Thâm hụt trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán Việt Nam được đánh giá là một trong 3 ngòi nổ của khủng hoảng kinh tế.. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN 1.1 Khái niệm,
Trang 1ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ
THỰC TRẠNG CÁN CÂN THANH TOÁN Ở
VIỆT NAM NĂM 2012
Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Trà Thị Thảo Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Hiền
MSSV: 1154020299 Lớp: 11DTNH15
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
-
Trang 2Lời cam đoan
Em xin cam đoan đề tài đồ án này là do tự bản thân thực hiện và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình Các thông tin thứ cấp sử dụng trong đồ án là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận án
Sinh Viên
(Ký tên)
Đặng Thị Hiền
Trang 3Lời cảm ơn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn Th.S Trà Thị Thảo -
Cô đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện
Trang 4Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
……, ngày … tháng … năm 2013
(Ký tên)
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN 2
1.1 Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc hạch toán cán cân thanh toán 2
1.1.1 Khái niệm cán cân thanh toán 2
1.1.2 Đặc điểm của cán cân thanh toán 3
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán cán cân thanh toán 3
1.2 Cấu trúc cán cân thanh toán 3
1.2.1 Cán cân vãng lai 4
1.1.2 Cán cân vốn 6
1.2.3 Cán cân tổng thể 7
1.2.4 Cán cân đù đắp chính thức 8
1.3 Thặng dư và thâm hụt cán cân thanh toán 8
1.3.1 Thặng dư và thâm hụt cán cân thương mại 8
1.3.2 Thặng dư và thâm hụt cán cân vãng lai 9
1.3.3 Thặng dư và thâm hụt cán cân cơ bản 9
1.3.4 Thặng dư và thâm hụt cán cân tổng thể 9
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai 9
1.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai 9
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vốn 11
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁN CÂN THANH TOÁN Ở VIỆT NAM NĂM 2012 13
2.1 Cán cân vãng lai 13
2.1.1 Cán cân thương mại 13
2.1.2 Cán cân dịch vụ 17
2.1.3 Cán cân thu nhập đầu tư 17
2.1.4 Cán cân chuyển tiền 17
2.2 Cán cân vốn 18
Trang 62.2.2 Đầu tư gián tiếp (FII) 20
2.2.3 ODA – Duy trì sự ổn định 20
2.3 Bảng tổng kết Cán cân thanh toán năm 2012 và dự đoán năm 2013 21
2.3.1 Bảng tổng kết cán cân thanh toán năm 2012 21
2.3.2 Dự đoán năm 2013 23
2.4 Những tồn tại trong cán cân thanh toán ở Việt Nam 24
CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP CÂN BẰNG CÁN CÂN THANH TOÁN 25
3.1 Tác động trực tiếp bằng các biện pháp đến cán cân thương mại và đảm bảo nguồn vốn tài trợ cho cán cân thanh toán 25
3.2 Tác động gián tiếp bằng các công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế 27
Tài liệu tham khảo 28
Trang 7Danh mục các bảng biểu
Trang
Bảng 2.1 Cán Cân Thanh Toán Năm 2012 (Đơn vị: Triệu USD) 21
Biểu đồ 2.1 Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại
Biểu đồ 2.4 Kiều hối về Việt Nam giai đoạn 1991-2012 18
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế mở và hội nhập quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia là rất phong phú và đa dạng, bao gồm: thương mại, đầu tư, du lich, văn hóa, quân sự, chính trị, Những mối quan hệ này tạo nên nguồn thu, chi ngoại tệ cho một quốc gia và được phản ánh chặt chẽ trên cán cân thanh toán Trong điều kiện nền kinh tế
mở hiện nay, việc theo dõi các luồng ngoại tệ ra vào là hết sức quan trọng để có được những chính sách đúng đắn, hiệu quả cho nền kinh tế, điều này khiến cho vai trò của cán cân thanh toán trở nên hết sức quan trọng Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế phát triển quá nóng và đang gặp nhiều khó khăn, môi trường kinh tế quốc tế diễn biến tiêu cực, cán cân thanh toán phản ánh những diễn biến xấu của nền kinh tế Thâm hụt trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán Việt Nam được đánh giá là một trong 3 ngòi nổ của khủng hoảng kinh tế Vậy, thực chất cán cân thanh toán là gì, vai trò và sức ảnh hưởng của nó đến đâu trong nền kinh tế thời
kỳ hội nhập hiện nay Với đề tài: “Thực trạng cán cân thanh toán ở Việt Nam năm 2012”, đồ án này sẽ làm rõ một số vấn đề về cán cân thanh toán và thực tế
diễn biến ở Việt Nam, cũng như chỉ ra những nguy cơ tiểm ần trong cán cân thanh toán của Việt Nam trong thời gian gần đây Gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về cán cân thanh toán
Chương 2: Thực trạng cán cân thanh toán ở Việt Nam năm 2012
Chương 3: Các biện pháp cân bằng cán cân thanh toán
Trang 9CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN
1.1 Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc hạch toán cán cân thanh toán
1.1.1 Khái niệm cán cân thanh toán
Cán cân thanh toán (Balance of Payment) của một quốc gia là một bản báo cáo thống kê tổng hợp có hệ thống, ghi chép tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú trong một kỳ nhất định, thường là một
năm
Các giao dịch kinh tế là giao dịch về:
- Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ
- Thu nhập của người lao động, thu nhập từ hoạt động đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
- Chuyển giao vãng lai một chiều
- Chuyển vốn vào trong nước và chuyển vốn ra nước ngoài trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào các giấy tờ có giá
Người cư trú bao gồm các tổ chức hoặc cá nhân trong nước Ngoài
ra còn bao gồm:
- Văn phòng đại diện ở nước ngoài của các tổ chức trong nước
- Công dân trong nước cư trú ở nước ngoài dưới 12 tháng
- Công nhân trong nước đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng nước ngoài không kể thời hạn
- Người nước cư trú ở Việt Nam từ 12 tháng trở lên
Người không cư trú bao gồm các tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài Ngoài ra còn bao gồm:
- Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài ở trong nước
- Công dân trong nước cư trú ở nước ngoài trên 12 tháng
- Công dân nước ngoài đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm
viếng trong nước không kể thời hạn
- Người nước ngoài cư trú ở trong nước dưới 12 tháng
Ở Việt Nam: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan chịu trách
nhiệm chủ trì lập, theo dõi và phân tích cán cân thanh toán Dòng tiền
hạch toán: USD
Trang 101.1.2 Đặc điểm của cán cân thanh toán
- Ghi chép các luồng lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ và tài sản
- Ghi chép các thay đổi về tài sản Nợ và tài sản Có giữa người cư trú và người không cư trú
- Giống báo cáo về nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp, các cán cân thanh toán cho biết trong một kỳ nhất định, một quốc gia có các nguồn tiền từ đâu và sử dụng các nguồn tiền đó như thế nào
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán cán cân thanh toán
- Nguyên tắc bút toán kép: một bút toán ghi nợ bao giờ cũng có một bút toán ghi có tương ứng và ngược lại
- Các bút toán ghi nợ ghi chép các giao dịch:
Mua hàng hóa và dịch vụ nước ngoài
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Mua các tài sản tài chính ở nước ngoài
Giảm các tài sản nợ nước ngoài
- Các giao dịch được ghi nợ là các giao dịch làm phát sinh cầu ngoại tệ
- Các bút toán ghi có ghi chép các giao dịch:
Bán hàng và dịch vụ
Giảm quyền sở hữu các Tài sản tài chính ở nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Phát hành các chứng khoán cho người nước ngoài
- Các giao dịch được ghi có là các giao dịch làm phát sinh cung ngoại
tệ
1.2 Cấu trúc cán cân thanh toán
Cán cân thanh toán gồm 4 bộ phận chính:
Cán cân vãng lai
Cán cân vốn
Trang 11Cán cân tổng thể
Cán cân bù đắp chính thức
1.2.1 Cán cân vãng lai
Cán cân vãng lai tổng hợp các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa
người cư trú và người không cư trú về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập của người lao động, thu nhập từ đầu tư trực tiếp, thu nhập từ đầu tư vào giấy tờ có giá, lãi vay, lãi tiền gửi nước ngoài và chuyển giao vãng lai một chiều
Cán cân vãng lai được chia nhỏ thành 4 cán cân tiểu bộ phận:
- Cán cân thương mại
- Cán cân dịch vụ
- Cán cân thu nhập
- Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều
Cán cân thương mại (Cán cân hữu hình):
Cán cân này phản ánh những khoản thu chi về xuất nhập khẩu hàng hóa trong một thời kỳ nhất định
Khi cán cân thương mại thặng dư, điều này có nghĩa là quốc gia đó
đã thu được từ xuất khẩu nhiều hơn phải trả cho nhập khẩu Ngược lại, cán cân bội chi phản ánh quốc gia đó nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu
Khi xuất khẩu, trị giá hàng hóa xuất khẩu được phản ánh vào bên có Khi nhập khẩu, trị giá hàng nhập khẩu được phản ánh vào bên nợ (Vì xuất khẩu làm phát sinh cung ngoại tệ và cầu nội tệ trên thị trường ngoại hối Nhập khẩu làm phát sinh cầu ngoại tệ)
Cán cân dịch vụ (Cán cân vô hình):
Phản ánh các khoản thu chi từ các hoạt động dịch vụ về vận tải (cước phí vận chuyển thuê tàu, bến bãi, ) du lịch, bưu chính, cố vấn pháp
luật, dịch vụ kỹ thuật, bản quyền, bằng phát minh,…
Trang 12Thực chất của cán cân dịch vụ là cán cân thương mại nhưng gắn với
việc xuất nhập khẩu dịch vụ
Ghi chép: Xuất khẩu dịch vụ phản ánh bên Có, nhập khẩu dich vụ
phản ánh bên Nợ
Cán cân thu nhập (Yếu tố thu nhập):
Phản ánh các dòng tiền về thu nhập chuyển vào chuyển ra Bao gồm:
Thu nhập của người lao động (tiền lương, tiền thưởng, thu nhập khác,…) do người không cư trú trả cho người cư trú và ngược lại Thu nhập từ hoạt động đầu tư như: FDI, ODA,…Các khoản thanh toán và được thanh toán từ tiền lãi, cổ tức đến những khoản thu nhập
từ đầu tư nước ngoài từ trước
Ghi chép: Thu nhập chảy vào phản ánh bên Có (làm tăng cung ngoại tệ) Khi chuyển thu nhập ra phản ánh bên Nợ (làm giảm cung ngoại tệ)
Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều:
Bao gồm các khoản chuyển giao một chiều không được hoàn lại:
Viện trợ không hoàn lại
Khoản bồi thường, quà tặng, quà biếu
Trợ cấp tư nhân, trợ cấp chính phủ
Ghi chép:
· Các khoản thu đơn phương được xem như tăng thu nhập nội địa do thu được từ nước ngoài, làm tăng cung ngoại tệ → phản ánh vào bên Có
· Các khoản phải trả đơn phương do phải thanh toán cho người nước ngoài, phát sinh cầu ngoại tệ → phản ánh vào bên Nợ
Trang 13Các giao dịch kinh tế được hạch toán trong cán cân vãng lai là khoản thu và chi mang tính chất thu nhập, phản ánh việc chuyển giao quyền
sở hữu về tài sản giữa người cư trú và người không cư trú
Các khoản thu phản ánh tăng tài sản thuộc quyền sở hữu
Các khoản chi phản ánh giảm tài sản thuộc quyền sở hữu
1.1.2 Cán cân vốn
Tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa người cư trú
và người không cư trú về chuyển vốn từ nước ngoài vào trong nước
và chuyển vốn từ trong nước ra nước ngoài trong lĩnh vực:
- Đầu tư trực tiếp
- Đầu tư vào giấy tờ có giá
- Vay và trả nợ vay nước ngoài
- Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài
- Chuyển giao vốn một chiều
Cán cân vốn có thể chia thành 3 cán cân tiểu bộ phận:
tư gián tiếp (Portfolio Investment)
FDI là hoạt động đầu tư mang lại quyền kiểm soát các dự án hoặc công ty ở nước ngoài
Đầu tư gián tiếp bao gồm các hoạt động đầu tư vào các giấy tờ có giá
như trái phiếu và cổ phiếu
Ngoài ra, cán cân vốn dài hạn còn hạch toán các lưu chuyển vốn phát sinh từ các hoạt động cho vay và đi vay thuộc khu vực công cũng như khu vực tư
Cán cân vốn ngắn hạn:
Trang 14Ghi chép các lưu chuyển vốn phát sinh từ các hoạt động đầu tư ngắn hạn
như:
Tín dụng thương mại ngắn
Gửi tiền ngắn hạn
Mua bán các công cụ trên thị trường tiền tệ như tín phiếu kho bạc, tín
phiếu thương mại và giấy chứng nhận tiền gửi khả nhượng
Cán cân chuyển giao vốn một chiều:
Ghi chép các khoản lưu chuyển vốn cho mục đích đầu tư dưới các thức như: Viện trợ chính phủ không hoàn lại
Các khoản nợ được xóa
Tài sản bằng tiền hoặc hiện vật của người cư trú di cư mang ra nước ngoài và của người không cư trú di cư mang vào trong nước
Đặc điểm các giao dịch hạch toán trong cán cân vốn:
Phản ánh sự chuyển giao quyền sử dụng về tài sản giữa người cư trú
và người không cư trú chứ không phải sự thay đổi quyền sở hữu về tài sản
Cán cân cơ bản:
- Cán cân cơ bản bằng tổng hai cán cân: Cán cân vãng lai và cán
vốn dài hạn
- Cán cơ bản phản ánh tương đối tổng quát tình trạng nợ nước
ngoài của một quốc gia
- Tình trạng cán cân cơ bản ảnh hưởng lâu dài đến nền kinh tế và
tỷ giá hối đoái
1.2.3 Cán cân tổng thể
Cán cân tổng thể bằng tổng hai cán cân: cán cân vãng lai và cán cân vốn
Trang 15 Trong thực tế, cán cân tổng thể còn bao gồm một hạng mục được gọi
là nhẫm lẫn và sai sót
1.2.4 Cán cân đù đắp chính thức
Cán cân bù đắp chính thức bao gồm các hạng mục như dự trữ ngoại hối quốc gia, quan hệ với IMF và các ngân hàng trung ương các nước khác
Hạng mục dự trữ ngoại hối quốc gia đóng vai trò quyết định
Tổng của hai cán cân tổng thể và bù đắp chính thức luôn bằng không
1.3 Thặng dư và thâm hụt cán cân thanh toán
Với nguyên tắc bút toán kép, cán cân thanh toán luôn cân bằng
Khi nói cán cân thanh toán thâm hụt hay thặng dư là các nhà kinh tế muốn nói đến thâm hụt hay thặng dư của một nhóm cán cân bộ phận
nhất định trong cán cân thanh toán
1.3.1 Thặng dư và thâm hụt cán cân thương mại
Cán cân thương mại cho biết:
- Xu hướng vận động của cán cân vãng lai
- Mức độ mở cửa của nền kinh tế
- Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Tình trạng Cán cân thương mại ảnh hưởng trực tiếp và nhanh chóng đến tỷ giá, tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Ví dụ: Cán cân thương mại thâm hụt thường tác động làm tỷ giá tăng, nội tệ giảm giá,…
Cán cân tổng thể = - Cán cân bù đắp chính thức
Trang 161.3.2 Thặng dư và thâm hụt cán cân vãng lai
Tình trạng cán cân vãng lai ảnh hưởng trực tiếp và nhanh chóng đến
tỷ giá, tăng trưởng kinh tế và lạm phát
1.3.3 Thặng dư và thâm hụt cán cân cơ bản
Cán cân cơ bản phản ánh tổng quát tình trạng nợ nước ngoài của một quốc gia vì vốn dài hạn có đặc trưng của sự phân phối lại thu nhập tương đối ổn định trong một thời gian dài giữa một quốc gia và phần thế giới còn lại
Sự bù đắp cho nhau giữa thặng dư của cán cân vãng lai và thâm hụt cán cân vốn dài hạn có thể được duy trì lâu dài
Một quốc gia có cán cân vãng lai thâm hụt và đồng thời có các luồng vốn dài hạn ròng chảy ra; điều này làm cho cán cân cơ bản bị thâm hụt nặng nề
1.3.4 Thặng dư và thâm hụt cán cân tổng thể
Với tỷ giá thả nổi:
Cán cân tổng thể luôn có xu hướng vận động trở về trạng thái cân bằng
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai
1.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai
- Tăng trưởng kinh tế
- Tỷ giá hối đoái
- Lạm phát
- Các rào cản thương mại
Trang 17- Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế:
Quốc gia có mức tăng trưởng kinh tế cao thường trải qua thời kỳ thâm hụt cán cân thương mại
Tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá biến động lên Xuất khẩu và Nhập khẩu
Trong điều kiện hệ số co giãn của cầu hàng hóa xuất khẩu và cầu hàng hóa nhập khẩu tương đối cao thì khi tỷ giá tăng sẽ làm tăng xuất khẩu
và giảm nhập khẩu; điều có thể sẽ dẫn đến cải thiện cán cân vãng lai
Trong quá khứ, nhiều nền kinh tế thường sử dụng biện pháp phá giá
nội tệ để cải thiện cán cân vãng lai
Ngày này, nhiều nền kinh tế thực hiện chính sách duy trì đồng tiền
yếu để tạo lợi thế cạnh tranh về giá và cải thiện cán cân vãng lãi
Cơ sở lý thuyết (điều kiện Marshall-Lerner) cũng như bằng chứng thực nghiệm (hiệu ứng tuyến J) chỉ ra rằng phá giá không phải lúc nào
cũng dẫn đến cải thiện cán cân vãng lai
Về mặt lý thuyết, điều kiện Marshall-Lerner chỉ ra rằng:
Phá giá nội tệ sẽ có ảnh hưởng tích cực đến cán cân vãng lai nếu như tổng giá trị hệ co gian (hệ số co giãn cầu xuất nhập +
hệ số co giãn cầu nhập khẩu) lớn hơn 1
Phá giá tạo ra 2 hiệu ứng, hiệu ứng giá và hiệu ứng lượng Hiệu ứng giá là nhân tố làm cho cán cân vãng lai xấu đi
Hiệu ứng lượng là nhân tố góp phần cải thiện cán cân vãng lai Tình trạng cán cân vãng lai sau khi phá giá phụ thuộc vào tính trội của hiệu ứng khối lượng hay hiệu ứng giá
Các bằng chứng thực nghiệm chỉ ra rằng:
Phá giá thường không tránh được hiệu ứng tuyến J
Cán cân vãng lai xấu đi sau khi phá giá, sau đó dần dần mới được cải thiện theo thời gian