Xây dựng công thức phối chế phù hợp từ các thành phần gelatin, gừng, đường, mạch nha nhằm nâng cao chất lượng cảm quan đối với sản phẩm kẹo gừng dẻo có nhân
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CÔNG THỨC PHỐI CHẾ PHÙ HỢP TỪ CÁC THÀNH PHẦN GELATIN, GỪNG, ĐƯỜNG, MẠCH NHA NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CẢM QUAN ĐỐI VỚI
SẢN PHẨM KẸO GỪNG DẺO CÓ NHÂN.
GVHD : ThS Trần Thị Ngọc Thư SVTH : Trương Văn Tâm
Lớp : 09HTP
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Là khối mềm, dẻo, đàn hồi, có vị ngọt của đường, màu vàng
tươi Cay thanh của gừng, mùi thơm của các loại nguyên liệu hòa quyện với nhau
Kẹo gừng dẻo có nhân chứa nhiều năng lượng, nhiều chất dinh dưỡng và vitamin
Kẹo gừng dẻo có nhân là một loại kẹo khá mới mẻ trên thị
trường hiện nay
Trang 3CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Hình 1 Gelatin Sài Gòn Hình 2 Gelatin xuất xứ từ Thái Hình 3 Gelatin xuất xứ từ Anh
1 Đối tượng nghiên cứu
Gelatin: Gelatin được sử dụng để nghiên cứu sản xuất kẹo gừng dẻo có nhân là gelatin xuất xứ từ Thái Lan, gelatin xuất xứ
từ Anh và gelatin Sài Gòn
Trang 5Hình 6 Chùm ruột Hình 7 Nho khô Hình 8 Nho khô chua
ruột, nho khô, nho khô chua
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Trang 6Hình 9 Đường trắng
Hình 10 Mạch nha Long Phụng
Phụng được sản xuất tại Quảng Ngãi
Hòa
Trang 7 Phương pháp thu thập tài liệu
Phương pháp Hóa lý
Xác định cấu trúc cơ lý bằng cách đo trên máy thử nghiệm sức bền cơ lý thực phẩm vạn năng
Phương pháp lập mô hình thí nghiệm
2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 8 Quy trình công nghệ dự kiến
Nhân
Bột năng Acid citric
Đường Nha
Sản phẩm
Đường Bao bì
Khối gel
Cô đặc
Xử lí Nấu siro
Phối trộn Rót khuôn
Ổn định Tách kẹo
Áo đường Bao gói
Trích ly
Dịch gừng cô đặc
Hình 11 Quy trình công nghệ dự kiến
Trang 9CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Nghiên cứu lựa chọn loại gừng và phương pháp xử lý gừng phù hợp
1.1 Khảo sát pH và độ Bx của hai loại gừng: Gừng Quê và gừng Lai
Loại
gừng
Chỉ số hóa lí
Hiệu suất thu hồi (%) Đánh giá cảm quan
Độ pH chất khô Nồng độ
Gừng Lai 5 ÷ 6 11 25 Màu vàng nhạt, mùi thơm nhẹ, vị cay dễ chịu
Gừng
Quê 5 ÷ 6 13 27 Màu vàng tươi, mùi thơm đặc trưng, vị cay nồng
Bảng 1 So sánh hai loại gừng Quê và gừng Lai
vì những đặc điểm nhận xét trên sẽ mang về giá trị cảm quan của sản phẩm cao hơn
Trang 101.2 Khảo sát nhiệt độ cô đặc dịch gừng
Bảng 2 Khảo sát nhiệt độ cô đặc dịch gừng
3 >110 Gừng sau khi cô đặc có màu vàng nâu đậm, vị cay,
hơi đắng, nghe mùi hơi khét
Kết luận: Vậy, em chọn nhiệt độ cô gừng là 100-110oC, đây
là nhiệt độ tối ưu nhất để gừng mang lại chất lượng tốt nhất cho kẹo gừng dẻo thành phẩm.
Trang 11Hình 12 Dịch gừng trước khi cô đặc Hình 13 Cô đặc gừng
Hình 14 Gừng sau khi cô đặc
Trang 121.3 Khảo sát hàm lượng gừng cô đặc sử dụng chế biến kẹo gừng dẻo có nhân
2 24,2 Kẹo có màu vàng tươi, vị cay nhẹ, dễ ăn, thơm nhẹ.
Bảng 3 Khảo sát hàm lượng gừng cô đặc cần dùng
Với các mẫu khảo sát trên em thấy mẫu số 2 có mùi vị ngon nhất trong tất
cả các mẫu, như vậy thì lượng gừng cô đặc sử dụng trong hai mẫu này là thích hợp nhất.
Trang 132 Nghiên cứu lựa chọn loại gelatin và phương pháp xử lý gelatin phù hợp
2.1 Khảo sát loại gelatin sử dụng
Đánh giá cảm
quan Tạo gel tốt, kẹo dẻo, dai Tạo gel tốt, kẹo dẻo, dai Tạo gel yếu, kẹo dẻo, ít dai
Bảng 4 Ảnh hưởng của các loại gelatin đến chất lượng kẹo gừng dẻo có nhân .
Kết luận: Từ những kết quả trên em chọn sử dụng gelatin A (Bloom = 200) để nấu kẹo gừng dẻo có nhân cho những nghiên cứu tiếp theo
Hình 15 Biểu đồ biểu hiện độ dẻo dai của 3 loại gelatin
Trang 14Tỉ lệ gelatin :
nước ngâm Khối gelatin đã làm lạnh Kẹo thành phẩm
1:1 Rất dai, độ đàn hồi cao, dùng tay rất
khó kéo.
Thời gian đông hoàn toàn khoảng 5÷6 giờ, Cấu trúc kẹo chắc chắn, bề mặt khô ráo, khối kẹo rất dai.
1:2 Dai, độ đàn hồi tốt, khó kéo bằng tay. Thời gian đông dài hơn, từ 6÷7 giờ, Cấu trúc kẹo chắc, bề mặt khô ráo,
khối kẹo dai vừa phải
cắt hơn.
Thời gian kẹo đông hoàn toàn khoảng 8÷10 giờ, bề mặt kẹo khô ráo, cấu trúc chắc, hơi mềm.
Trang 152.3 Khảo sát tỉ lệ của gelatin đã qua xử lý : dịch bột năng để tạo độ dẻo dai cho sản phẩm
75,68 : 24,32 Kẹo trong, dẻo dai, đàn hồi tốt nhưng độ ẩm vẫn còn thấp
3 81,08 : 18,92 Kẹo trong, dẻo, dai, đàn hồi
Bảng 6 Khảo sát hàm lượng gelatin sử dụng trong chế biến kẹo gừng dẻo có nhân
Kết luận: Dựa vào kết quả đánh giá cảm quan trên em nhận thấy mẫu kẹo sử dụng tỉ lệ gelatin đã qua xử lý : bột năng = 81,08 : 18,92 có chất lượng tốt nhất.
Trang 16Bảng 7 Khảo sát nồng độ chất khô của dịch đường
Mẫu dịch
đường với
nồng độ Bx Cấu trúc kẹo sau khi đông hoàn toàn
75÷ 85 Cấu trúc kẹo đàn hồi, vừa phải, độ ẩm đạt
>85 Cấu trúc kẹo hơi khô, độ ẩm thấp, khó khăn trong giai đoạn đánh trộn và tạo hình, khối kẹo cứng
gelatin vào là 75÷850Bx
3 Khảo sát phương pháp nấu siro phù hợp
3.1 Khảo sát nồng độ chất khô (0Bx) của dịch đường
Trang 17Bảng 8 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ nấu dịch đường đến chất lượng dịch đường
Mẫu Nhiệt độ ( 0 C) Thời gian (phút) Nhận xét cảm quan dịch đường
1 90-100 4 Dịch đường sau khi nấu có màu vàng nhạt, mùi thơm nhẹ.
2 100-110 3 Dịch đường có màu vàng trong, nhạt, mùi thơm.
3 110-120 2,2 Dịch đường có màu vàng đậm hơn, tươi hơn, mùi thơm mạnh, vị ngọt
Dịch đường có màu vàng sẫm, mùi hơi khét, vị ngọt hơi đắng Màu và vị dịch đường không đạt
3.2 Khảo sát nhiệt độ nấu dịch đường
Kết luận: Vậy em chọn nhiệt độ nấu dịch đường là 110-1200C
Trang 18Mẫu Hàm lượng mạch nha (%) Đánh giá cảm quan
4 31,20 Kẹo dai, hơi mềm
3.3 Khảo sát hàm lượng mạch nha sử dụng
Bảng 9 Khảo sát hàm lượng mạch nha cần sử dụng
Kết luận: Dựa vào kết quả trên em nhận thấy mẫu sử dụng
31,2% mạch nha là thích hợp nhất
Trang 19Mẫu Acid citric (%) Đánh giá cảm quan
2 0,94 Chua hài hòa
4 Khảo sát hàm lượng acid citric cần dùng
Bảng 10 Khảo sát hàm lượng acid citric sử dụng
Kết luận: Qua khảo sát trên em rút ra kết luận với 0,94% acid citric thì sản phẩm kẹo nấu ra có vị chua hài hòa nhất
Trang 205 Khảo sát loại nhân và hàm lượng nhân phù hợp
5.1.Khảo sát loại nhân thích hợp
Loại nhân Nhận xét sản phẩm kẹo thành phẩm
Chùm ruột Màu nhân đẹp, mùi vị hài hòa với mùi cay của gừng
Bảng 11 Khảo sát ba loại nhân: Nho khô, nho khô chua và chùm ruột
dẻo
Trang 21Mẫu Hàm lượng nhân
(%) Nhận xét cảm quan
3 11,7 Nhân vừa phải, hương vị nhân hài hòa với các hương vị khác
4 15,6 Hương vị chùm ruột đậm so với các hương vị khác, nhân lộ ra bên ngoài
5.2 Khảo sát hàm lượng nhân cần dùng
Bảng 12 Khảo sát hàm lượng nhân chùm ruột thích hợp
Kết luận: Qua thí nghiệm trên cho thấy hàm lương nhân thích hợp trong sản phẩm kẹo gừng dẻo nhân chùm ruột là 11,7%
Trang 226 Công thức và quy trình chế biến kẹo gừng dẻo nhân chùm ruột
Trang 23Nhân
Bột năng Acid citric
Đường Nha
Sản phẩm
T=25- 28 o C
t = 20 – 26h T= 80 - 85 o C
T=110- 120 o C
Đường Bao bì
Khối gel
Cô đặc
Xử lí Nấu siro
Phối trộn Rót khuôn
Ổn định Tách kẹo
Áo đường Bao gói
Trích ly
Dịch gừng cô đặc
6.2.Quy trình chế biến kẹo gừng dẻo nhân chùm ruột
Trang 24Hệ số quan trọng
Điểm
có trọng lượng
Oanh Thúy Hiệp Phương Hoài
Trang 26 Mỗi viên kẹo gừng dẻo nhân chùm ruột em làm ra có khối
lượng tịnh là 8g Mỗi gói kẹo chứa 25 viên, khối lượng tịnh là
200g
Trên thị trường hiện nay giá bán kẹo dẻo gelatin trong mỗi
gói nhỏ có khối lượng tịnh 200g là 9000 đồng
Vậy, 1000g kẹo dẻo gelatin trên thị trường bán với giá
45000 đồng, còn kẹo em làm trong nghiên cứu thì 1000g sẽ có
giá 41964,99 đồng
Trang 27KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
d Hoàn thiện quy trình công nghệ chế biến kẹo gừng dẻo có nhân chùm ruột
c Tạo hình kẹo có nhân chùm ruột
b Sử dụng siro đường có nồng độ chất khô là 75 ÷ 850Bx và mạch nha trong kẹo theo công thức phối chế ở bảng 20
a Lựa chọn loại gelatin có khả năng tạo đông cao (Gelatin xuất
xứ Anh có bloom = 200) có kết hợp dịch bột năng theo tỉ lệ gelatin đã qua xử lí : dịch bột năng = 81,08 : 18,92
1 Kết luận:
e Sử dụng gừng Quê, cô đặc ở 100 ÷ 1100C đến 60 ÷ 650Bx, với hàm lượng dùng chiếm từ 19 ÷ 20% tổng nguyên liệu
Trang 28 Phương pháp phân tích đường tổng – đường khử.
Đánh giá chất lượng cảm quan thành phẩm bằng cách xác
định cấu trúc cơ lý bằng cách đo trên máy thử nghiệm sức bền cơ
lý thực phẩm vạn năng
Nghiên cứu tăng vị của kẹo
Nghiên cứu tăng độ bền của bề mặt kẹo
2 Kiến nghị:
Trang 29Em xin chân thành cảm ơn!
HẾT