TRIỆU TƯ THÀNHNÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ÐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ÐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS-TS.. Nhận thức đư
Trang 1TRIỆU TƯ THÀNH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ÐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ÐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS-TS TRẦN XUÂN HẢI
Trang 5DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 3
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 3
1.1.1 Khái niệm về tín dụng, tín dụng ngân hàng 3
1.1.2 Ưu và nhược điểm của tín dụng ngân hàng 4
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường 5
1.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA…8 1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
1.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
1.2.3 Vai trò và tác động kinh tế - xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa 11
1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 17
1.3 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 19
1.3.1 Khái niệm 19
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 19
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 21
1.3.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNNVV 28
1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI TRONG VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGÂN HÀNG VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 29
1.4.1 Kinh nghiệm của Đài Loan 29
1.4.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản 30
Trang 6VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 35
2.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THỜI KỲ NĂM 2008-2012 35
2.1.1 Số lượng doanh nghiệp theo tình trạng hoạt động 35
2.1.2 Quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa 36
2.1.3 Phân bố doanh nghiệp nhỏ và vừa theo ngành nghề, địa bàn 39
2.1.4 Hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa 42
2.2 THỰC TRẠNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA KHỐI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 43
2.3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THỜI KỲ 2008-2012 46
2.3.1 Cơ chế, chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 46
2.3.2 Thực trạng hiệu quả tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 49
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG 59
2.4.1 Kết quả đạt được 59
2.4.2 Hạn chế 61
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 63
Kết luận chương 2 74
Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 75
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG THỜI GIAN TỚI 75
3.1.1 Quan điểm, định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đến năm 2015 75
Trang 7ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 79
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 80
3.3.1 Giải pháp đối với các ngân hàng thương mại 80
3.3.2 Giải pháp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 86
3.4 KIẾN NGHỊ 88
3.4.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 88
3.4.2 Đối với Nhà nước 90
Kết luận chương 3 94
KẾT LUẬN 95 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8STT CHỮ VIẾT TẮT Ý NGHĨA ĐẦY ĐỦ
Trang 9Bảng 2.3: Số doanh nghiệp theo quy mô lao động và thành phần kinh tế tại
thời điểm 31/12/2012 37
Bảng 2.4: Số doanh nghiệp theo quy mô vốn 38
Bảng 2.5: Số doanh nghiệp theo quy mô vốn và loại hình doanh nghiệp 39 Bảng 2.6: Phân bố doanh nghiệp theo ngành nghề kinh tế 40
Bảng 2.7: Phân bố doanh nghiệp hoạt động theo vùng 42
Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu tài chính của DNNVV Việt Nam 43
Bảng 2.9: Những khó khăn khi tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng 44
Bảng 2.10: Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp 45
Bảng 2.11: Dư nợ cho vay DNNVV và dư nợ nền kinh tế năm 2009-201251 Bảng 2.12: Cơ cấu dư nợ cho vay đối với DNNVV theo thời hạn tại các NHTM .53
Bảng 2.13: Nợ xấu nền kinh tế và nợ xấu trong cho vay DNNVV 54
Bảng 2.14: Các DNNVV tư nhân là khu vực tạo việc làm lớn nhất 57 Bảng 2.15: Đóng góp của DNNVV tư nhân trong thu ngân sách quốc gia.58
Trang 10Biểu đồ 2.1: Thể hiện tỷ lệ DNNVV có khả năng tiếp cận và sử dụng vốn
tín dụng ngân hàng 46Biểu đồ 2.2: Lãi suất cho vay ngắn hạn đối với DNNVV 2009-2012 50Biểu đồ 2.3: Dư nợ cho vay DNNVV và dư nợ nền kinh tế 52Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu của nền kinh tế và tỷ lệ nợ xấu trong cho vay
DNNVV (%) 55Biểu đồ 2.5: So sánh tốc độ tăng dư nợ cho vay DNNVV và tốc độ tăng nợ
xấu trong cho vay DNNVV(%) 56Biểu đồ 2.6: Lao động của khu vực kinh tế tư nhân 58
Trang 11Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các sốliệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, cónguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc.
Hà Nội, tháng 6 năm 2013 Tác giả luận văn
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tính đến ngày 31-12-2012 Việt Nam có 475.776 doanh nghiệp đanghoạt động trong đó có gần 97% doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa Các doanhnghiệp nhỏ và vừa sử dụng 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 60% GDP
cả nước Không chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước,doanh nghiệp nhỏ và vừa còn tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm cho
số lao động phần lớn chưa qua đào tạo, góp phần xoá đói giảm nghèo, tăngcường an sinh xã hội
Trong thời buổi kinh tế hiện nay hàng nghìn doanh nghiệp đã phá sảnchủ yếu nằm trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa Phần lớn các doanh nghiệpnhỏ và vừa ở Việt Nam có tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn hoạtđộng ở mức thấp, nguồn vốn sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn vayngân hàng Khoảng 90% số doanh nghiệp phải đi vay vốn ngân hàng song sốdoanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng lại rất nhỏ và đa phần làphải sử dụng những nguồn vốn phi chính thức với lãi suất cao Mặc dù đã cónhiều chính sách hỗ trợ từ Chính phủ và các cơ quan chức năng đặc biệt là hỗtrợ về lãi suất cho vay nên hiện nay lãi suất cho vay đối với các DNNVV đãgiảm từ 5-8% so với năm 2011 song việc tiếp cận và sử dụng nguồn vốn ngânhàng để phát triển sản xuất kinh doanh vẫn là bài toán khó đối với các doanhnghiệp nhỏ và vừa
Nhận thức được vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển
của doanh nghiệp nhỏ và vừa tôi đã chọn đề tài:” Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa” làm luận văn tốt nghiệp.
Trang 132 Mục đích nghiên cứu
Làm rõ thêm những vấn đề nhận thức lý luận cũng như hoạt động thựctiễn của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ vàvừa trong thời gian qua, và đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hoạtđộng tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động tín dụng của ngânhàng trong sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên cơ sở nhữngquy định và chính sách pháp luật của Nhà nước trong thời gian qua Phạm vinghiên cứu của luận văn tập trung vào các chính sách tín dụng và hiệu quảcủa chính sách tín dụng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu luận văn đã sử dụng phương pháp duy vậtbiện chứng Mác – Lênin, đặc biệt là phương pháp luận của kinh tế chính trịhọc Mác – Lênin kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể như:phương pháp tổng hợp thống kê, phương pháp phân tích so sánh
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với
sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm về tín dụng, tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền kinh tế hàng hoá, sự
ra đời và vận động của tín dụng được bắt nguồn từ đặc điểm của sự chuchuyển vốn tiền tệ và sự cần thiết sinh lợi của vốn tạm thời nhàn rỗi cũng nhưnhu cầu về vốn nhưng chưa tích luỹ được, trong cùng một thời điểm đã hìnhthành một quan hệ cung cầu về tiền tệ giữa một bên là người thiếu vốn vàngười thừa vốn
Tín dụng được coi là mối quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người chovay và người đi vay trong điều kiện có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thờigian nhất định Hay nói một cách khác: Tín dụng là một phạm trù kinh tếphản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay một tổ chứcnhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hoặc hiện vật cho một cá nhânhay một tổ chức khác với những ràng buộc nhất định về thời gian hoàn trả, lãisuất, cách thức vay mượn và thu hồi
Trong quan hệ mua bán chịu, thông thường giá bán chịu hàng hoá caohơn giá bán trao tiền ngay, phần chênh lệch này chính là lãi của hàng hoá đembán chịu Quan hệ mua bán chịu chỉ diễn ra giữa các đơn vị liên quan trực tiếpvới nhau Vì vậy nó không đáp ứng được nhu cầu vay mượn ngày càng tăngcủa nền sản xuất hàng hoá Mặt khác, do đặc điểm tuần hoàn vốn trong quátrình tái sản xuất, xã hội thường xuyên xuất hiện hiện tượng thừa vốn tạm thời
ở các tổ chức cá nhân này và nhu cầu thiếu vốn ở các tổ chức cá nhân khác
Trang 15Hiện tượng thừa thiếu vốn phát sinh do có sự chênh lệch về thời gian sử dụngvốn của tổ chức hay cá nhân đó Trong khi đó số lượng các khoản thu nhập vàchi tiêu ở các tổ chức cá nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải được tiếnhành liên tục Để khắc phục tình trạng này thì chỉ có ngân hàng - một tổ chứcchuyên kinh doanh tiền tệ mới có khả năng giải quyết những mâu thuẫn đó.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng giữa ngân hàng với cácchủ thể khác trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vayvừa là người cho vay Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng cho kháchhàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoảng thời giantồn tại của khoản vay
- Với tư cách là người đi vay: Ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạmthời nhàn rỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp,các tổ chức cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy độngvốn trong xã hội
- Với tư cách là người cho vay: Ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho cácdoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sungtrong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng
Với vai trò này ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại vốn,tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thịtrường, nó luôn đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạtđầy đủ và kịp thời
1.1.2 Ưu và nhược điểm của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có những ưu điểm hơn hẳn so với các hình thức tíndụng khác, đó là:
- Thời hạn cho vay linh hoạt đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của kháchhàng Các sản phẩm vay vốn của ngân hàng rất phong phú, đa dạng; các ngân
Trang 16hàng thương mại có các sản phẩm cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn với thờigian vay vốn và lãi suất vay vốn khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạngcủa từng nhóm khách hàng, doanh nghiệp.
- Khối lượng tín dụng lớn so với các hình thức tín dụng khác
- Phạm vi tín dụng mở rộng tới mọi ngành, mọi lĩnh vực Các doanhnghiệp có nhu cầu vay vốn thoả mãn đủ điều kiện pháp lý thuộc mọi ngànhnghề, lĩnh vực đều có khả năng tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng một cáchđơn giản nhanh chóng
Bên cạnh những ưu điểm đó thì nhược điểm của ngân hàng lại gắn liềnvới chính ưu điểm của nó là có độ rủi ro cao do việc ngân hàng có thể chokhách hàng vay số tiền lớn hơn nhiều so với số vốn tự có hoặc có sự chuyểnđổi thời hạn các khoản vay và phạm vi tín dụng rộng Đi liền với tín dụngngân hàng luôn có các loại rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi rothanh khoản, rủi ro thị trường …
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế vận động theo các quyluật khách quan: quy luật giá trị, quy luật cung – cầu, quy luật cạnh tranh…Các doanh nghiệp để có thể đứng vững trên thị trường thì cần phải có vốn đểđầu tư và tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn tối ưu để doanhnghiệp có thể khai thác Các doanh nghiệp phát triển cũng có nghĩa là nềnkinh tế phát triển Như vậy tín dụng ngân hàng là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy
sự tăng trưởng kinh tế và góp phần điều tiết nền kinh tế thị trường Vai trò củatín dụng ngân hàng được thể hiện trên những khía cạnh sau:
Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, là người trung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn
Trang 17Ngân hàng ra đời gắn liền với sự vận động trong quá trình sản xuất vàlưu thông hàng hoá Nền sản xuất hàng hoá phát triển nhanh chóng đã thúcđẩy hàng hoá- tiền tệ ngày càng sâu sắc, phức tạp và bao trùm lên mọi sinhhoạt kinh tế xã hội Mặt khác, chính sản xuất và lưu thông hàng hoá ra đời vàđược mở rộng đã kéo theo sự vận động vốn và là nền tảng tạo nên những tổchức kinh doanh tiền tệ đầu tiên mang những đặc trưng của một ngân hàng.
Vì vậy còn tồn tại quan hệ hàng hoá tiền tệ thì hoạt động tín dụngkhông thể mất đi mà trái lại ngày càng phát triển một cách mạnh mẽ Bởitrong nền kinh tế, tại một thời điểm tất yếu sẽ phát sinh hai loại nhu cầu làngười thừa vốn cho vay để hưởng lãi và người thiếu vốn đi vay để tiến hànhsản xuất kinh doanh Hai loại nhu cầu này ngược nhau nhưng cùng chung mộtđối tượng đó là tiền,chung nhau về tính tạm thời và cả hai bên đều thoả mãnnhu cầu và có lợi Ngân hàng ra đời với vai trò là nơi hiểu biết rõ nhất về tìnhhình cân đối giữa cung và cầu trên thị trường Và với hoạt động tín dụng,ngân hàng đã giải quyết được hiện tượng thừa, thiếu vốn này bằng cách huyđộng mọi nguồn tiền nhàn rỗi để phân phối lại vốn trên nguyên tắc có hoàntrả phục vụ kịp thời cho nhau cầu sản xuất, kinh doanh
Tín dụng ngân hàng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất được thực hiện bình thường liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng ra đời đã biến các phương tiện tiền
tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội thành những phương tiện hoạt động kinhdoanh có hiệu quả, động viên nhanh chóng nguồn vật tư, lao động và cácnguồn lực sẵn có khác đưa vào sản xuất, phục vụ và thúc đẩy sản xuất lưuthông hàng hoá đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng Mặt khác việc cungứng vốn một cách kịp thời của tín dụng ngân hàng để đáp ứng được nhu cầu
Trang 18về vốn lưu động, vốn cố định của các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho quátrình sản xuất được liên tục tránh tình trạng ứ tắc, đồng thời tạo điều kiện chocác doanh nghiệp có vốn để ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằmthúc đẩy nhanh quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng từ đó thúc đẩy nềnkinh tế phát triển nhanh chóng.
Tín dụng ngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng cố chế độ hạch toán kinh tế.
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là cho vay có hoàn trả và có lợi tức.Ngân hàng huy động vốn của doanh nghiệp khi họ có vốn nhàn rỗi và cho vaykhi họ cần vốn để bổ sung cho sản xuất kinh doanh Khi sử dụng vốn vay củangân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng mọi điều kiện ghi trong hợp đồng tíndụng, trả nợ vay đúng hạn cả gốc và lãi Do đó thúc đẩy các doanh nghiệpphải tìm mọi biện pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí, tăng vòngquay vốn… để tạo điều kiện nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp Muốn vậycác doanh nghiệp phải tự vươn lên thông qua các hoạt động của mình, mộttrong những hoạt động khá quan trọng là hạch toán kinh tế
Quá trình hạch toán kinh tế là quá trình quản lý đồng vốn sao cho cóhiệu quả Để quản lý đồng vốn có hiệu quả thì hạch toán kinh tế phải giảm sátchặt chẽ quá trình sử dụng vốn để nó được sử dụng đúng mục đích, tạo radoanh lợi cho doanh nghiệp Điều này đã thúc đẩy các doanh nghiệp ngàycàng hoàn thiện hơn quá trình hạch toán của đơn vị mình
Thứ tư tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế
Trước xu thế hội nhập quốc tế, sự giao lưu kinh tế giữa các quốc gia,khu vực luôn được đặt ra Trong nền kinh tế mở thì các doanh nghiệp khôngchỉ có quan hệ mua bán với các thành phần khác trong nội bộ nền kinh tế
Trang 19trong nước mà còn quan hệ với các doanh nghiệp nước ngoài Ngân hàngthương mại có thể thúc đẩy mối quan hệ này thông qua hình thức bảo lãnh,cho vay…đối với doanh nghiệp đó, để từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệptrên thị trường quốc tế.
1.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 về việc trợ giúp pháttriển DNNVV, doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinhdoanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừatheo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bìnhquân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp tại Việt Nam
Quy mô
Khu vực
DN siêu nhỏ
LĐ (người )
Vốn (tỷ)
LĐ (người)
Vốn (tỷ)
LĐ (người)
Vốn (tỷ)
LĐ (người)
Trên 200 đến 300
Trên 100
Trên 300
II Khu vực công
Trên 200 đến 300
Trên 100
Trên 300 III Khu vực
Trên 50 đến 100
Trên 50
Trên 100
(Theo Nghị định 56/2009NĐ-CP ngày 30/6/2009)
Trang 201.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
So với các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế nhưcác doanh nghiệp lớn, tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các công ty đa quốcgia thì khối doanh nghiệp nhỏ và vừa có những điểm mạnh sau:
- Dễ khởi nghiệp: Do lượng vốn và quy mô lao động của doanh nghiệpnhỏ và vừa cần không nhiều vì vậy các DNNVV đều dễ dàng bắt đầu ngaysau khi có tư tưởng kinh doanh Loại hình doanh nghiệp này hầu như khôngđòi hỏi một số vốn đầu tư lớn ngay trong giai đoạn đầu và rất nhiều các doanhnghiệp lớn, các công ty đa quốc gia được bắt đầu từ những doanh nghiệp nhỏ
- Tính linh hoạt cao : Do hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa cóquy mô nhỏ, cơ cấu tổ chức đơn giản nên rất năng động và dễ thích ứng với
sự thay đổi của môi trường Trong một số trường hợp các DNNVV còn năngđộng trong việc đón đầu những biến động đột ngột của thể chế, chính sáchquản lý kinh tế xã hội hay các dao động đột biến trên thị trường Trên góc độthương mại thì nhờ tính năng động này mà các DNNVV dễ dàng tìm kiếmnhững thị trường ngách và gia nhập thị trường này khi thấy việc kinh doanh
có thể thu nhiều lợi nhuận hoặc rút khỏi thị trường này khi công việc kinhdoanh trở nên khó khăn và kém hiệu quả hơn Với bộ máy tổ chức đơn giản sẽtạo sự thuận tiện trong quá trình làm việc, giảm thiểu được nhiều khâu trunggian, tạo sự chặt chẽ giữa mối quan hệ của người quản lý và người lao động
- Có lợi thế so sánh trong cạnh tranh: So với các doanh nghiệp lớn thìDNNVV có lợi thế so sánh trong cạnh tranh đó là khả năng phát huy nhữngnguồn lực đầu vào như lao động hay tài nguyên hoặc nguồn vốn tại chỗ khikhai thác và phát huy các ngành nghề truyền thống của từng địa phương Córất nhiều DNNVV Việt Nam và thế giới đã từng bước trưởng thành và lớnmạnh khi khai thác các nguồn lực sẵn có của địa phương Bên cạnh đó cácDNNVV còn có nhiều lợi thế hơn các doanh nghiệp lớn trong việc theo sát
Trang 21nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, qua đó sáng tạo ra nhiều loại hànghoá dịch vụ mới đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng Do
đó DNNVV có lợi thế trong việc định hướng và làm xuất hiện nhiều nhu cầumới của người tiêu dùng, nhờ sự phát triển của các DNNVV mà hiện nay đã
có nhiều loại sản phẩm dịch vụ mới ra đời, cung cấp cho người tiêu dùng
- Tạo ra các tác động ngoại lai: Trên góc độ kinh tế thì các DNNVV tạo
ra các tác động ngoại lai rất mạnh mẽ cả về mặt tích cực và tiêu cực Với lợithế trong việc khai thác các nguồn lực sẵn có của các địa phương đặc biệt làcác ngành sử dụng nhiều lao động, DNNVV đã có những tác động tích cựctrong việc tạo ra việc làm cũng như nâng cao đời sống vật chất tinh thần chodân cư tại địa phương hoặc duy trì và bảo vệ các môi trường văn hoá truyềnthống của dân tộc Bên cạnh đó sự phát triển của các DNNVV cũng có các lợiích như giảm khoảng cách giữa người giàu và người nghèo, giảm sự cách biệtgiữa thành thị và nông thôn, qua đó góp phần giảm các tệ nạn xã hội và tăngcường an sinh xã hội
Bên cạnh các điểm mạnh được chỉ ra ở trên thì các DNNVV cũng cócác điểm yếu nhất định
- Các DNNVV không có các lợi thế kinh tế theo quy mô và thường lép
vế trong các mối quan hệ với các tổ chức tín dụng và các nguồn vốn hỗ trợcủa Chính phủ Hầu hết các DNNVV đều gặp khó khăn về vốn - công nghệ -nhân lực vì vậy hoạt động kinh doanh sẽ đạt hiệu quả không cao, năng suấtlao động thấp, tốn kém chi phí, sản phẩm không đa dạng Trình độ marketing,quản lý còn hạn chế do mô hình chủ yếu của DNNVV là kiểu hộ gia đình,nhân lực không được đào tạo chuyên môn Nhiều DNNVV bị phụ thuộc nhiềuvào các doanh nghiệp lớn trong quá trình phát triển
- Dễ gặp rủi ro trong kinh doanh: Kinh nghiệm cho thấy càng có nhiềuDNNVV ra đời thì cũng có nhiều doanh nghiệp phải phá sản, có những doanh
Trang 22nghiệp phá sản sau một thời gian hoạt động rất ngắn Khi kinh tế thế giớikhủng hoảng như hiện nay, sức mua giảm sút, tiếp cận nguồn vốn khó khănnăng lực tài chính còn nhiều hạn chế làm cho số doanh nghiệp nhỏ và vừa phásản ngày càng tăng mạnh
Bên cạnh những tác động ngoại lai tích cực thì DNNVV cũng gây ranhững tác động ngoại lai tiêu cực trong nền kinh tế Do các doanh nghiệpkhông quan tâm đến việc bảo vệ môi trường hoặc khi doanh nghiệp bị phá sản
do hoạt động sản xuất kinh doanh không hiệu quả gây sự thiếu tin tưởng củadân chúng đối với loại hình doanh nghiệp này, gây khó khăn cho người tiêudùng khi chọn lựa các sản phẩm tiêu dùng cũng như khi chọn nhà cung cấpdịch vụ Điều này làm giảm uy tín của DNNVV đối với công chúng và ngườilao động
1.2.3 Vai trò và tác động kinh tế - xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Xét về mặt lịch sử, sự ra đời và phát triển của các nước tư bản có nềnđại công nghiệp phát triển gắn với những công ty, tập đoàn kinh tế lớn nhưngngày nay thì sự khởi đầu của họ là những xí nghiệp, công trường thủ công sảnxuất nhỏ Trong quá trình phát triển, sự tích tụ và tập trung vốn cùng với quátrình cạnh tranh gay gắt giữa những xí nghiệp trong và ngoài nước đã tạo ranhững tập đoàn kinh tế lớn như hiện nay Tuy vậy, ngay cả các nước tư bảnphát triển, các DNNVV vẫn giữ một vị trí quan trọng và ngày càng đượckhẳng định Sau một thời kỳ suy thoái kinh tế thế giới những năm đầu thậpniên 30, người ta luận ra rằng khu vực DNNVV là nhân tố cực kỳ quan trọngthúc đẩy và mở rộng cạnh tranh, đảm bảo ổn định kinh tế, phòng chống nguy
cơ khủng hoảng Khu vực DNNVV là xương sống trong nền kinh tế của nhiềuquốc gia hiện tại và cả trong tương lai Đặc biệt khi cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ ngày càng phát triển đã tạo điều kiện cho các DNNVV nhiều cơhội tập trung kỹ thuật, có khả năng sản xuất sản phẩm có chất lượng không
Trang 23thua kém các doanh nghiệp lớn Mặt khác xét trên phạm vi toàn cầu hiện nay
về tính chất cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang chuyển từ cạnh tranh giá
cả sang cạnh tranh về chất lượng và công nghệ Trong điều kiện cạnh tranhnày, lợi thế của các doanh nghiệp quy mô lớn sẽ bị giảm sút Sự phát triển củachuyên môn hoá và hợp tác hoá đã không cho phép một doanh nghiệp tự khépkín chu trình sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả Mà với mô hình sảnxuất kiểu vệ tinh, trong đó các DNNVV là vệ tinh của doanh nghiệp lớn tỏ rarất thích hợp
Như vậy, một nền kinh tế hiện đại, DNNVV ngày càng không thể tan biếntrong các tập đoàn kinh tế lớn mà khả năng hợp tác mở rộng ngày càng tăng
Đối với Việt Nam, DNNVV càng có ý nghĩa quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế xã hội, cụ thể:
- DNNVV chiếm tỷ trọng cao về số lượng, thu hút nhiều lao động vàđóng góp phần lớn thu nhập quốc dân cho đất nước
- Các DNNVV đóng vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hoá vàcung cấp dịch vụ, có vai trò bổ sung cho các doanh nghiệp lớn, là xí nghiệpgia công vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn cùng hệ thống và là màng lưới tiêuthụ hàng hoá cho các doanh nghiệp lớn
- Các DNNVV đáp ứng tích cực, kịp thời nhu cầu tiêu dùng ngày càngphong phú và đa dạng mà các doanh nghiệp lớn không thể làm được
- Các DNNVV có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế địaphương, khai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng sản xuất, chế biến hànghoá xuất khẩu, tăng kim ngạch xuất khẩu
Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trường:
- DNNVV tạo việc làm và thu nhập cho người lao động
Có thể thấy rằng, tác động kinh tế lớn nhất của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa là tạo việc làm cho một số lượng lớn lao động, giải quyết tình trạng
Trang 24thất nghiệp Do có sự phân bố rộng khắp và khá đa dạng trong ngành nghềkinh doanh, hơn nữa là không đòi hỏi trình độ quá cao, doanh nghiệp nhỏ vàvừa đã và đang thu hút được rất nhiều lao động ở thành thị và nông thôn từ đógóp phần nâng cao thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống, đồng thờihạn chế các tệ nạn xă hội Như vậy, giải quyết việc làm là một thế mạnh củacác doanh nghiệp nhỏ và vừa và là nguyên nhân chủ yếu khiến chúng ta phảiquan tâm đặc biệt đến đối tượng này.
- DNNVV có vai trò to lớn trong việc thu hút nguồn vốn trong dân cư.Tiềm lực tài chính trong dân cư còn khá lớn, tuy nhiên lại không tậptrung thành những khoản lớn đủ đáp ứng cho các doanh nghiệp quy mô lớn
mà chỉ là những khoản nhỏ lẻ nằm rải rác Với tính chất nhỏ bé, dễ phân tán
đi sâu vào các ngõ ngách bản làng và số lượng vốn yêu cầu ban đầu khôngnhiều, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò và tác dụng rất lớn trong việcthu hút các nguồn vốn đó vào sản xuất kinh doanh Mặc dù số vốn thu hút vàomỗi một doanh nghiệp không nhiều nhưng do số lượng doanh nghiệp nhỏ vàvừa rất đông nên tổng số vốn được các doanh nghiệp này đưa vào sản xuấtkinh doanh là khá lớn và không ngừng gia tăng cùng với sự phát triển của cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa Với vai trò này DNNVV đã giúp nền kinh tế sửdụng hiệu quả các nguồn tài chính trong dân cư, hạn chế tiền nhàn rỗi khôngsinh lời trong nền kinh tế
- DNNVV đóng góp to lớn vào tăng trưởng kinh tế
Bằng việc khai thác và đưa vào sử dụng các nguồn lực kinh tế tiềm ẩntrong dân cư, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực sự đă góp phần không nhỏvào tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế
Theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và đầu tư các DNNVV đang sửdụng trên 30% tổng vốn đầu tư và hơn 50% số lao động trong các DN, tạo ra40% số hàng hoá tiêu dùng và xuất khẩu, đóng góp 47% GDP và 40% ngân
Trang 25sách Nhà nước Theo kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn2011-2015: 350.000 doanh nghiệp mới thành lập, tỷ trọng kim ngạch xuấtkhẩu chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, đầu tư chiếm 35% tổngvốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp 40% vào tổng sản phẩm quốc hội và tạothem 3,5 triệu đến 4 triệu việc làm mới.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa còn giữ một vai trò quan trọngtrong việc giữ gìn các làng nghề truyền thống, phát huy các giá trị văn hóadân tộc trong tăng trưởng kinh tế, tạo ra một thế mạnh cho đất nước chúng tatrong quátrình hội nhập khu vực và thế giới
- DNNVV có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phương,khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng
Do quy mô nhỏ và vừa nên các DNNVV có thể đặt văn phòng làmviệc, nhà xưởng ở khắp nơi trên lănh thổ, ở cả những nơi cơ sở hạ tầng chưaphát triển như: ở vùng núi cao,hải đảo, ở vùng nông thôn rộng lớn nhằm khaithác tiềm năng và thế mạnh của từng vùng nhất là các loại tài nguyên trên mặtnước thuộc các ngành nông, lâm, hải sản
Để khai thác có hiệu quả lao động, tài nguyên và ngành nghề đang cònrất lớn ở từng địa phương, từng vùng lănh thổ cần tập trung đẩy mạnh sự pháttriển một số ngành mà nước ta có nhiều tiềm năng như: nông nghiệp, lâmnghiệp, hải sản và công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản…
DNNVV do vốn ít, cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém nên tỷ lệ lao động
sử dụng thường lớn rất thích hợp với những ngành cần nhiều lao động thủcông như chế biến thủy sản đông lạnh, may mặc, da giày, công nghiệp chếbiến Như vậy, ngành công nghiệp chế biến là ngành công nghiệp phát triểnnhất của Việt Nam nhằm khai thác các khả năng về tài nguyên, về sức laođộng của từng địa phương, về từng vùng kinh tế, ngành công nghiệp này chủyếu thích hợp với những doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 26- DNNVV có vai trò đáp ứng tích cực nhu cầu tiêu dùng của xă hộingày càng phong phú, đa dạng mà các doanh nghiệp lớn không thể làm được.
Ngày nay trong thực tế tiêu dùng xă hội, có những mặt hàng mà ngườitiêu dùng chỉ có nhu cầu ít và cá biệt song chất lượng, chủng loại, mẫu mă,kiểu cách không ngừng thay đổi Trong trường hợp này các doanh nghiệp lớnkhông thể đáp ứng được trái lại các doanh nghiệp nhỏ và vừa do có quy môsản xuất nhỏ, có khả năng điều chỉnh hoạt động nên có thể đáp ứng nhữngnhu cầu nói trên của người tiêu dùng một cách nhanh chóng, thuận tiện Đặcbiệt có những hàng hóa người tiêu dùng có nhu cầu không thể sản xuất ở cácdoanh nghiệp có quy mô lớn, kỹ thuật hiện đại mà chỉ có thể sản xuất bằnglao động thủ công, phân tán đến từng cơ sở sản xuất nhỏ và hộ gia đình
- DNNVV hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp lớn thông quaviệc cung cấp nguyên vật liệu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo lập các kênh phân phối sản phẩm, thựchiện các hợp đồng phụ Nói một cách khác các doanh nghiệp nhỏ và vừa làngười bán đồng thời là người mua quan trọng của các doanh nghiệp lớn
Một doanh nghiệp lớn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh củamình thường phải có mạng lưới các nhà cung cấp và phân phối sản phẩm.Những đối tượng này không ai khác chính là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Điềunày giúp cho các doanh nghiệp lớn làm giảm sự ảnh hưởng do biến động thịtrường gây ra cả về mặt cung và cầu, giảm chi phí sửa chữa bảo hành, chi phíquản lý vận chuyển và lưu trữ hàng hoá tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảm giáthành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
- DNNVV góp phần tạo ra sự năng động và hiệu quả cho nền kinh tếtrong cơ chế thị trường, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Trang 27Với ưu thế về tính linh hoạt và lượng vốn yêu cầu tương đối nhỏ, doanhnghiệp nhỏ và vừa có khả năng nhanh chóng chuyển đổi mặt hàng, chuyểnhướng sản xuất, đổi mới công nghệ cho phù hợp với sự biến động của môitrường kinh doanh Do vậy, các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm cho nền kinh tếtrở nên năng động hơn.
Thực tế cho thấy, tốc độ gia tăng các doanh nghiệp nhỏ và vừa lớn hơnrất nhiều so với các doanh nghiệp lớn Sự gia tăng số lượng các doanh nghiệpnhỏ và vừa làm tăng tính cạnh tranh cho nền kinh tế Như đă phân tích ở trên
sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng đồng nghĩa với việc có nhiều hơncác nguồn lực xă hội được huy động vào mục tiêu phát triển kinh tế
- Các DNNVV là nơi ươm mầm các tài năng kinh doanh, là nơi đào tạorèn luyện các nhà doanh nghiệp
Bắt đầu từ kinh doanh quy mô nhỏ và thông qua điều hành quản lý kinhdoanh quy mô nhỏ và vừa một số doanh nghiệp sẽ trưởng thành lên hìnhthành những nhà doanh nghiệp lớn tài ba, biết đưa doanh nghiệp của mìnhnhanh chóng phát triển Các tài năng kinh doanh sẽ được ươm mầm từ trongcác DNNVV
Có thể nói các doanh nghiệp nhỏ và vừa với những lợi thế là chi phí đầu
tư thấp, dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường, tỏ ra rất phù hợp với tŕnh độquản lý của phần lớn các chủ doanh nghiệp ở nước ta hiện nay Chính vì vậy,phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là một nội dung quan trọng trong đường lốixây dựng và phát triển kinh tế của Đảng và Nhà Nước ta Với vai trò quan trọngcủa doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, NghịQuyết TW khoá X đă khẳng định “DNNVV là loại hình doanh nghiệp rất phùhợp để phát huy mọi tiềm năng cho việc phát triển kinh tế và bước đầu thực hiệnCNH-HĐH Vì vậy, phải quan tâm tới mọi thuận lợi cho DNNVV.”
Trang 281.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp nhỏ và vừa là một tất yếu khách quan và cũng như các loại hình doanhnghiệp khác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệpnày cũng sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốncũng như để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn tín dụng ngânhàng đầu tư cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò rất quan trọng, nóchẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà thông qua đó tácđộng trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền tệ hoànthiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán ngoại hối…
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa được liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cần phải cảitiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị
để tồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh Trên thực tế không mộtdoanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệpđầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinhdoanh Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sảnxuất kinh doanh đựơc liên tục
Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp phải tôn trọnghợp đồng tín dụng phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôntrọng các điều khoản của hợp đồng cho dù doanh nghiệp làm ăn có hiệu quảhay không Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn có vốn tín dụng của ngânhàng phải có phương án sản xuất khả thi Không chỉ thu hồi đủ vốn mà các
Trang 29doanh nghiệp còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóngvòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thìmới trả được nợ và kinh doanh có lãi Trong quá trình cho vay ngân hàng thựchiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp phải sửdụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả.
Thứ ba, tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trong nền kinh tế thị trường hiếm doanh nghiệp nào dùng vốn tự có đểsản xuất kinh doanh Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanhnghiệp tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì nếu
sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó được thị trường chấp nhận Đểhiệu quả thì doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất
là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bìnhquân rẻ nhất
Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao
khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồntại và đứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnhtranh Đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa việc chiếm lĩnh ưu thếtrong cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài là mộtvấn đề khó khăn Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệp này là tăng cườngliên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹthuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớnđầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấpthì phải mất nhiều năm mới thực hiện được Và khi đó cơ hội đầu tư phát triểnkhông còn nữa Như vậy có thể đáp ứng kịp thời, các doanh nghiệp nhỏ vàvừa chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng Chỉ có tín dụng ngân hàng mới có
Trang 30thể giúp doanh nghiệp thưc hiện được mục đích của mình là mở rộng pháttriển sản xuất kinh doanh.
1.3 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA
1.3.1 Khái niệm
Hiệu quả hoạt động của tín dụng ngân hàng phản ánh chất lượng củacác hoạt động tín dụng ngân hang và là biểu hiện của hiệu quả kinh tế tronglĩnh vực ngân hàng Đó là khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầuphát triển của các mục tiêu kinh tế xã hội và nhu cầu của khách hàng đảm bảonguyên tắc hoà trả nợ vay đúng hạn, mang lại lợi nhuận cho ngân hàngthương mại từ nguồn tích luỹ do đầu tư tín dụng và do đạt được các mục tiêutăng trưởng kinh tế Trên cơ sở đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vữngcủa ngân hàng
Vì vậy, hiệu quả tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh khảnăng thích nghi của tín dụng ngân hàng với sự thay đổi của các nhân tố chủquan (khả năng quản lý, trình độ của cán bộ quản lý ngân hàng …) kháchquan (mức độ an toàn vốn tín dụng, lợi nhuận của khách hàng, sự phát triểnkinh tế xã hội …) Do đó hiệu quả tín dụng là kết quả của mối quan hệ biệnchứng giữa ngân hàng – khách hàng vay vốn-nền kinh tế xã hội, cho nên khiđánh giá hiệu quả tín dụng cần phải xem xét cả ba phía ngân hàng, kháchhàng và nền kinh tế
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng về mặt kinh tế
(1) Tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa: Chỉ tiêu này
phản ánh mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng đối với khu vực doanhnghiệp nhỏ và vừa
Trang 31Dư nợ cho vay DNNVV
Dư nợ cho vay toàn nền kinh tế
(2) Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng cho vay doanh nghiệp nhỏ
và vừa: Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng cho khu
vực doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìmkiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng đối vớikhu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng
(Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước)
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ = x100
Dư nợ năm trước
(3) Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa: Chỉ
tiêu này cho thấy chất lượng tín dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tạingân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàngtrong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vaycủa doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nợ quá hạn trong cho vay DNNVV
Tỷ lệ nợ quá hạn = _ x100
(%) Tổng dư nợ cho vay DNNVV
(4) Tổng số lượt khách hàng vay vốn trong khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa: Chỉ tiêu này phản ánh số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa được
sử dụng vốn vay của ngân hàng để đầu tư, sản xuất, kinh doanh trong khốidoanh nghiệp nhỏ và vừa qua các thời kỳ, cho thấy khả năng thu hút kháchhàng của ngân hàng
(5) Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay đối với khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (%): Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín
dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các năm để đánh giá khả năng
Trang 32cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tíndụng của ngân hàng.
1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng về mặt xã hội.
Về khía cạnh kinh tế xã hội trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, hiệuquả tín dụng ngân hàng thường được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như: tỷ lệđóng góp của DNNVV trong tổng sản phẩm trong nước (GDP); đóng góp vàotổng thu ngân sách nhà nước; tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khu vực doanhnghiệp nhỏ và vừa trên tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước; số lao động mớitrong khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa….Những chỉ tiêu này được tính hàngnăm hoặc trong một giai đoạn nhất định phản ánh mối quan hệ giữa sự tăngtrưởng của nền kinh tế và sự phát triển của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thêm vào đó cần phải xem xét mức độ tập trung, bố trí vốn tín dụngngân hàng cho các chương trình phát triển kinh tế có hiệu quả, theo đường lốichiến lược kinh tế của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ, góp phần tíchcực khai thác mọi nguồn lực, tăng cường giải quyết công ăn việc làm, giảm tỷ
lệ thất nghiệp đang ngày càng gia tăng, ngăn chặn và đẩy lùi tệ nạn xã hội
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chúng ta đã biết doanh nghiệp và ngân hàng là người bạn đồng hànhtrên cùng một chiếc thuyền Sự tồn tại, lớn mạnh và phát triển của doanhnghiệp là cơ sở để NHTM tiếp tục mở rộng cho vay và cũng là điều kiện quantrọng nhất để có thể thu hồi nợ đầy đủ, đúng hạn Vì vậy, bất cứ yếu tố làmảnh hưởng đến doanh nghiệp thì trực tiếp hoặc gián tiếp cũng ảnh hưởng đếnhiệu quả tín dụng Ngược lại, một sự bất lợi đối với ngân hàng cũng sẽ làmhạn chế sự phát triển của doanh nghiệp do thiếu vốn
Trang 331.3.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Thực trạng kinh doanh, tình hình tài chính của khôi doanh nghiệpnhỏ và vừa
Thực trạng tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVVảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng của khoản vay Đối với DNNVV, thuận lợilớn nhất là áp lực thanh toán các khoản tiền lương công nhân, nợ người bán,
nợ vay ngân hàng… không quá lớn và họ thường dễ dàng “xoay sở” hơn sovới các doanh nghiệp có quy mô lớn Hơn thế nữa, vốn chủ sở hữu thườngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn nên DNNVV thường khá chủ động
và ít gặp phải tình huống công nợ quá lớn
Tuy nhiên hạn chế lớn nhất của họ là khả năng quản lý và cân đốinguồn tiền Cơ cấu vốn đầu tư không hợp lý là tình trạng điển hình thườnggặp ở các DNNVV Do sự hạn hẹp về vốn, các DNNVV thường đầu tư tậptrung vào tài sản cố định, dẫn đến tình trạng thường xuyên thiếu vốn lưu độngtrong sản xuất kinh doanh Thậm chí một vài doanh nghiệp còn sử dụng cácnguồn vốn ngắn hạn để đầu tư các tài sản có tính chất dài hạn làm ảnh hưởngtrực tiếp tới khả năng thanh toán Hay một ví dụ chúng ta vẫn thường nghenói tới là một doanh nghiệp có thể làm ăn có lãi nhưng vẫn phá sản do không
đủ khả năng thanh toán nợ đến hạn
- Tính minh bạch của doanh nghiệp nhỏ và vừa và thiện chí trả nợ
Để có thể đầu tư vốn, điều quan trọng là ngân hàng phải có thông tinđầy đủ về khách hàng và thông tin đó phản ánh đúng thực tế Tuy nhiên, thựctrạng doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp ngoài quốc doanh có 2-3 hệ thống sổsách kế toán, chủ doanh nghiệp che dấu thông tin là rất phổ biến đã làm ảnhhưởng đến lòng tin của các nhà đầu tư
Còn tại các doanh nghiệp nhà nước tình trạng hạch toán dấu lỗ, nânggiá tài sản để vay vốn ngân hàng, kinh doanh không vì lợi nhuận mà hầu như
Trang 34không có biện pháp kiểm soát không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới doanh nghiệp
mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến ngân hàng cho vay
Thiện chí trả nợ của chủ doanh nghiệp cũng là một trong các yếu tốquan trọng Trong điều kiện hệ thống pháp luật còn chưa hoàn chỉnh, doanhnghiệp lại được tự do kinh doanh và giao dịch với các NHTM thì ngân hàngcho vay thực sự khó khăn trong việc quản lý nguồn thu nợ Nếu chủ doanhnghiệp thiếu thiện chí thì mặc dù hợp đồng tín dụng có qui định chặt chẽ thếnào cũng chưa phải là giải pháp chắc chắn nhất
- Khả năng quản trị, điều hành, lập kế hoạch
Người điều hành có một vai trò quyết định trong sự thành bại củadoanh nghiệp So với các doanh nghiệp lớn có mô hình quản lý chuyên biệt,các DNNVV tỏ ra thua kém hơn trong tính chuyên nghiệp của hoạt động quản
lý Chúng ta thường thấy mô hình doanh nghiệp gia đình trong đó vợ chồng,anh em cùng quản lý Họ thường ít được đào tạo về kiến thức pháp luật, quản
lý tài chính và kỹ năng điều hành doanh nghiệp cho hiệu quả
Do DNNVV thường thiếu các thông tin về thị trường, hạn chế trongviệc khảo sát và thu thập các dữ liệu để phân tích như: nhu cầu của thị trường,giá cả và chất lượng của các yếu tố đầu vào, tác động của các chính sách vĩ
mô của Nhà nước, nhu cầu về các sản phẩm thay thế trong tương lai … dẫnđến việc lập dự án sản xuất kinh doanh không đầy đủ và chính xác Chính vìvậy, họ không đưa ra được các dự án đủ khả năng thuyết phục nhà đầu tư
- Tính linh hoạt trong sản xuất kinh doanh
Với quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ gọn, với tình trạng thiết bị côngnghệ không quá lớn và phức tạp, đôi khi vẫn còn kết hợp giữa cơ khí hoá, tựđộng hoá và thủ công trong từng công đoạn sản xuất … các DNNVV thường
dễ dàng thích nghi hơn trước sự biến đổi về nhu cầu của thị trường Ngoài ra,các DNNVV cũng thuận lợi hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp lớn trong
Trang 35việc chuyển đổi sản xuất, khai thác các đối tượng hàng hoá mới phù hợp vớinhu cầu của thị trường Chính vì vậy,khả năng khai thác và sử dụng vốn vaycủa các DNNVV thường linh hoạt và ít có tình trạng máy móc thiết bị không
sử dụng được hoặc nằm im không tham gia vào quá trình sản xuất Do đó, cácDNNVV thường có điều kiện khấu hao máy móc thiết bị dễ thu hồi vốn, trả
nợ vay ngân hàng
Tuy nhiên đi cùng với các ưu điểm trên DNNVV lại gặp khó khăn khithực hiện các điều kiện vay vốn của ngân hàng Rào cản lớn nhất có lẽ là họkhông có đủ giá trị TSĐB để thế chấp, cầm cố do thiết bị đã lạc hậu, giá trịnhỏ Tuy TSĐB không phải là điều kiện tiên quyết nhưng giải ngân thiếu tàisản đảm bảo thường chỉ áp dụng với khách hàng đã vay vốn thường xuyên và
là doanh nghiệp nhà nước
1.3.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng từ phía ngân hàng thương mại
- Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại
Chính sách tín dụng của NHTM quyết định toàn bộ hướng phát triểncủa ngân hàng đó Một chính sách cho vay đồng bộ, thống nhất, khoa học vàđúng đắn sẽ xác định cho cán bộ tín dụng một phương hướng đúng đắn khithực hiện nhiệm vụ của mình, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt độngcho vay Khi ngân hàng đã có định hướng đầu tư cho DNNVV, họ sẽ có cácchính sách tín dụng riêng, các ưu đãi đối với bộ phận khách hàng này
Chính sách tín dụng không chỉ là các định hướng chung mà bao gồm cảđịnh hướng ngành nghề, cơ cấu thời hạn, cơ cấu thành phần cho vay … Trên
cơ sở đó NHTM thiết lập chế độ tín dụng ngắn hạn, trung dài hạn, các quyđịnh về đảm bảo tiền vay của ngân hàng, quy trình xét duyệt cho vay cụ thể
… Nhất là đối với việc cho vay các DNNVV, do quy mô và phạm vi hoạtđộng rất phong phú, ngành nghề đa dạng nên chính sách tín dụng của ngânhàng thương mại đưa ra cần được quy định cụ thể, phù hợp với thực trạng
Trang 36hoạt động của loại hình doanh nghiệp này, để có thể vừa mở rộng được tíndụng nhưng lại đảm bảo được yếu tố chất lượng trong hoạt động cho vay.
- Sự đổi mới của hoạt động tín dụng và các sản phẩm hỗ trợ
Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các NHTM, sự đổimới của hoạt động ngân hàng nhất là hoạt động tín dụng tạo ra sức hút mạnh
mẽ đối với khách hàng Với DNNVV họ rất nhanh nhạy và đặc biệt quan tâmđến chất lượng dịch vụ như thủ tục nhanh chóng, giá cả hợp lý, có nhiều sựlựa chọn, sản phẩm trọn gói, phục vụ chuyên nghiệp…
Ngân hàng cũng phải chứng minh với khách hàng về uy tín và trình độphát triển của mình thông qua các sản phẩm hỗ trợ cho hoạt động tín dụng nhưthanh toán, tài trợ thương mại, chuyển tiền … Chúng ta cũng cần nhấn mạnhđến hoạt động marketing ngân hàng Thông qua đó NHTM đưa sản phẩm đếnvới các khách hàng Hoạt động marketing hiệu quả sẽ giúp ngân hàng mở rộngthị phần, tăng trưởng doanh thu và nâng cao uy tín trên thị trường
- Chất lượng cán bộ và yếu tố tâm lý
Con người là nhân tố quan trọng quyết định đến thành bại trong hoạtđộng quản lý vốn và tài sản của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụngngân hàng nói riêng Hoạt động ngân hàng ngày càng đa dạng, phương tiệnthiết bị ngày càng tiên tiến hiện đại đòi hỏi cán bộ ngân hàng phải có đạo dức,nghiệp vụ chuyên môn giỏi, khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học kỹ thuậttiên tiến Trình độ cán bộ ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng tín dụng vàchất lượng tín dụng
Các DNNVV hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau và khác phức tạp
Vì vậy cán bộ tín dụng yếu kém về năng lực hoặc chưa được đào tạo một cáchđầy đủ, thiếu sự nhanh nhạy với thị trường sẽ không thể phân tích và đánh giámột cách chính xác và đầy đủ về khách hàng và phương án/ dự án sản xuất
Trang 37kinh doanh Các nhận định về vai trò, vị trí của doanh nghiệp trong ngành,khả năng thị trường hiện tại và tương lai, chu kỳ, vòng đời sản phẩm … Làyếu tố quan trọng trong sự thành công của dự án và đảm bảo cho khả năng trả
nợ ngân hàng Một cán bộ tín dụng giỏi còn là nhà tư vấn đắc lực tin cậy chodoanh nghiệp
- Nhóm những nhân tố khác
Hệ thống thông tin tín dụng: Thông tin tín dụng là một nhân tố không
thể thiếu và yếu tố quan trọng trong quản lý tín dụng Trên cơ sở những thôngtin đã thu thập, ngân hàng có thể đưa ra các quyết định đúng đẵn về việc cócho vay hay không hoặc áp dụng các biện pháp cần thiết để quản lý thu hồi nợvay Chất lượng thông tin tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến khoản vay Dovậy, chất lượng thông tin ngày càng cao thì khả năng phòng ngừa rủi ro ngàycàng lớn
Phương pháp quản trị rủi ro: Phương pháp quản trị rủi ro đúng đắn
giúp cho ngân hàng luôn chủ động kiểm soát được tình hình hoạt động kinhdoanh và đảm bảo khả năng thanh toán của mình Nếu ngân hàng chưa có một
cơ chế theo dõi, quản trị rủi ro một cách đúng đắn, chưa xây dựng được giớihạn tín dụng cho từng khách hàng một cách chi tiết theo từng các tiêu thức cụthể như: giới hạn cho vay, giới hạn bảo lãnh, giới hạn mở LC miễn ký quỹ…đối với từng khách hàng, nhóm khách hàng thuộc các ngành khác nhau thì rất
dễ dẫn tới tình trạng không kiểm soát được hoạt động tín dụng
Cơ cấu tổ chức và cơ chế ra quyết định: Một cơ cấu tổ chức khoa học
đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, cácphòng ban, các chi nhánh trong ngân hàng sẽ đảm bảo cho hiệu quả hoạt độngngân hàng là tốt nhất Từ những chính sách tín dụng trong từng thời kỳ ngânhàng sẽ tổ chức các phòng ban phù hợp, đặc biệt là tổ chức các phòng tín
Trang 38dụng Sự bố trí này ảnh hưởng đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng đối vớinhững thành phần kinh tế, lĩnh vực kinh tế …
1.3.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường
- Sự ổn định kinh tế, xã hội trong và ngoài nước
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và NHTM có sự tác động qua lại.Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng nhất quyết địnhhiệu quả tín dụng Trong một nền kinh tế mở, sự ổn định kinh tế, xã hội trong
và ngoài nước tạo môi trường và đà phát triển cho cả NHTM và các DNNVV.Một môi trường kinh tế, xã hội ổn định thì các doanh nghiệp có nhiều điềukiện thuận lợi trong việc sản xuất và tiêu thụ hàng hoá, hạn chế được các yếu
tố rủi ro ngoài dự kiến, có điều kiện trả nợ vay ngân hàng đúng hạn, đầy đủ.Ngược lại, ngân hàng cũng có đủ nguồn vốn, niềm tin để tăng trưởng cáckhoản vay đối với doanh nghiệp
Sự ổn định của môi trường kinh tế xã hội còn được thể hiện ở sự kiệntoàn và ổn định của chính sách Nhà nước Nếu chính sách thông thoáng,thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ hội thúc đẩy sản xuấtphát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thu hồi vốn trả nợ vay ngânhàng Trong một chừng mực nào đó, đôi khi chính sách của nhà nước khôngthể là tối ưu cho mọi phương diện của đời sống kinh tế-xã hội
- Quy định liên quan đến hoạt động tín dụng hiện hành
Các NHTM hoạt động không chỉ tuân thủ các qui định chung của phápluật mà còn dưới sự tác động của Luật và các qui định chuyên ngành Do hoạtđộng ngân hàng có tác động mạnh mẽ đến sự ổn định của thị trường tài chínhnói riêng và nền kinh tế nói chung nên các qui định nhất là qui định tín dụngtương đối chặt chẽ Ngân hàng không thể mở rộng cho vay nếu qui định tỷ lệ
dự trữ bắt buộc cao hoặc qui định tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để
Trang 39cho vay trung dài hạn thấp Các qui định về bảo đảm tiền vay của Chính phủ,NHNN cũng vậy.
- Chính sách và các hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV
Đường lối, chủ trương, chính sách của đảng, pháp luật của Nhà nước cóảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng ngân hàng đối với khu vực doanhnghiệp nhỏ và vừa Trong điều kiện Nhà nước có các quy định, chính sáchkhuyến khích cho vay hỗ trợ cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa một cáchđồng bộ và có tổ chức giám sát chặt chẽ sẽ tạo điều kiện cho nhiều tổ chức tíndụng tham gia tích cực hơn Đặc biệt đường lối, định hướng phát triển kinh tếnói chung và kinh tế khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng đúng đắn sẽgiải phóng lực lượng sản xuất, sử dụng tốt hơn các nguồn lực của đất nước,tranh thủ được nguồn vốn khoa học, kỹ thuật… tất cả điều đó đã tạo thuận lợinâng cao chất lượng và hiệu quả tín dụng ngân hàng
1.3.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNNVV
Đối với các NHTM: Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của các
NHTM, nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản có Hiệu quả tín dụngtốt giúp ngân hàng có được những khách hàng tốt và những khoản lợi nhuận
để bổ sung vốn cho vay, giảm chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn chovay, đồng thời làm tăng khả năng tài chính của các NHTM
Ngày nay, hội nhập kinh tế làm xuất hiện hàng loạt các loại hình ngânhàng giúp gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng Các ngân hàng cóhiệu quả kinh doanh chưa cao, năng lực tài chính còn yếu, quy mô hoạt độngnhỏ … sẽ gặp phải những khó khăn trong hoạt động Do đó, việc nâng cao hiệuquả tín dụng là một giải pháp hữu hiệu giúp cho ngân hàng đảm bảo được antoàn trong kinh doanh, tăng lợi nhuận, khẳng định được vị thế trên thị trường
Đối với các doanh nghiệp vay vốn: Nâng cao hiệu quả tín dụng tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần lành
Trang 40mạnh hoá các quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp Sau khi cấptín dụng cho doanh nghiệp ngân hàng phải kiểm tra, giám sát quá trình sửdụng vốn vay của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm hơn đếnviệc sử dụng vốn vay sao cho đúng mục đích, tạo ra sản phẩm có chất lượngcao, tiêu thụ được nhiều, bù đắp được chi phí và đem lại lợi nhuận đảm bảotrả vốn vay đúng hạn cho ngân hàng Duy trì hiệu quả tín dụng tốt khôngnhững giúp doanh nghiệp tạo được uy tín đối với ngân hàng cho vay mà còn
có chỗ đứng vững chắc trên thị trường
Đối với nền kinh tế: Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp
phần điều hoà vốn, giải quyết cung cầu về vốn, tăng cường việc thanh toánqua ngân hàng, kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế Hoạt động tín dụng đơn giản, thuận tiện nhưng vẫn tuân thủ đầy đủ cácnguyên tắc trong cho vay sẽ giảm thiểu và đi đến xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi
ở các vùng nông thôn và những nơi xa xôi hẻo lảnh
1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI TRONGVIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGÂN HÀNG VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦADOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.4.1 Kinh nghiệm của Đài Loan
Nền công nghiệp Đài Loan được đặc trưng chủ yếu bởi các DNNVV ỞĐài Loan, loại DNNVV có từ 5-10 công nhân, vốn trung bình là 1,6 triệuUSD là rất phổ biến Chúng chiếm khoảng 96% tổng số doanh nghiệp, tạo rakhoảng 40% sản lượng công nghiệp, hơn 50% giá trị xuất khẩu và chiếm hơn70% chỗ làm việc Để đạt được thành tựu to lớn này, Đài Loan đã dành những
nỗ lực trong việc xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ các DNNVV nhưchính sách hỗ trợ công nghệ, chính sách về nghiên cứu và phát triển, chínhsách quản lý, đào tạo… và chính sách hỗ trợ tài chính tín dụng, cụ thể: