1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự sinh trưởng và năng suất cà cherry (tháng 08 2009 02 2010)

55 259 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 6,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM LƯỢC Đề tài “Hiệu quả của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự sinh trưởng và năng suất cà Cherry tháng 08/2009- 02/2010” được thực hiện nhằm xác định loại dinh đưỡng phun qua lá có

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THƠ KHOA NONG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYEN QUOC THE

HIEU QUA CUA 5 LOAI DINH DUONG PHUN QUA

LA LEN SU SINH TRUONG VA NANG SUAT CA

CHERRY (THANG 08/2009- 02/2010)

Luan van tét nghiép

Nganh: NONG HOC

Trang 2

TRƯỜNG DAI HOC CAN THO KHOA NONG NGHIEP & SINH HOC UNG DUNG

Luan van tét nghiép

Nganh: NONG HOC

Tén dé tai:

HIEU QUA CUA 5 LOAI DINH DUONG PHUN QUA

LA LEN SU SINH TRUONG VA NANG SUAT CA

= Cần Thơ, 2010 <<

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Nông Học, với đề tài:

HIEU QUA CUA 5 LOẠI DIĩNH DƯỠNG PHUN QUA LÁ LÊN SỰ SINH

TRƯỞNG VÀ NĂNG SUÁT CÀ CHERRY (THÁNG 08/2009- 02/2010)

Do sinh viên NGUYÊN QUỐC THẺ thực hiện

Kính trình lên hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày tháng năm 2010

Cán bộ hướng dẫn

TS Trần Thị Ba

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bat kỳ công trình luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

Nguyễn Quốc Thể

Trang 5

TRUONG DAI HQC CAN THO KHOA NONG NGHIEP VA SINH HOC UNG DUNG

BO MON KHOA HOC CAY TRONG

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành

Nông học với đề tài:

HIỆU QUÁ CỦA 5 LOẠI DINH DƯỠNG PHUN QUA LÁ LÊN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUÁT CÀ CHERRY (THÁNG 08/2009- 02/2010)

Do sinh viên NGUYÊN QUÓC THẺ thực hiện và báo vệ trước Hội đồng

Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:

Luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức: . - s52

Cần Thơ, ngày tháng Năm 2010

DUYET KHOA

Trưởng khoa Nông Nghiệp Chủ Tịch Hội Đồng

& Sinh Học Ứng Dụng

Trang 6

TIỂU SỬ CÁ NHÂN

Họ và tên: Nguyễn Quốc Thể

Ngày, tháng, năm sinh: 13/03/1987

Nơi sinh: tỉnh Cà Mau

Con ông: Nguyễn Văn Yên

Và bà: Nguyễn Thị Phương

Chỗ ở hiện nay: Khóm 3, thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời, Tỉnh Cà

Mau

Quá trình học tập:

Nam 1993-1998: hoc tại trường Tiểu học Thị Trấn Sông Đốc

Năm 1999-2001: học tại trường Trung học phô thông Trần Văn Thời

Nam 2001-2002: học tại trường Trung học cơ sở Trường Long A

Năm 2002-2005: học tại trường Trung học phố thông Tầm Vu 3

Năm 2006-2010: Sinh viên trường Đại Học Cần Thơ, ngành Nông Học, khóa

32, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng

Trang 7

LOI CAM TA

Kinh dang!

Cha mẹ đã hết lòng nuôi con khôn lớn nên người

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến!

- TS Tran Thi Ba, ngudi di tan tình hướng dẫn, gợi ý và cho những lời khuyên hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

- Th§ Võ Thị Bích Thủy đã đóng góp những ý kiến xác thực góp phần hoàn

chỉnh luận văn

- _ Cô chủ nhiệm Phan Thị Thanh Thủy đã quan tâm và diu dắt em hoàn thành tốt khóa học Quý Thầy, Cô trường Đại Học Cần Thơ, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt khóa học

Xin chân thành biết ơn!

Thầy Bùi Văn Tùng, Anh, Chị Bộ môn Khoa học cây trồng, Khoa Nông

Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng đã nhiệt tình hỗ trợ, cung cấp phương tiện, truyền

đạt kinh nghiệm quý báo trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Chân thành cảm ơn!

Chị Kiều, cùng các bạn Tú, Vinh, Vy, Lân, Dân, Tứ Lanh, Hưng, Phúc, Thế

đã hết lòng giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Thân gửi về các bạn lớp Nông Học K32 lời chúc thành đạt trong tương lai

NGUYEN QUOC THE

Trang 8

MỤC LỤC

Danh sách bảng Danh sách hình

Tóm lược

MỞ ĐÀU CHƯƠNG |: LUGC KHAO TAI LIEU

1.1 KHAI QUAT VE CAY CA CHUA

1.1.1 Nguén géc

1.1.2 Giá trị dinh dưỡng

1.1.3 Đặc tính thực vật

1.1.4 Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh

1.2 DINH DƯỠNG PHUN QUA LÁ

1.2.1 Phân bón lá

1.2.2 Hoocmon tăng trưởng

1.3 ĐẶC TÍNH CỦA CÁC LOẠI DINH DƯỠNG PHUN QUA LÁ SỬ

1.4 MOT SO NGHIEN CUU VE DINH DUONG PHUN QUA LA

CHUONG 2: PHUONG TIEN VA PHUONG PHAP

3.2 ĐIÊU KIỆN NGOẠI CẢNH

3.2.1 Cường độ ánh sáng trong nhà lưới

Trang 9

3.2.2 Nhiệt độ không khí trong nhà lưới

3.2.3 Âm độ không khí trong nhà lưới

3.3 TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG CÀ CHERRY

3.3.1 Đường kính gốc thân ngọn ghép và gốc ghép

3.3.2 Số lá trên thân chính cà Cherry

3.3.4 Chiều cao thân chính cà Cherry

3.4 THANH PHAN NANG SUAT

3.4.1 Kích thước trái cà Cherry ở các loại phân bón lá khác nhau

3.4.2 Trọng lượng trái

3.4.3 Tổng số trái trên cây

3.4.4 Trọng lượng trái trên cây

3.4.5 Tỉ lệ trọng lượng trái trên cây/trọng lượng cây

Trang 10

Loai phan, liều lượng (kg/ha) và thời kì bón (NSKT) cho thí

nghiệm cà Cherry với 5 loại dinh dưỡng phun qua lá tại nhà lưới

khoa NN & SHƯD, ĐHCT (tháng 08/2009-02/2010)

Liều lượng của 5 loại dinh đưỡng dùng cho thí nghiệm cà Cherry

tại nhà lưới Khoa NN & SHUD, ĐHCT (tháng 08/2009-

02/2010)

Cường độ ánh sáng qua các thời điểm khảo sát trong ngày

5/11/2009 tại nhà lưới Khoa NNÑ & SHƯD, ĐHCT

Nhiệt độ không khí ở các thời điểm khảo sát trong ngày

5/11/2009 tai nha lưới Khoa NN & SHUD, DHCT

Âm độ không khí ở các thời điểm khảo sát trong ngày 5/11/2009

tai nhà lưới Khoa NN & SHƯD, ĐHCT

Đường kính gốc thân ngọn ghép và đường kính gốc thân gốc

ghép (60 NSKT) cà Cherry với 5 loại dinh dưỡng phun qua lá tại

nhà lưới Khoa NN & SHƯD, ĐHCT (tháng 08/2009-02/2010)

Số lá trên thân chính cà Cherry với 5 loại dinh đưỡng phun qua

14 tai nha ludi Khoa NN & SHUD, ĐHCT (tháng 08/2009-

02/2010)

Chiều cao thân chính cà Cherry v6i 5 loại dinh đưỡng phun qua

14 tai nha ludi Khoa NN & SHUD, ĐHCT (tháng 08/2009-

02/2010)

Kích thước trái cà Cherry với 5 loại dinh dưỡng phun qua lá tại

nhà lưới Khoa NN & SHƯD, ĐHCT (tháng 08/2009-02/2010)

Trọng lượng trái cà Cherry với các loại dinh dưỡng phun qua lá

tại nhà lưới Khoa NN & SHUƯD, ĐHCT (tháng 08/2009-

02/2010)

DO Brix ca Cherry với các loại dinh dưỡng phun qua lá tại nhà

lưới Khoa NN & SHƯD, ĐHCT (tháng 08/2009-02/2010)

Thành phần kinh tế giữa 5 loại dinh dưỡng và Đối Chứng

Trang 12

Nguyễn Quốc Thể 2010 “Hiệu quả của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự

sinh trưởng và năng suất cà Cherry (tháng 08/2009- 02/2010)” Luận văn tốt nghiệp kỹ sư nghành Nông học, khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng, trường

Đại học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn TS Trần Thị Ba và ThS Võ Thị Bích Thủy

TÓM LƯỢC

Đề tài “Hiệu quả của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự sinh trưởng và năng suất cà Cherry (tháng 08/2009- 02/2010)” được thực hiện nhằm xác định loại dinh đưỡng phun qua lá có khả năng sinh trưởng mạnh, năng suất cao

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên, 6 nghiệm thức

gồm năm dinh dưỡng và một Đối Chứng: 1/ Arrow, 2/ Agro, 3/ Bloom, 4/

Tomatolan, 5/ Tomato, 6/ Phun nước (Đối Chứng) với 4 lần lặp lại Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 08/2009-02/2010 tại nhà lưới Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng, Đại học Cần Thơ

Kết quả thí nghiệm cho thấy dinh dưỡng Tomato có chiều cao thân chính (209,5 cm) cao nhất, Đối Chứng và các dinh dưỡng còn lại tương đương nhau Tổng

số trái trên cây ở dinh dưỡng Tomato (182,30 trái/cây) cao nhất nhưng không khác

biệt với Bloom (177,10 trai/cay) va Tomatolan (140,40 trái/cây) Trọng lượng trái

trên cây ở dinh dưỡng Tomato (1,29 kg/cây) cao nhất nhưng cũng không khác biệt

so với Tomatolan (1,03 kg/cây), kế đến là Bloom (0,99 kg/cây), thấp nhất là Agro (0,44 kg/cây); Arrow (0,58 kg/cây); Đối Chứng (0,65 kg/cây) Năng suất thương phẩm ở dinh dưỡng Tomato (34,68 tắn/ha) cao nhất, kế đến là Bloom (26,67 tắn/ha)

và Tomatolan (26,53 tắn/ha), thấp nhất ở Agro (11,37 tắn/ha); Arrow (15,36 tắn/ha); Đối Chứng (16,42 tắn/ha).

Trang 13

MỞ ĐẦU

Hiện nay cà chua là loại rau ăn trái được yêu thích vì phẩm chất ngon, nó có giá trị đỉnh đưỡng cao, chứa nhiều khoáng và vitamin, đã trở thành món ăn quen

thuộc không thể thiếu trong bữa ăn của người Việt Với xu thế thị trường hiện nay

thì cà Cherry được nhiều người ưa chuộng nhất vì nó có chất lượng tốt đặc biệt là

độ đường rất cao, có giá trị kinh tế cao gấp 2-3 lần so với cà chua thông thường Tuy nhiên việc sản xuất cà Cherry còn gặp rất nhiều khó khăn vi ca Cherry trồng trong điều kiện nóng ẩm ở nước ta rất khó đậu trái, sâu bệnh gây hại làm giảm phẩm chất và năng suất, từ đó gây trở ngại cho việc nhân rộng sản xuất cà Cherry của người dân Đề giải quyết tình trạng trên thì qua nhiều lần tham khảo và tìm hiểu về hiệu quả của dinh đưỡng phun qua lá có thể làm tăng khả năng đậu trái và phẩm chất của hoa màu, bên cạnh đó cũng có thể làm tăng khả năng đậu trái của cà chua Cho nên dé tài “Hiệu quá của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự sinh trưởng và năng suất cà Cherry (Tháng 08/2009- 02/2010)” được thực hiện nhằm xác định loại dinh đưỡng phun qua lá cho: sinh trưởng mạnh và năng suất cao

Trang 14

CHƯƠNG 1

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 KHAI QUAT VE CAY CA CHUA

1.1.1 Nguồn gốc

Cà chua có tên khoa học 1a Lycopersicon esculentum MIII, thuộc họ cà (Solanaceae) Cà chua có nguồn gốc ở trung và nam Châu Mỹ (Phạm Hồng Cúc, 2007) Theo Trần Khắc Thi (1996) cà chua có nguồn gốc tại Peru và Ecuador là các

nước nam Mỹ thuộc khu vực nhiệt đới khô, nhiều ánh nắng

1.1.2 Giá trị dinh dưỡng

Cà chua là loại rau quả có giá trị dinh đưỡng cao, trong quả chín có nhiều

đường, chủ yếu là đường glucoza, có nhiều vitamin: caroten, BI, B2, acid amin và

các chất khoáng quan trọng: canxi, photpho, sắt, Trong 100g cà chua có chứa 94g

nước; 0,lg chất đạm; 0,2g chất béo; 3,6g chất bột đường; I0mg canxi; 0,6mg sat;

10mg magie; 16mg photpho; vitamin A 1700 IU; vitamin B1 0,1mg; vitamin B2 0,22mg; vitamin C 21mg, gid trị năng lượng tương đương 80 KJ (Prosea, 1994)

Theo Edward va Tigchelaar (1989) thi thanh phan hóa học của cà chua như sau: nước 94-95%, chất khô 5- 6% gồm có đường (glucoza, fructoza, sucroza) 55%; chất khoáng hòa tan trong rượu 21%; acid hữu cơ 12%; chất vô cơ 7%: các chất khác (caroten, ascorbic, chất dễ bay hơi, amino acid ) 5%

Ca chua Cherry là loại trái nhỏ 10-15g, thịt dày, vị ngọt, có thể dùng để ăn

tươi như một loại trái cây (Phạm Hồng Cúc, 2007) Cà chua Cherry có chất lượng

tốt, đặc biệt là độ đường rất cao (8,5-10%), giàu vitamin rất thích hợp cho ăn tươi

dưới dạng ăn tráng miệng như một loại trái cây (http://www.nongthon.ne/apm) 1.1.3 Đặc tính thực vật

* Rễ: cà chua có bộ rễ chùm, phân nhánh ăn sâu đến 1,5m, khi rễ chính bị

đứt, rễ phụ mọc ra rất nhiều, thân cành cà chua có khả năng sinh ra rễ bất định (Chu Thị Thơm và c¿v., 2005) Bộ rễ ăn sâu hay cạn đều có liên quan đến mức độ phân cành, đo đó khi trồng cà chua tỉa cành, bắm ngọn bộ rễ thường ăn cạn và hẹp hơn

(Phạm Hồng Cúc, 2007) Theo Tran Thi Ba va ctv.(1999) cho rang trong diéu kién

Trang 15

tối hảo những giống tăng trưởng mạnh có rễ ăn sâu 1,5m và rộng 2,5m, vì vậy cây

cà chua là cây chịu hạn tốt

* Thân: thân tròn thắng đứng, mọng nước, phủ nhiều lông, thân mang lá và chùm hoa (Phạm Hồng Cúc, 2007) Thân cây cà chua thay đổi trong quá trình sinh trưởng phụ thuộc vào giống, điều kiện ngoại cảnh và chất dinh đưỡng (Tạ Thu Cúc, 2004) Theo Phạm Hồng Cúc (2007) cà chua Cherry thuộc dạng thân vô hạn cao trên 2m, bò trên mặt đất nếu không có giàn chống đỡ, dạng này có tiềm năng năng suất cao nhờ thu hoạch dài ngày

* Lá: lá kép lông chim lẻ, 3-4 đôi lá chét, ngọn lá có riêng lá đỉnh, rìa lá chét đều có răng cưa sâu hay cạn tùy giống, phiến lá phủ lông tơ, đặc tính lá thể hiện đầy

đủ sau khi cây có chùm hoa đầu tiên (Phạm Hồng Cúc, 2007) Bộ lá có ý nghĩa quan trọng đối với năng suất, số lá trên cây ít và khi lá bị bệnh sẽ ảnh hưởng đến năng suất (Tạ Thu Cúc, 2004)

* Hoa: hoa mọc thành chùm trên thân, mỗi chùm có 6-12 hoa, hoa có màu vàng tươi và rụng sau khi đậu trái Hoa lưỡng tính tự thụ phan là chính, sự thu phan

chéo khó xảy ra vi hoa cà chua tiết ra nhiều độc tố nên không hấp dẫn côn trùng và hạt phần nặng không bay xa được (Phạm Hồng Cúc, 2007)

* Trái: trái thuộc quả mọng nước, hình dạng thay đổi từ tròn đến dài (Phạm Hồng Cúc, 2007) Theo Chu Thị Thơm và cv (2005) thì màu sắc của trái cà chua phụ thuộc màu sắc của vỏ trái và thịt trái, màu sắc của trái thay đổi trong quá trình chín và đặc trưng của giống Theo Hoàng Minh (2005) cà chua bi là dạng trái nhỏ, sai trái, ăn hơi chua, thường dùng để ăn sống

* Hạt: hạt nhỏ đẹp, nhiều lông, màu vàng sáng hoặc hơi tối, trong trái, hạt nằm trong buồng chứa dịch bào kiềm chế sự nảy mam (Pham Hồng Cúc, 2007) Hạt chín sớm hơn thịt trái, khi trái chưa chín hoàn toàn thì hạt có thể nảy mam, su nay mầm của hạt có thể giữ được 4-5 năm trong điều kiện bảo quản đơn giản (Chu Thị

Thom va ctv., 2005).

Trang 16

1.1.4 Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh

* Nhiệt độ: cà chua tăng trưởng và phát triển tốt trong điều kiện khí hậu âm

và khô Nhiệt độ đóng vai trò quan trọng đề cây có được sản lượng cao và chín sớm

(Phạm Hồng Cúc, 2007) Cà chua sinh trưởng và phát triển thích hợp trong điều

kiện nhiệt độ trung bình 22-26°C, nhiệt độ trên 35°C cây cà chua ngừng sinh trưởng,

khi nhiệt độ dưới 10C cà chua không ra hoa (Hoàng Minh, 2005)

* Ánh sáng: cà chua là loại cây ưa sáng, nhất là vào giai đoạn cây con và lúc

ra hoa Cây con trong vườn ươm nếu đủ ánh sáng sẽ có chất lượng tốt (Trần Khắc

Thi, 1996) Ánh nắng gay gắt vào buổi trưa có thể làm cây héo, lá và trái bị cháy

nắng, trời âm u, cà chua sinh trưởng kém, phẩm chất giảm Cà chua không chịu ảnh hưởng của quang kỳ và đậu trái ở điều kiện chiếu sáng trong ngày từ 7-9h (Phạm

Hồng Cúc, 2007)

* Âm độ: âm độ đất thuận lợi là 60-70%, độ ẩm tương đối không khí là 55-

65% Độ âm không khí cao ở thời kỳ nở hoa sẽ gặp khó khăn khi thụ phấn Ngoài

ra, độ âm cao còn là điều kiện thuận lợi cho bệnh do nắm phát triển (Chu Thị Thơm

va ctv., 2005)

* Nước: cà chua có nhu cầu nước ở các giai đoạn sinh trưởng rất khác nhau Lúc cây ra hoa là thời kỳ cần nhiều nước nhất, nếu không thường xuyên giữ âm việc

hình thành chùm hoa và tý lệ đậu quả sẽ giảm (Trần Khắc Thi, 1996) Theo Chu Thị

Thom va ctv (2005) yêu cầu nước của cà chua nhiều nhất là ở thời kì ra trái, thiếu nước lá sẽ bị xoăn lại, quang hợp sẽ yếu đi

* Đất: cà chua có thể sống trên nhiều loại đất nhưng đất tốt nhất là đất tơi

xốp, giàu mùn, pH vào khoảng 6,5-7 (Huỳnh Thị Dung và Nguyễn Duy Điềm,

Trang 17

(1996) cà chua cho năng suất cao nhất khi được bón 100kg P;Os và 80-I00kg KạO

Ngoài ra bón kali thích hợp sẽ làm tăng chất lượng và hình thức trái

+ Đạm: là nguyên tố dinh đưỡng quan trọng duy trì sự sinh trưởng hình thành các bộ phận dinh dưỡng của cây Cà chua yêu cầu đạm nhiều vào thời kỳ ra

hoa và kết trái (Chu Thị Thơm và c¿v., 2005) Thiếu đạm hoa sẽ rụng nhiều trong

điều kiện nhiệt độ cao, thừa đạm bệnh thối đít trái gia tăng khi sử dụng đạm amonia, dang phân nitrat thích hợp cho cà chua hơn dạng phân amonia (Trần Thị Ba và cv.,

1999)

+ Lân: lân cần thiết cho sự phát triển của rễ và sự hấp thu của nước, chất dinh dưỡng trong điều kiện dư đạm và kali Lân giúp tăng phẩm chất trái, trái cứng, thịt dày, nhiều Vitamin C Cây được bón lân đầy đủ sẽ nở hoa và chín sớm, chất lượng quá sẽ tốt hơn Thiếu lân cây đồng hóa đạm yếu, do đó thiếu lân cây sẽ biểu hiện thiếu dam (Chu Thi Thom va ctv., 2005)

+ Kali: cà chua đòi hỏi nhiều kali lúc cây đang cho trái Ảnh hưởng của kali trên năng suất không rõ như đạm nhưng kali giúp gia tăng kích thước trái, đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập sắc tố ở trái khi chín (Trần Thị Ba và cứv., 1999) kali rat cần cho sự đồng hóa CO; để tạo glucid, đồng thời hạn chế sự phát triển của các bệnh hại do nam Thiéu kali mép lá có vết màu bầu vàng, sau đó cuộn lại và

chét (Chu Thi Thom va ctv., 2005)

+ Canxi: có vai trò điều chỉnh độ pH của đất, thúc đây hút các chất dinh

dưỡng khác, canxi làm cho cây cứng cáp Thiếu canxi, cây bị héo, đỉnh sinh trưởng

bị chết, gây hiện tượng thối đỉnh trái hàng loạt (Chu Thị Thơm và ctv., 2005)

* Sâu hại

+ Rầy phần trắng hay bọ phần (Bemisia tabaci): hoat d6ng manh trong điều

kiện nhiệt độ và âm độ cao (Tạ Thu Cúc, 2004) Theo Nguyễn Mạnh Hùng và Phạm

Anh Cường (2007) bọ phấn sống đưới mặt lá chích hút nhựa làm lá vàng khô Ngoài ra bọ phấn còn là môi giới truyền bệnh virus xoăn lá làm vàng ngọn, cây ngừng phát triển Trên thế giới theo thống kê có khoảng 40 loại virus gây hại trên cà chua làm giảm năng suất từ 15-25% (Ngô Bích Háo, 2003) Theo Vũ Triệu Mân và

Lê Lương Tế (1998), Vũ Hài và cø (2000) số cây nhiễm bệnh lên tới 60-70% rất

Trang 18

nhanh chóng và bệnh xuất hiện khá phổ biến từ giai đoạn phân cành và gây hại

mạnh vào thời kì ra hoa và hình thành trái do tác động của kĩ thuật canh tác như làm

cỏ, quấn thân, đặc biệt là bam tỉa nhánh, lá gốc gây ra các vết thương xây xát và làm tăng sự lây nhiễm của virus trên đồng ruộng (Ngô Bích Hảo, 2003; Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường, 2007) Theo Tạ Thu Cúc (2004) thì phòng trừ

bằng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thảo mộc, thuốc sinh học tùy theo mức độ gây

hại

+ Sâu đục trái (Helicoverpa armigera): có thể gây hại búp non, nụ hoa, trái

và đục thân Khi trái còn xanh sâu đục từ giữa trái và trong, khi trái già sâu đục từ núm xuống, sau đó nằm trong trái và tiếp tục gây hại (Nguyễn Thị Nghiêm và Nguyễn Văn Huỳnh, 2001) Theo Phạm Hồng Cúc (2007) không nên trồng cà chua gần kề hay sau các cây trồng ký chủ như bắp, bông vải, đậu, ớt Cần phun thuốc sớm để phòng trị khi sâu còn nhỏ

* Bệnh hại

+ Héo tuoi (do vi khuan Ralstonia solanacearum Smith): bénh gay hai nghiêm trọng đối với cây cà chua, chưa có loại thuốc đặc hiệu để phòng trừ loại

bệnh này làm tốn thất rất lớn về sản lượng (Tạ Thu Cúc, 2004; Đỗ Tấn Dũng,

2005) Vi khuẩn gây hại mạnh trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao, đặc biệt trên

đất trồng cà chua liên tục nhiều năm va pH dat thap (Lé Luong Té va ctv., 1999) Theo Tran Thi Ba va ctv (1999) thì đầu tiên các lá ngon bi héo vao buổi trưa và tươi lại vào chiều mát, sau vài ngày cây bệnh chết hắn không còn khả năng hồi phục Việc tìm giống kháng và năng suất cao là vấn đề rất khó, với xu hướng hiện nay trong sản xuất cà chua trên thế giới là sử dụng phương pháp ghép: ghép ngọn cà chua lên gốc cà tím hoặc gốc cà chua có khả năng kháng bệnh và tìm ra gốc ghép phù hợp được xem là một giải pháp hiệu quả (Trần Văn Lài và Lê Thị Hà, 2002) + Sương mai (do nắm Phytophthora infestan de Bery): bénh phat trién vao

thời điểm nhiệt độ nhỏ hơn 22°C, bệnh gây hai trên tất cả các bộ phân của cây (Trần Khắc Thi, 1996) Biểu hiện là trên mặt lá xuất hiện vết bệnh nhỏ, dưới mặt lá có lớp

bào tử nấm trắng, hơi xám Khi bệnh xuất hiện cần hạn chế bón đạm tăng cường bón kali, hạn chế tưới nước (Chu Thi Thom va ctv., 2005)

Trang 19

1.2 DINH DƯỠNG PHUN QUA LÁ

1.2.1 Phân bón lá

* Công dụng

Phân bón lá là các hợp chất dinh đưỡng dùng hòa tan trong nước, phun lên lá cây trồng để lá cây hấp thu nhằm bổ sung dinh đưỡng cho cây Qua đó, làm tăng năng suất, phâm chất và mẫu mã nông sản (Nguyễn Đăng Nghĩa và cứ., 2005) Các loại phân bón qua lá là những hợp chất dinh dưỡng có thể là các nguyên

tố đa lượng, trung lượng, vi lượng được hòa tan trong nước và phun lên lá dé cay hấp thu, phun qua lá phát huy hiệu lực nhanh Tỷ lệ cây sử dụng chất dinh dưỡng thường đạt ở mức cao, cây sử dụng đến 95% chất dinh dưỡng bón qua lá, trong khi bón qua đất cây chỉ sử dụng 45-50% (Chu Thị Thơm va ctv., 2005)

* Cơ chế tác động

Theo Nguyễn Xuân Thành (2000) lá cây được quan sát bằng kính hiển vi cho thấy trên mặt lá có vô số lỗ hồng Từ các lỗ hồng này không khí, nước, ánh sáng, chất dinh đưỡng dễ đàng thắm qua Từ những thực tế đó một ý nghĩ sử dụng các chất dinh dưỡng tỉnh khiết để bón qua lá là việc làm có nhiều hiệu quả cả về mặt kinh tế và kĩ thuật Dưới tác động của các enzim, phản ứng hóa học được tăng cường, các chất đinh dưỡng được phân hủy và thấm vào các tế bào, chỉ trong một thời gian rất ngắn chúng được dòng nhựa chuyền đi khắp nơi để nuôi cây

* Phương thức sử dụng

Theo Duy Huynh (2009) sử dụng phân bón lá phải ở những nồng độ thích hợp theo hướng dẫn trên bao bì Nồng độ bón phân qua lá không được cao, nếu cao

cây sẽ bị bội thực (gây độc) và chết, nếu bón nồng độ thấp thì hiệu lực không rõ

Nên phun lên bề mặt lá có nhiều khí khổng nhất do cây hấp thụ phân bón lá qua khí khéng (http://snnptnt.thanhhoa gov.vn/SNNPTNT/default.aspx?NewsID=143)

Không nên sử dụng khi cây dang ra hoa, đất bị khô hạn và trời nắng nóng Nên phun vào buổi sáng có nắng nhẹ khoảng 8-I0h, nên phun ướt cả mặt dưới lá (Nguyễn Đăng Nghĩa và cv., 2005)

Trang 20

1.2.2 Hoocmon tăng trưởng

Ở nhiệt độ lớn hơn 30°C việc thành lập hạt phan gặp khó khăn va hạt phan trở nên bất thụ, do đó cây không thành lập được kích thích tố phát triển nên hoa và trái rụng, trong trường hợp này việc áp dụng chất điều hòa sinh trưởng tổng hợp có

thể điều chỉnh việc thiếu kích thích tố tự nhiên, giúp trái phát triển (Tran Thi Ba va

ctv., 1999)

Auxin (4-CPA): nong độ 25-75ppm được khuyến cáo sử dụng để cái thiện việc đậu trái cà chua vào mùa nắng Đề tăng cường khả năng đậu trái ở cà chua trong mùa nghịch, việc nghiên cứu áp dụng chất điều hòa sinh trưởng không chưa

đủ, cần chú trọng trong việc tạo giống chịu nóng (Trần Thi Ba va ctv., 1999)

1.3 DAC TINH CUA CAC LOAI DINH DUONG PHUN QUA LA SU DUNG TRONG THÍ NGHIỆM

* Công dụng: tạo nhiều mầm hoa, kích thích ra hoa đồng loạt, nhiêu hoa, tỷ

lệ đậu trái cao, đẹp hoa, lâu tàn, giữ được màu lá xanh, chống rụng trái non

Trang 21

1.3.3 Tomatolan (dinh dưỡng được sản xuất từ Israel)

* Thành phần: hormone tăng trưởng CPA (4-Chlorophenoxyacetic acid) với tên thương mại là Tomatolan

* Công dụng: thúc đẩy quá trình tạo quả cho cây trồng trong điều kiện thời

tiết bất lợi

1.3.4 Tomato (18-19-30): nhập khâu và đóng gói DAT NONG

* Thành phần: NÑ (18%), P;Os (19%), KạO (30%) và các đặc hiệu sinh học

và các vi lượng phức hợp cần thiết

* Công dụng: làm tăng vị ngọt, phẩm chất màu sắc cho các loại cây ăn quá, các loại rau cải và cây công nghiệp, làm tăng hàm lượng đường, tạo nhiều màu sắc bông đẹp, độ đồng đều cao, giúp các sản phẩm thu hoạch được bảo quản lâu hơn Nâng cao năng suất chất lượng nông sản, tăng sức sống của cây, giúp cây đâm chồi

đẻ nhánh nhiều, bộ lá xanh và quang hợp mạnh Gia tăng sức đề kháng cây, chống hạn, bệnh, sự khủng hoảng lúc cây sinh sản và sau thu hoạch Giúp kích thích cho ra hoa nhiều và trổ đồng loạt, chống rụng hoa và trái non, gia tăng tí lệ đậu quả, đậu trái

1.3.5 Agro

* Thành phần: Boron (B) 0,05%, Zn (0,05%) và các chất phụ gia khác

* Công dụng: cung cấp các chất vi lượng, vitamin, protein, enzyme, va một số chất kích phát tăng trưởng cho cây trồng mà trong các loại phân thông thường không có được Agro khi phun xuống đất sẽ làm tăng hoạt động của các vi sinh vật trong đất, thúc đây tiến trình phân rã và chuyền đổi xác bã hữu cơ thành chất mùn, một nguồn dinh dưỡng cực kì có ích cho cây trồng, giúp cây trồng tăng khả năng hấp thu dinh đưỡng làm giảm nhu cầu các chất hóa học khác

1.4 MOT SO NGHIEN CUU VE DINH DUONG PHUN QUA LÁ

Theo Lê Văn Tri (2000) cho rằng các dẫn xuất của acid flattic có hiệu ứng rất

rõ trong việc điều chỉnh ra hoa cái của cây dưa chuột khi dùng dung dịch muối dikali của acid flattic (flatat kali) ở nồng độ 0,5% phun cho cây thì tỷ lệ hoa cái có

thé ting 3-4 lần Sử dụng chất điều hòa sinh truong nhu IBA, NAA, IAA và GA ở

Trang 22

10

25 ngày sau khi trồng và khi cây trổ hoa, đậu trái đều giúp tăng năng suất và phẩm chất cà chua (Phạm Hồng Cúc, 2007)

Theo Thái Hoàng Phúc (2009) khi trồng xà lách TN102 sử dụng dinh dưỡng

D (được pha ở bộ môn Khoa Học Cây Trồng) phun qua lá sẽ làm cho sinh trưởng, năng suất và phẩm chất tốt Dưa lê Kim Cô Nương khi phun dinh đưỡng qua lá Comecat 150 WP (công ty Hóa Nông Lúa Vàng) cho năng suất và hiệu quả kinh tế

cao (Ngụy Kim Yến, 2010).

Trang 23

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 PHƯƠNG TIỆN

2.1.1 Dia điểm và thời gian

* Địa điểm: nhà lưới Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng (NN &

SHUD), Trường Đại học Cần Thơ

* Thời gian: tháng 08/2009 — 02/2010

2.1.2 Vật liệu thí nghiệm

* Giống: hạt giống cà Cherry (bi) Ruby nhập nội từ Đài Loan công ty Known You Seed Là giống lai F1, cây chịu nhiệt, khả năng cho trái tốt, dạng cây

trung bình, cao hơn 1,0 m, dau trai nhiều, cho thu hoạch 65-70 ngày sau khi trồng,

dạng trái elip đài, thon, màu đó tươi, trọng lượng trái trung bình 13 g/trái, chất ruột dai, ngon, độ đường 8,5%, trái cứng dễ vận chuyển và bảo quản, cuống trái khó rụng, năng suất 18-20 tan/ha

* Dinh dưỡng phun qua lá: Arrow, Agro, Bloom (10-60-10), Tomatolan

(dinh dưỡng của Israel), Tomato (18-19-30), phun nước (Đối Chứng)

* Nông dược: trừ sâu Thiamectin 0.50 ME, Confidor 100 SL, Actara 25

WG, Peran 50 EC, Physan 20 L, dau khodng DS 98,8 EC, Match 50 ND, Starner 20

WP, Avalon 8 WP

* Hệ thống tưới nhồ giọt (Drip line): céng nghệ Israel

* Các vật liệu khác: khay ươm cây con, dây làm giàn, bình phun thuốc, cân, thước kẹp, thước dây, màng phủ nông nghiệp, ghim, mốc làm giàn

Trang 24

* Chuẩn bị cây con

+ Gốc ghép: cà tím EG203 của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau Châu

Á (AVRDC), gieo trên khay với giá thể mụn sơ dừa, khoảng 30-35 ngày đem ghép + Ngọn ghép: cà Cherry gieo trên khay với giá thể mụn xơ đừa, 35 ngày đem ghép Sau khi ghép được 21 ngày thì đem trồng

* Chăm sóc

+ Trồng dặm: trồng lại những cây đã chết trong tuần lễ đầu tiên

+ Tỉa nhánh: chừa thân chính, 01 nhánh phụ ngay dưới chùm hoa đầu tiên

+ Tỉa lá chân: tỉa bỏ tất cá lá gốc vàng úa, bệnh dưới chùm bông đầu tiên và

tiếp tục tỉa lá trong giai đoạn thu trái để cây được thông thoáng ít sâu bệnh hại + Nâng đỡ cây: lúc 15 ngày sau khi trồng dùng dây nilon cột sát gốc thân cây

và quấn thân treo lên trên cao, nhằm giữ cho cây con khỏi ngã

+ Phòng trừ sâu bệnh:

Ray phan trang (Bemisia tabaci), Bù lạch (Thrips palmi): Thiamectin 0,50

ME, Vectimec 1,8 EC/ND, Confidor 100 SL, Actara 25 WG Mỗi lần phun kết hợp

Trang 25

13

với dầu khoáng DS 98,8 EC Sâu đục trái (Helicoverpa armigera): Phun Match 50

ND, Peran 50 EC phun vào chiều tối (thu gom trái sâu đựng vào bọc đem tiêu hủy)

‹ Bệnh héo rũ, héo tươi, chết nhát (vi khuan Ralstonia solanacerum): phun

gốc và mặt đất các loại thuốc: Starner 20 WP, Avalon 8 WP, Physan 20 L

+ Phân bón: bón phân (Bảng 2.1) với công thức 240 N-240 P,0;-180 K,0,

phân hữu cơ và vôi bột cải tạo đất

Bảng 2.1 Loại phân, liều lượng (kg/ha) và thời kì bón (NSKT) cho thí nghiệm cà

Cherry với 5 loại dinh dưỡng phun qua lá tại nhà lưới khoa NN & SHUD, DHCT (thang 08/2009- 02/2010)

+ Dinh dưỡng bón lá được phun 6 đợt, mỗi đợt cách nhau I0 ngày, phun với

liều lượng là 400 lít nước cho 1 ha, bắt đầu phun ở giai đoạn 10 NSKT

Bảng 2.2 Liều lượng của 5 loại đinh dưỡng dùng cho thí nghiệm cà Cherry tại nhà

lưới Khoa NN & SHƯD, ĐHCT (tháng 08/2009- 02/2010)

+ Phương pháp phun dinh dưỡng qua lá: sử dụng bình phun có thể tích 500

ml, có vòi phun nước ra đều và mịn đề điều chỉnh lượng phun ở mỗi cây một cách

dễ dàng Khi phun thuốc cần dùng vải che 2 bên lại, tránh gây ảnh hưởng đến các dinh dưỡng thí nghiệm khác

Trang 26

2.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi

* Ghi nhận

+ Điều kiện ngoại cảnh:

Ánh sáng: đùng máy đo ánh sáng Lux Meter Moded Ms-28 đo ánh sáng bên trong nhà lưới

Nhiệt độ và âm độ: dùng nhiệt kế treo cách mặt đất Im ở 3 vị trí bên trong nhà lưới

* Chỉ tiêu sinh trưởng (quan sát 8 cây/lô, định kì 20 ngày/lần)

+ Chiều cao thân chính (em): dùng thước dây đo từ mặt đất đến đỉnh sinh

trưởng của cây cà Cherry đối với tất cả các lô

+ Số lá trên thân chính (1á): đếm từ hai lá mầm lên tới đỉnh sinh trưởng cùng

lúc với đo chiều cao cây cà Cherry

+ Đường kính gốc thân gốc ghép (cm): dùng thước kẹp đo ở vị trí đưới vết ghép 02 em đối với cây ghép

+ Đường kính gốc thân ngọn ghép (cm): dùng thước kẹp đo ở vị trí trên vết

ghép 01 em đối với cây ghép

+ Kích thước trái (em): chọn ngẫu nhiên các trái ở những lần thu rộ dùng thước kẹp đo chiều cao (từ đỉnh trái đến cuối trái) và đường kính đo ở khoảng rộng

nhất của trái, rồi tính kích thước trung bình trái của các nghiệm thức và tỉ lệ chiều

cao trái trên đường kính trái

* Chỉ tiêu về thành phần năng suất và năng suất

+ Số trái/cây: đếm số trái trên từng cây qua tất cả các lần thu hoạch rồi cộng chung tất cá các lần thu hoạch lại

+ Trọng lượng trung bình trái (g/trái): chọn ngẫu nhiên các trái trên các lô thí nghiệm, cân trọng lượng, sau đó tính trọng lượng trung bình trái của từng nghiệm thức

Ngày đăng: 10/10/2014, 12:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình        Tựa  hình  Trang - Hiệu quả của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự sinh trưởng và năng suất cà cherry (tháng 08 2009 02 2010)
nh Tựa hình Trang (Trang 11)
Bảng  2.2  Liều  lượng  của  5  loại  đinh  dưỡng  dùng  cho  thí  nghiệm  cà  Cherry  tại  nhà - Hiệu quả của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự sinh trưởng và năng suất cà cherry (tháng 08 2009 02 2010)
ng 2.2 Liều lượng của 5 loại đinh dưỡng dùng cho thí nghiệm cà Cherry tại nhà (Trang 25)
Bảng  2.1  Loại  phân,  liều  lượng  (kg/ha)  và  thời  kì  bón  (NSKT)  cho  thí  nghiệm  cà - Hiệu quả của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự sinh trưởng và năng suất cà cherry (tháng 08 2009 02 2010)
ng 2.1 Loại phân, liều lượng (kg/ha) và thời kì bón (NSKT) cho thí nghiệm cà (Trang 25)
Bảng  3.1  Cường  độ  ánh  sáng  qua  các  thời  điểm  khảo  sát  trong  ngày  5/11/2009  tại - Hiệu quả của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự sinh trưởng và năng suất cà cherry (tháng 08 2009 02 2010)
ng 3.1 Cường độ ánh sáng qua các thời điểm khảo sát trong ngày 5/11/2009 tại (Trang 29)
Bảng  3.2  Nhiệt  độ  không  khí  ở  các  thời  điểm  khảo  sát  trong  ngày  5/1  1/2009  tại  nhà - Hiệu quả của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự sinh trưởng và năng suất cà cherry (tháng 08 2009 02 2010)
ng 3.2 Nhiệt độ không khí ở các thời điểm khảo sát trong ngày 5/1 1/2009 tại nhà (Trang 29)
Bảng  3.5  Số  lá  trên  thân  chính  cà  Cherry  với  5  loại  dinh  dưỡng  phun  qua  lá  tại  nhà - Hiệu quả của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự sinh trưởng và năng suất cà cherry (tháng 08 2009 02 2010)
ng 3.5 Số lá trên thân chính cà Cherry với 5 loại dinh dưỡng phun qua lá tại nhà (Trang 31)
Bảng  3.7  Kích  thước  trái  cà  Cherry  với  5  loại  dinh  dưỡng  phun  qua  lá  tại  nhà  lưới - Hiệu quả của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự sinh trưởng và năng suất cà cherry (tháng 08 2009 02 2010)
ng 3.7 Kích thước trái cà Cherry với 5 loại dinh dưỡng phun qua lá tại nhà lưới (Trang 33)
Bảng  3.8  Trọng  lượng  trái  cà  Cherry  với  các  loại  dinh  dưỡng  phun  qua  lá  tại  nhà - Hiệu quả của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự sinh trưởng và năng suất cà cherry (tháng 08 2009 02 2010)
ng 3.8 Trọng lượng trái cà Cherry với các loại dinh dưỡng phun qua lá tại nhà (Trang 34)
Hình  3.1  Tổng  số  trái  trên  cây  cà  Cherry  với  5  loại  đinh  dưỡng  phun  qua  lá  tại  nhà - Hiệu quả của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự sinh trưởng và năng suất cà cherry (tháng 08 2009 02 2010)
nh 3.1 Tổng số trái trên cây cà Cherry với 5 loại đinh dưỡng phun qua lá tại nhà (Trang 35)
Hình  3.2  Trọng  lượng  trái  trên  cây  cà  Cherry  với  5  loại  dinh  dưỡng  phun  qua  lá  tại - Hiệu quả của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự sinh trưởng và năng suất cà cherry (tháng 08 2009 02 2010)
nh 3.2 Trọng lượng trái trên cây cà Cherry với 5 loại dinh dưỡng phun qua lá tại (Trang 36)
Hình  3.3  Tỷ  lệ  trọng  lượng  trái  trên  cây/trọng  lượng  cây  cà  Cherry  với  5  loại  dinh - Hiệu quả của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự sinh trưởng và năng suất cà cherry (tháng 08 2009 02 2010)
nh 3.3 Tỷ lệ trọng lượng trái trên cây/trọng lượng cây cà Cherry với 5 loại dinh (Trang 37)
Hình  3.4  Năng  suất  (tắn/ha)  cà  Cherry  với  các  loại  dinh  dưỡng  phun  qua  lá  tại  nhà - Hiệu quả của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự sinh trưởng và năng suất cà cherry (tháng 08 2009 02 2010)
nh 3.4 Năng suất (tắn/ha) cà Cherry với các loại dinh dưỡng phun qua lá tại nhà (Trang 38)
Bảng  3.9  Độ  Brix  (%)  cà  Cherry  với  các  loại  dinh  dưỡng  phun  qua  lá  tại  nhà  lưới - Hiệu quả của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự sinh trưởng và năng suất cà cherry (tháng 08 2009 02 2010)
ng 3.9 Độ Brix (%) cà Cherry với các loại dinh dưỡng phun qua lá tại nhà lưới (Trang 39)
BẢNG  SÓ  LIỆU  THÔ - Hiệu quả của 5 loại dinh dưỡng phun qua lá lên sự sinh trưởng và năng suất cà cherry (tháng 08 2009 02 2010)
BẢNG SÓ LIỆU THÔ (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm