1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tiếp cận chẩn đoán khó thở và xử trí ban đầu

36 683 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 316,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 1.2: Lượng khí một lần thở vào SankốpĐường thở: Không khí vào phổi chủ yếu bằng đường mũi, khí thở bằngmũi, các cơ quan hô hấp hoạt động mạnh, lồng ngực và phổi nở rộng hơn khithở

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khó thở là tình trạng bệnh lý thường gặp trong cấp cứu, nhất là cấp cứunhi khoa ở trẻ em hầu hết khó thở là do bệnh ở cơ quan hô hấp Ngoài ra cácnguyên nhân khác như vv: bệnh lý ở Tim mạch, ngộ độc.nhiễm trùng hệ thầnkinh v.v cũng đều có biểu hiện khó thở và hậu quả cuối cùng có thể gây suy

hô hấp, thiếu oxy, loạn nhịp tim vv nếu không xử trí kịp thời có thể đe dọa

tử vong và tử vong

Tỷ lệ tử vong trong khó thở vẫn còn cao

Việc nghiên cứu tiếp cận các trẻ bị khó thở và xử trí ban đầu là cần thiết.Hạn chế tỷ lệ tử cong cùng với các đồng nghiệp ở các tuyến cơ sở có trongnhững nhạy cảm hơn trong việc cấp cứu ban đầu Những bệnh nhân khó thởgóp phần giảm tỷ lệ khó thở tiến triển nặng và phức tạp hơn, đủ thời gianđiều trị bệnh chính, giảm tỷ lệ tử vong

Trang 2

Chương 1 TỔNG QUAN

1 Định nghĩa

Khó thở từ cảm giác chủ quan khó chịu của người bệnh Do nhu cầu traođổi khí của cơ thể không được đáp ứng đầy đủ Mức độ thay đổi từ khó chịu nhẹđến ngạt thở, khó thở là triệu chứng thường gặp nếu triển cấp tính hoặc mạn tính

và bệnh nhân có thể cảm thấy và biểu thị phong cách chủ quan hoặc không

Ở Việt Nam theo nghiên cứu của bệnh viện Nhi TW, số trẻ nhỏ dưới 5tuổi NKHHCT được phân bố như sau:

Trang 3

Một số nghiên cứu của khoa cấp cứu Viện bảo vệ sức khỏe TB ( 1984 –1990) thì tử vong do bệnh hô hấp chiếm 40,5 % và trong đó số trẻ con tửvong trong tình trạng suy hô hấp là trên 50%.

Một nghiên cứu khác của Trần Đình Long và cộng sự (2004) cho thấytrẻ càng nhỏ càng dễ bị khó thở

- Trẻ dưới 12 tháng mắc gấp 2 lần so với trẻ 1-2 tuổi và gấp 5 lần so vớitrẻ trên 5 tuổi

Nghiên cứu của Lê Thị Nga nhiễm khuẩn HHCT:

- Trẻ dưới 12 tháng 45,67 %

- 1-3 tuổi 40,89 %

- 35 tuổi 6,33 %

3 Yếu tố thuận lợi

3.1 Đặc điẻm giải phẫu bộ máy hô hấp trẻ em

Ở trẻ em đường thở thay đổi theo lứa tuổi

- Lứa tuổi sơ sinh: mũi nhỏ và ngắn do xương mặt chưa phát triển, đến 4tuổi mới hình thành ống mũi dưới, niêm mạc trẻ càng nhỏ càng mỏng cónhiều mao mạch nên dế bị xung huyết do đó dẽ bị khó thở Ở trẻ sơ sinhkhông thở bằng miệng được, các xoang chưa phát triển, đến khi 2 tuổi cácxoang mới phát triển rõ rệt, xoang bướm phát triển tiếp tục đến tuổi dậy thì,khoang hầu họng rất hẹp tổ chức lym pho ở niêm mạc chưa phát triển do đó

dễ bị nhiễm trùng

- Lứa tuổi < 6 tháng tuổi: lỗ mũi còn hẹp rất dễ bị tắc bởi dịch tiết nhày dẫnđến hay bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và nguy cơ tổn thương đường thở.Ngoài ra: đầu to, cổ ngắn làm cho trẻ có xu hướng gập cổ lại, lưỡi to

Trang 4

không chỉ có xu hướng gây tắc nghẽn đường thở ở những trẻ bị hôn mê màcòn cản trở tầm nhìn qua đèn soi thanh quản.

- Thanh môn: ở trẻ nhỏ, nắp thanh môn hình móng ngựa và nghiêng vềphía sau 1 góc 450 nên khó đặt NKQ

- Trẻ 3 – 8 thường hay phì đại amidan không chỉ dễ gây tắc ghẽn đườngthở mà còn gây khó sử dụng đường mũi để đặt NKQ, Ống thông dạ dày hoặcống mũi hầu

- Thanh quản: Trẻ càng nhỏ, càng hẹp, có nhiều tổ chức liên kết sụnmềm, khi viêm dễ bị bít tắc, chít hẹp và gây khó thở nhất là khi có phản thầnkinh dây 10, dễ gây co thắt thanh quản

- Khí quản: ngắn và mềm nên khi ngửa cổ quá mức có thể gây ép khí quản

- Sự phát triển của cơ hô hấp cũng tăng dần theo tuổi, cùng với sự pháttriển của cơ hô hấp, sự đáp ứng của hệ thần kinh cũng tốt hơn cũng phải lưu

ý, trẻ càng nhỏ, dễ mau mệt cơ hô hấp khi bị khó thở lâu

Trang 5

Bảng 1.2: Lượng khí một lần thở vào ( Sankốp)

Đường thở: Không khí vào phổi chủ yếu bằng đường mũi, khí thở bằngmũi, các cơ quan hô hấp hoạt động mạnh, lồng ngực và phổi nở rộng hơn khithở bằng mồm, không khí qua mũi đước sưởi ấm nhờ các mạch máu ở niêmmạc mũi và tổ chức xoang, được điều hòa nhờ các mạch máu và tuyến nhầykhông khí được lọc sạch khi qua mũi vào phổi

Trẻ em tốc độ chuyển hóa và nhu cầu ôxy cao hơn ở người lớn, đây là lý

do tăng tần số thở Tuy nhiên, thể tích khí lưu thông trên phút theo trọnglượng cơ thể hầu như giữ nguyên ( 5-7 ml/kg) cho đến tuổi trưởng thành.Kiểu thở: sơ sinh và bú mẹ, bụng

Trang 6

12 tuổi : tăng gấp 10 lần

Phổi ở trẻ em nhất là trẻ nhỏ có nhiều mạch máu, các mạch bạch huyết

và sợi cơ nhẵn cũng nhiều hơn Vì vậy, phổi trẻ em có khả năng co bóp lớn vàtái hấp thu các chất dịch trong phế nang nhanh chóng hơn, và phổi trẻ nhỏ ít

tổ chức đàn hồi đặc biệt là xung quanh các phế nang và thành mao mạch.Các cơ quan lồng ngực chưa phát triển đầy đủ nên lồng ngực di độngkém, trẻ dẽ bị xẹp phổi, giãn phế nang khi bị viêm phổi, ho gà vv

- Rốn phổi gồm phế quản gốc, thần kinh, mạch máu và nhiều hạch bạchhuyết, các hạch này có liên hệ với các hạch khác ở phổi Do đó bất kỳ một quátrình viêm nhiễm nào ở phối cũng có thể phản ứng của các hạch ở rốn phổiNhững hạch bạch huyết ở rốn phối có liên quan với các hạch bạch huyết

ở trung thất, thượng đòn và cổ, các hạch này có xoang rộng, nhiều mao mạchmáu do đó dễ bị viêm nhiễm

3.3 Quá trình trao đổi khí ở phổi.

Quá trình trao đổi khí ở phổi ở trẻ em mạnh hơn ở người lớn, người ta đãtính và nhận xét: Trẻ em dưới 3 tuổi không khí hít vào trong 1phút ( theo đơn vịtrọng lượng của trẻ) nhiều gấp đôi ở trẻ 10 tuổi à gấp 1,5 lần so với người lớn.Như vậy, cơ thể trẻ hấp thu dưỡng khí trong 1 đơn vị thời gian tương đốinhiều hơn cơ thể người lớn do chuyển hóa năng lượng của trẻ mạnh hơnngười lớn

Để đảm bảo nhu cầu O2 cao như vậy, bộ phận hô hấp trẻ em cũng có 1 số

cơ chế thích nghi VD: Để bù vào thở nông, trẻ phải thở nhanh lên Sự traođổi O2 và CO 2 giữa phế nang và máu cũng được thực hiện mạnh hơn nhờ sựchênh lệch phần áp O2 và CO 2

Thành phần O2 trong khí phế nang trẻ em lại thấp hơn người lớn

Bú mẹ: 17 – 17,16 %

Trang 7

3.4 Liên hệ giứa thông khí và tuần hoàn

Tác dụng của hô hấp là mang O2 vào cho máu, máu về phương diện hôhấp có thể xem như một hệ thống hóa phức tạp, có khả năng thu nhận cũngnhư giải phóng các khí hô hấp O2, CO2 ( Nitơ không tham gia vào hô hấp).Khi hít vào : 79% Nitơ + 21 %O2

Khi thải ra: 79 % Nỉ[ + 14% O2 + 6 % CO 2 + H 2O

Như vậy cơ thể đã tiêu thụ 7 % O2 & thải 6% CO 2

- Ở tư thế đứng: Vùng cao có thông khí tốt hơn ở hai đỉnh, kém ở haiđáy, nhưng ngược lại tuần hoàn thì tốt ở hai đáy, kém ở hai đỉnh

- Ở tư thế nằm: Vùng cao có thông khí tốt hơn vùng thấp nhưng tuầnhoàn thì ngược lại: tốt ở vùng thấp và kém ở vùng cao

-Ở tư thế đứng: Thông khí tốt nhưng tưới máu kém, tỷ lệ CO2, trong khíthở ra thấp dân đến co thắt PQ Ở vùng được tưới máu tốt nhưng thông khíkém, thiếu O2 máu dẫn đến co thắt mạch máu, các hiện tượng nói trên được

bù trừ bằng sự điều chỉnh tại chỗ và sự hoạt động cơ học của thông khí

Thiếu ôxy trong máu và mô

Trang 8

Các nguyên nhân gấy thiếu ôxy trong máu được tóm tắt như sau:

+ Trước hệ hô hấp: Do giảm ôxy trong khí hít vào

Do giảm thông khí phế nang

Do rối loạn khuyến tác

Do bất xứng giữa thông khí – tới máu+ Sau hệ hô hấp: Do thiếu hemoglobin hoạt động

Do giảm máu đến mô

Do nhu cầu O2 quá lớn

Do ngộ độc mô

Do không tạo được QTP “ Andenosin triphootspha”

3.5 Miễn dịch chung ở trẻ em

Các khả nắng bảo vệ cơ thể chống nhiễm khuẩn của trẻ em nói chung

và nhất là trẻ nhỏ còn rất kém, chưa phát triển đẩy đủ Các hàng rào đáp ứngmiễn dịch tự nhiên bao gồm: Hàng rào vật lý ( da và niêm mạc): da lànhkhông bị sây sá sẽ cản trợ sự xâm nhập của kháng nguyên, niêm mạc cũng cótác dụng cản trở sự xâm nhập của kháng nguyên vào cơ thể Nó còn được baophủ bởi một lớp chất nhầy do tuyến dưới niêm mạc tiết ra làm cho vi khuẩnhoặc các vật lạ khó bám vào tế bào Ở trẻ nhỏ nhất là trẻ s1-2 tháng, da mỏnglớp ngoài cùng chưa sừng hóa Do đó dễ bị sây sát, tuyến dưới niêm tiết chấtnhầy chưa phát triển, nước mắt, nước bọt còn ít Đây là điều kiện cho khángnguyên xâm nhập vào cơ thể

Tiếp đến là hàng rào hóa học: trên da nhờ có axitlactic tạo độ toan cho

da, axit béo của mồ hôi, tuyến mỡ dưới da làm cho vi khuẩn không bám đượclâu trên da Nhưng ở trẻ các chất này chưa hoặc rất ít nến dễ tạo điều kiện cho

vi khuẩn xâm nhập

- Vùng hầu họng tổ chức lympho chưa phát triển

Trang 9

- Trong huyết thanh một số chất như Lysozym, protein phản ứng C, bổthể vv còn rất ít.

- Hàng rào tế bào: đây là hàng rào quan trọng và phức tạp nhất

Bách cầu, đại thực bào hoạt động kém, chưa trưởng thành, đặc biệt tìnhtrạng miễn dịch thụ động ( IgG từ mẹ truyền sang con) giảm nhanh, trong khi

đó thì khả năng tạo Globulin miễn dịch ( IgG, IgM vv ) còn yếu do đó khảnăng tạo miễn dịch càng yếu

4 Cơ chế bệnhsinh

4.1.Thông khí phế nang

Là cơ chế thương gặp nhất còn gọi là cơ chế “ suy bơm hô hấp”

Thống kê thông khí phế nang ( VA)

Được xác định bằng thông khí toàn bộ ( VE) trừ thể tích khoảng chết (VD)

VA = VE – VD Trong đó: VE = Vt X f

- f = tần số thởGiảm thông khí phế nang xảy ra khi

Thông khí toàn bộ giảm: do giảm thể tích khí khí lưu thông hoặc giảmtần số thở

Thể tích khoảng chết tăng

Giảm thông khí phế nang được xác định bằng tình trạng tăng lên củaPaCO2 do đó giảm thông khí xuất hiện khi thông khí phế nang không đảmbảo Chức năng thải trừ CO2

Tình trạng giảm thông khí thậm chí tồn tại ngay cả khi phế nang tăngthông khí trên bình thường, do không bù trừ được sản xuất CO2 Tăng CO2 máu

do giảm thông khí phê nang do toan hô hấp do đó gây giảm thông khí máu

Ta có PaCO2 = ( Vco2/VA) x K

Trong đó: Vco2 là lượng CO2 sinh ra

K là hằng số

Trang 10

Như vậy SJJ cấp tăng Pa CO2 do giảm VA hoặc tăng sinh CO2 hoặcthải chậm CO2.

Giảm oxy máu do giảm thông khí có cải thiện bằng liệu pháp oxy Tuynhiên chỉ thở ôxy không thể cải thiện tình trạng toan máu hóa và giảm oxymáu là cải thiện thông khí phế nang

4.2 Shunt

Shunt là hiện tượng dòng máu đi từ tim phải về tim trái mà khôngđược tham dự vào quá trình trao đổi khí gây ra giảm ôxy máu động mạch vớiđặc trưng cơ bản là gia tăng khác biệt giữa áp lực ôxy động mạch với phế nang

Ở những vùng có Shunt không hề có trao đổi khí Do vậy ( PAO2 – PaO2 >

20mm Hg) Hiệu số áp lực riêng phần ôxy phế nang so với áp lực riêng phần ôxymáu động mạch) Không đáp ứng với điều trị bằng ôxy liệu pháp

4.3 Bất tương xứng giữa thông khí và tưới máu phổi (V/Q)

Khi phế nang được thông khí VA ít hơn so với sự tưới máu (Q) sẽ dẫnđến giảm sút tỉ lệ VA/Q

Ngược lại khi tại một vùng phổi có hiện tượng tưới máu kém hơn sovới thông khí sẽ gây ra sự gia tăng bất thường VA/Q tại vùng phổi đó Tìnhtrạng giảm ôxy có thể được cải thiện bởi việc tăng nồng độ ôxy trong khí thởvào ( tăng FiO2).

4.4 Rối loạn khuếch tán khí

Khi có tổn thương màng trao đổi phế nang – mao mạch cửa khícacbonic lớn hơn ôxy rất nhiều, cacbonic sẽ nhanh chóng khuếch tán quavùng phổi lành hoặc vùng tổn thươg ít,nhất là khi có tăng thông khí mặc dùPaO2 giảm nhưng PaCO2 không tăng

Khi tình trạng tổn thương phổi nghiêm trọng, diện rộng của màng phếnang – mao mạch với đáp ứng tăng thông khí quá mức sẽ gây suy cơ hô hấp,dẫn tới hậu quả là suy bơm hô hấp thì sẽs có tăng cacbonnic

+ Lứa tuổi < 6 tháng: lỗ mũi còn hẹp rất dễ bị tắc bởi dịch tiết nhày dẫn

Trang 11

đến hay bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và nguy cơ tổn thương đường thở.

+ Ngoài ra trẻ < 6 tháng tuổi thì đầu to, cổ ngắn, và xu hướng gập lại,lưỡi to dẫn đến dễ tắc nghẽn đường thở ở những trẻ bị hôn mê và cản trở tầmnhìn qua soi thanh quản

+ Lứa tuổi 3 – 8 tuổi: hay phì đại amidal đây cũng là nguyên nhân dễgấy tắc nghẽn đường thở và khó đặt ống nội khí quản, ống thông dạ dày quađường mũi

+ Thanh môn: trẻ nhỏ nắp thanh môn hình mong ngựa và nghiêng vềphía sau một góc 450 nên khó đặt nội khí quản.

+ Thanh quản: trẻ càng nhỏ càng hẹp và có nhiều tổ chức liên kết sụnmềm khi viêm dễ bị tắc, chít hẹp gây khó thở Đặc biệt dễ gây ép khí quản

- Thành ngực không chắc, dễ biến dạng

- Thông khí bàng hệ tại phế nang chưa hoàn chỉnh ( các lỗ thông khí vàống Lauber nối liền giữa các đơn vị hô hấp chỉ hình thành từ năm 2 tuổi)

- Kém khả năng kiểm soát đường hô hấp trên, nhất là khi trẻ ngủ

- Các cơ hô hấp có xu hướng chóng mệt khi phải gắng sức: sự pháttriển của cơ hô hấp cũng tăng dần theo tuổi và sự đáp ứng của hệ thần kinhcũng khi khó thở

- Giường mạch phổi còn có tính phản ứng mạnh

- Hệ thống miễn dịch còn chưa thật hiệu nghiệm

* Giảm thông khí phế nang

Là cơ chế thường gặp nhất trong SHH cấp, còn gọi là cơ chế “ suybơm hô hấp”

* Mất cân bằng cung và cầu thông khí:

Trang 12

Ở cơ thể người khỏe mạnh khả năng thông khí của cơ thể rất lớn nhằmduy trì sự ổn định PaCO2.máu.

Khi bị một bệnh ít thông khí phút đòi hỏi để duy trì sự ổn định PaCO2

sẽ tăng cao ( hen phế quản, ARDS, sốt cao, nhiễm trùng máu, thiếu máu, toanchuyển hóa, suy thận, suy gan )

Khả năng cung cấp lại bị suy giảm ( nhược cơ, suy dinh dưỡng, rối loạnnước điện giải, gẫy xương sườn, tràn dịch tràn khí màng phổi, chướng hơi dạdày, cổ chướng)

SHH cấp xảy ra khi khả năng thông khí giảm hoặc tăng đòi hỏi khôngkhí hoặc cả hai sẽ dẫn đến tình trạng tăng cacbonnic máu

5 Hậu quả của rối loạn trao đổi khí

Hậu quả của tăng CO2 trong máu

+ PaCO2 > 40mmHg đã có thể gây toan khí và ảnh hưởng không tốt đến

- Trung tâm hô hấp: Nếu PaCO2 tăng vừa< 70mmHg, trung tâm hô hấp

sẽ được kích thích và tăng nhịp thở, nhưng nếu quá cao > 70mmHg, trung tâm

hô hấp sẽ bị ức chế và gây ngừng thở

- Đối với tuần hoàn : PaCO2 tăng sẽ co mạch trung tâm ( ở các phủ tạng)

và dãn mạch ngoại vi ( da, não, các chi ) lượng máu vào các phủ tạng giảm

sẽ nguy hiêm đối với các tạng nhất là đối với tim, thận, dễ gây suy tim cấp vàsuy thận cấp: ở ngoại vi, chân tay lạnh toát, nhiều mồi hôi, não có hiện tượngphù, xuất huyết làm cho bệnh nhân mất tri giác co giật, hôn mê Khi điều trị( bằng máy giúp thở) không nên giảm PaCO2 quá đột ngột, bởi vì nguy cơlàm co mạch máu não

Đối với sự kết hợp Hb – O2 PaCO2 sẽ hạn chế O2 gắn vào Hb ( hiệntượng Bohr) và làm cho độ bão hòa SaO2 tăng chậm so với áp lực PaO 2 Song song với PaCO2 cao, acid H 2 CO 3 trong máu cũng tăng và gây toan

ng nếu lượng HCO3 tăng quá cao đột ngột, tim có thể ngừng đập CO2 thường

Trang 13

hay bị ứ đọng, mỗi khi đường hô hấp bị tắc do đờm rãi hoặc do tắc khí quảnđột ngột.

Hậu quả do thiếu ôxy trong máu và mô

Bất kỳ cơ chế nào trong các cơ chế giảm ôxy trong máu cũng có thể làm

hạ ôxy máu đến mức suy hô hấp cấp ( PaO2 < 60 mmHg).

Hậu quả nguy hái của giảm O2 máu là thiếu O 2 cho mô Tuy nhiên cầnphải nhớ rõ là PaO2 chỉ là một trong việc giao O 2 cho mô Những yếu tố kháccũng rất quan trọng đó là lượng O2 chứa trong máu, cung lượng tim, sự phânphối máu

Các mô chịu đựng sự thiếu O2 máu ở các mức độ khác nhau, hai cơ quan

dễ bị tổn hại nhất là hệ thần kinh trung ương và cơ tim Khi máu đến nãomnão sẽ bị mất hoạt động sau 4-6 giây, bất tỉnh sau 10 – 12 giây và não sẽ bịtổn thương không thể phục hối sau 3-5 phút

Nếu phân áp O2 hạ hơn mức an toàn của mô, sự ôxy hóa hữu khí ngưnglại là mô bắt đầu sử dụng kiểu ôxid hoas yếm khí để lấy năng lượng Quátrình này thải ra lactic axid và làm toan hóa máu

Nhưng khi PaO2 giảm nhanh xuống dưới mức 40 – 50 mmHg, nhiều cơquan bị tổn hại Hệ thần kinh trung ương bị ảnh hưởng, gây nhức đầu, khôngtỉnh táo Hạ Õygen máu nặng và cấp tính có thể gây động kinh, xuất huyếtvóng mạc, và tổn thương não vĩnh viễn

Hệ tuần hoàn có tăng nhịp tim và cao huyết áp nhẹ, một phần do cáccatthecolamine tăng trong máu Nếu hạ O2 máu rất nặng có thể giảm nhịp tim

Trang 14

- Màu sắc da

Thiếu oxy làm co mạch ngoại biên ( do cơ thể giải phóng cácCatecholamin) làm cho da xanh tái Tím tái là dấu hiệu xấu của giảm oxymáu Khi quan sát thấy dấu hiệu tím tái nặng nề ở trẻ, sẽ là nguy cơ ngừng thởxảy ra Một số trẻ bị thiếu máu có thể không có biểu hiện tím tái mặc dù bị thiếu

Suy hô hấp

Thiếu O2 Chuyển hóa

yếm khí Tăng vận độngcơ hô hấpThiếu O2

Giảm thông khí

Phù hoặc xuất huyết phổi

Kiệt sức

Đói

Tăng CO 2

Trang 15

ôxy nặng Xanh tím cũng thấy biểu hiện ở những trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh.Dấu hiệu xanh tím này khó điều trị mặc dù cho trẻ thở oxy với nồng độ cao.

- Tri giác

Thiếu oxy và làm tăng nồng độ khí cácbonic trong máu làm cho trẻ kíchthích hoặc li bì Tình trạng li bì tăng dẫn và trẻ có thể hôn mê Những dấuhiệu này có thể khó đánh giá ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỉ Khi khám, bác sỹ có thểhỏi bệnh và bố mẹ cho biết “ cháu khác hơn” so với bình thường hoặc đánhgiá bằng cách phát hiện cách trẻ đáp ứng với tiếng động, lời nói, kích thíchđau và tiếp xúc mắt – mắt Tình trạng thiếu oxy cũng làm cho trẻ giảm trươnglực cơ toàn thân

Nên đánh giá bệnh nhân nhiều lần trong những khoảng thời gian khác nhau

để có thể phát hiện và liên tưởng diễn biến xấu hay tốt của tình trạng suy hô hấp

Trang 16

CHƯƠNG II TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

Khó thở là tình trạng bệnh lý thường gặp trong cấp cứu nhi khoa, gây rakhó thở có 2 nguyên nhân chính: Khó thở do tắc nghẽn đường thở, khó thở dobệnh tim và phổi và khó thở do bệnh lý ngoài tim phổi ( thần kinh, chuyển hóa )

Nghe: Nghe tiếng thở của bệnh nhân

Cảm nhận: Hơi thở của bệnh nhân

- Nếu trẻ còn có thể nói được thì đường thở thông

- Nếu lồng ngực di động kém, thì không có không khí lưu thông chứng

tỏ đường thở bị tắc hoặc suy hô hấp nặng

- Nếu có tiếng rít thanh quản nghĩ đến tắc nghẽn đường hô hấp trên

Trang 17

+ Tần số thở: tăng khi có khó thở, nhưng khi tần số giảm rồi chậm dần làdấu hiệu nặng lên.

Thở rít trong khi thở vào, biểu hiện tắc nghẽn đường hô hấp trến, tiếngkhò khè trong thì thở ra biểu hiện trong tắc nghẽn đường hô hấp dưới

( hen, viêm tiểu phế quản)

+ Thở ren thường gặp trong khó thở ở trẻ sơ sinh

Sử dụng cơ hô hấp phụ

Cánh mũi phập phồng

Tư thế của trẻ khi bị khó thở trẻ thường tìm một tư thế thích hợp để làmgiảm sự khó thở nhất trong khó thở do tắc nghẽn ( di vật, viêm thanh quản,hen, viêm nắp thanh môn)

Khi bếnh nhân có biểu hiện kiệt sức ( giảm sự gắng sức, giảm tần số thở,giảm thông khí đường thở) báo hiệu bệnh nhi trong tình trạng nguy kịch

- Hiệu quả của thở

+ Nghe tiếng thở đánh giá sự thông khí của 2 phổi và đường thở

+ Sự giãn nở của lồng ngực và di động của bụng ( nhất là trẻ nhỏ)

+ Độ bào hòa ôxy máu động mạch

+ Biểu hiện phổi câm ( giảm, mất rì rào phế náng, lồng ngực giảm hoặckhông di động, độ bào hòa ôxy dưới 85% khi thở khí trời báo hiệu bệnh nhântrong tình trạng nguy kịch

- Ảnh hưởng của suy thở lên các cơ quan khác

+ Nhịp tim

+ Tần số tim

Trang 18

+ Màu sắc da

+ Tình trạng thần kinh

* Tuần hoàn ( Circulation):

- Đánh giá xem tuần hoàn có đảm bảo hay không dựa vào

+ Tình trạng tinh thần kinh

+ Lượng bài niệu

- Dấu hiệu suy tim

+ Bệnh nhân có thể khó thở do bệnh của tim có suy tm

+ Tần số tim nhanh có thể có : nhịp ngựa phi, nghe tim có tiếng thổi+ Tĩnh mạch cổ nổi ( ít ở trẻ bú mẹ)

+ Nghe phổi có ran ẩm

+ Gan to

* Tinh, thần kinh ( Disabilyti)

- Đánh giá:

Ngày đăng: 10/10/2014, 02:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Nhịp thở bình thường theo tuổi - tiếp cận chẩn đoán khó thở và xử trí ban đầu
Bảng 1.1 Nhịp thở bình thường theo tuổi (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w