1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành chăm sóc phụ nữ mang thai tại huyện văn yên, tỉnh yên bái năm 2011

69 1,2K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 363,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình trạng dinh dưỡng TTDD của phụ nữ mang thai có ảnh hưởngtrực tiếp tới TTDD của bào thai, cân nặng sơ sinh thấp, tỷ lệ tử vong chu sinh, tử vong bà mẹ và tình trạng suy dinh dưỡng S

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

-*** -PHẠM VĂN KHANG

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC PHỤ NỮ MANG THAI TẠI HUYỆN VĂN YÊN,

TỈNH YÊN BÁI NĂM 2011

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2006 – 2012

Người hướng dẫn: PGS.TS PHẠM DUY TƯỜNG

Trang 2

Lời cảm ơn

Trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận, ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình từ phía nhà trường, thầy cô, gia đình và bạn bè.

Nhân dịp bản khóa luận này hoàn thành, em xin chân thành cảm ơn:

- Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo đại học Trường Đại học Y Hà Nội.

- Các thầy cô trong Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng, Bộ môn Dinh dưỡng và Vệ sinh An toàn thực phẩm đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

- Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Duy

Tường về sự hướng dẫn tận tình của thầy trong thời gian em làm đề tài.

- Em xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân, các cán bộ Y tế ở các xã thuộc huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái cũng như nhân dân trong các xã đó đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình tiến hành lấy số liệu tại thực địa.

- Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình, cha mẹ

và toàn thể bạn bè đã động viên, giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.

Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2012

Sinh viên

Phạm Văn Khang

Trang 3

BMI : Body Mass Index – Chỉ số khối cơ thể

CED : Chronic Energy Deficiency – Thiếu năng lượng trường diễn

VDD : Viện Dinh dưỡng

WHO : Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)

Trang 4

Tôi xin cam đoan đã thực hiện khóa luận một cách khoa học, chính xác và trung thực Các kết quả, số liệu trong khóa luận đều có thật và chưa được đăng tải trên tài liệu khoa học nào.

Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2012

Sinh viên Phạm Văn Khang

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Vai trò của dinh dưỡng với phụ nữ có thai 3

1.2 Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ mang thai 4

1.3 Kiến thức thực hành chăm sóc sức khoẻ của phụ nữ mang thai 8

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 14

2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

2.3 Các biến số, chỉ số và phương pháp thu thập số liệu 14

2.4 Khống chế sai số, phân tích và sử lý số liệu 17

2.5 Đạo đức nghiên cứu 17

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 18

3.2 Tình trạng dinh dưỡng PNMT 20

3.3 Kiến thức và thực hành chăm sóc sức khoẻ 21

3.4 Liên quan của một số yếu tố với thực hành chăm sóc PNMT 30

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 33

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 33

4.2 Tình trạng dinh dưỡng của PNMT 33

4.3 Kiến thức, thực hành chăm sóc sức khỏe PNMT 35

KẾT LUẬN 42

KHUYẾN NGHỊ 43

Trang 6

Bảng 3.4 Cân nặng, chiều cao của PNMT 20

Bảng 3.6 Hiểu biết số lần đi khám thai 21Bảng 3.7 Kiến thức của PNMT về chăm sóc thai nghén 21Bảng 3.8 Hiểu biết lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ 23

Bảng 3.11 Ăn kiêng, uống viên sắt của phụ nữ mang thai 26

Bảng 3.14 Nội dung tư vấn cho trẻ ăn bổ sung 29Bảng 3.15 Tình hình tiếp cận thông tin, chia sẻ kinh nghiệm 29Bảng 3.16 Liên quan của dân tộc với thực hành khám thai 30Bảng 3.17 Liên quan của TĐVH với thực hành khám thai 30Bảng 3.18 Liên quan của chia sẻ kinh nghiệm với khám thai 31Bảng 3.19 Liên quan của xếp loại kinh tế với ăn uống 31Bảng 3.20 Liên quan của được tư vấn với ăn uống 32Bảng 3.21 Liên quan của được tư vấn với uống viên sắt 32

Trang 7

Số biểu đồ Tên biểu đồ Tran

g

Biểu đồ 3.1 Phân bố nhóm tuổi phụ nữ mang thai 19Biểu đồ 3.2 Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ trước khi mang thai

21Biểu đồ 3.3 Kiến thức về ăn kiêng

24Biểu đồ 3.4 Thực hành của phụ nữ mang thai về mức độ ăn uống

Biểu đồ 3.5 Thời điểm tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ 28

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người.Dinh dưỡng và sức khoẻ có mối liên quan chặt chẽ với nhau, để có một sứckhoẻ tốt, trước hết mỗi người cần có một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, hợp lý vànhững thực hành thật tốt về các biện pháp chăm sóc sức khoẻ Trong nhữngmục tiêu của chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010, phụ nữmang thai (PNMT), bà mẹ và trẻ em được quan tâm hàng đầu Bởi vì đây lànhững đối tượng chiếm số đông trong xã hội, nếu sức khoẻ phụ nữ mang thai,

bà mẹ và trẻ em được nâng cao thì có nghĩa là sức khoẻ của toàn xã hội đượcbảo vệ [29]

Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) của phụ nữ mang thai có ảnh hưởngtrực tiếp tới TTDD của bào thai, cân nặng sơ sinh thấp, tỷ lệ tử vong chu sinh,

tử vong bà mẹ và tình trạng suy dinh dưỡng (SDD) ở bà mẹ và trẻ em Chính

vì vậy, phụ nữ mang thai cần có một kiến thức chăm sóc sức khoẻ đúng, đầyđủ và có một chế độ dinh dưỡng tốt để đảm bảo sức khoẻ cho mình và cho đứatrẻ được sinh ra Tổng điều tra năm 2000 cho thấy, tỷ lệ thiếu năng lượngtrường diễn (BMI<18,5) của phụ nữ độ tuổi 20 - 49 trong cả nước là 26,5%, tỷ

lệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai là 32,2% [12], [31] Theo nghiên cứu của TôThanh Hương và cs (1994) thì tỷ lệ trẻ sơ sinh thấp cân tại một số địa phương:

Hà Nội (3,5%), TP Nam Định (5%), một số vùng nông thôn Hà Tây, Nam Hà

là (11%) [11] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Xuân Mai (2004) tại Hải Phòngthấy chỉ có 26,4% bà mẹ có thai cho rằng cần ăn tăng; 41% hiểu cần tăng 9-12kg trong thời kỳ mang thai; số phụ nữ khám thai ≥3 lần chiếm 40,1% [16].Theo thống kê năm 2002 tính trên cả nước tỷ lệ tử vong của bà mẹ là 165 trên

100000 ca sinh sống, trong đó vùng núi phía Bắc cao gấp 4 lần so với miền

Trang 9

xuôi [33] Tình trạng suy dinh dưỡng bào thai, SDD sớm còn thường gặp ởnước ta đặc biệt là những vùng nghèo, vùng kinh tế kém phát triển [34] VùngTây Bắc Bộ là một khu vực còn nhiều khó khăn về điều kiện kinh tế, xã hội,chăm sóc sức khoẻ Trình độ văn hoá của phụ nữ mang thai còn thấp; tỷ lệthiếu năng lượng trường diễn những phụ nữ này còn khá cao Riêng Yên Bái,một tỉnh thuộc khu vực này, có tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hànhchăm sóc PNMT còn thấp Đã có rất nhiều nghiên cứu về dinh dưỡng của bà

mẹ và trẻ em ở khu vực này, nhưng các nghiên cứu về PNMT ở địa phương

này còn rất ít Nghiên cứu: “Tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành chăm sóc phụ nữ mang thai tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái năm 2011”

được tiến hành để từ đó có thể đề xuất một số giải pháp thực tế nhằm nângcao sức khoẻ và kiến thức, thực hành về chăm sóc thai nghén cho PNMT ở địaphương Nghiên cứu được tiến hành với những mục tiêu sau:

1 Mô tả tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ mang thai tại huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái năm 2011.

2 Đánh giá kiến thức, thực hành chăm sóc phụ nữ mang thai tại địa phương trên.

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Vai trò của dinh dưỡng với phụ nữ có thai

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của thai nhi

và đảm bảo cho phụ nữ mang thai có tình trạng sức khỏe tốt và ổn định Nhiềunghiên cứu đã chứng minh mối quan hệ giữa dinh dưỡng thời kỳ bào thai tới sứckhỏe của các giai đoạn say này của cuộc đời Baker một nhà khoa học người Anh

đã đưa ra lý thuyết dinh dưỡng vòng đời

Tử vong Phát triển trí tuệ kém tăng nguy cơ bệnh mãn tính

Sơ đồ: Các vấn đề dinh dưỡng thường gặp trong các thời kỳ của đời người.

Bình thường một cơ thể cần chế độ dinh dưỡng đáp ứng được các hoạtđộng sống của mình, lao động, học tập, nghỉ ngơi Đối với phụ nữ có thai, việc

Trang 11

ăn uống càng phải được chú trọng hơn vì lúc này thức ăn được coi như là nguồnnguyên liệu để:

- Nuôi bào thai

- Cung cấp đủ cho sự phát triển của rau thai

- Tăng dự trữ mỡ để tạo sữa cho trẻ bú sau đẻ [14]

Để đạt được những nhu cầu trên phụ nữ mang thai cần có chế độ ăn nhiềuhơn lúc bình thường và đầy đủ các chất dinh dưỡng

1.2 Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ mang thai

Có nhiều phương pháp để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, bao gồm:Điều tra khẩu phần và tập quán ăn uống, phương pháp lâm sàng, phương phápnhân trắc học, phương pháp hóa sinh Nhưng đối với PNMT tình trạng dinhdưỡng thường được đánh giá qua mức tăng cân hay phương pháp nhân trắchọc Vì mức tăng cân đáp ứng được nhu cầu sẽ cung cấp đủ các chất dinhdưỡng: protein, lipid, glucid đặc biệt là cacxi, phospho, sắt, các vitamin tantrong dầu ( A, Đ, E, K), vitamin B1, B2, PP, Caroten với phần trăm mg% rấtnhỏ nhưng không thể thiếu được, đảm bảo cho sự dự trữ các chất dinh dưỡngcủa mẹ khi có thai Tuy nhiên trong những tháng đầu của thời kỳ có thai,người mẹ đã có một lượng chất dinh dưỡng nhất định dự trữ ở rau thai và nhất

là ở các kho dự trữ của mẹ [5] Do vậy không chỉ tăng cân trong lúc có thai làchỉ số quan trọng mà cân nặng của mẹ trước khi có thai cũng rất quan trọng

1.2.1 Cân nặng của phụ nữ trước khi có thai

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyên dùng “chỉ số khối cơ thể” (Body Mass Index: BMI) để đánh giá mức độ gày béo của cơ thể [2] Công thức tính chỉ số BMI như sau:

Trang 12

Chăm lo sức khỏe tốt về cân nặng của phụ nữ trước khi có thai để nhằmtăng chỉ số chiều cao qua các thế hệ tiếp theo sau này Cân nặng của ngườiphụ nữ trước khi có thai cũng là một yếu tố quan trọng, nó thể hiện thể lựccủa người phụ nữ trước khi có ý định sinh con Cân nặng của người phụ nữtrước khi có thai mà quá thấp so với chuẩn sẽ có nguy cơ sinh con nhẹ cân(<2500g), đẻ non Theo nghiên cứu của Hoàng Văn Tiến (1998), nhóm bà mẹ

có cân nặng trước khi có thai <40kg thì có tỷ lệ sinh con nhẹ cân là 28,6% và

có nguy cơ sinh con nhẹ cân cao gấp 2 lần so với nhóm bà mẹ có cân nặngtrước khi mang thai >40kg [25] Theo tổng điều tra dinh dưỡng, tỷ lệ thiếunăng lượng trường diễn (BMI<18,5) ở phụ nữ từ 20-49 tuổi đã giảm từ 33,1%năm 1990 xuống còn 26,3% năm (2000) Tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn

ở nông thôn cao hơn thành phố (28,3% và 20,5%) [31] Nghiên cứu của LêBạch Mai (2003) thấy những phụ nữ có chiều cao <145cm có nguy cơ sinh ra

Trang 13

những đứa trẻ bị SDD bào thai gấp 4,5 lần và sinh ra những đứa trẻ bị thiếumáu sơ sinh gấp 1,8 lần so với bà mẹ có chiều cao >145cm [18].

1.2.2 Tăng cân của bà mẹ khi có thai

Tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ mang thai được đánh giá qua mức tăngcân của bà mẹ trong quá trình mang thai Vì mức tăng cân đáp ứng đủ nhu cầu đềnghị sẽ cung cấp đủ các chất dinh dưỡng Protid, Lipid, Glucid, Ca, P, Fe,Vitamin…đảm bảo cho sự dự trữ các chất dinh dưỡng của bà mẹ có thai [7].Người phụ nữ trong thời kỳ mang thai được ăn uống đầy đủ thai nhi phát triểnbình thường, cân nặng của người PNMT thường tăng từ 10 – 12 kg [15] Cânnặng của trẻ sơ sinh được tính bằng một phần của cân nặng tăng lên này Cơ thểcủa người phụ nữ phải tạo máu, cơ bắp, dịch thể và tế bào cần thiết cho sự pháttriển của đứa trẻ

Người phụ nữ có thai tăng cân không đủ, đứa trẻ sinh ra có cân nặng thấp

và đứa trẻ sinh ra có cân nặng thấp sẽ ảnh hưởng đến việc nuôi dưỡng sau này.Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Hưng và cs năm (1999) ở trẻ dưới 5 tuổi tạiThành Phố Hồ Chí Minh cho thấy, tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ mang thai

có liên quan chặt chẽ với cân nặng lúc sinh Trẻ có cân nặng lúc sinh <2500g có

tỷ lệ suy dinh dưỡng là 38,7% cao hơn so với 16,5% ở nhóm trẻ sinh ra có cânnặng lúc sinh ≥ 2500g, trẻ có cân nặng sơ sinh cao hơn sẽ ăn được tốt hơn và ítmắc bệnh hơn [13]

Theo FAO, người phụ nữ có thai tăng trung bình 12,5kg và số cân đượcphân bố như sau:

- Bào thai, rau thai, nước ối: 4750g

- Tử cung, vú: 1300g

- Dich tế bào: 1200g

Trang 14

- Mỡ dự trữ: 4000g tương ứng với 3600 Kcal (để dự trữ năng lượng cho việctạo sữa sau khi sinh).

Theo khuyến nghị tổng số cân nặng của bà mẹ cần tăng trong cả quá trình manh thai trung bình là 10 – 12kg Số cân nặng tăng được phân bố trong thai kỳ như sau:

3 tháng đầu : tăng 1kg hoặc không

3 tháng giữa: tăng 4 – 5kg

3tháng cuối: tăng 5 – 6kg

Tỷ lệ tăng cân cũng rất quan trọng trong tổng số cân cần tăng Đối vớiphụ nữ có cân nặng bình thường nên tăng 0,4kg/tuần, với người có cân nặngthấp nên tăng 0,5kg/tuần và với những người thừa cân chỉ nên tăng 0,3kg/tuầntrong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ [2]

Mức tăng cân của cả 9tháng mang thai, đặc biệt là 3 tháng cuối thai kỳ

có ảnh hưởng trực tiếp tới cân nặng sơ sinh

Theo nghiên cứu của Phạm Duy Tường (2002) bà mẹ khi mang thaităng trên 9kg thì con có cân nặng sơ sinh trung bình là 3270g, trong khi đó bà

mẹ tăng cân dưới 9kg thì cân nặng của con trung bình chỉ có 2970g [27]

Nghiên cứu của Phạm Thị Tâm và cs (2004) thấy nhóm bà mẹ tăng cântrong 3 tháng cuối của thai kỳ dưới 0,5kg/tháng sinh con có cân nặng lúc sinh

là 2862g thấp hơn 166g; 196g và 345g so với nhóm thai phụ tăng từ 0,5 –1,25kg ; 1,25 –2,0kg và trên 2kg/ tháng tương ứng [24]

Trang 15

Nghiên cứu của Nguyễn Đỗ Huy, Lê Thị Hợp và cs tại 4 xã miền núi,tỉnh Bắc Giang năm 2003-2004 thấy mức tăng cân của bà mẹ trong 9 thángmang thai là 8,4 kg [10].

Một nghiên cứu ở Cần Thơ (2004) cho thấy tỷ lệ thai phụ có chỉ sốkhối cơ thể dưới 18,5 là 27,6%; tăng cân trung bình của người mẹ trong 3tháng cuối là 4,8 kg; trong đó tỷ lệ tăng dưới 4kg tới 36,6% [24]

Nguyễn Thị Xuân Mai (2004) thấy tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễncủa bà mẹ trước có thai ở Hải Phòng rất cao 38,2%, mức tăng cân còn thấp chỉđạt 8,9 kg trong thời gian mang thai [16]

Như vậy ta có thể thấy tình trạng thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữtrong độ tuổi sinh đẻ ở nước ta còn ở tỷ lệ cao, mức tăng cân của phụ nữ cóthai chưa đủ so với yêu cầu

1.3 Kiến thức thực hành chăm sóc sức khoẻ của phụ nữ mang thai 1.3.1 Khám và quản lý thai nghén

Khi có thai người mẹ nên đến trạm y tế hoặc nhà hộ sinh đăng ký khám

và quản lý thai nghén sớm, thực hiện khám thai định kỳ tối thiểu 3 lần vào 3 giaiđoạn của thời kỳ mang thai để theo dõi sự phát triển của thai, phát hiện bệnh lý củathai, bệnh lý của bà mẹ và để tiên lượng một cuộc đẻ an toàn [3], [4]

Lần 1: Khi thai 3 tháng đầu nhằm:

- Xác định có đúng thai hay không

- Nếu có thai tiến hành đăng ký thai nghén

- Xem thai có bất thường ở giai đoạn đầu hay không

- Phat hiện các bệnh của phụ nữ mang thai

Trang 16

Lần 2: Vào 3 tháng giữa nhằm:

- Xem thai phát triển bình thường hay không

- Phụ nữ có thích nghi tốt với thai nghén hay không

Lần 3: Vào 3 tháng cuối nhằm:

- Xem thai có thuận không, có phát triển bình thường không

- Dự kiến ngày đẻ và chọn nơi an toàn nhất cho bà mẹ và cho con khi đẻ

- Xác định nguy cơ thai nghén ở 3 tháng cuối của PNMT ( nếu có)

Nghiên cứu của Trần Việt Anh phản ánh chất lượng khám thai PNMTtại Đông Anh còn nhiều tồn tại: Chỉ có 66,7% số phụ nữ được cân khi khámthai, 58,8% được thử nước tiểu và 48% được đo huyết áp, có 21% phụ nữkhông được khám một nội dung nào [1] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhâmtại 2 xã của Yên Bái (2005) cho thấy tỷ lệ khám thai vào 3 tháng đầu là64,2%, khám trên 3 lần ở các PNMT 3 tháng cuối là 51,0% vẫn còn thấp [20]

1.3.2 Tiêm phòng uốn ván

Tiêm phòng uốn ván để đảm bảo cho mẹ không bị uốn ván sau đẻ, đảmbảo cho con không bị uốn ván sơ sinh Để có miễn dịch tốt, tiêm phòng uốnván phải đảm bảo: tiêm đủ 2 mũi, mũi thứ 2 cách mũi thứ nhất một tháng vàtrước đẻ ít nhất 15 ngày [4]

Theo thống kê năm 1998 của Bộ Y tế, tỷ lệ tiêm phòng đủ 2 mũi uốnván trên cả nước là 42% Theo một nghiên cứu (1998) của Trường Đại học Y

Hà Nội tại huyện Kim Bảng, Hà Nam cho thấy 65,8% phụ nữ được tiêmphòng uốn ván khi mang thai nhưng chỉ có 50% được tiêm đủ cả 2 mũi [30]

Trang 17

Còn nghiên cứu của Nguyễn Đỗ Huy và cs (2001) cho thấy phụ nữ mang thaikhông tiêm phòng uốn ván còn tới 16,4% ở huyện Kim Sơn, 20% ở huyệnBình Lục, 19,1% ở huyện Vĩnh Bảo [11].

1.3.3 Uống viên sắt phòng thiếu máu ở phụ nữ mang thai

Nhu cầu sắt của phụ nữ mang thai tăng cao do người mẹ cần phảichuyển cho thai nhi từ 200-370mg sắt trong suốt quá trình mang thai, 30-170mg cho hình thành rau thai, 450mg cho việc tăng khối lượng máu mẹ,250mg sắt cho quá trình mất máu khi sinh Nhu cầu toàn bộ quá trình mangthai người mẹ cần 840mg sắt [2]

Sắt chứa trong thức ăn và lượng sắt dự trữ của mẹ thường không đápứng được nhu cầu sắt gia tăng trong suốt thời kỳ mang thai Chính vì vậychương trình phòng chống thiếu máu dinh dưỡng đã được triển khai cho cácphụ nữ mang thai uống mối ngày uống 1viên sắt-acid folic (60mg sắt nguyên

tố và 0,4mg a.folic) càng sớm càng tốtvà tiếp tục trong 1 tháng sau sinh [4]

Theo nghiên cứu của Lê Bạch Mai trên 300 phụ nữ sinh con tại khoasản Bệnh viện Đa khoa Hưng Yên (2003) thấy tỷ lệ bà mẹ có uống viên sắttrong thời gian có thai chỉ đạt 47,06% [18]

Nghiên cứu của Dương Thị Hồng (2002) ở Lương Sơn, Hoà Bình: sốphụ nữ có thai uống viên sắt đạt 70,8%, trong đó số uống viên sắt ngay từ đầukhi có thai đạt 52,2%, uống thường xuyên đạt 60,5% [17] Nghiên cứu củaNguyễn Xuân Ninh, Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thành Hưng (2006) tại HàNội, tỷ lệ thiếu máu dinh dưỡng vẫn phổ biến ở mức vừa và nặng, thiếu máutăng dần theo tuổi thai: ở phụ nữ có thai 3 tháng đầu là 16,7%, từ 4- 6 tháng là35,5% và 7- 9 tháng là 53,4% [22]

Trang 18

1.3.4 Chế độ ăn trong thời kỳ mang thai

Trong thời kỳ có thai, đảm bảo chế độ ăn uống hợp lý là rất quan trọng

vì nó ảnh hưởng tới sức khoẻ của cả mẹ và con [2] Nếu được nuôi dưỡng kém

bà mẹ dễ mắc bệnh, con có thể bị đẻ non tháng, nhẹ cân, sau đẻ mẹ thườngthiếu sữa cho con bú [3] Vì vậy, phụ nữ mang thai phải ăn nhiều hơn bìnhthường, đầy đủ các chất dinh dưỡng, năng lượng để tăng được 10 –12kg.Trong chế độ ăn của người phụ nữ có thai không nên kiêng khem quá mức chỉgiảm ăn các gia vị như ớt, hạt tiêu, tỏi, dấm; không nên dùng các loại kíchthích như rượu, cà phê, thuốc lá, nước chè đặc Bữa ăn của người phụ nữ cóthai cũng cần đa dạng, không nên chỉ ăn một loại thực phẩm trong một nhómthức ăn [2]

Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng, năng lượng hàng ngày chophụ nữ có thai 3 tháng cuối cần tăng thêm 350kcal/ngày, tương đương ăn thêmmột bát cơm rưỡi mỗi ngày [32] Nghiên cứu của Phạm Duy Tường (2002) vềkhẩu phần thực tế của phụ nữ mang thai cho thấy: Khẩu phần thực tế của phụ

nữ mang thai mới chỉ xấp xỉ đạt nhu cầu năng lượng đề nghị, các chất khoángnhư canxi chỉ đạt từ 57 – 65% đặc biệt là sắt khẩu phần đáp ứng dưới 50%,vitamin B2 chỉ đạt 30 – 40% nhu cầu đề nghị Tỷ lệ cân đối giữa canxi vàphospho chỉ đạt nửa so với yêu cầu [27]

Nghiên cứu của Nguyễn Đỗ Huy (2003) ở Vĩnh Bảo-Hải Phòng chothấy bà mẹ mang thai thực hành ăn nhiều hơn là 28,7% - 30,4%, nhưng cònkhoảng 60% phụ nữ vẫn còn ăn bình thường như trước khi mang thai [9]

Trang 19

Theo nghiên cứu của Lê Bạch Mai và cs (2003) tại Hưng Yên thấy nănglượng bình quân của phụ nữ có thai đạt 1945kcal/người/ngày đáp ứng 83% nhucầu khuyến nghị, tỷ lệ các chất sinh nhiệt P:L:G =12,6: 8,26: 69,14 ; khẩu phầncòn thiếu về năng lượng và chất béo [18].

1.3.5 Lao động và nghỉ ngơi của phụ nữ thời kỳ mang thai

Trong thời kỳ thai nghén PNMT cần phải có chế độ lao động nghỉ ngơihợp lý PNMT không nên làm các việc nặng nhọc như gánh vác nặng, đi xa,dầm mưa rãi nắng [3]

Nhiều nghiên cứu cho thấy lao động nặng và thời gian nghỉ trước đẻ củaPNMT có liên quan chặt chẽ với tỷ lệ trẻ sơ sinh thấp cân Theo Hoàng Văn Tiếnthì số PNMT được nghỉ ngơi dưới 30 ngày tỷ lệ trẻ đẻ ra có CNSS thấp là 20,8%,trong khi các phụ nữ nghỉ từ 30 ngày trở lên thì tỷ lệ trên chỉ có 7,6% [25]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Xuân Mai (2004) cho thấy tỷ lệ phụ nữmang thai lao động bình thường như trước khi chưa mang thai chiếm 56,2%;

số đối tượng không được nghỉ trước lúc đẻ là 48% [16] Nghiên cứu củaNguyễn Khánh Chi (2005) tại 2 xã ở tỉnh Yên Bái cho thấy tỷ lệ phụ nữ mangthai không đảm bảo lao động trong thời kỳ mang thai còn cao 26,1%, tỷ lệ phụ

nữ không được nghỉ ngơi trong thời kỳ mang thai cao 18,3% [6]

1.3.6 Hậu quả của thiếu dinh dưỡng đối với phụ nữ mang thai

Mang thai là giai đoạn đặc biệt quan trọng đối với một người phụ nữ, đứatrẻ sinh ra muốn khỏe mạnh thông minh thì trong giai đoạn này người mẹ cầnphải được chăm sóc ăn uống đầy đủ Nhu cầu dinh dưỡng của phụ nữ mangthai không phải là tổng của nhu cầu bào thai và nhu cầu của người phụ nữ như

Trang 20

lúc bình thường, một loạt những thay đổi sinh lý khi người phụ nữ mang thailàm thay đổi nhu cầu dinh dưỡng, quá trình tiêu hóa, hấp thu và chuyển hóa.Nếu trong giai đoạn này người PNMT không được đáp ứng đầy đủ nhu cầudinh dưỡng sẽ làm tăng nguy cơ tình trạng trẻ đẻ ra nhẹ cân, chấm phát triểnthể lực, trí tuệ, còi xương, suy dinh dưỡng.

Người phụ nữ không chuẩn bị tốt sức khỏe cho mình trước khi có thai cũngảnh hưởng không nhỏ đến tình trạng sức khỏe trẻ sơ sinh Một nghiên cứu vềphụ nữ tuổi tiền hôn nhân ở Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ (2005) cho thấy 15,5% sốphụ nữ có cân nặng trước khi mang thai dưới 39kg và 11,5% số phụ nữ có cânnặng trước khi mang thai dưới 41kg sinh ra trẻ có cân nặng sơ sinh thấp [28],yếu tố này liên quan đến việc tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong ở trẻ sơ sinh Cũngnghiên cứu trên cho thấy 38% phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ ở Cẩm Khê có chỉ sốkhối cơ thể nhỏ hơn 18,5 (là ngưỡng thiếu dinh dưỡng của WHO cho ngườitrưởng thành), những phụ nữ này khi mang thai tăng cân rất ít, có tỷ lệ thiếumáu cao [28]

1.3.7 Một số đặc điểm về địa điểm nghiên cứu

Văn Yên là một huyện vùng núi phía Bắc của tỉnh Yên Bái, được thành

lập từ tháng 3 năm 1965 Dân số trung bình đến năm 2007 là 115614 người,phân bố ở 26 xã và một thị trấn Tổng diện tích đất tự nhiên 1391,54km2 Điềukiện kinh tế ở địa phương này còn nhiều khó khăn, tỷ lệ nông nghiệp còn cao,

tỷ lệ dân tộc kinh chiếm khoảng 56,33%

Trang 21

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Phụ nữ đang mang thai tại địa bàn trong thời điểm

nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ: Các phụ nữ đang mang thai không đồng ý phỏng

vấn hoặc có vấn đề về bệnh tâm thần, rối loạn trí nhớ…

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại huyện Văn Yên

tỉnh Yên Bái

2.1.3 Thời gian nghiên cứu: Từ 10/05/2011 đến 15/05/2011.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp

cắt ngang mô tả

2.2.2 Lấy mẫu:

Lấy xã làm đơn vị chọn mẫu, huyện Văn Yên có 27 xã và thị trấn,chọn ngẫu nhiên ra 6 trong 27 xã và thị trấn đó Trong mỗi xã toàn bộ cácphụ nữ mang thai được đưa vào nghiên cứu

2.3 Các biến số, chỉ số và phương pháp thu thập số liệu

2.3.1 Các biến số

Các chỉ tiêu nhân trắc

- Tuổi phụ nữ mang thai

Trang 22

Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ mang thai

- Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ trước khi mang thai

- Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ khi mang thai

Kiến thức chăm sóc sức khỏe của phụ nữ mang thai

- Kiến thức về chế độ ăn, ăn kiêng khi mang thai

- Hiểu biết về số cân nặng cần tăng và cân nặng sơ sinh thấp

- Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ

- Kiến thức Ăn bổ sung, cho trẻ ăn khi trẻ bị ốm

- Hiểu biết về lao động và nghỉ ngơi khi mang thai

Thực hành chăm sóc PNMT

- Khám thai và quản lý thai nghén

- Ăn uống khi mang thai

- Thực hành uống viên sắt khi mang thai

- Thực hành tiếp cận kiến thức khi mang thai

- Chia sẻ kinh nghiệm khi mang thai

Trang 23

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu

- Đặc điểm chung, kiến thức và thực hành chăm sóc sức khoẻ PNMT đượcthu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp qua bộ câu hỏi đã đượcthiết kế sẵn

- Chiều cao: Sử dụng thước Microtoire với độ chính xác 0,1cm Khi đongười được đo bỏ dày dép, mũ nón, bờm tóc, đứng quay lưng vào tườngsao cho hai chân sát vào nhau, gót chân, bụng chân, mông, vai và chẩmđầu theo một đường thẳng áp sát vào tường, mắt nhìn thẳng về phía trước,hai tay buông thõng theo thân mình Thước kéo xuống áp sát đỉnh đầuthẳng góc với thước đo, đọc kết quả và ghi số cm với một số lẻ

- Cân nặng:

 Hỏi cân nặng bà mẹ trước lúc có thai để tính ra BMI của phụ nữ đó trướckhi mang thai

 Hiện tại sử dụng cân Seca điện tử với độ chính xác 100g Cân được đặt ở

vị trí bằng phẳng Đối tượng mặc quần áo mỏng, đứng giữa bàn cân, không

cử động mắt nhìn thẳng Kết quả được tính bằng kg với một số lẻ

Trang 24

2.4 Khống chế sai số, phân tích và sử lý số liệu

- Quá trình thu thập số liệu được theo dõi giám sát thường xuyên

- Quá trình nhập liệu nên được nhập lại 2 lần với hai người khác nhau

2.4.2 Phân tích và sử lý số liệu

- Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và phân tích bằng phần

mềm thống kê SPSS với các test thống kê thông thường dùng trong nghiêncứu y học

2.5 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu có sự đồng ý của chính quyền địa phương Đối tượng thamgia hoàn toàn tự nguyện, được bồi dưỡng cho việc tham gia nghiên cứu

- Đối tượng được giải thích đầy đủ về mục đích, nội dung, lợi ích củacuộc điều tra

- Sẵn sàng trả lời và tư vấn cho đối tượng những thông tin liên quan đếndinh dưỡng và sức khoẻ

- Các thông tin do đối tượng chỉ được dùng cho nghiên cứu

- Phản hồi kết quả với chính quyền địa phương

- Nghiên cứu nhăm bảo vệ sức khỏe cộng đồng, không nhằm mục đíchnào khác

Trang 25

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1: Các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Số phụ nữ mang thai được nghiên cứu là 204 Tỷ lệ PNMT

thuộc dân tộc Kinh là 38,7%, dân tộc Dao là 27,0% và có 34,3% các phụ nữthuộc dân tộc khác Có 4,4% phụ nữ không đi học, 20,6% học hết cấp 1,55,9% học hết cấp 2, 16,2% học hết cấp 3, 2,5% trung cấp đại học Có 99,5%phụ nữ mang thai có chồng, 0,5% không chồng Dùng nước ăn uống là nướcmưa chỉ có 0,5%, 14,2% nước máy và 85,3% nước khác Có 26,5% sử dụng

hố xí đất, 30,9% hố xí một ngăn,18,1% loại 2 ngăn, 19,1% loại tự hoại và có5,4% là không sử dụng hố xí

Trang 26

Biểu đồ 3.1: Phân bố nhóm tuổi phụ nữ mang thai

Nhận xét: Trong 204 PNMT có 18,6% thuộc nhóm tuổi <20, chiếm

nhiều nhất là 48% nhóm từ 20 – 24, 25,5% tuổi từ 25 – 29, 5,4% từ 30 – 34,2,5% từ 35 – 39 và không có phụ nữ nào ở nhóm tuổi ≥ 40

Bảng 3.2: Tuổi trung bình, số con dưới 5 tuổi và khoảng cách từ nhà tới

trạm y tế của phụ nữ mang thai

Khoảng cách từ nhà tới trạm y tế 3,5  2,7

Nhận xét: Tuổi trung bình của PNMT là 23,2, số con trung bình 0,3,

khoảng cách từ nhà tới trạm y tế trung bình 3,5km

Bảng 3.3: Tuổi thai

Trang 27

Nhận xét: Cân nặng trung bình của trước mang thai là 46,6  5,0, của

PNMT là 50,5  6,0, chiều cao trung bình 151,6  5,0

Bảng 3.5: Mức tăng cân của PNMT

Trang 28

Biểu đồ 3.2: Tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ trước khi mang thai

Nhận xét: Biểu đồ 3.2 cho thấy trong 191 phụ nữ (missing 13 người) tỷ

lệ SDD của phụ nữ trước khi mang thai, độ 1 là 14,1%, độ 2 là 5,8%, độ 3 là3,4%, bình thường là 71,7% và có 4,7% phụ nữ thừa cân độ 1

3.3 Kiến thức và thực hành chăm sóc sức khoẻ

3.3.2 Kiến thức của phụ nữ mang thai

Bảng 3.6: Hiểu biết số lần đi khám thai

Nhận xét: Có 73% phụ nữ biết nên đi khám thai  3 lần, có 20,6% phụ

nữ biết nên đi khám thai >3 lần, và có 6,4% phụ nữ không biết không trả lời

Trang 29

Bảng 3.7: Kiến thức của PNMT về chăm sóc thai nghén

Thời gian cai sữa

Nhận xét: Tỷ lệ PNMT hiểu đúng về cân nặng sơ sinh thấp là 56,4%.

Có 75,5% phụ nữ được hỏi biết về mức tăng cân ít nhất khi mang thai Hiểuđúng về bú sữa mẹ hoàn toàn chỉ có 15,7% Về thời gian cai sữa có 53,9%cho rằng cai 18 tháng, 39,7% nói thời gian >18 tháng, 6,4% không biết vềthời gian cai sữa 79,9% nói rằng nên cho ăn dặm khi trẻ 6 tháng, 15,7% nóikhi trẻ >6 tháng Có 67,6% cho rằng khi trẻ đang bị tiêu chảy bú có tốt, 18,6%

Trang 30

nói không tốt 10,3% nói trẻ bú bình, bú chai có tốt, 83,8% nói trẻ bú khôngtốt Có 95,1% số phụ nữ mang thai được hỏi cho rằng nên giảm mức độ laođộng khi mang thai, 86,6% giảm vào 3 tháng đầu, 3 tháng giữa có 73,2%, và

3 tháng cuối có 94,3%

Bảng 3.8: Hiểu biết lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ

Sữa mẹ tự nhiên, tốt nhất cho trẻ Có 95 46,6

Nhận xét: Có 46,6% PNMT nói sữa mẹ tự nhiên tốt cho trẻ, 53,4%

không cho như thế 23,5% nói sữ mẹ có tất cả các chất dinh dưỡng 37,3% nóităng sức đề kháng Có 2,5% cho rằng sữa mẹ giúp gắn bó mẹ con

Trang 31

Thịt trâu Cá mè, cá rô Thịt mỡ Chua

cay, rượu bia

Biểu đồ 3.3: Kiến thức về ăn kiêng Nhận xét: Có 29,9% phụ nữ mang thai cho rằng nên ăn kiêng Trong

số các thực phẩm cần ăn kiêng thì các loại đồ nóng như đồ chua cay, rượu bia

là loại thực phẩm được chọn nhiều nhất với 82% Có 9,8% kiêng các loại nhưthịt trâu, cá mè, cá rô Thịt mỡ chiếm 8,2%

3.3.2 Một số thực hành dinh dưỡng và CSSK phụ nữ mang thai

Trang 32

Nhận xét: Số phụ nữ thực hành khám thai chiếm tỷ lệ 76% Trong

những phụ nữ khám thai, trong 3 tháng đầu có 74,6% khám 1 lần, 22,4%khám 2 lần,và chỉ 3,0% khám 3 lần, trong 3 tháng giữa có 82,1% khám thai

1 lần, 14,3% khám 2 lần và 3,6% khám được 3 lần, trong 3 tháng cuối có87,9% khám 1 lần, 0,1% khám 2 lần và 3,0% khám 3 lần

Trang 33

Nhận xét: Biểu đồ 3.3 cho thấy có 42,6% PNMT thực hành ăn nhiều

hơn khi mang thai, 45,6% ăn bình thường và có 11,8% ăn ít đi

Bảng 3.11: Ăn kiêng, uống viên sắt của phụ nữ mang thai.

Nhận xét: Có 25,5% phụ nữ ăn kiêng khi mang thai, 74,5% không ăn

kiêng gì Có 89,2% được uống viên sắt và 10,8% không uống 89,6% PNMTđược cấp viên sắt và còn 10,4% phải tự đi mua Thời gian bắt đầu uống viênsắt trung bình là 2,1 tháng, sớm nhất là 1 tháng, muộn nhất là 8 tháng Thờigian uống trung bình là 4,0 tháng ngắn nhất là 1 tháng, dài nhất là 9 tháng

Bảng 3.12: Nội dung được tư vấn chăm sóc phụ nữ mang thai.

Trang 34

Nhận xét: Có 31,9% phụ nữ được hướng dẫn chách chăm sóc PNMT,

trong số những người được hướng dẫn có 53,8% PNMT được tư vấn khámthai định kỳ, 36,9% được tư vấn về tiêm phòng uốn ván, 52,3% được tư vấn

về uống viên sắt, 73,8% được tư vấn về ăn uống nghỉ ngơi, 41,5% được tưvấn về nuôi con bằng sữa mẹ, và có 29,2% được tư vấn về cho trẻ ăn bổ sung

Bảng 3.13: Nội dung của tư vấn NCBSM.

Ngày đăng: 10/10/2014, 02:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu - tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành chăm sóc phụ nữ mang thai tại huyện văn yên, tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.1 Các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (Trang 21)
Bảng 3.2: Tuổi trung bình, số con dưới 5 tuổi và khoảng cách từ nhà tới - tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành chăm sóc phụ nữ mang thai tại huyện văn yên, tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.2 Tuổi trung bình, số con dưới 5 tuổi và khoảng cách từ nhà tới (Trang 22)
Bảng 3.4: Cân nặng, chiều cao của phụ nữ trước mang thai - tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành chăm sóc phụ nữ mang thai tại huyện văn yên, tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.4 Cân nặng, chiều cao của phụ nữ trước mang thai (Trang 23)
Bảng 3.7: Kiến thức của PNMT về chăm sóc thai nghén - tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành chăm sóc phụ nữ mang thai tại huyện văn yên, tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.7 Kiến thức của PNMT về chăm sóc thai nghén (Trang 24)
Bảng 3.6: Hiểu biết số lần đi khám thai - tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành chăm sóc phụ nữ mang thai tại huyện văn yên, tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.6 Hiểu biết số lần đi khám thai (Trang 24)
Bảng 3.8: Hiểu biết lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ - tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành chăm sóc phụ nữ mang thai tại huyện văn yên, tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.8 Hiểu biết lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ (Trang 26)
Bảng 3.9: Thực hành khám thai - tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành chăm sóc phụ nữ mang thai tại huyện văn yên, tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.9 Thực hành khám thai (Trang 27)
Bảng 3.11: Ăn kiêng, uống viên sắt của phụ nữ mang thai. - tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành chăm sóc phụ nữ mang thai tại huyện văn yên, tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.11 Ăn kiêng, uống viên sắt của phụ nữ mang thai (Trang 28)
Bảng 3.12: Nội dung được tư vấn chăm sóc phụ nữ mang thai. - tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành chăm sóc phụ nữ mang thai tại huyện văn yên, tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.12 Nội dung được tư vấn chăm sóc phụ nữ mang thai (Trang 29)
Bảng 3.13: Nội dung của tư vấn NCBSM. - tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành chăm sóc phụ nữ mang thai tại huyện văn yên, tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.13 Nội dung của tư vấn NCBSM (Trang 30)
Bảng 3.14: Nội dung tư vấn cho trẻ ăn bổ sung. - tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành chăm sóc phụ nữ mang thai tại huyện văn yên, tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.14 Nội dung tư vấn cho trẻ ăn bổ sung (Trang 31)
Bảng 3.16: Liên quan của dân tộc với thực hành khám thai. - tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành chăm sóc phụ nữ mang thai tại huyện văn yên, tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.16 Liên quan của dân tộc với thực hành khám thai (Trang 32)
Bảng 3.17: Liên quan của TĐVH với thực hành khám thai. - tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành chăm sóc phụ nữ mang thai tại huyện văn yên, tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.17 Liên quan của TĐVH với thực hành khám thai (Trang 33)
Bảng 3.20: Liên quan của được tư vấn về cách chăm sóc phụ nữ - tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành chăm sóc phụ nữ mang thai tại huyện văn yên, tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.20 Liên quan của được tư vấn về cách chăm sóc phụ nữ (Trang 34)
Bảng 3.21: Liên quan của được tư vấn về cách chăm sóc phụ nữ - tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành chăm sóc phụ nữ mang thai tại huyện văn yên, tỉnh yên bái năm 2011
Bảng 3.21 Liên quan của được tư vấn về cách chăm sóc phụ nữ (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w