1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 2015) xã thụy phong

74 902 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 828 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có một ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần quản lý và sử dụng tốt nhất nguồn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao đời sống nhân dân.Lập quy hoạch, kế hoạ

Trang 1

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ I

1 Tính cấp thiết của việc lập quy hoạch sử dụng đất xã Thụy Phong 1

2 Những căn cứ và cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất của xã Thụy Phong 1

3 Mục tiêu quy hoạch sử dụng đất của xã Thụy Phong 3

4 Bố cục báo cáo 3

PHẦN I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 4

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 4

1.1 Điều kiện tự nhiên 4

1.2 Các nguồn tài nguyên 6

1.3 Thực trạng môi trường 8

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI 9

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 9

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 9

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 11

2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 12

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 12

2.6 Đất xử lý, chôn lấp rác thải 16

2.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 16

III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 17

3.1 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên 17

3.2 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội 17

3.3 Đánh giá chung về thực trạng môi trường 18

PHẦN II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT 20

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT 20

1.1 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai 20

1.2 Xác định địa giới hành chín, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 20

1.3 Khảo sát đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử đụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 20

1.4 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 20

1.5 Công tác giao đất, cho thuê đất 20

1.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 21

1.7 Công tác thống kêm, kiểm kê đất đai 21

1.8 Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp đất đai 21

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT 21

2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 21

2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất 23

2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất26 2.4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất 28

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 29

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 30

Trang 2

1.1 Khái quát tiềm năng đất đai của xã 30

1.2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp 31

1.3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị, xây dựng khu dân cư nông thôn 32

1.4 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển dịch vụ thương mại 32

PHẦN IV: PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 33

I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH 33

1.1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 33

1.2 Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế 34

1.3 Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập 35

1.4 Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 36

1.5 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 36

II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 38

2.1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 38

2.2 Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 40

2.3 Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng 40

2.5 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch 49

III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI 50

3.1 Đánh giá tác động về kinh tế 48

3.2 Đánh giá tác động về xã hội 48

IV PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 51

4.1 Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) 51

4.2 Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 – 2020) 55

V LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU 58

5.1 Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm 58

5.3 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm kế hoạch 69

5.4 Danh mục các công trình, dự án trong kỳ kế hoạch 69

VI GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 69

6.1 Hiệu quả của phương án quy hoạch 68

6.2 Các giải pháp thực hiện 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

1 Kết luận 70

2 Kiến nghị 71

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của việc lập quy hoạch sử dụng đất xã Thụy Phong

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là loại tài nguyên không táitạo trong nhóm tài nguyên hạn chế của mỗi quốc gia Đất đai là tư liệu sản xuấtđặc biệt, là địa bàn phát triển dân sinh, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng

Luật đất đai 2003 khẳng định “Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng

đất đai là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai” Quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất đai có một ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần quản lý và

sử dụng tốt nhất nguồn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao đời sống nhân dân.Lập quy hoạch, kế hoạch hoá sử dụng đất xã Thụy Phong nhằm xác lập sự ổnđịnh về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm cơ sở cho việcgiao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững anninh chính trị

Xã Thụy Phong nằm ở phía Tây Bắc của huyện Thái Thụy, có tổng diện tích tựnhiên là 697,66 ha, dân số 9.515 người Trong những năm qua, cùng với công cuộcđổi mới của tỉnh, huyện, cán bộ và nhân dân xã Thụy Phong với sự cố gắng củamình đã tạo được những chuyển biến tích cực về kinh tế - xã hội, phát triển kinh tế

và tăng cường cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống

Tuy nhiên trong quá trình phát triển, đã và đang xảy ra những bất cập lớn về sử dụng

và quản lý đất đai, sẽ nảy sinh những mâu thuẫn và không đồng bộ về sử dụng đất giữacác ngành, giữa các đối tượng sử dụng, kìm hãm sản xuất, phá vỡ cảnh quan môi trường.Trước những tình hình trên và thể hiện nội dung của Luật Đất đai năm

2003, sau khi Dự án đầu tư "Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ

đầu 2011 - 2015 cấp xã" của huyện Thái Thụy được phê duyệt Sở tài nguyên và

Môi trường tỉnh Thái Bình đã giao cho UBND xã Thụy Phong tiến hành xâydựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đấtchi tiết kỳ đầu 2011 - 2015

2 Những căn cứ và cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất của xã Thụy Phong

Cơ sở pháp lý của việc quy hoạch sử dụng đất xã Thụy Phong dựa trên cáccăn cứ sau:

- Căn cứ luật đất đai ngày 20 tháng 11 năm 2003;

Trang 4

- Căn cứ vào Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ

về việc thi hành luật đất đai;

- Căn cứ văn bản số 2778/BTNMT - TCQLĐĐ ngày 04/08/2009 của bộ Tàinguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đât đến năm

2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015;

- Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ - CP ngày 13/08/2009 của Thủ tướngChính phủ về việc quy định bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất thu hồi, bồithường và hỗ trợ tái định cư;

- Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT - BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Căn cứ văn bản số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/08/2009 về việctriển khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2011 - 2015);

- Căn cứ quyết định số………ngày ….tháng…năm… củaUBND tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt ‘ Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụngđất giai đoạn 2011 – 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu ( 2011- 2015)của huyện Thái Thụy – tỉnh Thái Bình”

- Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện TháiThụy đến năm 2020;

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất chi tiếtđến năm 2010 huyện Thái Thụy;

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 và kế hoạch sử dụng đất chi tiếtđến năm 2010 xã Thụy Phong;

- Các đề án phát triển ngành có liên quan trên địa bàn xã;

- Các hệ thống tài liệu thống kê, kiểm kê, bản đồ có liên quan;

- Nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn xã

Phương án quy hoạch sử dụng đất xã được xây dựng trên cơ sở sau đây:

- Thực trạng về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, tình hình quản lý

và sử dụng đất đai, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của xã

- Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã thể hiện trong phương án quy hoạch

Trang 5

đai năm 2010 của xã Thụy Phong – huyện Thái Thụy – tỉnh Thái Bình.

- Nhu cầu phát triển, mở rộng sản xuất của các ban, ngành trên địa bàn xã

3 Mục tiêu quy hoạch sử dụng đất của xã Thụy Phong

- Tạo ra một tầm nhìn chiến lược trong quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tàinguyên đất của xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phươngtrong những năm trước mắt và lâu dài;

- Khoanh định và bố trí các mục đích sử dụng đất nhằm giải quyết, khắcphục những bất hợp lý trong việc sử dụng đất;

- Đảm bảo cho các mục đích sử dụng đất ổn định, lâu dài;

- Đảm bảo an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội;

- Tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành các thủtục thu hồi đất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệuquả; từng bước ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất;

- Khoanh định, phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các cấptheo quy hoạch phải được cân đối trên cơ sở các nhu cầu sử dụng đất đã đượcđiều chỉnh, bổ sung; đảm bảo không bị chồng chéo trong quá trình sử dụng

- Các nhu cầu sử dụng đất phải được tính toán chi tiết đến từng công trình,từng địa phương, đồng thời được phân kỳ kế hoạch thực hiện cụ thể đến từngnăm của giai đoạn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhữngyêu cầu cụ thể trong giai đoạn

- Bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất để phát triểnkinh tế - xã hội với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái

4 Bố cục báo cáo

Ngoài phần Đặt vấn đề và Kết luận, bố cục của báo cáo gồm các phần sau:

Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Phần II: Tình hình quản lý, sử dụng đất đai

Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai

Phần IV: Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.

Trang 6

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Thụy Phong nằm ở phía Tây huyện Thái Thụy, với tổng diện tích tự nhiên

là 697,66 ha, có vị trí như sau:

- Phía Bắc giáp xã Thụy Dân, Thụy Duyên

- Phía Đông giáp xã Thụy Sơn

- Phía Nam giáp sông Diêm Hộ

- Phía Tây giáp xã Thụy Thanh

Xã Thụy Phong có vị trí khá thuận lợi, nằm cách trung tâm huyện khoảng

12 km về phía Đông Bắc, cách biển khoảng 15 km về phía Đông và cách trungtâm tỉnh khoảng 22 km về phía Đông Bắc

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thụy Phong mang nét đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng,được bồi đắp bởi 2 con sông lớn (sông Thái Bình, sông Trà Lý) tạo cho địa hìnhcủa xã khá bằng phẳng Mức chênh lệch địa hình không lớn, cao độ địa hìnhbiên thiên từ 0,6 – 2,2 m, độ dốc địa hình < 1%, thấp dần từ khu dân cư ra sông(từ Bắc xuống Đông Nam)

1.1.3 Khí hậu

Thụy Phong nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với đặc thù là một

xã gần biển ngoài khí hậu lục địa còn mang đặc trưng của vùng khí hậu duyênhải (mùa đông thường ấm hơn, mùa hè thường mát hơn so với khu vực nằm sâutrong lục địa)

* Nắng

Chế độ nhiệt tương đối ổn định, số giờ nắng trong năm khoảng 1.600 – 1.800

Trang 7

- Nhiệt độ trung bình năm từ 23 – 240C.

- Nhiệt độ cao nhất 390C vào các tháng 6,7,8

- Nhiệt độ thấp nhất 5 - 90C vào các tháng 1 và tháng 2

* Mưa

Lượng mưa trung bình hàng năm tương đối lớn khoảng 1.788 mm, lượngmưa cao nhất 1.860 mm vào tháng 4, 5 và tháng 7, 8, lượng mưa thấp nhất là1.716 mm vào tháng 11, 12 Số ngày mưa khoảng 150 ngày/năm, phân bố khôngđều trong năm và được chia làm 2 mùa rõ rệt

- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 lượng mưa chiếm tới 80% lượng mưa

cả năm Vào mùa này lượng mưa cao điểm có ngày cường độ lên tới 200 – 350mm/ngày

- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với tổng lượng mưakhoảng 20% lượng mưa cả năm, các tháng 12 và tháng 1 lượng mưa thường nhỏhơn lượng bốc hơi, tháng 2 và tháng 3 là thời kỳ mưa phùn ẩm ướt, độ ẩm khácao từ 82 – 94%

* Gió

Mùa hè hướng gió thịnh là gió Đông Nam mang theo không khí nóng ẩm,tốc độ gió trung bình là 2 – 5 m/giây, mùa đông có gió mùa Đông Bắc mangtheo không khí lạnh

1.1.4 Thuỷ văn

Xã Thụy Phong có sông Diêm Hộ chảy qua (nằm ở phía Nam là ranh giớihành chính của xã) và có mạng lưới sông ngòi, kênh mương nội đồng chằng chịt.Sông Diêm Hộ là con sông nhỏ thuộc hệ thống sông Thái Bình chảy trongtỉnh Thái Bình và chia đôi huyện Thái Thụy thành hai địa phận có diện tíchtương đương nhau Sông được tách ra từ sông Luộc tại địa phận xã Quỳnh Thọhuyện Quỳnh Phụ, huyện Đông Hưng đến địa phận xã Thái Giang huyện TháiThụy sông đổi hướng chảy theo hướng Tây Đông và đổ ra biển Đông tại cửaDiêm Hộ phía Nam Thị trấn Diêm Điền huyện Thái Thụy

Sông Diêm Hộ có tổng chiều dài khoảng 40 km, đoạn chảy qua huyện TháiThụy sông có bề ngang rộng đoạn sông nằm giữa 2 xã Thụy Liên và Thái Thủy

có cống điều tiết (cống Trà Linh) có chức năng giữ nước, ngăn mặn

Trang 8

Mực nước sông bị chi phối gián tiếp bởi thủy triều biển Đông, lũ sông và sựđiều tiết nước theo yêu cầu sản xuất trong hệ thống thủy nông Thái Bình.

Xã Thụy Phong không bị ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy văn sông Diêm

Hộ, do có hệ thống đê bao của huyện bảo vệ xã khỏi sự tác động nước sông

Là xã thuộc huyện ven biển nhưng xã Thụy Phong nằm sâu trong đất liền,chịu ảnh hưởng gián tiếp của chế độ hải văn từ biển Đông

1.2 Các nguồn tài nguyên

1.2.1 Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra nông hóa, thổ nhưỡng trên khoảng 495 ha diện tíchđất nông nghiệp Đất đai xã Thụy Phong được chia làm 4 nhóm chính:

* Nhóm đất cát:

Có diện tích khoảng 100 ha chiếm khoảng 22% diện tích điều tra với 100%

là đất cát giồng (Cz), thành phần cơ giới là đất cát pha thịt nhẹ, phân bố tậptrung ở cánh đồng thôn Đông Hòa Đặc điểm chung của nhóm đất này là cólượng hạt thô lớn, dung tích hấp thu thấp, các dinh dưỡng tổng số dễ tiêu nghèo,sâu dưới tầng cát dày 2 – 3 m mới thấy trầm tích biển (lớp vỏ sò, lớp cát thuầnxen lẫn phổ tích và các loại cây sú, vẹt )

* Nhóm đất mặn:

Có diện tích khoảng 225 ha chiếm khoảng 45% diện tích điều tra, đây làdiện tích chiếm tỷ lệ tương đối cao so với tổng diện tích điều tra Toàn bộ là đấtmặn trung bình có thành phần cơ giới là thịt nặng Đặc điểm của nhóm đất này

là có màu nâu tươi của phù sa do nhiễm mặn nên có ánh sắc tím Ở lớp đất mặt

PHKCL từ (4,5 – 5,5), các lớp sâu hơn trên 6 và thường ở mức kiềm yếu (7 – 9)

Tỷ số Ca/Mg thường nhỏ hơn 1,5 Số muối hòa tan ở mức trung bình từ (0,1 –0,7%) Chất dinh dưỡng hữu cơ tổng số mức trung bình đến khá (1 – 3%), đạmtrung bình (0,1 – 0,16%), lân, kali tổng số cao (1,7 – 2,3%) Loại đất này, độmặn là yếu tố làm giảm độ phì nhiêu thực tế làm ảnh hưởng đến năng suất câytrồng Biện pháp làm giảm độ mặn là tích cực rửa mặn, nâng cao áp lực nướcngọt ở toàn bộ hệ thống sông, kênh, mương đẩy lùi nguồn nước mặn ra biển

* Nhóm đất phù sa(P):

Trang 9

Diêm Hộ Đặc điểm của loại đất này thường có màu nâu, nâu nhạt hoặc hơixám, đất tơi xốp, thành phần cơ giới thưởng từ thịt nhẹ đến thịt nặng, các yếu tốdinh dưỡng thường từ trung bình đến tốt.

Nhìn chung, nhóm đất phù sa là loại đất tốt được thực hiện trong quá trìnhthâm canh, khai thác sử dụng

* Nhóm đất phèn mặn (SM):

Có diện tích khoảng 110 ha chiếm khoảng 22% diện tích điều tra với 100%

là đất phèn mặn ít, trung bình (SMi), phân bố tại cánh đồng của thôn ThượngPhúc Đặc điểm chung cảu lại đất này là những ổ phèn do quá trình rửa mặn cácion kiềm và kiềm thổ bị rửa trôi và thay thế bằng ion H+ Quan sát phẫu diện đất

ta thấy tấng sinh phèn có màu vàng rơm pha lẫn trắng giống như xỉ vôi nằmcách mặt đất 25 – 26 cm, độ PHKCL thấp 2,8 – 3,5 Fe++ và Al+++ di động cao

1.2.2 Tài nguyên nước

* Nguồn nước mặt:

Nguồn nước mặt được cung cấp bởi sông Diêm Hộ cùng mạng lưới mươngngòi dày đặc (hàng chục km mương, ngòi) và khoảng 23 ha đất có mặt nướcnuôi trồng thủy sản, bao gồm các hồ, ao, nằm rải rác ở hầu hết các hộ gia đìnhtrên địa bàn toàn xã Hàng năm tổng lưu lượng dòng chảy lên tới hàng trăm ngàn

m3 nước kết hợp với lượng mưa hàng năm khá lớn

Nhìn chung, nguồn nước mặt cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu về nước cho sinhhoạt và sản xuất nông nghiệp

* Nguồn nước ngầm:

Qua các hố khoan khảo sát mực nước ngầm trên phạm vi toàn huyện, có thếđánh giá nguồn nước ngầm trên địa bàn xã Thụy Phong khai thác nước ngầmphục vụ sinh hoạt nhưng thuộc dạng nghèo nước, mỗi giếng khoan chỉ có thểkhai thác 40 – 60 m3/ngày đêm và nằm ở tầng nông trên 20 m, giá thành khaithác rẻ, song chất lượng khai thác không cao Trên địa bàn Thụy Phong ở tầngchứa nước từ 20 – 250 m đều chua, mặn nên việc khai thác nước ngầm với quy

mô lớn dùng cho sinh hoạt và sản xuất không có tính khả thi Đồng thời phải đềphòng nhiễm mặn từ phía biển một khi nguồn nước ngầm trong nội địa bị khaithác ở mức đáng kể

1.2.3 Tài nguyên nhân văn

Thụy Phong được hình thành từ đầu thế kỷ XVII, có một nền văn hóa lâuđời mang đậm nét văn hóa của đồng bằng châu thổ sông Hồng Toàn xã có 10

Trang 10

thôn, mỗi thôn có sự xuất hiện sớm muộn khác nhau, ngay cả các ngành nghềtruyền thống cũng mang sắc thái riêng, song nhân dân trong xã luôn thể hiệntinh thần tương thân, tương ái, vượt qua khó khăn thử thách trong công cuộc xâydựng và bảo vệ tổ quốc Trải qua bao cam go, vật lộn với thiên nhiên, người dânThụy Phong ngày càng trở nên vững vàng Chính quyền và nhân dân xã ThụyPhong đã cùng nhau vượt khó đi lên và đã đạt được những thành tựu đáng kể.Thụy Phong là một trong căn cứ kháng chiến quan trọng, phía Nam là cửa sôngHồng nơi mà các triều đại phong kiến trước đây thường xuyên lập ra các đồn trại

để kiểm soát và phòng ngừa nổi dậy của nhân dân

Với lịch sử văn hiến người dân trong xã cần cù, sáng tạo trong lao động sảnxuất, anh dũng kiên cường trong đấu tranh chống xâm lược và thực hiện côngcuộc đổi mới nhân dân xã Thụy Phong đã được Đảng, Nhà nước, cấp trên ghinhận và được tặng thưởng nhiều huân, huy chương

Ngày nay kế thừa và phát huy truyền thống của cha ông xưa, Đảng bộ vànhân dân Thụy Phong đang ra sức phấn đấu vươn lên tầm cao mới, khai thácnhững tiềm năng và thế mạnh của xã thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh

1.3 Thực trạng môi trường

Là xã thuần nông, lại đang ở giai đoạn đầu đổi mới trong sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, các ngành kinh tế - xã hội trong xã chưa phát triểnmạnh… Nên mức độ ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất đai ở ThụyPhong chưa thực sự đáng nói Tuy nhiên, môi trường sinh thái ở một số khu vựcdân cư, hệ sinh thái đồng ruộng ít nhiều bị ô nhiễm bởi hoạt động của conngười: do việc xử lý rác, chất thải trong các khu dân cư chưa được đồng bộ,không kịp thời; do thói quen sử dụng phân bón hóa học, phun thuốc trừ sâukhông theo quy định; do việc phát triển giao thông, các phương tiện tham giagiao thông, các máy móc trong sản xuất…

Ngoài ra, tác động của thiên nhiên bão, lũ, sương muối… cũng gây áp lựcmạnh đối với cảnh quan môi trường Sự phân hóa của khí hậu theo mùa (mùamưa thường gây úng lụt, xói lở đất; mùa khô khan hiếm nước ngọt, đất đai dễ bịnhiễm mặn, bốc mặn lên bề mặt…) Xã Thụy Phong không có diện tích đất

Trang 11

Để phát triển bền vững và đảm bảo sức khẻo cho người dân, trong thời giantới cần tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái Chú trọngphát triển hệ thực vật xanh, có chính sách khuyến khích nhân dân thay đổi nếpsống sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong từng thôn xóm và cộng đồng.

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Giá trị sản xuất toàn xã giữ mức tăng trưởng ổn định qua 5 năm (2005 –2010) Tốc độ tăng trưởng đạt 13,50% Trong đó:

- Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 20,84 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 43,89%

- Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản đạt 15,90 tỷđồng, chiếm tỷ trọng 33,48%

- Giá trị ngành thương mại – dịch vụ đạt 10,75 tỷ đồng chiếm tỷ trọng22,63%

- Giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 8,55 triệu đồng/người/năm

- Tỷ lệ hộ nghèo là 7,19%

- Số hộ có điện thoại chiếm 90%

- 100% số hộ dùng điện thấp sáng

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Nông nghiệp xã Thụy Phong chiếm vị trí chủ đạo trong cơ cấu kinh tế xã.Tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp là 20,84 tỷ đồng, trong đó:

* Trồng trọt

Hàng năm vẫn ổn định diện tích canh tác là 478,26 ha, trong đó diện tíchcấy lúa là 455 ha Diện tích đất cây vụ đông là 54 ha, diện tích chuyên màu là1,8 ha, diện tích cân đổi là 13,3 ha, diện tích vùng chuyển đổi là 8,16 ha tăng 0,4

ha so với năm 2005

Cây lúa vẫn là cây trồng chính trong trồng trọt Năng suất lúa bình quân năm

2009 đạt 119,51 tạ/ha, thấp hơn so với năng suất bình quân của huyện (128 tạ/ha) Diện tích chuyên màu chủ yếu là dưa chuột, sa lát xuất khẩu, sản lượngbình quân hàng năm đạt 84,5 tấn, giá trị thu nhập khoảng 1,2 triệu/sào, diện tích

vụ đông giá trị thu nhập từ 550 – 600.000 đồng/sào, chủ yếu rau quả các loại

Trang 12

Tổng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác đạt 41,6 triệuđồng /ha/năm, tăng 11,6 triệu đồng/ha so với năm 2005 Lương thực bình quânđầu người đạt 546 kg, diện tích vườn tạp được nhân dân tích cực cải tạo trồngcây ăn quả, cây cảnh mang lại hiệu quả kinh tế cao.

* Chăn nuôi

Tiếp tục phát triển ngày càng nhiều mô hình chăn nuôi với số lượng lớntheo quy mô gia trại, trang trại Tổng đàn trâu bò hàng năm tăng từ 130 – 150con, sản lượng lợn thịt hơi hàng năm đạt 300 tấn tăng 50 tấn so với năm 2005.Tổng đàn gia cầm, thủy cầm bình quân hàng năm từ 35 – 40 nghìn con, sảnlượng thịt ước đạt 70 – 75 tấn/năm chủ yếu là ngan, gà, vịt

Năm năm qua trong điều kiện khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp, dịch cúmgia cầm, gia súc nhiều nơi bùng phát Song Đảng ủy – UBND luôn quan tâmđộng viên nhân dân đẩy mạnh chăn nuôi, kết hợp chặt chẽ giữa trồng trọt vớichăn nuôi tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý khép kín trong từng gia đình UBND xãthành lập ban chăn nuôi thú y, tuyên truyền nhân dân chủ động phòng chốngdịch, tiếp thu việc tiêm phòng có hiệu quả, hàng năm tổng số lượt gia súc đượctiêm phòng là 47%, gia cầm đạt 70% Không có dịch lớn xảy ra, nhiều gia đìnhđưa chăn nuôi trở thành thu nhập chính

* Nuôi trồng thủy sản

Diện tích ao truyền thống là 15 ha, diện tích ao vùng chuyển đổi là 5,16 ha,sản lượng cá ước đạt 75 – 80 tấn/năm

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng

* Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp

Thụy Phong là khu vực kinh tế chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong cơ cấu kinh

tế xã, có bước phát triển ổn định trong những năm vừa qua Tốc độ tăng trưởntrung bình trong 5 năm từ 2005 – 2010 đạt 29,61%

Trên địa bàn xã có công ty may xuất khẩu Trường An Phát là cơ sở sản xuất tậptrung duy nhất Hiện nay công ty đang hoạt động trong lĩnh vực may mặc, tạo công

ăn việc làm cho một lượng lớn lao động trên địa bàn xã và khu vực lân cận

Ngoài ra các ngành nghề truyền thống như nghề mộc và nghề tre đan, móc

Trang 13

dưới 50% lao động tiểu thủ công nghiệp Các nghề mới như đan cói, dệt mayxuất khẩu bước đầu cũng có sự phát triển đáng ghi nhận.

Hạn chế trên lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp là vốn đầu tư cho sản xuấtcòn thấp, trang thiết bị lạc hậu, quy mô hoạt động nhỏ lẻ mang tính tự phát cá thể

hộ gia đình, số lượng ngành nghề và chủng loại mặt hàng chưa phong phú

* Xây dựng cơ bản

Ngoài các công trình phục vụ dân sinh, tập trung cao cho xây dựng cơ sở hạtầng làm thay đổi cơ bản bộ mặt địa phương, tổng giá trị đầu tư trong năm nămqua là 11,07 tỷ đồng Trong đó đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phục vụ sảnxuất nông nghiệp, công trình trạm y tế, công trình giáo dục đào tạo, nâng cấp cảitạo chợ, hệ thống điện lưới…

Ngoài ra chưa tính đến các công trình do nhân dân tự nguyện quyên gópxây dựng và con em xa quê tài trợ như chùa Đồng Hòa, chùa, đền, cổng làng,bia tưởng niệm liệt sỹ…

2.2.3 khu vực kinh tế thương mại, dịch vụ

Ngành thương mại – dịch vụ của xã thời gian qua có tốc độ phát triển khámạnh với nhịp độ trung bình là 21,49%/năm từ năm 2006 – 2010

Toàn xã có khoảng 450 hộ kinh doanh buôn bán và làm dịch vụ nôngnghiệp, không chỉ tập trung ven trục đường giao thông, khu vực chợ mà còn đanxen khu dân cư, tạo nên trên địa bàn xã một thị trường đa dạng hóa sản phẩmđáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, góp phần ổn địnhgiá cả thị trường Dịch vụ hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã điện năng hoạtđộng có hiệu quả vốn tích lũy ngày càng cao

Xã có thế mạnh là nằm trên trục đường Vô Hối – Diêm Điền thuận lợi choviệc phát triển thương mại dịch vụ Tuy nhiên, thời gian tới cần thực hiện đadạng hóa và nâng cao chất lượng hoạt động các hình thức thương mại dịch vụ

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

2.3.1 Hiện trạng phân bố dân cư

Dân số xã Thụy Phong năm 2010 là 9.515 nhân khẩu, 2.641 hộ Mật độ dân

cư là 733 m2/người Thụy Phong có 10 thôn hình thành 3 cụm dân cư lớn, dân sốcác thôn khá đồng đều, riêng thôn 3 Phong Lẫm có dân số vượt trội lên đến trên

Trang 14

1.500 người, các thôn còn lại có dân số đồng đều khoảng 800 – 1.000 người.100% người Kinh toàn bộ dân số đều theo Phật giáo.

Khu trung tâm khi xây dựng chưa làm quy hoạch chi tiết, nên các côngtrình xây dựng rời rạc không có mối liên hệ, chưa tạo được bộ mặt khang trangcho khu trung tâm xã

2.3.3 Thu nhập và mức sống

Nhìn chung tình hình thu nhập và mức sống hiện nay của các hộ gia đìnhtrong xã ở mức trung bình so với mức bình quân chung của tỉnh Hiện tại hộnghèo còn 190 hộ chiếm 7,19%, số hộ trung bình, số hộ khá, số hộ giàu ngàycàng tăng, song những hộ này tập trung chủ yếu ở những hộ có nghề phụ và kinhdoanh dịch vụ Bình quân thu nhập đạt 8,55 triệu/người/năm

2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

Khu trung tâm tập trung thành 1 điểm chính, có chức năng tổng hợp gồm:hành chính, thương mại, y tế - văn hóa – giáo dục, thuận tiện trong sử dụng Tuynhiên, khi xây dựng chưa làm quy hoạch chi tiết, nên các công trình xây dựng rờirạc không có mối liên hệ, chưa tạo được bộ mặt khang trang cho khu trung tâm xã.Nhìn chung, khu trung tâm có vị trí khá thuận lợi về giao thông và bán kínhphục vụ đối với cụm dân cư Tuy nhiên, một số công trình công cộng trong khutrung tâm chưa đáp ứng chỉ tiêu kỹ thuật về diện tích theo tiêu chí quy hoạchxây dựng nông thôn mới

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

2.5.1 Hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông trên địa bàn xã được phân bố khá hợp lý, tạo điều kiện

Trang 15

Để tăng cường hơn nữa hiệu quả phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hộicủa xã thì trong những năm tới vấn đề nâng cấp, dành quỹ đất mở rộng cáctuyến đường là hết sức cần thiết.

* Giao thông đối ngoại

- Trục giao thông đối ngoại theo hướng Đông Tây của xã là trục tỉnh lộ T1,đoạn chạy qua xã có lộ giới 15 m, lề đường 7,5 m, mặt đã trải nhựa, chất lượng tốt

- Trục giao thông đối ngoại theo hướng Bắc Nam của xã là trục tỉnh lộ 216,đoạn chạy qua xã có lộ giới 7 – 8 m, mặt đường trải nhựa đã xuống cấp

* Giao thông trục chính xã, liên thôn

- Hệ thống giao thông trục chính xã, liên thôn, đã được đầu tư cứng hóa 100%, mặtđường trung bình 3,5 m, lề đường mỗi bên 1 m, mặt đường trải nhựa đã xuống cấp

- Các trục đường này vẫn có khả năng mở rộng do các công trình xây dựngcủa nhân dân không bám ra mặt đường

* Giao thông trục thôn

Các tuyến đường giao thông trục thôn trên địa bàn xã đã được cứng hóa100%, bề rộng nền đường từ 2 – 3,5 m

* Giao thông nội đồng

Các trục đường giao thông chính ra đồng nay đã xuống cấp chỉ đảm bảophục vụ các phương tiện thô sơ là chính, các phương tiện máy móc thì khôngđáp ứng được

Mặt đường trung bình dao động từ 2 – 2,5 m, nền đường mỗi bên rộng 0,7 –1,0 m, tỷ lệ đường giao thông nội đồng đã kiên cố hóa ước tính khoảng 15% Hai cầu giao thông qua sông Phong Lẫm (cầu Đồng Hòa, cầu Phong Lẫm)xuống cấp, gây khó khăn cho việc đi lại

Trên địa bàn xã có sông Diêm Hộ chảy qua, có thể khai thác giao thôngthủy Sông Diêm Hộ có mặt sông rộng, độ sâu lòng sông có thể cho phép tàu cótải trọng 300 tấn hoạt động Hiện nay các tầu có tải trọng trung bình 100 tấnđang hoạt động, chủ yếu cung cấp vật liệu xây dựng

2.5.2 Hệ thống thủy lợi

Thụy Phong có hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh, cơ bản đáp ứng nhucầu tưới tiêu cho phần lớn diện tích đất nông nghiệp của xã

Trang 16

Hàng năm mạng lưới thủy lợi và các công trình phục vụ thủy lợi của xãđược quan tâm cải tạo, nâng cấp nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất.

Nguồn tưới của xã Thụy Phong chủ yếu lấy từ nguồn sông Diêm Hộ, sôngPhong Lẫm và nguồn từ sông N2 Nguồn nước phân bổ tương đối hợp lý, song

do địa hình của xã không bằng phẳng nên việc cung cấp nước từ lưu vực sôngN2 còn khó khăn

Đường tiêu chính của xã là sông Phong Lẫm và sông Diêm Hộ

Hệ thống sông nội đồng, cống đập đầu mối cơ bản đáp ứng cho nhu cầu sảnxuất nông nghiệp

Hiện nay toàn xã có 5 trạm bơm điện, một số trạm bơm cốt nước không phùhợp cần phải cải tạo để khai thác hết khả năng của máy bơm

Hệ thống kênh mương thủy lợi: Tổng chiều dài hệ thống kênh mương thủy lợitrên địa bàn xã 18,2 km, tỷ lệ kênh mương được kiên cố hóa thấp ước đạt 20%.Trên địa bàn xã có tuyến đê bao sông Diêm Hộ chạy qua, đoạn chạy qua địabàn xã có bề rộng trung bình 3 m mặt đê chưa được cứng hóa

2.5.3 Hệ thống cấp, thoát nước

Trên địa bàn xã, hầu như chưa có hệ thống thoát nước mưa Hiện nay trongcác khu dân cư nước mưa thường được người dân tích lại làm nguồn nước sinhhoạt, phần còn lại chảy ra các khu vực thấp trũng và thoát ra hệ thống kênhmương thủy lợi nội đồng Hệ thống thoát nước trong các khu dân cư nông thôn,

là các rãnh chạy dọc theo các tuyến đường thôn xóm thoát chung giữa nước mưa

và nước thải

Thụy Phong chưa có hệ thống cấp nước tập trung, phần lớn nhân dân đều sửdụng từ nguồn nước mưa, nước giếng khơi mạch nông và giếng khoan chưa quahoặc qua xử lý đơn giản Các giếng khơi trong khu vực xã có nước ở độ sâu 3 – 4

m, giếng khoan đang khai thác nước ở độ sâu 15 – 20 m Hàng năm xã đều có xétnghiệm chất lượng nước, kết quả cho thấy chất lượng nguồn nước đảm bảo

2.5.4 Năng lượng

Toàn xã có mạng lưới điện quốc gia phục vụ sản xuất và sinh hoạt, với100% số hộ sử dụng điện

Trang 17

Hiện lưới điện 0,4 KV trên địa bàn xã khá hoàn chỉnh đủ cấp cho nhu cầuđiện sinh hoạt và sản xuất trong xã Đường dây hạ thế dùng dây nhôm bọc vỏnhựa, tiết diện trục chính thường dùng 4AV50 hoặc 1AV50+1AV50.

2.5.5 Bưu chính viễn thông

Bưu điện văn hóa xã nằm ở khu trung tâm với diện tích 650 m2, quy môcông trình là nhà 2 tầng

Diện tích khu đất và quy mô công trình đảm bảo, chất lượng công trình tốtđáp ứng được tiêu chí quy hoạch xây dựng nông thôn mới

2.5.6 Thông tin liên lạc

Xã có 1 phòng truyền thanh nằm trong trụ sở UBND xã

2.5.7 Cơ sở văn hóa

Thụy Phong có nhà văn hóa xã nằm trong khuôn viên trụ sở UBND xã.Hiện nay nhà văn hóa xã đang được kết hợp làm hội trường của UBND

Đến nay 10/10 thôn có nhà văn hóa, hầu hết các nhà văn hóa là nhà cấp 4,chất lượng công trình hạn chế Trong thời gian tới cần nâng cấp để đáp ứng nhucầu hội họp, thưởng thức văn hóa, văn nghệ của nhân dân

2.5.8 Cơ sở y tế

Xã Thụy Phong có trạm y tế nằm cạnh UBND xã, phía Bắc tỉnh lộ 456.Trạm y tế có 16 phòng, đủ phòng khám chữa bệnh Hiện trạn nhà được xây 2tầng khá khang trang

2.5.9 Cơ sở giáo dục - đào tạo

Xã Thụy Phong có 1 trường THCS, 2 trường tiểu học và 5 điểm trườngmầm non

- Trường THCS Thụy Phong: có 20 phòng học, trong đó 12 phòng học kiên

cố và 8 phòng cấp 4, có 5 phòng chức năng được bố trí ở khu vực cao tầng, khuhiệu bộ khang trang đúng quy cách

- Trường tiểu học: được xây 2 tầng, hiện trạng các phòng học còn khá tốt,

có sân chơi rộng đã được bê tông hóa

- Trường mầm non gồm 5 điểm trường với tổng số phòng là 18 phòng

Trang 18

2.5.10 Cơ sở thể dục – thể thao

Toàn xã có 3 sân thể thao, trong đó có 1 sân thể thao xã và 2 sân thể thao thôn.Các sân thể thao chưa được quan tâm đầu tư, chưa có tường bao, mặt sân xấu

2.5.11 Đất chợ

Trên địa bàn xã Thụy Phong có 2 điểm chợ:

- Chợ tạm: Nằm ở thôn Đông Hòa 2, tại ngã 3 đường nối xã Thụy Dân vớitỉnh lộ 456, chợ họp cả tuần

- Chợ Đông Hồ: Nằm ở thôn Đông Hồ, trên trục đường liên thôn nối từđình Đông Hồ đến tỉnh lộ 456, cách tỉnh lộ 456 khoảng 70 m về phía Nam Chợhọp theo phiên vào các ngày 1, 3, 6, 9

2.6 Đất xử lý, chôn lấp rác thải

Hiện xã chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị Nước thải sinhhoạt trong các khu dân cư, thoát vào hệ thống rãnh dọc theo các tuyến đườnggiao thông thôn xóm thoát xuống các ao hồ, và các khu vực trũng đã phần nàogây mô nhiễm môi trường sống

Vấn đề về vệ sinh môi trường bước đầu được quan tâm, rác thải trên địabàn xã được tổ chức thu gom định kỳ (3 lần/tuần) và đưa ra khu chôn lấp tậptrung của làng Trên địa bàn xã hiện có 3 khu vực chôn lấp thuộc 3 làng

Hiện nay các bãi chôn lấp tập trung trên địa bàn xã chỉ là nơi tập kết rác, saumột thời gian rác sẽ được đốt Rác trong các khu tập trung này thường bị gió vàđộng vật phát tán sang các khu vực xung quanh gây mất mỹ quan và mất vệ sinhmôi trường

2.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Việc mai táng, chôn cất người quá cố được tổ chức theo dòng tộc, từng làngkhác nhau khu hung táng và cát táng nằm chung một chỗ

Hiện xã có 3 nghĩa địa chính nằm rải rác trong xã, ngoài ra còn một số mộnằm rải rác ở ruộng ảnh hưởng tới việc khai thác đất vào các mục đích xâydựng và thu hồi giải phóng mặt bằng cho các dự án

Trang 19

III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

3.1.2 Khó khăn

Mùa mưa lượng mưa lớn, mực nước dâng cao gây úng ngập một phần diệntích đất nông nghiệp, ngoài ra còn bị ảnh hưởng của giông, bão gây nhiều thiệthại cho đời sống và sản xuất của nhân dân trong xã

Mùa khô lượng mưa ít, mực nước sông xuống thấp gây ra tình trạng hạnhán, mặt khác vào mùa này đất đai thường bị bốc mặn từ dưới đất lên bề mặtgây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp

3.2 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội

3.2.1 Thuận lợi

- Thụy Phong có điều kiện phát triển kinh tế đa dạng và phong phú, đặc biệt làphát triển sản xuất hàng hóa và dịch vụ phục vụ nhu yếu phẩm thiết yếu của đô thị…

- Có nguồn lao động dồi dào, năng động

- Nền giáo dục tương đối phát triển

- Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, đảm bảo tốt an ninh, trật tự xã hội

- Hệ thống giao thông tương đối phát triển

- Có lưới điện Quốc gia, 100% hộ sử dụng điện thường xuyên

- Hệ thống thủy lợi đáp ứng nhu cầu tưới tiêu, phục vụ sinh hoạt, sản xuất

Trang 20

3.2.2 Khó khăn

Tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chậm, chưa phát huy và khai thác được tiềmnăng và lợi thế của địa phương kể cả về đất đai và sức lao động, chưa tạo sứcđột phá về kinh tế

Nền kinh tế có xuất phát điểm còn thấp, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn

ra còn chậm Sản xuất nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tếchung của xã Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ chưatương xứng với tiềm năng của xã

Số hộ nghèo còn cao, số lao động thiếu việc làm nhiều Lực lượng lao độngdồi dào nhưng phần lớn chưa qua đào tạo, trình độ dân trí còn hạn chế, gây cảntrở cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới

Đất đai của xã dành cho phát triển thương mại dịch vụ, tiểu thủ côngnghiệp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội và đất ở của nhân dân là rất lớn và phầnnhiều sẽ lấy vào đất nông nghiệp, cho nên cần sử dụng một cách hợp lý, tiếtkiệm theo pháp luật và quy hoạch, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích Có hiệuquả cao và gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái

3.3 Đánh giá chung về thực trạng môi trường

Là xã thuần nông, lại đang ở giai đoạn đầu đổi mới trong sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, các ngành kinh tế - xã hội trong xã chưa phát triểnmạnh… Nên mức độ ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất đai ở ThụyPhong chưa thực sự đáng nói

Tuy nhiên, môi trường sinh thái ở một số khu vực dân cư, hệ sinh thái đồngruộng ít nhiều bị ô nhiễm bởi hoạt động của con người: do việc xử lý rác, chất thảitrong các khu dân cư chưa được đồng bộ, không kịp thời; do thói quen sử dụngphân bón hóa học, phun thuốc trừ sâu không theo quy định; do việc phát triển giaothông, các phương tiện tham gia giao thông, các máy móc trong sản xuất…

Ngoài ra, tác động của thiên nhiên bão, lũ, sương muối… cũng gây áp lựcmạnh đối với cảnh quan môi trường Sự phân hóa của khí hậu theo mùa (mùamưa thường gây úng lụt, xói lở đất; mùa khô khan hiếm nước ngọt, đất đai dễ bịnhiễm mặn, bốc mặn lên bề mặt …)

Để phát triển bền vững và đảm bảo sức khẻo cho người dân, trong thời giantới cần tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái Chú trọngphát triển hệ thực vật xanh, có chính sách khuyến khích nhân dân thay đổi nếpsống sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong từng thôn xóm và cộng đồng

Trang 21

PHẦN II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT

1.2 Xác định địa giới hành chín, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Năm 1994, dưới sự chỉ đạo của UBND và Sở Tài nguyên – Môi trường vàUBND huyện Thái Thụy, và xã Thụy Phong đã thực hiện chỉ thị 364/HĐBT củaChủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng về phân định và giải quyết các tồn tại về địa giớihành chính Đến nay, ranh giới của xã đã tương đối rõ ràng các mốc địa giới khá

ổn định Hồ sơ, kết quả của việc hoạch định địa giới hành chính được nộp và lưutrữ, quản lý sử dụng đúng theo quy định của pháp luật

1.3 Khảo sát đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử đụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Thụy Phong đã và đang thực hiện nhiều hoạt động điều tra, đánh giá vàphân hạng đất làm cơ sở đề ra thực thi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.Năm 2000 xã đã xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5000 Năm

2005 xã đã thực hiện lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 tỷ lệ 1: 5000

1.4 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Từ năm 1993 trở lại đây, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đãđược xã quan tâm một cách đúng mức Sau khi hoàn thành việc thực hiện quyhoạch sử dụng đất giai đoạn 1995 – 2000, năm 2005 xã đã tiến hành thực hiệnviệc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015

Hàng năm, UBND xã lập kế hoạch sử dụng đất trình UBND huyện phê duyệt

1.5 Công tác giao đất, cho thuê đất

Đến nay quỹ đất của xã đã được giao, cho thuê thực hiện có hiệu quả vàđúng theo quy định của pháp luật

Trang 22

1.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác đăng ký, kê khai ruộng đất được UBND xã hết sức quan tâm Đếnnay xã đã cơ bản hoàn thành việc đăng ký kê khai ruộng đất trên địa bàn xã vàtiến hành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo cơ sở cho chủ sửdụng đất yên tâm đầu tư sử dụng

1.7 Công tác thống kêm, kiểm kê đất đai

Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc vàđược nộp lên UBND huyện đúng thời hạn

1.8 Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp đất đai

Hàng năm xã đều phối hợp với cấp huyện thực hiện thanh tra, kiểm tra việc

sử dụng đất của các cá nhân, tổ chức Tuy nhiên, trên địa bàn xã vẫn xảy ra một

số vụ tranh chấp đất đai giữa các hộ sử dụng đất liền kê về ranh giới sử dụngđất… song đã được xã và cấp có thẩm quyền giải quyết triệt để, không có hiệntượng nghiêm trọng xảy ra, góp phần làm ổn định trật tự, an ninh xã hội

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT

2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 697,66 ha, trong đó đất nông nghiệp518,23 ha, đất phi nông nghiệp 178,73 ha, đất chưa sử dụng 0,70 ha

(ha)

Cơ cấu (%)

Trong đó:

Trang 23

2.1.2 Đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp của xã hiện có 178,75 ha, chiếm 25,62%tổng diện tích đất tự nhiên

Bảng: Hiện trạng đất phi nông nghiệp của Thụy Phong năm 2011

Thứ

Hiện trạng năm 2011 Diện tích

(ha) Cơ cấu (%)

2 Đất phi nông nghiệp PNN 178,73 100

Trong đó:

2.1.3 Đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn xã hiện còn 0,70 ha, chiếm 0,10%tổng diện tích đất tự nhiên

Trang 24

2.1.4 Đất khu dân cư nông thôn

Diện tích đất khu dân cư nông thôn xã Thụy Phong hiện có 185,79 ha,chiếm 26,63% tổng diện tích đất tự nhiên của xã Trong đó diện tích đất ở là54,88 ha, chiếm 7,87% tổng diện tích đất tự nhiên

2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã kỳ kiểm kê là 697,66 ha tăng 94,55 ha sovới Tổng kiểm kê năm 2005 là 659,61 ha, biến động do đo đạc

Bảng: Tình hình biến động đất đai của xã Thụy Phong năm 2010 so với năm 2005

Năm

2010 (ha)

Năm 2005 (ha)

Biến động (ha)

Tổng diện tích tự nhiên 697,66 659,61 94,55

1 Đất nông nghiệp NNP 518,60 495,24 23,36

2 Đất phi nông nghiệp PNN 178,35 164,05 14,30

Trang 25

STT Chỉ tiêu Mã

Năm

2010 (ha)

Năm 2005 (ha)

Biến động (ha)

+ Diện tích đất tăng lên là 0,43 ha, phần diện tích này biến động do đo đạc

- Diện tích đất hàng năm còn lại: hiện có 7,35 ha, thực tăng 0,76 ha so vớinăm 2005 (6,59 ha), trong đó:

+ Diện tích đất giảm là 0,55 ha do chuyển sang đất ở nông thôn

+ Diện tích đất tăng là 1,31 ha, biến động do đo đạc

- Diện tích đất trồng cây lâu năm: hiện có 20,69 ha, tăng 17,92 ha so vớinăm 2005 (2,77 ha), biến động do đo đạc

- Diện tích đất nuôi trồng thủy sản: hiện có 26,57 ha, tăng 3,77 ha so vớinăm 2005 (22,80 ha), biến động do đo đạc

- Diện tích đất nông nghiệp khác: hiện có 1,54 ha, tăng 1,54 ha so với năm

2005 biến động do đo đạc

2.2.2 Đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010 hiện có 178,35 ha, tăng 14,30 ha

so với năm 2005 (164,05 ha), trong đó:

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp không có gì thay đổi (0,70 ha)

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: hiện có 1,0 ha, thực giảm 1,92 ha so vớinăm 2005 (2,92 ha), trong đó:

Trang 26

+ Diện tích đất giảm là 2,51 ha do giảm khác.

+ Diện tích đất tăng là 0,59 ha, biến động do đo đạc

- Đất sản xuất vật liệu, xây dựng gốm sứ tăng 0,28 ha so với năm 2005

- Đất di tích danh thắng hiện có 0,10 ha, tăng 0,10 ha so với năm 2005

- Đất xử lý, chôn lấp chất thải hiện có 0,05 ha, tăng 0,05 ha so với năm 2005

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: hiện có 1,73 ha, thực tăng 0,09 ha so với năm 2005(1,64 ha), trong đó:

+ Diện tích đất giảm là 0,06 ha do giảm khác

+ Diện tích đất tăng lên là 0,15 ha, biến động do đo đạc

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa hiện: có 6,94 ha, giảm 0,79 ha so với năm 2005(7,73 ha), do giảm khác

- Đất có mặt nước chuyên dùng: hiện có 0,13 ha, thực giảm 0,07 ha so vớinăm 2005 (0,83 ha), trong đó:

+ Diện tích đất giảm là 0,71 ha do giảm khác

+ Diện tích đất tăng là 0,01 ha, biến động do đo đạc

- Đất phát triển hạ tầng hiện có 112,54 ha, tăng 23,50 ha so với năm 2005(89,04 ha), trong đó:

+ Diện tích đất giảm là 0,04 ha, do chuyển sang đất ở nông thôn

+ Diện tích đất tăng lên là 23,54 ha, biến động do đo đạc

- Đất phi nông nghiệp khác giảm 1,08 ha so với năm 2005, do chuyển sangcác loại đất sau:

2.2.4 Đất khu dân cư nông thôn

Diện tích đất khu dân cư nông thôn hiện có 183,02 ha, trong đó diện tíchđất ở là 54,88 ha giảm 5,39 ha so với năm 2005 (60,27 ha), trong đó:

+ Diện tích đất giảm là 6,16 ha, do giảm khác

Trang 27

2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất

* Hiệu quả kinh tế

- Đất nông nghiệp: Thụy Phong là xã thuần nông, nhưng diện tích đất sảnxuất nông nghiệp hạn chế (bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu ngườikhoảng 545 m2/người), ngược lại luôn phải chia sẻ cho mục đích dân sinh, kinh

tế khác Song những năm qua, sản lượng lương thực của xã luôn có xu hướngtăng Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân hàng năm đạt 29,97 tỷ đồng.Tuy nhiên, diện tích đất sản xuất ở một số khu vực thấp trũng hiệu quả sử dụngcòn chưa cao cần có biện phát chuyển đổi sang những mô hình sản xuất nhưtrang trại, gia trại hiệu quả kinh tế cao hơn

- Đất phi nông nghiệp: Loại đất này nhìn chung sử dụng có hiệu, đặc biệt làcác loại đất xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ, đất pháttriển hạ tầng

* Hiệu quả xã hội

- Thụy Phong nằm ở phía Tây của huyện Thái Thụy, có các trục đường liên xãchạy qua nối liền với các xã lân cận, trung tâm huyện, thuận lợi cho việc đi lại, giaolưu với các xã lân cận tạo đà cho việc phát triển kinh tế đa dạng và bền vững

- Có nguồn lao động dồi dào, cần cù, chịu khó, giàu kinh nghiệm, có trình

độ thâm canh cao, có ý thức hướng tới sản xuất hàng hóa Đây là những yếu tốrất quan trọng để tăng nhanh năng suất cây trồng, vật nuôi trong thời gian tới

- Việc sử dụng đất ngày càng ổn định, người dân ý thức hơn về vai trò,trách nhiệm trong sử dụng đất Người dân yên tâm đầu tư vào sử dụng đất do đấtđai đã được giao ổn định lâu dài cho họ

- Sử dụng đất không tạo ra sự phát triển mạnh, không tạo ra nhiều vốnnhưng nó lại tạo ra sự ổn định, tạo ra nền tảng cho sự phát triển cụ thể là vấn đề

an toàn lương thực, vấn đề việc làm và thu nhập cho người dân toàn xã

- Diện tích sử dụng chiếm 99,90% tổng diện tích tự nhiên và tương đối ổnđịnh, nhưng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội chung của huyện TháiThụy và xã Thụy Phong nói riêng, của tỉnh Thái Bình nói chung sẽ nảy sinhnhiều vấn đề phức tạp trong quản lý, bố trí sử dụng đất đai, nhất là việc bố trí đất

ở nông thôn, đất xây dựng cơ sở hạ tầng Vì vậy trong phương án quy hoạch cầnquan tâm bố trí đúng mục đích sử dụng, tránh tình trạng sử dụng không đúngmục đích gây lãng phí đất đai, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả

*Hiệu quả môi trường

- Thụy Phong là xã thuần nông, phần lớn các hộ dân sống bằng nghề nôngnghiệp song diện tích lại rất hạn chế Do đó, áp lực của việc sử dụng các loạihóa chất nhằm tăng năng suất, sản lượng của cây trồng là không tránh khỏi, như

sử dụng phân hóa học, thuốc kích thích, thuốc trừ sâu Đặc biệt người dân chỉquan tâm tới lợi nhuận ít quan tâm tới đầu tư bồi bổ cho đất và hạn chế kinh phí

Trang 28

trong biệc đầu tư thủy lợi, thau chua, rửa mặn là những nguyên nhân gây hậuquả xấu cho môi trường đất, dẫn đến việc đất đai bị bạc màu, mặn hóa, chai lìđất Trong tương lai, sản xuất nông nghiệp phải ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật,gắn với biện pháp cải tạo, bồi bổ đất như bón phân xanh, phân chuồng, đốt rạlàm tăng độ phì cho đất, nâng cao năng lực thủy nông liên tục thau chua, rửamặn chống phèn hóa

- Trong các khu dân cư, các tụ điểm kinh tế, vấn đề vệ sinh, môi trường cònđang bị xem nhẹ, chưa có giải pháp đồng bộ xử lý chất thải, rác thải Phần lớncác chất thải, rác thải theo nguồn nước thải của các hộ gia đình được thảixuống hệ thống kênh mương, ao hồ phần nào gây ô nhiễm nguồn nước mặt,nước ngầm, môi trường đất

2.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất

a) Cơ cấu sử dụng đất

Diện tích đất đang sử dụng vào các mục đích trên địa bàn xã là: 696,96 hachiếm 99,90% tổng diện tích đất tự nhiên được phân theo các nhóm đất sau:

- Đất nông nghiệp: Diện tích 518,23 ha, chiếm 74,28% tổng diện tích đất tự nhiên.

- Đất phi nông nghiệp: Diện tích 178,73 ha, chiếm 25,62% tổng diện tích

đất tự nhiên

- Đất chưa sử dụng: Diện tích 0,70 ha, chiếm 0,10% tổng diện tích đất tự nhiên.

- Đất khu dân cư nông thôn: Diện tích 185,79 ha, chiếm 26,63% tổng diện

tích đất tự nhiên, trong đó diện tích đất ở nông thôn là 54,88 ha chiếm 7,87%tổng diện tích đất tự nhiên

b) Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Theo số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiêncủa xã là 697,66 ha, trong đó có 99,90% diện tích đã được khai thác đưa vào sửdụng cho các mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,xây dựng cơ sở hạ tầng, đất ở nông thôn, phần lớn các loại đất được sử dụng ổnđịnh, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của hội đồng nhân dân xã

đã đề ra Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất của 3 nhóm chính cũng như cácloại đất của xã đã theo xu hướng tích cực và ngày càng hợp lý hơn

- Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng 74,28% tổng diện tích đất tự nhiên, bêncạnh đó đất phi nông nghiệp chiếm 25,62% tổng diện tích đất tự nhiên Do vậytrong thời gian tới cần bố trí một cách hợp lý có hiệu quả

- Đất chưa sử dụng chiếm 0,10%, trong thời gian tới cần khai thác nhữngdiện tích có thể sử dụng để đưa vào sử dụng cho các mục đích sử dụng góp phần

Trang 29

Trên địa bàn xã có cơ sở may xuất khẩu Trường An Phát đã thu hút laođộng địa phương, khuyến khích các công ty, doanh nghiệp về địa phương đầu tư

và sản xuất, đã tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương và các vùng lâncận, nâng mức thu nhập và đời sống của nhân dân ngày một tăng

Tranh thủ sự đầu tư của cấp trên và từ các nguồn khác vào xây dựng cơ sở

hạ tầng, việc đầu tư xây dựng thực hiện kế hoạch hàng năm có tính trọng điểm,không dàn trải, làm đâu được đó đảm bảo chất lượng và giá trị sử dụng lâu dài

2.4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất

Trong quá trình khai thác và sử dụng đất, việc sử dụng đất có những chuyểnbiến, tuy nhiên sự chuyển biến này còn ở mức độ rất chậm và hạn chế Tỷ lệ đấtnông nghiệp chiếm chủ yếu đến 74,33% tổng diện tích tự nhiên, trong khi diệntích đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ hơn nhiều, trong đó phần lớn là đấtgiao thông và thủy lợi Cơ cấu này cho thấy việc sử dụng đất còn nhiều bất cập,chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong giai đoạn hiện nay.Trong cơ cấu đất nông nghiệp thì diện tích đất trồng lúa là chủ yếu Songquá trình khai thác sử dụng đa phần người dân chưa áp dụng những biện phápcải tạo, chỉ quan tâm đến lợi nhuận, năng suất cây trồng, vật nuôi mang lại.Chính vì vậy trong giai đoạn tới cần tăng cường công tác khuyến nông, hướngdẫn nhân dân sản xuất theo các phương pháp khoa học, hình thành các mô hìnhsản xuất tập trung, quá trình khai thác cần được kết hợp chặt chẽ giữa sử dụng

và cải tạo nhằm không ngừng nâng cao độ phì của đất, tránh thoái hóa… tănghiệu quả sử dụng đất

Trong đất phi nông nghiệp: cơ cấu sử dụng đất chưa được hợp lý với xuhướng phát triển, diện tích đất xây dựng cơ bản như y tế, giáo dục, văn hóa, thểdục thể thao chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, trong khi đây là những công trình thiết yếuphục vụ đời sống tinh thần và sinh hoạt thường ngày của người dân và phản ánhmức độ phát triển kinh tế xã hội của xã

Việc sử dụng đất manh mún, tự phát, không theo quy hoạch ngoài việc gây

ra những khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai còn một phần gâyảnh hưởng đến môi trường đất và nước, dẫn đến những hậu quả mà việc giảiquyết mất nhiều thời gian, công sức và tiền bạc

Chính vì vậy, trong giai đoạn tới cần khắc phục những hạn chế này để đưamặt bằng chung của xã phù hợp với xu hướng phát triển mới, cũng như nâng caotrình độ dân trí, cải thiện chất lượng đời sống cho nhân dân

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC

Trang 30

Xã chưa thực hiện việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất giai đoạn trước(2006-2010), tuy nhiên xã vẫn có kế hoạch sử dụng đất hàng năm Việc thựchiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm tương đối tốt theo kế hoạch đề ra.

Thực tế ở địa phương trong những năm qua không có nhiều hạng mục côngtrình đầu tư, chính vì vậy kế hoạch sử dụng đất hàng năm được xây dựng chủyếu để giải quyết những nhu cầu thực tế phát sinh, không có tính định hướng

Do đó, xã cần chú trọng hơn trong công tác xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàngnăm và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 5 năm để có thể chủ động và định hướngviệc sắp xếp quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển tại địa phương

Trang 31

PHẦN III ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

Việc đánh giá đúng tiềm năng đất đai về chất và lượng theo khả năng thíchhợp với từng mục đích sử dụng có ý nghĩa hết sức quan trọng, tạo ra những căn cứxác định nhằm định hướng cho việc sử dụng đất trên cơ sở khai thác sử dụng quỹđất đai hợp lý, có hiệu quả cao, phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của xã

1.1 Khái quát tiềm năng đất đai của xã

Toàn xã hiện có 697,66 ha đất tự nhiên, trong đó:

- Đất đang sử dụng: 696,96 ha, chiếm 99,90 % diện tích tự nhiên

+ Đất nông nghiệp: 518,23 ha, chiếm 74,28% đất đang sử dụng;

+ Đất phi nông nghiệp: 178,73 ha, chiếm 25,62 % đất đang sử dụng;

+ Đất khu dân cư nông thôn: 185,79 ha, chiếm 26,63% đất đang sử dụng

- Đất chưa sử dụng: 0,70 ha, chiếm 0,10 % diện tích tự nhiên.

1.1.1 Đất đang sử dụng:

a) Đất nông nghiệp:

Đối với đất nông nghiệp ngoài việc chuyển một phần diện tích đáp ứng chocác mục đích phi nông nghiệp, tiềm năng đất đai được xác định trên cơ sởchuyển dịch cơ cấu sử dụng đất theo hướng giảm diện tích đất trồng cây hàngnăm ở những khu vực có hiệu quả thấp, phát triển mở rộng diện tích đất trồngcây lâu năm có hiệu quả kinh tế nhằm nâng cao giá trị sử dụng đất, bên cạnhviệc đưa diện tích đất chưa sử dụng tại khu vực thuận lợi vào sản xuất

b) Đất phi nông nghiệp:

Là một trong những xã phát triển về kinh tế với các điều kiện thuận lợi như:đất đai, giao thông, cơ sở hạ tầng là điều kiện thúc đẩy quá trình phát triển kinh

tế cùng với điều kiện tự nhiên, địa hình, đất đai bằng phẳng Đây là tiền đề choviệc xem xét những khu đất nông nghiệp hiệu quả kinh tế thấp chuyển sang mụcđích đấu giá quyền sử dụng đất, xây dựng các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ đưa lại lợi ích kinh tế cao

Các công trình đất phát triển hạ tầng được phân bố tương đối phù hợp vớiđiều kiện phân bố dân cư, nên chúng đã được khai thác một cách triệt để và cóhiệu quả Nhưng trong giai đoạn tới cần mở mang thêm diện tích của một số

Trang 32

công trình như giao thông, thuỷ lợi, nhà văn hóa, đất giáo dục - đào tạo đểphục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất ngày càng tốt hơn.

c) Đất khu dân cư nông thôn:

Việc phân bố đất ở trong khu dân cư nông thôn như hiện nay của Thụy Phong

là phù hợp với quy mô phát triển dân số của xã Phần lớn diện tích đất ở được nhândân sử dụng có hiệu quả Tuy nhiên, trong những năm tới Thụy Phong cần đề nghịvới cấp trên có những chính sách về phát triển nhà ở đặc biệt là khu vực trung tâm xãnhằm mục đích thu hút các hộ gia đình có khả năng đầu tư xây dựng và phát triểndịch vụ về làm ăn sinh sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Bốtrí, sắp xếp lại một số khu dân cư sao cho hợp lý trên cơ sở tận dụng cơ sở hạ tầng đã

có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư ra vùng đất sản xuất nông - lâm nghiệp

1.1.2 Đất chưa sử dụng

Đất bằng chưa sử dụng có 0,70 ha, sẽ khai thác phần diện tích này để đưavào các mục đích sử dụng

1.2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp

Tiếp tục chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp theo hướngsản xuất hàng hóa và mô hình nông thôn mới, ổn định diện tích đất canh tác

Quá trình sản xuất nông nghiệp liên quan chặt chẽ với các yếu tố tự nhiên nhưđặc điểm thổ nhưỡng, tính chất nông hoá của đất và khí hậu của xã Tuy nhiên hiệuquả đem lại của sản xuất do việc bố trí hợp lý cây trồng - vật nuôi, chuyển dịch cơ cấusản xuất, mùa vụ tạo ra các vùng chuyên canh sản xuất sản phẩm hàng hoá nông sản

và nguyên liệu chế biến còn phụ thuộc nhiều vào các điều kiện khác như: chế độ nước,khả năng tưới tiêu, địa hình, vị trí phân bố, mức độ tập trung đất đai trong không gian,vốn, lao động, cũng như yếu tố thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm

Trên cơ sở phân tích đánh giá các yếu tố liên quan đến quá trình sản xuấtcho thấy tiềm năng đất đai để phân vùng phát triển nông nghiệp của xã như sau:

- Diện tích đất thích hợp cho đất trồng lúa khoảng 400 - 450 ha;

- Diện tích đất thích hợp cho đất trồng cây hàng năm còn lại khoảng 5 - 10 ha;

- Diện tích đất thích hợp cho đất trồng cây lâu năm khoảng 20 ha;

Trang 33

1.3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị, xây dựng khu dân cư nông thôn

Thụy Phong có diện tích đất đai, điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi Vìvậy, quá trình phát triển công nghiệp, đô thị và khu dân cư nông thôn có tiềmnăng phát triển mạnh Đây cũng là tiền đề cho việc xem xét những khu đất sảnxuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế thấp, những khu đất lâm nghiệp có thể mởmang xây dựng các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở kinhdoanh dịch vụ đưa lại lợi nhuận kinh tế cao

Trong những năm tới, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của xã sẽđược phát triển mạnh theo hướng đầu tư chiều sâu, nâng cao sức sản xuất, mởrộng quy mô diện tích, xây dựng mới một số khu, cụm công nghiệp có quy môtập trung

Ngoài việc phát triển đô thị, cơ sở hạ tầng nhu cầu về bố trí đất ở của nhândân, mở rộng cũng như phát triển các khu dân cư nông thôn mới trong tương lai

là thực tế khách quan không thể tránh khỏi Vì vậy, về lâu dài cần chú trọng việc

xây dựng nhà ở cao tầng (2, 3 tầng), nhằm tiết kiệm đất đai, cũng như bố trí dân

cư, cơ sở hạ tầng theo hướng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh

tế tập trung, làm tiền đề cho quá trình đô thị hoá nông thôn trên địa bàn xã sau

này (nhất là tại khu trung tâm xã).

1.4 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển dịch vụ thương mại

Xã Thụy Phong với các điều kiện về đất đai, giao thông, cơ sở hạ tầng

thuận lợi tạo điều kiện cho Thụy Phong phát triển lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ.Đây là tiềm năng thuận lợi cho ngành thương mại, dịch vụ du lịch phát triển

Là một trong những xã phát triển về ngành dịch vụ - thương mại, nhân dântrong xã đã tự thành lập ra chợ để trao đổi hàng hoá, giữa nhân dân trong vàngoài xã Chính vì vậy trong giai đoạn tới cần mở mới chợ để đáp ứng nhu cầucủa nhân dân trong và ngoài xã

Trang 34

PHẦN IV PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH

1.1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng, pháthuy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân, ổn định chính trị địa phương vữngchắc, tập trung khai thác triệt để mọi tiềm năng lợi thế, đẩy mạnh lĩnh vực pháttriển kinh tế, tạo ra sức đột phá mới không ngừng nâng cao đời sống vật chấttinh thần của nhân dân, hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo mô hình nông thôn mới,đẩy mạnh các hoạt động văn hóa – xã hội đảm bảo tốt công tác quốc phòng anninh, xây dựng củng cố hệ thống chính trị địa phương vững mạnh

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị sản xuất): phấn đấu tốc độ tăng trưởngkinh tế hàng năm giai đoạn 2011 – 2015 đạt 15% và dự kiến giai đoạn 2016 –

2020 đạt 12%, trong đó:

+ Kinh tế nông nghiệp tăng bình quân hàng năm 10%

+ Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản tăng 14,74%

+ Thương mại dịch vụ tăng 22,46%

- Về cơ cấu kinh tế tăng tỷ trọng thương mại dịch vụ và công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, cụ thể:

+ Nông nghiệp chiếm tỷ trọng 35% năm 2015 và chiếm 29% năm 2020.+ Thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng 32% năm 2015 và dự kiến năm 2020chiếm 35%

+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng 33% năm 2015 vàchiếm 36% năm 2020

- Thu nhập bình quân đầu người đạt 16 – 17 triệu/người/năm vào năm 2015

và đạt dự kiến đến năm 2020 đạt 20 - 21 triệu/người/năm

- Giảm hộ nghèo xuống dưới 5% vào năm 2015 và dưới 3% năm 2020

Trang 35

- Nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển giáo dục mầm non, đảm bảo tỷ

lệ trẻ em trong độ tuổi đến nhà trẻ đạt 80% trở lên vào năm 2015 và đạt 95% vàonăm 2020

- Tiếp tục giữ vững và đảm bảo 100% tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường

- Phấn đấu đạt phổ cập giáo dục bậc THCS vào năm 2015

- Nâng cấp các cơ sở giáo dục, đảm bảo tất các trường đạt chuẩn quốc giavào năm 2015

- Thực hiện tốt chương trình y tế quốc gia và chăm sóc sức khẻo ban đầucho nhân dân, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dưới 7% vào năm 2015 vàcòn dưới 3% vào năm 2020

- Phấn đấu 100% số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia

- Xây dựng xã văn hóa gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xâydựng xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở” bài trừ các tệ nạn xã hội

1.2 Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế

1.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

- Tiếp tục chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu nền kinh tế trong nông nghiệp theohướng sản xuất hàng hóa và mô hình nông thôn mới, ổn định diện tích đất canh tác

- Tập trung đầu tư thâm canh trên phần diện tích thuận lợi cho sản xuấtnông nghiệp

- Tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa

- Hình thành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung phù hợp với điềukiện đất đai, địa hình, khí hậu

- Phát triển mạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm, khuyến khích mô hình chănnuôi trang trại, quy vùng chăn nuôi trập trung xa khu dân cư đảm bảo vệ sinhmôi trường, từng gia đình chủ động phòng chống dịch bệnh và tích cực tiếp thuứng dụng khoa học kỹ thuật về chăn nuôi

1.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

Bố trí sử dụng hợp lý, có hiệu quả đất chuyên dùng, đáp ứng cho yêu cầuphát triển kinh tế xã hội cũng như đời sống sinh hoạt của nhân dân, cụ thể:

- Đáp ứng nhu cầu đi lại, trao đổi, thông thương hàng hóa

- Đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí, học tập, khám chữa bệnh của nhân dân

Trang 36

- Đáp ứng nhu cầu sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại dịch vụ

và du lịch

Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướngcông nghiệp hoá - hiện đại hoá, bên cạnh đó cần có kế hoạch và khuyến khíchcác nhà đầu tư về xây dựng cơ sở sản xuất tại địa phương Đẩy mạnh công tácđầu tư theo chiều sâu, tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp trong nền kinh tế

Giữ vững và mở rộng các nghề hiện có ở địa phương, tạo điều kiện thuậnlợi về đất – vốn để nhân dân phát triển ngành nghề và du nhập nghề mới

Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,xem đây như một giải pháp cơ bản phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn đầuquy hoạch

1.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ

Phát huy lợi thế của địa phương về địa lý, hơn nữa lại có giá thị trường lớn(chợ Hồ) chợ đầu mối nơi giao lưu với khách thập phương, do vậy mạng lướikinh doanh dịch vụ cần được quan tâm phát triển và mở rộng, tạo ra trên địa bàn

xã một thị trường đa dạng hóa các sản phẩm đủ sức cạnh tranh lành mạnh

1.3 Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập

1.3.1 Dân số

Hàng năm chỉ đạo ban dân số tổ chức tốt chiến dịch lồng ghép dân số - sứckhẻo sinh sản đạt tỷ lệ và chất lượng cao, phấn đấu tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lênxuống 10%

Phát triển dân số với cơ cấu hợp lý là cơ sở cơ bản để phát triển nguồn nhânlực và lao động có chất lượng

Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, ban ngành đoàn thểcông tác dân số kế hoạch hóa gia đình Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các biệnpháp sinh đẻ có kế hoạch, chú trọng công tác truyền thông dân số, phấn đấugiảm tỷ lệ sinh và giữ vững trong khoảng 0,8%

1.3.2 Lao động, việc làm và thu nhập

Trang 37

việc làm tại chỗ và đưa lao động đi làm việc bên ngoài huyện, kể cả đưa lao động

đi xuất khẩu, chú trọng phát triển lao động công nghiệp và dịch vụ Quan tâm đếncông tác đào tạo dạy nghề, dự kiến đến năm 2020 số lao động được giải quyết việclàm đạt 95% Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 3%

Phấn đấu đến năm 2020 thu nhập bình quân đầu người đạt 20 - 21triệu/người/năm

1.4 Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

- Với ý tưởng xây dựng một xã theo hướng hiện đại kết hợp bản sắc địaphương Các công trình công cộng, các khu ở nhiểu tầng được bố trí trên tuyếnđường giao thông trung tâm

- Về phân bố các khu dân cư nông thôn sẽ được bố trí quanh các khutrung tâm dịch vụ công cộng xã hội

- Đảm bảo nơi ở mới cho các hộ trong các khu dân cư phải có điều kiệntốt hơn Đảm bảo cho nhân dân về cuộc sống vật chất, tinh thần, văn hóa, điềukiện sinh hoạt và được hưởng lợi từ các dự án hạ tầng, công trình phúc lợi côngcộng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống

1.5 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

1.5.1 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

a) Hệ thống giao thông

Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông của xã phải gắn vào tổng thểmạng lưới giao thông của huyện Đầu tư xây dựng, nâng cấp hoàn thiện hệthống giao thông còn lại toàn bộ bằng nhựa và bê tông đạt tiêu chuẩn cấp V,đồng bằng đảm bảo tiêu chuẩn và nhu cầu phát triển của xã hội, tạo điều kiệnmạnh phát triển xã hội, tạo điều kiện phát triển mạnh dịch vụ vận tải, góp phầnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Đường trục giao thông liên xã và liên thôn: Đường liên xã đến năm 2020 sẽđầu tư xây dựng và nâng cấp xong toàn bộ hệ thống đường theo tiêu chuẩn cấp 6– 5 đường đồng với kết cấu rải nhựa hoặc bê tông

Nâng cấp, cải tạo, mở mới các tuyến giao thông nội đồng trên cơ sở mạnglưới cũ để đảm bảo giao thông thông suốt đạt tiêu chí quy hoạch xây dựng nôngthôn mới

Ngày đăng: 10/10/2014, 13:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w