Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp.DN tồn tại trong mối liên hệ chặt chẽ với nhiều đối tượng bên trong cũngnhư bên ngoài DN... Phương pháp chủ yếu trong ph
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi trực tiếp thựchiện Các số liệu và kết quả trong chuyên đề là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Bùi Thị Thư
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 3Chỉ tiêu Diễn giải
KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạngvà phong phú hơn Để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngàycàng mạnh mẽ các doanh nghiệp phải hiểu rõ tình hình hoạt động của công ty đồngthời nhanh nhạy nắm bắt được những biến động trên thị trường từ đó đưa ra giải pháptài chính hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Phân tích tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp nhà quản trị có cái nhìn chung nhất vềtình hình tài chính của công ty trước khi nhà quản trị đưa ra quyết định
Là một sinh viên khoa tài chính với những kiến thức đã được học, em cũng đãnhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính của doanhnghiệp Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xe khách Thanh Long, emnhận thấy công ty cũng đã áp dụng phân tích tài chính doanh nghiệp trong việc đưa
ra quyết định của ban quản trị tuy nhiên còn có những hạn chế ảnh hưởng tới kếtquả phân tích Để phân tích tài chính trở thành công cụ hữu ích hơn trong việc ra
quyết định của công ty, em quyết định chọn đề tài “ Phân tích tài chính tại công ty
cổ phần xe khách Thành Long” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình, với
mong muốn đề tài này sẽ giải quyết những vấn đề tồn tại thực tiễn tại công ty cổphần xe khách Thanh Long
Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích tài chính doanhnghiệp
Thứ hai: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phân tích tài chính của công ty cổphần xe khách Thanh Long nêu ra những mặt đạt được, tồn tại, nguyên nhân củatồn tại trên trong hoạt động phân tích tài chính của công ty
Thứ ba: Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị cho những hạn chế trên để hoànthiện công tác phân tích tài chính của công ty
Trang 63. Phạm vi nghiên cứu.
Tập trung vào việc nghiên cứu, phân tích tình hình tài chính của công ty cổphần xe khách Thanh Long chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính của công ty 3 nămliền từ năm 2010 đến 2012
Để phục vụ cho nghiên cứu em đã vận dụng các phương pháp phân tích,phương pháp thống kê, thu thập số liệu từ công ty cổ phần xe khách Thanh Long
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần xe khách Thanh Long.Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổphần xe khách Thanh Long
Trang 71.1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp.
DN tồn tại trong mối liên hệ chặt chẽ với nhiều đối tượng bên trong cũngnhư bên ngoài DN Do đó PTTC DN là mối quan tâm của nhiều nhóm người nhưnhà quản trị tài chính, nhà đầu tư,các chủ thể cấp tín dụng, nhà cung cấp, cơ quanquản lý nhà nước Mỗi đối tượng lại quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệptrên các góc độ khác nhau do mục tiêu của họ khác nhau
a) Đối với nhà quản trị tài chính DN.
PTTC của các nhà quản trị tài chính hướng đến việc thực hiện có hiệu quả cácquyết định quản trị tài chính: quyết định đầu tư, các quyết định tài trợ, quyết định phânchia lợi tức , là cơ sở quan trọng cho các hoạch định tài chính trong tương lai của DN,dự báo và có biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
b) Đối với nhà đầu tư vào DN.
Nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng có thể là cá nhân hay doanh nghiệp (các cổđông), họ quan tâm trước đến thời gian hoàn vốn, mức sinh lời và tính rủi ro PTTC
DN giúp các nhà đầu tư đánh giá cơ cấu vốn hiện tại và các chính sách nhằm duy trì
cơ cấu vốn, đánh giá khả năng sinh lời của DN, các yếu tố tác động làm gia tăng giá
Trang 8trị các cổ phiếu trên thị trường cũng như triển vọng, khả năng tăng trưởng của DNtrong tương lai từ đó sẽ có những quyết định đầu tư phù hợp.
c) Đối với các chủ thể cấp tín dụng của DN.
Người cho vay DN (ngân hàng, tổ chức tín dụng) đều cho vay DN với cácquyết định cấp hay không cấp tín dụng, cấp tín dụng dài hạn hay ngắn hạn, khảnăng hoàn trả nợ vay trong hiện tại và tương lai
PTTCDN giúp các chủ thể cấp tín dụng cho DN đưa ra các quyết định đúngđắn Tuy nhiên đứng trước các quyết định khác nhau, ở vị thế khác nhau, nội dungvà kĩ thuật PTTC có thể khác nhau PTTC với những khoản vay dài hạn khác vớinhững khoản vay ngắn hạn Nếu trước quyết định cho vay ngắn hạn, người cho vayđặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty, thì trước quyếtđịnh cho vay dài hạn, người cho vay lại đặc biệt quan tâm đến khả năng sinh lời từhoạt động kinh doanh của DN Ngoài ra người cho vay cũng quan tâm đến tài sản,số vốn của chủ sở hữu DN vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trườnghợp gặp rủi ro
d) Đối với nhà cung cấp của DN.
Nhà cung cấp nhờ PTTCDN để biết được khả năng thanh toán của DN từ đómới có thể đưa ra quyết định có bán chịu cho DN hay không và hạn mức tín dụng sẽlà bao nhiêu?
e) Đối với người lao động trong DN.
Người lao động quan tâm đến thông tin tài chính của DN bởi vì kết quả HĐKDcó ảnh hưởng trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính của người lao động Ngoài
ra trong DN cổ phần, người lao động còn được tham gia góp vốn mua một lượng cổphần nhất đinh do đó họ cũng là chủ DN có quyền lợi, trách nhiệm gắn với DN
f) Đối với cơ quan quản lý nhà nước
Dựa vào báo cáo tài chính của DN, các cơ quan quản lý nhà nước thực hiệnphân tích tài chính một cách vĩ mô để đánh giá và kiểm soát các hoạt động kinh
Trang 9doanh, hoạt động tài chính, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thựchiện nghĩa vụ với nhà nước có được tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và phápluật quy định hay không Ngoài ra cơ quan quản lý nhà nước còn sử dụng thông tintài chính doanh nghiệp cho việc áp dụng các chính sách quản lý vĩ mô để điều tiếtnền kinh tế.
1.2 Phương pháp chủ yếu trong phân tích tài chính DN.
Phương pháp phân tích tài chính là một hệ thống bao gồm các công cụ, biệnpháp nhằm tiếp cận nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các luồng dịch chuyển, biếnđổi tài chính, chỉ tiêu tài chính tổng hợp nhằm đánh giá tình hình tài chính DN
Nhà phân tích có thể sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp tùy vàomục đích, yêu cầu, nguồn số liệu Sau đây là các phương pháp phổ biến:
1.2.1 Phương pháp so sánh.
Đây là phương pháp phổ biến nhất và thường được thực hiện ở bước khởiđầu của phân tích để đánh giá kết quả, xác định xu hướng biến đổi của chỉ tiêu phântích Có nhiều phương thức so sánh: thực tế với kế hoạch, kì này với kì trước, bộphận với tổng thể Để áp dụng phương pháp này cần đảm bảo điều kiện có thế sosánh được của các chỉ tiêu: cùng nội dung kinh tế, cùng đơn vị đo lường, thống nhấtvề phương pháp tính, thu thập trong cùng một khoảng thời gian Về kĩ thuật so sánhcó thể so sánh bằng số tuyệt đố, tương đối hay so sánh bình quân
1.2.2 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế.
a) Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từngnhân tố đến kết quả kinh tế khi các nhân tố này có quan hệ tích hoặc thương số vớichỉ tiêu kinh tế
Chỉ tiêu kinh tế Y chịu tác động bởi 3 nhân tố a, b,c được sắp xếp theo thứ tự:
Y = a.b.c
Trang 10Ta có chỉ tiêu kỳ phân tích: Y1 = a1.b1.c1
Chỉ tiêu phân tích kì gốc: Y0 = a0.b0.c0
Khi đó đối tượng phân tích là ΔY = Y1 – Y0
Xác định mức độ ảnh hưởng từng nhân tố bằng cách thay thế lần lượt số kếhoạch của kỳ gốc bằng số thực tế của kỳ phân tích, sau mỗi lần thay thế lấy kết quả mớitìm trừ đi kết quả trước đó sẽ xác định được ảnh hưởng của nhân tố được thay thế
- Thay thế lần thứ nhất: Ya = a1.b0.c0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: Δa =Ya – Y0 = a1.b1.c1 – a0.b0.c0
- Thay thế lần thứ hai: Yb = a1.b1.c0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: Δb = Yb – Ya = a1.b1.c0 –a1.b0.c0
- Thay thế lần thứ ba: Yc = a1.b1.c1
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: Δc = Yc – Yb = a1.b1.c1 – a1.b1.c0
Tổng hợp mức ảnh hưởng của từng nhân tố sẽ bằng đối tượng phân tích:
ΔY = Δa + Δb + Δc
b) Phương pháp số chênh lệch.
Thực chất đây chỉ là phương pháp đặc biệt của phương pháp thay thế liênhoàn, nó là hình thức rút gọn của phương pháp thay thế liên hoàn bằng cách đặtthừa số chung ở công thức tính mức độ ảnh hưởng từng nhân tố
1.2.3 Phương pháp phân tích tỷ lệ.
Đây là phương pháp mà các tỷ số được sử dụng để phân tích Đó là các tỷ lệtài chính được phân theo các nhóm đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theocác mục tiêu hoạt động của DN như nhóm tỷ lệ về cơ cầu tài chính và tình hình đầu
tư, năng lực hoạt động của tài sản, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời
1.2.4 Phương pháp phân tích Dupont.
Bản chất của phương pháp này là tách một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp thànhtích của một chuỗi các tỷ số có mối liên hệ nhân quả với nhau, cho phép phân tích
Trang 11ảnh hưởng của các tỷ số thành phần đối với tỷ số tổng hợp Từ đó nhà phân tích sẽtìm được những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tốt xấu trong mỗi hoạt động cụthể của DN, thấy được mặt mạnh, điểm yếu trong các hoạt động của DN.
1.3 Quy trình phân tích tài chính DN.
1.3.1 Lập kế hoạch phân tích.
Lập kế hoạch phân tích là xác định trước về nội dung, phạm vi, thời gian vàcách tổ chức phân tích:
- Nội dung phân tích cần xác định rõ các vấn đề cần phân tích làm cở sở để xây dựngđề cương phân tích: có thể là toàn bộ hoạt động tài chính hoặc một vấn đề cụ thểnào đó như khả năng thanh toán, cơ cấu vốn…
- Phạm vi phân tích có thể là toàn bộ hoặc một số đơn vị được chọn làm điểm đểphân tích tùy thuộc thực tiền và yêu cầu quản lý
- Thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích gồm cả thời gian chuẩn bị và thời gianthực hiện công tác phân tích
- Trong kế hoạch phân tích cần phân công trách nhiệm cho các bộ phận trực tiếp thựchiện và các bộ phận phục vụ công tác phận tích cũng như các hình thức hội nghịphân tích nhằm thu thập nhiều ý kiến, đánh giá đúng thực trạng và phát hiện đầy đủtiềm năng giúp DN phấn đấu đạt kết quả cao trong kinh doanh
1.3.2 Thu thập và xử lý thông tin.
1.3.2.1 Thông tin tài chính.
Để có được nguồn thông tin tài chính, cần thu thập các kế hoạch tài chính chitiết và tổng hợp, các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, các tài liệu chi tiếtcó liên quan Trong đó báo cáo tài chính do kế toán cung cấp là quan trọng, phổbiến và dễ tiếp cận hơn cả Hệ thống báo cáo tài chính gồm:
a) Bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánhtổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó tại một thờiđiểm nhất định
Thông qua BCĐKT có thể đánh giá khái quát tình hính tài chính của DN tạithời điểm lập báo cáo
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doạnh.
Trang 12Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quáttình hình và kết quả kinh doanh trong một kì kinh doanh của DN.
Báo cáo KQHĐKD cho phép dự tính khả năng hoạt động trong tương lai của
DN, đồng thời giúp nhà phân tích kiểm tra, phân tích đánh giá tình hình thực hiệnkế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu tiêu thụ sản phẩm, tình hìnhchi phí, thu nhập của DN
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo kế toán tổng hợp phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho nhà phân tích thấy được khả năng kinh doanhđể tạo tiền của DN, các khoản mục chủ yếu phát sinh ảnh hưởng tới khả năng thanhtoán và nhu cầu tài chính bằng tiền trong kỳ tiếp theo
d) Thuyết minh báo cáo tài chính.
Thuyết minh báo cáo tài chính lập ra nhằm cung cấp các thông tin về tìnhhình sản xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chính, đồng thời giảithích thêm một số chỉ tiêu mà trong báo cáo tài chính chưa được trình bày nhằmgiúp nhà phân tích có cái nhìn cụ thể hơn về sự thay đổi các khoản mục trongBCĐKT và báo cáo KQHĐKD
1.3.2.2 Thông tin phi tài chính.
Phân tích tài chính là việc phân tích hướng tới tương lai của DN do đó ngoàithông tin tài chính nhà phân tích còn phải sử dụng cả thông tin phi tài chính.Sự kếthợp 2 loại thông tin này sẽ cho nhà phân tích cái nhìn tổng quan nhất về tình hìnhtài chính của DN
Thông tin phi tài chính của DN là những thông tin chung như môi trườngkinh tế, chính trị, luật pháp hay các thông tin theo ngành kinh tế, các thông tin vềdoanh nghiệp Những thông tin này có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
DN, tạo ra cơ hội hay thách thức cho doanh nghiệp
Trang 131.3.3 Xác định những biểu hiện đặc trưng.
Xác định các biểu hiện đặc trưng tức là tính toán các tỷ số tài chính phù hợp,lập bảng biểu, so sánh các chỉ số kì trước, ngành, các doanh nghiệp khác trong cùnglĩnh vực hoạt động Trên cơ sở đánh giá khái quát mặt mạnh, điểm yếu của DN,vạch ra những vấn đề, trọng tâm cần phân tích
1.3.4 Phân tích.
Những nội dung cơ bản, những vấn đề được coi là quan trọng, có ảnh hưởnglớn đến tình hình tài chính của DN hiện tại và trong tương lai đều phải được tậptrung phân tích cụ thể nhằm làm rõ mối quan hệ, các yếu tố bên trong thể hiện bảnchất của các hoạt động bằng việc:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng, xem xét mối liên hệ giữa các nhân tố
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu phân tích
- Từ các góc độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố, đánh giá các nguyên nhân thành công,nguyên nhân tồn tại
1.3.5 Tổng hợp và dự đoán.
- Tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, dự báo và xu hướng phát triển
- Đề xuất các giải pháp tài chính cũng như các giải pháp khác nhằm thựchiện mục tiêu
1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh
Thông tin sử dụng chủ yếu là từ báo cáo KQHĐKD, quá trình phân tích báocáo này tập trung vào những vấn đề cơ bản sau:
- Thu nhập, chi phí, lợi nhuận có thực không và tạo ra từ những nguồn nào, có phải từhoạt động chính của DN không
- Thu nhập, chi phí, lợi nhuận thay đổi có phù hợp với đặc điểm chi phí, hiệu quảkinh doanh, phương hướng kinh doanh hay không
Việc xem xét này cần được kết hợp so sánh theo chiều ngang và so sánh theochiều dọc các mục trên báo cáo KQKD trên cơ sở am hiểu về những chính sách kếtoán, đặc điểm sản xuất kinh doanh, phương hướng sản xuất kinhh doanh của DN
1.3.2 Phân tích mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán.
1.3.2.1 Vốn lưu động thường xuyên
Trang 14VLĐR là phần chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn.
VLĐR = NV dài hạn – TS dài hạn
= (Nợ dài hạn + VCSH) – TS dài hạn
VLĐR >0: thể hiện DN có một phần vốn dài hạn được dùng để tài trợ cho tàisản ngắn hạn Điều này thường đem lại cho DN một nguồn tài trợ ổn định, một dấuhiệu an toàn
VLĐR <0: thể hiện một phần tài sản dài hạn của DN được tài trợ bằng nguồnvốn ngắn hạn Điều này cho thấy DN đang kinh doanh với một cơ cấu vốn mạohiểm, dễ xảy ra rủi ro
1.3.2.2 Nhu cầu vốn lưu động
NCVLĐ là nhu cầu vốn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của DNnhưng chưa được tài trợ bởi bên thứ ba (nhà cung cấp, khách hàng,…) trong quátrình kinh doanh đó
NCVLĐR = Tài sản kinh doanh – Nợ kinh doanh
= (Phải thu ngắn hạn + hàng tồn kho + TS ngắn hạn khác) – (Phải trả
người bán + Người mua ứng trước + thuế và các khoản phải nộpngân sách nhà nước + chi phí phải trả + các khoản phải trả ngắnhạn khác)
NCVLĐ >0: thể hiện DN có một phần tài sản kinh doanh chưa được tài trợbởi bên thứ ba
NCVLĐ <0: thể hiện phần vốn chiếm dụng từ bên thứ ba lớn hơn toàn bộnhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN
1.3.2.3 Ngân quỹ ròng
NQR = Ngân quỹ có – Ngân quỹ nợ
= (Tiền và tương đương tiền + ĐTTC ngắn hạn) – Vay và nợ ngắn hạn
NQR >0: thể hiện DN dư thừa ngân quỹ, chủ động được vốn bằng tiền
Trang 15NQR <0: thể hiện DN thiếu hụt ngân quỹ, bị động về vốn bằng tiền.
1.3.2.4 Mối quan hệ giữa VLĐR và NCVLĐ.
Mối quan hệ giữa VLĐR và NCVLĐ có thể xảy tám trường hợp khác nhau.Mỗi trường hợp thể hiện cơ cấu vốn khác nhau, nguồn tài trợ vốn của DN cũng rấtkhác nhau Vì vậy việc lựa chọn cơ cấu tài chính sẽ tạo ra mức độ rủi ro tài chínhkhác nhau
1.3.3 Phân tích các chỉ số tài chính.
Thông qua việc phân tích các tỷ số tài chính cho phép đánh giá tổng quát tìnhhình tài chính của DN, tuy nhiên cần lưu ý tự các chỉ số sẽ không có ý nghĩa nếukhông so sánh giữa kỳ này với kỳ trước, so sánh với hệ số trung bình ngành hay các
DN điển hình khác
1.3.3.1 Năng lực hoạt động của tài sản
a) Tài sản ngắn hạn
• Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần trung bình hàng tồn kho luânchuyển trong một kỳ Thông thường thì chỉ số này cao tức là việc quản lý dự trữ của
DN là tốt, DN rút ngắn chu kỳ kinh doanh, giảm lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho.Nếu chỉ số này cao thường gợi lên việc DN bị ứ đọng vốn, không bán được hàng,dòng tiền sẽ bị giảm trong tương lai
Số ngày một vòng quay thể hiện thời gian luân chuyển một vòng quay hàngtồn kho
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = Số ngày trong kỳ
Vòng quay hàng tồn kho
• Vòng quay khoản phải thu
Số vòng quay các = Doanh thu thuần trong kỳ
Trang 16khoản phải thu Bình quân các khoản phải thu trong
kỳ
Kỳ thu tiền trung bình = Số ngày trong kỳ
Vòng quay khoản phải thu
Ý nghĩa của vòng quay khoản phải thu thể hiện DN có đang quản lý cáckhoản phải thu có hiệu quả không Nếu vòng quay khoản phải thu cao nói lên rằng
DN đang quản lý khoản phải thu hiệu quả, không bị chiếm dụng vốn và ngược lại,tuy nhiên cũng nên xem xét lại nếu vòng quay khoản phải thu quá cao vì nó thể hiệnsự thắt chặt tín dụng quá mức ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ trong tương lai.b) Tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng TSCĐ thể hiện mức độ đầu tư vốn vào TSCĐ để tạo doanh thu.Nếu chỉ số này thấp hoặc giảm so với năm trước của DN thì thường chothấy sức tạo doanh thu của TSCĐ kém hơn hay công tác quản trị TSCĐ của DNchưa hiệu quả
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ
TSCĐ bình quânHiệu suất sử dụng tổng tài sản cho thấy năng lực hoạt động của toàn bộ tàisản trong DN Tỷ số này càng cao thường được đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tàisản cho hoạt động SXKD càng tốt, có nghĩa là DN cần ít TS hơn để duy trì mức độhoạt động kinh doanh
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = DT và Thu nhập khác của DN trong kỳ
Tổng tài sản bình quân
c) Cơ cấu tài chính
Tỷ số nợ = Nợ phải trả
Trang 17Tổng nguồn vốnĐối với nhà quản trị DN thông qua hệ số nợ cho thấy sự độc lập về tài chính,mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính có thế gặp phải từ đó có sựđiều chỉnh về chính sách tài chính cho phù hợp.
Hệ số nợ cao thể hiện DN vay nợ càng nhiều, đòn bẩy tài chính càng cao,mức độ độc lập về tài chính càng thấp đồng nghĩa với rủi ro tài chính càng cao
Tỷ số tự tài trợ = 1 – tỷ số nợ
Hệ số tự tài trợ lại có ý nghĩa ngược lại với hệ số tự tài trợ
d) Hệ số khả năng thanh toán.
Dùng hệ số này để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khichúng đến hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tổng tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn –Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền + các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạnThông thường, khi các hệ số này thấp thế hiện khả năng trả nợ yếu, cũng làdấu hiệu báo trước khả năng trả nợ thấp Nếu hệ số này cao cho thấy DN có khảnăng cao trong việc sẵn sàng trả nợ Nhưng trong một số trường hợp hệ số này quácao cũng không phải là tốt
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Số lãi tiền vay phải trả trong kỳHệ số thanh toán lãi vay thể hiên khả năng thanh toán các khoản lãi vay trongkhỳ bằng lợi nhuận thu do sử dụng số tiền vay đó Hệ số này của DN phản ánh mứcđộ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ
Trang 18e) Khả năng sinh lời
• Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay
trên doanh thu và thu nhập khác
• Tỷ suất lợi nhuận trước thuế lãi vay trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và
lãi vay trên tổng tài sản (ROA) =
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay trong
kỳ
Tổng tài sảnChỉ số này cho thấy một đồng tài sản dùng thì tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận, nếu dùng phương pháp Dupont nhà phân tích có thể thấy được sự ảnh hưởngcủa các nhân tố ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản đến ROA
• Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận vốn
chủ sở hữu (ROE) =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ số này cho thấy cứ một đồng vốn đem vào đầu tư thì cho ra bao nhiêuđồng lợi nhuận Sau khi dùng phân tích Dupont, nhà phân tích có thể xác định đượcmức độ ảnh hưởng của các nhân tố ROS, hiệu suất sử dụng tổng tài sản, hệ số nợlên ROE
1.3.4 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chủ yếu việc phân tích tập trung vào phân tích khái quát các dòng tiền Mụcđích là để đánh giá mức độ tạo tiền của HĐKD của DN, qua đó thể hiện sức mạnhtài chính của DN Bên cạnh đó việc phân tích còn để đánh giá khả năng đáp ứngnhu cầu thanh toán bằng tiền của DN, có thể là thanh toán định kỳ, bất thường haythanh toán cho nhu cầu phát sinh trong tương lai
Trang 191.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.4.1 Các nhân tố chủ quan.
Nhân tố chủ quan là nhân tố tồn tại bên trong DN, tác động chủ yếu tới chấtlượng của phân tích tài chính Các nhân tố này bao gồm:
1.4.1.1 Chất lượng thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp.
Đây là nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng chất lượng phân tích TCDN,vì một khi thông tin không chính xác thì kết quả phân tích đem lại không còn ýnghĩa nữa
1.4.1.2 Trình độ cán bộ phân tích.
Nhiệm vụ của nhà phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉtiêu, kết hợp các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của DN để lý giải tìnhhình tài chính của DN, xác định điểm mạnh, điểm yếu, lý giải nguyên nhân dẫn đếnđiểm yếu trên Chính tầm quan trọng và sự phức tạp của phân tích tài chính đòi hỏicán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao
1.4.1.3 Lựa chọn phương pháp phân tích.
Khi đã có đủ thông tin cần thiết cho phân tích thì lựa chọn phương pháp phântích phù hợp, hiện đại sẽ giúp cho việc phân tích tài chính được chính xác, kháchquan, toàn diện hơn
1.4.2 Các nhân tố khách quan.
Các nhân tố khách quan là những nhân tố đến từ môi trường bên ngoàithường xuyên tác động đến chất lượng phân tích TCDN
1.4.2.1 Tình hình kinh tế, chính trị.
Đây là các nhân tố thuộc về vĩ mô có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lênphân tích tài chính, khuyến khích hoặc hạn chế tình hình sản xuất kinh doanh của
DN Vì vậy một môi trường vĩ mô ổn định sẽ là điều kiện tốt cho các DN phát triểnhoạt động SXKD của mình, từ đó tạo điều kiện cho nhà phân tích dễ dàng trongviệc tìm kiếm thông tin cho công tác phân tích TCDN
Trang 201.4.2.2 Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành.
Phân tích TCDN sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệthống chỉ tiêu trung bình ngành Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hànhphân tích, thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản trị
DN biết được vị thế của DN mình từ đó đánh giá được thực trạng tài chính cưa DNcũng như hiệu quả SXKD của DN mình
Trang 21Chương 2:
THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CÔ
PHẦN XE KHÁCH THANH LONG
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần xe khách Thanh Long.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Thanh Long.
Công ty cổ phần xe khách Thanh Long được thành lập theo Quyết định2526/QĐ-UB ngày 13/01/2001 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, là mộtCông ty mà tiền thân của nó là doanh nghiệp Nhà nước được chuyển đổi hình thứcsở hữu Nhà nước sang hình thức sở hữu Công ty cổ phần với số vốn điều lệ là6.622.800.000VNĐ
Tên Công ty: Công ty cổ phần xe khách Thanh Long
Địa chỉ trụ sở chính: Số 440 Tô Hiệu, phường Trần Nguyên Hãn, quận LêChân, thành phố Hải Phòng
Vốn điều lệ : 6.622.800.000VNĐ
Vốn cổ phần: 6.622.800.000VNĐ
Chi nhánh: Số 225 phố Giải Phóng, F Giáp Bát, Q Hai Bà Trưng, Hà Nội Tháng 11 năm 2006, Công ty có thay đổi vốn điều lệ từ 4.622.800.000VNĐlên 6.622.800.000 VNĐ Chức năng và nhiệm vụ của Công ty trong thời kỳ này cósự bổ sung lớn: trước đây, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là vận chuyển hành khách
Trang 22liên tỉnh thì nay có thêm chức năng mới là kinh doanh xăng dầu, kinh doanh xuấtphụ tùng thiết bị cho các phương tiện vận tải…, giúp Công ty khai thác những tiềmnăng sẵn có như mặt bằng, nhân lực… đưa Công ty tiến tới phát triển một các toàndiện, cân đối Có thể nói rằng kể từ khi thành lập dến nay Công ty cổ phần xe kháchThanh Long luôn gặp không ít những khó khăn Nhưng được sự quan tâm giúp đỡcủa lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở giao thông vận tải Hải Phòng cùng với sự nỗlực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty tình hình sản xuấtkinh doanh đã dần đi vào ổn định, mọi mặt đời sống của người lao động được đảmbảo, trật tự an ninh trong Công ty được giữ vững.
2.1.2 Chính sách, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ.
2.1.2.1 Chính sách.
Phát triển có định hướng và chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng
Phát triển nhanh, liên tục cải cách để ổn định
Kinh doanh định hướng vào nhu cầu thị trường
Lấy con người là yếu tố chủ đạo để phát triển
2.1.2.2 Mục tiêu.
Công ty được thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việcphát triển sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm theo các chức năng và ngànhnghề kinh doanh được cấp phép Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất,thương mại và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hóa lợinhuận có thể có được của Công ty cho các Cổ đông, nâng cao giá trị Công ty vàkhông ngừng cải thiện đời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho người lao động,đồng thời làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước, không ngừng phát triểnCông ty ngày càng lớn mạnh
2.1.2.3 Chức năng.
Các hình thức kinh doanh mang lại doanh thu lớn nhất cho Công ty là:
- Kinh doanh vận tải hành khách là hoạt động chủ yếu tạo doanh thu cho Công ty.Ngay từ những ngày đầu đi vào hoạt động Công ty đã xác định lĩnh vực
Trang 23- vận chuyền hành khách là nhiệm vụ trọng tâm và đã được đầu tư phát triển trongsuốt quá trình hoạt động của Công ty
- Đóng mới vỏ xe, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị máy móc, phương tiện vận tải.Hoạt động này chủ yếu phục vụ nhu cầu của Công ty vì số lượng xe của Công tytương đối lớn, nhu cầu sửa chữa là thường xuyên
- Mua bán vật tư thiết bị, phụ tùng cơ khí, kinh doanh xăng dầu, mỡ Cũng như chứcnăng của xưởng sửa chữa, hoạt động chủ yếu của nó phục vụ nhu cầu chủ yếu củaCông ty, ngoài ra còn đáp ứng nhu cầu thị trường bên ngoài bằng việc tận dụng lợithế sẵn có của Công ty
2.1.2.4 Nhiệm vụ.
Tuân thủ tất cả các quy định của pháp luật và các chính sách của Nhà nướcvề các hoạt động kinh doanh,dịch vụ Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh về vận tảiđường bộ và các ngành nghề kinh doanh khác theo kế hoạch phát triển của Nhànước Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản đóng góp khác có liên quan (như:thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội…)Không ngừng nâng cao trình độ của nhân viên qua đó nâng cao khả năng cạnh tranhcủa Công ty Tổ chức quản lí công tác nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa họccông nghệ, thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân trong Công
ty Phối hợp với tổ chức quần chúng: Đảng, Công đoàn trong Công ty thực hiện tốtquy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ của người lao động, chăm lo đờisống vật chất văn hóa và tinh thần của cán bộ công nhân viên
2.1.3 Cơ cấu tổ chức.
2.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lí của Công ty.
Sau nhiều năm hoạt động và qua nhiều lần thay đổi, sắp xếp lại Công ty thì hiệnnay bộ máy quản lí của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng
Trang 24Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức và quản lí của công ty cổ phần xe khách Thanh Long
(Nguồn: phòng tổ chức hành chính, công ty cổ phần xe khách Thanh Long)
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyền quyết định những vấn đề được Luậtpháp và điều lệ Công ty quy định Đặc biệt, Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệmđưa ra những chính sách dài hạn và những chính sách ngắn hạn về việc phát triểncủa Công ty, quyết định về cơ cấu vốn, bầu ra bộ máy quản lí và điều hành sản xuấtkinh doanh của Công ty
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lí cao nhất của Công ty, HĐQT của Công
ty bao gồm cả Đại diện Cổ đông Nhà nước và các cố đông Šang lập khác HĐQTquyết định chiến lược phát triển, quyết định phương án đầu tư, huy động vốn theo cáchình thức; quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; quyếtđịnh cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty, thành lập Công ty con, chinhánh, văn phòng Đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác
Trang 25Giám đốc: chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trước pháp luật,
trước tập thể cán bộ công nhân viên về việc tồn tại và phát triển cũng như các hoạtđộng kí kết hợp đồng thế chấp, vay vốn, tuyển dụng nhân viên, bố trí, sắp xếp laođộng Giám đốc Công ty có quyền tổ chức bộ máy quản lí, mạng lưới kinh doanhphù hợp với chức năng nhiệm vụ của Công ty
Phó giám đốc :
Phó Giám đốc 1: thực hiện các công việc về cơ cấu tổ chức được giao, trực
tiếp quản lí, thực hiện các công việc như sửa chữa, điều chỉnh, báo cáo lên Giámđốc công việc của các phòng gồm phòng kế hoạch, phòng kế toán tài vụ và phòng tổchức hành chính
Phó Giám đốc 2: trực tiếp quản lí sát sao hoạt động kinh doanh, điều hành
chi nhánh Hà Nội, đại lí xăng dầu, các bến xe và đội xe Phải báo cáo tình hình thựchiện các công việc được giao lên giám đốc
Các phòng ban trong Công ty:
Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng và nhiệm vụ giúp việc cho Giám
đốc và ban lãnh đạo Công ty Thực hiện tốt công tác quản lý về nhân sự, tiền lương,định mức kế hoạch nhân sự của Công ty, an toàn lao động, bảo hiểm xã hội theo chếđộ chính sách của Nhà nước
Phòng kế toán tài vụ: Là bộ phận giúp việc cho Giám đốc về mặt tài chính
hàng năm trên cơ sở sản xuất kinh doanh đồng thời kiểm tra thực hiện kế hoạch sảnxuất kinh doanh của Công ty Tham mưu cho Giám đốc quản lí các mặt công tác tàichính, luôn chủ động bằng mọi biện pháp để có đủ vốn phục vụ kịp thời cho sảnxuất kinh doanh
Phòng Kế hoạch: Nghiên cứu cơ chế thị trường để kịp thời điều chỉnh từng
đầu xe, từng luồng tuyến sao cho hợp lý và hiệu quả, vận chuyển hành khách đúngthời điểm, trả khách đúng tuyến, nơi quy định, khai thác triệt để các luồng đường.Đảm bảo thủ tục cho các phương tiện hoạt động trên đường hợp lệ Phối hợp với bộphận kỹ thuật vật tư nắm rõ tình trạng của từng xe, kiểm tra định kỳ nhằm đưa ra kế
Trang 26hoạch sửa chữa kịp thời, hợp lý đảm bảo chạy xe an toàn đúng tiến độ và chỉ tiêuđược giao đối với từng phương tiện và từng luồng tuyến
Phòng kĩ thuật vật tư: Quản lí về phương tiện, vật tư kĩ thuật, thiết bị từ khi
được đầu tư cho đến khi thanh lý Xây dựng các loại định mức về việc sử dụng, tiêuhao các loại vật tư kĩ thuật, các phụ tùng thiết bị và các nguyên nhiên vật liệu.Lậpkế hoạch về bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện, giao kế hoạch cho các đoàn xe thựchiện theo từng kì Nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào công tácbảo dưỡng sửa chữa các thiết bị vật tư kĩ thuật
Chi nhánh Hà Nội: là đơn vị hạch toán trực thuộc được Công ty hỗ trợ thủ tục
pháp lí, giao mặt bằng để kinh doanh, hàng tháng chi nhánh có trách nhiệm trả tiềnkhấu hao đất, thuế đất, tiền sinh lời và chịu sự quản lí về hành chính của Công ty
Đoàn xe: Được phân theo từng khu vực hoạt động như đội xe phía Bắc, đội
xe phía Nam, đội xe miền Trung Chịu sự điều hành phân luồng, giờ đi, giờ đến củaphòng kế hoạch Tổ chức phân công nhiệm vụ đến từng lái xe, đầu xe, thực hiện tốtcông tác vận tải theo kế hoạch đề ra trong từng thời điểm, thời kì Tổ chức kí kếtcác hợp đồng vận tải theo nhu cầu của khách, bán vé dịch vụ cho khách Tổ chứcthực hiện đưa đoàn xe vào bảo dưỡng sửa chữa theo đúng kế hoạch được giao
Với mô hình quản lí trực tuyến chức năng, mỗi bộ phận, mỗi thành viêntrong cơ cấu chịu sự lãnh đạo cao nhất của Giám đốc, chịu trách nhiệm từng côngviệc nhỏ nhất để báo cáo Phó Giám đốc Các phòng ban chức năng có nhiệm vụtham mưu, cố vấn cho lãnh đạo Công ty nhằm đảm bảo cho công việc quản lí, tổchức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Giám đốc được hiệu quả
2.1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.4.1 Mặt hàng kinh doanh chính:
- Dịch vụ vận chuyển hành khách đường bộ liên tỉnh
- Kinh doanh xăng dầu
-Kinh doanh phụ tùng thiết bị các phương tiện vận tải
Trang 272.1.4.2 Tình hình cạnh tranh:
Ngay từ những ngày đầu đi vào hoạt động, Công ty đã xác định việc kinhdoanh vận tải hành khách là hoạt động chủ yếu của Công ty, lấy việc vận chuyểnhành khách theo 02 luồng tuyến Hải Phòng – Hà Nội và Hải Phòng – Thành phố HồChí Minh là nhiệm vụ trọng tâm của Công ty Đó là thị trường chính mà Công ty đãđầu tư phát triển trong suốt thời gian qua.Khi xác định thị trường hoạt động nhưvậy, Công ty vấp phải sự cạnh tranh gay gắt cả trong ngành và ngoài ngành
Cạnh tranh giữa các loại hình vận tải (cạnh tranh ngoài ngành): Cạnh tranh
ngoài ngành là cạnh tranh giữa các loại hình vận tải khác nhau bao gồm: đường bộ,đường sắt, đường biển và đường hàng không Nếu người tiêu dùng dịch vụ cần cótốc độ vận chuyển thì đường hàng không sẽ xếp hàng đầu, tiếp sau là đường bộ.Nếu mục tiêu của khách hàng là hạ thấp chi phí thì đường biển, đường sông là tốtnhất Việc lựa chọn phương tiện vận chuyển đều là sự cân nhắc kỹ lưỡng bởi cácmối quan hệ về chi phí, sự thuận tiện về nơi giao dịch, điểm đến của hành khách,hàng hoá, các yếu tố về mặt thời gian… Do đó, sự cạnh tranh giữa các phương tiệnvận tải khác nhau ngày càng trở nên quyết liệt
Cạnh tranh giữa các Công ty trong ngành
Thị trường vận tải đường bộ có nhiều Công ty cùng tham gia vào quá trìnhcung cấp dịch vụ vận tải này Phương thức cạnh tranh chủ yếu giữa các doanhnghiệp trong ngành vận tải đường bộ là giá cả, chất lượng dịch vụ và các dịch vụkèm theo Song yếu tố chi phối mạnh nhất vẫn là giá cả Tuy nhiên, do chất lượngdịch vụ và các dịch vụ kèm theo luôn ở mức cao hơn hẳn, thoả mãn cao nhất nhucầu của khách hàng về di chuyển nên Công ty vận tải Hoàng Long đã giành mộtlượng lớn khách hàng từ phía Công ty Do cùng chung địa bàn hoạt động, nên BanLãnh đạo Công ty đã nhận định Công ty vận tải Hoàng Long là đối thủ cạnh tranhchính của Công ty Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp khác như Hải Âu, các xe tưnhân khác cũng là đối thủ cạnh tranh của Công ty
Thêm nữa, càng ngày càng có nhiều đối tượng thuộc nhiều thành phần kinhtế cùng tham gia khai thác trên thị trường vận tải hành khách Cạnh tranh diễn ra
Trang 28gay gắt do đó lao động trong Công ty phải nâng cao trình độ của mình, giúp Công
ty có khả năng thích ứng được điều kiện môi trường hiện tại và tương lai
2.1.4.3 Đặc điểm lao động.
Đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần xe khách ThanhLong nói riêng, việc xác định số lao động trực tiếp và gián tiếp có ý nghĩa quantrọng trong việc hình thành cơ cấu lao động tối ưu Nếu thừa sẽ gây lãng phí laođộng, gây khó khăn cho quỹ tiền lương, ngược lại nếu thiếu sẽ không dáp ứng đượcyêu cầu sản xúât kinh doanh Vấn đề đặt ra là làm thế nào để cơ cấu lao động hợp lí,điều này Công ty đang sắp xếp và tổ chức lại Lao động trong Công ty đuợc chialàm 3 loại chính sau:
- Lao động vận tải
- Lao động bảo dưỡng sửa chữa
- Lao động gián tiếp
Lao động vận tải:
Tổ chức và quản lí lao động lái xe cùng với phương tiện vận tải là khâu trungtâm trong công tác tổ chức quản lí sản xuất của Công ty cổ phần xe khách ThanhLong Đặc điểm hoạt động của Công ty xe khách Thanh Long nói chung và đặcđiểm vận tải nói riêng thì đây là một loại lao động mang tính đặc thù vì: Tính độclập tương đối cao, thể hiện ở chỗ họ chịu trách nhịêm về toàn bộ quá trình vận tải từkhâu khai thác nhu cầu vận chuyển đến việc tổ chức vận chuyển và thanh toán vớikhách hàng Mặc khác hoạt động vận tải diễn ra bên ngoài phạm vi doanh nghiệptrong một không gian rộng lớn Từ đó đòi hỏi lái xe phải có phẩm chất như: có tínhđộc lập, tự chủ và ý thức tự giác cao, có khả năng sáng tạo và xử lí linh hoạt cáctinh huống nảy sinh trên đường, phải có trình độ hiểu biết đủ rộng…
Lao động bảo dưỡng sửa chữa:
Để không ngừng hoàn thiện chất lượng công tác bảo dưỡng sửa chữa nhằmnâng cao hệ số lái xe tốt cũng như giảm ngày xe nằm chờ bảo dưỡng sửa xe, Công
ty đã tổ chức xưởng sửa chữa ngay trong khuôn viên trụ sở Công nhân sửa chữa,bảo dưỡng có tay nghề chuyên môn hoá cao, dưới sự lãnh đạo của xưởng trưởng
Lao động gián tiếp:
Trang 29Lao động gián tiếp của Công ty tổ chức theo các phòng ban nghịêp vụ vàphòng ban chức năng với 4 phòng Mỗi phòng đều có một trưởng phòng phụ tráchchung và chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt động của phòng mình Căn cứ vàquyết định về chức năng nhiệm vụ từng phòng mà trưởng phòng phân công việccho từng nhân viên dưới quyền Hiện nay, lao động gián tiếp của Công ty có 21người, trong đó 01 người có bằng Thạc sĩ (chiếm 4,76%) và 20 người đều có bằngđại học (chiếm 95,24%).
2.2 Phân tích tài chính tại công ty cổ phần xe khách Thanh Long.
2.2.1 Quy trình phân tích tài chính tại công ty cổ phần xe khách Thanh Long
Trong công tác tổ chức phân tích tài chính tại công ty cổ phần xe kháchThanh Long, cuối mỗi năm dựa trên yêu cầu của nhà quản lý nhân viên phòng kếtoán tài chính sẽ phân tích tình hình tài chính của công ty, giúp nhà quản trị đưa raquyết định phù hợp
Quy trình phân tích tại công ty không được thực hiện đầy đủ trình tự cácbước của quy trình phân tích tài chính chuẩn mà chỉ được nhân viên phòng kế toánthực hiện một số bước như sau:
2.2.1.1 Lập kế hoạch phân tích
Công ty cổ phần xe khách Thanh Long đã xác định việc lập kế hoạch phântích là để đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính chung của ban quản trị công ty nên việcphân tích sẽ phải đưa ra được cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính cũng nhưnguyên nhân của nó
Bộ phận phân tích là phòng tài chính kế toán vì đây là bộ phận lập báo cáotài chính nên nắm rõ về tình hình tài chính của công ty hơn cả
2.2.1.2 Thu thập và xử lý thông tin.
Công ty sử dụng các báo cáo tài chính, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 30- Thuyết minh báo cáo tài chính
Tuy nhiên báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính chỉđược xem như tài liệu tham khảo cho việc phân tích, nên về mặt chủ yếu và thườngxuyên thì công ty sử dụng bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh Số liệu được sử dụng là 3 năm liền kề để có sự so sánh đối chiếu
Công ty có sự tìm hiểu thong tin về một số công ty khác cùng lĩnh vực để cósự so sánh
2.2.1.3 Xác định những biểu hiện đặc trưng
Công ty không có sự phân tách rõ ràng giữa “xác định những biểu hiện đặctrưng” và “phân tích” Công ty tiến hành phân tích ngay khi hoàn thành bước thuthập thông tin
2.2.1.4 Phân tích
Nội dung phân tích bao gồm 3 phần: 1) Phân tích tình hình hoạt động kinhdoanh của công ty; 2) Phân tích tình hình tài chính qua các mối quan hệ trên bảngcân đối kế toán ; 3) Phân tích các tỷ số tài chính
Hiện tại công ty cũng đã sử dụng linh hoạt các phương pháp phân tích cơ bảnnhư phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ Những phương pháp phântích hiện đại như phương pháp phân tích Dupont hay phương pháp phân tích dự báokinh tế lượng vẫn chưa được công ty tìm hiểu và nghiên cứu để phục vụ cho hoạtđộng phân tích
2.2.1.5 Tổng hợp và dự đoán.
Sau khi tiến hành phân tích, những người phân tích sẽ đưa ra nhận xét kháiquát về tình hình tài chính và các giải pháp sơ bộ nhưng lại không dự báo xu hướngphát triển trong tương lai bằng cách thiết lập các báo cáo tài chính dự kiến cho nămvà quý tiếp theo Hiện tại công ty chỉ đưa ra con số kế hoạch về doanh thu, lợinhuận nhưng những con số này chỉ là do ban lãnh đạo đưa ra dựa trên cảm tính vềtình hình doanh nghiệp trong năm tới mà hầu như không dựa và kết quả phân tích