1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp hạn chế rủi ro thẻ tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam

106 984 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 680 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thẻ ngân hàng là sản phẩmcủa công nghệ hiện đại, đã và đang ngày một trở nên phổ biến, góp phần hạnchế lượng tiền mặt lưu thông, thu hút tiền gửi của dân cư, tạo điều kiện sửdụng các dịc

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam thời gian gần đây, cácngân hàng thương mại cũng đang từng bước hoàn thiện và phát triển các hoạtđộng kinh doanh của mình theo hướng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụngân hàng để hội nhập vào nền kinh tế thế giới Thẻ ngân hàng là sản phẩmcủa công nghệ hiện đại, đã và đang ngày một trở nên phổ biến, góp phần hạnchế lượng tiền mặt lưu thông, thu hút tiền gửi của dân cư, tạo điều kiện sửdụng các dịch vụ ngân hàng… Hoạt động phát hành và thanh toán qua thẻ trởthành một trong những hoạt động đem lại nguồn thu ổn định hơn nữa các sảnphẩm dịch vụ thẻ với tính chuẩn hoá quốc tế cao còn là những sản phẩm dịch vụ

có khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập tạo nên thương hiệu cũng như vịthế của Ngân hàng Chính vì vậy dịch vụ thẻ đã và đang được các NHTM trongnước cũng như các ngân hàng nước ngoài nhìn nhận là một lợi thế cạnh tranh hếtsức quan trọng trong phân khúc thị trường Ngân hàng bán lẻ

Với hơn 86 triệu dân và một nền kinh tế tăng trưởng ổn định trong thời

kỳ hội nhập,Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển dịch vụ ngân hàng bán

lẻ nói chung và dịch vụ thẻ ngân hàng nói riêng Đi cùng với sự phát triển củadịch vụ thẻ, vài năm trở lại đây, tình hình giả mạo thẻ tại Việt Nam có xuhướng tăng với tốc độ đáng lo ngại Tội phạm thẻ đã bắt đầu có tổ chức, cấukết với bên ngoài để thực hiện những hành vi lừa đảo kiếm lợi với thủ đoạnngày càng trở nên tinh vi, khó kiểm soát Điều này đã đẩy các ngân hàng ViệtNam nói chung và NHTMCP Ngoại Thương VN nói riêng phải đối mặt vớinhiều rủi ro hơn trong toàn bộ quá trình kinh doanh thẻ Giả mạo trong pháthành và thanh toán thẻ tín dụng không chỉ gây tổn thất về tài chính mà cònảnh hưởng trực tiếp tới uy tín và hiệu quả kinh doanh thẻ của ngân hàng Vì

Trang 2

vậy việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp đồng bộ, hữu hiệu, khả thi đểngăn chặn, hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ đã và đang trở thànhvấn đề nóng bỏng cả về phương diện lý luận và thực tiễn.

Xuất phát từ thực tiễn nêu trên tôi chọn đề tài: "Giải pháp hạn chế rủi

ro thẻ tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam" làm đề tài nghiên cứu của mình.

- Tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro và công tác hạn chế rủi

ro thẻ tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam thời gian qua

- Qua đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro, giảmthiểu tổn thất, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng: Rủi ro thẻ tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngânhàng thương mại

 Phạm vi nghiên cứu: Rủi ro thẻ tín dụng và công tác hạn chế rủi rothẻ Tín dụng trong quá trình kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là các phương pháp thống kê, phân

Trang 3

tích và tổng hợp Kết hợp nghiên cứu lý thuyết với phân tích thực trạng rủi rotrong hoạt động kinh doanh để đánh giá, chứng minh và đề xuất giải pháp.

5 Kết cấu luận văn

Tên đề tài: "Giải pháp hạn chế rủi ro thẻ tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam".

Bố cục luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệutham khảo và các phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thẻ tín dụng ngân hàng và các rủi ro

trong lĩnh vực kinh doanh thẻ

Chương 2: Thực trạng rủi ro thẻ tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ

tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro thẻ tín dụng trong hoạt động kinh

doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Trang 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẺ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ

CÁC RỦI RO TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH THẺ

ý tưởng về sản phẩm thẻ

Năm 1914, tổ chức chuyển tiền Western Union của Mỹ lần đầu tiêncung cấp cho khách hàng đặc biệt của mình dịch vụ thanh toán trả chậm.Công ty này phát hành những tấm kim loại có chứa các thông tin in nổi nhằmnhận diện, phân biệt khách hàng, cập nhật thông tin về tài khoản, về giao dịchthực hiện của khách hàng

Các tổ chức khác dần nhận ra những giá trị của loại hình dịch vụ nóitrên của Western Union và chỉ trong vài năm sau đó, rất nhiều đơn vị như nhà

ga, khách sạn cũng như các cửa hàng trên khắp nước Mỹ đã lựa chọn cungcấp dịch vụ trả chậm cho khách hàng theo phương thức của Western Union.Trong đó, tập đoàn xăng dầu của Mỹ cho ra đời tấm thẻ mua xăng đầu tiênvào năm 1924, cho phép người dân sử dụng thẻ này để mua xăng, dầu tại cáccửa hàng trên toàn quốc

Trang 5

Vào năm 1950, Frank Mc Namara và Ralph Schneider, hai doanh nhânngười Mỹ, đồng thành lập ra Diner’s Club sau một lần đi ăn ở nhà hàng vàquên không mang theo tiền mặt Chính việc phải cam kết thanh toán sau đãgợi nên ý tưởng kinh doanh thẻ đối với Frank Mc Namara Tấm thẻ tín dụngđầu tiên, được làm bằng plastic đã ra đời từ đó Hai ông đã cung cấp cho bạn

bè, đồng nghiệp mình thẻ Diner Club, cho phép họ có thể ghi nợ khi ăn, nghỉtại một số nhà hàng, khách sạn ở New York và thanh toán số tiền này định kỳtheo tháng mà không giới hạn số tiền được phép chi tiêu

Sau Diners Club, năm 1958, công ty American Express cũng tham giavào thị trường thẻ ngân hàng và đã thiết lập thành công tên tuổi của mìnhtrong lĩnh vực mới mẻ này American Express chú trọng phát triển thẻ tronglĩnh vực giải trí và du lịch

Đến trước năm 1970, khái niệm về thẻ tín dụng đã được nhiều ngườibiết đến và nhanh chóng được đón nhận Năm 1966, ngân hàng Bank ofAmerica chính thức trao quyền phát hành thẻ BankAmericard của mình chocác ngân hàng khác thông qua việc ký các hợp đồng đại lý, chính thức giaiđoạn tăng tốc phát triển Người dân đi du lịch nhiều hơn, trên đất Mỹ và ranước ngoài không còn lo lắng tới việc phải có sẵn tiền để thanh toán Thẻ tíndụng lúc này không chỉ mặc định dành cho những đối tượng giàu có và nổitiếng, mà dần trở thành một phương tiện thanh toán thông dụng Thương hiệuBankAmericard với một loạt sản phẩm có màu xanh, trắng, vàng đặc trưngngày càng trở nên quen thuộc với người tiêu dùng Bằng việc ký hợp đồng đại

lý cho các ngân hàng khác hưởng phí thanh toán chuyển đổi (InterchangeFee), Bank of America đã nhanh chóng tăng được lượng thẻ phát hành cũngnhư ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các ĐVCNT trên khắp nước Mỹ và

mở rộng ra thế giới Tới năm 1977, thẻ của Bank of America thật sự được

Trang 6

chấp nhận trên toàn cầu và thay vì tên BankAmericard, tên thẻ Visa ra dời vớimàu sắc đặc trưng vẫn là xanh lam, trắng và vàng.

Cũng vào năm 1966, 3 nhóm ngân hàng lớn phía đông nước Mỹ quyếtđịnh hợp tác thành lập tập đoàn kinh doanh tín dụng riêng, có tên là InterbankCard Association (ICA) Sau này, tên ICA được chuyển đổi thànhMasterCard ICA ban hành các quy định về cấp phép giao dịch, thanh toán bùtrừ, các biện pháp Marketing, bảo mật và các vấn đề liên quan tới luật phápnhằm vận hành công việc một cách có hiệu quả

Năm 1968, ICA bắt đầu chiến lược mở rộng kinh doanh trên phạm vitoàn cầu thông qua việc liên kết với ngân hàng Banco National của Mexico.Sau thời gian đó, ICA tìm kiếm đối tác tại thị trường Châu Âu, cho ra đời thẻEurocard Cũng vào năm 1968, ICA kết nạp thêm thành viên là một số ngânhàng tại Nhật, nhằm từng bước thâm nhập và nắm bắt thị trường Đông Á này.Như vậy, thẻ tín dụng ra đời từ nhu cầu thanh toán và phát triển dựa trên nềntảng công nghệ cũng như chiến lược thay thế tiền mặt trong lưu thông Thực

tế cho thấy, thẻ ngân hàng là một phát triển tất yếu trong lĩnh vực tài chínhngân hàng, đồng thời đã và đang phản ánh đầy đủ những tiến bộ của khoa học

kỹ thuật vào văn minh xã hội Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu của thếgiới về khoa học kỹ thuật, nhất là về công nghệ thông tin, hệ thống thẻ ngàycàng hoàn thiện Cùng với mạng lưới thành viên và khách hàng phát triểnhàng ngày, các TCTQT đã xây dựng hệ thống xử lý giao dịch và trao đổithông tin toàn cầu về phát hành, thanh toán, cấp phép, tra soát, khiếu nại vàquản lý rủi ro Với doanh số giao dịch hàng trăm tỷ Đô la Mỹ mỗi năm, thẻtín dụng đang cạnh tranh quyết liệt cùng tiền mặt và séc trong hệ thống thanhtoán toàn cầu Đây là thành công đáng kể với một ngành kinh doanh mới chỉ

có vài thập kỷ hình thành và phát triển [A history of money and banking inthe United State]

Trang 7

1.1.2 Thẻ và đặc điểm phân loại thẻ

Theo “ Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng “ banhành kèm theo quyết định số 20/2007 QĐ/NHNN ngày 15/5 /2007 thì :Thẻngân hàng là phương tiện thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho kháchhàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ

Thẻ ngân hàng luôn được làm bằng Plastic theo kích cỡ tiêu chuẩnquốc tế và bao gồm các yếu tố: nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và logocủa nhà phát hành thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực và tên của chủ thẻ Ngoài ratrên thẻ còn có thể có tên công ty phát hành thẻ hoặc thêm một số yếu tốkhác theo tiêu chuẩn của Tổ chức hoặc tập đoàn thẻ quốc tế

1.1.2.2 Phân loại thẻ

Có rất nhiều tiêu thức để phân loại thẻ, nhưng chủ yếu hiện nay thẻ đượcphân loại theo công nghệ sản xuất, phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ,phân loại theo chủ thẻ phát hành và theo phạm vi sử dụng thẻ

Nếu phân loại theo công nghệ sản xuất, chia thành 3 loại: thẻ in nổi, thẻ từ và thẻ thông minh:

Thẻ in nổi (Embossed Card): Là loại thẻ được làm dựa trên kỹ thuật

khắc nổi Trên bề mặt thẻ dược khắc nổi các thông tin cần thiết Ngày nay loạithẻ này ít được sử dụng vì công nghệ in quá thô sơ, dễ bị làm giả , không đảmbảo an toàn khi sử dụng

Thẻ từ: là loại thẻ mà các thông tin của chủ thẻ vừa được dập nổi ở mặt

Trang 8

trước của thẻ, vừa được mã hoá trong băng từ ở mặt sau của thẻ Các thôngtin này phải đảm bảo chính xác và khớp với nhau Thẻ từ hiện nay đangchiếm phần lớn trong tổng số lượng thẻ đang sử dụng trên thị trường.Nhược điểm của thẻ từ là số lượng các thông tin được mã hoá không nhiều

và mang tính cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật mã hoá an toàn và cóthể bị ăn cắp thông tin bằng các thiết bị nối với máy vi tính

Thẻ thông minh (Smart card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ, có đặc

tính bảo mật và an toàn rất cao, dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học, gắn vào thẻmột chip điện tử có cấu tạo như một máy tính hoàn hảo Thông thường mộttấm thẻ thông minh được gắn chip điện tử để thay thế cho dải băng từ sau thẻ.Cũng có trường hợp thẻ thông minh có cả Chip điện tử và băng từ Chip điện

tử độc lập với thẻ và được gắn trên bề mặt của thẻ Về bản chất, gồm 2 loạichip: chip bộ nhớ và chip xử lý dữ liệu Chip bộ nhớ lưu trữ toàn bộ các thôngtin cần thiết phục vụ cho công tác thanh toán thẻ trong mỗi lần sử dụng, cònchip xử lý dữ liệu có khả năng bổ sung, xoá bỏ hoặc điều chỉnh các thông tintrong bộ nhớ Thẻ thông minh gắn chip xử lý dữ liệu có khả năng vừa lưu trữcác thông tin về chủ thẻ, điểm thưởng tích luỹ, đồng thời lưu trữ cả số liệu vềnhững lần giao dịch của chủ thẻ tại ĐVCNT Tính năng vượt trội này của thẻthông minh giúp cắt giảm chi phí xử lý đối với ngân hàng và các trung gianthanh toán bởi việc đối chiếu thông tin tài khoản và thông tin của chủ thẻcũng như việc cập nhật thông tin liên quan tới thẻ giờ đây đã được thực hiệnngay tại ĐVCNT Tuy nhiên, do sử dụng công nghệ mới nên giá thành cao, hệthống máy móc chấp nhận thanh toán thẻ này cũng đắt nên sử dụng còn chưaphổ biến như thẻ từ Việc phát hành và chấp nhận thanh toán thẻ này mới chỉphổ biến ở các nước phát triển dù các tổ chức thẻ quốc tế vẫn khuyến khíchcác ngân hàng thành viên phát hành và thanh toán lại thẻ này nhằm giảm tỷ lệrủi ro do giả mạo thẻ

Trang 9

Nếu phân loại theo tính chất thanh toán, có thể chia thành thẻ tín dụng (Credit card) và thẻ ghi nợ (Debit card).

Thẻ tín dụng (Credit card) là phương thức thanh toán không dùng tiền

mặt cung cấp cho nguời sử dụng khả năng chi tiêu trước trả tiền sau Tại thờiđiểm khách hàng thanh toán hàng hóa dịch vụ, ngân hàng sẽ đứng ra tạm ứngthanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ và sau đó sẽ tiến hành thuhồi khoản tiền này từ khách hàng sau một khoảng thời gian nhất định theothoả thuận giữa ngân hàng và chủ thẻ Khoảng thời gian kể từ khi thẻ đuợcdùng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ tới lúc chủ thẻ phải trả tiền cho ngânhàng có độ dài tuỳ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của từng tổ chức thẻ khácnhau Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn, thời giannày sẽ trở thành thời gian ân hạn và chủ thẻ hoàn toàn được miễn lãi đối với

số dư nợ cuối kỳ Tuy vậy, nếu hết thời gian này mà chủ thẻ vẫn chưa thanhtoán hoặc chưa thanh toán hết dư nợ cuối kỳ cho ngân hàng thì chủ thẻ sẽ phảichịu những khoản phí và lãi chậm trả trên số dư nợ còn lại Sau khi thanh toánhết dư nợ phát sinh trong kỳ, hạn mức tín dụng của chủ thẻ sẽ được khôi phụcnhư ban đầu Đây chính là tính chất tuần hoàn của thẻ tín dụng

Ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành thẻ tín dụng cho kháchhàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng Khảnăng đảm bảo chi trả được xác định dựa trên các tiêu chí như: thu nhập, tìnhhình chi tiêu, uy tín, mối quan hệ sẵn có với các tổ chức tài chính, tài sản thếchấp … của khách hàng Khi sử dụng thẻ, thay bằng tiền mặt, chủ thẻ xuấttrình thẻ của mình tại các điểm cung ứng hàng hóa dịch vụ có chấp nhận thẻ

để thanh toán

Ngoài các sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế thông thường như Visa,Master vàng, chuẩn để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, các tổ chứcthẻ quốc tế còn đưa ra một sản phẩm thẻ tín dụng đặc biệt phục vụ những

Trang 10

khách hàng có thu nhập rất cao, có khả năng tài chính vững vàng và có mứcchi tiêu lớn Đó là thẻ thanh toán (charge card) Khi sử dụng thẻ thanh toánkhách hàng được hưởng một hạn mức tín dụng đặc biệt cao hoặc không bị chiphối bởi hạn mức tín dụng nhưng chủ thẻ sẽ phải thanh toán toàn bộ số tiềnphát sinh cho ngân hàng vào ngày đến hạn.

Thẻ ghi nợ (debit card): Giống như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ cũng là một

phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt Nó cho phép khách hàng tiếpcận với số dư tài khoản của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanhtoán hàng hoá, dịch vụ tại các ĐVCNT hoặc thực hiện các giao dịch liên quantới tài khoản tại các máy ATM Mức chi tiêu của chủ thẻ phụ thuộc chủ yếuvào số dư trong tài khoản Ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ cho chủ thẻ

và thu phí dịch vụ Đối với thẻ ghi nợ, giữa ngân hàng và khách hàng khôngdiễn ra quá trình cho vay tín dụng, không có việc phân loại khách hàng nênmọi khách hàng chỉ cần có tài khoản tại ngân hàng đều có thể tiếp cận với sảnphẩm thẻ ghi nợ của ngân hàng Chính vì vậy, về mức độ có thể thay thể tiềnmặt, thẻ ghi nợ chiếm ưu thế vượt trội so với thẻ tín dụng

Thẻ ATM là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ, cho phépkhách hàng có thẻ tiếp cận trực tiếp tới tài khoản tại ngân hàng từ máy rút tiền

tự động Chủ thẻ có thể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau tại máy ATMbao gồm: rút tiền, chuyển khoản, xem số dư tài khoản, in sao kê, thanh toánphí dịch vụ… Hệ thống ATM hiện đại còn cho phép chủ thẻ gửi tiền vào tàikhoản của mình ngay tại các máy ATM, đổi séc qua máy rút tiền tự động,thực hiện nộp hồ sơ cho một khoản vay cũng như tự mình thực hiện nhiềudịch vụ ngân hàng khác Cùng với thẻ ATM, hệ thống ATM đã cung cấp chokhách hàng sử dụng thẻ khả năng giao dịch ngoài giờ làm việc, ngoài trụ sởngân hàng và khả năng tự phục vụ

Theo thời gian, các tổ chức thẻ đã chủ động kết nối hệ thống ATM với

Trang 11

nhau tạo nên một mạng ATM khu vực, cho phép khách hàng có thể thực hiệngiao dịch tại nhiều máy ATM hơn Hiện nay hai hệ thống ATM lớn nhất trênthế giới là Cirrus của MasterCard và Plus của Visa, sẵn sàng cho phép thẻcủa ngân hàng và những tổ chức tín dụng khác kết nối, tạo nên một mạnglưới rộng

 Nếu phân loại theo chủ thẻ phát hành thì thẻ chia ra thành

Thẻ do ngân hàng phát hành- Bank Card: Là loại thẻ do ngân hàng

phát hành giúp khách hàng sử dụng một cách linh hoạt số tiền trong tài khoảncủa mình tại ngân hàng hoặc sử dụng một số tiền do ngân hang cấp cho vaytrên tài khoản Đây là loại thẻ được sử dụng rỗng rãi nhất hiện nay, nó khôngchỉ lưu hành trong phạm vi một quốc gia mà lưu hành trên phạm vi toàn cầunhư Visa, Master Card…

Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành- Non bank Card: Là loại thẻ

do các tổ chức du lịch và giải trí lớn, nổi tiếng, các tập đoàn kinh doanh, cáccửa hiệu lớn … phát hành như Dinner’s club, Amex Với loại thẻ này đếnngày cuối tháng chủ thẻ phải thanh toán toàn bộ số dư nợ vào tài khoản, công

ty sẽ trực tiếp thực hiện nghiệp vụ thẻ và thu phí từ chủ thẻ và ĐVCNT

 Nếu phân loại theo phạm vi sử dụng của thẻ có thể chia thành thẻ trong nước và thẻ quốc tế.

Thẻ trong nước là thẻ do các ngân hàng, tổ chức tín dụng phát hành sử

dụng thay thế tiền mặt để thanh toán hàng hoá dịch vụ và rút tiền mặt trongphạm vi quốc gia Thông thường đó là thẻ ghi nợ nội địa của các ngân hàngthương mại phát hành sử dụng tại hệ thống máy ATM và mạng lưới cácĐVCNT của ngân hàng phát hành và ngân hàng đại lý, ngân hàng liên kết vớingân hàng phát hành đó trong một nước

Thẻ quốc tế là thẻ mang thương hiệu của các tổ chức thẻ quốc tế do các

ngân hàng, tổ chức tín dụng làm đại lý phát hành Thẻ quốc tế có thể được sử

Trang 12

dụng trên phạm vi trong nước và quốc tế, tại bất kỳ các ĐVCNT hoặc máyATM có mang biểu tượng chấp nhận thanh toán thẻ đó Để phát hành thẻquốc tế, ngân hàng phát hành thẻ phải đăng ký và được chấp nhận làm thànhviên của Tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủ chặt chẽ các quy định trong việc pháthành và thanh toán thẻ do Tổ chức thẻ quốc tế đó ban hành Có 2 loại thẻquốc tế là thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng quốc tế

1.1.3 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ

Hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng trong nước có sự tham gia chặtchẽ của 4 thành phần cơ bản là: ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng thanhtoán thẻ, chủ thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) Đối với thẻ quốc tếcòn thêm một thành phần nữa là các Tổ chức thẻ quốc tế Mỗi chủ thể đóngvai trò quan trọng khác nhau trong việc phát huy tối đa tính năng phương tiệnthanh toán hiện đại không dùng tiền mặt của thẻ ngân hàng

1.1.3.1 Chủ thẻ

Là những cá nhân hoặc người được uỷ quyền (nếu là thẻ do công ty uỷquyền sử dụng) được ngân hàng phát hành thẻ cho phép sử dụng thẻ để thanhtoán tiền hàng hóa dịch vụ thay tiền mặt hoặc rút tiền tại các máy rút tiền tựđộng hoặc tại các ngân hàng đaị lý theo những điều khoản, điều kiện ngânhàng quy định Mỗi chủ thẻ chính có thể phát hành thêm thẻ phụ, cả thẻ chính

và thẻ phụ cùng chi tiêu chung một tài khoản

Chủ thẻ chính là người đứng tên xin cấp thẻ và được Ngân hàng cấp thẻ

để sử dụng

Chủ thẻ phụ phụ là người được cấp thẻ theo đề nghị của chủ thẻ chính,chủ thẻ phụ cũng có trách nhiệm thanh toán các khoản phát sinh trong kỳnhưng chủ thẻ chính là người có trách nhiệm thanh toán cuối cùng đối vớingân hàng

Trang 13

* Quyền hạn :

- Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại các ĐVCNT,ứng tiền tại các điểm ứng tiền mặt thuộc hệ thống ngân hàng, thực hiện cácgiao dịch tại các máy tính tiền tự động ATM

- Khiếu nại với Ngân hàng nếu thấy có sai xót hoặc nghi ngờ sai xóttrong bảng kê các giao dịch do ngân hàng lập và gửi định kỳ hoặc ĐVCNTthẻ từ chối thanh toán thẻ, tự ý nâng giá hàng hóa dịch vụ hoặc thu thêm phí

ty thẻ Diners Club Đây là những đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động vàthanh toán thẻ trong mạng lưới của mình, có mạng lưới hoạt động rộng khắptrên toàn thế giới Tổ chức thẻ quốc tế là tổ chức đứng ra liên kết các thànhviên với nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp một mạng lưới viễn thông toàn cầuphục vụ cho quy trình thanh toán, cấp phép của các Ngân hàng thành viên.Đưa ra những quy định cơ bản về hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toánthẻ mang tính chất toàn cầu, đóng vai trò trung gian giữa các tổ chức và cáccông ty thành viên trong việc điều chỉnh giải quyết các tranh chấp khiếu mạigiữa các thành viên

Trang 14

1.1.3.3 Ngân hàng phát hành thẻ:

Là các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện việc phát hành thẻ cho chủthẻ sử dụng một cách hợp pháp Ngân hàng phát hành ra những tấm thẻ mangthương hiệu riêng hoặc được tổ chức thẻ quốc tế, công ty thẻ trao quyền pháthành thẻ mang thương hiệu của những tổ chức và công ty này Ngân hàngphát hành là ngân hàng có tên in trên thẻ do ngân hàng đó phát hành thể hiện

đó là sản phẩm của mình Ví dụ như ngân hàng Ngoại thương Việt Nam pháthành thẻ nội địa Connect 24 và phát hành các loại thẻ tín dụng quốc tế có tênVietcombank Visa, Vietcombank MasterCard và Vietcombank AmericanExpress

* Trách nhiệm:

- Ngân hàng phát hành quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻđối với khách hàng

- Thẩm định khả năng pháp lý và khả năng tài chính khách hàng

- Phát hành thẻ cho các khách hàng có kết quả thẩm định đạt yêu cầu

- Tạo sao kê cho chủ thẻ và quyết toán với chủ thẻ

- Yêu cầu ngân hàng thanh toán và đơn vị chấp nhận thẻ cung cấpthông tin và thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo an toàn tronghoạt động thanh toán thẻ

và ngân hàng

- Giải quyết thấu đáo các thắc mắc của khách hàng

Trang 15

1.1.3.4 Ngân hàng thanh toán thẻ

Là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ như một phương tiện thanh toánthông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung ứng hànghóa, dịch vụ trên địa bàn

nó có thể tính phần trăm trên giá trị mỗi giao dịch hoặc tính theo tổng giá trị giaodịch thẻ Mức chiết khấu cao hay thấp phụ thuộc vào từng ngân hàng và vào mốiquan hệ chiến lược của ngân hàng với ĐVCNT Đồng thời cung cấp các dịch vụkhác như thu chi, xử lý tổng kết, giải quyết khiếu nại, thắc mắc cho các ĐVCNT

Trên thực tế rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành, vừa làngân hàng thanh toán thẻ Với tư cách là ngân hàng phát hành, khách hàngcủa họ là chủ thẻ, còn với tư cách là ngân hàng thanh toán, khách hàng là cácđơn vị cung ứng hàng hoá, dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ

Trang 16

1.1.3.5 Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT)

Là các đơn vị cung ứng hàng hoá, dịch vụ ký kết hợp đồng chấp nhậnthẻ như một phương tiện thanh toán được gọi là đơn vị chấp nhận thẻ(ĐVCNT) Các ngành kinh doanh của các ĐVCNT trải rộng từ những cửahiệu bán lẻ đến các nhà hàng ăn uống, khách sạn, sân bay Tại nhiều nướctrên thế giới, khi thẻ ngân hàng đã trở thành một phương thức thanh toánthông dụng, chúng ta có thể nhìn thấy những logo của thẻ xuất hiện rộng rãitại các cửa hàng Ở Việt Nam, các ĐVCNT tập trung chủ yếu tại các ngànhhàng, dịch vụ phục vụ cho người nước ngoài như hàng thủ công mỹ nghê, nhàhàng, khách sạn, du lịch, các đại lý bán vé máy bay Mặc dù phải trả cho ngânhàng thanh toán một tỷ lệ phí chiết khấu nhất định nhưng bù lại các ĐVCNTthông qua đó thu hút được một khối lượng khách hàng lớn, bán được nhiềuhàng hơn, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nhưlợi nhuận của đơn vị

Để trở thành ĐVCNT của một ngân hàng, nhất thiết đơn vị đó phải cótình hình tài chính tốt và có năng lực kinh doanh Cũng như các ngân hàngphát hành thẩm định khách hàng trước khi phát hành thẻ, ngân hàng thanhtoán cũng tiến hành đánh giá lựa chọn ĐVCNT Chỉ có những đơn vị có hiệuquả kinh doanh cao, có khả năng thu hút được nhiều giao dịch thanh toán thẻthì ngân hàng mới có thể thu hồi được vốn đầu tư cho các đơn vị đó và có lãi

Trang 17

1.2 Các hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại:

Với các thành phần tham gia hoạt động kinh doanh thẻ ở trên, ta có thểkhái quát hoá hoạt động kinh doanh thẻ qua mô hình sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ

Bước 1: Chủ thẻ yêu cầu thanh toán hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặtbằng thẻ tại các ĐVCNT

Bước2: ĐVCNT sau khi đáp ứng yêu cầu cho chủ thẻ thì gửi bảng sao

kê chi tiết và hoá đơn thanh toán cho NHTT

Bước3: NHTT sẽ tạm ứng thanh toán cho ĐVCNT

Bước4: Đồng thời NHTT sẽ tổng hợp giao dịch và gửi dữ liệu thanhtoán lên TCTQT

Chñ thÎ

Ng©n hµng

ph¸t hµnh Tæ chøc thÎ quèc tÕ thanh to¸nNg©n hµng

§¬n vÞ chÊp nhËn thÎ

3 - Tạ

m ứng

8 – Sa

o kê

5 – Báo có 7- Thanh

toán 6- Gửi dữ liệu + báo Nợ

Trang 18

Bước 5: TCTQT sẽ xủ lý bù trừ thanh toán TCTQT ghi có và sẽ báo cócho NHTT

Bước 6: TCTQT gửi dữ liệu, ghi nợ và báo nợ cho NHPHT

Bước 7: NHPHT sau khi nhận được thông tin và nếu không có khiếunại gì, NHPHT sẽ thanh toán cho TCTQT

Bước 8: NHPHT gủi sao kê thông báo cho chủ thẻ Định kỳ hàng thángNHPHT sẽ lập sao kê giao dịch gửi đén cho chủ thê và yêu cầu thanh toán

Bước 9: Sau khi nhận được sao kê giao dịch, nếu không thấy sai xótChủ thẻ tiến hành thanh toán cho NHPHT

1.2.1 Hoạt động phát hành

Hoạt động phát hành của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triểnkhai toàn bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng Baquá trình này có vai trò quan trọng như nhau, có liên quan chặt chẽ đếnviệc phục vụ khách hàng và quản lý rủi ro cho ngân hàng Các tổ chức tàichính, các ngân hàng phát hành thẻ phải xây dựng các quy định về việc sửdụng thẻ và thu hồi nợ: số tiền thanh toán tối thiểu, ngày sao kê, thời gian

ân hạn, các loại phí và lãi, hạn mức tín dụng tối đa, tối thiểu, các chínhsách ưu đãi đối với chủ thể

Về cơ bản, hoạt động phát hành thẻ gồm các nội dung chính sau đây:

 Tổ chức các hoạt động tiếp thị để đưa sản phẩm vào thị trường

 Thẩm định khách hàng phát hành thẻ

 Cấp hạn mức tín dụng đối với thẻ tín dụng

 Thiết kế và tổ chức mua thẻ trắng

 In nổi, mã hóa thẻ và tạo số PIN cho khách hàng

 Quản lý thông tin khách hàng

 Quản lý hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng

 Quản lý tình hình thu nợ của khách hàng

Trang 19

 Cung cấp dịch vụ khách hàng.

 Tổ chức thanh toán bù trừ với các tổ chức thẻ quốc tế

Triển khai hoạt động phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí phát hành thẻthu được từ chủ thẻ, các ngân hàng phát hành còn được hưởng khoản phí traođổi do ngân hàng thanh toán chia sẻ từ phí thanh toán thông qua các tổ chứcthẻ quốc tế Đây là phần lợi nhuận cơ bản của các tổ chức tài chính, ngânhàng phát hành thẻ Trên cơ sở nguồn thu này, các tổ chức tài chính, ngânhàng phát hành thẻ đưa ra được những chế độ miễn, giảm lãi và ưu đãi kháccho khách hàng nhằm thu hút khách hàng cũng như khuyến khích chi tiêu thẻ

1.2.2 Hoạt động thanh toán

Cùng với phát hành, hoạt động thanh toán thẻ đóng vai trò quyết địnhđến sự phát triển của dịch vụ thẻ Việc triển khai hoạt động thanh toán thẻ củamột ngân hàng không chỉ là thu lợi nhuận từ nguồn phí chiết khấu tính trêngiá trị giao dịch thanh toán bằng thẻ từ các ĐVCNT, mà còn là mong muốncung cấp cho khách hàng một dịch vụ hoàn chỉnh, tạo cơ sở thuận lợi cho việc

sử dụng thẻ Đối với TCTQT và các thành viên, việc khuyến khích hoạt độngthanh toán thẻ thông qua mở rộng ĐVCNT có ý nghĩa rất quan trọng

Thứ nhất, hoạt động thanh toán một loại thẻ nhất định nào đó được mởrộng trên một thị trường, điều đó có nghĩa là chủ thẻ có thể sử dụng thẻ mộtcách dễ dàng và thuận tiện hơn Khi mà nhu cầu du lịch, giải trí của người dânnói chung ngày càng tăng thì việc phát triển thị trường thanh toán thẻ ra nướcngoài càng trở nên cấp thiết Số lượng ĐVCNT lớn, có mặt tại khắp các thịtrường tiềm năng và các ngành hàng kinh doanh đồng nghĩa rằng thẻ ngânhàng được chấp nhận thanh toán tại nhiều nơi hơn, dễ dàng hơn, thuận tiệnhơn và mang lại lợi ích nhiều hơn cho cả chủ thẻ, các ĐVCNT và sau đó làcác ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ

Thứ hai, không chỉ mở rộng thị trường thanh toán bằng cách ký kết hợp

Trang 20

đồng thanh toán với các ĐVCNT mới, một ngân hàng thanh toán thẻ đặc biệtquan tâm tới việc duy trì mối quan hệ với các ĐVCNT sẵn có, thể hiện trongcông tác chăm sóc khách hàng Nếu không có những chính sách thích hợp,những dịch vụ hỗ trợ tốt, tạo điều kiện cho các ĐVCNT có thể chấp nhậnthanh toản thẻ một cách dễ dàng, được ngân hàng báo có đúng cam kết saukhi đã trừ đi tỷ lệ phí chiết khấu, các ngân hàng khác sẽ tranh thủ cơ hội này

để chào những dịch vụ hoàn hảo hơn tới các ĐVCNT Như vậy, khách hàngtrong hoạt động thanh toán sẽ giảm đi, mục tiêu thu lợi của các ngân hàng sẽ

bị ảnh hưởng sâu sắc

Hiện nay hoạt động thanh toán thẻ trên thị trường quốc tế đã phát triển

ở mức độ rất cao với trên hàng trăm nghìn ĐVCNT tại hơn 200 quốc gia,chấp nhận thẻ mang các thương hiệu nổi tiếng thế giới như Visa, MasterCard,American Express, Diners Club, JCB và nhiều loại thẻ quốc tế và ngân hàngnội địa khác Tại Việt Nam, thẻ ngân hàng đã và đang đáp ứng nhu cầu thanhtoán của một lượng lớn khách nước ngoài cũng như thị trường nội địa đangphát triển Hoạt động thanh toán thẻ của các ngân hàng bao gồm các hoạtđộng chủ yếu sau:

 Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin khách hàng ĐVCNT

 Quản lý hoạt động của mạng lưới ĐVCNT

 Tổ chức thanh toán các giao dịch sử dụng thẻ cho các ĐVCNT

 Cung cấp dịch vụ khách hàng

 Tổ chức tập huấn kiến thức thanh toán thẻ cho nhân viên cácĐVCNT

 Cung cấp trang thiết bị phục vụ cho công tác thanh toán thẻ

1.2.3 Hoạt động quản lý rủi ro

Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng phải đối mặt với nhiều loại rủi

ro khác nhau: thẻ giả, đánh cắp thông tin khách hàng, giao dich giả mạo

Trang 21

Những rủi ro đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, uy tín của ngân hàng pháthành thẻ và gây phiền nhiễu cho chủ thẻ Chính vì vậy ngân hàng cần có sựquan tâm đặc biệt đến hoạt dộng quản lý rủi ro Bộ phận quản lý rủi ro tại cácngân hàng có hoạt động kinh doanh thẻ được coi là bộ phận xương sống tronghoạt động thẻ, bao gồm các chức năng chính sau:

Kiểm tra dữ liệu thanh toán thẻ:

 Kiểm tra báo cáo giao dịch có khả năng giả mạo và độ rủi ro cao

 Ngăn ngừa và điều tra các hành vi sử dụng thẻ giả mạo

 Quản lý danh mục các tài khoản liên quan tới những thẻ đã đượcthông báo mất cắp, thất lạc

 Nhận và kiểm tra các thông báo giao dịch giả mạo/ nghi ngờ, xácminh giao dịch giả mạo/ nghi ngờ từ các ngân hàng, tổ chức thẻ quốc tế hoặcnguồn thông tin khác

 Cập nhật thông tin trên các Danh sách thẻ mất cắp, thất lạc của

Tổ chức thẻ quốc tế

Giải quyết các trường hợp giả mạo/nghi ngờ giả mạo:

 Xác định tính hợp lệ của các giao dịch nghi ngờ

 Hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền liên quan trong việc điềutra, xử lý các hành vi vi phạm hợp đồng, giả mạo

 Tổ chức tập huấn cho nhân viên ĐVCNT và chủ thẻ về các biệnpháp phòng ngừa giả mạo

Kinh doanh thẻ ngân hàng càng phát triển thì lĩnh vực quản lý rủi rocàng được chú trọng đầu tư nhiều hơn Các chuyên gia trong lĩnh vực nàythường là những người có kinh nghiệm và thực sự am hiểu về thẻ và côngnghệ vì chỉ có vậy họ mới có thể ngăn ngừa, dự đoán và phát hiện các hành vigiả mạo trong lĩnh vực thẻ

1.2.4 Hoạt động Marketing và dịch vụ khách hàng

Trang 22

Cũng như những ngành nghề kinh doanh khác, kinh doanh thẻ ngânhàng đòi hỏi chú trọng đáng kể vào công tác Marketing và dịch vụ kháchhàng Hoạt động Marketing bao gồm các hoạt động cơ bản sau:

 Tiếp xúc với các đơn vị cung ứng hàng hóa dịch vụ có tiềm năngcho hoạt động thẻ, thuyết phục họ ký kết hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ

 Tiếp xúc với các khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp có tiềmnăng sử dụng thẻ, thuyết phục họ ký kết hợp đồng sử dụng thẻ thông quanhững tiện ích của thẻ ngân hàng nói chung và các ưu thế về dịch vụ ngânhàng cung cấp

 Cung cấp dịch vụ cho các ĐVCNT: lắp đặt thiết bị đọc thẻ,hướng dẫn quy trình nghiệp vụ chấp nhận thẻ, bảo trì bảo dưỡng máy mócthiết bị thanh toán thẻ

 Tiến hành việc quảng cáo cho các ĐVCNT nói chung hoặc cácĐVCNT tiềm năng cùng với chương trình quảng cáo, khuyếch trương thẻ

 Xây dựng chính sách khuyến mãi hợp lý đối với các ĐVCNTbằng cách xếp hạng, tính điểm phục vụ hoặc lượng giá trị giao dịch tại đơn vị

để từ đó có chính sách giảm phí, tỷ lệ chiết khấu cho chủ thẻ và ĐVCNT

 Duy trì mối liên hệ với chủ thẻ, khuyến khích tiêu dùng của chủ thẻthông qua việc xây dựng các chương trình khuyến mại, điểm thưởng

Tuy nhiên, yếu tố quan trọng và đóng vai trò quyết định trong hoạtđộng Marketing chính là yếu tố con người Các cán bộ Marketing phải làngười vừa vững về nghiệp vụ thẻ, thông hiểu về thị trường thẻ và có khả năngnghiệp vụ Marketing

1.2.5 Hoạt động của hệ thống công nghệ

Thẻ ngân hàng là một sản phẩm gắn liền với công nghệ hiện đại Chính

vì vậy, hệ thống công nghệ kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng cho dịch vụthẻ phát triển và hoạt động hiệu quả Giải pháp cho hệ thống công nghệ của

Trang 23

từng ngân hàng được lựa chọn phù hợp với định hướng chiến lược phát triểncủa ngân hàng đó Các ngân hàng triển khai dịch vụ thẻ phải đầu tư một hệthống công nghệ kỹ thuật theo chuẩn quốc tế bao gồm hệ thống quản lý thôngtin khách hàng, hệ thống quản lý hoạt động sử dụng và thanh toán thẻ đáp ứngyêu cầu của các tổ chức thẻ quốc tế Hệ thống này sẽ kết nối trực tuyến với hệthống xử lý dữ liệu của các TCTQT Bên cạnh đó, ngân hàng cũng phải đầu

tư hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc phát hành và thanh toán thẻ nhưmáy thanh toán thẻ tự động, thiết bị thanh toán thẻ cà tay, máy in thẻ, máygiao dịch tự động ATM, máy cấp phép thanh toán thẻ CAT, các thiết bị kếtnối hệ thống, các thiết bị đầu cuối Hệ thống này phải đồng bộ và có khả năngtích hợp cao do giao dịch thẻ được xử lý nhanh hay chậm cũng phụ thuộc vàotính đồng bộ và tốc độ xử lý của hệ thống

1.3 Rủi ro thẻ tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm

Rủi ro trong hoạt động thẻ của ngân hàng thương mại là khả năng xảy

ra các tổn thất về vật chất hoặc phi vật chất đối với ngân hàng, phát sinh trongquá trình kinh doanh thẻ của ngân hàng; bao gồm cả hoạt động phát hành vàhoạt động thanh toán thẻ

Ngân hàng kinh doanh thẻ có thể nhận thức được các rủi ro ngân hàng

có thể gánh chịu nhưng không thể triệt tiêu được rủi ro vì nó xảy ra ngoài dựkiến và mong đợi của ngân hàng Cách tốt nhất để các ngân hàng kinh doanhthẻ đối mặt với rủi ro là phải nhận thức đúng đắn về các rủi ro ngân hàng cóthể gặp phải và đưa ra các giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro xảy racũng như giảm thiểu các tổn thất khi rủi ro xảy ra

1.3.2 Các loại rủi ro thẻ tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ của

Trang 24

ngân hàng thương mại

Hoạt động kinh doanh thẻ luôn tiềm ẩn những rủi ro, phát sinh donhững hành vi lừa đảo nhằm thực hiện các giao dịch thanh toán thẻ bất hợppháp gây tổn thất cho ngân hàng kinh doanh thẻ và các thành phần tham giavào quá trình hoạt động thẻ ngân hàng Giả mạo có thể phát sinh bất kỳ lúcnào không phân biệt thời gian, địa điểm, cả trong hoạt động phát hành lẫnthanh toán thẻ, gây tổn thất cho ngân hàng

1.3.2.1 Rủi ro trong phát hành thẻ

1.3.2.1.1 Rủi ro liên quan tới giả mạo

-Thẻ mất cắp, thất lạc: Rủi ro xảy xa khi thẻ bị mất cắp, thất lạc và

được sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh toán giả mạo trước khi chủ thẻthông báo cho ngân hàng phát hành để có các biện pháp chấm dứt sử dụnghoặc thu hồi thẻ Rủi ro này cũng có thể phát sinh do có độ trễ về thời gian từkhi chủ thẻ báo mất lên ngân hàng cho đến khi thẻ được cập nhật lên danhsách thẻ cấm lưu hành của các Tổ chức thẻ quốc tế, thời gian cần thiết để inbản cứng danh sách thẻ cấm lưu hành gửi đến các ĐVCNT thanh toán bán tựđộng Thẻ bị mất cắp thất lạc cũng có thể bị tội phạm thẻ sử dụng làm thẻ giảnhư trường hợp thẻ giả (như dập nổi, mã hoá lại băng từ bằng các thông tingiả mạo) Đôi khi loại hình giả mạo này có liên quan đến chủ thẻ cố tình báomất thẻ và sau đó sử dụng thẻ

- Thẻ giả: là thẻ do các tổ chức hoặc cá nhân làm giả căn cứ vào các

thông tin có được từ việc đánh cắp các dữ liệu đã được mã hoá của thẻ thật từcác thẻ mất cắp, thất lạc hoặc skimming trong quá trình chủ thẻ sử dụng thẻ

để thanh toán hàng hoá, dịch vụ Thẻ có thể được làm giả dưới các hình thức:Thay đổi thông tin dập nổi trên thẻ, thẻ bị mã hóa lại băng từ, thẻ trắng nhưng

đã được mã hóa băng từ hoặc thẻ bị làm giả hoàn toàn dựa trên các dữ liệucủa thẻ thật Thẻ giả được sử dụng sẽ gây tổn thất cho ngân hàng phát hành

Trang 25

bởi vì theo quy định hiện nay của tổ chức thẻ quốc tế, ngân hàng phát hànhphải chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch mang mã số BIN củaNgân hàng phát hành Đây là loại hình rủi ro có tỷ lệ cao, thường được tộiphạm thẻ sử dụng rộng rãi, phổ biến gây tổn thất rất lớn cho các ngân hàngphát hành thẻ Thẻ giả có các hình thức chủ yếu sau:

Thẻ bị thay đổi thông tin trên thẻ: là loại thẻ giả mà tội phạm

dùng thẻ thật không còn giá trị lưu hành để thay đổi các thông tin trên thẻ.thường sử dụng các công nghệ đơn giản trên nền phôi thẻ bị mất cắp, thất lạc

Thẻ bị mã hóa lại băng từ: là loại thẻ giả mà các thông tin trên

băng từ đã bị mã hóa lại trong khi vẫn giữ nguyên các thông tin dập nổi trênthẻ và thường được sử dụng tại các ĐVCNT có trang bị máy EDC Loại hìnhthẻ giả mạo này thường có liên quan đến tội phạm có tổ chức vì yêu cầu sửdụng công nghệ hiện đại hơn

Thẻ trắng: là loại thẻ mô phỏng đầy đủ chức năng của một thẻ

ghi nợ, thẻ tín dụng, được sử dụng tại ĐVCNT cấu kết với tội phạm thẻ hoặctại các điểm bán hàng tự động không được kiểm soát chặt chẽ Do loại hìnhnày thực hiện với sự cấu kết thông đồng chặt chẽ của ĐVCNT nên rất khóphát hiện Thẻ trắng cũng đã được mã hóa nhưng không hề dập nổi các thôngtin lên mặt trước của thẻ như: ngân hàng phát hành, số thẻ, ngày hiệu lực, tênchủ thẻ

Thẻ bị làm giả hoàn toàn: là sản phẩm thẻ giả tinh vi nhất, là

hoạt động của tội phạm thẻ có tổ chức Thẻ rất hoàn chỉnh với băng từ được

mã hóa dựa trên việc lấy cắp dữ liệu trên băng từ của thẻ thật và trên phôi thẻ

có đầy đủ những yếu tố như thẻ thật

- Chủ thẻ không nhận được thẻ do NHPH gửi (Never received issue):

Thẻ có thể bị đánh cắp trong quá trình chuyển từ NHPH tới chủ thẻ và bị lợidụng để thực hiện các giao dịch giả mạo Việc xác định thẻ bị lợi dụng trong

Trang 26

trường hợp này thường mất một khoảng thời gian nhất định do thời gian chủthẻ nhận được thẻ và gửi xác nhận cho ngân hàng thường kéo dài, đôi khi chủthẻ khiếu nại là không nhận được thẻ thì ngân hàng mới phát hiện ra và xử lý.Rủi ro trong trường hợp này có thể bắt nguồn từ một số nguyên nhân: nội bộ(cán bộ giao thẻ), vận chuyển.

- Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng (A/c take over): Rủi ro này

phát sinh khi NHPH nhận được những thay đổi thông tin của chủ thẻ đặcbiệt là thay đổi địa chỉ của chủ thẻ Do không xác minh kỹ nên NHPH đãgửi thẻ về địa chỉ theo yêu cầu, mà không đến tay chủ thẻ thực Tài khoảncủa chủ thẻ thực đã bị người khác lợi dụng

- Giả mạo thông tin phát hành thẻ (Fraudulent Application): Khách

hàng có thể cung cấp thông tin giả mạo về bản thân như: ngày tháng nămsinh, nơi cư trú, nghề nghiệp, cơ quan công tác, năng lực tài chính, địa chỉliên lạc, mức thu nhập… cho NHPH khi yêu cầu phát hành thẻ Các thông tintrong hồ sơ khách hàng không chính xác sẽ dẫn đến việc Ngân hàng xác địnhhạn mức tín dụng vượt quá khả năng thực tế mà khách hàng được hưởng vàmang đến những khó khăn cho ngân hàng khi muốn liên hệ với chủ thẻ, đặtngân hàng trước nguy cơ tổn thất tín dụng khi chủ thẻ sử dụng thẻ nhưngkhông có đủ khả năng thanh toán hoặc chủ thẻ cố tình lừa đảo để chiếm dụngtiền của ngân hàng

1.3.2.1.2 Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng xảy ra khi chủ thẻ sử dụng thẻ nhưng không thực hiệnthanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán các khoản chi tiêu của mình.Trường hợp này xảy ra đối với Ngân hàng phát hành khi chưa làm tốt côngtác thẩm định thông tin về khách hàng và đánh giá chưa tốt về khả năng thanhtoán của khách hàng trước khi phát hành thẻ

1.3.2.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ

Trang 27

- Đánh cắp dữ liệu băng từ (Skimming): Trên các thiết bị đọc thẻ tại

ĐVCNT có thể bị cài thêm thiết bị để thu thập các thông tin trên băng từ củathẻ thật thanh toán tại các ĐVCNT hoặc nhân viên ĐVCNT có thể câu kết vớicác tổ chức tội phạm đọc dữ liệu thẻ thật bằng các thiết bị chuyên dùng riêng.Các dữ liệu thẻ đánh cắp được sau đó sẽ được các tổ chức tội phạm thẻ sửdụng để in thẻ giả mang đi sử dụng, thực hiện các giao dịch thanh toán giảmạo gây tổn thất cho ngân hàng phát hành.Ngoài ra, thẻ còn có thể bị đánh cắp

dữ liệu băng từ khi thực hiện các giao dịch trên hệ thống ATM đã bị lắp đặtthiết bị đánh cắp dữ liệu thẻ và camera để lấy được số PIN của chủ thẻ

- Đơn vị chấp nhận thẻ giả mạo: Rủi ro xảy ra khi đơn vị chấp nhận

thẻ cố tình đăng ký các thông tin không chính xác với ngân hàng thanh toán.Ngân hàng thanh toán sẽ chịu tổn thất khi không thu được những khoản đãtạm ứng cho các đơn vị chấp nhận thẻ này trong trường hợp những đơn vịchấp nhận thẻ thông đồng với chủ thẻ hoặc cố tình tạo ra các hoá đơn và giaodịch giả mạo Đơn vị chấp nhận thẻ giả mạo cũng có thể được đăng ký nhằmmục đích tiến hành các thủ đoạn skimming thẻ

- Đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với chủ thẻ: Trong hoạt động

thanh toán thẻ, rất dễ dàng dẫn đến rủi ro một khi đơn vị chấp nhận thẻ có sựthông đồng với tội phạm thẻ Có hai hình thức thông đồng của đơn vị chấpnhận thẻ:

 CPP – Common Purchase Point: Đơn vị chấp nhận thẻ có thể nhận thứchoặc không nhận thức được hành vi này Đây là hiện tượng một đơn vịchấp nhận thẻ hoặc một địa điểm được xác định là địa điểm xảy ra việcđánh cắp dữ liệu thẻ để sử dụng vào mục đích tạo các thẻ giả hoặc thựchiện các giao dịch giả mạo

 POC – Point of Compromise: Đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với chủthẻ chấp nhận thanh toán những thẻ giả (thẻ bị sửa đổi, thẻ trắng, thẻ

Trang 28

-Thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng thẻ qua thư diện tử, điện thoại :

Đơn vị chấp nhận thẻ cung cấp hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu của chủ thẻ quathư hoặc điện thoại và thanh toán trên cơ sở các thông tin như: loại thẻ, số thẻ,ngày hiệu lực, tên chủ thẻ…… Đơn vị chấp nhận thẻ cũng như ngân hàngthanh toán có thể chịu tổn thất trong trường hợp chủ thẻ thực không phải làkhách đặt mua hàng của ĐVCNT

1.3.2.4 Rủi ro kỹ thuật

Rủi ro kỹ thuật là các rủi ro phát sinh khi hệ thống quản lý thẻ có sự cốliên quan đến xử lý dữ liệu hoặc kết nối, bảo mật hệ thống cơ sở dữ liệu và anninh Khi hệ thống có sự cố, nó không chỉ ảnh hưởng đến riêng một khách

Trang 29

hàng, đến riêng một ngân hàng hay tổ chức tài chính mà ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh thẻ của toàn bộ tổ chức thẻ quốc tế và các khách hàng thamgia hoạt động thẻ Do đó, nếu tổn thất xảy ra, sẽ rất lớn và khó kiểm soátđược Chính vì vậy, đảm bảo hệ thống vận hành một cách chính xác, liên tục

là yêu cầu hàng đầu đối với các thành viên khi tham gia kinh doanh thẻ

1.3.2.6 Các rủi ro khác

Rủi ro về chính trị: Hệ thống chính trị nếu để xảy ra biến cố sẽ tác

động trực tiếp đến nền kinh tế, đẫn đến khả năng có thể rủi ro: đặc biệt trongquan hệ hợp tác với nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế Bất cứ lệnh cấmvận nào có hiệu lực thực hiện với nước có liên quan đều ảnh hưởng và có thểgây ra tổn thất

Rủi ro về xã hội: Trình độ dân trí thấp dễ đẫn đến rủi ro trong hoạt

động thanh toán thẻ.Khi nhận thức chưa hết trách nhiệm, quyền hạn, quy địnhcũng như các ràng buộc có thể dẫn đến những sai xót, vi phạm vô tình hay cố

ý dều gây nên rủi ro cho chính bản thân mình hay các chủ thể khác Bên cạnh

đó với trình độ dân trí thấp của tầng lớp dân cư cho dù không phải là chủ thẻcũng có thể gây tổn thất, rủi ro cho ngân hàng như làm hư hỏng các trang thiết

bị giao dịch tự động tại nơi công cộng

1.3.3 Các đối tượng gây ra nguy cơ rủi ro

Trang 30

1.3.3.1 Chủ thẻ

Các chủ thẻ ở một góc độ nào đó luôn tiềm ẩm rủi ro đối với cả ngân

hàng phát hành lẫn ngân hàng thanh toán Khi tình hình tài chính của chủ thẻtốt thì việc chi trả các khoản chi phí thanh toán các giao dịch thẻ của chủ thẻ

là vô cùng dễ dàng Nhưng vì một lý do nào đó, họ mất khả năng thanh toánthì rủi ro về phía ngân hàng rất có thể xảy ra Bởi thẻ tín dụng chính là mộthình thức tín dụng ứng trước: chủ thẻ chi tiêu trước và trả tiền cho ngân hàngsau khi đến hạn thanh toán Chính vì vậy, luôn tiềm ẩn nguy cơ rủi ro chongân hàng Bên cạnh đó, có những chủ thẻ cố tình gian lận ngay từ khi yêucầu phát hành thẻ với các thông tin cá nhân giả mạo để trục lợi, thậm chí chủthẻ có thể bán cả thẻ của mình cho đối tượng khác để kiếm lời Trongtrường hợp này, NHPH rất khó có thể thu hồi các khoản chi phí mà chủthẻ đã chi tiêu

1.3.3.2 Đơn vị chấp nhận thẻ

Là các đơn vị cung ứng hàng hoá, dịch vụ ký kết hợp đồng chấp nhậnthẻ như một phương tiện thanh toán.Về nguyên tắc, các đơn vị chấp nhận thẻluôn sẵn sàng bảo vệ thông tin khách hàng, nhưng trên thực tế bản thăm dòmới nhất của Hiệp hội thẻ cho thấy chỉ có 64% trong số đó hiểu biết về nhữngtiêu chuẩn quốc tế trong bảo mật thanh toán và chỉ có 36% số điểm bán hàngthực sự áp dụng những tiêu chuẩn đó Các ngân hàng sẽ phải dành nhiều thờigian để đào tạo chuyên sâu cho các điểm bán hàng về việc bảo mật thông tinchủ thẻ Vẫn còn nhiều việc cần phải làm trong lĩnh vực này Đáng lo ngạihơn một số ĐVCNT vô tình hay cố ý có thể cung cấp các thông tin tài khoảnthẻ tín dụng của khách hàng thanh toán cho tội phạm thẻ hoặc cấu kết với tộiphạm thẻ đánh cắp dữ liệu thẻ và tạo ra những thẻ giả với những thông tin cóthực của khách hàng để thực hiện các giao dịch giả mạo

1.3.3.3 Tội phạm công nghệ thông tin (hacker)

Trang 31

Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong đời sống kinh tế xã hội càngphát triển thì loại tội phạm công nghệ cao tăng lên một cách rõ rệt Cách phổbiến nhất để làm thẻ tín dụng giả dưới hình thức này là lập ra các trang webngân hàng giả, hoặc trang web bán hàng giả ở nước ngoài (thường ở Mỹ,Anh, Úc, Canada ) Sau đó các hacker gửi email nặc danh đến hàng loạt địachỉ email với nội dung: Để đảm bảo an ninh, yêu cầu khách hàng đổipassword hay khai lại những thông tin liên quan đến tài khoản ngay trên trangweb Khi khách hàng thực hiện yêu cầu này, hacker sẽ ung dung sở hữu toàn

bộ thông tin bảo mật của một người chưa từng quen biết Ngoài ra các loại đốitượng này còn trực tiếp hoặc thuê người cài những chương trình ăn cắp tàikhoản ngân hàng trực tuyến tại một số nơi các chủ thẻ tín dụng hay lui đếntruy cập internet sau đó tạo ra các thẻ tín dụng giả mạo để thực hiện các giaodịch giả mạo

1.3.3.4 Mạng lưới ATM của các ngân hàng thương mại

Mạng lưới ATM của các ngân hàng thương mại là kênh cung cấp cácdịch vụ thẻ đa tiện ích hữu hiệu nhất cho các ngân hàng thương mại Nơi trựctiếp giao dịch với các chủ thẻ và quảng bá hình ảnh cho ngân hàng Các ngânhàng khi đầu tư phát triển mạng lưới ATM luôn coi trọng vấn đề bảo mật,đảm bảo an toàn thông tin cho các chủ thẻ lên hàng đầu Tuy nhiên cùng với

sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, chỉ cần các ngân hàng lơi

là trong công tác bảo mật, chủ quan trong vấn đề nâng cấp hệ thống cũng nhưcác thiết bị thanh toán, tội phạm thẻ cũng có thể gài vào thân máy ATM mộtthiết bị điện tử có khả năng đọc và lưu trữ thông tin trên dải băng từ của thẻthanh toán Cùng với thiết bị đọc này, một chiếc camera bé xíu cũng được lắpđặt ở một vị trí kín đáo nhằm quay cận cảnh bàn phím khi khách hàng bấm

mã số bí mật truy cập tài khoản Thông tin từ đầu đọc giúp bọn tội phạm làm

Trang 32

giả thẻ, còn mã số bí mật giúp chúng truy cập vào tài khoản của khách hàng

và ăn cắp tiền

1.3.3.5 Sự tiến bộ của khoa học công nghệ

Hoạt động kinh doanh thẻ dựa trên nền tảng công nghệ, áp dụng nhữngtiến bộ của khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Khoa họccàng phát triển, tính bảo mật của sản phẩm thẻ càng được nâng cao, thẻ càngkhó làm giả hơn Tuy nhiên, cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng của côngnghệ thông tin, tội phạm thẻ cũng có thể dễ dàng hơn trong việc tìm hiểu cácthông tin liên quan tới công nghệ thẻ cũng như mua sắm các thiết bị làm thẻ

Do vậy, các thủ đoạn giả mạo thẻ cũng ngày càng tinh vi hơn, khó phát hiệnhơn Cuộc chiến giữa quá trình nghiên cứu phát triển sản phẩm thẻ mới vớiquá trình nghiên cứu thủ đoạn ăn cắp làm thẻ giả của các tổ chức tội phạm thẻ

là cuộc chiến đấu vô cùng khắc nghiệt, không ngừng nghỉ, có tác động rất lớnđến rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng

1.3.3.6 Ý thức của người dân khi sử dụng thẻ

Mặc dù thẻ thanh toán xuất hiện ở Việt Nam được một thời gian dàinhưng các ngân hàng kinh doanh thẻ cũng chưa thực sự chú trọng tới công táchướng dẫn, giới thiệu thông tin về bảo mật thẻ tới người dân Chính điều nàytạo nên xu hướng chủ quan trong việc sử dụng thẻ cũng như công tác bảo mậtcác thông tin cá nhân liên quan tới các giao dịch thẻ Đây chính là môi trườngthuận lợi để kẻ xấu lợi dụng và thực hiện các giao dịch giả mạo gây thiệt hạicho chủ thẻ, cho ngân hàng Để hạn chế rủi ro, các ngân hàng cần quan tâmhơn nữa trong việc nâng cao kiến thức về thẻ trong dân cư Người dân có amhiểu về thẻ thì hoạt động kinh doanh thẻ mới thực sự phát triển và bền vững

1.3.3.7 Môi trường pháp lý

Cũng giống như bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào khác, lĩnh vực kinhdoanh thẻ cũng có một hành lang pháp lý để điều chỉnh hoạt động Hơn nữa

Trang 33

hoạt động kinh doanh thẻ quốc tế còn liên quan đến các chủ thể của nhiềuquốc gia do đó pháp luật điều chỉnh hoạt động này nếu không minh bạch, đầy

đủ và chuẩn hoá Hành lang pháp lý không thống nhất sẽ đến các rủi ro choNgân hàng trong qúa trình kính doanh và phát triển thẻ của mình

1.4 Một số vấn đề về rủi ro trên thị trường thế giới

Trên thế giới hoạt động kinh doanh thẻ không ngừng phát triển, thẻ đãtrở thành công cụ thanh toán ngày càng phổ biến Tuy nhiên tình hình sử dụngthẻ giả mạo,gian lận, trộm thông tin thẻ cũng gia tăng theo gây tổn thất to lớncho các ngân hàng, các tổ chức thẻ và chủ thẻ Doanh số thẻ thanh toán bị lợidụng gian lận trên thế giới cũng ở mức báo động Theo báo cáo của tổ chứcthẻ Visa , doanh số thanh toán thẻ Visa giả mạo trên thế giới gây thiệt hại hon

200 triệu đô la mỗi năm Bên cạnh việc lợi dụng ăn cắp thông tin khách hànglàm thẻ ATM bọn tội phạm chủ yếu nhắm vào đối tượng thẻ tín dụng quốc tế.Điển hình trên thế giới có những tổ chức tội phạm thường cấu kết với nhânviên tại ĐVCNT để lấy thông tin của khách hàng khi thanh toán Bọn chúngdùng một thiết bị có khả năng đọc và ghi thông tin chứa trên dải từ của thẻnhất là thẻ của du khách nước ngoài

Trên thế giới đã có loại tội phạm đặt ATM giả để ăn cắp dữ liệu Vớingân hàng việc lắp đặt thêm máy ATM là rất phức tạp nhưng với bọn tộiphạm chỉ đơn giản đặt một ATM có bề ngoài giống hệt máy của ngân hàngnhưng bên trong không có khoang đựng tiền mà chỉ có thiết bị đọc dữ liệutrên băng từ của thẻ Vậy nên khi khách hàng đưa thẻ vào khe thì toàn bộ dữliệu của khách hàng được ghi lại

Mặt khác, ngày nay cùng với sự phát triển rất nhanh của công nghệthông tin, các tội phạm tin học ( hacker) cũng ngày càng gia tăng Chúng cóthể xâm nhập làm tắc nghẽn đường truyền dữ liệu, đánh cắp thông tin tàikhoản khách hàng Thực tế đã xảy ra ngày 19/6/2005, hệ thống an ninh tại

Trang 34

một trong những văn phòng của công ty CardSystem Solution - công ty xử lý

và bảo vệ dữ liệu thẻ tín dụng của Mastercard và Visacard có trụ sở tại bangArizona (Mỹ) đã bị hacker đột nhập và ăn cắp thông tin của khách hàng (nhưtên, địa chỉ, số thẻ, mật mã phía sau thẻ và một số thông tin nhạy cảm khác ).Theo thống kê của tổ chức thẻ tín dụng quốc tế, hiện có tới 40 triệu kháchhàng trên thế giới bị ăn cắp các thông tin thẻ tín dụng, trong đó Visacard là 25triệu thẻ, Mastercard có 13,9 triệu thẻ và một vài loại thẻ khác

Sự việc này không chỉ diễn ra trong nội tại nước Mỹ mà đang lây lan ranhiều nước trên thế giới Ngày 22/6/2005, chỉ sau vài ngày Mastercard đưa rathông báo trên, Bộ Công nghiệp, Thương mại và Kinh tế Nhật Bản cho biết đã

có khoảng 80.000 thẻ tín dụng ở nước này (46.000 thẻ Visacard, 21.000 thẻMastercard và nhiều thẻ tín dụng của các tập đoàn kinh tế lớn như JCB Corp,Nippon Shinpan ) đã bị rò rỉ thông tin và mức thiệt hại đã lên tới 37 triệuYên Tại Australia, cũng đã có ít nhất 50.000 thẻ Mastercard và Visacard bịđánh cắp số liệu New Zealand cũng xác nhận đã có 12.000 thẻ Visacard và1.000 thẻ Mastercard bị đánh cắp dữ liệu

Ổ một số quốc gia sự phát tiển quá nhanh của hoạt động kinh doanh thẻcũng tiềm ẩn những rủi ro không nhỏ khi nền kinh tế gặp phải suy thoái.Trong năm 2007, nhiều ngân hàng Tại Hồng Kông đã công bố những khoản

lỗ lớn đô những khoản nợ thẻ tín dụng không có khả năng thu hồi.Dẫn dầudanh sách là Bank of East Asia với tổng số nợ phải xoá lên đến 45.5 triệu đô

la Mỹ con số này tương đương với việc 19% chủ thẻ của ngân hàng nàykhông trả được nợ.Những tổn thất trên thị trường thẻ Hồng Kông là do Chínhphủ thả lỏng thị trường thẻ ngân hàng, tạo điều kiện cho các ngân hàng pháttriển dịch vụ thẻ Tuy nhiên do thiếu vắng dự điều tiết của Ngân hàng trungương mà các ngân hàng có thể chạy theo lợi nhuận, mở rộng tín dụng qúamức làm tăng rủi ro cho hoạt động hệ thống ngân hàng

Trang 35

* Bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng thương mại Việt nam

Sự ra đời và phát triển của thị trường thẻ phải xuất phát từ nhu cầu thựctiễn và khả năng đáp ứng của công nghệ ngân hàng Thẻ ngân hàng có mốiquan hệ chặt chẽ với sự phát triển của hệ thống công nghệ Ngày nay khi hệthống công nghệ tin học càng phát triển thì tội phạm công nghệ càng sử dụngnhiều thiết bị tinh xảo hơn để ăn cắp thông tin, tài khoản của các chủ thẻ

Do đó các ngân hàng TMVN trong đó có NHTMCP Ngoại thương VN cầnđầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ và đầu tư hệ thống quản lý thẻ đáp ứng cáctiêu chuẩn quốc tế để hạn chế tối đa rủi ro phát sinh trong qúa trình kinhdoanh thẻ

Kết luận: Qua việc nghiên cứu chương 1, chúng ta hiểu được lịch sử ra

đời của thẻ tín dụng cũng như các nghiệp vụ chính trong hoạt động kinhdoanh thẻ của ngân hàng thương mại, các chủ thể tham gia hoạt động kinhdoanh thẻ Qua đó, nhận thức được những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động kinhdoanh thẻ và các loại rủi ro có thể xảy ra Từ đó, xác định được những đốitượng sẽ gây ra những rủi ro cho ngân hàng thanh toán và ngân hàng pháthành, những nhân tố bên ngoài tác động tới rủi ro thẻ tín dụng để có cơ sởphân tích nguyên nhân cũng như thực trạng rủi ro thẻ tín dụng tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương VN

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO THẺ TÍN DỤNG TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 Vài nét về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây nay là Ngân hàng TMCPNgoại Thương Việt Nam được thành lập từ 1 tháng 4 năm 1963 mà tiền thân

là Cục ngoại hối Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là ngân hàng thương mạinhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thí điểm cổ phần hoá Ngân hàngNgoại thương Việt Nam chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàngthương mại cổ phần vào ngày 2/6/2008 Trải qua gần 50 năm xây dựng vàphát triển Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định vàphát triển kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoạichủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạonhững ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàncầu Vietcombank hiện có 12.500 cán bộ nhân viên, với gần 400 chi nhánh,phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị thành viên trong và ngoài nước,gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở giao dịch, 78 chi nhánh và hơn 300 phònggiao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con tại nướcngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore Bên cạnh đó Vietcombank cònphát triển một hệ thống Autobank với 1700 ATM và 22.000 điểm chấp nhậnthẻ(POS) trên toàn quốc Hoạt động của ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạnglưới hơn 1300 đại lý Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam duy trì vị tríhàng đầu về tài trợ thương mại với tỷ trọng thanh toán quốc tế chiếm gần 30%tổng kim ngạch thanh toán quốc tế của cả nước Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam là ngân hàng dẫn đầu thị trường về các nghiệp vụ kinh

Trang 37

doanh ngoại tệ, các sản phẩm, dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đạinhư thẻ, Auto-banking, VCB-Money, Internet-Banking

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam được Nhà nước xếp vàomột trong 23 doanh nghiệp đặc biệt Qua nhiều năm đổi mới và tự hoàn thiện,Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã nhận được nhiều giải thưởngtrong nước và quốc tế dành cho những thành tựu mà Ngân hàng đã đạt được

và những đóng góp cho ngành ngân hàng trong hơn 40 năm hoạt động Nămnăm liên tục Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam được Tạp chí TheBanker (Anh) bình chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam Danh hiệu trêncũng đã được Tạp chí Euromoney và Global Financial (Mỹ) trao tặng choNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Năm 2008, Vietcombank nhậngiải thưởng Ngân hàng trong nước tốt nhất tại Việt Nam do tạp chíAseanmoney xếp hạng, đồng thời Vietcombank nhận giải thưởng “ Ngânhàng quản lý tiền mặt tốt nhất tại Việt Nam năm 2008” do các Doanh nghiệpbình chọn thông qua tạp chí Aseanmoney Năm 2011 Vietcombank vinh dựđược trao biểu trưng Topten” Thương hiệu mạnh Việt Nam Đây là năm thứ 9Vietcombank nhận giải thưởng này

Năm 2011 vừa qua tiếp tục đánh dấu một năm hoạt động thành côngcủa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, đến 31/12/2011, tổng tài sảncủa Ngân hàng đạt gần 366.722 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu và các quĩ đạt trên28.639 tỷ đồng và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cũng là ngânhàng có mức lợi nhuận cao nhất - đạt hơn 5.697 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế(khoảng 4217 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế)

Xác định được những khó khăn trước mắt cũng như tương lai, nhằmhội nhập với bên ngoài, áp dụng các chuẩn mực ngân hàng quốc tế trong khuvực cũng như trên thế giới, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam đãxây dựng chiến lược phát triển đến 2015 với những định hướng lớn và toàn

Trang 38

diện theo tiêu chí “ Đổi mới- Chuẩn mực – An toàn- Hiệu quả ”bảo đảm chongân hàng phát triển lành mạnh mang lại hiệu quả thiết thực cho khách hàng,bạn hàng cũng như cho ngân hàng

2.2 Các hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

2.2.1 Hoạt động phát hành

Hoạt động phát hành thẻ tín dụng quốc tế

Nắm bắt được thời cơ phát triển trong công cuộc đổi mới kinh tế,NHTMCP Ngoại Thương VN đã đón đầu xu hướng phát triển trong lĩnh vựckinh doanh dịch vụ ngân hàng và đã cho ra đời dịch vụ kinh doanh thẻ từ năm

1996, giúp cho NHTMCP Ngoại Thương VN trở thành ngân hàng tiên phongtrong lĩnh vực kinh doanh thẻ tại Việt Nam Sau những năm khó khăn chodịch vụ thẻ phát triển, từ năm 2008 trở lại đây, số thẻ phát hành củaNHTMCP NTVN đã có dấu hiệu tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng về pháthành là rất cao

Bảng 2.1: Số lượng thẻ tín dụng của NHTMCP Ngoại Thương VN phát

(Nguồn: Báo cáo hoạt động thẻ NHTMCP Ngoại Thương VN các năm 2008-2011)

Trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2011, là thời kỳ các Ngân hàngthương mại chú trọng tập trung vào đầu tư phát triển thẻ ghi nợ nội địa và

Trang 39

phát triển mạng lưới ATM, quảng bá hình ảnh rầm rộ cho các sản phẩm dịch

vụ của mình Cũng trong giai đoạn này sức ép cạnh tranh mà NHTMCPNgoại Thương VN phải đối mặt từ các ngân hàng khác là rất gay gắt nhưng

do công tác định hướng sản phẩm tốt, đáp ứng được nhu cầu của nhiều đốitượng, công tác phát hành thẻ của NHTMCP Ngoại Thương VN vẫn đạt đượcnhững kết quả hết sức khả quan Tổng số thẻ tín dụng quốc tế phát hành năm

2010 đã là 118.499 thẻ, đạt mức tăng trưởng 27.45 % so với năm 2009.Trong đó thẻ MasterCard đạt tỷ lệ tăng trưởng 15.16% và thẻ Visa là 21.18%.Thẻ Amex có mức tăng trưởng cao nhất, đạt 16.937 thẻ, tăng 79.72% so vớinăm 2009 Với đặc tính ưa thích dùng thẻ ghi nợ của thị trường Việt Nam,việc phát triển chủ thẻ tín dụng quốc tế của NHTMCP Ngoại Thương VN đãgặp phải những khó khăn, thách thức không nhỏ Để giải quyết những khókhăn trên, NHTMCP Ngoại Thương VN đã tăng cường hợp tác với tổ chứcthẻ quốc tế: NHTMCP Ngoại Thương VN đã ký Thoả ước phát triển thịtrường với Tổ chức thẻ Quốc Tế: MasterCard, Visa Card Có thể nói Thoảước này là nền móng cho một loạt những chương trình hợp tác giữaNHTMCP Ngoại Thương VN và các tổ chức thẻ Quốc tế: chương trình NHđại lý thành viên phụ, phát triển thẻ Visacard,MasterCard Cội Nguồn,MasterCard Unembossed Sự tăng cường hợp tác này giúp cho doanh số pháthành thẻ tín dụng của NHTMCP Ngoại Thương VN tăng dần qua các năm.Năm 2011,Thẻ Visa đạt doanh số 92.218 thẻ, tăng 50.65% so với 2010, thẻMastercard đạt doanh số 80.652 thẻ, tăng 99.8%so với năm 2010 chính làthành quả của chương trình hợp tác giữa VisaCard, Mastercard và NHTMCPNgoại Thương VN Thẻ MasterCard có mức tăng trưởng cao như vậy là do từ

2006 NHTMCP Ngoại Thương VN đã phối hợp với tổ chức thẻ quốc tếMasterCard tung ra thị trường loại thẻ Vietcombank MTV MasterCard Năm

2007, NHTMCP Ngoại Thương VN phát hành thêm thương hiệu thẻ ghi nợ

Trang 40

quốc tế thứ hai là thẻ Visa debit Đây là sản phẩm thẻ ghi nợ quốc tế, chophép chủ thẻ chi tiêu và rút tiền từ tài khoản tiền gửi cá nhân tại các máyATM và EDC có biểu tượng MasterCard,Visacard Số lượng thẻ ghi nợVietcombank MTV MasterCard phát hành trong năm có số lượng khá cao.Con số này cho thấy khả năng phát triển mạnh mẽ của thẻ ghi nợ quốc tếtrong thời gian tới.

Bảng 2.2: Doanh số sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của NHTMCP Ngoại

(Nguồn: Báo cáo hoạt động thẻ NHTMCP NT VN các năm 2008-2011)

Doanh số sử dụng thẻ tín dụng do NHTMCP Ngoại Thương VN pháthành trong thời gian qua liên tục tăng với tốc độ cao cho thấy những cố gắngkhông ngừng của NHTMCP Ngoại Thương VN trong việc nâng cao chấtlượng sử dụng thẻ Doanh số sử dụng thẻ năm 2009 đạt 1112.6 tỷ đồng tăng42.86% so với năm 2008, trong đó doanh số sử dụng thẻ Visa tăng 32.3%,doanh số sử dụng thẻ MasterCard tăng 48.6% Năm 2011,tất cả các sản phẩmthẻ quốc tế của NH TMCP Ngoại Thương VN đều có doanh số sử dụng đạtmức tăng trưởng cao hơn năm 2010, tổng doanh số sử dụng thẻ cũng đạt con

số rất cao 2112.3 tỷ đồng, tăng 59.03% so với năm 2010 trong đó doanh số sửdụng thẻ Visa chỉ tăng 37.9% nhưng chi tiêu của chủ thẻ Visa vẫn đạt doanh

số tuyệt đối cao nhất 954.8 tỷ đồng, chiếm 45.2 % tổng doanh số sử dụng thẻ

Ngày đăng: 10/10/2014, 01:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007), Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ban hành, Hà Nội.s Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007), "Quy chế phát hành, sử dụng vàthanh toán thẻ ban hành
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2007
2. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2004), Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ban hành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2004), "Quy chế phát hành, sửdụng và thanh toán thẻ ban hành
Tác giả: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Năm: 2004
5. Nguyễn Danh Lương (2003), “Bàn về rủi ro trong nghiệp vụ thẻ ”, Tạp chí Ngân hàng, tháng 6/2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Danh Lương (2003), “Bàn về rủi ro trong nghiệp vụ thẻ
Tác giả: Nguyễn Danh Lương
Năm: 2003
6. Quản trị rủi ro trông kinh doanh NH – Nguyễn Văn Tiến Khác
7. Chiến lược phát triển thẻ thanh toán của hệ thống NHTM Vn đến 2010 – Trần Hồng Hạnh.Tiếng Anh Khác
8. MasterCard University (1996), The Business of Risk Management Khác
9. MasterCard International Incorporated (1997), AnOverview of the Bankcard Industry, New York Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ - giải pháp hạn chế rủi ro thẻ tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam
Sơ đồ 1.1 Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ (Trang 17)
Bảng 2.1: Số lượng thẻ tín dụng của NHTMCP Ngoại Thương VN phát hành giai đoạn  2008-2011 - giải pháp hạn chế rủi ro thẻ tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam
Bảng 2.1 Số lượng thẻ tín dụng của NHTMCP Ngoại Thương VN phát hành giai đoạn 2008-2011 (Trang 38)
Bảng 2.3: Tình hình thanh toán thẻ quốc tế của NHTMCP Ngoại Thương VN giai đoạn 2008-2011 - giải pháp hạn chế rủi ro thẻ tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam
Bảng 2.3 Tình hình thanh toán thẻ quốc tế của NHTMCP Ngoại Thương VN giai đoạn 2008-2011 (Trang 43)
Bảng 2.5 : Tình hình giả mạo thẻ do NHTMCP Ngoại Thương VN phát hành Đơn vị: USD  Rủi ro phát hành Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 - giải pháp hạn chế rủi ro thẻ tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam
Bảng 2.5 Tình hình giả mạo thẻ do NHTMCP Ngoại Thương VN phát hành Đơn vị: USD Rủi ro phát hành Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 (Trang 53)
Bảng 2.6: Giá trị rủi ro phát hành tại NHTMCP Ngoại Thương VN theo loại thẻ giả mạo - giải pháp hạn chế rủi ro thẻ tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam
Bảng 2.6 Giá trị rủi ro phát hành tại NHTMCP Ngoại Thương VN theo loại thẻ giả mạo (Trang 55)
Bảng 2.8: Giá trị giả mạo trong lĩnh vực thanh toán  thẻ tại NHNTVN xét theo loại thẻ. - giải pháp hạn chế rủi ro thẻ tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam
Bảng 2.8 Giá trị giả mạo trong lĩnh vực thanh toán thẻ tại NHNTVN xét theo loại thẻ (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w