Dụng cụ tử cung DCTC tránh thai làmột trong những phương pháp tránh thai tạm thời, thường được dùng rộng rãi ở những nước đang phát triển vì đơn giản, rẻ tiền và hiệu quả, bên cạnh đócòn
Trang 1Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập và hoàn thành luân văn này tôi đã nhận được rấtnhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè đồng nghiệp cùng các cơ quan
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Phụ SảnTrường Đại học Y Hà Nội
Đảng ủy, Ban giám đốc Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương
Chi ủy, chi bộ, Ban giám đốc Bệnh viện Đa Khoa Huyện Mê Linh nơitôi công tác
Ban giám đốc Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình huyện Mê Linh
và đội ngũ cán bộ và cộng tác viên dân số các xã nơi tôi thực hiện đề tài
Đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới:
PGS.TS Nguyễn Ngọc Minh, Bộ môn Phụ sản Trường Đại học Y HàNội, người thầy đã dìu dắt, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôitrong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn tới các thầy cô giáo và các nhà khoa học trong hội đồngthông qua đề cương và bảo vệ luận văn đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu chotôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả người than trong gia đình,bạn bè và đồng nghiêp đã động viên, chia sẻ những khó khăn với tôi trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày…tháng …năm 2012
Bùi Đức Tiệp
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá sự chấp nhận của phụ nữ với cácbiện pháp tránh thai tại huyện Mê Linh năm 2009” là đề tài do bản thantôi thực hiện
Các số liệu trong bản luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa từng đượccông bố ở bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác
Bùi Đức Tiệp
Trang 3độ dân số 1962 người/ km2 [7] Mặc dù, trong những năm qua chương trìnhCSSKBMTE-KHHGĐ tại Việt Nam có nhiều thành tựu đáng kể, tỷ lệ sử dụngcác biện pháp tránh thai hiện đại tăng theo hàng năm nhưng tiềm ẩn những nguy
cơ thiếu bền vững tình trạng các cặp vợ chồng mang thai ngoài ý muốn và nạophá thai vẫn còn cao, tỷ lệ phụ nữ trong tuổi sinh sản từ 15-49 tuổi hiện có chồngnạo phá thai tối thiểu 1 lần là 94,2%, tỷ lệ phụ nữ này bị biến chứng sau nạo pháthai là 8,4% [7], [8]
Theo GS.TS Nguyễn Đình Cử - Viện trưởng Viện dân số và các vấn đề
xã hội, Việt Nam đang phải đối diện với một thách thức bởi sự biến đổi dữdội về cơ cấu dân số Với tỉ lệ dân số trong độ tuổi trong độ tuổi lao độngchiếm tỉ lệ 63%[9], số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tiếp tục tăng khá nhanh và
sẽ đạt mức cực đại vào những năm 2020 – 2025, vì vậy, dù đã đạt mức sinhthay thế nhưng dân số nước ta vẫn cứ tiếp tục tăng trong khoảng 30 năm nữatheo “đà tăng dân số” của quy luật nhân khẩu học Vấn đề này dẫn đến nhữngthách thức về việc đảm bảo các phương tiện và dịch vụ tránh thai [9]
Nhằm giảm tỷ lệ tăng dân số, chương trình DS-KHHGĐ đã đẩy mạnhnhằm giảm tỷ lệ sinh trung bình của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ xuống còn2,1% trong những năm gần đây Đáp ứng với mục tiêu đó, ngành y tế và các
cơ quan chức năng có liên quan thường xuyên vận động và cung cấp các dịch
vụ về KHHGĐ cho các đối tượng trong độ tuổi sinh đẻ ở tất cả các địaphương trên cả nước Với mục tiêu quan trọng nhất là nghiên cứu các biện
Trang 4pháp tránh thai hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam là đa dạng hóa cácbiện pháp tránh thai nhằm đáp ứng sự lựa chọn cho người sử dụng Hiện nay
đã có rất nhiều biện pháp tránh thai đang được sử dụng, được xếp thành hainhóm chính: Các biện pháp tránh thai không dùng thuốc và các biện pháptránh thai có dùng thuốc có hormon Dụng cụ tử cung (DCTC) tránh thai làmột trong những phương pháp tránh thai tạm thời, thường được dùng rộng rãi
ở những nước đang phát triển vì đơn giản, rẻ tiền và hiệu quả, bên cạnh đócòn có các biện pháp tránh thai bằng thuốc và các biện pháp tránh thai hiệnđại khác Ở Việt Nam, dạng DCTC Multiload và TCu 380 đang được sửdụng rộng rãi Gần đây, sản phẩm DCTC mang tên Mirena (dụng cụ tử cung
có chứa nội tiết) đã xuất hiện trên thị trường
Huyện Mê Linh là huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội có trên 94%phụ nữ biết ít nhất một biện pháp tránh thai, tỷ lệ áp dụng biện pháp tránh thai
là 87%, 76% trong số này áp dụng các BPTT hiện đại [10], tuy nhiên sự pháttriển này không đồng đều giữa các vùng và điều thật nghịch lý khi số trườnghợp thai ngoài ý muốn và nạo phá thai còn cao Vấn đề này cho thấy sự khácnhau giữa hiểu biết các BPTT và chấp nhận áp dụng các BPTT trong thực tế,giữa tính thuận tiện và việc sử dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả ởhuyện Mê Linh, vẫn còn một số phụ nữ không áp dụng biện pháp tránh thai,hoặc sử dụng biện pháp tránh thai không hiệu quả, không liên tục Vấn đề nàoảnh hưởng đến việc áp dụng các BPTT đối với phụ nữ trong tuổi sinh sản cógia đình có nhu cầu tránh thai tại Mê Linh
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá sự chấp nhận của phụ nữ với các biện pháp tránh thai tại huyện Mê Linh - Hà Nội”
Với hai mục tiêu nghiên cứu:
1 Xác định tỷ lệ phụ nữ áp dụng biện pháp tránh thai tại huyện Mê Linh.
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan có ảnh hưởng đến việc chấp nhận biện pháp tránh thai khi sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Tình hình sử dụng và lựa chọn các biện pháp tránh thai trên thế giới
* Theo số liệu của WHO năm 2003[32] về tình hình sử dụng các biệnpháp tránh thai của phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ ( từ 15 tuổi – 49 tuổi) trong khuvực Châu Á -Thái Bình Dương là:
Bảng 1.1 Tình hình sử dụng các biện pháp tránh thai của phụ nữ ở tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) trong khu vực châu á Thái Bình Dương[32]
Trang 6- Trung quốc năm 2000 là 83,0%, năm 2004 là 84,0%
- Thấp nhất là Campuchia, chỉ có 16,1% vào năm 2000 và 19,0% năm 2004
* Cũng theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)[38], [40] về việc
áp dụng các biện pháp tránh thai ở các nước trong khu vực Châu á- Thái BìnhDương, tỷ lệ cũng rất khác nhau
Bảng 1.2 Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai ở các nước khu vực Châu
Á – Thái Bình Dương
chung
Các phương pháp tránh thaiTriệt sản
có tỷ lệ cao hơn hai nước này (thuốc uống 6,3%, thuốc tiêm 0,6%)
* Ở Việt Nam, số phụ nữ đã có chồng lựa chọn và sử dụng các biện pháptránh thai theo số liệu của WHO năm 2000[39] cho biết: Tỷ lệ dùng thuốctránh thai uống là 7% thuốc tiêm và các dạng khác là 0 % Trong đó tỷ lệ ápdụng phương pháp đặt DCTC vẫn là cao nhất, chiếm 42% trong các biện pháptránh thai
Trang 7TriÖt s¶n nam 0%
TriÖt s¶n n÷
6% Thuèc uèng
7%
Thuèc tiªm,cÊy 0% Bao cao su 6%
DCTC 42%
Ph ¬ng ph¸p kh¸c 0%
Kh«ng sö dông 26%
Ph ¬ng ph¸p tù nhiªn 13%
Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ tránh thai ở phụ nữ có chồng tại Việt Nam năm 2000[39]
1.2.Các biện pháp tránh thai
1.2.1 Các biện pháp tránh thai tạm tời áp dụng cho nữ [1] [3] [25] [30] [31]
[32] [38] [46] [53] [55] [65]
* Thuốc uống tránh thai:
Các thuốc tránh thai uống lạo một thành phần cũng như hai thành phần
do nhiều nước sản xuất với những tỷ lệ kết hợp khác nhau đều có bản chất
hóa học là những steroid sinh dục (estrogen và progestin) có tác dụng ức chế
quá trình phóng noãn Tỷ lệ thất bại do dùng thuốc không quá 1% (với các
loại thuốc thế hệ mới) nhưng thực tế thay đổi rất nhiều từ 2-8%, tuy nhiên khi
sử dụng chúng có nguy cơ cao với các bệnh như huyết khối, tim mạch, ung
thư sinh dục, béo phì
* Thuốc tiêm tránh thai
Các loại thuốc tiêm tránh thai đều có bản chất hóa học là progestin thải
trừ chậm (12 tuần) có tác dụng ức chế quá trình phóng noãn, hiệu quả tránh
thai cao, nhược điểm trong thời gian dùng thuốc thường bị khô âm đạo, mất
ham muốn tình dục, kinh nguyệt ít
Trang 8* Thuốc cấy tránh thai
Là một progestin thải trừ chậm 3-5 năm, hiệu quả tránh thai cao, nhượcđiểm phải đến cơ sở y tế để thực hiện thủ thuật cấy thuốc
* Màng ngăn âm đạo và mũ cổ tử cung
Là biện pháp ngăn không cho tinh trùng xâm nhập lên đường sinh dụctrên, phương pháp này tỷ lệ thất bại cao ngày nay không dùng nữa
* Tính ngày an toàn ( Ogino- Knauss)
Phương pháp này được đề xuất từ năm 1924 bởi Ogino một thầy thuốcngười Nhật, trên nguyên lý hiện tượng phóng noãn thường xảy ra ở một thờigian nhất định có liên quan đến chu khỳ kinh nguyệt tới, trước kỳ kinh tới 12-
16 ngày, dựa vào nguyên lý này người ta tính ngày an toàn để giao hợp.Phương pháp này chỉ áp dụng được với những người có chu kỳ kinh nguyệt
ổn định và vợ chồng luôn sống gần nhau
* Ghi biểu đồ thân nhiệt
Cơ sở phương pháp được Squire (1868), Van de Valde (1904),Rubeistein(1937) và Palmer (1938) phát hiện trong vòng kinh đường biểudiễn thân nhiệt của người phụ nữ biểu hiện hai giai đoạn rõ rệt, giai đoạn đầunhiệt độ thấp, giai đoạn sau nhiệt độ cao hơn, 24-48 giờ trước khi nhiệt độxuống thấp nhất thì hiện tượng phóng noãn xảy ra, sau khi phóng noãn thànhlập hoàng thể, do tác động của progesteron nên thân nhiệt tăng lên Năm 1948Ferin đề xướng đo thân nhiệt làm biện pháp tránh thai Phương pháp này đòihỏi phải theo dõi tỉ ,ỉ và chính xác thì hiệu quả cũng khá cao
* Thuốc diệt tinh trùng
Các hóa chất diệt tinh trùng nếu kết hợp với một biện pháp khác thì kếtquả tránh thai cao Nhược điểm thuốc gây kích ứng niêm mạc hoặc dị ứng
* Sử dụng dụng cụ tử cung
Dụng cụ tử cung là một biện pháp tránh thai có hiệu quả cao dễ áp dụngthời gian tránh thai lâu Dụng cụ tử cung có nhiều loại lúc đầu chỉ là một
Trang 9chiếc vòng bằng chỉ tằm , sau đó là vòng bằng kim loại như bạc, thép không
gỉ, tiến tới bằng chất dẻo, chất dẻo mang kim loại đồng hoặc bạc hay tẩm nộitiết tố (levonogestren) Hình dạng từ dụng cụ tử cung kín ( vòng kín) ddeesnsdụng cụ tử cung hở [1] [2] [3] [14] [25] [30] [65] [69] [85]
1.2.2 Các biện pháp tránh thai vĩnh viễn áp dụng cho nữ
Đó là phương pháp phẫu thuật thắt và cắt hai vòi tử cung, có nhiềuphương pháp phẫu thuật như Pomeroy, Irving hoặc nội soi dùng kẹp Yoon
để thắt hai vòi tử cung hay mở cùng đồ đốt diện hoặc cắt đoạn Các phươngpháp này vẫn có một tỷ lệ thất bại do thắt nhầm vào dây chằng tròn, hoặc tuột chỉbuộc, ngoài ra còn có những biện pháp sử dụng hóa chất để làm tắc vòi tử cung
1.3 Cơ chế tác dụng của các biện pháp tránh thai bằng DCTC, thuốc tránh thai, Bao cao su
1.3.1 Sinh lý kinh nguyệt và sự phóng noãn[3], [6], [11], [21], [23], [28], [41]
* Trong nghiên cứu y học và sinh lý phụ khoa từ đầu thế kỷ XX, các nhànghiên cứu đã tìm ra các vùng chức năng và các hoạt động sinh lý thông quacác sản phẩm chế tiết của nó:
Vùng dưới đồi:
Tiết ra hormon giải phóng: Gonadotropin Releasing Hormone (Gn –RH), khi hormon này được chế tiết kích thích tuyến yên hoạt động chế tiết raFSH và LH
Buồng trứng:
Trang 10Có hai loại hormon quan trọng là: Estrogen và Progesteron được chế tiếttheo sự kích thích của LH và FSH.
Trong chu kỳ kinh nguyệt nồng độ Estrogen có hai đỉnh cao do nangnoãn chín và do hoàng thể chế tiết
Progesteron được chế tiết vào nửa sau của chu kỳ dưới tác động của LH
* Cơ chế kinh nguyệt và sự phóng noãn là theo cơ chế hồi tác (feedback) của trục dưới đồi – tuyến yên – buồng trứng Trong đó vai trò chủ yếu
là do sự chế tiết hai loại hormon của buồng trứng là Estrogen và Progesteron
LH, FSH làm nang noãn phát triển – chế tiết Estrogen đến lúc LH, FSH đạtđỉnh cao, sẽ gây phóng noãn Sau khi hình thành hoàng thể Estrogen vàProgesteron gây ra hiện tượng kinh nguyệt Lúc đó tuyến yên lại tăng chế tiết
LH, FSH Tiếp tục chu kỳ kinh nguyệt kế tiếp
1.2.2 Cơ chế tác dụng của thuốc tránh thai có hormon [12],[13], [25]
Vào những năm 60 của thế kỷ XX, người ta đã bắt đầu tiến hành nghiêncứu về thuốc tránh thai có hormon dựa trên cơ chế sinh lý kinh nguyệt và sựphóng noãn Bằng cách đưa vào cơ thể phụ nữ liều lượng nhỏ một loạihormon đơn thuần (progesteron) hoặc hai loại kết hợp là (estrogen vàprogesteron) dưới dạng các chế phẩm tạo ra nồng độ các hormon của buồngtrứng thường xuyên trong máu, gây ra các thay đổi về nồng độ và chu kỳ bàitiết của các loại hormon hướng sinh dục khác trong cơ thể Không có đỉnhnồng độ LH, FSH dẫn đến không có hiện tượng phóng noãn và một số thayđổi khác ở bộ phận sinh dục nữ Kết quả là không có hiện tượng thụ thai xẩy
Trang 11không tạo được nồng độ đỉnh của LH và FSH, dẫn đến hiện tượng phóngnoãn không xẩy ra.
2 Thay đổi chất nhầy ở cổ tử cung: Thường làm chất nhầy ở cổ tử cungđặc quánh lại, ngăn cản không cho tinh trùng xâm nhập vào buồng tử cung.Không có hiện tượng thụ tinh xẩy ra
3 Thay đổi cấu trúc của niêm mạc tử cung, niêm mạc tử cung khôngphát triển do tác dụng của progesteron không thích hợp cho trứng làm tổ
4 Rối loạn chức năng vòi tử cung, người ta nói tới sự thay đổi nhu độnglàm cho sự di chuyển của trứng không thuận lợi và làm ngăn cản sự làm tổcủa trứng
Như vậy vai trò quan trọng nhất của thuốc tránh thai có hormon là ứcchế phóng noãn, ngoài ra còn có cơ chế tác động đến cổ tử cung, vòi trứng vàniêm mạc tử cung Nhưng còn phụ thuộc vào từng loại thuốc và hàm lượngkhác nhau thì cơ chế nào là chính và có cơ chế phối hợp khác nhau
1.2.3 Cơ chế tránh thai và tác dụng của dụng cụ tử cung (DCTC)[45] [46]
1.2.3.1 Cơ chế tránh thai của DCTC
Cơ chế tác dụng chính của dụng cụ tử cung là gây ra phản ứng “viêm”tại niêm mạc tử cung, làm thay đổi về “sinh hóa” tế bào “nội mạc tử cung”không thuận lợi để trứng làm tổ, có thể có hiện tượng thực bào lên tinh trùng.Qua thực tế hiện đại người ta đã quan sát thấy tỷ lệ có thai tăng lên khi dùngDCTC phối hợp với các thuốc chống viêm Đây là cơ chế tác dụng tránh thaiđầu tiên của DCTC Người ta còn kể ra vai trò của DCTC làm thay đổi hoạtđộng nhu động của vòi tử cung, trứng về buồng tử cung sớm hơn bình thườngkhông phù hợp với giai đoạn của niêm mạc tử cung chờ đón trứng làm tổnhưng cũng có nhiều tác giả phản đối về cơ chế này
Nhiều công trình nghiên cứu đã xác nhận cơ chế tránh thai của DCTC,bản chất của các cơ chế là sự biến đổi sinh hóa, sinh lý và biến đổi tại chỗ
Trang 12khiến noãn di chuyển quá nhanh trong vòi Fallop hoặc noãn đã thụ tinh khi dichuyển vào buồng tử cung khó gắn và phát triển trong buồng tử cung hay ảnhhưởng đến số lượng, sự di chuyển của tinh trùng trong đường sinh dục nữ.
Có 2 cơ chế chính là:
+ Cơ chế vật lạ
+ Vai trò của ion đồng (Cu)
Đối với loại dụng cụ tử cung có đồng:
- Hiệu quả ngừa thai của DCTC tăng lên bởi sự phóng thích liên tục của đồng vào buồng tử cung, Ion đồng có tác dụng gây độc cho giao tử (cụ thể làgây độc cho tinh trùng), mặt khác nó còn làm tăng phản ứng viêm và có thểgây ra co cơ tử cung ngăn chặn sự làm tổ của trứng
- Ion đồng còn làm thay đổi sinh hoá của chất nhầy cổ tử cung, từ đó ảnhhưởng đến sự di động, hoạt hoá và khả năng sống sót của tinh trùng
- Đồng làm thay đổi niêm mạc tử cung, ngăn chặn sự làm tổ của trứng.Đối với dụng cụ tử cung có progesterone:
- Progesterone ngăn chặn hoạt động chu kỳ của nội mạc tử cung do nồng
độ progesterone cao, tạo điều kiện không thuận lợi cho trứng thụ tinh khôngthể làm tổ ở niêm mạc tử cung, không ở giai đoạn “hoài thai”
- Có thể gây ra ức chế phóng noãn nhờ có progesteron có trong DCTC,tuy nhiên tác dụng này không rõ rệt
1 Cơ chế vật lạ của DCTC:
* Những biến đổi về sinh hóa:
Dụng cụ tử cung là một vật lạ nên phản ứng tổ chức với vật lạ bằng phảnứng viêm không đặc hiệu, đặc trưng chính của phản ứng viêm là hoạt hóa một
số tế bào, thay đổi tính thấm thành mạch, cùng những thay đổi về sinh tổnghợp, chuyển hóa và giáng hóa
Trang 13Khi viêm có hiện tượng hóa hướng động và thâm nhiễm bạch cầu gâyhiện tượng thực bào (tiểu thực bào) tinh trùng hoặc noãn
Tại ổ viêm phóng thích các sản phẩm chuyển hóa của axit arachidonictrong pha đáp ứng nhanh của quá trình viêm là các prostalandin D2, F2α, E2,leukotrien B4, leukotrien C4, D4 và cùng E4 Các prostalandin và leukotrien C4,
D4, E4, này gây co thắt các cơ trơn, tăng vận động cơ tử cung, làm phôi khônglàm tổ được hoặc trứng di chuyển quá nhanh trong vòi tử cung cònleukotrien B4, gây hóa ứng động thực bào, ngoài ra prostagladin còn ức chếngưng tập tiểu cầu, làm giảm tác dụng co mạch dẫn đến chảy máu kéo dài Phản ứng miễn dịch với vật là tạo ra kháng thể dẫn tới nội mạc tử cungbiệt hóa không đồng bộ, đây là yếu tố không thuận lợi cho phôi làm tổ
Tại chỗ do kích thích của quá trình viêm, chế tiết nhầy ở niêm mạc tử cungthay đổi là yếu tố không thuận lợi cho tinh trùng di chuyển lên vòi tử cung
Sự biến đổi tại ổ viêm các phản ứng sinh hóa và sinh lí làm biến đổi cấutrúc của các mucopolysacarit, hoặc protein tế bào nội mô
Các sản phẩm trung gian hóa học trong quá trình viêm làm thay đổ pHmôi trường làm ảnh hưởng tới sự di chuyển của tinh trùng và sự thâm nhậpcủa tinh trùng qua màng trong suốt của noãn
Mặt khác dụng cụ tử cung còn tồn tại trong buồng tử cung là yếu tổ kíchthích gây viêm kéo dài nên các hiện tượng trên liên tục xảy ra và hình thànhcác globulin miễn dịch, đại thực bào
* Những biến đổi về hình thái:
Nội mạc tử cung ở giữa chu kỳ kinh nguyệt, dưới kính hiển vi điện tửquét, bề mặt nội mạc tử cung biểu lộ rõ lớp chế tiết bị mỏng đi ở những phụ
nữ mang dụng cụ tử cung, những tắc mạch nhỏ, những vi mạch xuất hiện, sựbiến hình của bạch cầu và biến đổi của fibrinogen (Hiện tượng này cũng xảy
ra ở dụng cụ tử cung mang đồng) Bằng kỹ thuật quang phổ hấp phụ nguyên
Trang 14tử (Atomic absorption spectrophotometer) người ta đã xác định được nồng độfoliculin trong huyết thanh ở những người đặt DCTC chứa đồng cho thấy Ionđồng ở buồng tử cung làm giảm nồng độ foliculin huyết thanh do đó gián tiếpảnh hưởng đến nội mạc tử cung
Theo Seth Thomas Shaw có sự gia tăng bạch cầu tại chỗ, và sự biến đổihình thái các tế bào ở vùng tiếp giáp với dụng cụ tử cung
Thời gian hoàng thể ngắn lại 2-3 ngày
Chất nhầy cổ tử cung cũng bị thay đổi
2 Vai trò của kim loại đồng(Cu):
* Những biến đổi về sinh hóa
Sự ăn mòn đồng: Sự ăn mòn kim loại phụ thuộc vào phản ứng hóa họcxảy ra trên bề mặt của kim loại đồng, bắt đầu bằng sự oxy hóa do tiếp xúc vớicác dịch thể của tổ chức tại buồng tử cung Đồng bị oxy hóa biến thành đồngmột (Cu+1) rồi từ đồng một biến thành đồng hai (Cu+2) theo phương trình sau:8Cu + O2+2H 2=Cu2O+ 4H+1 + 4e-1
Cu2O+ 2H+2 = 2Cu+2 +H2+2e-1
2Cu+1 Cu0 + Cu+2
Sự kiện này diễn ra chậm hơn và có khuynh hướng kết hợp với glyxerin
và histamin Sự thay đổi tỷ số Cu+1/ Cu+2 là kết quả của sự oxy hóa các gốc tự
do mà gốc chính là hydro hoặc đồng kết hợp với SO2 để tạo thành H2S và CuShoặc Cu2S
Tỷ lệ mất đồng: Đồng bị ăn mòn tỷ lệ thuận với thời gian đặt trongbuồng tử cung và tùy theo loại DCTC, trong thời gian 65 tháng sử dụng trungbình lượng đồng mất từ DCTC MLCu375 37µg/ngày, Tcu 200, MLCu250mất 64µg/ ngày
Bằng kỹ thuật hấp thụ nguyên tử (Atomic absorptionspectrophotometer), hóa ứng dụng, kỹ thuật âm quang (photoacoustic)
Trang 153 Ưu điểm và nhược điểm:
Ưu điểm:
- Rẻ tiền (trừ DCTC Mirena có giá khá cao)
- Tỷ lệ tránh thai cao: 95- 97%
- Hiệu quả tránh thai có thể kéo dài trong nhiều năm (05 năm)
- Có thai lại dễ dàng sau khi tháo DCTC
- Không phải thực hiện biện pháp tránh thai hỗ trợ
- Phụ nữ có thể chủ động trong việc đặt và mang DCTC
- Dùng được cho những người có chống chỉ định với estrogen, khôngảnh hưởng đến cơ chế đông máu, huyết áp, chuyển hóa, không gây u nội mạc
tử cung
Nhược điểm:
- Cần đến cơ sở y tế để đặt DCTC, tháo hay thay theo thời hạn quy địnhcủa từng loại DCTC
- Có thể có rong huyết trong vài chu kỳ đầu sau đặt DCTC
- Có thể có triệu chứng đau lưng, đau thắt do cơn co tử cung, đau có thểkhỏi tự nhiên hay dùng thuốc giảm đau
- Ra nhiều khí hư trong thời gian đầu do phản ứng của nội mạc tử cung,hiện tượng này sẽ giảm dần nếu không có nhiễm trùng nội mạc tử cung
- Có khoảng 2-5% rơi DCTC trong 3 tháng đầu sau đặt, nếu không pháthiện, nguy cơ có thai dễ xảy ra
- Có những nghiên cứu cảnh báo DCTC có liên quan đến sự gia tăngchửa ngoài tử cung(GEU)
- Có những nghiên cứu khác nói về tình trạng vô sinh 2 sau khi tháoDCTC do tình trạng viêm nhiễm bộ phận sinh dục, dẫn đến việc đánh giáchưa đầy đủ khi quyết định đặt DCTC cho khách hàng
Những trường hợp không nên sử dụng DCTC
Trang 16DCTC tránh thai là biện pháp tránh thai hiệu quả cao có thể áp dụng rấtrộng rãi Nhưng một số trường hợp sau đây cần tránh
Tuyệt đối:
- Có thai hay nghi ngờ có thai
- Viêm nhiễm đường sinh dục
- Xuất huyết tử cung bất thường chưa rõ nguyên nhân
- Viêm niêm mạc tử cung sau khi sinh hay sau phá thai nhiễm trùngtrong 3 tháng
- Tiền sử thai ngoài tử cung, tái tạo vòi tử cung
- Rối loạn đông máu
- Bất thường về tâm thần cản trở việc theo dõi DCTC
- Bệnh van tim
- Lạc nội mạc tử cung
- U xơ tử cung
- Sa sinh dục độ II, III
- Nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua đường sinh dục cao
- Tiền sử dị ứng đồng, bệnh Willson, bất thường trong hấp thu chuyểnhoá đồng
Các loại DCTC được phân loại như sau[45][46]
+ Theo hình dạng:
Trang 17- Dụng cụ tử cung kín: OTA, DANA Ngày nay không còn sử dụng cho các loại DCTC khép kín vì khi DCTC chui vào ổ bụng vì lý do nào đó, nó dễ gây tắc ruột.
- Dụng cụ tử cung hở: Tcu, Multiload
Multiload:
- Các cành ngang cong mềm, giúp cho vòng giữ được vị trí trong tử cung
- Có nhiều cỡ
- Mềm dẻo dễ đặt
- Không gây tổn thương góc đáy
- Không rơi ra ngoài vì có răng cưa
Tcu 380A:
- Diện tích vòng đồng rất rộng, hiệu quả ngừa thai cao
- Vị trí đồng ở cao, số lượng đồng ở cành ngang giúp cho đồng phóng rađến tận đáy tử cung, đảm bảo tốt cho sự ngừa thai
Trang 18- Giá của vòng Mirena là khá cao so với mặt bằng chung.
Khi nào cần tháo DCTC:
- Muốn có thai
- Muốn áp dụng một phương pháp tránh thai khác
- DCTC hết hạn (thường là 5 năm)
- Viêm nhiễm đường sinh dục hay viêm vùng chậu cấp tính
- Rong kinh, rong huyết
- Đau bụng dưới nhiều, không đáp ứng với thuốc giảm đau
- Có thai trong lúc mang DCTC
- DCTC tuột thấp hay nằm lệch trong buồng TC
Dụng cụ tử cung hay vòng tránh thai là biện pháp tránh thai hiệu quả cao
và tác dụng kéo dài, có thể sử dụng rộng rãi DCTC Tcu hay vòng Multiload
đều rất rẻ tiền Tuy nhiên, giá Mirena thì khá cao, nếu khả năng tài chính cho
phép thì Mirena là một sự lựa chọn tốt DCTC Mirena có hiệu quả ngừa thairất cao cũng như kèm theo một số lợi ích khác do Mirena có chứa progestin
1.2.4 Tác dụng của Bao cao su
Bao cao su nam giới(BCS) là một biện pháp tránh thai có hiệu quả vàđồng thời cũng là một cách để phái nam thể hiện trách nhiệm của mình!
Trang 19BCS còn tránh được một số bệnh lây truyền qua đường tình dục bao gồmHIV/AIDS khi quan hệ tình dục bừa bãi với bạn tình đang có bệnh.
Ngoài ra, BCS được dùng để khám phụ khoa hoặc chất tiết dịch kháckhi không có găng tay Có thể dùng BCS để thổi bong bóng cho mục đíchtuyên truyền
* Hiệu quả của BCS như thế nào:
Nếu luôn được sử dụng và sử dụng đúng cách, hiệu quả của BCS đạt vàokhoảng 97%
Càng ngày, BCS càng được quảng cáo rộng rãi trên các phương tiệntruyền thông đại chúng nên hiện nay, không chỉ có nam giới mà cả phụ nữcũng đi mua BCS để khuyến khích hoặc bắt buộc các ông dùng Người nàydùng để tránh thai người khác lại coi đó là phương tiện để đề phòng các bệnhLTQĐTD và HIV/AIDS
BCS giúp cánh mày râu được chủ động trong việc tránh thai, không phảiphụ thuộc hoàn cảnh vào phụ nữ Điều này cũng khiên cho hai bên nam nữthêm “đoàn kết” vì phái nữ thích phái nam nhận lấy chút trách nhiệm này
* Ưu điểm của BCS:
An toàn, hiệu quả và dễ sử dụng
Dễ tìm kiếm, giá thành rẻ, không cần đến cơ sở y tế để kê đơn hoặckhám trước khi sử dụng So với các biện pháp “ tránh thai có phương tiện hỗtrợ”, BCS là “ tự nhiên” nhất Nó không can thiệp vào hoạt động của cơ thể
và không có tác dụng phụ, thậm chí lại còn có thể giúp cho nhiều bạn traithêm “dai sức” hơn, thỏa mãn bạn tình nhiều hơn Bạn gái thì được khô ráo,không bị tinh dịch chảy vào âm đạo và làm ướt âm đạo sau khi giao hợp
Là công cụ đắc lực để phòng lây nhiễm các bệnh LTQĐTD vàHIV/AIDS
Khắc phục xuất tinh sớm, giúp nam giới kéo dài hơn quá trình giao hợp
Trang 20* Nhược điểm của BCS:
Màng BCS và chấtbôi trơn có thể ây ngứa cho một số người
Phải dùng đúng cách mới có hiệu quả cao
Có thể làm gián đoạn việc quan hệ tình dục
Chỉ được dùng một lần, do vậy phải chuẩn bị BCS trước mỗi lần quan hệtình dục
BCS không phòng tránh được tất cả các bệnh LTQĐTD
* Một số trục trặc với BCS
Trong khi quan hệ tình dục, người nao có thể gặp một số trục trwacjngoài ý muốn với BCS như tuột bao, rách bao Nguyên nhan của sự cố trênthường là quan hệ quá mạnh, BCS đã quá hạn sử dụng, BCS kém chất lượng,trước khi đeo BCS chưa bóp hết khí ra ngoài Trong trường hợp này, nguy
cơ bị lây truền các bệnh LTQĐTD như lậu, giang mai, sùi mào gà, HIV/AIDS
và nguy cơ có thai ngoài yw muốn có thể xảy ra
Tuột BCS: cách xử xử lý là người nữ thót mình lại để rút ngắn âm đạo,cho ngón tay vào xung quanh thành âm hộ để lấy bao ra Nếu không thànhcông ,bạn đừng ngần ngại mà hãy nhờ bác sĩ giúp đỡ Khi chọn BCS, cầnchọn cỡ vừa với mình, tránh sử dụng loại BCS cỡ lớn dễ gây tuột bao
Rách BCS: Cần ngừng quan hệ tình dục ngay khi nghi ngờ rách BCS,đặc biệt là trước khi xuất tinh thì nguy cơ lây lan bệnh hoặc có thai ngoài ýmuốn cho bạn gái sẽ giảm đi đáng kể
Trang 21BCS có bề mặt ngoài nhám hơn như: ausny, Asinny Mục đích làm tăngthêm sự cọ xát chút ít ở âm đạo BCS có gắn thêm các hòn bi nhựa nhỏ ởchung quanh Mục đích là làm tăng thêm sự cọ sát ở âm đạo, tuy nhiên tronglúc giao hợp mạnh những hòn bi nhựa này có thể rớt ra và nằm trong âm đạocủa người phụ nữ.
BCS đắt tiền nhất, mới nhất là loại BCS giống như là “đúc sẵn”, đồngnhất là màu trắng trong suốt, dẻo dai Có hai loại : loại có gai và loại “đúc”như những viên bi tròn Trên thị trường hiện nay là Magic band, giá khoảng60.000 đồng, được sản xuất tại Nhật Bản Vì giá đắt nên nhiều người tiết kiệm, sau khi sử dụng xong, rửa sạch , cất và sử dụng lại Điều này có thể dẫn đếnkhông đảm bảo sạch sẽ cơ quan sinh dục và dễ gây nhiêm bệnh
BCS có tẩm thuốc Nonoxynol 9, tên thương mại là Duex, chất thuốc này
có tác dụng diệt tinh trùng bắn ra ngoài, làm bất hoạt HIV, loại virut gây raAIDS Loại BCS này ít gặp trên thị trường
Để việc sử dụng BCS thêm thú vị bạn hãy lựa chọn cho mình một loạiBCS thích hợp Bạn có thể hỏi người bán hàng để chọn BCS có độ dày , màusắc, mùi vị, kích thước và kiểu dáng như ý
Nguồn cung ứng bao cao su: Hiện nay, BCS đã được phép kinh doanhrộng rãi, có thể tìm mua ở :
Các hiệu thuốc tây, các cửa hàng dụng cụ y khoa
Trung tâm dân số kế hoạch hóa ra đình
Hệ thống các siêu thị
Các máy bán bao cao su tự động
Ngoài ra, BCS còn thường xuyên được cấp phát miễn phí trong cáctrương trình giáo dục, tuyên truyền về sức khỏe sinh sản, Kế hoạch hóa rađình và phòng chống HIV/AIDS Có thể tìm kiếm BCS miễn phí ở:
Các phòng tư vấn sức khỏe cộng đồng
Trang 22Các góp thân thiện tư vấn sức khỏe sinh sản vị thành niên.
Lưu ý: Không nên mua BCS này bán trên lề đường vì nắng, sức nóng cóthể làm hỏng BCS mà nhìn ngoài không phát hiện được
Sử dụng BCS đúng cách:
Bước 1: Kiểm tra thời hạn dùng ở vỏ ngoài Đảm bảo là BCS còn Mói ,chưa hết hạn, vỏ nguyên vẹn, không quăn queo, bao không rách, không giòn,màu không loang lổ
Bước 2: Cẩn thận khi mở BCS, đẩy bao về một phía, tránh đụng vào cácvật nhọn như móng tay có thể làm thủng bao
Bước 3: Kiểm tra chiều quấn của BCS, vòng cuốn bao phải ở phái ngoài
Có hai loại BCS: Loại bao có túi nhỏ ở đầu có thể mang thẳng vào và loại baođầu tròn không có túi nhỏ, cần phải cầm đầu kéo dài ra vài phân để tao mộttúi nhỏ Đó là nơi để chứa tinh dịch khi xuất tinh
Bóp túi nhỏ để đuôi không khí ra ngoài trước khi đeo BCS Tránh đểkhông khí vẫn còn ở đầu BCS khi đeo vào dương vật vì như vậy có thể gây
vỡ bao trong khi quan hệ
Bước 4: Đeo BCS vào sát đầu dương vật đã cương cứng và se nhẹ chovòng bao tròng vào hết chiều dài dương vật Nếu BCS rách trong khi giaohợp, lập tức phải đeo ngay bao mới Khi rút dương vật ra phải giữ BCS ởphần gốc để tránh cho tinh dịch chảy ra ngoài
Bước 5: Tháo BCS bằng cách vuốt ve nhẹ từ gốc dương vật ra phía trướcđồng thời túm miệng BCS để không cho tinh dịch chảy ra ngoài
BCS chỉ được dùng một lần và vứt vào thùng rác sau khi thắt nút ở đầu
để tránh rò rỉ tinh dịch Bạn có thể gói BCS bằng giấy vệ sinh hoặc cho vàotúi nhựa trước khi ném chúng đi Nên nhớ rằng trẻ em và vật nuôi đôi khi tớithùng rách chơi hoặc tìm thức ăn Nếu cần thiết , hãy vứt BCS vào thùng rách
Trang 23nào ngoài tầm với của trẻ em và vật nuôi Không nên vứt BCS vào bồn vệsinh để tránh gây hiện tượng tắc.
Bảo quản BCS như thế nào?
- Khi dùng BCS, không dùng thêm dầu ăn để bôi trơn vì dầu này có thểphá hủy BCS
- Để BCS ở những nơi khô, mát , tránh những nơi ánh nắng trực tiếpchiếu vào hay ở nhiệt độ cao
- Mỗi khi BCS chỉ sử dụng một lần
- Không dùng BCS nếu vỏ bao đã rách hoặc nếu BCS bị khô, dính hayđổi màu
- BCS có mùi thơm không để bừa bộn, tránh trường hợp bi gián, chuột cắn
1.3 Lịch sử phát triển và sử dụng thuốc tránh thai có hormon và Dụng
cụ tử cung
Sự phát triển và sử dụng thuốc tránh thai trên thế giới
* Trong quá trình sử dụng thuốc tránh thai có hormon người ta nhận rarằng: Khi đưa vào cơ thể một lượng thuốc nhất định sẽ làm thay c đổi nồng độ
và chu kỳ bài tiết các loại hormon khác nhau trong cơ thể Thuốc có tác dụngtránh thai cao nhưng cũng có nhiều tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến sức khỏecũng như sự khó chịu trong cuộc sống sinh hoạt, làm việc của người phụ nữ[22], [48], [49]
Vì vậy các nhà nghiên cứu đã cho ra đời nhiều loại thuốc tránh thai cóhormon dưới các dạng khác nhau về thành phần cũng như công thức để phùhợp với sinh lý tự nhiên của cơ thể phụ nữ, tạo ra sự an toàn và tiện lợi chongười sử dụng Hàm lượng thuốc có xu thế ngày càng giảm để khắc phụcnhững tác dụng phụ và những ảnh hưởng khác cho cơ thể [15], [50], [51]
Trang 24Biện pháp tránh thai bằng thuốc có hormon đã được áp dụng từ thập kỷ
60 của thế kỷ XX Xu thế ngày càng được phát triển và đa dạng cùng với sựtiến bộ của các công trình nghiên cứu của ngành dược lý
* Hiện nay biện pháp tránh thai bằng thuốc có hormon được trên 100triệu phụ nữ trên khắp thế giới sử dụng
Tỷ lệ sử dụng thuốc tránh thai có hormon trong tổng số các biện pháptránh thai được áp dụng ở các nước đã phát triển chiếm 16%, ở các nước đangphát triển chiếm 6%[34]
Lịch sử phát triển của thuốc tránh thai có hormon đã được trải qua nhiềugiai đoạn tại Mỹ [27], [52]
Rock (1957) Pincus (1960) và Garcia là những người khởi đầu cuộc điềutra nghiên cứu toàn diện về ức chế dụng trứng bằng các tác nhân có chấtprogesteron (progestational) Công trình nghiên cứu này chứng tỏ việc rụngtrứng có thể loại trừ theo ý muốn Những hợp chất được dùng là dẫn xuất của
19 – nortestosteron, uống từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 25 của chu kỳ kinhnguyệt ( ngày đầu tiên có kinh là số 1) Năm 1955, ở Puertorico, dưới sự chỉđạo của Pincus và cộng sự ở Trung tâm Puertorico KHHGĐ, thuốc đã đượcbắt đầu thử nghiệm ngừa thai trên một số thực địa rộng ở San Juan; đó là sựphối hợp giữa chất progestin: Norethynodrel và chất estrogen mestranol; kếtquả của những nghiên cứu đã ngày càng phát triển rộng khắp hầu hết các nơitrên thế giới
Trong số các thuốc steroid uống có tác dụng ngừa thai đầu tiên ức chếdụng trứng, có các thuốc vốn đã có hoạt tính estrogen và một số chế phẩmprogestin có lẫn cả estrogen ( được phát hiện sau này) Ở một chừng mực nào
đó, đây là một cơ may, vì điều đó nó chứng tỏ được rằng chất estrogen đã làmtăng thêm tác dụng triệt tiêu của progestin và dẫn đến việc sử dụng chung mộthỗn hợp hai chất steroid Do thử nghiệm có kết quả, các liều lượng progestin
Trang 25và estrogen đã được giảm xuống và làm giảm tác dụng phụ mà vẫn giữ đượchiệu quả tránh thai tốt.
Ở nhiều nước, việc dùng viên thuốc tránh thai rất hiệu quả và cần thiết,dưới đây là ví dụ:
- Lần đầu tiên, năm 1956[12],[13], sau khi nghiên cứu nhiều chấtprogestatif tổng hợp, Rock, Garcia và Pincus chọn ra một progestatif khôngtinh khiết (Norethinodrel) có lẫn tạp chất estrogen (ethinylestradiol 3 methylete) dùng dưới dạng thuốc viên tròn (pilule) gọi là “viên Pincus” để thử ở SanJuan, Puertorico là nơi đông dân cư nhất vùng 18 tháng sau đã công bố kếtquả thử: viên Pincus hơn hẳn các viên thuốc và các phương pháp ngừa thaikhác Chỉ số là 3,21 trên 100 nữ/ năm ( có thai ngoài ý muốn) Sau đó lạiđược thử ở Los Angeles ( Mỹ), Ấn Độ (1961), Texas (Mỹ 1962), ở Luân Đôn(1962) Năm 1967 ở Pháp, Pháp lệnh cho phép hiệu thuốc bán thuốc ngừathai, theo đơn thầy thuốc
Ở Việt Nam, những năm 1970 đã dùng thuốc ngừa thai hay còn gọi làthuốc tiết chế sinh sản Ngày nay có nhiều loại thuốc ngừa thai hormonsteroid hiệu quả lên tới 99% Thuốc đã ra đời kịp thời góp phần giải quyếtcông tác KHHGĐ
- Năm 1960, Food and Drug Aminitration (FDA) phê chuẩn việc dùngthuốc viên tránh thai kết hợp
- Năm 1973 FDA phê chuẩn việc dùng viên thuốc tránh thai liều thấp chỉchứa progestin
- Năm 1974 Al Yugpe giới thiệu viên tránh thai khẩn cấp (OVRD)
- Năm 1990 FDA phê chuẩn việc dùng que cấy Norplant
- Năm 1992 FDA phê chuẩn việc dùng thuốc tiêm Depo Provera
- Năm 2011 FDA phê chuẩn việc dùng một loại miếng dán Ortho- Evra
Trang 26Tại Việt Nam, theo số liệu của Viện thông tin Thư viện Y học Trungương năm 2002[3] Tỷ lệ sử dụng thuốc uống tránh thai so với tổng số cácbiện pháp tránh thai được chấp nhận trong KHHGĐ năm 2002 đã tăng lên khácao: Hà Nội là 18,2% và Vĩnh Phúc là 29,0% và tỷ lệ này cũng tương đươngvới các địa phương khác trong cả nước Thông tin này cho thấy biện pháptránh thai bằng thuốc có hormon đã được chấp nhận sử dụng tại Việt Nam với
tỷ lệ ngày càng tăng một cách đáng kể trong những năm gần đây theo xuhướng chung của thế giới
1.3.1 Các dạng thuốc tránh thai có hormon đang được sử dụng trên thế giới.
1.3.1.1 Viên tránh thai kêt hợp [2], [17], [64].
Ban đầu người ta dùng Estrogen tổng hợp ( Ethynyl estrdiol) liều cao,nhưng qua thực nghiệm hiện đại thấy rằng có nhiều tác dụng phụ liên quanthành phần của thuốc đặc biệt là các cơ quan : Gan, mật, bệnh về tim mạch Ngày nay người ta cố gắng giảm liều Ethynyl estrdiol xuống đến mức thấpnhất có thể để giảm các tác dụng phụ của (E.E)
- Theo hàm lượng Estrogen chứa trong viên thuốc tránh thai có hai loại:+ Viên tránh thai liều lớn: Hàm lượng ethinyl estradiol (E.E) trong mỗiliều thuốc là 50 µg
+ Viên thuốc tránh thai liều nhỏ: Hàm lượng (E.E) chứa trong mỗi viênthuốc từ 20 µg - 40 µg (Mercilon, Triquilon)
- Theo cách phối hợp giữa hai loại nội tiết estrogen và progestin có thểchia ra các loại sau:
+ Viên kết hợp: Hàm lượng (E.E) và progestatif giống nhau trong mọiviên thuốc và vỉ thuốc
+ Dạng kế tiếp: Phần đầu vỉ thuốc và các viên chỉ chứa (E.E), phần sau
vỉ thuốc các viên chứa cả (E.E) và progestatif
Trang 27+ Dạng hai pha: Hàm lượng (E.E) và progestatif thay đổi 1 lần trong
vỉ thuốc
+ Dạng ba pha: Hàm lượng (E.E) và progestatif thay đổi 2 lần trong vỉ thuốc
1.3.1.2 Viên thuốc tránh thai chỉ có progestin[16], [19], [52].
- Liều nhỏ: có thể dùng liên tục, dùng cả trong thời kỳ cho con bú
- Liều lớn: có thể dùng kết hợp với điều trị phụ khoa
- Viên tránh thai khẩn cấp: là loại thuốc có liều lượng progesteron cao (750
µg Levonorgestrol) dùng cho những người không giao hợp thường xuyên
Uống 1 viên trong vòng 72 giờ sau cuộc giao hợp không được bảo vệ,uống thêm viên thứ 2 sau liều thứ nhất 12 giờ đồng hồ
1.3.1.3 Thuốc tiêm tránh thai[4], [18], [52].
- Loại thuốc được sử dụng là Depo-Provera(DMPA) Bản chất thuốc
là progestatif, tùy theo hàm lượng lọ thuốc có thể tránh thai được thờigian khác nhau
- Tác dụng tránh thai nhờ làm teo NMTC và làm đặc chất nhầy cổ tửcung nên có nhiều tác dụng phụ: mất kinh, ra máu thấm giọt giữa kỳ, khô âmđạo, giảm nhu cầu tình dục, dùng lâu có thể gây những biến chứng về timmạch, loãng xương gần giống ở người mãn kinh
1.3.1.4 Thuốc cấy tránh thai[20],[53], [52]
- Loại 6 thanh chứa mỗi thanh 6mg Levonorgestrel-progestin được giảiphóng dần dần vào cơ thể, có tác dụng tránh thai trong 5 năm
- Loại 1 thanh chứa 68 mg levonorgestrel có tác dụng tránh thai trong 3 năm
- Thuốc có tác dụng tránh thai cao nhưng gây nhiều tác dụng phụ và phảinhờ can thiệp thủ thuật cấy ghép của y tế
1.3.1.5 Miếng dán tránh thai qua da ( Transdemal patch) [34], [38], [41], [59]
Có hai loại:
Trang 28- OR THO EVRA: chứa 6mg Norelgestromin và 0,75 mg Ethinyl estradiol.
- EVRA: chứa 6 mg Norelgestromin và 0,6 mg Ethinyl estradiol
Thuốc được thấm qua da với liều lượng rất thấp, mỗi miếng dán có tácdụng tránh thai trong 7 ngày
1.3.1.6 Dụng cụ tử cung chứa hormon [58]
- Là loại DCTC hình chữ T, phần thân là một hình trụ được bọc bởi mộtmàng polydimethylsiloxane, chứa 52mg levonorgestrel
- Nồng độ ổn định và thấp hơn so với mảnh ghép hay viên uống tránhthai Đủ hiệu quả để tránh thai trong 78 tháng
1.3.2 Sự phát triển của dụng cụ tử cung trên thế giới [47].
Từ nhiều thế kỷ trước theo A Southam những người Ả Rập, Thổ Nhĩ
Kỳ, Ai cập đi buôn chuyên chở hàng bằng lạc đà dài ngày qua sa mạc đã biếtđặt hòn sỏi vào dạ con lạc đà để tránh có thai và đẻ, ảnh hưởng tới quá trìnhvận chuyển [ ]
Năm 1909 Richard Richter một thầy thuốc người Đức lần đầu tiên đãthực hành đặt dụng cụ vào trong buồng tử cung để tránh thai gọi làIntrauterine contraceptive device (IUCD) hay Intrauterine device (IUD), đó làmột chiếc vòng bằng chỉ tơ tằm (silkworm gut) đường kính 27 mm [ ] Sau
đó lần lượt các tác giả như Dickson, Smith (1913) đã dùng quae bằng bạc đặtvào dạ con để chữa bệnh, năm 1921 Dickson lại dùng que bằng bạc để đặt vàobuồng tử cung để tránh thai, K Pust, Lenafild (1923) đã cải tiến dùng vòngbằng bạc quấn chỉ tằm vào buồng tử cung ( danh từ vòng có từ đây)[ ]
Mãi tới 20 năm sau, năm 1929 Ernst Grafenberg là người đầu tiên đọcbản báo cáo về tác dụng tránh thai của dụng cụ tử cung trên 453 người nhưngkèm theo nhiều biến chứng vì nhiễm khuẩn, do vậy người ta đã lãng quêndụng cụ tử cung [ ]
Nhờ sự ra đời của kháng sinh người ta bắt đầu nghiên cứu lại Năm 1959tạp chí Sản – Phụ khoa Mỹ đăng bài của Oppenheimer (Israel) tổng kết trên
Trang 291500 trường hợp đặt dụng cụ tử cung Grafenberg, trong số này gặp ít biếnchứng hơn, cũng trong thời gian này Y shihama ( Nhật bản) tổng kết trên20.000 phụ nữ đặt vòng Ota ( một dạng cải tiến của vòng Grafenberg) có tỷ lệtránh thi cao [ ]
Năm 1960 thế hệ DCTC thứ hai ra đời đó là DCTC Margulies Spiral, nóđược chế tạo bằng chất dẻo không có kim loại và bari sunphat {106}, trongthời gian này ở Chi Lê Jaime Zipper bằng thực nghiệm trên thỏ đã chứngminh vai trò của kim loại đồng trong việc tránh thai và sự mất dần đồng từDCTC mang đồng [40] [64] [106]
Tại New York, năm 1962 Hall và Stone đặt lại vấn đề mà trước đâyGrafenberg đã bỏ qua, hay tác giả đã nhất trí về mối quan hệ giữa DCTC vàbệnh viêm nội mạc tử cung và thừa nhận rằng chất dẻo ngược lại với kim loại,không gây ra những thay đổi có tổ chức tế bào [25], [30]
Năm 1962 Jack Lippes đưa ra mô hình DCTC Lippes Loop, đó là loạiDCTC có gắn một sợi chỉ nylon ở đuôi [106]
Năm 1960 chương trình nghiên cứu hợp tác quốc gia về kế hoạch hóagia đình được thành lập, người ta tiếp tục tiến hành cải tiến và hoàn thiệnDCTC Từ đó các thế hệ dụng cụ tử cung ra đời với nhiều hình dạng từ dụng
cụ tử cung kín như các loại kiểu Ota, kiểu Grafenberg, kiểu Dana, SuperDana đến dụng cụ tử cung hở như kiểu Lippes, kiểu Margulies, kiểu chữ T Chất liệu từ gỗ chỉ bằng chất liệu dẻo đơn thuần tiến tới có mang theo kimloại như Ag, Ni, Cu và chất nội tiết Levonorgestrel [64], [106]
Năm 1970 DCTC thế hệ thứ 3 ra đời đó là DCTC mang đồng nhưCopper T, Copper 7 [106]
Năm 1974 Jeime Zipper đã thông báo tác dụng của DCTC chứa kim loạiđồng với diện tích tối thiểu là 200mm2 thì tỷ lệ có thai khoảng 1/100 phụ nữ/năm [106] Cùng thời gian này tại Trung Quốc cũng chế tạo thành công
Trang 30DCTC Shanghai V, ở châu Âu, Mỹ cũng ra đời DCTC chứa đồng(Cu) và bạc(Ag) như: Multiload, NovaT, Copper-&, Tcu200, Tcu220C, Tcu380Ag, FFSCu380, Cu-Fix [106].
Năm 1986 từ ngày 1 đến 4 tháng 12 tại Geneva nhóm nghiên cứu khoahọc của liên hợp quốc đã đưa ra khuyến cáo về tính an toàn và hiệu quả củadụng cụ tử cung[106]
1.3.2.1 Tình hình sử dụng DCTC ở các nước trên thế giới và trong khu vực
Năm 1960 Trung Quốc là một nước đông dân đầu tiên có số đông phụ
nữ sử dụng DCTC kín bằng kim loại (Stainless-steel ring) một loại DCTC doTrung Quốc chế tạo nhưng tỷ lệ có thai cũng rất cao 20% [55], [66] Năm
1965 trên thế giới đã có 6 triệu phụ nữ sử dụng DCTC, năm 1970 có 12 triệuphụ nữ sử dụng DCTC và tới năm 1983 có tới trên 50 triệu phụ nữ ở khắp cácquốc gia sử dụng DCTC [3] [113]
Theo khuyến cáo của hội nghị Cairo 9/ 1994 thì DCTC là một biện phápkiểm soát sinh đẻ phổ biến ở các quốc gia đang phát triển đặc biệt là các loạiDCTC chứa đồng thế hệ mới và DCTC mang nội tiết tố, hiệu quả tránh thaicủa các biện pháp này rất cao tỷ lệ có thai 1,1/100 phụ nữ/ năm [55]
Theo Mauldin và Ross (1993) tỷ lệ dụng DCTC so với các biện phápkhác [trích từ 7]
Tính an toàn và hiệu quả của DCTC được WHO, UNFPA, Hội đồng dân
số Mỹ nghiên cứu từ nhiều năm nay ở 70 quốc gia trên thế giới đã khẳng địnhDCTC là biện pháp tránh thai được dùng phổ biến nhất có hiệu quả cao, rất íttác dụng trên hệ thống tim mạch, nội mạc tử cung và các bệnh lý về nội tiết (đặc biệt là DCTC Tcu380A) [87]
1.3.2.2 Tình hình sử dụng DCTC và các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam
Trang 31Theo điều tra biến động DS- KHHGĐ ngày 1/4/1993 cho thấy tỷ lệ phụ
nữ 15-49 tuổi có chồng áp dụng các BPTT là 53,7% trongđó tỷ lệ sử dụngDCTC chiếm trên 60% tổng số các biện pháp (trích từ 7 và 59% [56]
Theo điều tra nhân khẩu học và biến động dân số 7/2000, số phụ nữ cóchồng áp dụng các biện pháp tránh thai chiếm 75,31% trong đó sử dụngDCTC chiếm 55,7% Như vậy DCTC là một biện pháp tránh thai được sửdụng chủ yếu trong việc kế hoạch hóa gia đình và kiểm soát sinh đẻ trongnhững năm gần đây
Kết quả nghiên cứu DCTC Tcu38A sau 12 tháng sử dụng tại Hà Nội,Huế, Bệnh viện Từ dũ, BV Hùng Vương cho thấy tỷ lệ có thai 0,7%, rơiDCTC 1,6%, tháo bỏ vì các lý do 6,8% và tiếp tục sử dụng 74,7%
Nghiên cứu sơ bộ tình hình chấp nhận DCTC Tcu380A sau 1 năm trên
250 trường hợp tại Quảng Ninh và 183 trường hợp tại Viện BVBMTSS chothấy tỷ lệ có thai và mất theo dõi thai là 2,4%, rơi DCTC là 8,4%, không tiếptục sử dụng vì tất cả các lý do là 21,2%
Theo dõi hiện đại DCTC Tcu380A sau 12 tháng sử dụng trên 300 phụ nữtại bệnh viện Từ Dũ cho thấy tỷ lệ tiếp tục sử dụng 89%, có thai 1,7%, ronghuyết và đau bụng là 6%
* Tình hình chung:
Dụng cụ tử cung còn gọi là vòng tránh thai là dụng cụ có kích thước nhỏđược đặt vào trong tử cung Dụng cụ tử cung được làm bằng chất dẻo có phathêm chất cản quang là muối Bazyum
- Năm 1924 Grafenbeng ( Đức) là người đầu tiên đề xuất dụng cụ tửcung nhưng do có trường hợp bị nhiễm trùng huyết nên phương pháp này hầunhư bị loại bỏ trong 1 thời gian dài
Trang 32- Nhờ tiến bộ khoa học kỹ thuật từ 1960 dụng cụ tử cung được nghiêncứu trở lại và dần dần tỏ ra là phương pháp tránh thai có hiệu quả cao, đơngiản nhất, rẻ tiền nhất và dễ có thai lại mỗi khi lấy dụng cụ tử cung ra.
- Ước tính hiện nay trên thế giới có khoảng 60 triệu phụ nữ sử dụngdụng cụ tử cung Ở Việt Nam dụng cụ tử cung được áp dụng từ năm 1965, vìdụng cụ tử cung là 1 phương pháp tránh thai quan trọng mà ta chủ trương ápdụng rộng rãi đến tận các trạm Y tế xã, phường chiếm khoảng 33,28%
- Dụng cụ tử cung có 2 loại : 1981: có 1,2 triệu người đặt dụng cụ tử cung.Năm 1984, có 2 triệu người đặt dụng cụ tử cung Tỉ lệ đặt dụng cụ tử cung ởHuế : 10%
+ Dụng cụ tử cung trơ ( không có chất hoạt tính) như DANA, LIPPES.+ Dụng cụ tử cung có đồng như: T Cu 200, T Cu 380A, Mutiload
+ Dụng cụ tử cung có chứa 38mg progesteron hoặc 50mg
Levonorgestrel
* Cơ chế tác dụng
- Tại nội mạc tử cung:
+ Gây phản ứng viêm tại chỗ, xuất hiện hàng rào có nhiều lympho bào,bạch cầu đa nhân, tương bào
+ Niêm mạc tử cung xơ hóa ở diện có dụng cụ tử cung
+ Tế bào nội mạc tử cung bị ảnh hưởng do giảm glucozen, acid sialic,enzym tiêu đạm là những chất cần thiết cho sự làm tổ của trứng
- Tại tử cung, vòi tử cung:
+ Prostagladin tăng nên tử cung, vòi trứng tăng co bóp không thuận lợicho sự làm ổ của trứng
+ Ở buồng tử cung thì dụng cụ tử cung có đồng gây độc cho phôi bào
- Tại cổ tử cung: Chất nhầy cổ tử cung ít, đặc, nội mạc tử cung bị teo với
dụng cụ tử cung có progestin
Trang 33Các tác dụng trên phối hợp với nhau cản trở và làm rối loạn sự làm tổcủa trứng.
* Chỉ định :
- Mọi phụ nữ ở lứa tuổi sinh đẻ, không có chống chỉ định, không có viêm nhiễm đường sinh dục muốn tránh thai
Đặc biệt phù hợp với nhiều phụ nữ:
+ Ít có nguy cơ nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục.+ Sau đẻ, sau nạo hoặc đang cho con bú
* Chống chỉ định:
- Viêm nhiễm sinh dục chưa điều trị khỏi
- Người có tiền sử bị thai ngoài tử cung
- Nghi ngờ các bệnh lý ác tính đường sinh dục
- Rong kinh, rong huyết chưa rõ nguyên nhân
- Dị dạng tử cung ( tử cung đôi, tử cung 2 sừng) tử cung kém phát triển
- Có thai hoặc nghi ngờ có thai
- Các khối u đường sinh dục như u xơ tử cung, polyp tử cung
- Sa sinh dục độ II, III
- Bệnh lý Van tim, bệnh rối loạn đông máu
+ Đau thắt do co cơ tử cung
- Trong vài ngày đầu: Chảy máu nhẹ hoặc đau thắt nhẹ
- Trong vài tháng đầu:
+ Chảy máu giữa kỳ kinh, rong kinh: Chiếm khoảng 1,4%
Trang 34+ Đau thắt tử cung khi hành kinh: Chiếm khoảng 2 - 5%.
+ Ra nhiều khí hư
* Biến chứng:
- Rơi dụng cụ tử cung: Khoảng 2 - 5% Thường xảy ra trong 3 tháng đầu
- Nhiễm khuẩn: Khi thao tác thiếu vô khuẩn hoặc khi đặt dụng cụ tử cung cho những người bị viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm tử cung chưa được điều trị triệt để
- Thủng tử cung: Là biến chứng hiếm gặp
- Có thai: Có thể do kỹ thuật đặt sai, do tử cung co bóp, do dụng cụ tử cung quá nhỏ so với buồng trứng tử cung, dụng cụ tử cung quá hạn sử dụng
- Có thể có thai ngoài tử cung
* Ưu điểm:
- Hiệu quả tránh thai cao khoảng 97,4 - 99,2%
- Đặt 1 lần có hiệu quả trong nhiều năm ( có thể từ 3- 10 năm tùy loại dụng cụ tử cung)
- Hiệu quả kinh tế : rẻ tiền
- Người dùng yên tâm và cảm thấy thoải mái trong sinh hoạt tình dục
- Kỹ thuật đặt, tháo dụng cụ tử cung dễ dàng
- Khả năng hồi phục cao: Sau khi tháo dụng cụ tử cung thì có trở lại dễ dàng
* Nhược điểm:
- Phải có cán bộ Y tế đặt và tháo dụng cụ tử cung
- Có 1 số tác dụng phụ: Rong kinh, đau bụng khi hành kinh
- Không giúp phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục
* Thời điểm đặt dụng cụ tử cung:
- Ngay sau khi sạch kinh là tốt nhất
- Đặt dụng cụ tử cung sau sinh trên 6 tuần
Trang 35- Ngay sau hút điều hòa kinh nguyệt và nạo thai nếu đảm bảo không cósót nhau, sót thai, không viêm nhiễm.
1.4 Các nghiên cứu về các biện pháp tránh thai
1.4.1 Nghiên cứu tại Việt Nam
* Theo Trần Thị Phương Mai – Trường Đại học Y Hà Nội [27] Nghiêncứu năm 2005 đánh giá sự chấp nhận thuốc uống tránh thai kết hợp Mercilon.Trên 360 phụ nữ Việt Nam , kết quả cho thấy: mức độ chấp nhận biện phápcao, 90 – 91% đối tượng nghiên cứu rất hài lòng với biện pháp trong suốt thờigian 6 chu kỳ Các tác dụng phụ xuất hiện ở mức độ thấp và hầu hết giảm hẳn
so với trước khi tiến hành nghiên cứu
Tuy nhiên trong nghiên cứu cũng chỉ ra việc tuân thủ các biện pháp tránhthai của các đối tượng nghiên cứu: ở lần đánh giá sau tháng thứ 2 có 6 người(2%) quên dùng thuốc, ở lần đánh giá sau tháng thứ 4, tỷ lệ quên thuốc là10%, ở lần đánh giá thứ 6 tỷ lệ quên thuốc là 9%
* Một nghiên cứu gần đây nhất năm 2006 [28], cũng của Trần ThịPhương Mai về đánh giá tác dụng phụ, hiệu quả tránh thai và sự chấp nhận sửdụng thuốc tránh thai phối hợp hai pha Gracial trên 250 phụ nữ Việt Nam chokết quả như sau:
- Hiệu quả tránh thai cao đạt > 90% Chỉ số thất bại bằng 0,9%
- Kiểm soát tốt chu kỳ kinh nguyệt, lượng máu kinh và số ngày ra máukinh có khuynh hướng ít hơn so với trước khi uống thuốc
- Các tác dụng phụ xuất hiện ở mức độ thấp và giảm đi ở các tháng sau
- Mức độ chấp nhận biện pháp cao
- Tỷ lệ bỏ cuộc thấp (4,8%) vì nhiều lý do khác nhau
1.4.2 Các nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu về hiệu quả tránh thai:
Trang 36- Một nghiên cứu của Rebecca J.M.D [32] tiến hành nghiên cứu tại Mỹnăm 2000, so sánh tỷ lệ thất bại ở 100 phụ nữ dùng phương pháp tránh thaibằng thuốc trong năm đầu với các phương pháp khác cho thấy:
Nếu được sử dụng thuốc thường xuyên thì tỷ lệ thất bại khi dùng thuốcviên phối hợp là 0,1%, thuốc cấy là 0,1%, thuốc tiêm là 0,3% Trong khi đó
tỷ lệ thất bại của phương pháp đặt DCTC là 0,6%, bao cao su cho nam là 3%,màng ngăn âm đạo là 6%
Như vậy hiệu quả tránh thai bằng thuốc có hormon ở các dạngthuốc khác nhau cũng đều hơn hẳn các phương pháp tránh thai kháckhông có hormon
Trang 37Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Phụ nữ hiện có chồng và trong độ tuổi 15-49 chưa sử dụng hoặc đang sửdụng hoặc trước kia đã sử dụng nhưng hiện không đang sử dụng PTTT hiệnđại tại thời điểm điều tra;
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Do nguồn lực có hạn nên không thể chọn địa bàn đại diện cho các vùngmiền, dân tộc vì vậy việc lựa chọn địa bàn xã, thị trấn được chọn có chủ địnhtheo tỷ lệ số người sử dụng các PTTT Các xã được chọn là những xã có tỷ lệ
sử dụng các BPTT hiện đại cao và ổn định trong mấy năm liền đã được nhómnghiên cứu phân tích trên nguồn số liệu hàng năm của Ủy ban Dân số, Giađình và Trẻ em từ năm 2005 đến hết năm 2008 Ngoài ra còn dựa theo báocáo Trung tâm Dân số Kế hoạch hóa gia đình tháng 12 năm 2009, có 3 xã, thịtrấn được chọn là: Quang Minh, Chi Đông và Tráng Việt Ba xã này có vị tríđịa lý khác hẳn mặc dù rất gần nhau
Tráng Việt là một xã thuộc khu vực ven sông Hồng, phần lớn diện tíchcủa của xã là đất bãi ven sông, xen kẽ là các ao hồ hẹp Hệ thống giao thôngliên xã, các đường giao thông tới các xóm làng xa còn nhiều khó khăn Trongkhi đó dân cư phân tán trên địa bàn rộng, điều đó dẫn tới đời sống kinh tế,mức thu nhập và đặc biệt nhận thức của người dân có sự chênh lệch giữa cácvùng Các thôn xóm tham gia nghiên cứu là có nhiều đặc điểm giống nhau vềqui mô dân số, số phụ nữ trong độ tuổi 15-49 Nghề nông là chủ yếu, không
có công nghiệp, đều là người dân tộc kinh
Trang 38Chi Đông và Quang Minh là hai thị trấn thuộc đồng bằng sông Hồng, làkhu công nghiệp lớn trong toàn huyện Tại đây tập trung chủ yếu là đội ngũlao động và dân số cơ học chiếm tỷ lệ cao, trình độ nhận thức tương đối đồngđều Là trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế xã hội, trường học, bệnh viện.Dân cư đông đúc, nơi tập trung đông đội ngũ trí thức, cán bộ viên chức nhànước, người lao động của các doanh nghiệp trong và ngoài nước có nhiềuđiều kiện tiếp xúc với thông tin đại chúng về các kênh tiếp thị xã hội sử dụngcác biện pháp tránh thai hiện đại.
Bảng 2.1:Địa bàn nghiên cứu
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
- Thu thập số liệu từ tháng 7 năm 2012 đến tháng 9 năm 2012
- Xử lý số liệu và viết báo cáo kết quả từ tháng 10 năm 2012 đến tháng
11 năm 2012
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Áp dụng phương pháp nghiên cứu của dịch tễ học với thiết kế mô tả cắtngang kết hợp nghiên cứu định lượng
Trang 39Sử dụng phương pháp định lượng
Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu qua bộ công cụ
là các phiếu phỏng vấn được cấu trúc sẵn cho từng đối tượng
Bảng hỏi dành cho nhóm đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ chưa sửdụng hoặc đang sử dụng hoặc trước kia đã sử dụng nhưng hiện không đang sửdụng BPTT hiện đại tại thời điểm điều tra;
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu
Với nhóm phụ nữ hiện có chồng và trong độ tuổi 15-49 đã hoặc đang sửdụng hoặc không đang sử dụng PTTT hiện đại tại thời điểm điều tra, chúngtôi sử dụng phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu mô tả
Chọn xã: Dựa vào mục tiêu nghiên cứu chúng tôi chọn chủ định 3 xã, thịtrấn là Tráng Việt, Chi Đông và Quang Minh đại diện cho các vùng sinh tháikhác nhau
Chọn thôn xóm: Tại mỗi xã, thị trấn đã được chọn, chúng tôi tiến hànhchọn ngẫu nhiên mỗi xã 04 thôn xóm hoặc tổ dân phố theo danh sách để điêu tra.Như vậy, mỗi xã, thi trấn có 4 thôn xóm hay tổ dân phố được lựa chọncho điều tra
Cỡ mẫu tối thiểu cho mỗi xã được tính theo công thức sử dụng chophương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
n = Cỡ mẫu nghiên cứu
Z2(1-α/2): Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% (= 1,96)
p: Tỷ lệ phụ nữ áp dụng các biện pháp tránh thai, ước tính 75%
q = 1-p
d: Độ chính xác mong muốn chọn 5 %, d = 0,05
2 2 1 2
d
pq Z
Trang 40Thay vào công thức trên ta có cỡ mẫu cần nghiên cứu: n = 288 ngườilàm tròn là 300 người.
Như vậy dựa vào cỡ mẫu trên chúng tôi lấy mỗi xã là 300 phiếu điều tratổng cộng là 900 phiếu phỏng vấn mỗi biện pháp cần nghiên cứu chúng tôilấy 300 chia đều cho mỗi xã thị trấn dựa trên số liệu của 2 đơn vị cung cấp:
- Trung tâm DS-KHHGĐ huyện Mê Linh
- Khoa SKSS Trung tâm Y tế huyện Mê Linh
2.3 Phương pháp thu thập thông tin
2.3.1 Công cụ thu thập thông tin
- Phiếu phỏng vấn cá nhân do Ban chủ nhiệm nghiên cứu xây dựng, thửnghiệm nhiều lần tại thực địa và hoàn chỉnh Ban chủ nhiệm cũng soạn thảo
Sổ tay hướng dẫn cho Giám sát viên và Điều tra viên
- Gồm mẫu phiếu sau: Phỏng vấn phụ nữ đang sử dụng phương tiệntránh thai hiện đại (Dụng cụ tử cung, thuốc uống tránh thai, bao cao su)(Phụlục 1)
- Kỹ thuật thu thập thông tin
- Khảo sát thực tế tại địa phương, phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khảosát bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn
- Người thu thập thông tin
* Chọn điều tra viên:
- Là các cộng tác viên dân số địa phương và các cán bộ chuyên trách dân
số của các xã và của cơ quan DS-KHHGĐ trong địa bàn nghiên cứu
- Điều tra viên được tập huấn kỹ về mục đích yêu cầu của đề tài, nhiệm
vụ, yêu cầu đối với điều tra viên, nội dung các phiếu hỏi, cách hỏi đối tượng
và cách ghi thông tin vào phiếu
- Trong quá trình điều tra được giám sát chặt chẽ bởi các giám sát viên,điều tra viên kịp thời bổ sung những thông tin cần thiết đảm bảo cho thu thậpthông tin đầy đủ chính xác
* Chọn giám sát viên: