1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu aprocimex

101 635 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 650,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xuất nhập khẩu APROCIMEX, em đã lựa chọn đề tài “Đánh giá tình hìnhtài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập k

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Bước sang thế kỷ 21, nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến tíchcực Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu và rộng với nền kinh

tế thế giới Xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập đang dần trở thành phương châmcủa hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam Với những sự thay đổi mang tínhlịch sử như vậy, doanh nghiệp Việt Nam đứng trước rất nhiều thuận lợi, vàkhông ít khó khăn Điều này buộc các doanh nghiệp phải có chính sách kinh

tế lâu dài, chiến lược kinh doanh rõ ràng để có thể tồn tại trong nền kinh tếcạnh tranh khốc liệt Và điều này đã được thực tế kiểm chứng, thị trườngkhông có chỗ đứng cho các doanh nghiệp ỉ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nướccùng với kiểu làm ăn chộp giật, quan liêu, bao cấp Các doanh nghiệp phải tựvận động, cạnh tranh khốc liệt không chỉ với doanh nghiệp trong nước và cảvới các tập đoàn kinh tế vững mạnh trên khắp thế giới Và doanh nghiệp nàokhông đủ năng lực sẽ bị đào thải, đó là quy luật tất yếu trong kinh doanh

Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển trong nền kinh tế này, cácdoanh nghiệp buộc phải quan tâm đến tình hình tài chính của mình Bởi chỉkhi có tinh hình tài chính vững mạnh thì khả năng canh tranh cũng như cơ hộitồn tại của doanh nghiệp mới cao Do đó, các doanh nghiệp phải luôn luônquan tâm đến công tác tài chính, phải thường xuyên tổ chức thu thập, tínhtoán, phân tích các chỉ tiêu tài chính, đồng thời đưa ra các kế hoạch tài chính

cụ thể trong từng tháng, quý, năm tài chính cũng như trong từng giai đoạnkinh doanh cụ thể Mỗi doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác tính toán,phân tích tài chính vì đây chính là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc thànhbại trong kinh doanh

Xuất phát từ thực tế trên, cùng với sự chỉ bảo tận tình của giảng viênTiến sỹ Đoàn Hương Quỳnh, và sự quan tâm đáng quý của các cô chú, anhchị trong phòng Kế toán Tài chính của công ty cổ phần chăn nuôi, chế biến và

Trang 2

xuất nhập khẩu APROCIMEX, em đã lựa chọn đề tài “Đánh giá tình hình

tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX” làm

đề tài thực tập cuối khóa của mình với mong muốn làm rõ cơ sở lý luận côngtác phân tích tài chính và thực trạng tài chính tại công ty cổ phần chăn nuôichế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX

Chuyên đề gồm 3 chương

Chương 1 Những vấn đề lý luận chung về phân tích tình hình tài chính.Chương 2 Tình hình tài chính và hiệu quả họat động kinh doanh củacông ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX

Chương 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩuAPROCIMEX

Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cùngtoàn thể các cô chú anh chị trong công ty để em có thể hoàn thiện luận vănthực tập cuối khóa này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 03/05/2012.

Sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh Anh.

Lớp CQ46/11.01

Trang 3

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH

TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.Tổng quan chung về phân tích tài chính của doanh nghiệp.

1.1.1 Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Nền kinh tế thị trường là môi trường hoạt động, phát triển của doanhnghiệp Mỗi doanh nghiệp có quyền tự do, tự chủ hoạt động nhưng phải tuântheo pháp luật và thực hiện tốt các quy luật kinh tế Theo điều 4, luật Doanh

nghiệp năm 2006 quy định “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.

Theo kinh nghiệm các nhà kinh tế học đã đưa ra, trong quá trình pháttriển, các doanh nghiệp phải tổ chức giải quyết 3 vấn đề chính sau

Thứ nhất Quyết định sản xuất cái gì

Thứ hai Quyết định sản xuất như thế nào

Thứ ba Quyết định sản xuất cho ai

Đây là những vấn đề được coi là kim chỉ nam cho mỗi hoạt động sảnxuất kinh doanh cho mỗi doanh nghiệp

Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường muốn tồn tại và pháttriển mạnh phải thực hiện tốt các quy luật kinh tế thị trường, quy luật cạnhtranh, quy luật cung cầu, quy luật giá cả Mỗi doanh nghiệp là một cá thểtrong môi trường cạnh tranh Vì vậy, chỉ có doanh nghiệp mới có thể hiểu rõkhả năng, tiềm năng và năng lực cạnh tranh kinh doanh của mình Đồng thờiđòi hỏi doanh nghiệp phải nhận biết, tìm hiểu và nghiên cứu các đối thủ cạnhtranh trên thị trường hay nói khác đi, doanh nghiệp phải biết mình là ai và vị

Trang 4

thế của mình trên thị trường Bên cạnh đó, yếu tố quan trọng không kém làviệc nghiên cứu về các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cungcấp, cũng như việc nghiên cứu thị trường để doanh nghiệp có thể cung ứngđược tốt nhất cả về chất cũng như lượng hàng hóa ra thị trường Mặt khác,cũng giúp doanh nghiệp có hướng đi cụ thể khác khi hàng hóa trên thị trường

đã dư thừa

1.1.2 Bản chất của tài chính doanh nghiệp.

Để có thể hiểu được tài chính doanh nghiệp, trước tiên ta cần phải hiểuđược hoạt động kinh doanh cơ bản Nói đơn giản là, hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp là việc kết hợp các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp nhưnguyên liệu, vật tư, máy móc, nhà xưởng… cùng với sức lao động của conngười để tạo ra các yếu tố đầu ra như hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa để thu lợinhuận

Như vậy, xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là các quỹ tiền tệtrong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động theo quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp Xét về nội dung thì tài chính doanh nghiệp là cácquan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sửdụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanhnghiệp

Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và Nhà nước Phát sinh khidoanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước như nộp thuế, phí… vàkhi Nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp dưới bất cứ hình thức nào

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và các tổchức xã hội khác Thể hiện trong việc thanh toán, thưởng phạt vật chất khidoanh nghiệp và các tổ chức kinh tế cung ứng vật tư, hàng hóa cho nhau

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động Thể hiện

Trang 5

trong việc thanh toán tiền công, các thưởng phạt vật chất giữa doanh nghiệp

và người lao động trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và các chủ sở hữu doanh nghiệpThể hiện trong việc góp vốn, đầu tư, hay rút vốn của người chủ sở hữu vớidoanh nghiệp và trong việc phân chia lại lợi nhuận sau thuế của doanhnghiệp

- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp Đây là mối quan hệthanh toán giữa các bộ phận nội bộ trong họat động kinh doanh của doanhnghiệp, trong việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nội bộ doanhnghiệp

Hoạt động tài chính là một mặt hoạt động quan trọng trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Các hoạt động này gắn liền với việc tạo lập, sửdụng và vận động của các quỹ tiền tệ trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

1.2 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 1.2.1.1 Khái niệm của phân tích tài chính doanh nghiệp.

Phân tích tài chính bắt đầu được chú ý từ thế kỷ XIX, và từ thế kỷ XXđến nay, phân tích tài chính càng được chú trọng và phát triển một cách mạnh

mẽ Bởi phân tích tài chính doanh nghiệp được nhận định là một mặt cực kỳquan trọng trong hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, cùng sự phát triển như

vũ bão của hệ thống tài chính, hệ thống công nghệ thông tin và sự lớn mạnhcủa các tập đoàn kinh tế thì phân tích tài chính doanh nghiệp trở nên quantrọng hơn bao giờ hết Vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp được hiểu nhưthế nào?

Trang 6

“Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, các quyết định quản lý phù hợp.”

Phân tích tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáotài chính cùng các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một hệ thống cácphương pháp, công cụ, và kỹ thuật phân tích giúp người sử dụng thông tin từcác phương diện khác nhau vừa có thể nắm được tính hình tài chính tổng quankhái quát, vừa có thể nắm được chi tiết các thông tin để từ đó có thể nhận biết,phán đoán, dự báo và đưa ra các quyết định tài chính, quyết định tài trợ vàquyết định đầu tư một cách phù hợp

1.2.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp.

Phân tích tài chính đối với nhà quản trị.

Nhà quản trị phân tích tài chính để nhằm đánh giá hoạt động kinh doanhchủ yếu của doanh nghiệp Để từ đó là cơ sở để có những quyết định quản trịđúng đắn cho Ban giám đốc, Giám đốc tài chính, các dự báo tài chính, cácquyết định đầu tư, ngân quỹ, kiểm soát trong hoạt động quản trị

Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư.

Nhà đầu tư cần biết thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp, lợi tức cổphần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư Họ quan tâm đến phân tích tài chính

để có thể nắm bắt khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Và đây là một trongnhững nhân tố quan trọng quyết định xem họ có đầu tư hay không

Phân tích tài chính với người cho vay.

Đối với người cho vay, phân tích tài chính sẽ giúp họ xem xét khả năng vay

nợ, và khả năng trả nợ của khách hàng Ví dụ như, để có thể có quyết định chovay hay không, người cho vay phải xem xét xem doanh nghiệp có thực sự cần vốn

Trang 7

vay hay không, lịch sử vay nợ của doanh nghiệp thế nào và khả năng trả nợ củadoanh nghiệp ra sao sau đó thì quyết định cho vay hay không mới được đưa ra.Bên cạnh đó thì phân tích tài chính cũng rất quan trọng với người laođộng, các cơ quan nhà nước như thuế, hải quan bởi dù ít hay nhiều thì tìnhhình tài chính của doanh nghiệp cũng có liên quan đến công việc của họ Tìnhhình tài chính doanh nghiệp được phân tích rõ ràng thì sẽ giúp họ có thể hoànthành công việc tốt hơn.

1.2.2 Thông tin và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 1.2.2.1 Thông tin trong phân tích tài chính doanh nghiệp.

Việc thu thập và sử dụng thông tin là vấn đề quan trọng hàng đầu trongphân tích tài chính doanh nghiệp Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính làCác thông tin bên ngoài doanh nghiệp và các thông tin nội bộ doanh nghiệp

1.2.2.1.1.Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế ngày càng có quan hệmật thiết và ảnh hưởng lớn lẫn nhau Do đó, việc nắm bắt càng nhiều cácthông tin kinh tế và xử lý tốt các thông tin bên ngoài doanh nghiệp trở nên hếtsức quan trọng

Bên cạnh đó, việc phân tích tài chính có mục tiêu là đưa ra các lý do dựbáo tài chính giúp cho việc đưa ra các dự báo không chỉ giới hạn về mặt tàichính mà còn mở rộng sang các mặt khác liên quan như thuế, tiền tệ, cácthông tin kinh tế chung, các thông tin liên quan đến pháp luật, hệ thống pháp

lý, các chính sách của nhà nước với doanh nghiệp, sự phát triển của khoa học

kỹ thuật, cũng như tương lai của ngành nghề doanh nghiệp kinh doanh Đồng thời, cần phải đặt doanh nghiệp trong mối liên hệ với các doanhnghiệp khác trong ngành Bởi cùng ngành nghề kinh doanh thì sẽ có nhữngđặc điểm chung, tính chất giống nhau Những nghiên cứu theo ngành sẽ chỉcho ta thấy vị trí của ngành nghiên cứu trong nền kinh tế, các ứng dụng khoa

Trang 8

học công nghệ phù hợp với sự phát triển của ngành, tiềm năng phát triển, vàkhả năng mở rộng trong tương lai.

1.2.2.1.2.Các thông tin nội bộ doanh nghiệp.

Đây là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết và mang tính chất bắt buộc.Với những đặc trưng hệ thống đồng nhất và phong phú, kế toán đóng vai trònhư nhà cung cấp các thông tin đáng giá cho việc phân tích tài chính Ngoài

ra, các doanh nghiệp cũng có nhiệm vụ phải cũng cấp thông tin cho các đốitác quan trọng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Thông tin phục vụ choviệc phân tích tài chính là các báo cáo tài chính, bao gồm Bảng cân đối kếtoán Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minhbáo cáo tài chính

Bảng cân đối kế toán.

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính mô tả tình hình tài chính củadoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Đây là báo cáo tài chínhquan trọng với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu hay quan hệ kinh doanh vớidoanh nghiệp

Kết cấu của Bảng cân đối kế toán chia thành 2 phần là Tài sản và Nguồnvốn, được trình bày dưới dạng 1 phía hoặc 2 phía Cả 2 phần Tài sản vàNguồn vốn đều bao gồm các chỉ tiêu tài chính phát sinh, phản ánh từng nộidung tài sản và nguồn vốn

Phần tài sản phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tạithời điểm lập báo cáo, thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.Phần tài sản trong Bảng cân đối kế toán cho ta biết về quy mô, cũng như kếtcấu tài sản của doanh nghiệp

Phần nguồn vốn phản ánh cơ cấu vốn được sử dụng trong họat động kinhdoanh, tức là nguồn để hình thành nên tài sản tại thời điểm lập báo cáo Vềmặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn ta thấy được thực trạng tài chính của

Trang 9

doanh nghiệp Về mặt pháp lý, phần nguồn vốn cho ta thấy tài sản của doanhnghiệp được hình thành từ các chủ sở hữu, các nguồn vốn vay các khoảnphải trả cho người lao động, ngân sách, nhà cung cấp có cơ cấu ra sao trongtổng nguồn vốn của doanh nghiệp.

Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng bậc nhất giúp cho người xem

có cái nhìn tổng quan về khả năng, quy mô tài chính của doanh nghiệp, khảnăng thanh toán cũng như cơ cấu nguồn vốn tài sản của doanh nghiệp

Báo cáo kết quả kinh doanh.

Một thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tíchtài chính là thông tin từ Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh Bảng báo cáo kếtquả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, đồng thời cho phép dự báo khả năng hoạt động của doanh nghiệptrong tương lai Báo cáo kết quả kinh doanh cũng cho ta thấy giá trị doanh thukhi bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ, cũng như chi phí phát sinh phải bỏ

ra trong kỳ để vận hành hoạt động là bao nhiêu Trên cơ sở doanh thu và chiphí, ta có được chênh lệch của doanh thu và chi phí cho ta thấy lời lãi củahọat động sản xuất kinh doanh Như vậy, báo cáo kết quả kinh doanh là báocáo tài chính phản ánh tình hình tài chính trong một thời kỳ về kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình

và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật, trình độ quản lýsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 3 phần

Phần 1 Báo cáo lỗ lãi

Phần 2 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước

Phần 3 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, hoặc miễn giảm

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập ra để trả lời cho các câu hỏi liên

Trang 10

quan đến việc luồng tiền vào ra trong doanh nghiệp như thế nào, tình hình trả

nợ, đầu tư, góp vốn của doanh nghiệp ra sao

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin về dòng tiền lưuchuyển và các khoản coi như tiền- những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưuđộng cao, có thể nhanh chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiềnbiết trước, ít chịu rủi ro về giá trị do những thay đổi về lãi suất Những luồngvào ra của dòng tiền và các khoản coi như tiền được tổng hợp thành ba nhóm

là lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt độngđầu tư, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và được lập theo phươngpháp gián tiếp hoặc trực tiếp

Các báo cáo tài chính trong doanh nghiệp có mối liên hệ mật thiết vớinhau, mỗi sự thay đổi chỉ tiêu trong báo cáo này thì ảnh hưởng trực tiếp hoặcgián tiếp đến báo cáo kia, trình tự đọc hiểu và kiểm tra các báo cáo tài chínhphải được bắt đầu từ báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền

tệ kết hợp cùng với bảng cân đối kế toán kỳ trước để đọc và kiểm tra bảng cânđối kế toán kỳ này Do đó, để phân tích tài chính thì các nhà phân tích cầnthiết phải đọc hiểu được các báo cáo tài chính, qua đó nhận biết và tập trungvào các chỉ tiêu tài chính phù hợp với mục tiêu phân tích của họ

1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ vàbiện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệbên trong bên ngoài, và các luồng dịch chuyển, biến đổi tài chính, các chỉ tiêutài chính tổng hợp, chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanhnghiệp

Về lý thuyết thì có rất nhiều phương pháp phân tích tài chính Nhưngchủ yếu trong thực tế thì có 3 phương pháp phân tích tài chính là phươngpháp so sánh, phương pháp tỷ lệ và phương pháp Dupont

Trang 11

1.2.3.1.Phương pháp so sánh.

Để áp dụng phương pháp so sánh cần đảm bảo các điều kiện có thể sosánh được các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về thời gian, không gian, nộidung, tính chất, đơn vị tính toán…) và theo mục đích phân tích mà xác địnhgốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian,

kỳ phân tích được chọn là kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọnbằng số tuyệt đối hoặc số bình quân Nội dung so sánh bao gồm

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ

xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởnghay thụt lùi của doanh nghiệp

- So sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch để thấy được mức độ phấnđấu của doanh nghiệp

- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành,của các doanh nghiệp khác cùng ngành để đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp mình là tốt hay xấu

- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so vớitổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả

về số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kếtoán liên tiếp

Trang 12

Phương pháp phân tích tỷ số được dưa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ sốcủa các đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ số,

cố nhiên là sự biến đổi của các đại lượng tài chính trong các quan hệ tàichính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ số yêu cầu phải xác định được ngưỡng,các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên

cơ sở so sánh các tỷ số của doanh nghiệp với giá trị các tỷ số tham chiếu vìmột đặc tính dễ nhận thấy của các tỷ số đơn là khi đứng độc lập chúng trởthành vô nghĩa

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính phân thànhcác nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêuhoạt động của doanh nghiệp Đó là nhóm tỷ số về khả năng thanh toán, nhóm

tỷ số về khả năng cân đối vốn, nhóm tỷ số về khả năng hoạt động , nhóm tỷ số

về khả năng sinh lãi Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng

lẻ, bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theogiác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau đểphục vụ mục tiêu phân tích của mình

1.2.3.3.Phương pháp phân tích tài chính Dupont.

Phương pháp phân tích tài chính Dupont cho thấy mối quan hệ tương hỗgiữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu Phương pháp Dupont là phương pháp tàichính quan trọng, với phương pháp này các nhà phân tích sẽ nhận biết đượccác nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanhnghiệp Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp mức sinhlời của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trênvốn chủ sở hữu thành tích số của các chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quảvới nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó với tỷ sốtổng hợp Ưu điểm của phương pháp này là tìm ra được nguyên nhân của vấn

đề từ đó có thể đưa ra các giải pháp để giải quyết vấn đề đó Nhưng hạn chế

Trang 13

của phương pháp này là nó khá phức tạp và nhiều khi nguyên nhân chưa hẳn

là đúng Có thể có trường hợp một số nhân tố tác động tới nhiều chỉ tiêu đượcgọi là nguyên nhân gây ra sự thay đổi của chỉ tiêu cần phân tích tuy nhiênnhững tác động này là ngược nhau vì vậy rất khó có thể nói chính xác rằngnhân tố đó có tác động như thế nào đến kết quả phân tích cuối cùng

1.2.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.

1.2.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.

1.2.4.1.1 Phân tích tình hình tài sản.

Tài sản của doanh nghiệp trên bảng cân đối kế toán thể hiện cơ sở vậtchất, tiềm lực kinh tế quá khứ, hiện tại và ảnh hưởng đến tương lai của doanhnghiệp

Phân tích tình hình tài sản là phân tích biến động các khoản mục tài sảnnhằm giúp người phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỉ trọng của tài sảnqua các thời kì như thế nào, sự thay đổi này bắt đầu từ những dấu hiệu tíchcực hay thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việcnâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho chiến lược, kế hoạch sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp hay không

1.2.4.1.2.Phân tích tình hình nguồn vốn.

Đây là sự phân tích biến động các mục nguồn vốn nhằm giúp người phântích tìm hiểu những sự thay đổi về giá trị, tỉ trọng nguồn vốn qua các thời kỳnhư thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụđộng trong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao nănglực tài chính, tính tự chủ, khả năng khai thác nguồn vốn trên thị trường chohọat động sản xuất kinh doanh hay không

Đồng thời phải xem xét mối quan hệ cân đối giữa nguồn tài trợ ngắn hạn

so với tài sản dài hạn Từ đó, đánh giá xem doanh nghiệp đã đảm bảo nguyêntắc cân bằng tài chính hay chưa

Trang 14

1.2.4.1.3.Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Mục tiêu cơ bản của việc phân tích khái quát kết quả họat động kinhdoanh đối với doanh nghiệp là tìm hiểu nguồn gốc, thực trạng và xu hướngcủa thu nhập, chi phí, lợi nhuận của daonh nghiệp đó Quá trình này tập trungvào vấn đề cơ bản sau

- Thu nhập, chi phí, lợi nhuận có thực không và tạo ra từ những nguồnnào, sự hình thành như vậy có phù hợp với chức năng, hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp hay không

- Thu nhập, chi phí, lợi nhuận thay đổi có phù hợp với đặc điểm, chi phí,hiệu quả kinh doanh và phương hướng kinh doanh của doanh nghiệp hay không.Việc xem xét này cần được kết hợp so sánh theo chiều ngang và so sánhtheo chiều dọc các mục trên báo cáo kết quả kinh doanh trên cơ sở tìm hiểu vềchính sách kế toán, đặc điểm sản xuất kinh doanh, những phương hướng sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.4.2 Phân tích tài chính qua các hệ số tài chính đặc trưng.

Trong phân tích tài chính, các hệ số tài chính chủ yếu được phân thành 5nhóm chính:

Hệ số về khả năng thanh toán: Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để

đánh giá khả năng đáp ứng của các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh

mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay củadoanh nghiệp

Hệ số hiệu suất hoạt động: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử

dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp

Hệ số về khả năng sinh lời: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản

xuất - kinh doanh tổng hợp nhất của một doanh nghiệp

Trang 15

Hệ số giá trị thị trường: nhóm chỉ tiêu này phản ánh giá trị của một

doanh nghiệp mà chủ yếu là các công ty cổ phần Từ đó nhà đầu tư đưa raquyết định một cách chính xác nhất khi đầu tư vào công ty

Tuỳ theo mục tiêu phân tích tài chính mà nhà phân tích chú trọng nhiềuhơn tới nhóm tỷ số này hay nhóm tỷ số khác Chẳng hạn, các chủ nợ ngắn hạnđặc biệt quan tâm tới tình hình khả năng thanh toán của người vay Trong khi

đó, các nhà đầu tư dài hạn quan tâm nhiều hơn đến khả năng hoạt động vàhiệu quả sản xuất - kinh doanh Họ cũng cần nghiên cứu tình hình về khảnăng thanh toán để đánh giá khả năng của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầuthanh toán hiện tại và xem xét lợi nhuận để dự tính khả năng trả nợ cuối cùngcủa doanh nghiệp Bên cạnh đó, họ cũng chú trọng tới tỷ số về cơ cấu vốn vì

sự thay đổi tỷ số này sẽ ảnh hưởng đáng kể tới lợi ích của họ

1.2.4.2.1.Các hệ số về khả năng thanh toán.

Tình hình tài chính doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua các chỉ tiêu vềkhả năng thanh toán của doanh nghiệp Bởi vì một doanh nghiệp được đánhgiá là có tình hình tài chính lành mạnh trước hết phải được thể hiện ở khảnăng chi trả, khả năng thanh toán Khả năng thanh toán của doanh nghiệpphản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong

kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ Nhóm chỉ tiêu này bao gồm cácchỉ tiêu :

 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành hay khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền, các khoản đầu tư tàichính ngắn hạn, hàng tồn kho…Còn nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoảnvay ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, các khoảnphải trả nhà cung cấp và các khoản phải trả, phải nộp khác…Cả tài sản lưu

Trang 16

động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất định – dưới một năm Hệ số nàyphản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợngắn hạn.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn Tài sảnquay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền,bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu Hàng tồn kho làcác tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động

Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn- hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán tức thời

Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Là tỉ số giữa tiền và các khoảng tương đương tiền đối với các khoản nợngắn hạn Chỉ tiêu này phản ánh khả năng ứng phó nhanh nhất với các khoản

nợ đến hạn của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay.

Đây cũng là một hệ số cần xem xét khi phân tích kết cấu tài chính củadoanh nghiệp Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanhnghiệp và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ.Nếu một doanh nghiệp nợ nhiều nhưng kinh doanh không tốt, mức sinh lờicủa đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanh toán lãitiền vay đúng hạn

Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Số lãi tiền vay phải trả trong kì

1.2.4.2.2.Hệ số cơ cấu nguồn vốn.

Hệ số cơ cấu nguồn vốn được thể hiện chủ yếu thông qua hệ số nợ trên

Trang 17

Hệ số nợ trên tổng tài sản (hệ số nợ):

Tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đốivới các chủ nợ trong việc góp vốn Thông thường các chủ nợ thích tỷ số nợtrên tổng tài sản vừa phải vì tỷ số này càng thấp thì khoản nợ càng được đảmbảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Trong khi đó, các chủ sở hữudoanh nghiệp ưa thích tỷ số này cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh vàmuốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Song, nếu tỷ số nợ quá cao, doanhnghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

1.2.4.2.3.Hệ số cơ cấu tài sản.

Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp: Tài sảnlưu động và tài sản ngắn hạn khác, tài sản cố định và tài sản dài hạn khác

Tỉ suất đầu tư vào TS ngắn hạn

hay TS lưu động =

Tài sản ngắn hạnTổng tài sản

Tỉ suất đầu tư vào

Tài sản dài hạn Tổng tài sảnCần căn cứ vào ngành nghề kinh doanh và tình hình kinh doanh cụ thểcủa doanh nghiệp để đánh giá mức độ hợp lí trong việc đầu tư vào các loại tàisản của doanh nghiệp

1.2.4.2.4.Các hệ số về hiệu suất hoạt động.

Các hệ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp Vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư cho các loại tài

Trang 18

sản cố định, tài sản lưu động Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâmtới việc đo lường hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành tổng tài sảncủa doanh nghiệp Chỉ tiêu doanh thu được sử dụng chủ yếu trong tính toáncác tỷ số này để xem khả năng hoạt động của doanh nghiệp.

Vòng quay hàng tồn kho

Là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng tỷ sốgiữa giá vốn hàng bán với số hàng tồn kho bình quân trong kì Số vòng quayhàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm, ngành nghề kinhdoanh

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Số hàng tồn kho bình quân trong kì

Kì thu tiền trung bình

Là một hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phảnánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giaohàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Kì thu tiền bán hàng của doanhnghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toáncủa doanh nghiệp

Kì thu tiền trung bình = Số dư bình quân các khoản phải thu

Doanh thu bình quân 1 ngày trong kì

Số vòng quay vốn lưu động:

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòngquay của vốn lưu động thực hiện được trong một thời kì nhất định( thường làmột năm)

Số vòng quay vốn lưu động = Tổng mức luân chuyển VLĐtrong kì

Trang 19

Số lần luân chuyển vốn lưu động

 Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác

Hiệu suất sử dụng VCĐ và vốn

Doanh thu trong kì Vốn CĐ và vốn dài hạn khác bình quân trong kì

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định và vốn dài hạn khác trong

kì tham gia tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kì đó

 Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn:

Vòng quay tài sản hay

toàn bộ vốn trong kì =

Doanh thu thuần trong kì

Số tài sản hay vốn KDBQ

sử dụng trong kìChỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, nó được đobằng tỷ số giữa doanh thu và tổng tài sản và cho biết một đồng tài sản đem lạibao nhiêu doanh thu

1.2.4.2.5.Các hệ số về khả năng sinh lời.

Nếu như các nhóm tỷ số trên đây phản ánh hiệu quả từng hoạt độngriêng biệt của doanh nghiệp thì tỷ số về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợpnhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp

Tỉ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kì của doanh nghiệp Nó thể hiện khi thực hiện một đồng doanh thu trong kì, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận

Tỉ suất lợi nhuận sau thuế

trên doanh thu =

Lợi nhuận sau thuế trong kì Doanh thu trong kì

Tỉ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay

tỉ suất sinh lời kinh tế của tài sản( ROAE)

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh

Trang 20

doanh không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồngốc của vốn kinh doanh.

ROAE = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Tài sản hay vốn kinh doanh BQ

Tỉ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kì có khả năngsinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay

Tỉ suất lợi nhuận trước

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu( ROE)

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và đượccác nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanhnghiệp Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhấttrong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ đông

ưu đãi( nếu có)Tổng số cổ phần thường đang lưu hành

Trang 21

Hệ số chi trả cổ tức

Chỉ tiêu này phản ánh công ty đã giành ra bao nhiêu phần trăm thunhập để trả cổ tức cho cổ đông Qua đó cũng cho thấy công ty giành ra baonhiêu phần trăm thu nhập để tái đầu tư

Hệ số chi trả

cổ tức =

Cổ tức 1 cổ phần thườngThu nhập 1 cổ phần thường trong năm

Cả 3 chỉ tiêu trên thể hiện chính sách cổ tức của công ty cổ phần Đâykhông đơn thuần là việc phân chia lợi tức ra các phần bằng nhau, mà nó phứctạp hơn nhiều bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích các cổ đông, đến sự tăngtrưởng và phát triển của công ti trong tương lai

1.2.4.2.6.Các hệ số giá trị thị trường.

Hệ số giá trên thu nhập( hệ số P/E)

Đây là một chỉ tiêu quan trọng thường được các nhà đầu tư sử dụng đểxem xét lựa chọn đầu tư vào cổ phiếu của các công ty Chỉ tiêu này phản ánhnhà đầu tư thị trường trả giá bao nhiêu cho 1 đồng thu nhập của công ty Nhìnchung hệ số này cao là tốt

Hệ số giá trên

Giá thị trường 1 cổ phần Thu nhập 1 cổ phần

Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách( Hệ số M/B)

Trang 22

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa giá trị thị trường và giá trị sổsách 1 cổ phần của công ty Hệ số này nhỏ hơn 1 là dấu hiệu xấu về triểnvọng của công ty, ngược lại nếu hệ số này quá cao đòi hỏi nhà đầu tư phảixem xét thận trọng trong quyết định đầu tư vào công ty.

Hệ số giá thị trường trên

giá trị sổ sách =

Giá thị trường 1 cổ phần Giá trị sổ sách 1cổ phần

1.2.4.3 Phân tích tăng trưởng.

Tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế đều luôn mongmuốn có được mức tăng trưởng tốt Mức tăng trưởng tốt ở đây không luônluôn có nghĩa là có tốc độ tăng trưởng thật cao Tất nhiên không doanh nghiệpnào mong muốn mức tăng trưởng của đơn vị mình thấp hơn quá nhiều so vớicác đơn vị khác cùng ngành, song, tốc độ tăng trưởng quá cao không hẳn là đãtốt Tăng trưởng của doanh nghiệp gắn liền với sự tăng trưởng về vốn, lợinhuận, tăng trưởng về thị phần, lượng khách hàng Nói chung, đa số các nhàđầu tư đều ưa thích tốc độ tăng trưởng của công ty là cao Vì nó thể hiện khảnăng sinh lời từ đồng vốn là lớn

Sau đây là công thức tính tốc độ tăng trưởng của công ty cổ phần

g = ROE x k (với k là Tỉ lệ lợi nhuận tái đầu tư)

= ROE x ( 1- Hệ số chi trả cổ tức )Hay

Như vậy tốc độ tăng trưởng của một công ty cổ phần phụ thuộc vào haiyếu tố:

- Sự tích lũy qua nội bộ công ty biểu thị qua tỉ lệ thu nhập giữ lại

g = Doanh thu x Lợi nhuận x Tài sản x k

Trang 23

- Khả năng sinh lời được biểu thị qua chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận ròng trênvốn chủ sở hữu ROE

Trên cơ sở đó, nhà quản trị sẽ đưa ra biện pháp có thể gia tăng tốc độtăng trưởng của doanh nghiệp

Các nhà đầu tư lâu dài khi quyết định đầu tư sẽ lựa chọn loại cổ phiếu

có triển vọng sinh lời cao hay công ty đó có tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác phân tích tài chính doanh nghiệp.

1.2.5.1.2.Chất lượng nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp.

Thông tin là nhân tố tiên quyết hàng đầu đến hiệu quả của công tácphân tích tài chính Nếu hệ thống thông tin thu thập được có nguồn gốc không

rõ ràng, không chính xác hay thông tin sử dụng không đầy đủ thì kết quả phântích chỉ là hình thức mà không nói lên được ý nghĩa gì Do đó, việc kiểm định

Trang 24

chất lượng nguồn thông tin, đảm bảo thông tin là chuẩn xác cũng là điều kiệntiên quyết tối quan trọng cho hiệu quả của công tác phân tích tài chính

1.2.5.1.3.Nhân sự thực hiện công tác phân tích tài chính.

Phân tích tài chính là quá trình nhà phân tích sử dụng các công cụ,phương pháp để xử lý, phân tích, đánh giá các thông tin kế toán và các thôngtin khác nhằm đánh giá tình hình tài chính của daonh nghiệp Nên các kết quảphân tích tài chính là những nhận xét, đánh giá của người phân tích Vì thế,trình đọ chuyên môn, kinh nghiệm phân tích của người làm công tác phân tíchtài chính ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phân tích Nếu như người thực hiệncông tác phân tích tài chính có trình độ chuyên môn tốt, nắm vững quy trìnhphân tích và có cái nhìn tổng quan cũng như chi tiết một cách tinh tế thì kếtquả phân tích sẽ chính xác và các nhận xét đánh giá mới đúng thực tế vàchuẩn xác Từ đó, sẽ đưa ra các giải pháp tài chính phù hợp, giúp công tácphân tích tài chính trở nên hiệu quả

1.2.5.1.4.Tổ chức hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp.

Tổ chức công tác trong doanh nghiệp là hoạt động liên kết các họatđộng nhỏ từ các bộ phận nhỏ với nhau để có thể giải quyết vấn đề cần quantâm Tổ chức công tác phân tích tài chính cũng như vậy Đây là yếu tố có tácđộng tổng hợp, liên kết các yếu tố con người, vật chất, thông tin, phương phápvới nhau, liên quan đến việc huy động, phối hợp các nguồn lực thực hiệncông tác phân tích tài chính

1.2.5.1.5.Việc lựa chọn công tác phân tích tài chính.

Phương pháp phân tích tài chính là công cụ hữu hiệu giúp đạt đượcmục tiêu của phân tích Nếu áp dụng được các phương pháp phân tích mộtcách linh hoạt, uyển chuyển thì sẽ giúp cho khắc phục nhược điểm củaphương pháp, cũng như phát huy ưu điểm của phương pháp giúp cho chúng ta

Trang 25

có cái nhìn khách quan, toàn diện, chính xác với các vấn đề cần phân tích.Ngược lại, nếu như chỉ sử dụng một phương pháp nhất định thì rất dễ dẫn đếnviệc phân tích chỉ hướng đến một mặt của vấn đề, không phản ánh đầy đủ vấn

đề đang quan tâm Do đó, mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp phântích cho phù hợp để có thể hỗ trợ được tốt nhất cho công tác phân tích, gópphần mang lại hiệu quả phân tích sâu sắc, triệt để

1.2.5.2 Nhân tố khách quan.

1.2.5.2.1.Chỉ tiêu trung bình ngành.

Mỗi doanh nghiệp thì thường sẽ hoạt động trên một hay một số lĩnhvực nhất định Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường bao gồm nhiềudoanh nghiệp với các đặc điểm chung giống nhau bên cạnh những đặc diểmriêng có của mình

Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành giúp các nhà phân tích có cái nhìnkhách quan, toàn diện về ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp đang kinh doanh,

từ đó công tác phân tích tài chính sẽ được hoàn thiện hơn Đây là cơ sở thamchiếu quan trọng cho các doanh nghiệp khi tiến hành công tác phân tích tàichính Dựa vào hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành này, doanh nghiệp có thểthấy được tỷ lệ tài chính của mình là cao hay thấp so với mặt bằng chung.Thông qua việc so sánh với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản trị

sẽ biết được vị thế của mình trên thị trường, sức mạnh của doanh nghiệp vớicác đối thủ cạnh tranh Tù đó, đánh giá chính xác thực trạng của doanh nghiệpcũng như hiệu quả thực tế kinh doanh của daonh nghiệp

1.2.5.2.2.Pháp lý.

Hệ thống pháp lý ảnh hưởng đến tất cả mọi mặt trong kinh doanh, và côngtác phân tích tài chính cũng không là ngoại lệ Hệ thống pháp lý ổn định sẽ tạođiều kiện cho các nhà phân tích có thể lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp,tạo điều kiện thống nhất các chỉ tiêu trong toàn ngành, giúp các nhà phân tích dễ

Trang 26

dàng tìm kiếm thông tin Và ngược lại, hệ thống pháp lý không rõ ràng, thiếuminh bạch sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến công tác phân tích tài chính

1.2.5.2.3.Công nghệ-Kỹ thuật.

Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của ngành công nghệ thông tin,rất nhiều những việc trước kia mất rất nhiều thời gian để hoàn thành thì ngàynay, việc đó đã dễ dàng hơn rất nhiều Với sự trợ giúp của công nghệ hiện đại,ngày nay, việc phân tích tài chính dù phức tạp đến đâu cũng được đưa vào ápdụng một cách dễ dàng Đồng thời, việc đạt được kết quả phân tích tài chìnhmột cách chính xác cũng không còn quá khó khăn với sự phát triển hoànchỉnh của hệ thống công nghệ Một hệ thống công nghệ phân tích tài chínhhoàn chỉnh phải được thiết lập từ trên xuống và được thực hiện đồng bộ từkhâu thu thập số liệu đến khâu tính toán, xử lý số liệu…

Do vậy, để đạt hiệu quả cao trong công tác phân tích tài chính, doanhnghiệp cần đầu tư máy móc hóa, công nghệ cao cho các khâu từ thu thập đến

xử lý và phân tích số liệu Từ đó, việc áp dụng phân tích sẽ hiệu quả hơn

1.3.Mối quan hệ giữa phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Phân tích tình hình tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng đểđánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp nhà quản lý đưa ra quyếtđịnh quản lý chính xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó, giúp những đốitượng quan tâm đi đến những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanhnghiệp, qua đó, có những quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ

Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn cócủa doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất với chi phíthấp nhất Hiệu quả hoạt động kinh doanh phải gắn liền với việc hoàn thànhmục tiêu của doanh nghiệp Như vậy, hiệu quả kinh doanh không đơn thuần làviệc so sánh chi phí cho đầu vào với kết quả thu được ở đầu ra của doanh

Trang 27

nghiệp Hiệu quả kinh doanh, trước tiên được hiểu là sự hoàn thành mục tiêu,nếu không thể hoàn thành mục tiêu thì không thể có hiệu quả Vậy, để hoànthành mục tiêu thì việc sử dụng nguồn lực phải như thế nào?

Muốn đạt hiệu quả kinh doanh tốt hay nói khác đi là để hoàn thành mụctiêu của doanh nghiệp một cách triệt để, doanh nghiệp cần phải kết hợp chặtchẽ việc hoạt động kinh doanh bên trong của doanh nghiệp và sự biến độngkinh doanh bên ngoài doanh nghiệp Quản lý tình hình tài chính là một nhân

tố quan trọng hàng đầu của họat động kinh doanh bên trong của doanh nghiệp

để có thể giúp cho doanh nghiệp có được hiệu quả kinh doanh tốt Mặt khác,

để quản lý tình hình tài chính tốt thì công tác phân tích tài chính tốt phải đượcđặt lên hàng đầu

Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi theohướng kinh tế thị trường, mở cửa mạnh mẽ, hội nhập kinh tế khu vực cũngnhư toàn cầu Hệ thống doanh nghiệp không ngừng được đổi mới và pháttriển theo hướng đa dạng hóa các loại hình doanh nghiệp và hình thức sở hữu

Từ đó, đặt ra yêu cầu cấp thiết với các nhà quản lý, quản trị doanh nghiệp, đặcbiệt là quản trị tài chính doanh nghiệp cần trang bị đầy đủ kiến thức về phântích tài chính doanh nghiệp để có thể phân tích, nhận xét đánh giá toàn diện,

có cái nhìn khách quan, sát thực Từ đó, giúp đưa ra các quyết định tài chínhphù hợp để có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị mình

Trang 28

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU APROCIMEX

2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX.

 Tên công ty: Công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu

 Tên giao dịch quốc tế: Animal production processing and importexport joint stock company

 Tên viết tắt: APROCIMEX

 Địa điểm: Số 6, Nguyễn Công Trứ, Hai Bà Trưng, Hà Nội

 Website: http://Aprocimex.vn

Email : Aprocimex@Aprocimex.vn

Công ty Chăn nuôi Chế biến và Xuất nhập khẩu ra đời ngày 09 tháng 04năm 1993 theo quyết định thành lập số 235/NN-TCCB/QĐ của Bộ NôngNghiệp và Công nghiệp thực phẩm, nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn

Bối cảnh ra đời của Công ty Chăn nuôi Chế biến và Xuất nhập khẩunhư sau:

Năm 1989, Bộ Nông Nghiệp sáp nhập 3 công ty Công ty lợn giống,Công ty trâu bò sữa & sữa, Công ty Thức ăn chăn nuôi thành Công ty Chănnuôi và Thức ăn gia súc Khu vực I

Năm 1990, chủ trương của Nhà nước là xóa bỏ cơ quan trung gian

Trang 29

vì vậy, Bộ Nông Nghiệp quyết định thành lập Công ty Chăn nuôi Chếbiến và Xuất nhập khẩu là đơn vị cấp 3 (cấp trực tiếp kinh doanh) nằmtrong văn phòng Công ty cấp 2 có trại chăn nuôi Mỹ Văn của ThươngMại sáp nhập vào.

Năm 2000, Nhà nước lại sáp nhập Công ty cấp 2 (Công ty Chăn nuôi

và Thức ăn gia súc Khu vực I) vào Tổng công ty Xuất nhập khẩu súc sản của

Bộ Ngoại Thương Do đó, Công ty Chăn nuôi Chế biến và Xuất nhập khẩutrong Công ty cấp 2 nay kinh doanh độc lập và là đơn vị cấp dưới của Tổngcông ty Chăn nuôi Việt Nam

Ngày 14 tháng 09 năm 2004, Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và phát triểnnông thôn ra quyết định số 2793/QĐ-BNN về việc chuyển giao doanh nghiệpnhà nước Công ty Chăn nuôi Chế biến và Xuất nhập khẩu thành Công ty cổphần, nay gọi là Công ty cổ phần Chăn nuôi Chế biến và Xuất nhập khẩu.Công ty đã hoàn thành việc cổ phần hóa doanh nghiệp trong vòng 5 thángbằng cách tạo mọi điều kiện cho cán bộ nhân viên mua cổ phần, huy động từbên ngoài và nâng mức vốn điều lệ của công ty lên 10 tỷ đồng

2.1.1.1 Tổ chức hoạt động của công ty cổ phần chăn nuôi chế biến

và xuất nhập khẩu APROCIMEX.

2.1.1.1.1.Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp.

-Khai thác, thu mua nguyên liệu Thức ăn gia súc

-Nhập khẩu và kinh doanh, lắp đặt và tư vấn vật tư, thiết bị phục vụngành chăn nuôi

-Kinh doanh các sản phẩm chăn nuôi

Hiện tại nhiệm vụ chủ yếu của Công ty cổ phần Chăn nuôi Chế biến vàXuất nhập khẩu là kinh doanh, chưa có cơ sở sản xuất nào Hiện, Công tyđang trình Bộ Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn duyệt dự án xây nhàxưởng và kho để sản xuất thức ăn chăn nuôi và kho tàng dự trữ nguyên liệu

Trang 30

thức ăn gia súc ở Cầu Diễn.

2.1.1.1.2.Tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần Chăn nuôi Chế biến

và Xuất nhập khẩu.

Hiện nay, cơ chế tổ chức quản lý Công ty theo mô hình trức tuyến chứcnăng với cấp quản lý cao nhất là Giám đốc, là người chỉ huy cao nhất, chịutrách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Giám đốc là người triển khai tổ chức thực hiện, điều hành bộ máy hoạt độngnhằm hoàn thành kế hoạch kinh doanh trong từng tháng, quý, năm cũng như

kế hoạch phát triển lâu dài của Công ty Phó Giám đốc dưới quyền chỉ đạocủa Giám đốc Công ty, có một Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc

Bảng 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công ty

Giám đốc công ty

Phó giám đốc công ty

Các phòng ban

Phòng tổ chức

hành chính Phòng Kế toán tài chính Kinh doanhPhòng Phòng xuất nhập khẩu

Các cửa hàng

Trang 31

2.1.1.1.3.Tổ chức bộ máy phòng Kế toán Tài chính.

Được tổ chức tập trung, đứng đầu là Trưởng phòng Kế toán Phòng kếtoán là một phòng ban tham mưu giúp việc cho Giám đốc Toàn bộ công tác kếtoán, từ việc kế toán ban đầu đến kế toán tổng hợp để lập báo cáo tài chính đềutập trung tại phòng Kế toán tài chính của công ty Phòng có nhiệm vụ thực hiệntốt kế hoạch Tài chính, tính toán ghi chép tình hình sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp Lập các báo cáo tài chính đầy đủ từng tháng, quý, năm

Bảng 2.2.Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán Tài chính

2.1.1.1.4.Đối tượng và địa bàn kinh doanh.

Đối tượng kinh doanh của Công ty cổ phần Chăn nuôi Chế biến và Xuấtnhập khẩu là các nguyên liệu để chế biến thức ăn gia súc Những nguyên liệunày có thể mua trực tiếp trong nước như ngô, Bột cá Cà Mau, sắn, đậu xanh,đậu tương, khoai,… Ngoài ra, Công ty chủ yếu nhập khẩu các mặt hàng từnước ngoài như Nhập khô đậu tương từ Ấn Độ và Trung Quốc, Aghentina,cám mỳ Ấn Độ, bột thịt xương Mỹ, Úc…

Những mặt hàng này Công ty mua về và bán trực tiếp cho các đơn vị chếbiến thức ăn gia súc trong nước Công ty có hơn 400 đơn vị khách hàng trênkhắp cả nước, trong đó có những đơn vị sản xuất lớn như Công ty Cám Con

Cò, Công ty Nam Dũng, công ty TNHH Newhope Hà Nội, công ty cổ phần

KT Ngân

hàng

Trưởng phòng

KT Thanh toán Thủ quỹ KT Hàng hóa KT Công nợ KT Tổng hợp

Trang 32

Hàm Rồng Thanh Hóa, Công ty thức ăn chăn nuôi Thái Bình…

2.1.2 Kết quả kinh doanh chủ yếu những năm gần đây.

Bảng 2.3 Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2011

Doanh thu thuần 803,338,832,912 501,905,799,664

Lợi nhuận sau thuế 4,010,952,948 10,743,286,163

(Nguồn Bảng cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 2010-2011)

Nhìn vào bảng 2.1 trên, ta thấy trong 2 năm trở lại đây, cụ thể là năm2011- 2010, quy mô kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng thể hiện

ở chỉ tiêu Tổng tài sản tăng lên và doanh thu thuần cũng tăng lên qua cácnăm Các năm làm ăn đều có lãi Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của công tynăm 2011 không tăng cao như mong đợi Điều này xuất phát từ nhiều nguyênnhân mà cụ thể ta sẽ bàn trong các phần sau

2.2 Đánh giá thực trạng tài chính của công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX.

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX.

2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX thông qua bảng cân đối kế toán.

2.2.1.1.1 Khái quát về tình hình tài sản.

Kết cấu tài sản của doanh nghiệp có sự chênh lệch rõ rệt giữa tài sản

Trang 33

ngắn hạn và tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn chiếm trên 92%, trong khi đó tàisản dài hạn chiếm gần 8% Điều này là hợp lý vì công ty là có mô hình làdoanh nghiệp thương mại, chủ yếu là kinh doanh thương mại nên kết cấu củatài sản ngắn hạn chiếm hơn rất nhiều cũng là điều dễ hiểu.

Quy mô tài sản của doanh nghiệp vẫn được mở rộng Điều này được thểhiện rõ ràng qua bảng 2.4 Tổng tài sản của doanh nghiệp cuối năm 2011 tănglên hơn 8.68 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 5.32% so với năm 2010 Tuyrằng tài sản dài hạn giảm hơn 7,1 tỷ đồng tương ứng với mức giảm là 0.06%nhưng tổng tài sản vẫn tăng là do kết quả của sự tăng lên mạnh mẽ của tài sảnngắn hạn, tăng 8.69 tỷ đồng tương ứng với mức tăng 5.77%

Trang 34

Mục Chỉ tiêu

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (đồng) Tỷ lệ tăng giảm (%)

Tỷ trọng tăng giảm (%)

I Vốn bằng tiền 13,149,941,189 8.72% 5,407,318,692 3.39% -7,742,622,497 -58.88% -5.33%

II Đầu tư tài chính ngắnhạn

III Các khoản phải thungắn hạn 90,839,947,876 60.27% 65,650,037,572 41.18% -25,189,910,304 -27.73% -19.09%

IV Các khỏan đầu tư tài

chính dài hạn 5,200,000 0.04% 105,000,000 0.83% 99,800,000 1919.23% 0.79%

V Tài sản dài hạn khác

TỔNG CỘNG

Bảng 2.4 BẢNG CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NĂM 2011-2011

(Nguồn Bảng cân đối kế toán 2011-2010)

Trang 35

Về Tài sản ngắn hạn.

Vào thời điểm đầu năm 2011, tài sản ngắn hạn là 150,734,125,928 đồngchiếm tỷ trọng 92.27% Đến cuối năm, tài sản ngắn hạn tăng lên một lượng là8,693,617,503 đồng làm tài sản ngắn hạn cuối năm là 159,427,743,431 đồng,chiếm tỷ trọng 92.67% Nguyên nhân của sự tăng lên 5.77% của tài sản ngắnhạn chủ yếu là do sự tăng lên đột biến của hàng tồn kho Tuy rằng với các chỉtiêu khác đều có giá trị cũng như lượng tương đối giảm, nhưng hàng tồn khotăng lên cao là nguyên nhân khiến cho tài sản ngắn hạn tăng lên Cụ thể làHàng tồn kho tăng 44,364,597,437 đồng tương ứng với mức tăng 101,42%.Vốn bằng tiền giảm mạnh 7,742,622,497 đồng, tương ứng với mức giảm58.88% Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 25,189,910,304 đông, tương ứngvới mức giảm 27.73% Tài sản ngắn hạn giảm 2,738,447,133 đồng, tương ứngvới mức giảm 91.19%

Hàng tồn kho cuối năm chiếm tỷ trọng rất cao trong tài sản ngắn hạn,55.26% Điều này cho thấy lượng hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp vàothời điểm cuối năm là cao Nguyên nhân của việc này qua tìm hiểu được là

do, thời điểm cuối năm 2011, giá nguyên vật liệu của các sản phẩm hàngnhập kho của công ty tăng do giá trên thị trường tăng lên nên giá trị hànghóa tăng lên Cụ thể là, giá nông sản thu mua của bà con nông dân ở cáctỉnh phía Bắc các sản phẩm như ngô tách hạt, sắn, đậu tương, bột bắp vàgiá thu mua một số sản phẩm nông sản miền Nam như cám gạo chiết ly,cám mỳ viên, sắn lát, mỳ lát khô đều tăng Đến thời điểm cuối năm 2011,

dự báo trên thị trường nông nghiệp năm 2012 sẽ có nhiều tín hiệu tích cực

do đó, cùng với lượng hàng tồn kho sẵn có, công ty chủ trương nhập hànghóa với số lượng lớn, mạnh để có thể phục vụ kịp thời nhu cầu thị trường.Công ty cũng cần chú ý đến chi phí lưu kho của các mặt hàng bởi, với sốlượng lớn hàng tồn kho, nếu không tính toán, thống kê phân loại chi tiết

Trang 36

từng mặt hàng với số lượng và giá thành một cách chính xác thì chi phí lưukho sẽ lớn và làm ảnh hưởng đến giá bán hàng hóa cũng như ảnh hưởngđến việc tiêu thụ sản phẩm trong năm 2012.

Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn.Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 19.09% về tỷ trọng cho thấy sự giảm sútmạnh mẽ của chỉ tiêu này Năm 2011 là năm khó khăn với các doanh nghiệpnói chung Song ta thấy, các khoản phải thu của doanh nghiệp lại giảm chứng

tỏ doanh công tác thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp là khá tốt.Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh bị ứ đọng vốn trong các khoản phảithu, để phần vốn đó cho việc đầu tư kinh doanh khác Cụ thể là, rất nhiều cácbạn hàng của APROCIMEX là các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi ở miềnBắc Năm vừa qua, các công ty này đã bán ra thị trường miền Bắc rất thànhcông các sản phẩm thức ăn cho cá, tôm, các loại thủy sản nói chung như Bột

cá Cà Mau, thức ăn chăn nuôi thủy sản Trước kia, sản phẩm bột cá Cà Mauchủ yếu phổ biến ở các tỉnh thành phía Nam, nhưng với chất lượng đảm bảo

và giá thành hợp lí, bột cá Cà Mau nay đã trở thành lựa chọn hàng đầu với các

bà con nông dân chăn nuôi cá, tôm, các loại sinh vật biển tại các tỉnh QuảngNinh, Thanh Hóa, Hải Phòng APROCIMEX đã nhập về lượng lớn hàng hóanày, bán lại cho các nhà máy phục vụ nhu cầu thị trường Và khi các sảnphẩm này được tiêu thụ tốt thì việc thu các khoản phải thu của doanh nghiệp

sẽ trở nên thuận lợi Với bối cảnh năm 2011 nền kinh tế khá khó khăn đối vớicác doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất, nhưng với thành tích này,APROCIMEX đang thể hiện khả năng kinh doanh cũng như quản trị luồngtiền của mình là có tổ chức và dự báo sẽ đem lại hiệu quả tốt

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp năm 2011 cũng giảm mạnh, giảm7,742,622,497 đồng, tương ứng với mức giảm 58.88% Điều này cho thấytrong năm 2011, doanh nghiệp có xu hướng không tích lũy nhiều tiền Trong

Trang 37

bối cảnh nền kinh tế không mấy sáng sủa, cùng với sự gia tăng của lạm phátthì việc doanh nghiệp không tích lũy nhiều tiền cũng là điều dễ hiểu Tiền nênđược luân chuyển dưới dạng hàng hóa, vật tư hoặc cho vay thì hơn Nhưng dùsao đi chăng nữa, việc tích lũy lượng tiền ít đi của doanh nghiệp có thể gâykhó khăn cho doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn Liệuđây có phải là bước đi đúng đắn của doanh nghiệp hay không thì ta sẽ phântích rõ hơn trong phần sau, cụ thể là khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Về Tài sản dài hạn.

Tài sản dài hạn cuối năm 2011 giảm 7,106,877 đồng, tương ứng vớimức giảm 0.06% Việc giảm này chủ yếu là do mức giảm của tài sản cố định,giảm 106 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 0.85% Còn các khoản đầu tưtài chính dài hạn tăng 99.8 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 1919% Tuyrằng các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tài sản dàihạn, song với chỉ tiêu này tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp cũng đã bắt đầuchú trọng đến lĩnh vực kinh doanh này

Qua phân tích sơ bộ trên về tình hình tài sản của công ty, ta thấy rằngtổng tài sản của doanh nghiệp trong năm 2011 tăng lên so với năm 2010 Điều

đó cho thấy doanh nghiệp không ngừng nâng cao quy mô kinh doanh, mởrộng hoạt động nhằm thực hiện kế hoạch phát triển bền vững và lâu dài trongtương lai

2.2.1.1.2.Khái quát về tình hình nguồn vốn.

Tương ứng với sự gia tăng của tài sản, tổng nguồn vốn của công ty cũngtăng lên Qua bảng số liệu 2.5, ta thấy, đầu năm 2011, tổng nguồn vốn củadoanh nghiệp là 163,359,423,871 đồng nhưng đến cuối năm 2011 thì tổngnguồn vốn doanh nghiệp tăng 8,686,510,626 đồng, tương ứng 5.32% lênthành 172,045,934,497 đồng Điều này cho thấy quy mô về vốn của doanhnghiệp tăng lên, tạo điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 38

Mức tăng của tổng nguồn vốn như vậy, chủ yếu là do sự tăng lên khálớn của nợ phải trả Tuy rằng, nguồn vốn chủ sở hữu giảm đi, song, nợ phảitrả tăng lên cao khiến cho tổng nguồn vốn vẫn tăng Cụ thể là, Nợ phải trảtăng 9,508,356,496 đồng, tương ứng với mức tăng 7.39% Nguồn vốn chủ sởhữu giảm 821,845,870 đồng, tương ứng với mực giảm 2.37% trong đó, sựtăng lên của nợ phải trả là hoàn toàn do sự tăng lên của nợ ngắn hạn

Trong nợ ngắn hạn ta thấy, dù rất nhiều các chỉ tiêu có sự giảm, thậm chígiảm mạnh như Phải trả người bán giảm gần 3.8 tỷ đồng tương ứng với mứcgiảm 61%, Người mua trả tiền trước giảm gần 3.4 tỷ đồng, tương ứng với mứcgiảm 59%, nhưng nợ ngắn hạn vẫn có sự tăng lên là do vay và nợ ngắn hạntăng rất cao Vay và nợ ngắn hạn tăng gần 32 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng32.71% Vốn vay của ngân hàng luôn là nhân tố quan trọng trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thực tế sự gia tăng của nguồn vay và

nợ ngắn hạn là phù hợp với tình hình mở rộng quy mô kinh doanh của công

ty Và thực sự hợp lý khi nguồn vốn chủ sở hữu không đủ để đáp ứng nhu cầunày Vốn chủ sở hữu giảm 605,745,870 đồng, tương ứng với mức giảm1.77% Điều này cho thấy doanh nghiệp đang có bước đi đúng đắn và phùhợp vì khi sử dụng vốn vay sẽ giúp doanh nghiệp có chi phí sử dụng vốn giảm

đi, giúp tiết kiệm chi phí sử dụng vốn Nhưng doanh nghiệp cũng cần đặc biệtlưu ý đến khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn

Tóm lại, qua quá trình phân tích trên, ta thấy quy mô kinh doanh củadoanh nghiệp đang được tăng lên thông qua sự gia tăng về tài sản và nguồnvốn Tuy nhiên, doanh nghiệp có xu hướng sử dụng nhiều nợ vay, điều nàylàm cho tỷ lệ nợ phải trả tăng lên, đồng thời tỷ lệ vốn chủ sở hữu giảm đi, dẫnđến việc doanh nghiệp có thể mất tự chủ về tài chính Sự lệ thuộc vào vốn vaycũng khiến cho tăng chi phí lãi vay, điều này sẽ tác động rất lớn đến kết quảkinh doanh của doanh nghiệp Vấn đề này sẽ được làm rõ hơn ở phần sau

Trang 39

BẢNG 2.5 CƠ CẤU NGUỒN VỐN CÔNG TY NĂM 2011-2010

(Nguồn Bảng cân đối kế toán năm 2011-2010)

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (đồng)

Tỷ lệ (%)

Tỷ trọng (%)

Trang 40

2.2.1.1.3.Đánh giá mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.

Việc phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn nhằm mục đíchđánh giá khái quát việc phân bổ, huy động cũng như hiệu quả sử dụng cácloại vốn và nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Nguyên tắc cân bằng tài chính được coi là kim chỉ nam khi xem xét sựcân đối giữa vốn và nguồn vốn Khi tính đến độ an toàn trong thanh toán và

sự ổn định của chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nguyên tắc

cân bằng tài chính đòi hỏi “Tài sản dài hạn chỉ được tài trợ bởi một phần nguồn vốn dài hạn và chỉ một phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn”.

Ta có thể xem xét rõ ràng hơn điều này dựa vào thực tế tình hình củacông ty thông qua bảng 2.6 sau đây

Ngày đăng: 10/10/2014, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công ty - đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu aprocimex
Bảng 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công ty (Trang 30)
Bảng 2.2.Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán Tài chính - đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu aprocimex
Bảng 2.2. Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán Tài chính (Trang 31)
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2011                                                                                           ĐVT Đồng - đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu aprocimex
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2011 ĐVT Đồng (Trang 32)
Bảng 2.4. BẢNG CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NĂM 2011-2011 - đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu aprocimex
Bảng 2.4. BẢNG CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NĂM 2011-2011 (Trang 34)
BẢNG 2.5  CƠ CẤU NGUỒN VỐN CÔNG TY NĂM 2011-2010 - đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu aprocimex
BẢNG 2.5 CƠ CẤU NGUỒN VỐN CÔNG TY NĂM 2011-2010 (Trang 39)
Bảng 2.6 CƠ CẤU TÀI TRỢ CỦA CÔNG TY CUỐI NĂM 2011                                                                                 ĐVT Đồng - đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu aprocimex
Bảng 2.6 CƠ CẤU TÀI TRỢ CỦA CÔNG TY CUỐI NĂM 2011 ĐVT Đồng (Trang 41)
Bảng 2.8. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH MỨC ĐỘ SỬ DỤNG CHI PHÍ. - đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu aprocimex
Bảng 2.8. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH MỨC ĐỘ SỬ DỤNG CHI PHÍ (Trang 47)
Bảng 2.9. BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ NĂM 2011-2010 - đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu aprocimex
Bảng 2.9. BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ NĂM 2011-2010 (Trang 50)
Bảng 2.10. HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY - đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu aprocimex
Bảng 2.10. HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 53)
Bảng 2.11. HỆ SỐ THANH TOÁN LÃI VAY - đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu aprocimex
Bảng 2.11. HỆ SỐ THANH TOÁN LÃI VAY (Trang 56)
Bảng 2.12. CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP - đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu aprocimex
Bảng 2.12. CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP (Trang 58)
Bảng 2.13. BẢNG CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NĂM 2011 - đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu aprocimex
Bảng 2.13. BẢNG CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NĂM 2011 (Trang 61)
Bảng 2.14. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG HÀNG TỒN KHO - đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu aprocimex
Bảng 2.14. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG HÀNG TỒN KHO (Trang 63)
Bảng 2.17. HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY - đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu aprocimex
Bảng 2.17. HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY (Trang 68)
Bảng 2.18. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG SINH LỜI CÔNG TY NĂM 2011-2010 - đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu aprocimex
Bảng 2.18. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG SINH LỜI CÔNG TY NĂM 2011-2010 (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w