CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ỨNG DỤNG HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT Theo quy định tại điều 4 và điều 16 Luật sửa đổi bổ sung một số điềucủa Luật hải quan năm 2005 t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “ Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng hải quan điện tửtrong thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Ban cải cách hiện đại hóa,Tổng cục hải quan” là do chính em thực hiện Các thông tin và số liệu trong bài
là hoàn toàn chính xác, trung thực từ thu thập và nghiên cứu trong quá trình thựctập tại Ban cải cách hiện đại hóa, Tổng cục hải quan, không sao chép từ bất cứ
đề tài nào khác
Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Toản
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ỨNG DỤNG HẢI QUAN ĐIỆN
TỬ TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 3 1.1 KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ỨNG DỤNG HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 3 1.1.1 Khái niệm 3 1.1.2 Sự cần thiết của việc ứng dụng hải quan điện tử trong thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 5 1.2 NỘI DUNG ỨNG DỤNG HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 8 1.3 NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC ỨNG DỤNG HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 10 1.3.1 Đối với doanh nghiệp 10 1.3.2 Đối với cơ quan hải quan 11 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA BAN CẢI CÁCH HIỆN ĐẠI HÓA, TỔNG CỤC HẢI QUAN 13 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BAN CẢI CÁCH HIỆN ĐẠI HÓA, TỔNG CỤC HẢI QUAN 13 2.1.1 Quyết định thành lập và cơ cấu tổ chức của Ban cải cách hiện đại hóa, Tổng cục hải quan 13
2.1.1.1 Quyết định thành lập Ban Cải cách hiện đại hóa, Tổng cục hải quan 13 2.1.1.2 Về cơ cấu tổ chức 13
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban cải cách hiện đại hóa, Tổng cục hải quan 15 2.2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA BAN CẢI CÁCH HIỆN ĐẠI HÓA 15 2.2.1 Quá trình triển khai hải quan điện tử 15 2.2.2 Kết quả ứng dụng hải quan điện tử trong thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 19 2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA BAN CẢI CÁCH HIỆN ĐẠI HÓA, TỔNG CỤC HẢI QUAN 30 2.3.1 Thành tựu 30 2.3.2Những hạn chế và nguyên nhân 35
Trang 32.3.2.1 Những hạn chế: 35
2.3.2.2 Nguyên nhân 40
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA BAN CẢI CÁCH HIỆN ĐẠI HÓA, TỔNG CỤC HẢI QUAN 42
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN ỨNG DỤNG HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GIAI ĐOẠN 2012-2015 CỦA BAN CẢI CÁCH HIỆN ĐẠI HÓA, TỔNG CỤC HẢI QUAN 42
3.1.1 Bối cảnh 42
3.1.2 Quan điểm thực hiện ứng dụng hải quan điện tử trong giai đoạn 2012-2015 43
3.1.3 Định hướng triển khai ứng dụng hải quan điện tử trong giai đoạn 2012-2015 43
3.2 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA BAN CẢI CÁCH HIỆN ĐẠI HÓA, TỔNG CỤC HẢI QUAN 46
3.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng hệ thống văn bản và hướng dẫn quy trình nghiệp vụ hải quan điện tử 46
3.2.2 Đẩy mạnh công tác xây dựng hệ thống thông tin phục vụ triển khai ứng dụng hải quan điện tử 47
3.2.3 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn 49
3.2.3.1Về công tác tuyên truyền ứng dụng hải quan điện tử 49
3.2.3.2 Về công tác đào tạo, tập huấn ứng dụng hải quan điện tử 49
3.2.4 Thực hiện quyết liệt công tác chỉ đạo, điều hành việc ứng dụng hải quan điện tử 50
3.2.5 Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan tới việc thực hiện ứng dụng hải quan điện tử 50
3.3 NHỮNG KIẾN NGHỊ 51
3.3.1 Đối với ngành Hải quan 51
3.3.2 Đối với các doanh nghiệp 51
KẾT LUẬN 53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
HQĐT : Hải quan điện tử
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
WCO : Tổ chức hải quan thế giới
TTHQĐT : Thủ tục hải quan điện tử
Trang 5DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá 6
và cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2001-2011 6
Bảng 1: Bảng các bộ phận, đơn vị của Ban cải cách hiện đại hóa, 14
Tổng cục hải quan 14
Bảng 2: Danh sách các Cục, Chi cục triển khai HQĐT (15/10/2011) 20
Bảng 3: Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng HQĐT (15/12/2009-15/10/2011) 25
Bảng 4: Kết quả số lượng tờ khai HQĐT (15/12/2009-15/10/2011) 26
Bảng 5: Kết quả kim ngạch xuất nhập khẩu thực hiện HQĐT (15/12/2009-15/10/2011) 27
Bảng 6: Kết quả thu thuế thực hiện theo HQĐT (15/12/2009-15/10/2011) 28
Bảng 7: Kết quả phân luồng thực hiện HQĐT (15/12/2009-15/10/2011) 29
Bảng 8: Bảng so sánh kết quả thực hiện thủ tục HQĐT theo chỉ tiêu được giao năm 2010 tại thông báo 4840/TB-TCHQ 32
Bảng 9: Bảng so sánh kết quả thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo chỉ tiêu được giao năm 2011 tại quyết định số 544/QĐ-TCHQ 34
Bảng 10: Chỉ tiêu phấn triển khai HQĐT năm 2012 tại 20 Cục hải quan tỉnh, thành phố 44
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức gia nhập thành viên thứ 150 của
Tổ chức thương mại thế giới (WTO), đó là ngày đánh dấu mốc quan trọng trongviệc hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước được thể hiện thông qua các hiệpđịnh song phương và đa phương về thương mại quốc tế mà Chính phủ Việt Nam
đã kí kết với các nước trên thế giới và tổ chức hải quan thế giới (WCO) Trongbối cảnh hội nhập kinh tế thế giới và sự phát triển nhanh của nền kinh tế thìnhiệm vụ của ngành Hải quan Việt Nam càng ngày càng trở nên phức tạp nhưcác vấn đề liên quan đến hàng rào kĩ thuật, buôn lậu, gian lận thương mại ,…Đứng trước nhiệm vụ khó khăn và thách thức đó, yêu cầu cải cách thủ tục hànhchính, hiện đại hóa hải quan trở nên cấp bách hơn bao giờ hết Và thực tế, quanhiều năm nay cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa hải quan luôn lànhiệm vụ hàng đầu của ngành hải quan Việt Nam
Triển khai ứng dụng hải quan điện tử là một trong những chiến lược cảicách và hiện đại hóa hải quan Sau 06 năm thực hiện triển khai, kể từ khi thựchiện thí điểm theo quyết định số 149/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
về việc thực hiện thí điểm ứng dụng thủ tục hải quan điện tử, sau đó là quyếtđịnh 103/2009/QĐ-TTg về việc sửa đổi bổ sung quyết định 149/2005/QĐ-TTg,đến nay đã thu được rất nhiều thành công và đã được hầu hết các doanh nghiệpủng hộ và tham gia Hiện nay ngành đang đang phấn đấu mở rộng ứng dụng hảiquan điện tử đối với tất cả các Cục, Chi cục hải quan trên cả nước và áp dụngđối với tất cả các loại hình hàng hóa nhằm hiện đại hóa ngành hải quan đáp ứngyêu cầu hội nhập kinh tế và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Chính vìthế, ngành đang đứng trước rất nhiều khó khăn, thách thức và cần có nhữngchính sách giải pháp tích cực nhằm đẩy mạnh ứng dụng thủ tục hải quan điện tử
Được sự đồng ý của Ban cải cách Hiện đại hóa, Tổng cục hải quan và sựhướng dẫn nhiệt tình của thầy PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn, em chọn đề tài “
Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng hải quan điện tử trong thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Ban Cải cách hiện đại hóa, Tổng cục hải quan”
làm chuyên đề thực tập
2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Thực trạng kết quả ứng dụng hải quan điện tử theo quyết định103/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 08 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Qua
đó, đề tài tập trung phân tích giải pháp đẩy mạnh ứng dụng hải quan điện tửtrong thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Ban cải cách hiện đại hóa,Tổng cục hải quan
Trang 73 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu trên cơ sở kết quả thực hiện triển khai ứng dụng hảiquan điện tử theo quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 08 năm 2009của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định149/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm ứng dụng thủ tụchải quan điện tử Ngoài ra đề tài còn nghiên cứu trên cơ sở các văn bản hướngdẫn thi hành thủ tục hải quan điện tử, đề án xây dựng chiến lược phát triển, cảicách hiện đại hóa hải quan được Ban cải cách hiện đại hóa, Tổng cục hải quanthực hiện
4 Kết cấu của đề tài
Đề tài được chia làm 3 chương:
Chương I: Những lý luận cơ bản về ứng dụng hải quan điện tử trongthông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Chương II: Thực trạng ứng dụng hải quan điện tử trong thông quan hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu của Ban cải cách hiện đại hóa, Tổng cục hải quan
Chương III: Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng hải quan điện tử trong thôngquan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của của Ban cải cách hiện đại hóa, Tổngcục hải quan
Ngoài ra, đề tài còn có phần mở đầu, kết luận và phần phụ lục
Trang 8CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ỨNG DỤNG HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT
Theo quy định tại điều 4 và điều 16 Luật sửa đổi bổ sung một số điềucủa Luật hải quan năm 2005 thì chỉ ra khái niệm rõ ràng hơn và quy định côngviệc của những người có liên quan cụ thể hơn: Thủ tục hải quan là các công việc
mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định củaLuật này đối với hàng hóa xuất nhập khẩu và phương tiện vận tải, cụ thể:
- Các công việc đối với người khai hải quan như sau:
+ Người khai hải quan phải tiến hành khai, nộp tờ khai hải quan và xuấttrình chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan, trong trường hợp thực hiện thủ tục hảiquan điện tử thì người khai hải quan được khai và gửi hồ sơ hải quan thông qua
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan mà không cần phải gặp trực tiếp cán
bộ hải quan để thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu, phương tiện vận tải
+ Sau đó người khai hải quan đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địađiểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải
+ Cuối cùng, người khai hải quan có trách nhiệm nộp thuế và thực hiệncác nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
- Các công việc đối với công chức hải quan như sau:
+ Công chức hải quan tiếp nhận và đăng kí hồ sơ hải quan, trường hợpthực hiện thủ tục hải quan điện tử thì việc tiếp nhận và đăng kí hồ sơ được thựchiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan
+ Sau đó kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vậntải trong trường hợp cần thiết
Trang 9+ Sau thực hiện kiểm tra thành công công chức hải quan tiến hành thuthuế và các khoản phí khác theo quy định của pháp luật
+ Cuối cùng cán bộ hải quan đưa ra quyết định việc thông quan hàng hóa,phương tiện vận tải
Trước đây, thủ tục hải quan được thực hiện hoàn toàn theo phương thứctruyền thống tức là dựa vào các mẫu hồ sơ giấy có sẵn và bán truyền thống tức
là kết hợp cả truyền thống và điện tử Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ củacông nghệ thông tin và thương mại điện tử, ngành hải quan chủ trương thực hiệnchiến lược hiện đại hoá ngành hải quan, một trong những chiến lược đó là thựchiện thủ tục hải quan bằng phương tiện điện tử Tất cả các công việc mà ngườikhải hải quan và công chức hải quan phải trực tiếp gặp nhau để thực hiện thủ tụctheo phương thức thủ công trước đây đều được thay thế bằng việc sử dụng hệthống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan
Như vậy khái niệm về thủ tục hải quan đã được làm rõ, trên cơ sở đóchúng ta có thể hiểu về khái niệm hải quan điện tử như sau: Hải quan điện tử làthủ tục hải quan mà trong đó các công việc mà người khai hải quan và côngchức hải quan phải thực hiện đối với hàng hóa và phương tiện vận tải đều đượcthực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan
Xét về vị trí, vai trò thì hải quan điện tử là một bộ phận của Chínhphủđiện tử, với chức năng thực hiện việc tự động hóa tất cả các loại hình thủ tục vàcác chế độ về hải quan như kiểm soát hàng hóa, các quy trình xử lý thủ tục hảiquan và giám sát hàng quá cảnh,…với những chức năng của cơ quan hải quanthông qua việc áp dụng kỹ thuật quản lý hải quan hiện đại vào tất cả các khâunghiệp vụ hải quan Hệ thống hải quan điện tử được kết nối với các bộ phậnkhác của Chính phủ điện tử, mà thực tế chính là một cổng điện tử của hải quan
đã được kết nối với các cổng điện tử của cơ quan Nhà nước khác Hệ thống thủtục hải quan điện tử được xây dựng và thực hiện dựa trên các quy định của Luậtgiao dịch điện tử, Luật công nghệ thông tin, các chính sách phát triển công nghệthông tin, lộ trình thực hiện ứng dụng của Chính phủ điện tử và kết hợp theo quytrình nghiệp vụ đơn giản, hài hòa và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệquốc tế trong lĩnh vực hải quan
Hiện nay các nước trên thế giới thường không đề cập đến khái niệm thủtục hải quan điện tử mà đề cập đến khái niệm Hệ thống thông quan tự động hóahải quan ( Customs Automation System) Đây là hệ thống gồm nhiều chươngtrình ứng dụng công nghệ thông tin để xử lý các nghiệp vụ hải quan và cácchương trình hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ hải quan như chương trình ứng dụng
để quản lý hàng hóa đưa ra hoặc đưa vào lãnh thổ hải quan,…
Như vậy với việc kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin và các chuẩn mực,thông lệ quốc tế trong lĩnh vực hải quan thì thủ tục hải quan điện tử sẽ có những
Trang 10ưu điểm mà thủ tục hải quan thủ công thông thường không có được Do vậy khithực hiện thông quan điện tử sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, đồngthời đảm bảo nguồn thu ngân sách cho nhà nước Điều này đóng vai trò quantrọng trong quá trình hiện đại hóa hải quan, thúc đẩy thương mại quốc tế pháttriển, đáp ứng được các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
1.1.2 Sự cần thiết của việc ứng dụng hải quan điện tử trong thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Thứ nhất, xuất phát từ hội nhập kinh tế thế giới, thương mại quốc tế phát
triển nên lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải, hoạt động xuấtcảnh và nhập cảnh tăng nhanh Vì thế lượng công việc cần phải giải quyết củangành hải quan là rất lớn Cụ thể:
- Theo số liệu tính đến hết tháng 12/2011 của Tổng cục hải quan, trong năm
2011 tổng kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu của cả nước đạt 203,66 tỷ USD,tăng 29,7% so với cùng kỳ năm trước Trong đó:
+ Trị giá hàng hoá xuất khẩu đạt 96,91 tỷ USD, tăng 34,2% so với cùng kỳ nămtrước và thực hiện vượt 22% mức kế hoạch của cả năm 2011
+ Trị giá hàng hóa nhập khẩu là 106,75 tỷ USD, tăng 25,8% so với năm trước vàvượt 14,2% kế hoạch của cả năm 2011
Với kết quả trên thì cán cân thương mại hàng hoá của Việt Nam trong năm
2011 thâm hụt 9,84 tỷ USD, bằng 10,2% tổng kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam và trong năm 2012, kim ngạch XNK được dự báo là vẫn tiếp tục có sự biếnđộng mạnh xuất phát từ sự phát triển của thương mại quốc tế
-Cũng theo Thống kê Hải quan thì tổng kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩucủa khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trongnăm 2011 đạt 96,71 tỷ USD, tăng 36% so với kết quả thực hiện của năm trước.Trong đó:
+ Trị giá xuất khẩu là 47,87 tỷ USD, tăng 40,3% và chiếm 49,40% tổng kimngạch xuất khẩu của cả nước
+Trị giá nhập khẩu của khu vực các doanh nghiệp này là 48,84 tỷ USD, tăng
32,1%, chiếm 50,60% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước
Trong khi đó, khối doanh nghiệp trong nước xuất khẩu đạt 49,03 tỷ USD trong
năm 2011, tăng 28,7% và nhập khẩu là 57,91 tỷ USD, tăng 21% (Nguồn Tổng cục hải quan)
Trang 11Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá
và cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2001-2011
( Nguồn Tổng cục hải quan)
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trong tháng 1/2012 vẫn tăng mạnh với26,90% Trong đó xuất khẩu tăng 43,90% và nhập khẩu tăng 13,30% Tổng kimngạch xuất nhập khẩu của khu vực FDI trong tháng 1/2012 đạt 7,61 tỷ USD vàtăng 11,8% so với tháng 1/2011 Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt 3,99 tỷUSD và tăng 14,4%, kim ngạch nhập khẩu là 3,63 tỷ USD, tăng 9% Khối cácdoanh nghiệp trong nước có kim ngạch xuất nhập khẩu là 6,41 tỷ USD Trong
đó, xuất khẩu đạt 3,11 tỷ USD và nhập khẩu gần 3,3 tỷ USD (Nguồn Tổng cục hải quan)
Theo số liệu thống kê trên, thì lượng hàng hóa xuất nhập khẩu càng ngàycàng tăng mạnh Như thế khối lượng công việc công việc trong ngành hải quantrở nên rất lớn, nếu thực hiện theo phương thức hải quan thủ công truyền thốngtức là thực hiện các công việc liên quan đến thủ tục hải quan bằng giấy có khungmẫu sẵn thì khó có thể hoàn thành công việc của ngành Trước áp lực đó, việcứng dụng hải quan điện tử trong thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu làcấp thiết hơn bao giờ hết
Thứ hai, xuất phát từ việc cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa hải
quan thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tếquốc tế
Để hòa nhập kinh tế quốc tế, Chính phủ Việt Nam bắt buộc phải thựchiện các văn bản kí kết theo các hiệp định song phương, đa phương với các nướctrên thế giới và tổ chức hải quan thế giới (WTO), các công ước quốc tế, nhất là
Trang 12công ước Kyoto sửa đổi bổ sung một số điều về thủ tục trong lĩnh vực hải quan.Theo Nghị quyết số 25/NQ-CP và số 68/NQ-CP của Chính phủ, ngành đã đặt ranhiệm vụ và yêu cầu phải đơn giản hoá thủ tục hành chính trong lĩnh vực hảiquan với mục tiêu và nhiệm vụ thực hiện Chiến lược phát triển ngành Hải quanđến năm 2020 (theo Quyết định số 448/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày25/03/2011) và việc thực hiện các cam kết quốc tế, trong đó có việc thực hiện cơchế hải quan một cửa ASEAN đã đặt ra yêu cầu cần khẩn trương đẩy nhanh hơnviệc áp dụng thủ tục hải quan điện tử chính thức từ năm 2012 trở đi.
Mặt khác, hiện nay hầu hết hải quan các nước trên thế giới đều thực hiệnứng dụng hải quan điện tử trong thông quan hàng hóa xuất khẩu nhập, khẩu đểthúc đẩy tiến độ hiện đại hóa hải quan Vì thế khi tham gia hội nhập kinh tế quốc
tế, thương mại quốc tế phát triển thì việc ứng dụng hải quan điện tử trong thôngquan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sẽ là tất yếu
Thứ ba,xuất phát từ kết quả của việc thí điểm thực hiện thủ tục hải quan
điện tử theo quyết định số 149/2005/QĐ-TTg và quyết định số TTg của Thủ tướng Chính phủ trong thời gian vừa qua đã cho thấy: hiện nayngành đã có đủ cơ sở thực tiễn để khẳng định thực hiện ứng dụng thủ tục hảiquan điện tử là hướng đi đúng đắn trong việc hiện đại hóa hải quan và cần ứngdụng rộng rãi thủ tục hải quan điện tử trên cả nước trong thời gian tới Trongthời gian qua ngành đã triển khai ứng dụng hải quan điện tử ở hầu hết các Cụchải quan lớn trên cả nước như Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, LạngSơn, Hà Nội, Đây là một thành công lớn, là kết quả xứng đáng cho những nỗlực của ngành hải quan Trên cơ sở đóthành công đó, ngành đang phấn đấu triểnkhai ứng dụng trên tất cả các Chi cục hải quan trên cả nước với quyết tâm thaythế hoàn toàn phương thức hải quan truyền thống
103/2009/QĐ-Thứ tư, xuất phát từ việc tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, giúp cho doanh
nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa nói riêng và trên thịtrường quốc tế nói chung
Theo phương thức hải quan thủ công truyền thống thì thủ tục hải quan rấtphức tạp và cồng kềnh, doanh nghiệp mất rất nhiều thời gian và chi phí để thựchiện thủ tục hải quan Để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp cụ thể như thủ tụchải quan đơn giản hài hòa, công khai minh bạch, tiết kiệm thời gian và chi phí.Ngoài ra doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận được với các chuẩn mực và thông
lệ quốc tế tạo điều kiện thuận lợi khi tham gia trên thị trường tế Với những lợiích to lớn trên thì doanh nghiệp sẽ ứng dụng hải quan điện tử khi làm thủ tục hảiquan là điều tất yếu
Trang 131.2 NỘI DUNG ỨNG DỤNG HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Kể từ khi thực hiện ứng dụng hải quan điện tử năm 2005 đến nay, ngànhhải quan đã có chủ trương thực hiện ứng dụng hải quan điện tử trong thông quanhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với 06 nội dung chính sau:
Một là, thực hiện ứng dụng hải quan điện tử bằng các phương tiện điện
tử thông qua hệ thống dữ liệu điện tử của hải quan:
Hệ thống dữ liệu điện tử của hải quan là hệ thống thông tin do Tổng cụchải quan quản lý tập trung, thống nhất và được sử dụng để tiếp nhận, lưu trữ, xử
lý và phản hồi các thông điệp dữ liệu điện tử trong lĩnh vực hải quan để thựchiện thủ tục hải quan điện tử
Dựa vào các phương tiện điện tử , các hệ thống mạng máy tính được kếtnối mạng và các hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử, người khai hải quan có thể tựmình hoặc thuê các đại lý hải quan tiến hành thực hiện khai hải quan điện tử bất
kỳ nơi nào thuận tiện và bất kỳ thời gian nào với các phương tiện như máy tính
để bàn, máy tính xách tay, điện thoại di động với công nghệ cao, Không chỉ thếngười khai hải quan có thể theo dõi tình hình thông tin thông quan của lô hàngthông qua mạng máy tính được kết nối với hệ thống điện tử của hải quan Saukhi nhận được thông tin khai hải quan, hệ thống xử lý dữ liệu của hải quan sẽ tựđộng tiến hành kiểm tra và phân tích luồng khai hải quan cho kết quả như sau:
- Nếu hàng hóa được phân luồng vào luồng xanh thì hàng hóa sẽ đượcthông quan ngay
- Nếu hàng hóa được phân luồng vào luồng vàng thì cơ quan hải quanphải tiến hành kiểm tra hồ sơ giấy trước khi đưa ra quyết định thông quan
- Nếu hàng hóa được phân vào luồng đỏ thì cơ quan hải quan phải kết hợpkiểm tra hồ sơ giấy và kiểm tra thực tế hàng hóa trước khi đưa ra quyết địnhthông quan
Sau khi thực hiện phân luồng thì hệ thống dữ liệu điện tử sẽ phản hồikết quả , các hướng dẫn thông quan cho người khai hải quan thông qua mạngmáy tính đã được kết nối Trong trường hợp cơ quan hải quan nhận thấy có dấuhiệu vi phạm, không khớp hồ sơ thì nhân viên hải quan có thể tiến hành kiểm trathông tin khai báo trên máy tính và trên cơ sở hỗ trợ của các hệ thống thông tin
để đưa ra quyết định thay đổi hình thức kiểm tra đối với hàng hóa đó
Hai là, khi thực hiện khai báo hải quan điện tử thì hồ sơ hải quan điện
tử sẽ được bảo đảm nguyên vẹn, có dạng khuôn chuẩn chung của ngành hảiquan, và có giá trị pháp lý như hồ sơ hải quan bằng giấy
Trang 14Hồ sơ hải quan điện tử bao gồm có tờ khai hải quan điện tử và các chứng
từ đi kèm với tờ khai theo quy định, các chứng từ đi kèm tờ khai hải quan điện
tử có thể ở dạng điện tử hoặc ở dạng văn bản bằng giấy và chứng từ hải quanđiện tử có giá trị để làm thủ tục hải quan điện tử như chứng từ bằng văn bảngiấy được sử dụng theo phương thức hải quan truyền thống trước đây
Khi lập chứng từ hải quan điện tử cần lưu ý đảm bảo phản ánh nguyênvẹn nội dung của chừng từ Đây là điều chú ý đối với các doanh nghiệp, khi thựchiện khai báo hải quan điện tử cần phải khai báo chính xác, phù hợp với khungmẫu sẵn của Tổng cục hải quan, tránh gây ra tình trạng khai báo sai xót, thiếuchính xác
Để đảm bảo quá trình quản lý rủi ro, các chứng từ đi kèm tờ khai hải quanđiện tử có thể không phải nộp hoặc phải xuất trình, phải nộp cho cán bộ côngchức hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan trong các trường hợp cần thiết
Ba là, thực hiện các quy định đối với người khai hải quan trong việc tự kê
khai và tự nộp thuế, các khoản lệ phí khác theo quy định của pháp luật hải quan:
Người khai hải quan điện tử là những người trực tiếp khai hải quan điện
tử, có thể là chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kể cả thương nhân nước ngoàikhông hiện diện tại Việt Nam đã được cấp giấy chứng nhận đăng kí quyền xuấtkhẩu, quyền nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật hoặc người đượcchủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ủy quyền theo quy định của Luật doanhnghiệp hoặc có thể là tổ chức được chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác
Người khai hải quan có trách nhiệm thực hiện khai hải quan trên hệ thốngmáy tính được kết nối với hệ thống dữ liệu của hải quan Đồng thời với việc hệthống dữ liệu điện tử của hải quan được kết nối với với các hệ thống của ngânhàng, kho bạc nhà nước thì người khai hải quan có thể thực hiện việc thanh toáncác khoản tiền thuế xuất nhập khẩu cũng như các khoản lệ phí khác theo quyđịnh dưới hình thức điện tử bất kể thời gian nào Khi người khai hải quan làmthủ tục thanh toán tại bất kỳ ngân hàng nào đã được kết nối mạng với cơ quanhải quan thì hệ thống sẽ tự động chuyển tiền từ tài khoản của họ sang tài khoảncủa hải quan hoặc chuyển trực tiếp đến kho bạc nhà nước
Bốn là, trên cơ sở hồ sơ hải quan điện tử được doanh nghiệp gửi tới thì
cơ quan hải quan tiến hành thực hiện thủ tục hải quan điện tử và đưa ra quyếtđịnh thông quan hoặc đưa ra quyết định kiểm tra hải quan dựa trên kết quả phântích thông tin từ cơ sở dữ liệu của hải quan và từ các kênh thông tin khác
Hệ thống dữ liệu điện tử của hải quan sẽ tự động phân tích hồ sơ hảiquan Những lô hàng thuộc diện miễn kiểm tra thì sau khi chủ hàng thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và các khoản lệ phí khác theo quy định đối với lô hàng
đó, thì hệ thống sẽ gửi thông báo thông quan cho người khai hải quan, sau đó
Trang 15hàng đó để làm thủ tục nhận hàng Trường hợp lô hàng phải kiểm tra hồ sơ hoặckiểm tra thực tế hàng hóa thì cơ quan hải quan sẽ quyết định thông quan trên hệthống xử lý dữ liệu điện tử sau khi có kết quả kiểm tra thực tế phù hợp với yêucầu thông quan.
Năm là, ngành hải quan quy định nội dung thủ tục hải quan điện tử được
thực hiện căn cứ trên cơ sở Luật hải quan, các luật quy định về thuế và các Nghịđịnh của Chính phủ quy định chi tiết các luật về thuế, luật giao dịch điện tử vàcác văn bản quy phạm hướng dẫn thi hành, các điều ước quốc tế mà Việt Namtham gia kí kết với các nước trên thế giới, các tổ chức quốc tế như WCO, WTO,
…
Sáu là, thực hiện ứng dụng hải quan điện tử đối với các Cục, Chi cục
hải quan qua từng giai đoạn sao cho phù hợp với điều kiện về cơ sở vật chất,nhân lực, hoạt động của các đơn vị đó Phấn đấu trước khi đưa vào sử dụng hệthống thông quan tự động VNACCS giữa năm 2014 thì ứng dụng hải quan điện
tử ở 100% các Cục, Chi cục hải quan trên cả nước
1.3 NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC ỨNG DỤNG HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
1.3.1 Đối với doanh nghiệp
Một là, quy trình thủ tục hải quan điện tử đơn giản hài hòa và thống nhất,
phù hợp với các chuẩn mực, thông lệ quốc tế sẽ góp phần làm giảm thời gianthông quan hàng hóa cụ thể hiện nay thời gian chỉ còn từ 3 đến 5 phút, giảm chiphí và tiết kiệm thời gian và nhân lực cho doanh nghiệp do doanh nghiệp Đặcbiệt, doanh nghiệp không phải đến trụ sở của cơ quan hải quan như theo phươngthức hải quan truyền thống trước đây mà có thể tự khai tại bất cứ địa điểm nào
có máy tính kết nối mạng và được thông quan ngay đối với lô hàng được xếpvào trường hợp được miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hànghóa, đối với trường hợp này doanh nghiệp chỉ cần đến gặp cán bộ hải quan đểđóng dấu hoàn thành thủ tục hải quan và thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.Trường hợp đối với những hàng hóa thuộc luồng vàng và đỏ thì thủ tục hải quancũng không phức tạp Doanh nghiệp có thể tải mẫu đơn đăng kí trên các websitecủa Tổng cục hải quan và sau ba ngày sẽ được cấp giấy xác nhận kèm theo tàikhoản và mã truy cập của hệ thống khai báo hải quan điện tử Khi đến nộp hồ sơthì các dữ liệu thông tin về lô hàng đã được xác định trước, vì thế doanh nghiệp
sẽ mất ít thời gian chờ đợi để làm thủ tục thông quan lô hàng Việc này giúpdoanh nghiệp tiết kiệm chi phí và thời gian đi lại làm thủ tục hải quan, thông qua
đó tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và tạo được niềm tin củadoanh nghiệp tới các chính sách, giải pháp của ngành hải quan nói riêng và củaNhà nước nói chung Được sự ủng hộ của doanh nghiệp cũng chính là thành
Trang 16công của cơ quan hải quan trong việc đẩy nhanh tiến độ ứng dụng hải quan điện
tử, hiện đại hóa ngành hải quan
Hai là, với hệ thống máy tính được kết nối với hệ thống dữ liệu điện tử
của hải quan thì doanh nghiệp có thể chủ động được thời gian đăng kí tờ khaitrên hệ thống dữ liệu điện tử của hải quan, chủ động trong việc sắp xếp thời giannhận và xuất hàng hóa vì doanh nghiệp có thể đăng kí tờ khai bất cứ lúc nào chứkhông bắt buộc phải đăng kí vào khung giờ hành chính theo phương pháp thủcông truyển thống như trước kia
Ba là, nhờ ứng dụng thủ tục hải quan hiện đại, nên doanh nghiệp thuận
lợi trong việc tiếp cận với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế Điều này tăng khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp khi làm ăn kinh doanh với các đối tác nướcngoài và mở rộng thị trường quốc tế Bởi vì khi tham gia trên thị trường quốc tếthì doanh nghiệp bắt buộc phải nắm được các Luật lệ, thông tục của các nướctrên thế giới, nhờ đó mà có thể đẩy nhanh tiến độ ký kết hợp đồng, hợp tác làmăn
Bốn là, một số trường hợp đặc biệt được tạo thuận lợi như trường hợp đối
với những doanh nghiệp là thương nhân được ưu tiên đặc biệt còn được hưởngnhững lợi ích như được sử dụng tờ khai hải quan tạm để giải phóng hàng, đượchoàn thành thủ tục thông quan trên cơ sở sử dụng tờ khai điện tử một lần/mộttháng cho tất cả hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu thường xuyên với cùng một đốitác và cùng một loại hình xuất khẩu nhập khẩu, đã được giải phóng hàng theocác tờ khai tạm và được kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa tại trụ sởcủa thương nhân ưu tiên đặc biệt hoặc tại địa điểm khác do thương nhân ưu tiênđặc biệt đăng ký và được cơ quan hải quan chấp nhận, được thực hiện thủ tụchải quan điện tử trong thời gian 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần Đây làchính sách tích cực của cơ quan Nhà nước động viên và khích lệ doanh nghiệptham gia ứng dụng thủ tục HQĐT và nghiêm chỉnh chấp hành các quy định củaNhà nước trong lĩnh vực hải quan
1.3.2 Đối với cơ quan hải quan
Một là, việc ứng dụng hải quan điện tử trong thông quan hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu sẽ giúp cho đội ngũ cán bộ hải quan có trình độ chuyên môn
và nghiệp vụ cao đáp ứng được khối lượng công việc lớn trong thời kì hội nhậpkinh tế, đồng thời có tinh thần và thái độ phục vụ doanh nghiệp đúng với tácphong của hải quan Việt Nam văn minh, lịch sự, có kỷ cương, kỷ luật và trungthực Trong năm 2011 vừa qua, Tổng cục hải quan đã đưa ra tuyên ngôn phục
vụ khách hàng nhằm hiện đại hóa hải quan với phương châm “ Hải quan ViệtNam chính xác- minh bạch- hiệu quả” thể hiện sự cam kết của ngành hải quanđối với xã hội để đảm bảo thuận lợi, đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước
Trang 17trong lĩnh vực hải quan đối với các hoạt động thương mại quốc tế, đầu tư, du
lịch quốc tế,… cụ thể:
- Hải quan Việt Nam chuyên nghiệp: Được thể hiện qua sự nhiệt tình, tận
tụy với công việc, thông thạo nghiệp vụ và xử lý công việc tuân thủ đúng quytrình, thủ tục quy định, văn minh lịch sự trong hoạt động công tác và ứng xử
- Hải quan Việt Nam minh bạch: Xây dựng hệ thống thủ tục hải quan tuânthủ chuẩn mực và thông lệ quốc tế Đồng thời ngành bố trí tiếp nhận đầy đủ,phản hồi nhanh chóng và giải quyết khẩn trương các ý kiến đóng góp, khiếu nạicủa doanh nghiệp, các nhân, các tổ chức trên cả nước và thực hiện cơ chế đảmbảo sự giám sát của khách hàng đối với hoạt động nghiệp vụ hải quan
- Hải quan Việt Nam hiệu quả: Cụ thể ngành hải quan phấn đấu đạt chỉtiêu giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa, giảm thiểu chi phí hành chính và thờigian thông quan, đảm bảo yêu cầu quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hải quan vàquản lý sự tuân thủ pháp luật hải quan một cách hiệu quả đến các đơn vị hảiquan, các cá nhân và tổ chức tham gia hoạt động trong lĩnh vực hải quan
Hai là, ứng dụng hải quan điện tử trong ngành hải quan là việc đưa
phương thức quản lý tiên tiến, hiện đại, từ xử lý thủ tục hành chính chủ yếu làthủ công trên giấy tờ sang xử lý trên hệ thống thông tin của hải quan giúp thayđổi nhận thức của cán bộ công chức hải quan và khẳng định việc cải cách hiệnđại hóa là xu thế tất yếu để phát triển, hiện đại hoá cơ quan hải quan nói riêng,
bộ máy nhà nước nói chung Từ đó cán bộ công chức hải quan có nghị lực phấnđấu và quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ của ngành
Ba là, thực hiện ứng dụng hải quan điện tử trong thông quan hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu giúp cho các hoạt động nghiệp vụ hải quan được thực hiệnhiệu quả và chính xác cao hơn Do đó, cán bộ công chức hải quan dễ dàng thựchiện xử lý nghiệp vụ nhanh chóng hơn theo phương thức truyền thống Như thế,
dù khối lượng công việc lớn và xu hướng càng ngày càng gia tăng thì ngành hảiquan vẫn đảm bảo hoàn thành công việc tốt nhất
Trang 18CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA BAN CẢI CÁCH HIỆN ĐẠI HÓA, TỔNG CỤC HẢI QUAN
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BAN CẢI CÁCH HIỆN ĐẠI HÓA, TỔNG CỤC HẢI QUAN
2.1.1 Quyết định thành lập và cơ cấu tổ chức của Ban cải cách hiện đại hóa, Tổng cục hải quan
2.1.1.1Quyết định thành lập Ban Cải cách hiện đại hóa, Tổng cục hải quan
- Ban chỉ đạo và Ban điều hành việc triển khai hiện đại hóa hải quanđược thành lập theo quyết định số 3129/QĐ-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2004của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Sau đó Bộ tài chính đã đưa ra Quyết định số 1479/QĐ-BTC ngày 17tháng 04 năm 2007 về việc kiện toàn tổ chức và đổi tên Ban điều hành việc triểnkhai hiện đại hóa hải quan thành Ban Cải cách, hiện đại hóa hải quan trực thuộcTổng cục hải quan Ngày 16 tháng 10 năm 2007, Bộ tài chính tiếp tục ban hànhQuyết định số 3369/QĐ-BTC về việc chuyển các Ban quản lý dự án quốc tế hỗtrợ cải cách, hiện đại hóa hải quan vào Ban cải cách, hiện đại hóa hải quan
- Ngày 12 tháng 08 năm 2010, căn cứ quyết định số 178/2007/NĐ-CPngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, Quyết định số TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc BộTài chính.Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ
02/2010/QĐ-Tổ chức cán bộ, Bộ tài chính đã bãi bõ các Quyết đinh 3129/QĐ-BTC ,1479/QĐ-BTC, 3369/QĐ-BTC và ban hành quyết định 2056/QĐ-BTCquy địnhnhiệm vụ và tổ chức hoạt động của Ban cải cách, hiện đại hóa Hải quan, Quyếtđịnh chỉ rõ:
+ Thành lập Ban Cải cách, hiện đại hoá hải quan trên cơ sở tổ chức lại
Ban Chỉ đạo và Ban Cải cách, hiện đại hoá hải quan
+ Ban Cải cách, hiện đại hóa hải quan được sử dụng con dấu của Tổngcục Hải quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao
2.1.1.2 Về cơ cấu tổ chức
Trang 19* Hiện nay, Ban cải cách hiện đại hóa, Tổng cục hải quan có:
- Trụ sở tại tầng số 3 và số 5 của tòa nhà 137A, Nguyễn Văn Cừ, quậnLong Biên, TP Hà Nội
- Lực lượng cán bộ công chức: 55 cán bộ và 4 lãnh đạo, trong đó có 1trưởng ban và 3 lãnh đạo Trong đó:
+ Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Nguyễn Ngọc Túc làm Trưởng ban + Giúp việc Trưởng ban 3 Phó Trưởng ban, trong đó có một Phó Trưởngban thường trực Nguyễn Mạnh Tùng Phó Trưởng ban thường trực được hưởng
hệ số phụ cấp chức vụ tương đương Vụ trưởng của Tổng cục Hải quan, các Phótrưởng ban còn lại được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ tương đương Phó Vụtrưởng của Tổng cục Hải quan (Theo quyết định số 30/QĐ-BTC sửa đổi bổ sungquyết định 2056/QĐ-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010)
+ Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức lãnh đạo của Ban Cải cách, hiệnđại hóa hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán
bộ của Bộ Tài chính
* Các bộ phận của ban Cải cách hiện đại hóa, Tổng cục hải quan:
Bảng 1: Bảng các bộ phận, đơn vị của Ban cải cách hiện đại hóa,
Tổ quản lý đánh giá hiệu quả hoạt động hải quan 04 22 207 62104 22 207 609
Tổ cải cách về nghiệp vụ hải quan 04 22 207 623
04 22 207 611
Tổ triển khai cơ chế một cửa quốc gia Asean 04 22 207 60804 22 207 607
Tổ phát triển quan hệ đối tác 04 22 207 624
( Nguồn: Tổng cục hải quan)
* Về tổ chức hoạt động:
-Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành Quy chế tổ chức và hoạtđộng của Ban Cải cách, hiện đại hóa hải quan
Trang 20-Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm huy động, phâncông, bố trí và sắp xếp công chức của Tổng cục để triển khai thực hiện nhiệm vụcủa Ban Cải cách hiện đại hóa, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong từng thờikỳ.
( Cơ cấu, tổ chức và phương thức hoạt động được quy định rõ tại quyếtđịnh 2056/QĐ-BTC của Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ và tổ chức hoạt độngcủa Ban cải cách hiện đại hóa Hải quan ngày 12 tháng 08 năm 2010 và quyếtđịnh sửa đổi bổ sung số 30/QĐ-BTC của Bộ Tài chính)
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban cải cách hiện đại hóa, Tổng cục hải quan
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về cảicách thủ tục hành chính và hiện đại hóa hải quan trình Tổng cục trưởng Tổngcục Hải quan để báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định
- Chủ trì điều phối việc triển khai chiến lược, chương trình, kế hoạch cảicách và hiện đại hoá hải quan sau khi được phê duyệt
- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện cải cách,hiện đại hóa hải quan đối với các tổ chức, đơn vị trong ngành Hải quan
- Nghiên cứu ứng dụng phương pháp quản lý hải quan hiện đại; tổ chứcchỉ đạo triển khai thí điểm để nhân rộng trong toàn ngành hải quan Cụ thể, trựctiếp chỉ đạo triển khai thí điểm ứng dụng HQĐT trong ngành hải quan
- Điều phối việc thực hiện các dự án tài trợ về cải cách và hiện đại hóa hảiquan
- Phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Tài chính và các Bộ, ngànhtrong việc tổ chức triển khai thực hiện chiến lược cải cách và hiện đại hóa hảiquan
- Thực hiện nhiệm vụ Đại diện cơ quan Thường trực giúp việc Ban chỉđạo quốc gia về cơ chế một cửa ASEAN theo Hiệp định và Nghị định thư về xâydựng và thực hiện cơ chế một cửa ASEAN
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công Tổng cục trưởng Tổng cụcHải quan và theo quy định của pháp luật
2.2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TRONG THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA BAN CẢI CÁCH HIỆN ĐẠI HÓA
2.2.1 Quá trình triển khai hải quan điện tử
Ban cải cách hiện đại hóa, Tổng cục hải quan với chức năng tham mưucho Tổng cục hải quan chỉ đạo thực hiện thí điểm ứng dụng hải quan điện tử và
Trang 21cho đến nay Ban vẫn tiếp tục triển khai mở rộng ứng dụng HQĐT và chỉ đạoxây dựng hệ thống VNACCS sẽ đưa vào áp dụng khoảng giữa năm 2014.
*Kể từ năm 2005 đến nay, Tổng cục hải quan Việt Nam đã triển khai ứng dụng hải quan điện tử qua hai Quyết định:
Một là, Quyết định 149/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2005 thí
điểm thực hiện hải quan điện tử qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn I thực triện trong năm 2005 với nội dung:
Tổ chức thực hiện thí điểm hải quan điện tử tại hai cục hải quan là Cụchải quan thành phố Hồ Chí Minh và Cục hải quan thành phố Hải Phòng
- Giai đoạn II thực hiện từ ngày 01/01/2006 đến 30/08/2006:
Sơ kết thí điểm giai đoạn I và lựa chọn thêm một số cục hải quan tỉnh,thành phố đủ điều kiện để tiếp tục triển khai
- Giai đoạn III thực hiện từ tháng 9/2006 đến 02/2007:
Tổng kết đánh giá, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thíđiểm
Hai là, Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
12 tháng 8 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định149/2005/QĐ-TTg về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử với nhữngnội dung sau:
- Cho phép áp dụng thí điểm thủ tục hải quan điện tử tại 10 Cục hải quantỉnh, thành phố cho tới năm 2011 Cuối quý III/2011 Bộ tài chính báo cáo tổngkết, đánh giá việc thí điểm và kiến nghị cho giai đoạn tiếp theo trình Thủ tướngChính phủ
- Quy định nội dung thủ tục hải quan điện tử được thực hiện căn cứ trên
cơ sở Luật hải quan, các luật về thuế, các Nghị định của Chính phủ quy định chitiết các luật về thuế, luật giao dịch điện tử và các văn bản quy phạm hướng dẫnthi hành, các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia kí kết
- Quy định rõ ràng và cụ thể hơn về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệptham gia thủ tục hải quan điện tử
* Về quy trình thủ tục hải quan điện tử:
Hiện nay ngành vẫn tiếp tục triển khai quy trình ứng dụng hải quan điện
tử theo Quyết định 2396/QĐ-TCHQ ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Tổng cụctrưởng Tổng cục hải quan ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa
XK, NK thực hiện thủ tục HQĐT.Quy trình cơ bản bao gồm 06 bước sau:
- Bước 1: Thực hiện kiểm tra sơ bộ và đăng kí tờ khai điện tử
Trang 22- Bước 2: Thực hiện kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử
- Bước 3: Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa
- Bước 4: Sau đó, xác nhận Đã thông quan điện tử, giải phóng hàng hóa,đưa hàng về nơi cửa khẩu, hàng chuyển cửa khẩu, trao đổi thông tin với Chi cụchải quan cửa khẩu
- Bước 5: Tiến hành quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ và cập nhật thông tin vào
hệ thống dữ liệu của hải quan
- Bước 6: Cuối cùng, phúc tập hồ sơ hải quan
Những tháng đầu năm 2012 ngành hải quan đang cố gắng phấn đấu xâydựng Nghị định về thực hiện hải quan điện tử để áp dụng phổ biến trên cả nước
để thực hiện thành công ứng dụng hải quan điện tử nhằm thúc đẩy hiện đại hóahải quan
* Về hệ thống, chương trình được sử dụng thực hiện ứng dụng thủ tục hải quan điện tử trong thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
Ngoài các phần mềm hệ thống đã được sử dụng như phần mềm về khaibáo điện tử (e-Declaration), hóa đơn điện tử (e-Invoice), hệ thống thanh toánđiện tử (e-Payment), hệ thống khai báo lược khai hải quan điện tử (e-Manifest),hiện nay ngành đang thực hiện:
- Sử dụng phổ biến phần mềm khải báo hải quan điện tử CDS Live:
Đây là giải pháp toàn diện trong việc khai báo điện tử với những cải tiến dựatrên nền tảng công nghệ điện toán đám mây cho phép khai báo và quản lý tờkhai trực tuyến CDS Live là phiên bản trực tuyến của phần mềm khai báo vàquản lý tờ khai Hải quan CDS của Công ty GOL, hỗ trợ doanh nghiệp thuộc cácloại hình kinh doanh thực hiện khai báo hải quan điện tử Là phần mềm như mộtdịch vụ, mọi tờ khai được thiết lập trực tuyến, sản phẩm này cho phép người sửdụng có thể gửi và nhận hồi đáp của hệ thống Hải quan, điều chỉnh nội dung tờkhai hải quan qua tài khoản của doanh nghiệp tại trung tâm dịch vụ dữ liệu củaGOL Mọi nhân viên phụ trách xuất nhập khẩu của doanh nghiệp đều có thể tácnghiệp mọi lúc mọi nơi để giải quyết các vướng mắc cho đến khi hoàn tấtnghiệp vụ đăng ký tờ khai
- Xây dựng hệ thống thông quan tự động của Hệ thống hải quan một cửaquốc gia VNACCS/VCIS:
+ VNACCS được sử dụng cho mục đích thông quan hàng hóa xuất nhậpkhẩu Hệ thống được xây dựng trên nguyên tắc áp dụng tối đa các chuẩn mực, tưduy quản lí của Hải quan Nhật Bản và có điều chỉnh cho phù hợp với thực tế củaViệt Nam hiện nay Khi triển khai Hệ thống VNACCS sẽ bao phủ 133 quy trìnhnghiệp vụ hải quan bằng hình thức trực tuyến và 6 quy trình nghiệp vụ Batch
Trang 23(thực hiện theo gói tin) Tuy nhiên, việc ứng dụng các phần mềm nghiệp vụtrong VNACCS không có nghĩa là triệt tiêu các hệ thống công nghệ thông tinhiện có của Hải quan Việt Nam, mà sẽ có cơ chế để kết nối, trao đổi, chia sẻthông tin giữa VNACCS và các hệ thống này Ví dụ như cơ chế kết nối giữaVNACCS với phần mềm thống kê hải quan, hệ thống thanh toán thuế KTT559,trao đổi thông tin hóa đơn tự in trực tuyến, hệ thống thông tin tình bá Đặc biệtvới mục tiêu thực hiện Cơ chế hải quan một cửa quốc gia nên VNACCS sẽ chophép kết nối với các đơn vị bên ngoài ngành Hải quan như DN xuất nhập khẩu,đại lý hải quan, các công ty về logictics, các bộ ngành liên quan, các hãng vậntải và hệ thống ngân hàng.
+ Hệ thống VCIS xây dựng nhằm phục vụ công tác quản lí của cơ quanHải quan trong công tác quản lí rủi ro và thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.VCIS có mục đích nhằm phục vụ thông quan hàng hóa, quản lí rủi ro hải quan.VCIS gồm 15 quy trình nghiệp vụ trực tuyến và 09 quy trình nghiệp vụ Batch vàcũng có cơ chế kết nối với các hệ thống công nghệ thông tin hiện có của Hảiquan Việt Nam Tuy nhiên, VCIS sẽ không thực hiện kết nối với các cơ quanngoài ngành Hải quan Đây là điểm khác biệt so với VNACCS
Với mục tiêu phục vụ công tác quản lí và thông quan hàng hóa tự động nênVNACCS/VCIS được thiết kế nhiều phần mềm để đáp ứng yêu cầu công tácnghiệp vụ của Hải quan Việt Nam Các quy trình quản lý và nghiệp vụ sẽ đượcxây dựng phần mềm ứng dụng bao gồm có các phần mềm sau:
+ Phần mềm về khai báo điện tử (e-Declaration)
+ Phần mềm lược khai hàng hóa điện tử (e-Manifest)
+ Phần mềm hóa đơn điện tử (e-Invoice)
+ Phần mềm thanh toán điện tử (e-Payment)
+ Phần mềm chứng nhận xuất xứ hàng hóa điện tử (e-C/O)
+Packing List (phiếu đóng gói hàng) điện tử (e-P/L)
+ Phân luồng (Selectivity)
+ Phần mềm quản lý hồ sơ rủi ro, quản lý doanh nghiệp xuất nhập khẩu
+ Phần mềm thông quan và giải phóng hàng,
+ Phần mềm giám sát và kiểm soát, kiểm tra vận hành hệ thống
+ Phần mềm đào tạo người sử dụng hệ thống
+ Phần mềm hỗ trợ kĩ thuật và bảo trì hệ thống
Trang 242.2.2 Kết quả ứng dụng hải quan điện tử trong thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
* Tổng hợp theo số lượng các Cục hải quan:
Tính đến nay ngành đã triển khai được 19 Cục hải quan, trong đó:
- Có 10 Cục hải quan triển khai từ ngày 15/12/2009:
+ Cục hải quan TP Hồ Chí Minh
+ Cục hải quan Hải Phòng
+ Cục hải quan Bình Dương
+ Cục hải quan Đồng Nai
+ Cục hải quan Bà Rịa Vũng Tàu
+ Cục hải quan Đà Nẵng
+ Cục hải quan Hà Nội
+ Cục hải quan Lạng Sơn
+ Cục hải quan Quảng Ninh
+ Cục hải quan Quảng Ngãi
- Có 03 Cục hải quan triển khai từ tháng 8/2010:
+ Cục hải quan Lào Cai
+ Cục hải quan Cần Thơ
+ Cục hải quan Hà Tĩnh
- Có 06 Cục hải quan triển khai từ tháng 7/2011:
+ Cục hải quan Long An
+ Cục hải quan Tây Ninh
+ Cục hải quan Đắc Lắc
+ Cục hải quan Bình Định
+ Cục hải quan Thừa Thiên Huế
+ Cục hải quan Nghệ An
* Tổng hợp theo số lượng các Chi cục đã triển khai thủ tục HQĐT:
Hiện nay ngành đã triển khai được 90 Chi cục, trong đó 10/19 Cục hảiquan đã triển khai tại 100% Chi cục trực thuộc, 13/19 Cục hải quan đạt tỷ lệ trên75% số lượng Chi cục đã triển khai thủ tục hải quan điện tử Như vậy số lượngchi cục triển khai Thủ tục hải quan điện tử đến thời điểm hiện tại tăng gấp 1,29lần so với năm 2010 và tăng gấp 6 lần so với 2009
Trang 25Bảng 2: Danh sách các Cục, Chi cục triển khai HQĐT (15/10/2011)
8 Chi cục HQ QLH Gia công
9 Chi cục HQ QLHĐầu tư
10 Chi cục HQKCX Tân Thuận
11 Chi cục HQKCX Linh Trung
12 Chi cục HQ Bưu Điện
17 Chi cục HQ KCN Việt Nam - Singapore
18 Chi cục HQ KCN Việt Hương
19 Chi cục HQ Sóng Thần
20 Chi cục HQ KCN Sóng Thần
4 Đồng Nai
(7/7 Chi cục)
21 Chi cục Hải quan Biên Hòa
22 Chi cục Hải quan Bình Thuận
Trang 2623 Chi cục Hải Quan Khu Chế Xuất Long Bình
24 Chi cục Hải quan Long Bình Tân
25 Chi cục Hải quan Long Thành
26 Chi cục Hải Quan NhơnTrạch
27 Chi cục Hải QuanThống Nhất
32 Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư - Gia công
33 Chi cục Hải quan CK Cảng Đà Nẵng
34 Chi cục Hải quan KCN Hòa Khánh Liên Chiểu
35 Chi cục Hải quan KCN Đà Nẵng
36 Chi cục HQCK Sân bay Quốc tế Đà Nẵng
7 Hà Nội
(13/13 Chi cục)
37 Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư - Gia công
38 Chi cục Hải quan Bắc Thăng Long
39 Chi cục Hải quan Bắc Ninh
40 Chi cục Hải quan Gia Thuỵ
41 Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội
42 Chi cục Hải quan Hà Tây
43 Chi cục Hải quan Vĩnh phúc
44 Chi cục HQ Phú Thọ
45 Chi cục Hải quan ICD Tiên Sơn
46 Chi cục HQ Gia Lâm
Trang 2747 Chi cục HQ Nội Bài
48 Chi cục HQ Bưu điện
49 Chi cục HQ Yên Viên
55 Chi cục HQ Hải Dương
56 Chi cục HQ Hưng Yên
66 Chi cục Hải quan QL các KCN Bắc Giang
67 Chi cục Hải quan Hữu Nghị
68 Chi cục Hải quan Ga Đồng Đăng
69 Chi cục Hải quan Tân Thanh
Trang 2870 Chi cục Hải quan Chi Ma
71 Chi cục Hải quan Cốc Nam
86 Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột
87 Chi cục Hải quan Đà Lạt
17 Bình Định
(1/2 Chi cục)
88 Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Quy Nhơn
18 Thừa Thiên Huế
Trang 29* Tổng hợp theo loại hình thực hiện:
Hiện nay ngành hải quan chủ yếu triển khai ứng dụng hải quan điên tửvới 09 loại hình Trong đó:
- Có 03 loại hình chính:
+ Kinh doanh ( hàng hóa XNK theo hợp đồng mua bán)
+ Gia công ( hàng hóa XNK để thực hiện hợp đồng gia công với thươngnhân nước ngoài hoặc đặt gia công tại nước ngoài)
+ Sản xuất xuất khẩu ( hàng hóa XK, NK theo loại hình nhập nguyên vậtliệu để sản xuất hàng xuất khẩu)
+ Chuyển cửa khẩu ( hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu)
* Tổng hợp theo số lượng doanh nghiệp:
Kể từ thời điểm triển khai theo quyết định 103/2009/QĐ-BTC, tính đếntháng 1 năm 2012 số lượng doanh nghiệp tham gia thủ tục HQĐT đạt 46.919doanh nghiệp, gấp 116,42 lần so với thời điểm triển khai năm 2009 Trong đó:
- 05 Cục hải quan có số lượng doanh nghiệp tham gia thủ tục HQĐT lớn,
đó là Cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh với 30.256 doanh nghiệp, Cục hảiquan thành phố Hải Phòng với 9.706 doanh nghiệp, Cục hải quan Hà Nội với2.449 doanh nghiệp, Cục hải quan Lạng Sơn với 1.089 doanh nghiệp, Cục hảiquan tỉnh Bình Dương với 771 doanh nghiệp
- 05 Cục hải quan có tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện thủ tục HQĐT trên sốdoanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại Cục lớn là: Cục hải quan thành phố HồChí Minh ( đạt 99,15%), Cục hải quan Hà Nội ( đạt 99,11%), Cục hải quan CầnThơ (đạt 96,59), Cục hải quan Hải Phòng ( đạt 87,18%), Cục hải quan Đà Nẵng( đạt 77,55%)
Số liệu thống kê 13 cục điển hình trên cả nước như sau:
Trang 30Bảng 3: Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng HQĐT (15/12/2009-15/10/2011)
Tổng số Số tham gia điện tử Tỷ lệ
(Nguồn: Báo cáo của 13 Cục hải quan tỉnh, thành phố)
* Tổng hợp theo số lượng tờ khai theo phương thức hải quan điện tử:
Từ năm 2009 đến tháng 11/2011, tổng số tờ khai qua thực hiện thủ tụcHQĐT đạt 2.510.153 tờ khai, gấp 135,89 lần so với năm 2009
- Đạt tỷ lệ 58,15% so với tổng số tờ khai làm thủ tục hải quan tại đơn vịđối với các loại hình đã triển khai phần mềm thủ tục hải quan điện tử; chiếm39,34% so với tổng tờ khai trên toàn Cục Trong 11 tháng đầu năm 2011 lượng
Trang 31tờ khai qua thủ tục HQĐT chiếm 75,94% so với tổng số tờ khai tại các Cục hảiquan đối với các loại hình đã triển khai phần mềm.
- 05 Cục hải quan có số lượng tờ khai thực hiện thủ tục HQĐT lớn nhấttrong năm 2011 như Cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh (879.723 tờ khai),Cục hải quan Bình Dương (306.689tờ khai), Cục hải quan Thành phố Hải Phòng( 258.056 tờ khai) Cục hải quan thành phố Hà Nội (231.990 tờ khai), Cục hảiquan Đồng Nai (202.307 tờ khai)
- 05 Cục hải quan đạt tỷ lệ số tờ khai thực hiện thủ tục HQĐT so với tổng
số tờ khai làm thủ tục hải quan tại đơn vị đối với các loại hình đã triển khai phầnmềm lớn nhất trong năm 2011 là Cục hải quan Quảng Ngãi ( 98,85%), Cục hảiquan Cần Thơ ( 95,27%), Cục hải quan Quảng Ninh ( 87,6%), Cục hải quan BàRịa Vũng Tàu ( 86,92%), Cục hải quan Đồng Nai (83,96%)
Số liệu thống kê 13 Cục điển hình như sau:
Bảng 4: Kết quả số lượng tờ khai HQĐT (15/12/2009-15/10/2011)
Đơn vị
Số lượng tờ khai
Tổng sốtoàn Cục
Tổng 3 loạihình Điện tử
Tỷ lệĐT/ToànCục
Tỷ lệ ĐT/3loại hình
Trang 32(Nguồn: Báo cáo của 13 cục hải quan tỉnh, thành phố)
Trang 33Ghi chú: Điện tử: Số liệu thực hiện hiện qua thủ tục HQĐT
Tổng số: tổng số liệu thực hiện qua thủ tục HQĐT và thủ tục HQTT
*Tổng hợp theo kim ngạch xuất nhập khẩu:
Theo thống kê của Tổng cục hải quan, kim ngạch xuất nhập khẩu từ năm10/2009 đến hết tháng 11/2011 qua thủ tục HQĐT đạt 198.932,94 triệu USD,gấp 101,65 lần so với năm 2009
- Đạt tỷ lệ 64,81% so với tổng kim ngạch XNKtại đơn vị đối với tất cả cácloại hình đã triển khai thủ tục HQĐT, chiếm 49,36% so với tổng kim ngạchXNK trên toàn Cục Trong cả năm 2011, kim ngach XNK qua thủ tục HQĐTđạt 75,26% so với tổng kim ngạch tại các Cục hải quan đối với các loại hình đãtriển khai phần mềm
- 05 Cục hải quan đạt số lượng kim ngạch XNK qua thủ tục HQĐT trongnăm 2011 lớn như Cục hải quan TP Hồ Chí Minh với 54.026 triệu USD, Cục hảiquan TP Hải Phòng với 24.955 triệu USD, Cục hải quan TP Hà Nội với 14.502triệu USD, Cục Hải quan Bà Rịa Vũng Tàu với 12.704 triệu USD, Cục hải quantỉnh Bình Dương với 10.761 triệu USD
- 05 Cục hải quan đạt tỷ lệ kim ngạch XNK qua thủ tục HQĐT so vớitổng kim ngạch XNK tại đơn vị đối với các loại hình triển khai phần mềm lớnnhất trong năm 2011 là Cục hải quan Quảng Ngãi (99,65), Cục hải quan CầnThơ (95,09%), Cục hải quan Đà Nẵng (92,57%), Cục hải quan Hà Tĩnh(91,41%), Cục hải quan Quảng Ninh(89,64%)
Số liệu thống kê 13 cục điển hình trong cả nước như sau:
Bảng 5: Kết quả kim ngạch xuất nhập khẩu thực hiện HQĐT
Tỷ lệĐT/toàn Cục
Tỷ lệ ĐT/3loại hình
Trang 34(Nguồn: Báo cáo của 13 cục hải quan tỉnh, thành phố)
* Tổng hợp theo số thu thuế: Năm 2011, số thu thuế qua thủ tục HQĐT
đạt 187.867,18 tỷ VND
- Đạt tỷ lệ 39,67% số thu thuế trên toàn Cục Trong 10 tháng đầu năm
2011, số thu thuế qua thủ tục hải quan điện tử chiếm 73,22%so với tổng số thuthuế tại các Cục Hải quan đối với các loại hình đã triển khai phần mềm
- 05 Cục Hải quan đạt tỷ lệ số thu thuế qua TTHQĐT so với tổng số thuthuế tại đơn vị đối với các loại hình đã triển khai phần mềm lớn nhất trong năm
2011 là: Cục Hải quan Quảng Ngãi (99,95%), Cục Hải quan Quảng Ninh(95,38%), Cục Hải quan Cần Thơ (93,43%), Hải quan Hà Tĩnh (93,14%), CụcHải quan Đồng Nai (90,45%)
Số liệu được thống kê tại 13 cục điển hình nhất
Bảng 6: Kết quả thu thuế thực hiện theo HQĐT (15/12/2009-15/10/2011)
Trang 35(Nguồn: Báo cáo của 13 Cục hải quan tỉnh, thành phố)
* Tổng hợp theo kết quả phân luồng:
- Luồng xanh thông quan trên cơ sở tờ khai điện tử hoặc chứng từ điện tử
Bảng 7: Kết quả phân luồng thực hiện HQĐT (15/12/2009-15/10/2011)