1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa (tóm tắt)

25 682 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRIỆU TƯ THÀNHNÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ÐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ÐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ... Nhận thức được vai trò của tín dụng ngâ

Trang 1

TRIỆU TƯ THÀNH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ÐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ÐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

-TRIỆU TƯ THÀNH

N¢NG CAO HIÖU QU¶ HO¹T §éNG CñA TÝN DôNG NG¢N HµNG §èI VíI Sù PH¸T TRIÓN DOANH

NGHIÖP, N¤NG TH¤N VIÖT NAM

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS-TS TRẦN XUÂN HẢI

Hà Nội – năm 2013

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tính đến ngày 31-12-2012 Việt Nam có 475.776 doanh nghiệp đanghoạt động trong đó có gần 97% doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa Các doanhnghiệp nhỏ và vừa sử dụng 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 60% GDP

cả nước Không chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước,doanh nghiệp nhỏ và vừa còn tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm cho

số lao động phần lớn chưa qua đào tạo, góp phần xoá đói giảm nghèo, tăngcường an sinh xã hội

Trong thời buổi kinh tế hiện nay hàng nghìn doanh nghiệp đã phá sảnchủ yếu nằm trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa Phần lớn các doanh nghiệpnhỏ và vừa ở Việt Nam có tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn hoạtđộng ở mức thấp, nguồn vốn sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn vayngân hàng Khoảng 90% số doanh nghiệp phải đi vay vốn ngân hàng song sốdoanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng lại rất nhỏ và đa phần làphải sử dụng những nguồn vốn phi chính thức với lãi suất cao Mặc dù đã cónhiều chính sách hỗ trợ từ Chính phủ và các cơ quan chức năng đặc biệt là hỗtrợ về lãi suất cho vay nên hiện nay lãi suất cho vay đối với các DNNVV đãgiảm từ 5-8% so với năm 2011 song việc tiếp cận và sử dụng nguồn vốn ngânhàng để phát triển sản xuất kinh doanh vẫn là bài toán khó đối với các doanhnghiệp nhỏ và vừa

Nhận thức được vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển

của doanh nghiệp nhỏ và vừa tôi đã chọn đề tài:” Nâng cao hiệu quả hoạt

động tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa” làm luận văn tốt nghiệp.

Trang 4

2 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ thêm những vấn đề nhận thức lý luận cũng như hoạt động thựctiễn của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ vàvừa trong thời gian qua, và đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hoạtđộng tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động tín dụng của ngânhàng trong sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên cơ sở nhữngquy định và chính sách pháp luật của Nhà nước trong thời gian qua Phạm vinghiên cứu của luận văn tập trung vào các chính sách tín dụng và hiệu quảcủa chính sách tín dụng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu luận văn đã sử dụng phương pháp duy vậtbiện chứng Mác – Lênin, đặc biệt là phương pháp luận của kinh tế chính trịhọc Mác – Lênin kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể như:phương pháp tổng hợp thống kê, phương pháp phân tích so sánh

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với

sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Chương 1 đã nêu những lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng, hiệu quảhoạt động tín dụng ngân hàng, các tiêu thức để đánh giá hiệu quả và nhữngnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tín dụng ngân hàng Bên cạnh

đó, luận văn cũng đi sâu vào phân tích kinh nghiệm trong việc phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa của một số quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra nhữngbài học kinh nghiệm trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của tín dụngngân hàng để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Chương 1 baogồm các nội dung như sau:

1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm về tín dụng, tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng giữa ngân hàng với cácchủ thể khác trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vayvừa là người cho vay Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng cho kháchhàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoảng thời giantồn tại của khoản vay

1.1.2 Ưu và nhược điểm của tín dụng ngân hàng

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

Vai trò của tín dụng ngân hàng được thể hiện trên những khía cạnh sau:tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, tạo ra nguồn vốn

hỗ trợ cho quá trình sản xuất được thực hiện bình thường liên tục và pháttriển, thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng cố chế độ hạch toán kinh

tế, góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế

Trang 6

1.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 về việc trợ giúp pháttriển DNNVV, doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinhdoanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừatheo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bìnhquân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp tại Việt Nam

Vốn (tỷ)

LĐ (người)

Vốn (tỷ)

LĐ (người)

Vốn (tỷ)

LĐ (người)

Trên 200 đến 300

Trên 200 đến 300

Trên

100 Trên 300III Khu vực

Trên 50 đến 100

Trên

50 Trên 100

(Theo Nghị định 56/2009NĐ-CP ngày 30/6/2009)

1.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3 Vai trò và tác động kinh tế - xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, hút nguồn vốntrong dân cư, đóng góp to lớn vào tăng trưởng kinh tế, DNNVV có vai trò tíchcực đối với sự phát triển kinh tế địa phương, khai thác tiềm năng, thế mạnh

Trang 7

của từng vùng, đáp ứng tích cực nhu cầu tiêu dùng của xă hội ngày càngphong phú, đa dạng mà các doanh nghiệp lớn không thể làm được, hỗ trợ cho

sự phát triển của các doanh nghiệp lớn thông qua việc cung cấp nguyên vậtliệu……

1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa được liên tục

Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ ba, tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu chodoanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao

khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

NHỎ VÀ VỪA

1.3.1 Khái niệm

Hiệu quả hoạt động của tín dụng ngân hàng phản ánh chất lượng củacác hoạt động tín dụng ngân hang và là biểu hiện của hiệu quả kinh tế tronglĩnh vực ngân hàng Đó là khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầuphát triển của các mục tiêu kinh tế xã hội và nhu cầu của khách hàng đảm bảonguyên tắc hoà trả nợ vay đúng hạn, mang lại lợi nhuận cho ngân hàngthương mại từ nguồn tích luỹ do đầu tư tín dụng và do đạt được các mục tiêutăng trưởng kinh tế Trên cơ sở đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vữngcủa ngân hàng

Trang 8

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng về mặt kinh tế

(1) Tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

(2) Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa(3) Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

(4) Tổng số lượt khách hàng vay vốn trong khu vực doanh nghiệp nhỏ

và vừa

(5) Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay đối với khu vực doanh nghiệpnhỏ và vừa (%)

1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng về mặt xã hội.

Về khía cạnh kinh tế xã hội trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, hiệuquả tín dụng ngân hàng thường được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như: tỷ

lệ đóng góp của DNNVV trong tổng sản phẩm trong nước (GDP); đóng gópvào tổng thu ngân sách nhà nước; tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khu vựcdoanh nghiệp nhỏ và vừa trên tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước; số lao độngmới trong khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa…

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.3.1.Các nhân tố ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.3.2.Các nhân tố ảnh hưởng từ phía ngân hàng thương mại

1.3.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường

1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNNVV

Đối với các NHTM: Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của cácNHTM, nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản có Hiệu quả tín dụngtốt giúp ngân hàng có được những khách hàng tốt và những khoản lợi nhuận

để bổ sung vốn cho vay, giảm chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn chovay, đồng thời làm tăng khả năng tài chính của các NHTM

Trang 9

Đối với các doanh nghiệp vay vốn: Nâng cao hiệu quả tín dụng tạo điềukiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần lànhmạnh hoá các quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp

Đối với nền kinh tế: Hoạt động tín dụng đơn giản, thuận tiện nhưng vẫntuân thủ đầy đủ các nguyên tắc trong cho vay sẽ giảm thiểu và đi đến xoá bỏnạn cho vay nặng lãi ở các vùng nông thôn và những nơi xa xôi hẻo lảnh.1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI TRONGVIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGÂN HÀNG VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦADOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.4.1 Kinh nghiệm của Đài Loan

1.4.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

1.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thông qua việc phân tích lý giải những cơ sở lý luận về DNNVV, tíndụng ngân hàng và hiệu quả của tín dụng ngân hàng cũng như thực tế chứngminh những vai trò quan trọng của DNNVV ta thấy sự cần thiết phát triểnDNNVV để phát triển kinh tế xã hội Từ những khó khăn chung đối với nềnkinh tế cũng như đối với sự phát triển của DNNVV trong thời gian qua, nângcao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển DNNVVcàng trở thành một vấn đề quan trọng trong bài toán giải quyết khó khăn và

hỗ trợ các DNNVV vượt qua giai đoạn khủng hoảng kinh tế và phát triểntrong thời gian tới Xuất phát từ những lý luận đó, để thấy được những tồn tạitrong việc sử dụng vốn ngân hàng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ

và vừa từ đó tìm ra nguyên nhân và khắc phục những tồn tại đó chúng ta sẽnghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệpnhỏ và vừa trong chương 2

Trang 10

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Chương 2 làm rõ về hiệu quả hoạt động của tín dụng ngân hàng đối vớiviệc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các số liệu về tốc độ tăngtrưởng tín dụng DNNVV, tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV, tỷ lệ nợ xấu trongcho vay DNNVV…Qua đó, luận văn đã có những đánh giá về ưu điểm, hạnchế của hoạt động tín dụng ngân hàng trong cho vay phát triển DNNVV Nộidung chương 2 bao gồm các vấn đề sau:

2.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ

VỪA THỜI KỲ NĂM 2008-2012

2.1.1 Số lượng doanh nghiệp theo tình trạng hoạt động

2.1.2 Quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.3 Phân bố doanh nghiệp nhỏ và vừa theo ngành nghề, địa bàn

2.1.4 Hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2 THỰC TRẠNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

CỦA KHỐI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Qua khảo sát 200 DNNVV có nhu cầu vay vốn tín dụng ngân hàng, longại lớn nhất của họ khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng đó là thiếu tài sản thếchấp Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đều có quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé,

tỷ lệ nợ phải trả so với vốn tự có cao, khi doanh nghiệp gặp khó khăn về vốn

và tìm đến nguồn vốn ngân hàng thì yêu cầu về tài sản thế chấp là rào cản màhầu như các doanh nghiệp đang gặp khó khăn không thể đáp ứng được Có53,6% trong số các DNNVV được khảo sát gặp khó khăn về tài sản thế chấp

Theo kết quả điều tra hiện nay của Cục Phát triển doanh nghiệp - Bộ kếhoạch đầu tư cho thấy, chỉ có 32,38% số doanh nghiệp có thể tiếp cận được

Trang 11

các nguồn vốn của Nhà nước, chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước và doanhnghiệp cổ phần hoá; 35,24% khó tiếp cận và 32,38% số doanh nghiệp khôngtiếp cận được với các nguồn vốn đó Việc tiếp cận các nguồn vốn ngân hàngcũng không mấy khả quan, chỉ có 48,65% số doanh nghiệp có khả năng tiếpcận nguồn vốn ngân hàng; 30,43% số doanh nghiệp khó tiếp cận và 20,92%

số doanh nghiệp không tiếp cận được với nguồn vốn ngân hàng

2.3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SỰ

PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THỜI KỲ 2008-2012

2.3.1 Cơ chế, chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển doanh

- Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Dư nợ cho vay DNNVV và dư nợ nền kinh tế năm 2009-2012

2.498.83 6

2.721.48 3

Tốc độ tăng trưởng tín dụng(%) 37,53 31,19 10,9 8,91

Dư nợ cho vay DNNVV 369.270 613.555 881.340 935.542

Tốc độ tăng trưởng dư nợ

Trang 12

Tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV đang có xu hướng tăng dần từ năm

2009 đến nay Năm 2009, năm 2010 tỷ trọng này chỉ đạt ở mức 21,5% và27,23% Sang năm 2011 khi Chính phủ và các Bộ, ngành, địa phương đã banhành nhiều cơ chế, chính sách nhằm trợ giúp DNNVV phát triển thì tỷ trọng

dư nợ cho vay DNNVV đã tăng lên đáng kể, tương ứng 35,27% vào năm

2011 và 34,38% năm 2012 Điều đó phản ánh mức độ tập trung vốn tín dụngđối với khu vực này đã có nhiều cải thiện hơn so với những năm trước

- Dư nợ tín dụng DNNVV theo thời hạn vay

Cơ cấu dư nợ cho vay đối với DNNVV theo thời hạn tại các NHTM

Số tiền Tỷ

trọng Số tiền

Tỷ trọn g

(Nguồn:Báo cáo số liệu tổng hợp qua các năm của NHNN)

Những năm vừa qua, các NHTM chủ yếu tập trung cho vay ngắn hạnđối với DNNVV thể hiện ở tỷ trọng dư nợ ngắn hạn tăng từ 58,5% năm 2009lên 66,3% vào năm 2012 (tương đương với 216.023 tỷ đồng năm 2009 và620.264 tỷ đồng năm 2012) Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn ngày càng giảmxuống qua các năm, đến năm 2012 dư nợ trung dài hạn chỉ còn chiếm 33,7%trên tổng dư nợ cho vay khối DNNVV

Trang 13

- Nợ xấu của khối DNNVV

Nợ xấu nền kinh tế và nợ xấu trong cho vay DNNVV

Đơn vị: triệu đồng

Nợ xấu nền kinh tế 35.522.000 55.654.882 82.461.608 272.148.294

Tỷ lệ nợ xấu nền kinh tế 2,05% 2,47% 3,3% 10%Tốc độ tăng nợ xấu nền kinh

(Nguồn: Báo cáo số liệu tổng hợp qua các năm của NHNN)

Tỷ lệ nợ xấu nền kinh tế từ năm 2009 đến nay lần lượt là 2,05%;2,47%; 3,3% và tăng mạnh lên 10% vào năm 2012 Nợ xấu của khối DNNVVchiếm tỷ lệ 2,94%;2,96%,3,3% và 5,73% qua các năm 2009,2010,2011 và

2012 Tỷ trọng nợ xấu của khối DNNVV chiếm 30,6% trên tổng nợ xấu nềnkinh tế vào năm 2009 tăng dần lên 35% vào năm 2011 và giảm xuống còn19,7% vào năm 2012 do nợ xấu nền kinh tế tăng mạnh đột ngột (gấp 3 lần sovới nợ xấu năm 2011 về số tuyệt đối)

- Doanh số cho vay DNNVV và số lượng khách hàng mới là DNNVV

Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế làm cho các DNNVV đềugặp khó khăn tài chính, thêm vào đó là tâm lý e ngại và tỷ lệ nợ xấu tăng caocủa các NHTM nên doanh số cho vay DNNVV năm 2012 theo số liệu ướctính đã giảm mạnh so với các năm trước Các NHTM có xu hướng cho vay lại

Trang 14

đối với các doanh nghiệp là khách hàng cũ có mối quan hệ lâu năm, tạo đượclòng tin từ phía ngân hàng hoặc đối với các ngân hàng đã vay tại ngân hàngbạn chuyển sang vay với lãi suất thấp hơn Số lượng doanh nghiệp là kháchhàng mới, chưa có quan hệ tín dụng tại các ngân hàng được chấp thuận giảingân chiếm tỷ lệ rất thấp Các ngân hàng rất muốn cho vay nhưng trong tìnhhình hiện nay các doanh nghiệp chỉ muốn vay vốn dài hạn với lãi suất thấp.Điều này khiến cho các NHTM đang đối mặt với tình trạng tiền nằm kho

2.3.2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa về mặt xã hội.

- Lao động trong khu vực DNNVV

- Đóng góp của DNNVV vào ngân sách quốc gia

2.4.2 Hạn chế

Ngày đăng: 10/10/2014, 01:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp tại Việt Nam - luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa (tóm tắt)
Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp tại Việt Nam (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w