ĐẶT VẤN ĐỀNhững năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế vàđời sống xã hội, rối loạn lipid máu RLLPM đã trở thành một vấn đề quan trọngtrong đánh giá, điều trị và
Trang 1BỘ Y TẾHỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH CẤP VÀ TÁC DỤNG ĐIỀU CHỈNH
RỐI LOẠN LIPID MÁU CỦA BÀI THUỐC BBT
TRÊN THỰC NGHIỆM – MÔ HÌNH NỘI SINH
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS Trương Việt Bình
HÀ NỘI - 2012
Trang 2BỘ Y TẾHỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH CẤP VÀ TÁC DỤNG ĐIỀU CHỈNH
RỐI LOẠN LIPID MÁU CỦA BÀI THUỐC BBT
TRÊN THỰC NGHIỆM – MÔ HÌNH NỘI SINH
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS Trương Việt Bình Người tham gia: BSCKI Vũ Thị Thuận
Trang 3HÀ NỘI - 2012
Trang 4BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỀ TÀI
I BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI
1 Có thực hiện được mục tiêu không: Có
2 Tính mới của đề tài:
HCRLLPM, một nguy cơ quan trọng cho sự hình thành và phát triển củabệnh xơ vữa động mach, các thuốc YHHĐ điều trị có hiệu quả tốt nhưng nhiềutác dung không mong muốn , nhiều chống chỉ định Xu hướng hiện nay, sử dụngcây thuốc có nguồn gộc tự nhiên vừa mang lại hiệu quả, vừa hạn chế được cáctác dụng không mong muốn Bán hạ bạch truật thiên ma thang (gọi tắt là bàithuốc BBT) – Bài thuốc cổ phương thường được dùng để điều trị chứng đàmthấp, hội chứng có nhiều điểm tương đồng với hội chứng RLLPM
3 Sử dụng kinh phí: 100% ngân sách nhà nước
+ Tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu – mô hình nội sinh:
BBT liều 50 g/kg uống 5 ngày trên chuột nhắt trắng có tác dụng hạn chế
sự RLLPM gây ra do tiêm màng bụng Poloxamer 407, biểu hiện bằng sự giảmnồng độ TC: 7,79%
* Kiến nghị:
+ Tiếp tục nghiên cứu để tìm quy trình chiết xuất và bào chế phù hợp, tiện
sử dụng và có hiệu quả để sớm làm thủ tục thử nghiệm trên lâm sàng
+ Từ những kết quả thu được trên lâm sàng làm thủ tục đăng ký sản phẩm
để sớm đưa ra sử dụng rộng rãi trong cộng đồng
Trang 5NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế vàđời sống xã hội, rối loạn lipid máu (RLLPM) đã trở thành một vấn đề quan trọngtrong đánh giá, điều trị và tiên lượng một số bệnh lý tim mạch
Hội chứng rối loạn lipid máu (RLLPM) là yếu tố nguy cơ quan trọng cho
sự hình thành, phát triển của bệnh xơ vữa động mạch (VXĐM) Đây là một bệnhcủa nền văn minh, của các nước công nghiệp phát triển Hiện nay VXĐM làbệnh đang được chú ý, bởi các biến chứng và hậu quả của bệnh rất nặng như:Nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, tăng huyết áp
Theo Tổ chức Y tế thế giới, nguyên nhân gây tử vong nhiều nhất ở cácnước có nền kinh tế phát triển là bệnh tim mạch có liên quan đến xơ vữa độngmạch chiếm tỷ lệ 45%, trong đó mạch vành là 32%, mạch não là 13% và tỷ lệ tửvong vẫn cao trong những năm gần đây Theo dự đoán đến năm 2020 các bệnhtim mạch, đặc biệt là VXĐM sẽ trở thành nguyên nhân hàng đầu của gánh nặngbệnh tật trên toàn thế giới
Bệnh VXĐM ở Việt Nam trong những năm gần đây có chiều hướng gia tăng.Theo thống kê của Viện Tim mạch thì tỷ lệ mắc bệnh mạch vành năm 1991 là 3%;năm 1996 là 6,1% và năm 2001 là 9,5%, trong đó bệnh nhồi máu cơ tim chiếm tỷ lệcao Theo nhịp độ phát triển của xã hội, đời sống vật chất ngày càng được cải thiện,
số người mắc bệnh tim mạch có liên quan đến VXĐM ngày càng tăng, ảnh hưởng rõrệt đến sức lao động, chất lượng cuộc sống và tuổi thọ của con người
Hiện nay hội chứng RLLPM đang là vấn đề thời sự của các nhà Y - Dượchọc trên thế giới và trong nước quan tâm nghiên cứu Các nghiên cứu ở ViệtNam và thế giới đều khẳng định điều trị RLLPM có hiệu quả sẽ làm hạn chế sựphát triển của bệnh VXĐM, và ngăn ngừa được biến chứng của nó Các kết quảnghiên cứu đã cho thấy hội chứng RLLPM của YHHĐ và chứng đàm thấp củaYHCT có những điểm tương đồng Khi điều trị chứng đàm thấp có hiệu quả thìkết quả xét nghiệm lipid máu cũng được cải thiện tốt
Trang 7Hiện nay, các thuốc của y học hiện đại như nhóm fibrat, nhóm statin, acidnicotinic… điều trị có hiệu quả tốt, tác dụng nhanh nhưng lại gây ra các tácdụng không mong muốn như đau cơ, tiêu cơ, tăng enzym gan, rối loạn tiêu hoá
và không được chỉ định cho người suy gan, suy thận hoặc loét dạ dày – tá tràng
Vì thế một trong những xu hướng hiện nay trong điều trị hội chứng rối loạn lipidmáu là hướng về các thuốc có nguồn gốc tự nhiên, vừa mang lại hiệu quả điềutrị vừa hạn chế được các tác dụng không mong muốn cho người bệnh
Ở Việt Nam với truyền thống “Nam dược trị Nam nhân” nhiều bài thuốc cổphương, nghiệm phương, các vị thuốc thảo mộc đã được sử dụng rộng rãi trong
cả nước để chữa chứng bệnh này như bài: “Nhị trần thang”, “Bối mẫu qua lâután”, “Thanh khí hóa đàm thang”, viên ngưu tất, viên nghệ nén (Choletan) Bán hạ bạch truật thiên ma thang (gọi tắt là BBT) là bài thuốc cổ phươngđược sử dụng nhiều năm nay điều trị chứng đàm thấp có kết quả tốt tại các bệnhviện song chưa có nghiên cứu đánh giá một cách khoa học và tìm hiểu cơ chế
tác dụng của BBT trên thực nghiệm Do vậy, đề tài “Nghiên cứu độc tính cấp
và tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của bài thuốc BBT trên thực nghiệm – mô hình nội sinh” được thực hiện với 2 mục tiêu:
1 Nghiên cứu độc tính cấp của bài thuốc BBT trên thực nghiệm
2 Đánh giá tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của bài thuốc BBT trên mô hình gây tăng cholesterol máu nội sinh.
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Hội chứng rối loạn lipid máu theo Y học hiện đại
1.1.1 Đại cương về lipid và lipoprotein máu
1.1.1.1 Lipid máu
Lipid không tan trong nước và không tan trong máu, vì vậy lipid phải kếthợp với protein nhờ liên kết Vander - Walls để tạo thành lipoprotein (LP) Nhờtạo thành lipoprotein nên các lipid tan được trong nước và vận chuyển đến các
mô Lipid máu bao gồm: cholesterol toàn phần (cholesterol tự do và cholesteroleste hóa), triglycerid, phospholipid và các acid béo tự do
- Cholesterol là một alcol vòng không no, là thành phần tham gia cấu tạomàng tế bào
- Triglycerid cấu tạo gồm một phân tử glycerol và 3 acid béo, có 3 chứcnăng chính là: tạo nên mỡ trung tính dưới dạng dự trữ và cung cấp năng lượng,cách nhiệt, là lớp đệm để bảo vệ các cơ quan trong cơ thể
- Phospholipid là một phức hợp có nhiều dạng, có nhiều chức năng đặchiệu như: truyền tin trong tế bào, chất làm căng bề mặt, tham gia cấu tạo màng
1.1.1.2 Cấu trúc của lipoprotein
Lipid không tan trong nước, chúng được vận chuyển trong huyết tươngdưới dạng kết hợp với protein đặc hiệu (gọi là apolipoprotein, viết tắt là Apo)tạo nên phức hợp phân tử lớn gọi là lipoprotein (LP)
Lipoprotein là các phân tử hình cầu, cấu trúc gồm 2 phần:
Trang 9- Phần ưa nước (vỏ ngoài) có các apoprotein, cholesterol tự do và các
phospholipid
- Phần kỵ nước (trong lõi), có cholesterol este và triglycerid
Mỗi một loại lipoprotein chứa một hoặc nhiều apolipoprotein Các Apo nàytạo sự ổn định cấu trúc cho lipoprotein, tạo cầu nối với thụ thể của tế bào, các thụthể này quyết định chuyển hóa của một phân tử lipoprotein và hoạt động như cácđồng yếu tố của các enzym trong quá trình chuyển hóa lipid
Hình 1.1 Cấu trúc lipoprotein
1.1.1.3 Phân loại
Các lipoprotein có tỷ lệ lipid và protein khác nhau nên chúng có tỷ trọng
và độ di chuyển điện di khác nhau Dựa vào tỷ trọng của lipoprotein, người taxếp các lipoprotein thành 5 loại khác nhau
- Hạt vi thể dưỡng chấp (chylomicron): thành phần chủ yếu trong hạt vithể dưỡng chấp là triglycerid (85 – 95%), cholesterol chỉ chiếm 2- 5% Hạt vithể dưỡng chấp là chất vận chuyển triglycerid ngoại sinh tới gan
- Lipoprotein có tỷ trọng rất thấp (VLDL) được tạo ra ở gan có thànhphần chủ yếu là triglycerid và cholesterol Lipoprotein có tỷ trọng rất thấp là chất vận chuyển triglycerid nội sinh
Trang 10- Lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL): do gan tổng hợp, là chất vận chuyểncholesterol đến các tổ chức, tỷ trọng 1,019 – 1,063, kích thước 200 – 220A0,hằng số nổi SF 0 – 20, mang chủ yếu apoprotein B
- Lipoprotein có tỷ trọng trung gian (IDL): được tạo ra trong quá trìnhchuyển hóa của VLDL
- Lipoprotein có tỷ trọng cao (HDL): là chất vận chuyển cholesterol từ các
tổ chức về gan, tỷ trọng 1,063 – 1,210, kích thước 75 – 95A0, mang apoprotein
AI, AII, XX
Hình 1.2 Mô phỏng các loại lipoprotein 1.1.2 Chuyển hóa của lipoprotein
1.1.2.1 Chuyển hóa lipoprotein ngoại sinh
Sau khi ăn chất béo, triglycerid và cholesterol được hấp thu vào tế bàoruột dưới dạng acid béo và cholesterol tự do
Trong tế bào ruột, acid béo được tái este hóa cùng với cholesterol, chúngsát nhập vào chân của phân tử chylomicron mới sinh Lớp bề mặt của phân tửnày gồm: phospholipid và các apo AI, AII, AIV, apo B48 là một protein đượcsinh ra cùng một gen mã hóa apo B100 ở gan
Trang 11Chylomicron bị mất một phân tử triglycerid, tạo thành chylomicron dư(remnant), chứa nhiều apoE Remnant có thời gian bán hủy rất ngắn (vài phút).
Ở gan, cholesterol được chuyển hóa thành acid mật, rồi muối mật theo đườngmật xuống ruột non, một phần cholesterol cùng với triglycerid tham gia tạoVLDL VLDL rời gan vào hệ tuần hoàn để đi vào chuyển hóa lipid nội sinh
1.1.2.2 Chuyển hóa lipoprotein nội sinh
Các lipoprotein mang apo B100 sinh ra trong quá trình tổng hợp VLDLtại gan Apo B100 gắn vào triglycerid, cholesterol vừa được tổng hợp theocon đường nội sinh kết hợp với phospholipid rồi được bài tiết như một VLDLmới sinh
Khi VLDL tuần hoàn trong máu, triglycerid bị thủy phân bởi enzymlipoprotein lipase (LPL), enzym này gắn trên tế bào biểu mô các mao mạch, tếbào mỡ, cơ Các acid béo được giải phóng sẽ vào các tế bào mỡ nơi chúng đượctái etse hóa và được dự trữ dưới dạng triglycerid hoặc đi vào các cơ, nơi chúng
bị oxy hóa để tạo thành năng lượng Các triglycerid của VLDL ra khỏi maomạch nhờ phản ứng thủy phân do enzym LPL xúc tác và tạo thành IDL Chuyểnhóa của IDL xảy ra rất nhanh, một phần gắn vào gan, phần còn lại biến đổithành LDL-C
Điều hòa bằng con đường thụ thể LDL- Ccủa gan là cơ chế nổi bật trongviệc kiểm soát lượng LDL- C huyết tương của người Cơ sở của các biện phápmới nhất làm hạ LDL- C dựa trên khả năng làm thay đổi số lượng thụ thể LDL-
C của gan bằng chế độ ăn uống và thuốc
1.1.2.3 Chuyển hóa của HDL-C
Khi nhân của các phân tử lipoprotein giàu triglycerid bị thủy phân bởiLDL-C , phần vỏ còn lại là cholesterol tự do, phopholid và các apolipoproteinkhác được chuyển tới HDL-C, HDL-C mới sinh được tạo ra ở gan và ruột, nógồm các đĩa phospholipid chứa apo AI, AII
Chức năng của HDL-C là thu hút các cholesterol dư thừa ở các mô về gan.Các cholesterol este của HDL-C được chuyển sang LDL-C để đi tới tế bào gan, đó
là sự vận chuyển cholesterol ngược chiều HDL-C đóng vai trò có lợi đặc biệt đốivới thành động mạch, bằng cách loại trừ cholesterol thừa Vì vậy cholesterol củaHDL-C được coi là cơ chế chống VXĐM quan trọng nhất
Trang 121.1.3 Hội chứng rối loạn lipid máu
1.1.3.1 Định nghĩa RLLPM
Người ta gọi là RLLPM khi có 1 hoặc nhiều các rối loạn sau :
* Tăng cholesterol : Bình thường cholesterol trong máu < 5,2mmol/l; tănggiới hạn khi cholesterol trong máu từ 5,2 -> 6,2mmol/l; tăng cholesterol máu khi
* Tăng hỗn hợp lipid máu : Khi cholesterol > 6,2mmol/l và 2,26 < TG <4,5 (giữa khoảng 2,26 – 4,5mmol/l)
* Giảm C : Bình thường C trong máu > 0,9 mmol/l; khi
HDL-C trong máu < 0.9mmol/l là giảm
1.1.3.2 Nguyên nhân gây RLLPM
* Nguyên nhân gây tăng cholesterol máu:
- Ăn quá nhiều mỡ động vật
- Ăn quá nhiều thức ăn có chứa cholesterol (phủ tạng động vật, mỡ độngvật, trứng, bơ, sữa toàn phần)
- Dư thừa năng lượng (béo phì)
- Tăng cholesterol gia đình (thiếu hụt receptor LDL-C)
- Tăng mỡ máu hỗn hợp gia đình
- Tăng cholesterol do rối loạn hỗn hợp gen
- Hội chứng thận hư
- Suy giáp trạng
- Đái tháo đường
- Bệnh gan tắc nghẽn
- Một số bệnh gây rối loạn protein máu (Myloma, Mocroglolenlinemia)
* Nguyên nhân gây tăng triglycerid máu
- Thiếu hụt enzym lipase tiêu hủy lipoprotein hoặc apoliprotein CII
Trang 13- Tăng TG có tính chất gia đình.
- Béo phì
- Uống quá nhiều rượu
- Đái tháo đường
- Dùng thuốc chẹn beta giao cảm quá dài
* Nguyên nhân gây giảm HDL-C:
- Dùng thuốc chẹn beta giao cảm quá dài
- Rối loạn gen chuyển hóa HDL - C
1.1.4 Phân loại rối loạn Lipid máu
Có hai loại : + Hội chứng RLLPM nguyên phát
+ Hội chứng RLLPM thứ phát
1.1.4.1 Hội chứng RLLPM nguyên phát
* Phân loại của De Gennes
Dựa vào cholesterol và triglycerid phân ra làm 3 týp rối loạn lipid máu :
- Hội chứng tăng cholesterol máu vô căn: Choleserol máu tăng cao, hoặc rấttăng, triglycerid máu bình thường hoặc tăng nhẹ Tỷ lệ TC/TG máu > 2,5
- Hội chứng tăng triglycerid máu chủ yếu: Triglycerid máu tăng rất cao,cholesterol máu bình thường hoặc tăng nhẹ Tỷ lệ TG/TC máu > 2,5 Trên lâmsàng ít gặp hội chứng này
- Hội chứng tăng lipid máu hỗn hợp: Cholesterol máu tăng vừa phải, kếthợp triglycerid tăng nhiều hơn Tỷ lệ TC/TG < 2,5
* Phân loại theo Fredrickson
Năm 1965 Fredrickson căn cứ vào kỹ thuật điện di và siêu ly tâm, phânloại rối loại lipid máu thành 5 týp Năm 1970, một nhóm tác giả tách týp IIthành IIa, IIb, từ đó nó trở thành bảng phân loại quốc tế:
Trang 14Bảng 1.1 Bảng phân loại quốc tế rối loạn lipid máu
bt: bình thường : tăng vừa
: tăng nhẹ : tăng nhiều
Theo tác giả Turin G, các trường hợp tăng lipoprotein máu nằm ở 3 týp:IIa, IIb, IV, các týp I, III,V ít xảy ra, 99% các trường hợp tăng lipoprotein máuđều gây VXĐM với các týp IIa, IIb, III, và IV Hiện nay cách phân loại này trởthành này bảng phân loại quốc tế
* Phân loại của EAS (Hiệp hội vữa xơ động mạch Châu Âu) năm 1987, phân
loại rối loạn lipid máu thành 5 týp:
Bảng 1.2 Phân loại của EAS 1987
- Bình thường TC 5,2mmol/l; TG 2,2mmol/l
1.1.5 Hội chứng rối loạn lipid máu với bệnh xơ vữa động mạch.
1.1.5.1 Thế nào là xơ vữa động mạch:
Trang 15Theo định nghĩa của Tổ chức y tế Thế Giới: “Vữa xơ động mạch là sựphối hợp những biến đổi của lớp nội mạc động mạch bao gồm sự tích tụ tại chỗcác lipid, phức hợp các glucid, máu và các sản phẩm của máu, tổ chức xơ vàcalci, kèm theo những biến đổi của lớp trung mạc”.
Vữa xơ động mạch là một bệnh của động mạch lớn và vừa được thể hiệnbằng hai loại tổn thương cơ bản, đặc trưng là những mảng vữa rất giàucholesterol và tổ chức xơ, xảy ra ở lớp nội mạc và một phần lớp trung mạc, nólàm hẹp dần lòng động mạch và cản trở dòng máu đến nuôi dưỡng các tổ chức
1.1.5.2 Mối liên quan giữa tăng Lipid máu và bệnh vữa xơ động mạch.
Trong bệnh VXĐM hay gặp tăng cholesterol, tăng triglycerid, tăng
LDL-C, nhất là khi có giảm đồng thời HDL- C
Nghiên cứu dịch tễ về cholesterol máu trong bệnh vữa xơ động mạch tạiFramingham cho thấy giữa nộng độ cholesterol máu và tỷ lệ tử vong do VXĐM
có mối tương quan tỷ lệ thuận
1.1.6 Rối loạn lipid máu và tai biến mạch vành, mạch não
* Rối loạn lipid máu và tai biến mạch vành
Kannell và các cộng sự năm 1971 (Framingham) nghiên cứu trên 5.000bệnh nhân, theo dõi trong 14 năm thấy có mối tương quan tỷ lệ thuận giữa nồng
độ cholesterol máu và bệnh mạch vành
* Điều trị RLLPM là giảm tai biến mạch vành
Kết quả nghiên cứu của Gonld AL và cộng sự (1995) đã phân tích 35nghiên cứu lớn trên 77.257 bệnh nhân, theo dõi trong 2 – 12 năm, thấy cứ giảm20% cholesterol thì giảm được 18,1% tử vong chung và 2,41% tử vong do bệnhmạch vành
* Rối loạn lipid máu và tai biến mạch máu não
Qua kết quả nghiên cứu của các tác giả đều chứng minh cholesterol toànphần có giá trị báo hiệu sự xuất hiện của tai biến mạch máu não khi có kết hợpvới các yếu tố nguy hại khác, đó là LDL-C Khi tỷ lệ HDL-C càng cao, tỷ lệLDL-C càng thấp thì càng ít có khả năng bị tai biến mạch máu não
1.1.7 Hội chứng RLLPM và tăng huyết áp
Theo các tác giả cho biết có tới > 80% những người tăng HA có RLLPM.RLLPM gây nên VXĐM làm chít hẹp động mạch nhất là động mạch thận, đây là
Trang 16nguyên nhân gây tăng HA hoặc làm cho tăng HA nặng thêm Sự RLLPM ởngười tăng HA ở trong các dạng sau: VLDL (chứa chủ yếu TG) tăng nhưngLDL-C (chủ yếu chứa TC) vẫn ở mức bình thường hoặc cả LDL-C và VLDL(TC và TG) đều tăng.
1.1.8 Điều trị hội chứng rối loạn lipid máu
Phác đồ điều trị của Hiệp hội vữa xơ động mạch Châu Âu 1992(European Antherosis Society)
1.1.8.1 Chế độ ăn uống và tăng cường hoạt động thể lực:
Thực hiện đầu tiên trong 2 - 3 tháng
- Giảm cân nếu thừa cân
- Giảm mỡ động vật chứa nhiều acid béo no
- Dùng dầu thực vật có nhiều acid béo không no
- Ăn cá để có nhiều acid béo không no họ Omega - 3, ít nhất 3 lần/ tuần
- Riêng týp IIa, IIb và IV: giảm glucid, rượu bia
- Tăng cường thể lực: thể dục, đi bộ, xoa bóp, nghỉ ngơi hợp lý
- Chỉ định: Týp IIa, IIb, III, IV
- Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, nóng rát dạ dày, chán ăn, buồn nôn,bừng mặt, tăng enzym gan
* Nhóm thuốc ngưng kết acid mật (cholestyramin, colestipol) là nhựatrao đổi ion không bị các enzym tiêu hóa tác động, không bị hấp thụ qua niêmmạc ruột, có khả năng tạo phức với acid mật làm cho lipid ở đường tiêu hóakhông bị nhũ hóa dẫn đến giảm hấp thu và theo phân ra ngoài Như vậy, ngoàigiảm hấp thu lipid, các thuốc còn cắt chu kỳ ruột gan của acid mật nên giúp tăng
Trang 17chuyển hóa cholesterol để tạo ra acid mật góp thêm phần tác dụng giảmcholesterol máu Thuốc làm giảm cholesterol, LDL - C, tăng nhẹ HDL - C.
C do làm tăng các thụ thể LDL, tăng đào thải cholesterol qua mật
- Chỉ định: Các týp IIa, IIb, II và IV
- Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, nổi mẩn, ngứa, tăng enzym gan, đau
cơ, viêm cơ, hoại tử cơ, clofibrat gây sỏi mật, viêm túi mật
* Nhóm Statin gồm có simvastatin, lovastatin, fluvastatin, atorvastatin
- Cơ chế tác động: Thuốc ức chế enzym HMGCoA reductase làm cản trởquá trình sinh tổng hợp cholesterol trong tế bào, làm tăng tổng hợp các hấp thụthể LDL- C để làm tăng thoái giáng LDL-C trong tế bào, thuốc làm giảm TC,LDL- C, giảm nhẹ TG, tăng nhẹ HDL- C Ngoài tác dụng hạ lipid một số thuốctrong nhóm này còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, giảm fibrinogen nên gópphần quan trọng trong phòng xơ vữa động mạch
- Chỉ định: Týp IIa, IIb
- Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, đau đầu, nổi mẩn, đau cơ, viêm cơ,hoại tử cơ, đôi khi tăng enzym gan
1.2 Hội chứng rối loạn lipid máu theo y học cổ truyền
1.2.1 Sự chuyển hóa tân dịch trong cơ thể
Tân dịch là nói chung tất cả các chất dịch bình thường trong cơ thể Tân làchất trong, dịch là chất đục Tân dịch là một trong những cơ sở vật chất cho sựsống, do dinh dưỡng đồ ăn hóa ra, nhờ sự khí hóa của tam tiêu đi khắp cơ thể,nuôi dưỡng các tạng phủ, cơ nhục, kinh mạch, bì phu Tân tạo thành huyết dịch
Trang 18và không ngừng bổ xung cho tinh, tủy làm cho các khớp xương cử động được dễdàng, làm nhuận da lông.
Trang 19
SƠ ĐỒ SỰ VẬN HÓA TÂN DỊCHGiải thích sơ đồ sự vận hóa tân dịch trong cơ thể như sau: thức ăn, nướcuống qua vị xuống tỳ, tỳ chủ vận hóa đồ ăn uống được tỳ phân hóa thành chấtthanh đưa lên phế, chất trọc đưa xuống đại trường thành phân ra ngoài Chấtthanh ở phế được phân thành 2 loại: phần thanh đi nuôi cơ thể bao gồm lục phủ,ngũ tạng, kinh mạch Phần trọc đưa xuống thận, thận chủ khí hóa, bàng quangchứa giữ tân dịch Thủy dịch ở bàng quang mệnh môn hỏa ôn ấm, phân thành 2loại: dịch trong thành chất tinh đi nuôi cơ thể, dịch đục thành nước tiểu ra ngoài.Quá trình này đều do sự khí hóa của tam tiêu
1.2.2 Chứng đàm ẩm
Đàm ẩm là sản phẩm bệnh lý, đàm là chất đặc, ẩm là chất loãng, đàm ẩmsau khi sinh ra sẽ gây ra những chứng bệnh mới, đặc biệt phạm vi gây bệnh củađàm rất rộng rãi
Thức ăn
Phân Đại trường Tỳ
Nước tiểu Bàng quang
Thận
Vận hóa
Thanh
Tam tiêu Tam tiêu
Thanh
Trọc Trọc
Trang 20Theo Y văn cổ: “Chứng đàm ẩm là một loại chứng bệnh mà nguyênnhân gây bệnh chính là thủy thấp ứ đọng lại ở một vị trí trong cơ thể, khôngvận hóa theo quy luật bình thường Nội kinh gọi là tích ẩm Kim quỹ yếu lượcgọi là đàm ẩm”.
Lãn Ông viết: “Đàm tức là khí huyết bị ứ trệ mà hóa sinh ra”
Lý Đông Viên: “Tỳ là nguồn gốc sinh ra đàm, phế là nơi chứa đàm nhưvậy tỳ vị vận hành suy giảm mới sinh ra đàm”
Vương Tiết Trai nói: “Tỳ thổ không đủ sức, khí bị hư yếu, không vậnchuyển được, ăn kém tiêu hóa chậm sinh ra đàm”
Sách Thánh tế tổng lục viết: “Tam tiêu là đường giao thông của các chấtthủy cốc và là nơi để cho khí tới Tam tiêu điều hòa khí huyết quân bình thì có thểlưu thông được các chất thủy dịch, đưa vào trong đường kinh, hóa sinh huyết mạch
để nuôi dưỡng khắp cơ thể Khí tam tiêu không lưu thông, đường mạch bế tắc,nước đọng lại không lưu hành được rồi tụ lại thành đàm ẩm”
Như vậy nguồn gốc sinh ra đàm ẩm do tân dịch ngưng tụ biến hóa màthành làm công năng biến hóa của 3 tạng: tỳ, phế, thận bị ảnh hưởng, tân dịchkhông phân bố và vận hành được ngưng tụ thành thấp, thấp hóa thành đàm ẩm Theo lý luận YHCT, nguyên nhân sinh ra đàm ẩm là
* Do tiên thiên bất túc: bẩm tố tiên thiên thận dương hư, không ôn dưỡng
được tỳ dương hoặc cũng có thể thiên quý suy, tỳ khí hư nhược, công năng vậnhóa suy giảm, tỳ hư không thể vận hóa, thận dương không khai thông làm thấptrệ mà hóa đàm
* Do ẩm thực: do ăn uống quá nhiều đồ cao lương làm công năng tỳ vị
bị tổn thương, chức năng vận hóa thất điều, đàm thấp nội sinh mà dẫn đếnbệnh tật
* Do thất tình: lo nghĩ nhiều hại tỳ, giận dữ quá khiến can khí uất
khắc tỳ thổ, tỳ vị hư yếu công năng vận hóa suy giảm, đàm trọc ứ trệ màsinh ra bệnh
Trang 21* Do ngũ tổn: thói quen sinh hoạt ít vận động, nằm nhiều hại khí, ngồi
nhiều hại cơ nhục Khí và cơ nhục đều được nuôi dưỡng bởi tạng tỳ, khiến côngnăng vận hóa của tỳ thổ bị ảnh hưởng mà sinh bệnh
Đàm ẩm sau khi hình thành theo khí đi các nơi, ở ngoài đến cân xương,trong đến tạng phủ, không đâu là không đến làm ảnh hưởng đến sự vận hànhkhí huyết, sự thăng giáng của khí gây ra các chứng bệnh ở các bộ phận của cơthể Các chứng nội thương ngoại cảm đều có khả năng làm thủy thấp ứ lạisinh ra đàm
1.2.3 Sự tương đồng giữa chứng đàm ẩm và hội chứng RLLPM của YHHĐ
Trong nhiều năm qua, nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, đặc biệt
ở Trung Quốc đã đi sâu phân tích, tìm mối liên hệ giữa chứng đàm ẩm củaYHCT và hội chứng RLLPM của YHHĐ Căn cứ các biểu hiện lâm sàng người
ta thấy giữa chứng đàm thấp và hội chứng RLLPM có một sự tương đồng khásâu sắc
Bảng 1.3 Liên hệ rối loạn chuyển hóa lipid và đàm ẩm
Đặc điểm Rối loạn chuyển hóa lipid Chứng đàm ẩm
Nguyên nhân
Ăn nhiều đồ béo ngọt làmtăng cân, béo phì, rối loạnlipid máu
Ẩm thực không điều độkhiến tỳ hư, thấp trệ hóađàm
Lối sống tĩnh tại làm tăngcân, kháng insulin Cửu ngọa thương khí,cửu tọa thương nhục.Tuổi cao làm suy giảm
chức năng chuyển hóa Thiên quý suy, côngnăng tạng phủ suy giảm.Tinh thần căng thẳng Tình chí tổn hại tạng phủ
Biểu hiện Tăng lipid máu, thừa cân,tăng huyết áp, bệnh lý tim
mạch…
Thể trạng đàm thấp, nặng
nề, huyễn vựng, tâmquý…
Hướng điều trị Chế độ ăn, luyện tập, thuốchỗ trợ chuyển hóa Chế độ ăn, sinh hoạt,thuốc trừ đàm, kiện vận
tạng phủ
Trang 22* Quan niệm của các danh y về trị chứng đàm :
- Hải Thượng Lãn Ông : “Chữa đàm phải điều hòa khí trước’’ vì “Khíthuận thì đàm tự tiêu”, “Trong chữa bệnh không nên vét sạch đàm đi, chữa đàmkhông có phép bổ, không có phép công mà chỉ là vỗ về khéo léo mà thôi’’, và
“Cho gốc làm ngọn lấy bổ làm công, không chữa đàm mà đàm tự hết”
- Trương Cảnh Nhạc : “Đàm vốn không sinh ra bệnh mà bệnh sinh rađàm Trăm bệnh đều do đàm sinh ra cho nên chữa bệnh chủ yếu là chữađàm” “Nếu chỉ biết chữa đàm mà không biết đàm từ đâu ra thì kết quả đàmcàng nhiều”
- Tuệ Tĩnh : “Phép chữa đàm phải từ gốc, vì đàm do nhiều nguyên nhânsinh ra”
Quan niệm điều trị đàm của các danh y thời xưa là chữa bệnh phải điều trịtận gốc, dựa vào nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh gây đàm chứ không phảichữa đàm là chỉ có trừ đàm
* Phương pháp điều trị đàm : gồm 3 phương pháp : hóa đàm, tiêu đàm và
Trang 23Vì đàm ở hội chứng RLLPM là vô hình, lưu hành và ứ đọng ở huyết mạchnên khi dùng phép hóa đàm để điều trị nguyên nhân sinh đàm, làm cho đàm tựhết chứ không dùng đến phép tiêu và điều đàm.
* Tùy theo nguyên nhân người ta chia đàm ra làm 5 loại: thấp đàm, táo đàm,nhiệt đàm, hàn đàm và phong đàm Tùy theo từng loại đàm mà có pháp điều trịkhác nhau:
- Thể thấp đàm thì pháp điều trị là táo thấp hóa đàm
Phương điều trị: Nhị trần thang
- Thể táo đàm thì pháp điều trị là nhuận táo, hóa đàm
Phương điều trị: Bối mẫu qua lâu tán
- Thể nhiệt đàm thì pháp điều trị là thanh nhiệt, hóa đàm
Phương điều trị: Thanh khí hóa đàm hoàn
- Thể phong đàm thì pháp điều trị là trừ phong, hóa đàm
Phương điều trị: Bán hạ bạch truật thiên ma thang
- Thể hàn đàm thì pháp điều trị là trừ hàn, hóa đàm hay ôn hóa đàm thấp
Phương điều trị: Lý trung hóa đàm hoàn
* Theo những tài liệu gần đây nhất của YHCT Trung Quốc đã chia chứng tănglipid máu làm 4 thể
- Thể tỳ hư đàm thấp:
+ Triệu chứng: Người béo, dễ mệt mỏi, cơ thể nặng nề, ngực sườn đầytức, ăn hay đầy chướng, nước tiểu ít, đại tiện nát, chất lưỡi nhạt, rên lưỡi trắngbẩn, mạch hoạt
+ Pháp điều trị: Kiện tỳ, lợi thấp
- Thể vị nhiệt tỳ hư:
+ Triệu chứng: Người béo, huyễn vựng, nặng đầu, thích ăn, ăn không tiêu,bụng chướng, phân lúc đầu rắn sau nát, chất lưỡi hồng, rên vàng bẩn hoặc trắngbẩn, mạch tế hoạt hoặc đới sác
+ Pháp điều trị: Kiện tỳ, hòa vị, thanh nhiệt lợi thấp
- Thể khí hư huyết trệ:
+ Triệu chứng: Người béo, hay phiền não, cáu gắt, ngực sườn tức, khôngmuốn ăn, nữ kinh nguyệt không đều hoặc bế kinh Lưỡi có điểm ứ huyết, mạchhuyền tế sáp