BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ LÊ THỊ DIỄM OANH NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM TRONG SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CẨM XUYÊN, TỈNH HÀ TĨNH LUẬN V
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LÊ THỊ DIỄM OANH
NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM TRONG SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CẨM XUYÊN,
TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LÊ THỊ DIỄM OANH
NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM TRONG SẢN XUẤT LÚA TẠI HUYỆN CẨM XUYÊN,
TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA
HÀ NỘI - 2013
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lê Thị Diễm Oanh
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm, giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài nhà trường
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban quản lý ñào tạo, toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế & PTNT - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Dương Nga -
Bộ môn Phân tích ñịnh lượng ñã dành nhiều thời gian và công sức trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các cán bộ công nhân viên chức
cơ quan sở Tài Chính Hà Tĩnh, Sở NN & PTNT Hà Tĩnh, Phòng NN & PTNT huyện Cẩm Xuyên, Phòng Tài Chính – KH huyện Cẩm Xuyên ñã tạo ñiều kiện giúp
ñỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại cơ quan
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến gia ñình, bạn bè và những người thân ñã ñộng viên, khích lệ và giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều, ñề tài của tôi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp của các thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể các bạn ñọc
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 thàng 9 năm 2013
Sinh viên
Lê Thị Diễm Oanh
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… iii
MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN 1
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU vii
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Tổng quan về bảo hiểm và bảo hiểm nông nghiệp 4
2.1.1 Một số vấn ñề liên quan ñến rủi ro 4
2.1.2 Một số khái niệm bảo hiểm 7
2.1.3 Bảo hiểm nông nghiệp và bảo hiểm trong sản xuất lúa 10
2.1.4 Các nguyên nhân gây rủi ro sản xuất lúa 14
2.1.5 Chính sách và nội dung thực hiện bảo hiểm lúa ở Việt Nam 15
2.2 Cơ sở thực tiễn về bảo hiểm nông nghiệp 23
2.2.1 Một số mô hình bảo hiểm trên thế giới 23
2.2.2 Bảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam 30
2.2.3 Tổng hợp kết quả thực hiện thí ñiểm bảo hiểm cây lúa ở nước ta 36
2.2.4 Các khó khăn vướng mắc và bài học kinh nghiệm 36
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 39
Trang 6Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ iv
3.1.1 đặc ựiểm vị trắ ựịa lý 39
3.1.2 đặc ựiểm về kinh tế, xã hội của ựịa bàn nghiên cứu 42
3.2 Phương pháp nghiên cứu 55
3.2.1 Hướng tiếp cận 55
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 56
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tắch số liệu 57
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 60
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 61
4.1 Thực trạng sản xuất lúa tại huyện Cẩm Xuyên 61
4.1.1 Biến ựộng diện tắch, năng suất theo từng vụ qua các năm 61
4.1.2 Cơ cấu giống lúa và một số giống lúa chủ yếu 62
4.2 đánh giá thực hiện chắnh sách BH cho lúa ở huyện Cẩm Xuyên 64
4.2.1 Quá trình thực hiện chắnh sách bảo hiểm 64
4.2.3 đánh giá kết quả thực hiện chắnh sách 71
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến việc thực hiện bảo hiểm cây lúa 87
4.3.1 Về yếu tố bản thân chắnh sách 87
4.3.2 Cán bộ thực thi chắnh sách, các cơ quan, tổ chức tham gia 87
4.3.3 Về phắa người nông dân 90
4.3.4 đánh giá ựiểm mạnh ựiểm yếu cơ hội, thách thức trong quá trình thực hiện BNHH ở ựịa phương 99
4.3.5 Ma trận SWOT trong triển khai BHNN cho lúa ở huyện.Cẩm Xuyên 100
4.4 Một số giải pháp nhằm thực hiện chắnh sách BH lúa phù hợp với ựiều kiện huyện Cẩm Xuyên trong thời gian tới 104
4.4.1 định hướng phát triển thị trường bảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam 104
4.4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả thực hiện thắ ựiểm BNHH trên lúa 106
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
5.1 Kết luận 113
5.2 Kiến nghị 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC 119
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… v
Trang 8Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ vi
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tỷ lệ phắ bảo hiểm theo từng vùng 19
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng các loại ựất chắnh từ năm 2010 - 2012 huyện Cẩm Xuyên - tỉnh Hà Tĩnh 43
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp ở huyện Cẩm Xuyên 45
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng ựất khu dân cư nông thôn năm 2012 huyện Cẩm Xuyên 49
Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2012 của huyện Cẩm Xuyên 52
Bảng 3.5 Tình hình dân số và lao ựộng của huyện Cẩm Xuyên năm 2012 53
Bảng 3.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Cẩm Xuyên từ 2010-2012 55
Bảng 4.1 Diện tắch lúa qua các năm huyện Cẩm Xuyên 62
Bảng 4.2 Cơ cấu một số giống chủ yếu 63
Bảng 4.3 Số hộ thực hiện bảo hiểm nông nghiệp vụ ựông xuân 2011 -2012 và Hè Thu năm 2012 73
Bảng 4.4 Tổng diện tắch vụ đông Xuân 2011 Ờ 2012 và Hè Thu tham gia bảo hiểm nông nghiệp 74
Bảng 4.5 Phắ bảo hiểm ựã thực hiện vụ ựông xuân 2011 Ờ 2012 76
Bảng 4.6 Phắ bảo hiểm ựã thực hiện vụ hè thu 2012 77
Bảng 4.7 Thông tin chung về nhóm hộ ựiều tra 79
Bảng 4.8 Số hộ tham gia bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa 80
Bảng 4.9 Thông tin về tham gia bảo hiểm NN của người dân 80
Bảng 4.10 Tình hình ựóng bảo hiểm nông nghiệp của người dân 81
Bảng 4.11 Tình hình chi trả bảo hiểm cho người dân 82
Bảng 4.12 Kết quả thực hiện bảo hiểm lúa so với kế hoạch 83
Bảng 4.13 đánh giá của người dân về bảo hiểm nông nghiệp cho lúa 85
Bảng 4.14 Ý kiến của người dân về việc chi trả bảo hiểm 86
Bảng 4.15 Một số chỉ tiêu về cán bộ thực thi chắnh sách bảo hiểm lúa 87
Bảng 4.16 Kết quả sản xuất lúa của các hộ nông dân huyện Cẩm Xuyên 91
Bảng: 4.17 Một số rủi ro tự nhiên của các hộ dân trồng lúa 94
Bảng 4.18 Nhận thức của hộ về bảo hiểm nông nghiệp 96
Bảng 4.19 Nhận thức của hộ về bảo hiểm nông nghiệp (tiếp) 97
Bảng 4.20 Nhu cầu và mong muốn của hộ ựối với bảo hiểm nông nghiệp 98
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… vii
DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU Sơ ñồ 2.1: Tổ chức bảo hiểm nông nghiệp ở Tây Ban Nha 25
Sơ ñồ 4.1.Mô hình triển khai thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp trên ñịa bàn huyện 67
Biểu 3.1 Cơ cấu các loại ñất năm 2012 của huyện Cẩm Xuyên 42
Biểu 3.2 Cơ cấu lao ñộng năm 2012 của huyện Cẩm Xuyên 54
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 1
PHẦN I
MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề
Là một nước có nền nông nghiệp lâu ñời, với tỷ lệ dân cư sinh sống tại nông thôn
và lực lượng lao ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp cao Trồng trọt Việt Nam ñã có những ñóng góp không nhỏ cho kinh tế xã hội nước nhà Khác với những ngành sản xuất khác như công nghiệp và thương mại dịch vụ, nông nghiệp là một ngành sản xuất gánh chịu nhiều rủi ro cả về chủ quan lẫn khách quan Trong ñó, có những rủi ro về thiên tai và dịch bệnh gây ra những hậu quả rất lớn Thiệt hại từ dịch bệnh, thiên tai hàng năm cho ngành nông nghiệp ước tính vào khoảng hàng chục ngàn tỷ ñồng ði kèm với ñó là sự xáo trộn trong cuộc sống của người nông dân khi sinh kế của họ bị ảnh hưởng
Bảo hiểm là một trong những biện pháp nhằm hạn chế rủi ro khá hiệu quả Bảo hiểm ñược sử dụng rất nhiều trong các lĩnh vực như bảo hiểm sức khỏe (Bảo hiểm y tế); Bảo hiểm thân thể; Bảo hiểm các hàng hóa, vật dụng, thâm chí là cả lĩnh vực sản xuất như bảo hiểm nông nghiệp Bảo hiểm rất có ý nghĩa khi người ñược bảo hiểm xảy
ra rủi ro Thay vì việc hứng chịu hoàn toàn thiệt hại của rủi ro, người ta sẽ ñược chia sẻ với việc ñược nhận một phần giá trị (có thể là tiền) từ nhà bảo hiểm khi tham gia sử dụng dịch vụ ñó Như vậy, rõ ràng rằng, những vấn ñề thường xuyên xảy ra rủi ro thì cần phải có bảo hiểm Và ngành nông nghiệp ñặc biệt là lĩnh vực trồng trọt cùng với người nông dân không phải là ngoại lệ Rủi ro càng cao thì càng cần phải có bảo hiểm
Do dó, bảo hiểm nông nghiệp chính là một biện pháp giúp cho người nông dân vững vàng hơn khi phải ñối mặt với những biến cố do dịch bệnh gây ra trong sản xuất
Trên thế giới, bảo hiểm nông nghiệp ñược những người nông dân, các doanh nghiệp và nhà nước hết sức quan tâm Tại Tây Ban Nha, hệ thống bảo hiểm nông nghiệp ñược xây dựng chặt chẽ dựa trên các quan hệ phức tạp giữa nhà nước và các doanh nghiệp Vì vậy mà hầu hết tất cả nông dân ñều tham gia bảo hiểm và ñược nhận bảo hiểm mỗi khi rủi ro xảy ra Tại Mỹ, nhà nước lập ra các cục quản lý rủi ro
và tổng công ty bảo hiểm mùa màng liên bang Cùng với ñó là các doanh nghiệp cũng có thể cung cấp bảo hiểm cho người nông dân nhưng chịu sự giáp sát nghiêm
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 2
ngặt của nhà nước Kết quả là tất cả nông dân Mỹ ñều tham gia bảo hiểm nông nghiệp Bảo hiểm nông nghiệp trở thành một vấn ñề thiết yếu trong sản xuất nông nghiệp của các quốc gia phát triển trên thế giới Ở Việt Nam, mặc dù thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 315/Qð-TTg về thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp (BHNN) tại 21 tỉnh, thành phố trong thời gian hai năm 2011-2013 Tuy nhiên, ñến thời ñiểm này, việc triển khai vẫn còn rất nhiều hạn chế Trong ñó, hạn chế về phía người nông dân là một trong những hạn chế lớn
Một dấu hỏi lớn là tại sao nhiều nơi, người nông dân không hào hứng lắm với bảo hiểm nông nghiệp, trong khi trồng trọt chịu nhiều dịch bệnh, ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai gây ra những tổn thất lớn cho họ Lý do nào khiến họ bàng quan trong khi nhiều cuộc phỏng vấn cho thấy rằng họ có hiểu về tác dụng của bảo hiểm nông nghiệp Vậy, vấn ñề ñặt ra ở ñây là liệu khi triển khai bảo hiểm nông nghiệp, chúng ta ñã thực sự tìm hiểu kỹ về nhu cầu của người nông dân ñối với loại hình bảo hiểm này chưa, người nông dân có nhu cầu như thế nào ñối với nó Việc tìm hiểu kỹ về nhu cầu của người nông dân ñối với bảo hiểm nông nghiệp có ý nghĩa quan trọng, không chỉ góp phần tham mưu cho chính phủ về triển khai hiệu quả loại hình bảo hiểm này mà còn nhận thức rõ ñược là bảo hiểm nông nghiệp nhưng bảo hiểm về lĩnh vực gì, như thế nào mới ñươc người dân ủng hộ Từ ñó tạo ñiều kiện thay ñổi cho bảo hiểm dần ñi sát với thực tiễn
Huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh hiện là nơi ñược lựa chọn ñể triển khai thực hiện thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp của tỉnh Hà Tĩnh Cây lúa ñược chọn làm thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp tại tỉnh Hà Tĩnh ðể góp phần tạo ñiều kiện cho sự thành công
của bảo hiểm nông nghiệp, tôi tiến hành ñề tài “Nghiên cứu thực hiện chính sách bảo
hiểm trong sản xuất lúa tại huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá kết quả thực hiện chính sách bảo hiểm nông nghiệp trong sản xuất lúa tại huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh, ñề xuất các giải pháp nhằm thực hiện chính sách bảo hiểm trong sản xuất lúa phù hợp với ñiều kiện huyện Cẩm
Xuyên trong thời gian tới
Trang 12Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về bảo hiểm trong nông
nghiệp và bảo hiểm trong sản xuất lúa;
- đánh giá việc thực hiện chắnh sách bảo hiểm trong sản xuất lúa tại huyện Cẩm Xuyên;
- Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng kết quả thực hiện chắnh sách bảo hiểm trong sản xuất lúa tại huyện Cẩm Xuyên;
- đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện chắnh sách bảo hiểm trong sản xuất lúa phù hợp với ựiều kiện huyện Cẩm Xuyên trong thời gian tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Liệu người dân hiện nay có thực sự hiểu rõ về bảo hiểm trong sản xuất lúa không?
- Người dân mong muốn ựược bảo hiểm như thế nào?
- Mức bảo hiểm và mức phắ mua bảo hiểm là bao nhiêu thì phù hợp?
- đâu là hình thức chi trả cho bảo hiểm mà người dân ưa thắch?
- Lý do nào khiến họ từ chối mua bảo hiểm?
1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu là các cơ quan, cán bộ thực hiện chắnh sách bảo hiểm cây lúa và người ựược hưởng lợi từ chắnh sách bảo hiểm cây lúa trên ựịa bàn huyện Cẩm Xuyên, tin Hà Tĩnh
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian
+ đề tài ựược tiến hành tại huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh
+ đề tại ựược tiến hành dựa trên khảo sát các cấp chắnh quyền và các hộ nông dân
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ 4
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Tổng quan về bảo hiểm và bảo hiểm nông nghiệp
Ý tưởng chống ựỡ với thiên tai, dịch bệnh ựã hình thành từ thời kỳ cổ xưa của nền sản xuất nông nghiệp Ý tưởng bù ựắp những thiệt hại lớn mà một số thành viên trong cộng ựồng gánh chịu nhờ vào sự ựóng góp từ số ựông các thành viên khác trong cộng ựồng là những mầm mống cho sự phát triển của dịch vụ bảo hiểm nói chung và bảo hiểm nông nghiệp nói riêng hiện nay
2.1.1 Một số vấn ựề liên quan ựến rủi ro
a.Khái niệm: Theo trường phái truyền thống, rủi ro ựược xem là sự không may mắn, sự tổn thất mất mát, nguy hiểm Nó ựược xem là ựiều không lành, ựiều không tốt, bất ngờ xảy ựến đó là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến ỘRủi ro còn ựược hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác ựộng xấu ựến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệpỢ (Nguyễn Văn đinh, 2003) Tóm lại, theo quan ựiểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan ựến nguy hiểm, khó khăn hoặc ựiều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người Theo trường phái hiện ựại, rủi ro là sự bất trắc có thể ựo lường ựược, vừa mang tắnh tắch cực, vừa mang tắnh tiêu cực Rủi ro có thể mang ựến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ắch, những cơ hội Nếu tắch cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, ựón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt ựẹp cho tương lai
Có thể phân biệt Rủi ro theo các tiêu thức sau:
- Rủi ro tĩnh và rủi ro ựộng
- Rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt
- Rủi ro thuần túy và rủi ro ựầu cơ
Rủi ro ựộng là những rủi ro liên quan ựến sự luôn thay ựổi, ựặc biệt là trong nền kinh tế đó là những rủi ro mà hậu quả của nó có thể có lợi, nhưng cũng có thể
sẽ mang ựến sự tổn thất (sự thay ựổi về thị hiếu khách hàng có thể phù hợp với sản
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 5
phẩm mà doanh nghiệp ñang kinh doanh hay không, sự thay ñổi về công nghệ kĩ thuật có phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp hay không, sự thay ñổi
ñó có quá nhanh hay không? )
Rủi ro tĩnh là những rủi ro, mà hậu quả của nó chỉ liên quan ñến sự xuất hiện tổn thất hay không, chứ không có khả năng sinh lời, và không chịu sự ảnh hưởng của những thay ñổi trong nền kinh tế Những rủi ro tĩnh thường liên quan ñến các ñối tượng: tài sản, con người, trách nhiệm dân sự
Rủi ro còn ñược phân loại theo rủi ro thuần túy (pure risks) và rủi ro ñầu cơ (speculative risk) Rủi ro thuần túy phát sinh từ tình huống khi có mất mát xảy ra hay không ví dụ như rủi ro dẫn ñến thiệt hại về hỏa hoạn, thiên tai, tai nạn hay tật nguyền Ngược lại, rủi ro ñầu cơ phát sinh từ những tình huống có hay không có lợi nhuận Chẳng hạn, một người khởi nghiệp kinh doanh có thể ăn nên làm ra nhưng cũng có khả năng lỗ, hoặc một nhà ñầu cơ có thể có lãi nếu giá cổ phiếu lên và lỗ nếu giá xuống Cách phân loại này rất cần thiết bởi lẽ chỉ có rủi ro thuần túy mới ñược bảo hiểm còn rủi ro ñầu cơ ñòi hỏi những kỹ thuật phòng chống khác ngoài bảo hiểm như việc sử dụng hợp ñồng tương lai về chỉ số chứng khoán (stock index futures) ñể ñối phó với sự biến ñộng của giá cổ phiếu Trên bình diện xã hội, rủi ro ñầu cơ cũng có ích: cạnh tranh trong kinh doanh có thể làm cho một số doanh nhân trắng tay nhưng xã hội lại ñược lợi vì sản phẩm và dịch vụ ñược cung cấp với giá cả
và chất lượng hợp lý hơn trước Ngược lại, với những rủi ro thuần túy như ñộng ñất, lụt lội, hỏa hoạn thì không ai có lợi cả
Theo bản chất: Rủi ro cơ bản: là rủi ro phát sinh ngoài tầm kiểm soát của con người như bão, lụt, ñộng ñất… Rủi ro riêng biệt: là những rủi ro liên quan ñến hành
vi của con người như hỏa hoạn, trộm cắp, tai nạn giao thông…
b Một số biện pháp khắc phục và hạn chế rủi ro:
- Né tránh rủi ro: Trong ñời sống nghề nghiệp và sinh hoạt hàng ngày, các cá nhân vẫn sử dụng biện pháp này ñể né tránh các tai họa, né tránh rủi ro có nhiều cách thức, trong ñó thông dụng nhất là không tham gia vào các môi trường, lĩnh vực rủi ro Ví dụ không tham gia vào thị trường chứng khoán, bạn sẽ không gặp rủi ro
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 6
với thị trường chứng khoán, không tham gia sản xuất nông nghiệp, bạn sẽ không gặp rủi ro trong nông nghiệp
Né tránh rủi ro sẽ mang lại hiệu quả cao hơn và thực sự cần thiết trong trường hợp rủi ro là bất khả kháng hoặc mức ñộ rủi ro quá lớn Tuy nhiên không phải lúc nào biện pháp nào cũng có thể sử dụng vì trong cuộc sống ñặc biệt là cuộc sống của người nông dân, họ không có nhiều lựa chọn ñể tránh hoàn toàn rủi ro
- Phòng ngừa rủi ro: Bao gồm cả những biện pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế
sự xuất hiện của rủi ro và giảm nhẹ mức ñộ thiệt hại Phòng tránh trên cơ sở nghiên cứu, thống kê rủi ro, là một cách hệ thống có tính tích cực Vấn ñề ñang xem xét ở ñây là thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro dẫn ñến các khoản chi phí vật chất Chẳng hạn ñể hạn chế về lũ lụt trong nông nghiệp, cần xây dựng hệ thống ñê ñiều, kênh mương Trong chăn nuôi, nhằm hạn chế rủi ro do dịch bệnh phải tiến hành tiêm phòng cho ñàn gia súc gia cầm Những khoản chi phí chính là “giá” cho việc phòng tránh rủi ro Muốn hay không, người quản trị rủi ro buộc phải so sánh chi phí phòng tránh và lợi ích thu ñược Từ ñó mới ñưa ra quyết ñịnh có lựa chọn biện pháp phòng ngừa rủi ro hay không
- Phương pháp khắc phục hậu quả rủi ro: hiện có hai phương pháp khắc phục hậu quả rủi ro chủ yếu Hầu hết các biện pháp khắc phục hậu quả rủi ro ñều dựa trên hai phương pháp này (1) chấp nhận tự gánh chịu Các cá nhân hoặc tổ chức tự chịu trách nhiệm về hậu quả thiệt hại vật chất, tài chính mà rủi ro gây nên cho họ Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến quyết ñịnh lựa chọn phương pháp tự gánh chịu như: ñủ năng lực tài chính ñể bù ñắp các thiệt hại mà rủi ro gây ra không còn giải pháp lựa chọn nào khác; thiếu hiểu biết về quản lý rủi ro Thực tế, chấp nhận tự gánh chịu có thể chỉ là ñối phó thụ ñộng của con người trước rủi ro nhưng trong nhiều trường hợp lại ñược thực hiện một cách có ý thức Tiết kiệm và lập quỹ dự phòng rủi ro ñược thực hiện với sự cân nhắc tính toán rất thận trọng nhằm ñạt ñược lợi ích mong muốn Tuy nhiên, mặc dù là những biện pháp cần thiết và ñược áp dụng rộng rãi song tiết kiệm và lập quỹ dự phòng rủi ro là chưa ñủ cho việc chống ñỡ các loại rủi
ro nguy hiểm với khả năng xảy ra tổn thất lớn Rủi ro hoàn toàn có thể xảy ra cho một cá nhân, một gia ñình trước khi họ tiết kiệm ñược ñủ lượng vốn cần thiết ñể
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 7
khắc phục hậu quả Quy mô của dự phòng rủi ro không thể quá lớn và một doanh nghiệp không thể chỉ trông ñợi vào quỹ ñó ñể khôi phục hoạt ñộng sản xuất kinh doanh xảy ra khi tai họa thiêu hủy phần lớn tài sản (2) Chuyển giao rủi ro, sử dụng phương pháp này hậu quả tài chính của rủi ro xảy ra cho cá nhân, tổ chức ñược chuyển cho các cá nhân, tổ chức khác cùng gánh chịu Ở các lĩnh vực khác nhau có những phương thức chuyển giao rủi ro khác nhau Trong sản xuất kinh doanh tại các ngành việc sử dụng quyền chọn mua hoặc bán hoặc hợp ñồng mua bán nông sản
có thể coi là cách thức chấp nhận chuyển giao loại rủi ro biến ñộng của hàng hóa giữa các ñối tác giao dịch Phương pháp chuyển giao rủi ro có ảnh hưởng sâu rộng nhất ñó là phân tán rủi ro theo nguyên tắc tương hỗ, số lớn bù số ít Với phương pháp này, rủi ro xảy ra cho một hoặc số ít thành viên cộng thì hậu quả tài chính sẽ ñược chia nhỏ và chuyển cho số lớn thành viên cộng ñồng cùng gánh chịu Chuyển giao rủi ro trên cơ sở phân tán, tương hỗ, số lớn bù số ít ñã ñược vận dụng trong nhiều hoạt ñộng, tổ chức mà ñiển hình là cứu trợ và bảo hiểm Cứu trợ vẫn ñược tiến hành thường xuyên và mang ý nghĩa xã hội rất lớn Tuy nhiên, ñáng kể nhất vẫn là chuyển giao rủi ro ñược thực hiện vởi các tổ chức chuyên nghiệp hóa việc chuyển giao rủi ro, ở Việt Nam hiện nay ñó là các tổ chức kinh doanh bảo hiểm Hệ
thống bảo hiểm xã hội và bảo hiểm tiền gửi
2.1.2 Một số khái niệm bảo hiểm
2.1.2.1 ðịnh nghĩa
Có rất nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về bảo hiểm, và dưới ñây là ba ñịnh nghĩa
về bảo hiểm ñược sử dụng nhiều trong thực tế
ðịnh nghĩa 1: Bảo hiểm là sự ñóng góp của số ñông vào sự bất hạnh của số ít
ðịnh nghĩa 2: Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua ñó, một bên là người ñược bảo hiểm cam ñoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn ñể cho mình hoặc ñể cho một người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận ñược một khoản ñền bù các tổn thất ñược trả bởi một bên khác: ñó là người bảo hiểm Người bảo hiểm nhận trách nhiệm ñối với toàn bộ rủi ro và ñền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 8
ðịnh nghĩa 3: Bảo hiểm có thể ñịnh nghĩa là một phương sách hạ giảm rủi
ro bằng cách kết hợp một số lượng ñầy ñủ các ñơn vị ñối tượng ñể biến tổn thất cá thể thành tổn thất cộng ñồng và có thể dự tính ñược (Nguyễn Viết Vượng, 2006) Các ñịnh nghĩa trên thường thiên về một góc ñộ nghiên cứu nào ñó (hoặc thiên về
xã hội - ñịnh nghĩa 1, hoặc thiên về kinh tế, luật pháp - ñịnh nghĩa 2, hoặc thiên về
kỹ thuật tính - ñịnh nghĩa 3)
Như vậy, bảo hiểm là một hoạt ñộng qua ñó một cá nhân có quyền ñược hưởng trợ cấp nhờ vào một khoản ñóng góp cho mình hoặc cho người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro Khoản trợ cấp này do một tổ chức trả, tổ chức này có trách nhiệm ñối với toàn bộ các rủi ro và ñền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê
2.1.2.2 Phân biệt các loại bảo hiểm cơ bản
- Bảo hiểm kinh doanh: Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm bao gồm hai ngành chính là bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ Căn cứ vào ñối tượng bảo hiểm, các loại sản phẩm bảo hiểm ñược xếp vào 3 nhóm: Bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm con người (1) Bảo hiểm tài sản: bao gồm những nghiệm vụ bảo hiểm có ñối tượng bảo hiểm là các tài sản và những lợi ích liên quan Có nhiều loại bảo hiểm tài sản thông dụng như: bảo hiểm hàng hóa vận chuyển, bảo hiểm thiệt hại vật chất, bảo hiểm công trình…(2) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bao gồm những nghiệp vụ bảo hiểm có ñối tượng bảo hiểm là trách nhiệm bồi thường của người ñược bảo hiểm phát sinh theo quy ñịnh về trách nhiệm dân sự của pháp luật Có nhiều loại bảo hiểm trách nhiệm dân sự như: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ các loại phương tiện, người sử dụng lao ñộng, bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm (3) Bảo hiểm con người: Bao gồm những nghiệp vụ bảo hiểm có ñối tượng là sức khỏe, tính mạng con người ñược chia thành bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ Ngoài ra, căn cứ vào tính chất bắt buộc, người ta còn quy ñịnh các loại bảo hiểm bắt buộc và không bắt buộc Bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm xe cơ giới, trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm trong xây dựng…
- Các loại hình bảo hiểm không vì mục tiêu lợi nhuận: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội là một nội dung trong hệ thống an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội ở Việt
Trang 18Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 9
Nam thực chất là cơ chế an sinh xã hội của nhà nước nhằm bảo vệ người lao động bằng cách tập trung nguồn tài chính huy động được người sử dụng lao động và hỗ trợ của nhà nước để thực hiện trợ cấp vật chất cho người được hưởng quyền lợi bảo hiểm khi người lao động gặp rủi ro như: đau ốm, thai sản…Bảo hiểm xã hội khơng
cĩ mục đích kinh doanh mà nhằm thực hiện phúc lợi xã hội Hoạt động bảo hiểm xã hội được tiến hành bởi hệ thống bảo hiểm xã hội quản lý thống nhất từ trung ương đến cơ sở, trong đĩ kinh doanh bảo hiểm được thực hiện bởi sự vận hành của thị trường bảo hiểm với sự tham gia của nhiều loại doanh nghiệp bảo hiểm, mơi giới bảo hiểm và đại lý bảo hiểm Bảo hiểm xã hội chỉ giới hạn trong các rủi ro ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe và khả năng lao động của con người Bảo hiểm xã hội khơng đảm bảo cho những rủi ro tác động trực tiếp đến đối tượng là tài sản và trách nhiệm dân sự
Nhìn chung, mức phí bảo hiểm xã hội được ấn định theo quy định chung của luật pháp Phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập của người được bảo hiểm Bảo hiểm xã hội được xem như một hàng hĩa cơng cộng Khơng cĩ tính cạnh tranh và cĩ tính loại trừ Nghĩa là các thành viên trong xã hội đều cĩ thể được tiếp cận với bảo hiểm
xã hội và việc tham gia của người này khơng làm ảnh hưởng đến người khác
- Bảo hiểm tiền gửi. Loại này cũng giống như bảo hiểm kinh doanh và bảo hiểm xã hội, nĩ thực hiện chuyển giao rủi ro trên cơ sở phân tán, tương hỗ, số lớn
bù số ít, nhưng mang những đặc thù riêng về phạm vi chuyển giao, loại rủi ro cĩ thể được chuyển giao Bảo hiểm tiền gửi cĩ thể coi là một dạng tự bảo hiểm, một dạng hội tương hỗ của hệ thống các tổ chức tín dụng, ngân hàng nhằm chống lại những rủi ro đặc thù trong hoạt động kinh doanh tiền tệ Hoạt động của các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại luơn tiềm ẩn những rủi ro, cĩ những rủi ro xuất phát từ những đặc trưng trong hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại Các loại rủi ro này bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh tốn và rủi ro hối đối
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 10
2.1.3 Bảo hiểm nông nghiệp và bảo hiểm trong sản xuất lúa
2.1.3.1 Bảo hiểm nông nghiệp
Bảo hiểm nông nghiệp có thể ñược ñịnh nghĩa là: “một hoạt ñộng qua ñó một
cá nhân tham gia sản xuất nông nghiệp có quyền ñược hưởng trợ cấp nhờ vào một khoản ñóng góp cho mình hoặc cho người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro trong khi tiến hành sản xuất nông nghiệp”, (Nguyễn Như Tiến, 2009) Khoản trợ cấp này
do một tổ chức trả, tổ chức này có trách nhiệm ñối với toàn bộ các rủi ro và ñền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê và ñiều này ñược quy ñịnh rõ trong hợp ñồng bảo hiểm giữa các bên
Bảo hiểm nông nghiệp với mục ñích nhằm hỗ trợ cho người sản xuất nông nghiệp chủ ñộng khắc phục và bù ñắp thiệt hại tài chính do hậu quả của thiên tai, dịch bệnh, góp phần ñảm bảo ổn ñịnh an sinh xã hội nông thôn, thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp
Ở Việt Nam, bảo hiểm nông nghiệp ñược xem là một nội dung quan trọng trong việc hỗ trợ người nông dân ứng phó với thiên tai và dịch bệnh Mức phí bảo hiểm ñược nhà nước hỗ trợ là khá lớn, ñối với người nông dân là từ 60% - 100% tùy theo từng ñối tượng sản xuất nông nghiệp thuộc các mức nghèo khác nhau Nguồn kinh phí hỗ trợ ñược trích từ ngân sách nhà nước và ngân sách ñịa phương Với ñịnh mức từ 50% -100% tùy thực trạng kinh tế của từng ñịa phương
Nội dung chính của bảo hiểm nông nghiệp ñó là:
- Bảo hiểm thiên tai như lũ lụt, hạn hán, rét ñậm, rét hại, sương giá và các loại rủi ro thiên tai khác Như vậy khi tham gia bảo hiểm thiên tai, nếu những rủi ro xảy ra như bị lũ lụt hạn hán, rét, ñộng ñất… làm ảnh hưởng và gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp thì tùy vào mức ñộ thiệt hại mà người dân sẽ nhận ñược một khoản ñền bù từ nhà cung cấp bao hiểm Trong nội dung bảo hiểm này không bao gồm dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, cây trồng do dịch bệnh không phải là rủi ro ñược xếp vào loại thiên tai
- Bảo hiểm dịch bệnh: là bảo hiểm nông nghiệp ñược thực hiện với nội dung giúp nông dân ứng phó với rủi ro khi có dịch bệnh xảy ra Bảo hiểm dịch bệnh ñược thực hiện trên hầu hết các loại dịch bệnh như tai xanh, lở mồm long móng, bệnh
Trang 20Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 11
trên thủy sản, rầy nâu, lùn xoắn lá và các dịch bệnh khác ðối với gia cầm hiện nay
là bệnh cúm gia cầm H5N1 Tất nhiên khơng phải tất cả mọi loại dịch bệnh đều được bảo hiểm Nghĩa là người nơng dân sử dụng bảo hiểm cho loại dịch bệnh nào thì khi dịch bệnh đĩ xảy ra người dân mới được bảo hiểm Tất nhiên người nơng dân cũng cĩ thể sử dụng bảo hiểm với nhiều loại dịch bệnh khác nhau Căn cứ bồi thường Việc thực hiện bồi thường dựa trên quy định hiện hành hoặc bồi thường dựa trên chỉ số thời tiết, sản lượng cĩ liên quan đến thiệt hại
2.1.3.2 Tầm quan trọng của bảo hiểm và bảo hiểm nơng nghiệp
- Hoạt động của bảo hiểm trước hết là nhằm khắc phục hậu quả tài chính của rủi ro Như đã chỉ ra, rủi ro cĩ thể mang đến những thiệt hại tài chính bất thường cho các cá nhân, tổ chức Mùa màng thất bát do lũ lụt, gia súc gia cầm bị chết hàng hoạt do dịch bệnh Các loại thủy hải sản tại các đầm nuơi cũng chết hàng loạt…Tất
cả đều mang đến những kết cục khơng hay và đi đơi với khĩ khăn cho người gặp rủi
ro nĩi chung và người nơng dân nĩi riêng Hơn lúc nào hết, các cá nhân, tổ chức cần đến nguồn tài chính kịp thời để bù đắp kịp thời thiệt hại, lấy lại sư cân bằng, ổn định tình tình sản xuất kinh doanh Sự cĩ mặt của các tổ chức bảo hiểm đã đáp ứng nhu cầu đĩ Dich vụ mà các tổ chức bảo hiểm đáp ứng nhu cầu an tồn của con người, của sản xuất nơng nghiệp và sự bảo đảm về mặt vật chất trước rủi ro Hơn nữa, hơn
cả tài chính, bảo hiểm mang lại trạng thái án tồn về tinh thần, giảm bớt lo âu về rủi
ro cho người nơng dân tham gia bảo hiểm Khi sản xuất ngày càng phát triển, đời sống xã hội ngày càng được nâng cao thì người ta càng cĩ nhu cầu được đảm bảo an tồn cho tương lai Mơi trường kinh doanh cũng như mơi trường xã hội đang dần xuất hiện những rủi ro mới Những rủi ro thiên nhiên như bão lũ, hạn hán, cháy rừng tự nhiên… đang trở lên hết sức phức tạp Thế giới đang biến triển hết sức phức tạp, khĩ đốn như chiến tranh, khủng bố, xung đột trong tình hình như vậy, bảo hiểm chính là một giải pháp hữu hiệu, gĩp phần tích cực tạo ra tâm lý an tâm trong kinh doanh trong cuộc sống cho con người
- Cùng với mang lại sự an tồn về tài chính và tinh thần, nghề nghiệp, bảo hiểm địi hỏi và tạo điều kiện cho các tổ chức bảo hiểm thường xuyên thực hiện việc nghiên cứu rủi ro, thống kê tổn thất, tìm kiếm các biện pháp phịng tránh, giảm nhẹ,
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 12
phát triển các dịch vụ cứu trợ, tổ chức thực hiện những biện pháp cần thiết ñể bảo
vệ ñối tượng bảo hiểm Những hoạt ñộng ñó ñã ñóng góp rất lớn vào nỗ lực chống lại rủi ro, thiên tai, tai họa của toàn thể cộng ñồng nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng Nhìn chung vai trò kinh tế - xã hội của bảo hiểm thể hiện qua các khía cạnh sau
- Bảo hiểm tạo việc làm cho xã hội: Việc phát triển các loại bảo hiểm ñã thu hút một lực lượng lớn lao ñộng việc làm tại các hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tiền gửi và ñặc biệt là trong các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, mạng lưới ñại lý bảo hiểm và các nghề nghiệp liên quan như giám ñịnh tổn thất, ñịnh giá tài sản, giám ñịnh sức khỏe… Trong ñiều kiện thất nghiệp ñang ám ảnh nền kinh tế toàn cầu thì sự phát triển của ngành bảo hiểm vẫn ñược coi là còn nhiều tiềm năng ở các quốc gia góp phần giải quyết tình trạng thiếu việc làm cũng như các vấn ñề xã hội khác
- Trong nền kinh tế thị trường, hoạt ñộng của bảo hiểm còn là một hình thức hoạt ñộng trung gian tài chính Với vai trò trung gian tài chính, các tổ chức bảo hiểm thực hiện các hoạt ñộng thu hút, tập trung các nguồn vốn, chuyển hóa vốn và ñầu tư vốn Trên phương diện quan hệ cung – cầu vốn, việc gom góp nhiều khoản phí bảo hiểm hoăc các khoản ñóng góp nhỏ từ số lượng lớn các tổ chức cá nhân tham gia bảo hiểm chính là quá trình “huy ñộng, tập trung vốn” của bảo hiểm Hoạt ñộng bảo hiểm tạo nên các kênh huy ñộng vốn quan trọng trong nền kinh tế ðối với bảo hiểm nông ngiệp bai trò trung gian tài chính có ý nghĩa hết sức quan trọng Khi xảy ra rủi ro do thời tiết hoặc do dịch họa Phạm vi ảnh hưởng của nó không chỉ là một vài hộ dân mà thậm chí là hàng trăm hộ dân; cả một vùng với quy mô rộng lớn ðương nhiên khi ñó, rủi ro từ thiên tai, dịch bệnh sẽ khiến cho khả năng tài chính của một cộng ñồng người bị ảnh hưởng Và việc họ nhận ñược khoản tiền bảo hiểm khi tham gia bảo hiểm nông nghiệp chính là một cách ñể tái ñầu tư, phục hồi sản xuất trong bối cảnh, nền tài chính tại ngay nơi xảy ra rủi ro bị ảnh hưởng Hay nói cách khác, ñể phục vụ cho tái sản xuất, cần phải có nguồn vốn, trong lúc tất cả các nguồn vốn tại chỗ bị ảnh hưởng thì bảo hiểm là một cách ñể huy ñộng, tập trung vốn từ các giúp phục hồi sản xuất tại nơi chịu rủi ro
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 13
- Ngoài ra, ñối với bảo hiểm nói chung, phần lớn lượng tiền mà các tổ chức bảo hiểm tập trung ñược từ phí bảo hiểm hoặc tiền ñóng góp bảo hiểm có thời gian tạm thời nhàn rỗi Hơn nữa, việc vận dụng quy luật số lớn ñã tạo tiền ñề cho việc chuyển hóa thời hạn vốn bằng cơ chế thay thế chạy tiếp sức của nhiều khoản phí bảo hiểm, tiền ñóng góp và qua hoạt ñộng bảo hiểm, các khoản tiền nhỏ lẻ, ngắn hạn ñược tập hợp ñể hình thành nguồn vốn lớn, tạo trung có thể ñáp ứng các nhu cầu vốn trung gian, dài hạn của nền kinh tế
- Tăng thu ngân sách nhà nước Hàng năm, thông qua việc nộp thuế, bảo hiểm ñã ñóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước Bên cạnh ñó, bảo hiểm ñã góp phần tiết kiệm cho ngân sách thông qua việc làm tốt khâu phòng ngừa
và hạn chế tổn thất, giúp bảo vệ tối ña tài sản công cộng, giảm ñến mức thấp nhất những thiệt hại ñáng tiếc ðiều này giúp nhà nước giảm bớt chi tiêu những khoản lớn ñể bù ñắp những tổn thất như phải xây dựng ñường xá, cầu cống, nhà xưởng, công trình… ngoài ra, một thị trường bảo hiểm phát triển mạnh mẽ và ổn ñịnh sẽ thu hút các cá nhân và tổ chức mua bảo hiểm của công ty bảo hiểm trong nước, góp phần tiết kiệm một khoản ngoại tệ lớn cho ngân sách nhà nước
- Bên cạnh những nội dung cơ bản nói trên, tùy thuộc vào mục ñích sử dụng, pham vi và phương thức hoạt ñộng, vai trì của mỗi loại hình bảo hiểm còn ñược khơi sâu bởi những vấn ñề riêng cụ thể ðiều ñó có thể dễ dàng nhận thấy khi nghiên cứu những nét ñặc thù trên phương diện kỹ thuật và pháp lý của bảo hiểm kinh doanh, bảo hiểm xã hội hay bảo hiểm tiền gửi
- Nói riêng về bảo hiểm nông nghiệp, cũng có những vai trò như bảo hiểm khác Nhưng ñối với ngành nông nghiệp Việt Nam, nó còn có nhiều ý nghĩa hơn Bởi trong sản xuất nông nghiệp có 2 mâu thuẫn lớn, một là rủi ro cao hiệu quả thấp, hai là sản xuất phân tán với thị trường lớn Công tác bảo hiểm ñặt ra nhằm giải quyết mâu thuẫn thứ nhất, tức là giảm rủi ro cho người sản xuất nông nghiệp Với ñặc thù của nước ta, nông nghiệp là một ngành chịu rủi ro lớn hơn nhiều so với các nước khác Do ñó bảo hiểm có ý nghĩa hết sức quan trọng tới ñời sống, sản xuất ñặc biệt là của người nông dân
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 14
2.1.4 Các nguyên nhân gây rủi ro sản xuất lúa
Sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng chịu sự chi phối ñặc thù của ngành nông nghiệp: sản xuất gắn liền với các ñiều kiện tự nhiên: ñất ñai, nguồn nước, môi trường Do ñó sản xuất lúa chịu ảnh hượng rất lớn các tác ñộng của khí hậu, thời tiết, dịch bệnh, giá cả thị trường
- Khí hậu, thời tiết: ðiều kiện khí hậu thời tiết ở Hà Tĩnh khắc nghiệt, ñặc
biệt trong những năm gần ñây do ảnh hưởng của biến ñổi khí hậu, thời tiết diễn biến hết sức phức tạp ñã ảnh hưởng rất lớn ñến kết quả sản xuất Dự báo trong thời gian tới biến ñổi khí hậu toàn cầu sẽ ảnh hưởng ñến các vấn ñề sau: Sẽ làm gia tăng tần suất xuất hiện lũ lụt, nắng hạn, gây thiệt hại ñối với sản xuất nông nghiệp; Nhiệt ñộ biến ñộng bất thường làm ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng, một số ñối tượng dịch hại nguy hiểm xuất hiện; Xâm nhập mặn làm giảm năng suất cây trồng
- Dịch hại trên cây trồng: Hàng năm nhiều gống mới ñược du nhập vào, trình
ñộ thâm canh ngày càng cao và tác ñộng của ñiều kiện thời tiết dẫn ñến các ñối tượng dịch hại diễn biến phức tạp, ñồng thời xuất hiện các ñối tượng dịch hại mới như nhện gié, rầy nâu nhỏ, bệnh virus lùn sọc ñen Công tác ñiều tra, phát hiện, dự tính, dự báo, tổ chức phòng trừ gặp nhiều khó khăn
- Ứng dụng khoa học công nghệ: Các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ ñòi hỏi kỹ thuật cao và vốn ñầu tư lớn, phần lớn bà con nông dân không thể triển khai thực hiện nếu không có sự hỗ trợ của nhà nước hoặc liên kết với các doanh nghiệp
- Lao ñộng: Lao ñộng nông nghiệp chủ yếu là lao ñộng thủ công, hầu hết chưa qua ñào tạo cơ bản do vậy rất hạn chế cho việc tiếp nhận tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp Dự báo trong thời gian tới lực lượng lao ñộng nông nghiệp
ở nông thôn ngày càng giảm số lượng, già hoá
- Giá cả: Giá vật tư ñầu vào giống, phân bón, ñiện sản xuất có xu thế tăng cao
so với giá nông sản ảnh hưởng rất lớn ñến ñầu tư phát triển sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp ñến việc thâm canh và thu nhập của nông dân
- Sự suy thoái kinh tế toàn cầu ñã ảnh hưởng ñến sản xuất ngành nông nghiệp, trong ñó lĩnh vực có trồng trọt
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 15
2.1.5 Chính sách và nội dung thực hiện bảo hiểm lúa ở Việt Nam
2.1.5.1 Nội dung chính sách
2.1.5.1.1 Quyết ñịnh số 315/Qð-TTg ngày 01/3/2011
Xác ñịnh bảo hiểm nông nghiệp là một trong những công cụ quan trọng ñể phát triển nông nghiệp, vào ngày 01/03/2011 thủ tướng chính phủ ñã ban hành quyết ñịnh số 315 về việc thực hiện thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp giai ñoạn 2011 – 2013 làm cơ sở ñể thúc ñẩy sự hoạt ñộng bảo hiểm nông nghiệp trong thời gian tới
a Mục ñích
Thực hiện thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp nhằm hỗ trợ cho người sản xuất nông nghiệp chủ ñộng khắc phục và bù ñắp thiệt hại tài chính do hậu quả của thiên tai, dịch bệnh gây ra, góp phần bảo ñảm ổn ñịnh an sinh xã hội nông thôn, thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp
b Mức hỗ trợ của Nhà nước và ñối tượng ñược hỗ trợ
- Hỗ trợ 100% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp
- Hỗ trợ 80% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân cận nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp
- Hỗ trợ 60% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân không thuộc diện nghèo, cận nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp
- Hỗ trợ 20% phí bảo hiểm cho tổ chức sản xuất nông nghiệp tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp
c Nguồn kinh phí và cơ chế hỗ trợ
- Ngân sách trung ương hỗ trợ 100% cho các tỉnh nhận bổ sung cân ñối từ ngân sách trung ương
- Ngân sách trung ương hỗ trợ 50% cho các tỉnh, thành phố có tỷ lệ ñiều tiết
về ngân sách trung ương dưới 50%, ngân sách ñịa phương ñảm bảo 50% còn lại Ngân sách ñịa phương tự ñảm bảo ñối với các ñịa phương còn lại
d ðối tượng và ðiều kiện ñược hỗ trợ
- Thực hiện bảo hiểm ñối với cây lúa tại Nam ðịnh, Thái Bình, Nghệ An,
Hà Tĩnh, Bình Thuận, An Giang, ðồng Tháp
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 16
- Thực hiện bảo hiểm ñối với trâu, bò, lợn, gia cầm tại Bắc Ninh, Nghệ An, ðồng Nai, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Thanh Hóa, Bình ðịnh, Bình Dương và Hà Nội
- Thực hiện bảo hiểm ñối với nuôi trồng thủy sản cá tra, cá ba sa, tôm sú, tôm chân trắng tại Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau
- Tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp và ñóng phí bảo hiểm thuộc phần trách nhiệm của mình
- Thực hiện sản xuất, canh tác, chăn nuôi, nuôi trồng, phòng dịch theo quy ñịnh của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
e Rủi ro ñược bảo hiểm và bồi thường bảo hiểm
- Thiên tai, như: bão lũ, lụt, hạn hán, rét ñậm, rét hại, sương giá và các loại rủi ro thiên tai khác
- Dịch bệnh, như: dịch cúm, dịch tai xanh, bệnh lở mồm, long móng, bệnh thủy sản, dịch rầy nâu, vàng lùn, xoắn lá và các loại dịch bệnh khác
- Căn cứ bồi thường: Thực hiện bồi thường bảo hiểm theo quy ñịnh hiện hành hoặc bồi thường dựa trên chỉ số thời tiết, dịch bệnh, sản lượng có liên quan với thiệt hại 2.1.5.1.2 Thông từ 121/2011/TT-BTC ngày 17/8/2011
Thông tư 121/2011/BTC ngày 17/08/2011 là một văn bản hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quyết ñịnh số 315 về thực hiện thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp Theo
ñó, thông tư này có phạm vi ñiều chỉnh là mọi ñối tượng trong quyết ñịnh 315, ñồng thời quy ñịnh rõ quy trình ñăng ký, phê duyệt các ñiều khoản, mức bồi thường hợp ñồng của các công ty tham gia bảo hiểm nông nghiệp; Hồ sơ thủ tục và quy trình hỗ trợ thực hiện bảo hiểm nông nghiệp, quy ñịnh nguồn kinh phí, quy chế tài chính ñói với doanh nghiệp bảo hiểm
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000, Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật
Theo thông từ 121, hồ sơ thủ tục ñăng kí triển khai thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp phải có hồ sơ hợp lệ gửi ñến bộ tài chính bao gồm các văn bản ñề nghị, các tài liệu chứng minh doanh nghiệp có ñủ khả năng và phải có phương án kinh doanh trong 3 năm thực hiện bảo hiểm nông nghiệp Các phương án này phải nếu rõ ñược (1) Các sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai, kèm theo quy tắc, ñiều khoản, biểu
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 17
phí bảo hiểm, quy trình khai thác, giám ñịnh, bồi thường; quy trình kiểm soát nội bộ; quy trình quản lý rủi ro, quản lý chương trình tái bảo hiểm; công thức, phương pháp và giải trình cơ sở tính phí, dự phòng nghiệp vụ của sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai; xác ñịnh cụ thể mức trách nhiệm bảo hiểm, bồi thường bảo hiểm ñối với sản phẩm bảo hiểm; (2) Các tài liệu có liên quan bao gồm: mẫu giấy yêu cầu bảo hiểm, tài liệu giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, tài liệu minh họa bán hàng, các mẫu hợp ñồng bảo hiểm kê khai và ký vào khi mua bảo hiểm (3) ðịa bàn dự kiến triển khai thí ñiểm, trong ñó giải trình cụ thể về mạng lưới khai thác dự kiến triển khai: hệ thống chi nhánh, sở giao dịch, hội sở, công ty thành viên hạch toán phụ thuộc (ñược gọi là chi nhánh), văn phòng ñại diện, ñịa ñiểm kinh doanh, kênh phân phối, nhân sự ñáp ứng yêu cầu triển khai bảo hiểm tới cấp xã tại ñịa bàn ñăng ký triển khai thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp; (4) Dự kiến doanh thu, chi phí của sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai ñối với ñối tượng ñược bảo hiểm
Riêng ñối với chế ñộ hỗ trợ, chi thực hiện thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp thông tư 121 quy ñịnh rõ, Mức hỗ trợ của Nhà nước và ñối tượng ñược hỗ trợ cụ thể như sau: (a) Hỗ trợ 100% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp.(b) Hỗ trợ 80% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân cận nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp (c) Hỗ trợ 60% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân không thuộc diện nghèo, cận nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp (d) Hỗ trợ 20% phí bảo hiểm cho tổ chức sản xuất nông nghiệp tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp
Hộ nông dân thuộc diện nghèo, cận nghèo là hộ nông dân ñược quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 09/2011/Qð-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai ñoạn 2011-2015 Nhà nước khuyến khích các ñịa phương sử dụng ngân sách ñịa phương ñể hỗ trợ các hộ nông dân không thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo Quyết ñịnh số 09/2011/Qð-TTg ngày 30/1/2011 nhưng thuộc hộ nghèo theo quy ñịnh chuẩn nghèo của ñịa phương
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 18
3 Kinh phí hỗ trợ cho ñối tượng ñược hỗ trợ: ñược ñảm bảo từ nguồn ngân sách trung ương và ngân sách ñịa phương và ñược bố trí trong dự toán chi sự nghiệp kinh tế, cụ thể: (a) Ngân sách trung ương hỗ trợ 100% cho các tỉnh nhận bổ sung cân ñối từ ngân sách trung ương; (b) Ngân sách trung ương hỗ trợ 50% cho các tỉnh, thành phố có tỷ lệ ñiều tiết về ngân sách trung ương dưới 50%, ngân sách ñịa phương ñảm bảo 50% còn lại
2.1.5.1.3 Quyết ñịnh 3035/Qð-BTC ngày 16/12/2011
ðây là một chính sách ñược quy ñịnh cụ thể cho cây lúa về quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm cây lúa theo chỉ số năng suất Quyết ñịnh này ñược xây dựng nhằm triển khai thực hiện thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp theo Quyết ñịnh số 315/Qð-TTg ngày 01/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ Quy ñịnh này nêu rõ một số khái niệm liên quan ñến bảo hiểm cây lúa, ñặc biệt là các khái niệm ñể tính mức bảo hiểm
Theo quyết ñịnh này, ñối với người tham gia bảo hiểm, phải thực hiện ñúng
một số các quy ñịnh sau: Kê khai trung thực, ñầy ñủ, chính xác mọi thông tin theo
mẫu Giấy yêu cầu bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm; Thanh toán phí bảo hiểm ñầy ñủ và ñúng hạn; Tham gia bảo hiểm cho toàn bộ diện tích lúa của hộ gia ñình và tất cả các vụ; Tuân thủ các quy trình canh tác lúa, bao gồm cả giai ñoạn gieo cấy và thu hoạch do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan có thẩm quyền tại ñịa phương quy ñịnh; Tuân thủ các khuyến nghị của cơ quan quản lý nông nghiệp (phòng, sở nông nghiệp) về lựa chọn giống lúa gieo trồng và các biện pháp kỹ thuật
ñề phòng thiệt hại và bảo vệ mùa màng; Thông báo cho chủ hợp ñồng ngay khi phát sinh sự kiện bảo hiểm (thiên tai, dịch bệnh); Phải tiến hành gieo cấy lại theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và/hoặc cơ quan chức năng
có thẩm quyền tại ñịa phương; Trong mọi trường hợp, bằng chi phí của mình phải thực hiện mọi biện pháp thích hợp ñể ñề phòng và hạn chế tổn thất ðồng thời, người ñược bảo hiểm sẽ nhân ñược nhiều quyền lợi, trong ñó có: ðược nhận tiền bồi thường; Có quyền khiếu nại trong trường hợp có tranh chấp
Quyết ñịnh cũng chỉ rõ nguyên tắc xác ñịnh bồi thường bảo hiểm nông nghiệp như sau: Giá trị tổn thất do sụt giảm năng suất ñối với mỗi người ñược bảo hiểm ñược xác ñịnh trên cơ sở số liệu công bố cho cấp xã của cơ quan cung cấp số
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 19
liệu; Diện tích gieo trồng lại ñược xác ñịnh bởi chuyên gia nông nghiệp do doanh nghiệp bảo hiểm chỉ ñịnh; Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận ñủ hồ sơ bồi thường hợp lệ, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trả tiền bồi thường; Trong trường hợp từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải giải thích rõ ràng bằng văn bản Thời hạn yêu cầu bồi thường theo hợp ñồng bảo hiểm là 01 (một) năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
ðối với việc tính phí bảo hiểm: Phí bảo hiểm cho từng vụ và từng người ñược bảo hiểm ñược tính theo công thức sau ñây:
Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm
Người ñược bảo hiểm phải thanh toán cho doanh nghiệp bảo hiểm toàn bộ phí bảo hiểm ñược quy ñịnh trong vòng 07 ngày kể từ ngày ký hợp ñồng bảo hiểm Nếu người ñược bảo hiểm không thanh toán phí bảo hiểm ñầy ñủ và ñúng hạn thì không ñược giải quyết bồi thường, trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản
Số tiền bồi thường ñược trả khi người ñóng bảo hiểm có hợp ñồng và các loại giấy tờ ñúng quy ñịnh Việc xác ñịnh số tiền bảo hiểm theo từng vụ ñược tính như sau:
Số tiền bồi thường = Mức sụt giảm năng suất x Diện tích lúa ñược bảo hiểm
x ðơn giá lúa
Sau khi xác ñịnh số tiền phải bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi bồi thường trực tiếp tới chủ hợp ñồng Chủ hợp ñồng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thanh toán số tiền bồi thường tới từng hộ nông dân ñược bảo hiểm theo diện tích trồng lúa ñược bảo hiểm
Bảng 2.1 Tỷ lệ phí bảo hiểm theo từng vùng
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 20
2.1.5.2 Về cơ chế chính sách
Các khó khăn, vướng mắc, những ñiểm chưa phù hợp với thực tiễn của cơ chế chính sách theo kiến nghị của ñịa phương tại Hội nghị sơ kết thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp ngày 06/7/2012, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã nghiên cứu, tiếp thu, sửa ñổi, bổ sung kịp thời các văn bản pháp luật ñiều chỉnh hoạt ñộng thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp trong phạm vi thẩm quyển ñồng thời trình Thủ tướng Chính phủ sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Quyết ñịnh 315/Qð-TTg Cụ thể như sau:
- Bộ Tài chính ñã ban hành Quyết ñịnh 2114/Qð-BTC ngày 24/8/2012 sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Quyết ñịnh số 3035/Qð-BTC ngày 16/12/2011; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã ban hành Thông tư 43/2012/TT-BNNPTNT ngày 23/8/2012 sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Thông tư 47/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/6/2011; Những nội dung chính về cơ chế chính sách ñã ñược bổ sung hoàn chỉnh như sau:
+ Bổ sung ñối tượng bảo hiểm vật nuôi (vịt), bỏ ñối tượng bảo hiểm là cá basa; mở rộng một số rủi ro thiên tai, dịch bệnh ñược bảo hiểm ñối với cây lúa, vật nuôi, thuỷ sản cho phù hợp với ñặc thù của ñịa phương;
+ Mở rộng ñơn vị ñược bảo hiểm là xã, thôn hoặc hợp tác xã; nâng mức năng suất ñược bảo hiểm lên 90% (thay cho mức 80% quy ñịnh tại Quyết ñịnh 3035/Qð – BTC); ðiều chỉnh giả tỷ lệ phí bảo hiểm cây lúa cho tất cả các tỉnh;
+ Bỏ quy ñịnh về ñiều kiện số lượng vật nuôi tham gia bảo hiểm; bỏ quy ñịnh về mức miễn thường không khấu trừ ñối với rủi ro dịch bệnh; ñiều chỉnh giảm
tỷ lệ phí bảo hiểm vật nuôi
+ Mở rộng ñiều kiện tham gia bảo hiểm tôm, cá, theo ñó, các hộ dân, cá nhân nuôi tôm, cá ñược tham gia bảo hiểm tuỳ theo nhu cầu
Qua phản ánh các ñịa phương và các doanh nghiệp bảo hiểm cho thấy, những sửa ñổi về cơ chế chính sách trên ñã tháo gỡ kịp thời những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện, ñồng thời tạo ñiều kiện khuyến khích các ñối tượng tham gia bảo hiểm và ñảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm
Trang 30Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 21
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn,
Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 358/Qð-TTg ngày 27/02/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 315/Qð-TTg, theo đĩ:
+ Nâng mức hỗ trợ đối với hộ cận nghèo lên mức 90% thay cho mức 80% theo quy định tại Quyết định 315/Qð-TTg
+ Cho phép các hộ nơng dân, cá nhân, tổ chức sản xuất nơng nghiệp tham gia thí điểm vật nuơi theo Quyết định 315/Qð-TTg thì vẫn được hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Quyết định 719/Qð-TTg, Quyết định 1442/Qð-TTg; Quyết định 142/2009/Qð-TTg; Quyết định 49/2012/Qð-TTg
+ Trên cơ sở nội dung sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 358/Qð-TTg, ngày 06/5/2013, Bộ Tài chính ban hành đã Thơng tư số 57/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thơng tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định 315/Qð-TTg
- Ngày 08/5/2013, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 1042/Qð-BTC sửa đổi, bổ sung Quy tắc bảo hiểm tơm, cá ban hành kèm theo Quyết định số 3034/Qð-BTC và Quyết định số 2114/Qð-BTC
2.1.5.3 Về việc phối hợp, chỉ đạo thực hiện các Bộ, ngành
- ðể triển khai chính sách chế độ và nâng cao hiệu quả quản lý, giá sát rủi ro, sau Hội nghị sơ kết, Bộ Tài chính tiếp tục phối hợp với Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn thành lập thêm nhiều đồn cơng tác thường xuyên trao đổi, làm việc với Ban chỉ đao địa phương cĩ biện pháp tháo gỡ kịp thời, đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm và việc triển khai bảo hiểm nơng nghiệp đúng chế
độ quy định
- Bộ tài chính đã chỉ đạo các doanh nghiệp bảo hiểm trong việc phổ biến, hướng dẫn chính sách chế độ cho người dân, tổ chức khai thác, theo dõi thực hiện hơp đồng bảo hiểm; tăng cường cơng tác quản lý rủi ro; xác nhận dịch bệnh, xác định dịch bệnh và mức độ thiệt hại thực tế và đảm bảo giải quyết bồi thường bảo hiểm chặt chẽ, đúng chế độ quy định, phịng ngừa trục lợi bảo hiểm
- Bộ Tài chính đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thơng tấn báo chí để tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thơng tin đại chúng như VTV1, Truyền hình
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 22
Chính phủ Vietnam online, Báo Nhân dân, Cổng thông tin ñiện tử Chính phủ, Cổng thông tin Bộ Tài chính… Những thông tin của các cơ quan thông tấn báo chí ñã góp phần làm cho người dân, cơ quan hữu quan hiểu rõ hơn về ñường lối, chủ trương của ðảng, chính sách, chế ñộ bảo hiểm nông nghiệp
2.1.5.4 Về việc triển khai thực hiện ở ñịa phương
- Ban chỉ ñạo ñịa phương tiếp tục ñược kiện toàn, thay ñổi về chất:
+ 100% tỉnh, huyện, xã thuộc ñịa bàn triển khai thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp ñều ñã thành lập Ban chỉ ñạo và phân công nhiệm vụ cụ thể từng thành viên Một số ñịa phương (Sóc Trăng, Vĩnh Phúc, Bến Tre) ñã bổ sung Sở Công
an vào thành viên Ban chỉ ñạo tỉnh nhằm thực hiện công tác phòng, chống trục lợi bảo hiểm
+ Ngoài ra, ñể tăng cường các biện pháp quản lý, giám sát rủi ro (từ khâu khai thác ñến khâu bồi thường), ñảm bảo bồi thường bảo hiểm ñúng chế ñộ quy ñịnh, ngăn chặn trục lợi bảo hiểm, Tổ giám ñịnh bồi thường (Trà Vinh), Tổ kiểm tra, giám sát (Bình Thuận, Sóc Trăng) hoặc Tổ giúp việc
- Sau Hội nghị sơ kết tại Nghệ An, hầu hết các ñịa phương ñã rà soát, ban hành quy trình trồng lúa, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản phù hợp với tình hình thực
tế của ñịa phương mình làm cơ sở cho việc xác ñịnh ñiều kiện ñược bảo hiểm trong nông nghiệp; thống kê, rà soát các chỉ số như năng suất lúa, giá lúa, giá trị kinh tế
về chăn nuôi, thuỷ sản làm căn cứ triển khai…
- Các Ban chỉ ñạo ñịa phương ñã quan tâm kiểm tra cơ sở, chỉ ñạo kịp thời các sở, ban ngành giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện ðồng thời, tích cực chỉ ñạo các ñơn vị chức năng phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm trong công tác tập huấn, hướng dẫn quy tắc, ñiều khoản, biểu phí bảo hiểm ñến tận huyện, xã, hộ dân; vận ñộng nông dân tích cực tham gia bảo hiểm, ký kết, theo dõi thực hiện hợp ñồng bảo hiểm cũng như xác ñịnh tổn thất, nguyên nhân tổn thất ñể giải quyết bồi thường kịp thời, ñúng chế ñộ quy ñịnh
- Các ñịa phương ñã chủ ñộng tuyên truyền, phổ biến chính sách ñưa tin trên ñài, báo ñịa phương, phát hành tờ rơi ñến hộ dân
Trang 32Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ 23
2.1.5.5 Về hoạt ựộng của các doanh nghiệp bảo hiểm
Mặc dù có nhiều khó khăn phức tạp, do nghiệp vụ triển khai mới, cácn bộ khai thác mỏng, chưa có nhiều kinh nghiệm, song các doanh nghiệp bảo hiểm cũng
ựã rất nổ lực, thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong việc hỗ trợ thực hiện chương trình thắ ựiểm của Chắnh phủ: tiếp tục thiết lập mạng lưới ựại lý, cộng tác viên, tiếp tục tổ chức nhiều lớp tập huấn cho các ựối tượng này, ựồng thời tuyên truyền trực tiếp các hộ dân ựể hiểu rõ quy tắc bảo hiểm, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia bảo hiểm
Trong quá trình triển khai, số lượng hợp ựồng bảo hiểm nhiều, tổn thất cũng phát sinh ngày càng lớn, phức tạp dẫn ựến mức chi trả bồi thường lớn, tạo gánh nặng về tài chắh cho doanh nghiệp bảo hiểm, tuy nhiên, các doanh nghiệp bảo hiểm cũng rất tắch cực, chủ ựộng, ựẩy nhanh công tác rà soát, giải quyết các hồ
sơ yêu cầu bồi thường, phối hợp với Ban chỉ ựạo ựịa phương, các cơ quan chức năng xác nhận thiệt hại, xác ựịnh cụ thể loại dịch bệnh, mức ựộ tổn thất và giải quyết bồi thường kịp thời cho người ựược bảo hiểm ựể khôi phục hoạt ựộng sản xuất kinh doanh
2.2 Cơ sở thực tiễn về bảo hiểm nông nghiệp
2.2.1 Một số mô hình bảo hiểm trên thế giới
- Trên thế giới, ựã từ lâu, bảo hiểm nông nghiệp ựược xem là một trong những nội dung quan trọng của việc quản lý rủi ro trong sản xuất nông nghiệp Bảo hiểm nông nghiệp ựược mua bởi các nhà sản xuất nông nghiệp, bao gồm nông dân, chủ trang trại và các ựối tượng khác ựể bảo vệ chắnh họ trước những mất mát mùa màng do những thảm họa thiên nhiên Vắ dụ như mưa ựá, hạn hán, lũ lụt hoặc sự mất mát về thu nhập do giảm giá các mặt hàng nông sản Có hai loại bảo hiểm thường ựược sử dụng đó là bảo hiểm năng suất và bảo hiểm từ doanh thu sản xuất nông nghiệp
+ Bảo hiểm năng suất: Có hai nhóm chắnh của bảo bảo hiểm năng suất cây trồng đó là bảo hiểm các rủi ro do mưa ựá gây nên Loại bảo hiểm này ựược cung cấp bởi các công ty tư nhân do rủi ro này chỉ ở một mức ựộ phạm vi nhỏ hẹp, nó không ảnh hưởng ựến tiềm lực tài chắnh của các công ty bảo hiểm Loại bảo hiểm
Trang 33Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ 24
này ựược thực hiện khá sớm ở đức và Pháp Năm 1820, nó trở thành một hình thức bảo hiểm sớm nhất của bảo hiểm năng suất Nó cung cấp khả năng tài chắnh cho các ựối tượng tham gia bảo hiểm khi họ gặp rủi ro bởi mưa ựá
+ Bảo hiểm các loại cây trồng gặp nhiều rủi ro (Multi Ờ peril crop insurance) Bảo hiểm này loại hình bảo hiểm không giới hạn chỉ là một nguy cơ Tại nhiều nơi, các rủi ro không xảy ra ựơn lẻ mà ựôi khi kết hợp với nhau Vắ dụ như mưa ựá, mưa lớn nhiều và hạn hán trong một gói kết hợp đôi khi, rủi ro bổ sung như côn trùng hoặc các bệnh liên quan ựến vi khuẩn khiến cho các vấn ựề với bảo hiểm cây trồng
ựa hiểm họa là khả năng của một sự kiện quy mô lớn Một sự kiện có thể gây ra thiệt hại ựáng kể vượt quá khả năng tài chắnh của doanh nghiệp bảo hiểm để thực hiện loại hình bảo hiểm này, những rủi ro thường ựược ựóng gói cùng nhau trong một chắnh sách duy nhất, ựược gọi là (MPCI) Bảo hiểm MPCI thường ựược cung cấp bởi một công ty bảo hiểm của chắnh phủ và phắ bảo hiểm thường là một phần trợ cấp của chắnh phủ Bộ Nông nghiệp Mỹ ựã thực hiện loại bảo hiểm ựa rủi ro ựầu tiên vào năm 1938 Tổng công ty Bảo hiểm cây trồng liên bang quản lý chương trình này kể từ ựó
+ Bảo hiểm doanh thu cây trồng: Căn cứ vào doanh thu của nông dân, bảo hiểm cây trồng thu ựược dựa trên ựộ lệch từ doanh thu trung bình RMA sử dụng giá tương lai sau thu hoạch Kết hợp giá trong tương lai với sản lượng trung bình của nông dân ựể tắnh toán thu nhập bình quân của người nông dân Việc tắnh toán trường tương lai cho phép bảo vệ doanh thu khi giá cả có sự biến ựộng bất lợi cho người nông dân Chắnh sách trả một khoản bồi thường nếu sự kết hợp của năng suất thực tế với giá cả tương lai là một cách ựể giảm những rủi ro thị trường cho người nông dân Tại Hoa Kỳ, chương trình ựược gọi là Bảo hiểm Doanh thu cây trồng Doanh thu bảo hiểm cây trồng, bao gồm sự suy giảm trong giá cả diễn ra trong mùa sinh trưởng của cây trồng Nó không bao gồm suy giảm có thể xảy ra từ một mùa trồng trọt khác
- Một số mô hình bảo hiểm nông nghiệp khác trên thế giới: Ngay từ những năm ựầu của thế kỷ XX, bảo hiểm nông nghiệp ựã xuất hiện ở nhiều nước trên thế giới và nhận ựược sự quan tâm, ủng hộ của chắnh phủ các nước đến nay, lĩnh vực
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 25
bảo hiểm nông nghiệp ñã có những bước phát triển rất mạnh với nhiều cơ chế tổ chức, hoạt ñộng khác nhau
+ Hình thức thứ nhất: Kết hợp giữa nhà nước và các doanh nghiệp bảo hiểm
tư nhân ðây là mô hình ñược sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới nhằm tranh thủ thế mạnh của nhà nước (về các chủ trương, chính sách phát triển thị trường; về tiềm lực tài chính; về khả năng thu thập số liệu thống kê…) ñồng thời phát huy tối ña tính năng ñộng, nhạy bén của các doanh nghiệp bảo hiểm trong kinh doanh Tại Tây Ban Nha: Hệ thống bảo hiểm nông nghiệp ở nước này ñược xây dựng trên cơ sở sự kết hợp khá phức tạp giữa Nhà nước và các doanh nghiệp bảo hiểm, như sơ ñồ dưới ñây:
Sơ ñồ 2.1: Tổ chức bảo hiểm nông nghiệp ở Tây Ban Nha
(Nguồn: Risk Management Tools for EU Agriculture)
Trong ñó: ENESA (Entidad Estatal de Seguros Agrarios): là một cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp, Thủy sản và Lương thực (NN,TS) Chủ tịch ENESA là thứ trưởng Bộ NN,TS, giám ñốc ENESA do Bộ trưởng Bộ NN,TS bổ nhiệm Tất cả các
cổ ñông của toàn hệ thống ñều có ñại diện trong hai bộ phận chính của ENESA (Ủy
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 26
ban hỗn hợp và Ủy ban ñồng tổ chức với các ñịa phương) Chức năng của ENESA bao gồm: Một là cụ thể hóa các kế hoạch hàng năm ñối với bảo hiểm nông nghiệp, trong ñó chỉ rõ mô hình kỹ thuật của hệ thống (như mức trợ cấp phí bảo hiểm, sản lượng ñược bảo hiểm, tiêu chuẩn canh tác tối thiểu…); Hai là tiến hành trợ cấp phí bảo hiểm (phối hợp cùng với các ñịa phương); Ba là giám sát việc thực hiện các kế hoạch bảo hiểm ñã ñặt ra; Bốn là ñóng vai trò trọng tài trong tất cả các vụ tranh chấp về bảo hiểm
AGROSEGURO (Agrupación Espaủola de Entidades Aseguradoras de los Seguros Agrarios Combinados): là Hội 60 công ty bảo hiểm tư nhân tham gia ñồng bảo hiểm Theo ñó, các công ty bảo hiểm chia nhau doanh thu phí thu ñược trong năm theo tỷ lệ phần vốn góp trong AGROSEGURO; còn AGROSEGURO – với tư cách là người ñại diện cho các thành viên – sẽ ñiều hành các hoạt ñộng hàng ngày, như ñịnh phí và thu phí bảo hiểm, giám ñịnh tổn thất, trả tiền bồi thường, hướng dẫn nông dân thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro…
CCS (Consorcio de Compensación de Seguros): là doanh nghiệp công thuộc
Bộ Kinh tế, hoạt ñộng với tư cách là nhà tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm trên thị trường Việc tái bảo hiểm qua CCS là bắt buộc (ñược quy ñịnh bằng một tỷ lệ xác ñịnh trong tổng doanh thu phí) Hàng năm, ENESA chủ trì việc ban hành các kế hoạch bảo hiểm Trên cơ sở khung hướng dẫn này, AGROSEGURO ấn ñịnh các ñiều kiện cụ thể cho từng sản phẩm bảo hiểm, ấn ñịnh mức phí cho các khu vực khác nhau tương ứng với mức ñộ rủi ro và chi phí quản lý của từng vùng Căn
cứ vào ñó, các công ty bảo hiểm thành viên của Hội sẽ tiến hành cấp ñơn bảo hiểm cho khách hàng Trong tổng số phí bảo hiểm thu ñược, ngoài phần tái bắt buộc qua CCS, các công ty bảo hiểm có thể tái qua các công ty bảo hiểm khác trên thị trường Tại Mỹ: ðể tiến hành bảo hiểm nông nghiệp, Chính phủ nước này ñã thành lập Cục quản lý rủi ro (Risk Management Agency – viết tắt là RMA) và Tổng Công
ty bảo hiểm mùa màng liên bang (Federal Crop Insurance Corporation – viết tắt là FCIC) RMA có chức năng quản lý nhà nước ñối với các chương trình bảo hiểm nông nghiệp cũng như các chương trình ñào tạo và quản trị rủi ro có liên quan trên toàn quốc RMA quy ñịnh và xúc tiến các chương trình bảo hiểm, ñặt ra các ñiều
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 27
khoản chuẩn của hợp ñồng (bao gồm cả tỷ lệ phí bảo hiểm), ñảm bảo tính hợp pháp của hợp ñồng bảo hiểm, tài trợ phí bảo hiểm và chi phí quản lý (thông qua FCIC) FCIC là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước và hiện nay chịu sự quản lý của RMA FCIC có chức năng tiến hành thẩm ñịnh các sản phẩm nông nghiệp trước khi tung
ra thị trường, ñồng thời hỗ trợ về tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm tư nhân trên thị trường
Các doanh nghiệp bảo hiểm tư nhân chỉ có nhiệm vụ bán sản phẩm, thực hiện các dịch vụ khách hàng và giám ñịnh tổn thất Những doanh nghiệp này cũng
có thể thiết kế ra các sản phẩm mới, tuy nhiên phải tiến hành ñăng ký với FCIC Ngoài ra, họ còn có thể ñưa ra thị trường các sản phẩm bổ trợ cho bảo hiểm nông nghiệp không có sự hỗ trợ của Chính phủ
Hàng năm, các công ty bảo hiểm tư nhân phải gửi kế hoạch hoạt ñộng lên FCIC ñể báo cáo và xin phê duyệt Trong bản kế hoạch này có giải trình về khả năng bồi thường các tổn thất dự kiến và khả năng tái bảo hiểm ðối với hoạt ñộng tái bảo hiểm, các công ty bảo hiểm tư nhân sẽ ñược FCIC hỗ trợ các chi phí quản lý, chi phí hoạt ñộng và ñánh giá tổn thất ðồng thời, các công ty có thể tái bảo hiểm một phần trách nhiệm của mình cho FCIC Ngoài ra, họ cũng có thể nhượng tái cho các công ty bảo hiểm tư nhân khác trên thị trường
Tại Canaña: ðiểm ñặc biệt về vai trò của nhà nước ñối với bảo hiểm nông nghiệp tại nước này thể hiện ở chỗ cũng là sự tham gia của nhà nước nhưng không chỉ có chính quyền trung ương mà còn có sự ñóng góp tích cực của chính quyền các ñịa phương ða số các chương trình bảo hiểm nông nghiệp ở Canaña ñều có sự tham gia của cả bốn thành tố: nhà nông, doanh nghiệp bảo hiểm, Chính phủ trung ương và chính quyền tỉnh sở tại Thậm chí có những chương trình bảo hiểm do Chính phủ và chính quyền tỉnh ñứng ra ñồng tổ chức và không có sự góp mặt của các doanh nghiệp bảo hiểm tư nhân Chính phủ ñiều tiết hoạt ñộng bảo hiểm nông nghiệp bằng cách quy ñịnh khung pháp lý chung trên toàn quốc về bảo hiểm nông nghiệp Trên cơ sở ñó, chính quyền mỗi tỉnh sẽ có những ñiều chỉnh riêng nhằm tạo
ra các chương trình bảo hiểm ñặc thù, phù hợp với thực tế ñịa phương mình
Trang 37Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ 28
Vai trò của Nhà nước ựối với bảo hiểm nông nghiệp tại Canaựa chủ yếu thể hiện dưới hình thức tài trợ phắ bảo hiểm và chi phắ quản lý Tại Ấn độ: Tương tự như Canaựa, ở Ấn độ, bên cạnh sự tài trợ của Chắnh phủ liên bang, các chắnh quyền bang cũng ựã tham gia trợ giúp về tài chắnh cho các chương trình bảo hiểm nông nghiệp Ngoài ra, mô hình kết hợp giữa nhà nước và các doanh nghiệp bảo hiểm tư nhân trong lĩnh vực bảo hiểm nông nghiệp còn phổ biến ở nhiều nước phát triển khác như: Hy Lạp, Bồ đào Nha, Italia, Pháp, Áo, đứcẦ
+ Hình thức thứ hai: Công ty bảo hiểm thuộc sở hữu nhà nước trực tiếp kinh doanh bảo hiểm nông nghiệp Tiêu biểu cho mô hình này phải kể ựến Philippin Chắnh phủ Philippin ựã thành lập Tổng Công ty bảo hiểm mùa màng Philippin (Philippines Crop Insurance Corporation: PCIC) là doanh nghiệp nhà nước ựể triển khai các hoạt ựộng bảo hiểm nông nghiệp PCIC có số vốn ựiều lệ 750 triệu Pêsô và ựược phép huy ựộng vốn thông qua trái phiếu với quy mô bằng 5 lần so với vốn pháp ựịnh Công ty này ựược quyền thu xếp tái bảo hiểm khi có ựiều kiện thắch hợp đồng thời, theo quy ựịnh của luật pháp, PCIC phải chuẩn bị quỹ dự phòng tổn thất lớn ựể bồi thường trong những năm bảo hiểm gặp khó khăn Bên cạnh ựó, Chắnh phủ Philippin còn lập ra Quỹ dự trữ thiên tai do Bộ Tài chắnh quản lý Quỹ này ựược Nhà nước cấp 500 triệu Pêsô ựể bù ựắp các thiệt hại khi tổng tổn thất vượt quá mức phắ bảo hiểm thu ựược
Hệ thống khai thác bảo hiểm nông nghiệp của Philippin bao gồm các tổ chức tắn dụng của Ngân hàng nhà nước như: Ngân hàng Ruộng ựất, Ngân hàng Nông thôn, Ngân hàng Hợp tác xã nông nghiệp, và các tổ chức khác như: Phòng nông nghiệp, các ựơn vị khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Hội nông dân, Tổ chức tưới tiêu, các đại lý và cộng tác viên khai thác bảo hiểm của PCIC
+ Hình thức thứ ba: Thành lập Hội tương hỗ bảo hiểm điển hình cho mô hình này là Nhật Bản Tại Nhật Bản không có công ty bảo hiểm tư nhân nào bán bảo hiểm nông nghiệp mà lĩnh vực bảo hiểm này chỉ ựược cung cấp qua Hệ thống
xã hội toàn diện đây là một hệ thống bảo hiểm cho hầu hết các loại cây trồng và vật nuôi, trừ rau, hoa và gia cầm
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 29
Hệ thống bảo hiểm nông nghiệp ở Nhật Bản ñược cấu trúc theo ba cấp (Sơ
ñồ 2) Tại các tỉnh, bảo hiểm nông nghiệp ñược tổ chức và thực hiện thông qua các Hiệp hội Tương hỗ giảm nhẹ rủi ro nông nghiệp cấp Tỉnh ðối với những rủi ro xảy
ra trên diện rộng và vượt khỏi khả năng bồi thường của các tỉnh thì chúng sẽ ñược tái bảo hiểm cho Hiệp hội Tương hỗ giảm nhẹ rủi ro nông nghiệp cấp Quận (trên cấp Tỉnh) và cuối cùng có thể sẽ ñược tái bảo hiểm cho Chính phủ trung ương qua Tài khoản ñặc biệt Tái-tái bảo hiểm nông nghiệp
Trong mô hình tổ chức bảo hiểm nông nghiệp ở Nhật Bản, Chính phủ trung ương không chỉ ñóng vai trò là người nhận tái bảo hiểm cuối cùng mà còn hỗ trợ một phần phí bảo hiểm và một phần chi phí quản lý cho các nhà bảo hiểm
Trang 39Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ 30
(1): đề xuất cải thiện các chương trình bảo hiểm (12): đóng góp
(11): Cho vay
2.2.2 Bảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam
2.2.2.1 Một số mô hình bảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam
Theo Báo ựiện tử đảng Cộng Sản Việt Nam, trong số các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam, có 2 doanh nghiệp (Tổng công ty bảo hiểm Bảo Việt
và Groupama) ựã triển khai bảo hiểm nông nghiệp và 2 doanh nghiệp ở dạng tiềm năng (Bảo Minh và Công ty bảo hiểm ngân hàng nông nghiệp)
Tổng công ty bảo hiểm Bảo Việt ựã tiến hành bảo hiểm cây lúa, mùa màng tại huyện Vụ Bản (tỉnh Nam định) từ năm 1982 nhưng không thành công, hiện nay
ựã dừng hoạt ựộng này (kết thúc năm 1983) Thời gian gần ựây, Bảo Việt tiến hành bảo hiểm cây cao su, bạch ựàn, vật nuôi (bò sữa), tuy nhiên, tổn thất quá lớn, chi phắ cao, hiệu quả thấp
Từ năm 1993, bảo hiểm mùa màng cũng ựược triển khai tới các hộ nông dân của
12 tỉnh trong cả nước, bao gồm: An Giang, Bình định, Bình Thuận, Bắc Giang, Bến Tre,
Cà Mau, Cần Thơ, đồng Tháp, Hà Tĩnh, Kiên Giang, Sóc Trăng và Vĩnh Long Kết quả bảo hiểm này chưa thực ý nghĩa vì tổng diện tắch ựược bảo hiểm chỉ chiếm khoảng 1,16% tổng diện tắch gieo trồng toàn quốc (năm 1995) và 0,27% (năm 1997)
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 31
Rừng và cao su (2 sản phẩm bảo hiểm cây công nghiệp chính của Bảo Việt) cũng ñược bảo hiểm, nhưng chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với diện tích gieo trồng thực tế Diện tích cao su ñược bảo hiểm chỉ chiếm 10% (doanh thu phí bảo hiểm trong 3 năm 1996, 1997 và 1998 là 3,4 tỷ ñồng, bồi thường 200 triệu ñồng), còn rừng chỉ ñược bảo hiểm một vùng 20.000 ha ở Kiên Giang Bảo hiểm cây bạch ñàn làm nguyên liệu giấy mới ñược thực hiện cho một dự án liên doanh trồng rừng với 44.000 ha trong 2 năm 1997, 1998 với phí bảo hiểm thu ñược 120.000 USD
Bảo hiểm vật nuôi trước ñây có triển khai một số nơi, nhưng Bảo Việt thấy không hiệu quả nên ñã dừng triển khai Nhìn chung những năm gần ñây, trong bảo hiểm nông nghiệp, Bảo Việt chủ yếu triển khai bảo hiểm nông nghiệp cho hai ñối tượng là cây cao su (Bình Phước, Tây Ninh) và bò sữa (Kon Tum) Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh không cao, tỷ lệ bồi thường chiếm trên 80% so với doanh thu phí bảo hiểm, cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ bồi thường của các nghiệp vụ bảo hiểm khác của Bảo Việt (tỷ lệ bồi thường 50%)
Cùng với Bảo Việt, Công ty TNHH bảo hiểm tổng hợp Groupama Việt Nam cũng triển khai bảo hiểm nông nghiệp Groupama là một công ty bảo hiểm của Pháp bắt ñầu hoạt ñộng tại Việt Nam năm 2001 Groupama cung cấp các dịch vụ bảo hiểm vật nuôi, cây trồng; bảo hiểm tài sản, thiệt hại dùng trong sản xuất nông nghiệp, bảo hiểm việc cung ứng nguyên vật liệu thiết bị và bao tiêu các sản phẩm nông nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao ñộng nông nghiệp và trách nhiệm dân sự trong sản xuất nông nghiệp, bảo hiểm ñối với hoạt ñộng nuôi tôm từ năm 2002 Mặc dù là nhà bảo hiểm nông nghiệp lớn và có nhiều kinh nghiệm tại Pháp và trên thế giới, song Groupama không thành công với bảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam, doanh thu thấp, bồi thường cao, liên tục lỗ từ khi thành lập ñến nay
Trước ñây, Groupama hoạt ñộng chủ yếu tại các tỉnh vùng ñồng bằng sông Cửu Long với việc cung cấp các dịch vụ bảo hiểm vật nuôi, cây trồng; bảo hiểm tài sản, thiệt hại dùng trong sản xuất nông nghiệp, bảo hiểm việc cung ứng nguyên vật liệu thiết bị và bao tiêu các sản phẩm nông nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao ñộng nông nghiệp và trách nhiệm dân sự trong sản xuất nông nghiệp từ năm 2002 Groupama cũng ñã thử nghiệm cung cấp dịch vụ bảo hiểm ñối với các hoạt ñộng ngư nghiệp,