Không gian văn hóa xứ Mô Xoài: diễn trình lịch sử, đời sống xã hội và văn hóa Đặng Ngọc Hà Viện Việt Nam học và Khoa học Phát triển Luận văn ThS Chuyên ngành: Việt Nam học; Mã số 60 31
Trang 1Không gian văn hóa xứ Mô Xoài: diễn trình
lịch sử, đời sống xã hội và văn hóa
Đặng Ngọc Hà
Viện Việt Nam học và Khoa học Phát triển Luận văn ThS Chuyên ngành: Việt Nam học; Mã số 60 31 60
Người hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Quang Ngọc
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Trình bày về định vị không gian của xứ Mô Xoài và xác định trung tâm của
xứ Mô Xoài là thành phố Bà Rịa Tìm hiểu các đặc trưng về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên có vai trò quan trọng trong diễn biến lịch sử, văn hóa của vùng đất này Đồng thời phục dựng quá trình hình thành của xứ Mô Xoài trong diễn trình lịch sử, đó là hình ảnh của Mô Xoài trước thế kỷ XVII, quá trình khai phá hình thành xứ Mô Xoài cùng với việc thiết lập các đơn vị hành chính và diễn biến thay đổi hành chính vùng
Mô Xoài từ cuối thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX Nghiên cứu về hoạt động kinh tế truyền thống ở xứ Mô Xoài từ thời kỳ mở đất ở thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX: hoạt động nông nghiệp, làm muối, khai thác thủy-hải sản và lâm sản, mạng lưới chợ và việc thu thuế của nhà Nguyễn Đây cũng là một phần của diễn trình lịch sử, đó là lịch sử của đời sống kinh tế ở xứ Mô Xoài Tìm hiểu đời sống xã hội và văn hóa truyền thống của cư dân Mô Xoài qua vấn đề về dân cư, tín ngưỡng tôn giáo, lễ hội và các di tích tiêu biểu Không tìm hiểu chi tiết đời sống xã hội, văn hóa hiện đại mà chỉ phác họa những yếu
tố thuộc về truyền thống hay cổ truyền nhưng có tác động đến hiện tại, một số mục có
liên hệ với hiện tại để làm rõ một số biến đổi của xã hội và văn hóa
Keywords Việt Nam học; Không gian văn hóa; Xứ Mô Xoài; Đời sống xã hội; Văn
hóa
Trang 3iv
Content
MỤC LỤC
trang
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu và mục đích, nhiệm vụ của luận văn 5
Chương 1 XỨ MÔ XOÀI: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
7
1.1.1 Định vị xứ Mô Xoài 7 1.1.2 Sự thay đổi tên gọi Mô Xoài và ý nghĩa địa danh Mô Xoài 11
1.1.2.1 Diễn biến thay đổi tên gọi Mô Xoài 11
1.1.2.2 Ý nghĩa địa danh Mô Xoài 12
1.2.2 Điều kiện tự nhiên 16
1.2.2.1 Địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng 16
1.3.1 Mô Xoài trước thế kỷ XVII 20 1.3.2 Mô Xoài trong quá trình mở đất của các chúa Nguyễn ở thế kỷ
XVII
21
1.3.2.1 Hoạt động khai phá đất đai 21
1.3.2.2 Hoạt động quân sự bảo vệ quá trình khai phá 25
1.3.2.3 Vị trí của Mô Xoài trong quá trình khai phá Nam Bộ 28 1.3.3 Quá trình thiết lập đơn vị hành chính ở Mô Xoài từ cuối thế kỷ
XVII
đến thế kỷ XIX
30
1.3.3.1 Tổ chức hành chính ở Mô Xoài từ cuối thế kỷ XVII đến nửa đầu
XIX
30
1.3.3.2 Tổ chức hành chính ở Mô Xoài nửa cuối thế kỷ XIX 35
2.1.1 Tình hình kinh tế nông nghiệp 39
Trang 4v
2.1.2 Tình hình sở hữu ruộng đất 42
2.1.3 Vấn đề mua bán ruộng đất 50
2.2.2 Khai thác thủy-hải sản và lâm sản 54
3.1.4 Sự di động dân cư 72
3.3.1 Đặc điểm lễ hội ở Mô Xoài 79 3.3.2 Lễ hội tiêu biểu: lễ Cầu an 83
3.4.2 Di tích tôn giáo tín ngưỡng 92
3.4.2.1 Khái quát di tích tôn giáo tín ngưỡng 92
3.4.2.2 Một số di tích tiêu biểu 95
Trang 5Reference
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I.Tài liệu chữ Hán
1 Địa bạ thôn Long Hương, tổng An Phú Hạ, huyện Phước An, tỉnh Biên Hòa
(1836), TTLTQG I, Hà Nội, KH: Q 15581
2 Địa bạ thôn Long Kiên, tổng An Phú Hạ, huyện Phước An, tỉnh Biên Hòa,
(1836), TTLTQG I, Hà Nội, KH: Q 15584
3 Địa bạ thôn Long Xuyên, tổng An Phú Hạ, huyện Phước An, tỉnh Biên Hòa,
(1836), TTLTQG I, Hà Nội, KH: Q 15586
4 Địa bạ thôn Phước Lễ, tổng An Phú Hạ, huyện Phước An, tỉnh Biên Hòa,
(1836), TTLTQG I, Hà Nội, KH: Q 15595
5 Địa bạ ruộng muối thôn Phước Lễ, tổng An Phú Hạ, huyện Phước An, tỉnh
Biên Hòa, (1837), TTLTQG I, Hà Nội, KH: Q 15593
6 Địa bạ thôn Phước Hưng Đông, tổng Phước Hưng Thượng, huyện Phước
An, tỉnh Biên Hòa, (1836), TTLTQG I, Hà Nội, KH: Q 15590
7 Địa bạ thôn An Thới, tổng Phước Hưng Thượng, huyện Phước An, tỉnh Biên
Hòa, (1836), TTLTQG I, Hà Nội, KH: Q 15557;
8 Địa bạ thôn Phước Liễu, tổng Phước Hưng Thượng, huyện Phước An, tỉnh
Biên Hòa, (1836), TTLTQG I, Hà Nội, KH: Q 15591
9 Địa bạ thôn Phước Trinh, tổng Phước Hưng Thượng, huyện Phước An, tỉnh
Biên Hòa, (1836), TTLTQG I, Hà Nội, KH: Q 15596
10 Lê Quang Định (2005), Hoàng Việt nhất thống dư địa chí, (bản chữ Hán)
Nxb Thuận Hóa, Huế
11 Lê Quý Đôn (1972), Phủ biên tạp lục (bản chữ Hán), Thư viện Khảo cổ Sài
Gòn, KH: PQ-H.23, Phủ Quốc vụ Khanh đặc trách văn hóa xuất bản, Sài Gòn
12 Lê Quý Đôn tuyển tập (2007), tập 2: Phủ biên tạp lục (phần 1) (bản chữ
Hán), Nxb Giáo dục, Hà Nội
13 Lê Quý Đôn, Phủ biên tạp lục (bản chữ Hán), Thư viện Quốc gia Pháp, KH:
VIÊTNAMIEN A.18
14 Quốc sử quán triều Nguyễn (1961), Đại Nam thực lục tiền biên (bản chữ
Hán), Keio Institute of Linguistic Studies, Mita, Siba, Minato-ku, Tokyo, Japan
15 Sắc thần đình thần Long Hương (1851), ngày 29 tháng 11 năm Tự Đức 5
16 Trịnh Hoài Đức (1998), Gia Định thành thông chí (bản chữ Hán), Thư viện
Viện Sử học, KH: HV.151 (1-6), Nxb Giáo dục, Hà Nội
Trang 617 Trịnh Hoài Đức (2005), Gia Định thành thông chí (bản chữ Hán), Nxb Tổng
hợp Đồng Nai, Đồng Nai
II Tài liệu tiếng Việt
18 AJ.L.Taberd (2004), Dictionarium Anamitico – Latinum, (ấn bản lần đầu
năm 1838), Nxb Văn học, Trung tâm Nghiên cứu Quốc học, Hà Nội
19 Alexandre de Rhodes (1994), Hành trình và truyền giáo (Hồng Nhuệ dịch),
Ủy ban đoàn kết công giáo thành phố Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí Minh
20 Đoàn Long An (2008), Long Hòa cổ tự, Di sản văn hóa Bà Rịa-Vũng Tàu,
số 11
21 Võ Văn Ấn (1985), Truyền thống xã Long Hương, Đồng Nai
22 Đào Duy Anh (2005), Đất nước Việt Nam qua các đời (in lần đầu năm
1964), Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội
23 Đỗ Văn Anh (1998), Olivier de Puymanel có xây thành Biên Hòa, Mỹ Tho,
Xưa & Nay, số 52B, Hà Nội
24 Võ Anh (2012), Đi tìm dấu tích xưa của lũy Phước Tứ thời Mô Xoài (1674),
Kỷ yếu Hội thảo khoa học: từ xứ Mô Xoài xưa đến Bà Rịa – Vũng Tàu ngày nay, UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
25 Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở thị xã Bà Rịa (2009), Tổng điều
tra dân số và nhà ở thời điểm 1/4/2009 trên địa bàn thị xã Bà Rịa, Phòng
thống kê thị xã Bà Rịa, Bà Rịa-Vũng Tàu
26 Bảo tàng tổng hợp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (2004), Lý lịch di tích đình thần
Long Hương, Bà Rịa-Vũng Tàu
27 Nguyễn Khoa Chiêm (2003), Nam triều công nghiệp diễn chí (Ngô Đức
Thọ, Nguyễn Thúy Nga dịch), Nxb Hội nhà văn, Hà Nội
28 Vũ Đình Chiến (1992), Địa lý Bà Rịa – Vũng Tàu, Sở Giáo dục và Đào tạo,
Ban Khoa học tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Bà Rịa-Vũng Tàu
29 Phan Huy Chú (1997), Hoàng Việt địa dư chí (Phan Đăng dịch), Nxb Thuận
Hóa, Huế
30 Lâm Hiếu Trung (cb) (2005), Biên Hòa – Đồng Nai xưa và nay, Nxb Đồng
Nai, Đồng Nai
31 Lâm Hiếu Trung (cb) (1998), Biên Hòa – Đồng Nai 300 năm hình thành và
phát triển, Nxb Đồng Nai, Đồng Nai
32 Đào Linh Côn (2005), Khai quật hai mộ cổ phường Long Hương TX Bà
Rịa, Di sản văn hóa Bà Rịa Vũng Tàu, Bảo tàng Bà Rịa – Vũng Tàu
Trang 733 Đào Linh Côn (2007), Báo cáo điều tra thám sát di tích vòng thành đá
trắng, Bảo tàng Tổng hợp Bà Rịa-Vũng Tàu, Bà Rịa-Vũng Tàu
34 Cristophoro Borri (1998), Xứ Đàng Trong năm 1621, Nxb Tp Hồ Chí Minh,
Tp Hồ Chí Minh
35 Huình Tịnh Paulus Của (1998), Đại Nam Quấc âm tự vị, (ấn bản lần đầu
1895 – 1896), Nxb Trẻ, Tp Hồ Chí Minh
36 Nguyễn Đình Đầu (1992), Chế độ công điền công thổ trong lịch sử khẩn
hoang lập ấp ở Nam Kỳ lục tỉnh, Hội sử học Việt Nam, Hà Nội
37 Nguyễn Đình Đầu (1994), Nghiên cứu địa bạ triều Nguyễn: Biên Hòa, Nxb
Thành phố Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí Minh
38 Nguyễn Đình Đầu (1994), Tổng kết nghiên cứu địa bạ Nam Kỳ Lục tỉnh,
Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí Minh, 1994
39 Nguyễn Đình Đầu (1997), Trước năm 1698 đã có người Việt Nam tới buôn
bán và định cư rải rác trong đồng bằng sông Mê Kông và sông Meenam Chao Phraya, Xưa & Nay, số 37, Hà Nội
40 Địa chí Đồng Nai (2001), tập 3: Lịch sử, Nxb Tổng hợp Đồng Nai, Đồng
Nai
41 Lê Xuân Diệm (1987), Nhìn lại hai trống đồng Bình Phú và Vũng Tàu,
Những phát hiện mới về Khảo cổ học năm 1986, Viện Khảo cổ học, Ủy ban
Khoa học xã hội Việt Nam, Hà Nội
42 Lê Quang Định (2005), Hoàng Việt nhất thống dư địa chí, (Phan Đăng dịch)
Nxb Thuận Hóa, Huế
43 Lê Quý Đôn (1972), Phủ biên tạp lục, tập 1, 2, (Lê Xuân Giáo dịch), Phủ
Quốc vụ Khanh đặc trách văn hóa xuất bản, Sài Gòn
44 Lê Quý Đôn (2007), Phủ biên tạp lục (Viện Sử học dịch năm 1976, Đào
Duy Anh hiệu đính), Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội
45 Cao Xuân Dục (1993), Quốc triều hương khoa lục, Nxb Tp Hồ Chí Minh
46 Hạnh Đức (2006), Tục thờ cúng Cá Ông ở Bà Rịa-Vũng Tàu, Thông tin
khoa học Lịch sử Bà Rịa-Vũng Tàu, số 10, Bà Rịa-Vũng Tàu
47 Trịnh Hoài Đức (1998), Gia Định thành thông chí (Đỗ Mộng Khương,
Nguyễn Ngọc Tỉnh dịch; Đào Duy Anh hiệu đính, in lần đầu 1964), Nxb Giáo dục, Hà Nội
48 Trịnh Hoài Đức (2005), Gia Định thành thông chí (Lý Việt Dũng dịch,
Huỳnh Văn Tới hiệu đính), Nxb Tổng hợp Đồng Nai, Đồng Nai
49 Nguyễn Đăng Duy (1997), Văn hóa tâm linh Nam Bộ, Nxb Hà Nội
50 Vũ Minh Giang (cb) (2008), Lược sử vùng đất Nam Bộ Việt Nam, Nxb Thế
giới, Hà Nội
51 Trần Văn Giàu, Trần Bạch Đằng, Nguyễn Công Bình (cb) (1987), Địa chí
văn hóa thành phố Hồ Chí Minh, tập 1, Nxb Tp Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí
Minh
Trang 852 Đặng Ngọc Hà (2007), Giáo dục và thi cử Nho học ở Nam Bộ, Khóa luận
Tốt nghiệp Đại học, Khoa Lịch sử, Đại học KHXH&NV, ĐHQG Hà Nội
53 Đặng Ngọc Hà (2011), Làng xã vùng Bưởi, đề tài khoa học cấp Viện
VNH&KHPT, Hà Nội
54 Đặng Ngọc Hà (2011), Xứ Mô Xoài – lịch sử tụ cư, đặc điểm kinh tế và xã hội,
đề tài khoa học cấp Viện VNH&KHPT, Hà Nội
55 Nguyễn Văn Hầu (1970), Sự thôn thuộc và khai thác đất Tầm Phong Long –
chặng cuối cùng của cuộc Nam Tiến, Sử Địa, số 19&20, Sài Gòn
56 Diệp Đình Hoa, Phan Đình Dũng (1998), Làng Bến Cá xưa và nay, Nxb
Đồng Nai, Đồng Nai
57 Lê Trung Hoa (2011), Tìm hiểu nguồn gốc địa danh Nam Bộ và tiếng Việt
văn học, Nxb Thanh Niên, Hà Nội
58 Bùi Chí Hoàng, Phạm Chí Thân, Nguyễn Khánh Trung Kiên (2012), Khảo
cổ học Bà Rịa – Vũng Tàu từ tiền sử đến sơ sử, Nxb Khoa học xã hội, Hà
Nội
59 Lê Hương (1970), Sử Cao Miên, Nhà sách Khai Trí, Sài Gòn
60 Trịnh Lan Hương (2011), Danh nhân văn hóa thờ tại đình Phước Lễ thị xã
Bà Rịa, Di sản văn hóa Bà Rịa-Vũng Tàu, Bà Rịa-Vũng Tàu
61 Phạm Quang Khánh (1995), Tài nguyên đất vùng Đông Nam Bộ: hiện trạng
và tiềm năng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội
62 Phan Khoang (2001), Việt sử xứ Đàng Trong (1558 – 1777), Nxb Văn học,
Hà Nội
63 Phan Huy Lê (2011), Báo cáo tổng quan kết quả nghiên cứu Đề án KHXH
cấp Nhà nước “Quá trình hình thành và phát triển vùng đất Nam Bộ”, Hà
Nội
64 Li Tana (1999), Xứ Đàng Trong, lịch sử kinh tế-xã hội Việt Nam thế kỷ 17
và 18, Nxb Trẻ, Tp Hồ Chí Minh
65 Trần Hồng Liên (2004), Cộng đồng ngư dân Việt ở Nam Bộ, Nxb Khoa học
Xã hội, Hà Nội
66 Bình Nguyên Lộc, Việc mãi nô dưới vòm trời Đông Phố và chủ đất thật của
vùng Đồng Nai, Sử Địa, số 19&20, Sài Gòn
67 Nguyễn Thanh Lợi (2012), “Địa danh Mô Xoài”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học:
từ xứ Mô Xoài xưa đến Bà Rịa – Vũng Tàu ngày nay, UBND tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu
68 Louis Malleret (2004), Tỉnh thành xưa ở Việt Nam, in trong: Nhiều tác giả,
Tỉnh thành xưa ở Việt Nam (Lưu Đình Tuân dịch), Nxb Hải Phòng, Trung
tâm Ngôn ngữ Đông Tây
69 Huỳnh Lứa (cb) (1987), Lịch sử khai phá vùng đất Nam Bộ, Nxb Thành phố
Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí Minh
Trang 970 Lương Văn Lựu (1971), Biên Hòa sử lược toàn biên, Quyển 1: Trấn Biên cổ
kính, Nxb Biên Hòa, Biên Hòa
71 Nguyễn Quang Ngọc (2006) Cấp thôn ở Nam Bộ thế kỷ XVII-XVIII-XIX (một
cái nhìn tổng quan), Khoa học xã hội, Số 10(98), Tp Hồ Chí Minh
72 Nguyễn Quang Ngọc (2008), Qua triển khai nghiên cứu Hà Tiên, suy nghĩ
về cách tiếp cận lịch sử khai phá và xác lập chủ quyền của Việt Nam ở Nam
Bộ, in trong: Đề án Khoa học xã hội cấp nhà nước Quá trình hình thành và
phát triển vùng đất Nam Bộ, Lịch sử nghiên cứu & phương pháp tiếp cận,
Nxb Thế giới, Hà Nội
73 Nguyễn Quang Ngọc (2009), Một số vấn đề làng xã Việt Nam, Nxb ĐHQG
Hà Nội, Hà Nội
74 Nguyễn Quang Ngọc (2011), Báo cáo tổng kết đề tài “Quá trình khai phá và
xác lập chủ quyền Việt Nam trên vùng đất Nam Bộ”, Hà Nội
75 Nguyễn Quang Ngọc, Đặng Ngọc Hà (2012), Nhận diện trung tâm Mô Xoài
qua tư liệu địa bạ đầu thế kỷ XIX, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: từ xứ Mô Xoài
xưa đến Bà Rịa – Vũng Tàu ngày nay, UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
76 Nguyễn Đình Đầu – hành trình của một tri thức dấn thân (2010), Tạp chí
Xưa & Nay, Nxb Thời đại, Hà Nội
77 Hãn Nguyên (1970), Hà Tiên, chìa khóa Nam tiến của dân tộc Việt Nam
xuống đồng bằng sông Cửu Long, Sử Địa, số 19&20, Sài Gòn
78 Nguyễn Thành Nhân (2011), Làng Long Điền – xứ Mô Xoài qua văn bia
chùa Long Bàn, Di sản văn hóa Bà Rịa – Vũng Tàu, Bảo tàng tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu
79 Nhiều tác giả (1998), Nam Bộ xưa và nay, Nxb Tp Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí
Minh
80 Nội các triều Nguyễn (1993), Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ, tập 2, Nxb
Thuận Hóa, Huế
81 Nội các triều Nguyễn (1993), Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ, tập 3, Nxb
Thuận Hóa, Huế
82 Nội các triều Nguyễn (1993), Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ, tập 4, Nxb
Thuận Hóa, Huế
83 Nội các triều Nguyễn (1993), Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ, tập 11,
Nxb Thuận Hóa, Huế
84 Nội các triều Nguyễn (1993), Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ, tập 15,
Nxb Thuận Hóa, Huế
85 Phát, Phù Lang Trương Bá Phát (1970), Lịch sử cuộc Nam tiến của dân tộc
Việt Nam, Sử Địa, số 19&20, Sài Gòn
86 Thạch Phương, Nguyễn Trọng Minh (cb) (2005), Địa chí Bà Rịa-Vũng Tàu,
Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội
Trang 1087 Châu Đạt Quan (2007), Chân Lạp phong thổ ký (Lê Hương dịch), Nxb Văn
nghệ, Tp Hồ Chí Minh
88 Quốc sử quán triều Nguyễn (1974), Khâm Định tiễu bình Nam Kỳ nghịch
phỉ phương lược chính biên, quyển 5 (Cao Huy Giu dịch), Viện Sử học,
Viện thông tin Khoa học xã hội, Hà Nội, KH: Vd550
89 Quốc sử quán triều Nguyễn (1974), Khâm Định tiễu bình Nam Kỳ nghịch
phỉ phương lược chính biên (Cao Huy Giu dịch), quyển 6, Viện sử học, Viện
thông tin Khoa học xã hội, Hà Nội, KH: Vd550
90 Quốc sử quán triều Nguyễn (1974), Khâm Định tiễu bình Nam Kỳ nghịch
phỉ phương lược chính biên (Cao Huy Giu dịch), quyển 7, Viện sử học, Viện
thông tin Khoa học xã hội, Hà Nội, KH: Vd550
91 Quốc sử quán triều Nguyễn (1974), Khâm Định tiễu bình Nam Kỳ nghịch
phỉ phương lược chính biên (Cao Huy Giu dịch), quyển 9, Viện sử học, Viện
thông tin Khoa học xã hội, Hà Nội, KH: Vd551
92 Quốc sử quán triều Nguyễn (1974), Khâm Định tiễu bình Nam Kỳ nghịch
phỉ phương lược chính biên (Cao Huy Giu dịch), Viện sử học, Viện thông
tin Khoa học xã hội, Hà Nội, KH: Vd551
93 Quốc sử quán triều Nguyễn (1994), Minh Mệnh chính yếu, tập 1, Nxb Thuận
Hóa, Huế
94 Quốc sử quán triều Nguyễn (1994), Minh Mệnh chính yếu, tập 2, Nxb Thuận
Hóa, Huế
95 Quốc sử quán triều Nguyễn (1994), Minh Mệnh chính yếu, tập 3, Nxb Thuận
Hóa, Huế
96 Quốc sử quán triều Nguyễn (2005), Đại Nam liệt truyện, tập 1, Viện sử học
Việt Nam, Nxb Thuận Hóa, Huế
97 Quốc sử quán triều Nguyễn (2005), Đại Nam liệt truyện, tập 2, Viện sử học
Việt Nam, Nxb Thuận Hóa, Huế
98 Quốc sử quán triều Nguyễn (2006), Đại Nam nhất thống chí, tập 5, (Phạm
Trọng Điềm dịch, Đào Duy Anh hiệu đính), Nxb Thuận Hóa, Huế
99 Quốc sử quán triều Nguyễn (2007), Đại Nam thực lục, tập 1, (Nguyễn Ngọc
Tỉnh dịch, Đào Duy Anh hiệu đính), Nxb Giáo dục, Hà Nội
100 Quốc sử quán triều Nguyễn (2007), Đại Nam thực lục, tập 2, Nxb Giáo
dục, Hà Nội
101 Quốc sử quán triều Nguyễn (2007), Đại Nam thực lục, tập 3, Nxb Giáo
dục, Hà Nội
102 Quốc sử quán triều Nguyễn (2007), Đại Nam thực lục, tập 4, Nxb Giáo
dục, Hà Nội
103 Quốc sử quán triều Nguyễn (2007), Đại Nam thực lục, tập 5, Nxb Giáo
dục, Hà Nội