1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tế kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đông bắc

81 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 746,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các khâu quản lý tại doanh nghiệp có thể nói công tác quản lý hạch toán tài sản cố định là một trong những mắt xích quan trọng nhất của doanh nghiệp.. Nhận thức được vai trò và tầm

Trang 1

MỤC LỤC

1.Lý do chọn đề tài 5

2.Mục đích nghiên cứu 6

3 Đối tượng nghiên cứu 6

4 Phương pháp nghiên cứu 6

5 Bố cục của đề tài 6

CHƯƠNG 1 7

TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG BẮC 7

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 7

1.2 Đặc điểm hoạt động, cơ cấu tổ chức SXKD và tổ chức bộ máy tại công ty .7

1.2.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 8

1.2.2 Tổ chức hoạt động của công ty Đông Bắc 8

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty cố phần Đông Bắc 11

1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm gần đây 11

1.3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn 13

1.3.3 Tình hình công nợ phải thu phải trả 15

1.3.4 Các chỉ tiêu tài chính 16

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán: 17

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 17

1.4.2 Tổ chức chứng từ kế toán 19

1.4.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 20

1.4.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 20

1.4.5 Hệ thống Báo cáo tài chính 22

1.4.6 Sự vận dụng chế độ tài chính tại công ty 22

Trang 2

1.5 Những đánh giá chung về công tác kế toán 24

1.5.1 Ưu điểm 24

1.5.2 Nhược điểm 25

2.1.1 Vai trò, chức năng của tài sản cố định hữu hình và kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc 27

2.1.1.1 Khái niệm vai trò của TSCĐ hữu hình 27

2.1.1.2 Đặc điểm của TSCĐ hữu hình 28

2.1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ kế toán TSCĐ hữu hình 28

2.1.2 Tổ chức quản lý và thực hiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc 30

2.1.1.1 Tổ chức quản lý và phân loại TSCĐ hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc 30

2.1.2.2 Đánh giá TSCĐ hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc 32

2.1.1.3 Tổ chức thực hiện công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc 34

2.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc 35

2.2.1 Thủ tục chứng từ, quy trình ghi sổ kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc .35

2.2.1.1 Thủ tục tăng TSCĐ hữu hình 36

2.2.1.2 Thủ tục giảm TSCĐ hữu hình 38

2.2.2 Một số nghiệp vụ thực tế phát sinh kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc 40

2.3.1.1 Kế toán chi tiết tình hình tăng TSCĐ tại công ty cổ phần Đông Bắc 40

.48

2.3.1.2 Kế toán chi tiết tình hình giảm TSCĐ tại công ty cổ phần Đông Bắc 49

.53

Trang 3

2.3 Kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc 552.3.1 Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc 552.3.2 Kế toán tổng hợp khấu hao tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc 65BẢNG KÊ CHI TIẾT MỨC TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ NĂM 2013 67 2.3.3 Kế toán tổng hợp sửa chữa tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc 682.3.3.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ tại công ty 69

Như vậy, sau quá trình tìm hiểu nắm bắt về thực trạng về kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc, chương 2 đã khái quát được thông tin về tình hình công tác kế toán, tình hình quản lý tài sản cố định Làm cơ sở đưa ra những nhận định, phương hướng đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty 71 CHƯƠNG 3 72 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG BẮC 72

3.1 Đánh giá việc tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Đông Bắc 72 3.1.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Đông Bắc 723.1.2 Một số tồn tại trong công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công

ty cổ phần Đông Bắc 733.2 Phương hướng, kiến nghị hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Đông Bắc 753.2.1- Về công tác quản lý kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cố phần Đông Bắc 763.2.2- Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cố phần Đông Bắc 77

Trang 4

3.2.3- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cố phần Đông Bắc 783.2.4- Về kế toán chi tiết kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cố phần Đông Bắc 783.2.5- Về kế toán tổng hợp kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cố phần Đông Bắc 783.2.6- Về báo cáo kế toán liên quan kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cố phần Đông Bắc 793.2.7- Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cố phần Đông Bắc 79

KẾT LUẬN 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 5

Trong các khâu quản lý tại doanh nghiệp có thể nói công tác quản lý hạch toán tài sản cố định là một trong những mắt xích quan trọng nhất của doanh nghiệp TSCĐ là yếu tố cơ bản của vốn kinh doanh, là hình thái biểu hiện của vốn cố định, nó thể hiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong sản xuất KD thương mại Giá trị tài sản ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như hiện nay, giá trị tài sản ngày càng lớn thì yêu cầu quản lý sử dụng ngày càng chặt chẽ, khoa học và hiệu quả hơn Nên trong những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc sử dụng tài sản cố định đặc biệt được quan tâm

Dưới góc độ lý thuyết: công tác quản trị tài sản cố định giúp lãnh đạo doanh nghiệp có cơ sở quyết định các phương án khai thác năng lực tài sản cố định hiện có và đầu tư mới thích hợp, hiệu quả

Dưới góc độ thực tiễn: Tại đơn vị thực tập những tồn tại cần phải giải quyết

để nâng cao hiệu quả sư dụng tài sản cố định Đó là: Cần nâng cao tài sản cố định về mặt kỹ thuật và nâng cao tài sản cố định về mặt kinh tế, những vướng mắc trong quá trình đầu tư, quản lý và sử dụng tài sản cố định

Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của việc kế toán tài sản cố định

trong doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “Thực tế kế toán tài sản cố định hữu

hình tại Công ty Cổ phần Đông Bắc” để nghiên cứu và làm báo cáo thực tập tốt

Trang 6

2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tài sản cố định của Công ty cổ phần Đông Bắc, qua đó tìm ra những tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các tồn tại đó

- Đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn hiện công tác kế toán tài sản

cố định, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

3 Đối tượng nghiên cứu

- Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Đông Bắc

- Phạm vi nghiên cứu: trong quý I năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu.

+ Phương pháp chứng từ kế toán: Dùng để thu thập thông tin

+ Phương pháp tài khoản kế toán: Dùng để hệ thống hoá thông tin

+ Phương pháp tính giá: Xây dựng đơn giá để tính giá trị và hao mòn tài sản cổ định hữu hình

+ Phương pháp tổng hợp - Cân đối kế toán: Sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết

- Phương pháp phân tích đánh giá: Tìm hiểu thực trạng của đơn vị để phân tích và đưa ra những nhận xét đánh giá về đơn vị

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo các tài liệu các nguyên tắc các chuẩn mực kế toán hiện hành

Trang 7

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG BẮC

Trụ sở tại: Lô 42, No2, khu đô thị Đông Bắc Ga, phường Đông Thọ, TPTH

Giám đốc công ty: Phí Trung Tuyên

Khi mới bắt đầu thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn, vốn ban đầu hạn chế, chưa có nhiều công nhân viên có tay nghề cao, nền kinh tế thị trường khó khăn,và rất nhiều khó khăn khác, nhưng với sự đoàn kết của toàn thể công nhân viên công ty và sự chỉ đạo của Ban giám đốc, nên hiện nay Công ty CP Đông Bắc ngày càng khẳng định được mình trên thị trường trong lĩnh vực hoạt động, củng cố thương hiệu của công ty và đưa đời sống của công nhân viên ngày càng nâng cao, thực hiện được mục tiêu ban đầu của công ty đã đề ra

1.2 Đặc điểm hoạt động, cơ cấu tổ chức SXKD và tổ chức bộ máy tại

công ty

Trang 8

1.2.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh

Vượt qua rất nhiều khó khăn, từ những ngày đầu đang còn là một công ty nhỏ, hiện nay Công ty Đông Bắc đã có những ngành nghề:

1 Xây dựng nhà các loại

2 Xây dựng công trình kỹ thuật, dân dụng khác Chi tiết: xây dựng công trình thủy lợi, công nghiệp

3 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

4 Phá dỡ

5 Chuẩn bị mặt bằng

6 Sản xuất khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Sản xuất vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng

7 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

8 Bán buôn kim loại và quặng kim loại Chi tiết: Kinh doanh sắt, thép.

9 Sản xuất sắt, thép, gang

10 Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

11 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

12 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

13 Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu (Không bao gồm các hoạt động vui chơi giải trí Nhà nước cấm)

14 Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan, chi tiết: Kinh doanh xăng, dầu, chất đốt.

15 …….

1.2.2 Tổ chức hoạt động của công ty Đông Bắc

- Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý, kinh doanh theo hình thức gọn nhẹ, thống nhất từ trên xuống dưới, rõ ràng trong phân định và quyền hạn cho từng phòng ban, từ lĩnh vực kinh doanh

Công ty có 9 phòng ban:

- Giám đốc

- Phó giám đốc tài chính

- Phó giám đốc kỹ thuật

Trang 9

Đại diện công ty ký kết và chỉ đạo thực hiện các hợp đồng kinh tế - Kỹ thuật

và đơn giá tiền lương trong nội bộ công ty, phù hợp với quy định của nhà nước Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật trưởng, phó các phòng ban trong công ty Quyết định các dự án đầu tư, ký các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và bồi thường thiệt hại theo luật doanh nghiệp

- Phó giám đốc:

Giám đốc

PGĐ kỹ thuậtPGĐ tài chính

P Tổ

chức

P kỹ thuật

P.kinh doanh

P Kế hoạch

P TC-kế toán

P.Tài vụ

Đội xd số

1

Đội xd số 3

Đội xd số 4

Đội xd

số 5Đội xd số

2

Trang 10

Là trợ thủ đắc lực giúp giám đốc điều hành 1 lĩnh vực hoạt động, sản xuất kinh doanh của công ty theo sự phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm về các công việc đó trước giám đốc và pháp luật.

- Phòng kỹ thuật:

Có nhiệm vụ sửa đổi, bổ sung trong thiết kế của tổng công trình, lập các hồ

sơ thanh, quyết toán cho từng công trình giám sát thi công từng công trình để chất lượng đạt hiệu quả

- Phòng kế hoạch:

Có trách nhiệm phân phối với các phòng ban liên quan để xây dựng kế hoạch, lập bảng cân đối về nhu cầu sử dụng trong tháng, năm cho công ty

- Phòng kinh doanh:

Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động kinh doanh, giao dịch,

ký kết hợp đồng, theo dõi trong công ty

- Phòng tài vụ:

Có trách nhiệm giải quyết các công việc nội bộ trong công ty, như: Đóng dấu, photo giấy tờ, vào sổ, theo dõi hoạt động của công ty

- Các đội xây lắp:

Trang 11

Thực hiện thi công các công trình thuộc gói thầu của công ty.

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty cố phần Đông Bắc

1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm gần đây

Việc tìm hiều tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây được xem xét chủ yếu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, so sánh tốc độ tăng giảm của từng chỉ tiêu qua các năm để biết được mức tiết kiệm các khoản chi phí, sự tăng trưởng doanh thu nhằm khai thác điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, đồng thời còn phân tích để thấy được sự ảnh hưởng của các nhân tố khách quan và chủ quan tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng biếu dưới đây phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Đông Bắc trong 3 năm gần đây 2011, 2012, 2013 nhằm làm sáng tỏ những điều trên

Trang 12

KẾT QUẢ KINH DOANH QUA CÁC NĂM 2011, 2012, 2013

(Báo cáo tài chính năm 2012, 2013)

Chênh lệch (2012 – 2013)

Chênh lệch (2011 – 2013)

9 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

Trang 13

Nhận xét:

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy doanh thu của công

ty năm 2013 đạt 209.450.147.976 đồng, so với năm 1012 tăng 57.276.328.221 đồng tương ứng tăng 37,64%, và tăng 125.880.062.257 đồng tương ứng tăng 150,63% so với năm 2011

Có thể nói doanh thu của công ty có sự tăng trưởng tương đối nhanh Điều

đó chứng tỏ công ty không ngừng nổ lực đàm phán tìm kiếm mở rộng các mối quan hệ kinh tế nhằm tăng doanh thu đồng thời cũng thể hiện chất lượng công trình, sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao, tạo dựng được uy tín trên thị trường

Bên cạnh đó, thì giá vốn cũng tăng mạnh, năm 2013 tăng 58.036.037.462 đ tương ứng với 40,53% so với năm 2012, và tăng 123.572.922.741đ tương ứng 159,15% so với năm 2011 vì giá vốn nguyên vật liệu để đầu tư vào các công trình dở dang và biến động giá cả nguyên vật liệu trên thị trường ảnh hưởng làm cho giá vốn tăng lên Chính vì vậy mà lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2013 chỉ tăng 759.709.241đ tương ứng 8,45% so với năm 2012 và tăng 2.307.139.516đ tương ứng 38,94% so với năm 2011, là do tốc

độ tăng trưởng của doanh thu còn thấp hơn so với tốc độ tăng của giá vốn, vì vậy công ty cần có biện pháp để giảm chi phí sản xuất kinh doanh

Mỗi năm công ty đóng góp khoản thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách nhà nước với năm sau cao hơn năm trước, năm 2013 là 103.919.327 tăng 2.811.660đ tương ứng 2,78% so với năm 2012, và tăng 50.004.717đ tương ứng 92,75% so với năm 2011, chứng tỏ công ty hoạt động hiệu quả, có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

Năm 2013 tổng lợi nhuận sau thuế đạt 476.650.431đ, tăng 164.892.452 đ tương ứng 52,89% so với năm 2012 và tăng 222.481.561 đ tương ứng 87,53%

so với năm 2011 Điều đó khẳng định sự phát triển của công ty, lợi nhuận sau thuế liên tục tăng trưởng cao qua các năm, hiệu quả kinh doanh công ty khá tốt

1.3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn

Khi phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn thì các chỉ tiêu để khái quát rõ

Trang 14

nhất đó là tổng tài sản và chỉ tiêu tổng nguồn vốn, qua các chỉ tiêu này ta có thể nhận thấy tình hình ban đầu của công ty.

Bảng 2 : Tổng tài sản và nguồn vốn Đvt: Việt Nam đồng

do các nguyên nhân chủ yếu sau: :

* Về tài sản:

-Tài sản ngắn hạn năm 2013 tăng so với năm 2012 là 13.558.191.942 đồng tương ứng với tỷ lệ là 99,77 đó là do công ty huy động được một lượng tiền và các khoản tương đương tiền một cách đáng kể so với năm trước từ các nguồn khác nhau

-Tài sản dài hạn của công ty năm 2013 so với năm 2012 giảm là 2.442.127.182 đồng tương ứng với tỷ lệ là 11,12% là do việc tính khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất, điều này cho thấy trong năm qua công ty còn chưa chú trọng đầu tư vào tài sản dài hạn để phục vụ cho quá trình kinh doanh của mình

* Về nguồn vốn :

- Nợ phải trả: năm 2013 tăng so với năm 2012 là 52.912.866.475 đồng

Trang 15

tương ứng với tỷ lệ 163,26% Vì vậy nợ phải trả của công ty vẫn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn nên công ty cần biện pháp xem xét lại.

- Vốn chủ sở hữu năm 2013 so với năm 2012 tăng là 299.822.461đồng tương ứng với tỷ lệ 0,66 Tuy nhiên mức tăng này vẫn chưa cao nên công ty cần chú trọng và phát huy hơn nữa việc huy động góp vốn của các cổ đông

1.3.3 Tình hình công nợ phải thu phải trả

Các khoản phải thu phải trả của công ty bao gồm: phải thu của khách hàng, phải trả cho người bán, phải trả cho cán bộ công nhân viên…

Bảng 3 : Các khoản phải thu phải trả

Trang 16

Nhận xét:

Qua bảng phân tích trên ta thấy các khoản phải thu ngắn hạn năm 2013 tăng

so với năm 2012 là 48.959.894.481đ tương ứng 2943,17%, nguyên nhân chủ yếu là do khoản phải thu của khách hàng năm 2013 tăng mạnh tới 49.559.891.456đ, do các công trình đều đang xây dựng dở dàng, chưa quyết toán được Điều này ảnh hưởng mạnh đến khả năng quay vòng vốn của công ty

Để khắc phục điều này, công ty bắt buộc phải tăng vay ngắn hạn, năm 2013 khoản vay ngắn hạn so với năm 1012 tăng 57.083.630.000đ tương ứng với 262,45%, do đó chi phí sản xuất kinh doanh của công ty năm 2013 sẽ tăng mạnh

do phải trả các khoản lãi vay, lợi nhuận giảm so với dự kiến Đồng thời làm cho cho chỉ tiêu Nợ ngắn hạn năm 2013 tăng 163,26% so với năm 2012, khả năng thanh toán của công ty giảm

1.3.4 Các chỉ tiêu tài chính

Khi phân tích tình hình tài chính của công ty ngoài mục đích cung cấp về thực trạng tình hình kinh doanh của công ty ta còn cần biết khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn nó như thế nào, vì vậy cần xem xét đến các chỉ tiêu tài chính khác ngoài chỉ tiêu vốn và tài sản như: Tỷ suất nợ tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất đầu tư, khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh…

Trang 17

( Nguồn báo cáo tài chính năm 2013)

Nhận xét: Từ bảng phân tích ta thấy được rằng:

-Tỷ suất nợ phản ánh tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, tỷ suất nợ năm 2013 tăng so với năm 2012 là 23,43 % chứng tỏ khả năng tự chủ của công ty giảm điều này là do công ty phải vay ngắn hạn nhiều trong năm 2013 do nhiều công trình dở dang chưa quyết toán được

- Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2013 giảm so với năm

2012 là 0,41 lần tương ứng 23,84% Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty bị giảm và gặp khó khăn trong thanh toán ngắn hạn, quay vòng vốn lưu động Hệ số này còn kém so với hệ số thường được các chủ nợ chấp nhận là 2

- Tỷ suất tự tài trợ của công ty trong năm 2013 thay đổi so với năm 2012 giảm là 82% nhưng tỷ suất năm 2013 thấp hơn 50% chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động chủ yếu bằng vốn vay, doanh nghiệp không tự chủ về tài chính Vì vậy công ty cần có biện pháp để nâng cao tỷ suất tài trợ để khẳng định mức độ độc lập tài chính của công ty

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Bộ máy kế toán tại Công ty Đông Bắc được tổ chức theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán Phòng kế toán thực hiện công tác kế toán chung của toàn

Trang 18

công ty Tại các đội xây dựng các kế toán đội có nhiệm vụ tập hợp tất cả cáchoá đơn, chứng từ, hợp đồng lao động, bảng tập hợp chi phí kèm theo giá thành sản phẩm và bảng dự toán định mức nộp cho phòng kế toán tài chính.

Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty:

Cơ Cấu tổ chức bộ máy kế toán gồm 7 người

1- Kế toán trưởng2- Kế toán tổng hợp3- Kế toán Vốn bằng tiền4- Kế toán TSCĐ – Nguyên vật liệu5- Kế toán Thuế

6- Kế toán Tiền lương7- Thủ quỹ

- Kế toán trưởng:

Giúp Giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kinh tế tài chính, công tác kế toán thống kê, các thông tin và hạch toán kinh tế theo các quy định hiện hành của Nhà nước tại đơn vị

- Kế toán tổng hợp báo cáo tài chính:

TSCĐ-Kế toán các đội xây dựng

Trang 19

Kiểm tra đối chiếu các phần hành kế toán, tổng hợp, lập báo cáo tài chính theo quy định của nhà nước…

- Kế toán vốn bằng tiền :

Nhận và quản lý hóa đơn liên quan đến phần thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và công nợ, theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ thanh toán liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ, kiểm tra theo dõi tiền lương, tiền thưởng, BHXH, KPCĐ, đối chiếu kho, quỹ, công nợ…

- Kế toán TSCĐ và Nguyên vật liệu:

Theo dõi quản lý và hạch toán TSCĐ, theo dõi và hạch toán chi phí đầu tư XDCB Theo dõi và hạch toán toàn bộ quá trình nhập vật tư, vật liệu, công cụ lao động trên các nội dung: Số lượng, chất lượng, giá trị

Quản lý kho vật tư, vật liệu, theo chức năng kế toán vật tư Lập báo cáo phần công việc mình phụ trách Làm các công việc khác được giao

- Kế toán thuế:

Kế toán thuế có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến thuế của công ty: lập tờ khai thuế GTGT, lập tờ khai thuế TNCN, TNDN,

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả của người lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan theo lao động

Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho các đối tượng sử dụng liên quan.Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chỉ tiêu quỹ tiền lương; cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan

Trang 20

Chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất, ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ trưởng bộ tài chính

Các chứng từ như: Chứng từ về tiền tệ, chứng từ về nguyên vật liệu, chứng

từ về Tài sản cố định, chứng từ về tiền lương, nhân công

Công ty cũng đã thực hiện tốt các yêu cầu về nội dung phương pháp lập, giá trị pháp lý của các chứng từ thống nhất bắt buộc

1.4.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán mà công ty đang áp dụng là hệ thống tài khoản

kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ–BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính

Hệ thống tài khoản kế toán mà Công ty Cổ phần Đông Bắc đang áp dụng gồm các tài khoản được chia làm 9 loại trong bảng cân đối kế toán và 1 loại tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán Hệ thống tài khoản này đã phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế phát sinh trong công ty

từ ghi sổ có 1 tài khoản đối ứng với nợ các tài khoản khác hoặc mỗi loại chứng

từ ghi nợ 1 tài khoản đối ứng với các tài khoản khác

Trang 21

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty được thể hiện qua sơ đồ:

Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào các thông tin ban đầu

Chứng từ gốc

Sổ quỹ Bảng tổng hợp

chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 22

trên các hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi… để ghi các sổ tổng hợp và chi tiết.

1.4.5 Hệ thống Báo cáo tài chính

Niên độ kế toán được tính từ ngày 1tháng 1 đến ngày 31tháng 12 của năm

đó Công ty sử dụng mẫu Báo cáo tài chính theo quyết định số BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm:

48/2006/QĐ Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B 01/DNN

- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02/ DNN

- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09/ DNN

Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:

- Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F 01/DNN

- Bảng Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B04/DNN

Ngoài ra, Công ty còn lập một số báo cáo khác nhằm phục vụ cho việc quản trị nội bộ:

+ Báo cáo công nợ;

+ Nhập - Xuất - Tồn vật tư, hàng hoá, thành phẩm;

+ Báo cáo TSCĐ - hao mòn;

+ Báo cáo tập hợp chi phí sản xuất;

+ Báo cáo giá thành;

+ Báo cáo thuế

1.4.6 Sự vận dụng chế độ tài chính tại công ty.

- Niên độ kế toán được tính từ ngày 1tháng 1 đến ngày 31tháng 12 của năm

đó Chế độ kế toán áp dụng quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

- Xác định giá xuất hàng theo phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ

Trang 23

- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt nam.

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định là khấu hao lũy kế

- Hình thức kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả

- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

Đó là do công ty áp dụng các chính sách chế độ tài chính theo các quyết định, thông tư, nghị định…như sau:

+ Hệ thống báo cáo tài chính theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

+ Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành nghị định

số 85/2007/NĐ – CP ngày 25/05/2007 của chính phủ quy định chi tiết thi hành 1

số điều luật quản lý thuế

+ Quản lý sử dụng, khấu hao tài sản cố định, theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 13/12/2003 của Bộ trưởng bộ tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng khấu hao Tài sản cố định

+ Theo nghị định số 22/2011NĐ-CP ngày 04/04/2011 của chính phủ về qui định mức lương tối thiểu chung kể từ ngày 01/05/2011 là 830.000 đồng/tháng

+ Doanh nghiệp áp dụng tính tiền lương và chế độ tăng lương theo nghị định số 97/2009/NĐ-CP, nghị định số 98/2009/NĐ-CP ban hành ngày 20/10/2009, bắt đầu áp dụng ngày 01/01/2010

+ Doanh nghiệp áp dụng chế độ trích BHXH, BHYT, BHXH tự nguyện theo thông tư số 09/2009/TTCT-BTC-BYT ngày 19/12/2009

+ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quản lý thuế

Trang 24

+ Quyết định số 1235/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu theo vùng của công ty áp dụng là vùng 4 với mức lương tối thiểu quy định từ ngày 1 tháng 1 năm 2013 là 1.650.000 đồng/tháng

1.5 Những đánh giá chung về công tác kế toán

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, đòi hỏi phải có sự đổi mới sâu sắc và cơ chế quản lý tạo ra bước tiến mới cho nền kinh tế của đất nước

Công ty Cổ phần Đông Bắc là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, đã mạnh dạn, năng động chuyển đổi làm đổi mới trong cơ chế thị trường, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của nhà nước

Cùng với sự phát triển của công ty, công tác kế toán đã không ngừng hoàn thiện và đổi mới Là một trong những công ty cổ phần trên địa bàn tỉnh ta áp dụng chế độ kế toán mới, sau một thời gian áp dụng công ty đã dần dần hoàn thiện việc hạch toán để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, phù hợp với trình độ năng lực đội ngũ kế toán hiện có

Qua tìm hiểu thực, phân tích một cách toàn diện chi tiết công tác quản lý, và công tác tổ chức hạch toán kế toán, em đã rút ra được những ưu, nhược điểm sau:

1.5.1 Ưu điểm

Công ty được tổ chức một cách gọn nhẹ, phù hợp với tình hình, điều kiện kinh doanh của Công ty cũng như trong nền kinh tế thị trường Các phòng ban thực hiện tốt các chức năng của mình giúp ban lãnh đạo Công ty hoạt động ngày càng hiệu quả hơn trong công tác quản lý kinh tế, lập kế hoạch, thực hiện

kế hoạch, quản lý dự án, quản lý giám sát thi công sản xuất, thích hợp với cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước

- Về bộ máy kế toán của Công ty

Được tổ chức hợp lý, có trình độ chuyên môn, các thao tác xử lý thông tin một cách chính xác, nhanh, kịp thời Mặc dù bộ phận kế toán chỉ có 7 cán bộ,

Trang 25

nhưng được phân công công việc hợp lý, phù hợp với trình độ chuyên môn và năng lực của mỗi cá nhân, do đó việc phối hợp, xử lý các công tác kế toán được nhịp nhàng, có hiệu quả hơn.

* Hệ thống chứng từ kế toán: Được lập tương đối theo đúng mẫu quy định

của Bộ tài chính và phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh của đơn vị Việc tập hợp cũng như luân chuyểnchứng từ kế toán được thực hiện một cách khoa học

* Về hệ thống báo cáo tài chính: Công ty luôn lập đủ và đúng thời hạn các

Báo cáo tài chính theo quy định của Bộ tài chính và các báo cáo khác theo yêu cầu của nội bộ công ty Việc áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ là phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, thuận tiện trong quá trình quản lý sổ sách

1.5.2 Nhược điểm

- Về việc quản lý công ty: Hiện nay công ty cổ phần Đông Bắc đang quản lý chung thủ công dựa trên sổ sách giấy tờ, quy mô của công ty đang phát triển, công trình xây dựng ở xa và có quy mô khác nhau, do đó thiếu sự liên kết Mặt khác công ty không có phần mềm hoặc chương trình quản lý phù hợp, vì vậy hạn chế rất nhiều trong công tác quản lý chung và công tác hạch toán kế toán nói riêng

- Việc trả lương theo thời gian và lương khoán sản phẩm của công ty chưa phản ánh đúng kết quả mà người lao động tạo ra, mới chỉ quan tâm đến ngày công làm việc thực tế và hệ số lương cấp bậc mà chưa gắn liền với kết quả lao động của từng người do đó chưa kích thích được họ tận dụng thời gian lao động trong ngày để nâng cao năng xuất lao động và chất lượng công tác

- Các sổ chi tiết của công ty còn chưa được quản lý tốt Kế toán còn bỏ qua

Trang 26

một số quy trình như không lập thẻ tài sản cố định, không kiểm tra sổ tài sản cố định tại nơi sử dụng.

Kết luận

Giới thiệu chung về tình hình và điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty Phần này tác giả giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành và phát triển cùng với chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty Sau đó giới thiệu về công nghệ sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tình hình tổ chức sản xuất của Công ty

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐÔNG BẮC 2.1 Vai trò, chức năng đặc điểm kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc.

2.1.1 Vai trò, chức năng của tài sản cố định hữu hình và kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc.

2.1.1.1 Khái niệm vai trò của TSCĐ hữu hình

a Khái niệm TSCĐ hữu hình

TSCĐ hữu hình là tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam)

TSCĐ hữu hình có nhiều chủng loại khác nhau với hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư và mục đích sử dụng khác nhau Nhưng nhìn chung khi tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có những đặc điểm sau:

- TSCĐ là một trong ba yếu tố khong thể thiếu của nền kinh tế của một quốc gia nói chung, và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng

- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Giá trị của TSCĐ được quy định lớn hơn 10 triệu đồng, thời gian sử dụng ước tính trên một năm, có thời hạn khấu hao không quá 20 năm

- Giá trị của TSCĐ được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh thông qua việc doanh nghiệp trích khấu hao Hàng tháng, hàng quý doanh nghiệp phải tích lũy phần vốn này để hình thành nguồn vốn khấu hao cơ bản

b Vai trò của TSCĐ hữu hình trong quá trình SXKD

TSCĐ hữu hình là tư liệu lao động chủ yếu, do đó nó có vai trò rất quan trọng tới hoạt động sản xuất, quyết định hoạt động sản xuất, khối lượng và chất lượng sản phẩm, từ đó ảnh hưởng tới sự hoạt động và phát triển của công ty.Như vậy TSCĐ hữu hình là một bộ phận then chốt trong các doanh nghiệp

Trang 28

sản xuất, có vai trò quyết định tới sự sống còn của công ty TSCĐ hữu hình thể hiện một cách chính xác nhất năng lực, trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo cho chất lượng các công trình xây dựng của công ty cổ phần Đông Bắc.

2.1.1.2 Đặc điểm của TSCĐ hữu hình

Là công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và kinh doanh dịch vụ thương mại về xây dựng như: Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, công trình dân dụng, rà phá bom mìn…

Do đặc thù của ngành sản xuất kinh doanh, các tài sản cố định được sử dụng tại công ty hầu hết là các loại máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình thi công và hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp Những năm đầu mới thành lập tình hình TSCĐ của công ty còn rất hạn chế Trong những năm qua, công ty đã mạnh dạn đầu tư vốn vào các loại tài sản cố định đặc biệt là các loại máy thiết bị thi công công trình, phương tiện vận tải… góp phần hoàn thiện hệ thống TSCĐ đưa công ty ngày càng hoạt động tốt hơn

Mặt khác, do các công trình của công ty rải rác ở khắp mọi nơi nên đặc điểm TSCĐ của công ty là nằm phân tán Do đó đặt ra yêu cầu quản lý TSCĐ hữu hình của công ty vừa phải phù hợp với tình hình thực tế và phù hợp với chế độ

kế toán hiện hành Việc tính và trích khấu hao TSCĐ cũng phải được tiến hành một cách đầy đủ và kịp thời để đảm bảo thời gian khấu hao phù hợp với yêu cầu đặt ra

2.1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ kế toán TSCĐ hữu hình

Kế toán tài sản cố định hữu hình trên thực tế tham gia kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của nhà nước, lập các báo cáo về tài sản cố định của doanh nghiệp; tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản và

sử dụng tài sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của tài sản cố định

Kế toán tài sản cố định hữu hình hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, phòng, ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về tài sản cố định,

mở các sổ sách cần thiết và hạch toán tài sản cố định đúng chế độ, đúng phương pháp

Trang 29

Vì vậy, kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp là rất quan trọng và để làm tốt công việc này kế toán TSCĐ cần làm tốt các nhiệm vụ sau:

1 Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hữu hình hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ hữu hình trong phạm

vi toàn đơn vị, cũng như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ hữu hình, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ hữu hình và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ hữu hình trong từng đơn vị

2 Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ hữu hình vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ hữu hình về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa

3 Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình cũng như tình hình quản lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình

4 Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ hữu hình, mở các sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo chế độ quy định

Trách nhiệm của kế toán TSCĐ hữu hình là:

- Nhận và cập nhật chứng từ về TSCĐ, kiểm tra xác nhận TSCĐ khi nhập

- Lập biên bản bàn giao và bàn giao tài sản cho đơn vị (bộ phận) công ty

- Lập và giao biên bản bàn giao trách nhiệm sử dụng tài sản

- Tập hợp chi phí xây dựng cơ bản, chi phí sửa TSCĐ, chi phí sửa chữa nhà xưởng, lập quyết toán xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa hoàn thành

- Cập nhật tăng giảm TSCĐ, lập danh sách tăng giảmTSCĐ từng tháng, năm

- Xác định thời gian khấu hao TSCĐ (theo khung qui định nhà nước), tính khấu hao TSCĐ, chuyển số liệu khấu hao tháng cho từng bộ phận để hạch toán

- Lập biên bản thanh lý TSCĐ

Trang 30

- Lập thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ, Hồ sơ TSCĐ.

- Lập danh mục hồ sơ, tài liệu tài sản, sắp xếp và lưu hồ sơ TSCĐ

- Kiểm kê TSCĐ 6 tháng hoặc cuối năm

- Cung cấp số liệu và tài liệu liên quan về TSCĐ khi có yêu cầu của phòng

a Phân loại TSCĐ hữu hình theo hình thái biểu hiện

Tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc phân loại theo tiêu thức này bao gồm:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà kho, xưởng sản xuất, cửa hàng, …

+ Máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác, máy lu, máy trộn bê tông… và các loại máy móc thiết bị khác dùng trong xây dựng công trình

+ Phương tiện vận tải truyền dẫn: như Ô tô tải, ô tô con, xe máy dùng trong vận chuyển, hệ thống đường ống dẫn nước,…

+ Thiết bị dụng cụ quản lý: Thiết bị dụng cụ sử dụng trong quản lý kinh doanh, quản lý tài chính như máy tính, điều hòa…

+ TSCĐ hữu hình khác ví dụ : trạm biến áp…

Trang 31

Bảng cơ cấu tài sản cố định của công ty cổ phần Đông Bắc.

(ĐVT: 1000VNĐ)

Với việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức này rất thuận lợi cho công tác quản

lý TSCĐ và trích khấu hao để phân bổ cho các đối tượng sử dụng Ngoài ra đây cũng là cơ sở để kế toán lập sổ chi tiết TSCĐ và xác định tỷ lệ khấu hao áp dụng cho các nhóm TSCĐ khác nhau trong doanh nghiệp

b Phân loại TSCĐ hữu hình theo quyền sở hữu

TSCĐ phân loại theo tiêu thức này bao gồm TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài

- TSCĐ tự có là TSCĐ doanh nghiệp mua sắm, xây dựng hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của công ty, nguồn vốn do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng hoặc do nguồn vốn liên doanh

- TSCĐ thuê ngoài bao gồm 2 loại: TSCĐ thuê hoạt động (những TSCĐ đã thuê của đơn vị khác trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết) và TSCĐ thuê tài chính (những TSCĐ mà DN đi thuê dài hạn và được bên thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu TSCĐ)

c Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình trạng sử dụng.

Trang 32

Tài sản cố định hữu hình phân loại theo tiêu thức này bao gồm:

- TSCĐ hữu hình dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ thực tế đang được sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh như máy móc thi công, phương tiện vận tải… Đây là những TSCĐ được tính và trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- TSCĐ hữu hình sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp: Là những TSCĐ hữu hình sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp như máy tính, điều hòa…

- TSCĐ hữu hình chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ mà doanh nghiệp không sử dụng do bị hư hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp với trình độ đổi mới công nghệ

d Phân loại TSCĐ hữu hình theo nguồn hình thành

TSCĐ hữu hình của công ty cổ phần Đông Bắc hình thành chủ yếu từ các nguồn:

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn kinh doanh

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay

2.1.2.2 Đánh giá TSCĐ hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc

Để tiến hành hạch toán, tính khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình cần phải tiến hành đánh giá TSCĐ hữu hình Công ty Cổ phần Đôgn Bắc đánh giá TSCĐ hữu hình theo nguyên giá và giá trị còn lại

a Đánh giá TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.

*TSCĐ hữu hình được hình thành do mua sắm:

NG TSCĐ hữu hình = Giá mua ghi trên hoá đơn + Chi phí lắp đặt chạy thử + các loại thuế (trừ thuế được hoàn lại) - giá trị phế liệu, giá trị sản phẩm do chạy thử, chiết khấu thương mại, giảm giá

Các khoản chi phí phát sinh như: Chi phí quản lý hành chính, chi phí sản xuất chung, chi phí chạy thử và các loại chi phí khác…Nếu không liên quan trực tiếp đến việc mua sắm và đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình Các khoản lỗ ban đầu do máy móc

Trang 33

không hoạt động đúng như dự tính được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Ví dụ: Biên bản giao nhận số 01.2013 ngày 28/01/2013 Công ty đã mua 1 máy trộn bê tông tại công ty CP xây dựng công trình và thương mại Thanh Hoá, kèm theo các chứng từ sau:

- Hoá đơn GTGT số 53 ngày 28/01/2013

+ Giá mua chưa có thuế GTGT: 107.200.000 đồng

+ Thuế GTGT (10%): 10.720.000 đồng

+ Tổng giá thanh toán: 117.920.000 đồng

- Hoá đơn GTGT số 05 ngày 28/01/2013 của công ty vận tải Tiến Phương

+ Giá mua chưa có thuế GTGT: 1.500.000 đồng

+ Thuế GTGT (10%): 150.000 đồng

+ Tổng giá thanh toán: 1.650.000 đồng

- Ủy nhiệm chi số 25 ngày 28/01/2013 chi tiền CP xây dựng công trình và thương mại Thanh Hoá số tiền là 117.920.000 đồng

- Phiếu chi tiền mặt số 26 ngày 28/01/2013 chi tiền mặt thanh toán cho công

ty vận tải số tiền là: 1.650.000 đồng

 Kế toán xác định nguyên giá của máy trộn bê tông là:

107.200.000 + 1.500.000 = 108.700.000 (đồng)

* TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành

NG TSCĐ = NG quyết toán TSCĐ + Chi phí lắp đặt, chạy thử

Ví dụ: Ngày 10/09/2012 công ty tiến hành nghiệm thu công trình trường nhà

để xe hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng với tổng chi phí là: 155.991.000 đồng, tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Nguyên giá TSCĐ = 155.991.000 đồng

b Đánh giá TSCĐ hữu hình theo giá trị còn lại

Công ty tiến hành trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng nên mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ hữu hình không thay đổi

Trang 34

Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình được xác định bằng công thức:

Giá trị còn

lại TSCĐ

= Nguyên giá - TSCĐ

Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ

Ví dụ: Ngày 19/01/2013 Công ty tiến hành mua 01 máy vi tính dùng cho phòng kỹ thuật.Giá mua chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn là: 12.000.000 đồng Thời gian sử dụng của máy tính là 6 năm

Công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng nên mức khấu hao đều qua các năm sử dụng là: 12.000.000/6 = 2.000.000 đồng

Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản sau 3 năm sử dụng là: 3 x 2000.000 = 6.000.000 đồng

Vậy : Giá trị còn lại của máy tính năm 2013 là :

12000.000 – 6.000.000 = 6.000.000 (đồng)

2.1.1.3 Tổ chức thực hiện công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty

cổ phần Đông Bắc.

Công ty áp dụng chế độ và chính sách kế toán tài sản cố định như sau:

- Niên độ kế toán được tính từ ngày 1tháng 1 đến ngày 31tháng 12 của năm

đó Chế độ kế toán áp dụng quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Quản lý sử dụng, khấu hao tài sản cố định, theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 13/12/2003 của Bộ trưởng bộ tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng khấu hao Tài sản cố định

- Chuẩn mực số 03 - Kế toán tài sản cố định hữu hình

* Chứng từ sử dụng

- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01- TSCĐ)

- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02- TSCĐ)

- Biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành( Mẫu số 03- TSCĐ)

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ(Mẫu số 04- TSCĐ)

- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05 -TSCĐ)

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 -TSCĐ)

- Hợp đồng khối lượng XDCB hoàn thành( Mẫu số 10- BH)

Trang 35

- Sổ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ, sổ cái tài khoản 211, 214

- Các chứng từ liên quan: Hóa đơn mua hàng, tờ khai thuế…

- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan

Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản

Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn trách nhiệm sử dụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quản sử dụng TSCĐ

Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (các phòng ban, phân xưởng…) sử dụng sổ

‘‘TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ trong phạn

vi bộ phận quản lý

Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán

Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ và sổ TSCĐ để hạch toán chi tiết TSCĐ Thẻ chi tiết TSCĐ được lập một bản và lưu tại phòng kế toán để theo dõi diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng Ở phòng kế toán, kế toán chi tiết TSCĐ được thực hiện ở sổ chi tiết TSCĐ, bảng kê khấu hao TSCĐ hữu hình

Sổ TSCĐ: Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòn

TSCĐ của toàn doanh nghiệp Mỗi loại TSCĐ có thể dùng riêng một loại sổ hoặc một số trang

Căn cứ ghi sổ là chứng từ tăng giảm TSCĐ và các chứng từ gốc liên quan

2.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc.

2.2.1 Thủ tục chứng từ, quy trình ghi sổ kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc

Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc như hóa đơn mua hàng, biên bản thanh lý, biên bản bàn giao đánh giá lại TSCĐ hữu hình để vào sổ TSCĐ

Sau đó từ sổ TSCĐ và bảng tính khấu hao TSCĐ kỳ trước để lập bảng tính

và phân bổ khấu hao TSCĐ

Cuối quý kế toán căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và biên bản thanh lý, biên bản bàn giao, biên bản giao nhận TSCĐ để kế toán vào Chứng từ ghi sổ Từ Chứng từ ghi sổ để lên Sổ Cái TK 211, 214

Trang 36

2.2.1.1 Thủ tục tăng TSCĐ hữu hình

- Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu

- Tăng do mua sắm bằng phúc lợi

- Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn vay

- Tăng do mua sắm bằng phương pháp trả chậm, trả góp

- Tăng do đầu tư xây dựng cơ bản bàn giao

- Tăng do tự chế

- Tăng do tài trợ, biếu tặng

- Tăng do nhận vốn góp liên doanh

- Tăng do chuyển từ đơn vị khác đến

- Tăng do nhận lại vốn góp liên doanh

- Tăng do kiểm kê phát hiện thừa

- Tăng do đánh giá tăng TSCĐ

Trang 37

Sơ đồ xử lý luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ hữu hình

Kế toán nguồn vốn

Kế toán trưởng

Ghi

sổ TSCĐ

BB giao nhận TSCĐ

BB giao nhận TSCĐ

BB giao nhận TSCĐ

Ghi sổ nguồn

Lưu chứng từ

Trang 38

(7,8) Kế toán nguồn vốn nhận chứng từ, ghi sổ

(9,10) Các bộ phận kế toán tiến hành ghi sổ

(11) Kế toán TSCĐ lưu chứng từ

2.2.1.2 Thủ tục giảm TSCĐ hữu hình

a Giảm do thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Kế toán thực hiện các côgn việc sau:

+ Phản ánh giá trị của tài sản thanh lý

+ Phản ánh số tiền thu về khi thanh lý

+ Ghi nhận chi phí thanh lý

+ Kết chuyển thu nhập khác

+ Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

b Giảm do chuyển nhượng thành công cụ dụng cụ:

- Giảm do liên doanh liên kết

- Giảm do thiếu khi kiểm kê

- Giảm do trả vốn góp

Trang 39

Sơ đồ xử lý luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ:

Bộ phận liên quan Bộ phận kế toán Kế toán TSCĐ

Kế toán trưởng, thủ trưởng

(1) Bộ phận liên quan lập chứng từ về giảm TSCĐ

(2) Chứng từ chuyển cho kế toán trưởng, thủ trưởng ký duyệt

(3) Chứng từ chuyển cho bộ phận kế toán TSCĐ ghi sổ

(4) Chứng từ chuyển cho bộ phận kế toán ghi sổ

(5) Kế toán TSCĐ lưu chứng từ

Hợp đồng liên doanh

BB kiểm kê,

BB đánh giá

TSCĐ(ký)

BB thanh

lý TSCĐ

BB thanh lý,liên doanh, BB kiểm kê, đánh giá

Lưu chứng từGhi Sổ kế toán

BB thanh lý,liên doanh, BB kiểm kê, đánh giá

BB thanh lý,liên doanh, BB kiểm kê, đánh giá (ký)

Ghi Sổ kế toán

Trang 40

2.2.2 Một số nghiệp vụ thực tế phát sinh kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần Đông Bắc

2.3.1.1 Kế toán chi tiết tình hình tăng TSCĐ tại công ty cổ phần Đông Bắc

Ví dụ minh hoạ: Biên bản giao nhận số 01.2013 ngày 28/01/2013 Công

ty đã mua 1 máy trộn bê tông tại công ty CP xây dựng công trình và thương mại Thanh Hoá, kèm theo các chứng từ sau:

- Hoá đơn GTGT số 53 ngày 28/01/2013

+ Giá mua chưa có thuế GTGT: 107.200.000 đồng

+ Thuế GTGT (10%): 10.720.000 đồng

+ Tổng giá thanh toán: 117.920.000 đồng

- Hoá đơn GTGT số 05 ngày 29/01/2013 của công ty vận tải Tiến Phương

+ Giá mua chưa có thuế GTGT: 1.500.000 đồng

+ Thuế GTGT (10%): 150.000 đồng

+ Tổng giá thanh toán: 1.650.000 đồng

- Ủy nhiệm chi số 25 ngày 28/01/2013 tại Ngân hàng Agribank cho công ty

CP xây dựng công trình và thương mại Thanh Hoá số tiền là 117.920.000 đồng

- Phiếu chi tiền mặt số 26 ngày 28/01/2013 chi tiền mặt thanh toán cho công

ty vận tải số tiền là: 1.650.000 đồng

Ngày đăng: 10/10/2014, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : Tổng tài sản và nguồn vốn                                             Đvt: Việt Nam đồng - Thực tế kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đông bắc
Bảng 2 Tổng tài sản và nguồn vốn Đvt: Việt Nam đồng (Trang 14)
Bảng 3 : Các khoản phải thu phải trả - Thực tế kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đông bắc
Bảng 3 Các khoản phải thu phải trả (Trang 15)
Bảng 3: Một số chỉ tiêu tài chính - Thực tế kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đông bắc
Bảng 3 Một số chỉ tiêu tài chính (Trang 17)
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty: - Thực tế kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đông bắc
Sơ đồ b ộ máy kế toán tại công ty: (Trang 18)
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty được thể hiện qua sơ đồ: - Thực tế kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đông bắc
Hình th ức kế toán áp dụng tại công ty được thể hiện qua sơ đồ: (Trang 21)
Sơ đồ xử lý luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ hữu hình - Thực tế kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đông bắc
Sơ đồ x ử lý luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ hữu hình (Trang 37)
Sơ đồ xử lý luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ: - Thực tế kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đông bắc
Sơ đồ x ử lý luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ: (Trang 39)
Sơ đồ hạch toán giảm tài sản cố định hữu hình - Thực tế kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đông bắc
Sơ đồ h ạch toán giảm tài sản cố định hữu hình (Trang 57)
BẢNG KÊ CHI TIẾT MỨC TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ NĂM 2013 - Thực tế kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đông bắc
2013 (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w