Tiểu thuyết về nông thôn sau 1975 khảo sát qua tác phẩm của Nguyễn Khắc Trường và Đào Thắng Bùi Thị Chuyên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Luận văn ThS Chuyên ngành: Văn học
Trang 1Tiểu thuyết về nông thôn sau 1975 (khảo sát qua tác phẩm của Nguyễn Khắc Trường và
Đào Thắng) Bùi Thị Chuyên
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Luận văn ThS Chuyên ngành: Văn học Việt Nam; Mã số 60 22 34
Người hướng dẫn: PGS.TS Tôn Thảo Miên
Năm bảo vệ: 2013
Abstract Tìm hiểu đặc điểm tiểu thuyết viết về nông thôn qua sáng tác của nhà văn
Nguyễn Khắc Trường và nhà văn Đào Thắng nhằm khẳng định cái nhìn mới mẻ của Nguyễn Khắc Trường và Đào Thắng trong việc phản ánh hiện thực nông thôn sau đổi mới Thông qua những thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai tiểu thuyết nhấn mạnh tài năng của hai nhà văn Đánh giá những đóng góp của Nguyễn Khắc Trường
và Đào Thắng trong quá trình phát triển, đổi mới nền văn xuôi hiện đại Việt Nam Keywords Văn học Việt Nam; Tiểu thuyết
Trang 2Content
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử vấn đề 2
2.1 Những vấn đề chung 2
2.2 Về hai tiểu thuyết Mảnh đất lắm người nhiều ma và Dòng sông mía 4
2.2.1 Tiểu thuyết Mảnh đất lắm người nhiều ma của nhà văn Nguyễn Khắc Trường 4 2.2.2 Về tiểu thuyết Dòng sông mía của nhà văn Đào Thắng 8
3 Nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu 9
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
4.1 Đối tượng nghiên cứu: 10
4.2 Phạm vi nghiên cứu: 10
5 Phương pháp nghiên cứu 10
6 Đóng góp của luận văn 10
7 Cấu trúc của luận văn 11
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT TIỂU THUYẾT VIẾT VỀ NÔNG THÔN SAU 1975 SỰ XUẤT HIỆN CỦA NGUYỄN KHĂC TRƯỜNG VÀ ĐÀO THẮNG 12
1.1 Khái quát tiểu thuyết viết về nông thôn trong dòng chảy của tiểu thuyết Việt Nam đương đại 12
1.1.1 Tiểu thuyết viết về nông thôn trước đổi mới (1986) 12
1.1.2 Tiểu thuyết viết về nông thôn sau đổi mới (1986) 18
1.2 Sự xuất hiện của nhà văn Nguyễn Khắc Trường và nhà văn Đào Thắng trong dòng chảy của tiểu thuyết Việt Nam đương đại 24
1.2.1 Tiểu thuyết Nguyễn Khắc Trường trong dòng chảy của tiểu thuyết Việt Nam đương đại 24
1.2.2 Tiểu thuyết Đào Thắng trong dòng chảy của tiểu thuyết Việt Nam đương đại 25 CHƯƠNG 2 HIỆN THỰC NÔNG THÔN VÀ THẾ GIỚI NHÂN VẬT TRONG MẢNH ĐẤT LẮM NGƯỜI NHIỀU MA VÀ DÒNG SÔNG MÍA 28
Trang 32.1 Đời sống nông thôn trong Mảnh đất lắm người nhiều ma và Dòng sông
mía 28
2.1.1 Hiện thực nông thôn thời kỳ tiền đổi mới 28
2.1.2 Vấn đề cải cách ruộng đất 35
2.1.3 Hiện thực đời sống tâm linh và đời sống tính dục trong hai tiểu thuyết 40
2.2Nhân vật trong hai tiểu thuyết Mảnh đất lắm người nhiều ma và Dòng sông mía 55
2.2.1 Nhân vật mang dấu vết tha hóa và yếu tố bi kịch 55
2.2.2 Nhân vật có số phận bi thảm 61
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ PHƯƠNG DIỆN NGHỆ THUẬT TRONG HAI TIỂU THUYẾT MẢNH ĐẤT LẮM NGƯỜI NHIỀU MA VÀ DÒNG SÔNG MÍA 67
3.1 Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật 67
3.1.1 Xây dựng những chi tiết ngoại hình 68
3.1.2 Khắc hoạ nội tâm nhân vật 72
3.1.3 Khắc hoạ nhân vật qua những hành động 75
3.2 Đặc điểm ngôn ngữ trong hai tiểu thuyết Mảnh đất lắm người nhiều ma và Dòng sông mía 76
3.2.1.Ngôn ngữ trần thuật (ngôn ngữ người kể chuyện) 77
3.2.2 Ngôn ngữ nhân vật 80
3.3 Nghệ thuật xây dựng cốt truyện 84
3.4 Kết cấu nghệ thuật 88
3.3.1 Kết cấu lắp ghép cốt truyện 88
3.3.2 Kết cấu buông lửng, để ngỏ 89
KẾT LUẬN 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 495
Reference
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Việt Anh (2010), Tiểu thuyết viết về nông thôn sau đổi mới(qua Mảnh đất lắm người nhều ma`và Dòng sông mía), Luận văn thạc sĩ Ngữ văn- ĐHSP Thái
Nguyên
2 Vũ Tuấn Anh (1996), Quá trình văn học đương đại nhìn từ góc độ thể loại Tạp
chí Văn học,(9), Tr28-32
3 Vũ Tuấn Anh (2001), Văn học Việt Nam hiện đại: Nhận thức và thẩm định,
Nxb Khoa học xã hội, Hà nội
4 Lại Nguyên Ân (2004), 150 Thuật ngữ văn học, Nxb.ĐHQG Hà nội
5 Lại Nguyên Ân (1987), “Nội dung thể tài và sự phát triển thể loại trong nền văn học Việt Nam” in trong sách Một thời đại Văn học mới, Nxb.Văn học, Hà nội,
Tr.97- 171
6 Lê Huy Bắc (1996), Đồng hiện trong văn xuôi, Tạp chí Văn học,(6),Tr.45-50
7 Nguyễn Thị Bình (1999), Một vài đặc điểm của tiểu thuyết mới, Tạp chí Văn
học,(6), Tr.67-77
8 Nguyễn Thị Bình (2007), Văn xuôi Việt Nam 75-95: Những đổi mới cơ bản,
Nxb.Giáo dục Hà nội
9 Nguyễn Thị Bình (2003), Một vài nhận xét về quan niệm hiện thực trong văn xuôi nước ta từ sau 75, Tạp chí Văn học,(8), Tr.24-27
10 Nguyễn Văn Bổng (1955), Bếp đỏ lửa (2 tập), Nxb Văn nghệ, Hà nội
11 Ngô Ngọc Bội (1975), Ao làng, Nxb Văn học, Hà nội
12 Nam Cao (1977), Tác phẩm (2 tập), Nxb Văn học, Hà nội
13 Nguyễn Minh Châu (1994), Phiên chợ Giát và Khách ở quê ra, Nxb Văn
học Hà nội
14 Lê Nguyên Cẩn (2006), Thế giới kì ảo trong Mảnh đất lắm người nhiều ma của Nguyễn Khắc Trường từ điểm nhìn văn hóa, Tạp chí Nghiên cứu văn học,(8),
Tr.24-44
15 Ngô Thị Kim Cúc (2004), Đắng như dòng sông mía/ http://Vietbao.vn.pots lại
Trang 596
trên http://Thanhnien.com.vn
16 Văn Chinh, Cha,con và dòng sông mía, http://Phongdiep.net
17.Việt Chiến (2005), Cuộc thi tiểu thuyết 2002 – 2004: Nhìn sâu hơn về lịch sử đất nước và dân tộc, http://Vietbao.vn pots lại trên http://Thanhnien.com.vn
18 Trần Cương (1995), Nhìn lại văn xuôi viết về nông thôn từ sau những năm 80,
Tạp chí Văn học,(4), Tr.34-36
19 Trần Cương (1995), Văn xuôi viết về nông thôn trước thời kỳ đổi mới(1986),
Tạp chí Văn học,(12), Tr.37-41
20.Hồng Diệu (1991), Về Mảnh đất lắm người nhiều ma, Văn nghệ quân đội,(8) 21.Nguyễn Đăng Duy (2009), Văn hóa tâm linh, Nxb Văn hóa- Thông tin, Hà
nội
22.Nguyễn Đăng Duy (1998), Văn hóa tâm linh, Nxb Hà nội
23.Nguyễn Duy (1991), Mảnh đất lắm người nhiều ma - Tạp chí văn học , (3) 24.Phạm Thị Ngọc Diệp (2009), Vài suy nghĩ về người nông thôn, Nguồn sông
Cửu Long Online, (22/3)
25.Trần Thanh Đạm (2003), Nhìn lại Văn học Việt Nam sau 75: Ba giai đoạn,
ba xu hướng, Báo văn nghệ, (34), Tr.4
26.Đặng Anh Đào (1995), Đổi mới nghệ thuật tiểu thuyết phương Tây hiện đại,
Nxb Giáo dục, Hà Nội
27.Đặng Anh Đào (1997), Vì một tiểu thuyết mới, Nxb Hội nhà văn, Hà nội 28.Phan Cự Đệ (2001), Tiểu thuyết Việt Nam những năm đầu thời kỳ đổi mới, Tạp
chí Văn nghệ quân đội, (3), Tr.99-104
29.Phan Cự Đệ (2003), Tiểu thuyết Việt Nam hiện đại, Nxb Giáo dục Hà nội
30 Phan Cự Đệ ( Chủ biên,2004), Văn học Việt Nam thế kỉ XX, Nxb Giáo dục Hà
nội
31 Hà Minh Đức (chủ biên, 1993), Lý luận văn học, Nxb Giáo dục
32 Hà Minh Đức, Lê Bá Hán (1985), Cơ sở lý luận văn học, Tập II, Nxb ĐH
&THCN
33 Hà Minh Đức (Chủ biên,1991), Mấy vấn đề lý luận văn nghệ trong sự nghiệp đổi mới, Nxb Sự Thật, Hà nội
Trang 697
34 Hà Minh Đức (Chủ biên,2001), Những vấn đề lý luận và lịch sử văn học, Nxb
Khoa học xã hội, Hà nội
36 Văn Giá (2004), “Thử nhận diện loại tiểu thuyết ngắn ở Việt Nam những năm gần đây”, Nguồn: evan.com.vn,(6/12)
37 Nguyễn Hà (2001), “Cảm hứng bi kịch nhân văn trong tiểu thuyết, Nxb Văn
học
38 Lê Bá Hán, Trần Đình Sử(1992), Từ điển thuật ngữ văn học, Nxb Giáo dục
nửa sau thập niên 80”, Tạp chí văn học,(3), Tr.51-58
39 Văn Hạnh (2009), Văn hóa dòng họ, (sưu tầm – biên soạn), Nxb Thời đại, Hà
nội
40.Nguyễn Phan Hách (1990),
41.Trần Mạnh Hảo (2005), “ Dòng sông Mía hay tiếng nấc của sông Châu Giang?”, Tạp chí Nhà văn, (6), Tr.150-154
42 Nguyễn Công Hoan (1963), Bước đường cùng, Nxb Văn học Hà nội
43 Nguyễn Công Hoan (1993), Truyện ngắn , Nxb Hà nội
44 Nguyễn Duy Hinh (2008), Tâm linh Việt Nam, Nxb Từ điển Bách Khoa, Hà nội 45.Đào Duy Hiệp (2005), “ Độ dài và cấu trúc tiểu thuyết”, Nguồn:
evan.com.vn, (19/08)
46 Dương Hướng (1990), Bến không chồng, Nxb Hội nhà văn
47 Dương Hướng (2004), Bóng đêm và mặt trời, Nxb Công an Nhân dân
48 Dương Hướng (2007), Dưới chín tầng trời, Nxb Hội nhà văn, Hà nội
49 Lê Thị Hường (2008), Tiểu thuyết Việt Nam từ 1986 – 2005: Diện mạo và đặc điểm, Đề tài khoa học cấp Bộ, ĐHSP Huế
50 Nguyễn Kiên (1974), Vùng quê yên tĩnh, Nxb Thanh niên, Hà nội
51 Nguyễn Kiên (1981), Nhìn dưới mặt trời, Nxb Tác phẩm mới, Hà nội
52 Lã Duy Lan (2001) Văn xuôi viết về nông thôn tiến trình và đổi mới, Nxb
Khoa học xã hội
53 Tôn Phương Lan (2002), “Một số vấn đề sau văn xuôi thời kỳ đổi mới” in trong Nhìn lại văn học Việt Nam thế kỷ XX, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
54 Tôn Phương Lan (2005), “về hướng tiếp cận mới đối với hiện thực trong
Trang 798
văn xuôi 1975” in trong sách Văn chương và cảm nhận, Nxb Khoa học xã hội
Hà Nội
55 Mã Giang Lân (1990), Văn học Việt nam 1945- 1954, Nxb Đại học và THCN,
Hà nội
56 Nguyễn Quang Lập (1989), Những mảnh đời đen trắng, NxbNT
57 Phong Lê (1994), Văn học và công cuộc đổi mới, Nxb Hội Nhà Văn
58 Phong Lê (1988): Văn học và chính trị - Điểm nóng cần bàn - Tạp chí văn
nghệ quân đội
59 Phong Lê (2003), Văn học Việt Nam hiện đại lịch sử và lý luận, Nxb KHXH
60 Phong Lê (1988), Văn xuôi Việt nam trên con đường hiện thực XHCN, Nxb
Khoa học xã hội.Hà nội
61 Phong Lê (1972), Mấy vấn đề văn xuôi Việt nam 1945 – 1970, Nxb Khoa học
xã hội
62 Phong Lê, “Tiểu thuyết mở đầu thế kỷ XXI trong tiến trình văn học Việt Nam từ tháng 8 năm1945” in trong Nghiên cứu văn học , Nxb Khoa học xã hội
63 Phong Lê ( 1985), Trên hành trình 40 năm văn xuôi: Ngôn ngữ và giọng điệu 63.Phong Lê (1990), Văn học và hiện thực,Nxb Khoa hoc Xã hội, Hà nội
64 Nguyễn Văn Long - Lã Nhâm Thìn (2006), Văn học Việt Nam sau 1975 những vấn đề nghiên cứu và giảng dạy, Nxb Giáo dục
65 Lê Lựu ( 1986), Thời xa vắng, NXB Tác phẩm mới Hà nội
66 Lê Lựu ( 1993), Chuyện làng cuội, NXB Hội nhà văn Hà nội
67.M.Bakthtin (1993), Những vấn đề thi pháp tiểu thuyết Đôxtôiépxki, Người
dịch: Trần Đình Sử, Lại Nguyên Ân, Vương Trí Nhàn, Nxb Giáo Dục, Hà Nội
68 Milan Kundera (1998), Nghệ thuật tiểu thuyết, Nxb Đà Nẵng
69 Vương Trí Nhàn (1996), Khảo về tiểu thuyết, Nxb Hội nhà văn, Hà Nội
70 Vương Trí Nhàn (1982), Tiểu thuyết hôm nay, VNQĐ 10/1982
71 Nhiều tác giả (1991), “Ý kiến thảo luận về mảnh đất lắm người nhiều ma”, Báo văn nghệ (ngày 25-1;ngày 16-3)
72 Nguyên Ngọc: “ Cuốn tiểu thuyết về một cuốn tiểu thuyết” ,Tạp chí cửa việt
( 8/1991)
Trang 899
73 Pham Xuân Nguyên: “Văn học hôm nay có gì mới” ,Tạp chí Văn học
(6/1992)
74 Phạm Xuân Nguyên: “ Phân tích tâm lý của tiểu thuyết” , Tạp chí xã hội, (
2/1992)
75 Bảo Ninh (1990), Thân phận của tình yêu, NXB Hội nhà văn, Hà nội
76 Nguyễn Khắc Nghiêm, “Nghề diễn viên và yếu tố tâm linh”
77 Thành Phước: “ Cấu trúc cái dở nhất của Mảnh đất lắm người nhiều ma” ,
Văn nghệ và dư luận (6/1991)
78 Nguyễn Hoàng Phương(1995), Tích hợp đa văn hóa Đông Tây cho một chiến lược giáo dục trong tương lai, Nxb Giáo dục Hà nội
79 Trần Đình Sử (2003), Lý luận và phê bình văn học, Nxb Giáo dục Hà Nội
79 Lê Hữu Sơn: “ Về một phương diện tư duy nghệ thuật trong tiểu thuyết Mảnh đất lắm người nhiều ma” , Văn nghệ Tp Hồ Chí Minh
80 Bùi Việt Thắng (2000), Bàn về tiểu thuyết, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội
81 Bùi Việt Thắng (2005) Tiểu thuyết đương đại, Nxb, Quân đội nhân dân
82 Bùi Việt Thắng “ Văn xuôi gần đây quan niệm về con ngừơi” , Tạp chí văn
học tháng (6/199)
83 Bùi Việt Thắng (1989) “Nơi tác phẩm kết thúc là nơi cuộc sống bắt đầu” ,
Tạp chí văn nghệ trẻ,(20)
84 Bùi Việt Thắng (2004), Tiểu thuyết Dòng sông mía và cuộc bứt phá của Đào Thắng, Báo văn nghệ,(38)
85 Bùi Việt Thắng (1994), Những vấn đề của tiểu thuyết hiện đại qua ba cuộc thảo luận, Tạp chí văn học
86 Đào Thắng (2004), Dòng sông mía, Nxb Hội nhà văn Hà nội
87.Phạm Ngọc Tiến, Đề tài nông thôn không bao giờ mòn
88 Hữu Thỉnh, Cuộc thi tiểu thuyết lần thứ 2(2002 – 2004)
89 Bích Thu (2001), Những nỗ lực sáng tạo của tiểu thuyết Việt Nam từ sau đổi mới - Những vấn đề lý luận và lịch sử văn học Tr 567 – 593
90 Bích Thu (2006), “ Một cách tiếp cận tiểu thuyết Việt Nam thời kỳ đổi mới”,
Tạp chí Nghiên cứu văn học,(11)
Trang 9100
91 Lí Hoài Thu (2005), Dòng sông mía – một không gian tiểu thuyết vừa quen thuộc, vừa mới mẻ, Tạp chí Văn nghệ quân đội,( số 623)
92 Lí Hoài Thu, Sự vận động của thể loại văn xuôi trong văn học thời kỳ đổi mới, Nguồn: http//tapchisonghuong.com.vn
93 Đỗ Lai Thúy (2007), Phân tâm học và tính cách dân tộc, Nxb Trí thức, Hà
nội
94 Nguyễn Mạnh Tuấn ( 1986), Cù lao tràm, Nxb Hải phòng
95 Lê Ngọc Trà (2002), Thách thức và sáng tạo, thách thức của văn hóa,
NxbThanh niên, Hà nội
96 Nguyễn Khắc Trường (1990), Mảnh đất lắm người nhiều ma, Nxb Hội nhà văn
97 Ngô Tất Tố ( 1957), Tắt đèn, NxbHội nhà văn
98 Đào Vũ (1972), Cái sân gạch và Vụ lúa chiêm, Nxb Hội nhà văn Hà nội
99.Đào Vũ (1981), Bí thư cấp huyện, Nxb Tác phẩm mới Hà nội)
100 Số phận của tiểu thuyết (1990), Nxb, Hội nhà văn