1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả của seretide trong điều trị dự phòng hen phế quản trẻ em tại phòng khám chuyên khoa nhi bệnh viện thanh nhàn

30 686 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 295 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA SERETIDE TRONG ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG HEN PHẾ QUẢN TRẺ EM TẠI PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA NHI BỆNH VIỆN THANH NHÀN 2.. Người bệnh HPQ chưa được quan tâm, theo d

Trang 1

SỞ Y TẾ HÀ NỘI BỆNH VIỆN THANH NHÀN

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU CẤP CƠ SỞ NĂM 2013

§¸NH GI¸ HIÖU QU¶ CñA SERETIDE TRONG §IÒU TRÞ

Dù PHßNG HEN PHÕ QU¶N TRÎ EM T¹I PHßNG KH¸M CHUY£N KHOA NHI BÖNH VIÖN THANH NHµN

HÀ NỘI 2013

SỞ Y TẾ HÀ NỘI BỆNH VIỆN THANH NHÀN

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU CẤP CƠ SỞ NĂM 2013

§¸NH GI¸ HIÖU QU¶ CñA SERETIDE TRONG §IÒU TRÞ

Dù PHßNG HEN PHÕ QU¶N TRÎ EM T¹I PHßNG KH¸M CHUY£N KHOA NHI BÖNH VIÖN THANH NHµN

Cơ quan quản lý đề tài:

BỆNH VIỆN THANH NHÀN – HÀ NỘI

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:

BÁC SĨ CK II: NGUYỄN THU HƯƠNG

HÀ NỘI 2013

Trang 3

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CƠ SỞ 2013

1 Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA SERETIDE TRONG ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG HEN PHẾ QUẢN TRẺ EM TẠI PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA NHI BỆNH VIỆN THANH NHÀN

2 Thời gian thực hiện:

Từ tháng: 2 năm 2013

Đến tháng: 9 năm 2013

3 Cấp quản lý: Bệnh viện Thanh Nhàn

4 Họ tên chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thu Hương

Học vị: Bác sĩ chuyên khoa II

Chuyên môn: Bác sĩ chuyên khoa nhi

Chức vụ: Phó khoa phụ trách khoa nhi

Địa chỉ: Khoa Nhi - Bệnh viện Thanh Nhàn

Điện thoại: cố định: 0438219320 Di động: 0912907110

Email: khoanhithanhnhan@gmail.com

5 Các cán bộ tham gia nghiên cứu:

1 BS Lê Thu Hà: Bác sĩ khoa nhi – Bệnh viên Thanh Nhàn

2 BS Trần Ngọc Anh: Bác sĩ khoa nhi – Bệnh viên Thanh Nhàn

3 BS Nguyễn Văn Toàn: Bác sĩ khoa nhi – Bệnh viên Thanh Nhàn

4 BS Nghiêm Thị Mai Sang: Bác sĩ khoa nhi – Bệnh viên Thanh Nhàn

5 BS Nguyễn Thị Hiền: Bác sĩ khoa nhi – Bệnh viên Thanh Nhàn

6 Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 4

Hen phế quản (HPQ) gọi tắt là hen, là tình trạng viêm mạn tính đườngthở kết hợp với tăng phản ứng của đường dẫn khí Hen gặp ở mọi lứa tuổi,diễn biến lâu dài, ảnh hưởng đến khả năng học tập, lao động cũng như chấtlượng cuộc sống của người bệnh Hen trở thành gánh nặng bệnh tật cho bệnhnhân, gia đình, y tế và xã hội

Ở Việt nam, theo nghiên cứu mới nhất của Trần Thúy Hạnh tỷ lệ henphế quản ở nước ta là 3,9% trong đó hen trẻ em là 3,2%[11] Hiện nay chưa

có thống kê đầy đủ về số ca tử vong do hen trong cả nước, nhưng ngày càng

có nhiều người tử vong do hen Tuy nhiên điều đáng lưu ý là 85% các trườnghợp tử vong có thể phòng ngừa được nếu gia đình, xã hội, thầy thuốc và bệnhnhân quan tâm hơn tới điều trị dự phòng HPQ [1]

Từ năm 1992 “Chiến lược toàn cầu về phòng chống hen” (GINA) đãđược hình thành và được cập nhập liên tục hàng năm để tăng cường kiểmsoát, điều trị và dự phòng hen Những phương pháp dự phòng hen có hiệuquả, an toàn và thuận tiện đã làm giảm tỷ lệ hen nặng cũng như giảm chi phícho điều trị cơn hen cấp, đưa người bệnh trở lại cuộc sống bình thường hoặcgần như bình thường[1], [39] Tuy nhiên, do trình độ dân trí nên người bệnh vàgia đình chưa có những hiểu biết đúng về bệnh và điều trị hen, đặc biệt là điều trị

dự phòng Người bệnh HPQ chưa được quan tâm, theo dõi, tư vấn đúng mức nênchưa ý thức được tầm quan trọng của việc điều trị dự phòng do vậy việc kiểmsoát hen còn nhiều hạn chế, khiến bệnh ngày càng nặng, chi phí cho điều trị tốnkém, tăng tỷ lệ nhập viện cấp cứu

Trước thực trạng này chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá hiệu quả của

Seretide trong điều trị dự phòng hen phế quản trẻ em tại phòng khám chuyên khoa nhi bệnh viện Thanh Nhàn” với mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm trẻ HPQ điều trị ngoại trú tại khoa nhi Bệnh viện Thanh Nhàn

2 Đánh giá hiệu quả lâm sàng của Seretide trong điều trị dự phòng HPQ ở trẻ em.

7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Trang 5

Theo khuyến cáo GINA điều trị dự phòng hen phế quản bằng Seretideđúng phác đồ thì cứ 3 tháng thì giảm bậc 1 lần khi tình hình hen được kiểmsoát Các triệu chứng giảm dần sau điều trị dự phòng 2 tuần, 4 tuần [14].

Nghiên cứu của Khổng Thị Ngọc Mai 4292 học sinh trường tiểu học,trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên trong đó có 68 bệnh nhân hen phếquản được can thiệp điều trị bằng Seretide trong 12 tuần được kết quả nhưsau: Trước điều trị có 100% bệnh nhân có các triệu chứng ban ngày ở hen bậc

2, và hen bậc 3 sau 2 tuần điều trị các triệu chứng giảm 39,7%, sau 4 tuần cáctriệu chứng giảm 91,2% Trước điều trị có 69,1% bệnh nhân hen có triệuchứng ban đêm sau 2 tuần điều trị còn 27,9%, sau 4 tuần điều trị không cònbệnh nhân nào có triệu chứng ban đêm

Nghiên cứu của Nguyên Văn Đoàn và cộng sự diều trị dự phòng 163bệnh nhân hen phế quản bằng Seretide 0% bệnh nhân hen kiểm soát hoàntoàn 12 tháng điều trị thì có 79,7% hen được kiểm soát hoàn toàn Và nhu cầu

sử dụng thuốc cắt cơn giảm từ 56,4% xuống còn 6,7%

Nghiên cứu của Nguyễn Minh Thụy 62 bệnh nhân hen phế quản ởphường Lạch Tray thành phố Hải Phòng điều trị dự phòng bằng Seretide 12tháng có 12,9% hen bậc 3 xuống bậc 1, 40,32% hen bậc 2 không có triệu chứng

8 Tổng quan

8.1 Định nghĩa và lịch sử HPQ

8.1.1 Định nghĩa:

GINA đưa ra định nghĩa : Hen là bệnh lý đường thở trong đó có nhiều

tế bào và các thành phần tế bào tham gia Viêm mạn tính đường thở kết hợpvới tăng phản ứng của đường dẫn khí làm xuất hiện các triệu chứng lâm sàngnhư khò khè, khó thở, nặng ngực và ho, đặc biệt về đêm hay sáng sớm, tái đi

Trang 6

tái lại Các giai đoạn này thường kết hợp với giới hạn luồng khí lan tỏa nhưnghay thay đổi theo thời gian, thường có khả năng hồi phục tự nhiên hay do điềutrị [35]

mô tả chi tiết hơn Ông cho rằng hen là một bệnh mãn tính có chu kỳ, có ảnhhưởng của thay đổi thời tiết và làm việc quá sức

Năm 1615 Van Helmont thông báo các trường hợp hen do ảnh hưởngcủa phấn hoa

- Từ 1985 đến nay nhiều công trình nghiên cứu chứng minh rằng viêmđóng vai trò quan trọng trong hen phế quản dẫn đến tình trạng co thắt phếquản, tăng tính phản ứng phế quản và từ đố có 1 bước cải tiến trong việcphòng và điều trị hen phế quản

8.2 Dịch tễ học HPQ

8.2.1 Tỷ lệ mắc HPQ

Song song với sự phát triển của khoa học công nghệ, nạn ô nhiễm môitrường, thay đổi khí hậu, thói quen hút thuốc lá… không chỉ tác động đến đờisống kinh tế, xã hội mà càng làm gia tăng đáng kể bệnh lý của đường hô hấp đặcbiệt là hen

Theo ước tính của tổ chức y tế thế giới (WHO), cứ 10 năm tỷ lệ mắc hentăng lên 20-50%, đặc biệt 20 năm qua tốc độ này ngày càng tăng nhanh hơn

Trang 7

Ở Mỹ có khoảng 12-15 triệu dân mắc HPQ (chiếm 4-5% dân số), chiphí trực tiếp và gián tiếp cho HPQ tốn trên 6 tỷ đô la mỗi năm, chiếm tới 1%ngân sách cho y tế Mỹ, trong đó chi phí cho nằm viện khoảng 4,5 tỷ đô la[2]

Tại Việt nam, theo điều tra trước năm 1985 tỷ lệ mắc HPQ là 1-2% Tỷ

lệ HPQ tại một số vùng dân cư nội thành Hà nội năm 1997 là 3,15%, trong đó

tỷ lệ mắc hen ở học sinh dưới 13 tuổi: 3,3% Năm 2001 ước tính có 4 triệungười mắc HPQ[15]

Nghiên cứu gần đây của Trần Thúy Hạnh - trung tâm Miễn dịch dị ứng– miễn dịch lâm sàng bệnh viên Bạch Mai dự báo tỷ lệ mắc HPQ ở nước ta là3,9%, trong đó tỷ lệ hen ở trẻ em là 3,2%[11]

8.2.2 Tử vong do HPQ

Tỷ lệ tử vong do HPQ là rất nhỏ Tuy nhiên những năm gần đây số người

tử vong do HPQ có xu hướng tăng lên, trung bình thế giới có 40-60 người trong

1 triệu dân chết vì HPQ Ở Mỹ năm 1977 có 1674 trường hợp tử vong vì HPQ,đến năm 1998 đã có trên 6000 trường hợp tử vong vì HPQ[2], [16]

Tại Việt Nam, hiện chưa có thống kê đầy đủ về số ca tử vong do hentrong cả nước, nhưng ngày càng có nhiều người tử vong do hen Tuy nhiênđiều đáng lưu ý là 85% các trường hợp tử vong có thể phòng ngừa được nếugia đình, xã hội, thầy thuốc và bệnh nhân quan tâm hơn tới điều trị dự phòngHPQ Việc quản lý và điều trị dự phòng hen nhằm đáp ứng các yêu cầu củachương trình khởi động toàn cầu về phòng chống hen GINA[1], [18]

8.3 Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi gây bệnh HPQ

8.3.1 Nguyên nhân gây HPQ

* Yếu tố gia đình

Gia đình có tiền sử dị ứng hoặc HPQ thì trẻ có nguy cơ mắc HPQ rấtcao Gen đóng vai trò quan trọng trong HPQ ở trẻ em Sự mất cân bằngtrong hệ đáp ứng miễn dịch giữa Th1/Th2 ở trẻ có yếu tố nguy cơ làm tăng

Trang 8

đáp ứng với dị nguyên đường hô hấp là cơ chế bệnh học chính trong hen vàcác bệnh dị ứng

Có rất nhiều nhóm gen tham gia vào quá trình phát triển HPQ, bao gồmnhóm gen kích hoạt cytokine, và gen mã hoá IL-3, IL-4, IL-5, IL-9, IL-13, yếu

tố kích thích sự thâm nhiễm đại thực bào (GMCSF) và dây chuyền beta của 12

IL-* Yếu tố môi trường

Môi trường sống đóng vai trò rất quan trọng trong khởi phát bệnh hen.Một số nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ hen ở các nước đang phát triển thấp hơn ởcác nước đã phát triển Tỷ lệ hen của trẻ em Trung quốc thấp hơn tỷ lệ hen ởtrẻ em các nước phương tây Tuy nhiên điều đáng ngạc nhiên là tỷ lệ hen củatrẻ em gốc Trung quốc di cư sang Mỹ lại tương tự tỷ lệ hen của trẻ em tạinước bản địa.[37]

8.3.2 Yếu tố thuận lợi gây HPQ

 Tuổi

HPQ có thể bắt đầu xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào, khoảng 30% xuấthiện ở trẻ lúc 1 tuổi, trẻ dưới 6 tháng ít gặp HPQ Thông thường hay gặp ở trẻtrên 1 tuổi và 80-90% số trẻ em xuất hiện triệu chứng hen trước 5 tuổi HPQ

có thể khỏi hoặc giảm nhẹ ở tuổi dậy thì

 Giới

Trước tuổi dậy thì HPQ gặp nhiều ở trẻ trai hơn trẻ gái, đến tuổi thanhniên và trưởng thành tỷ lệ HPQ là ngang nhau ở 2 giới Ở trẻ em tùy theo tácgiả, tỷ lệ mắc hen giữa nam/nữ dao động từ 1,3 đến 1,7 lần.[30]

 Yếu tố cơ địa

Hagy và cộng sự nghiên cứu những cá nhân có tiền sử bị viêm mũi dịứng theo dõi trong thời gian 7 năm cho thấy 6% có nguy cơ bị HPQ, trong khinếu không có tiền sử dị ứng này thì nguy cơ chỉ là 1,3%.[38]

Trang 9

- Rối loạn tâm thần, nội tiết.

- Aspirin và thuốc chống viêm không Steroid

- Cảm xúc mạnh ( vui, buồn quá mức)

8.4.2 Hen phế quản do dị ứng[19]

* Hen phế quản dị ứng không do nhiễm khuẩn

- Dị nguyên đường hô hấp: bụi nhà, khói bếp, khói thuốc lá…, lôngchó mèo

- Dị nguyên thức ăn: tôm, cua, cá, trứng, sữa…

- Thuốc: Peni, Piperagin…

- Lông vũ

- Phấn hoa, cây cỏ (Ambrona, hướng dương, ngô, thầu dầu)

* Hen phế quản dị ứng nhiễm khuẩn

- Vi khuẩn: tụ cầu, phế cầu, liên cầu, Klebsiella, Neisseria…

Trang 10

sống của các bệnh nhân HPQ Bệnh có thể điều trị dự phòng và kiểm soát mộtcách hoàn toàn, đáp ứng các mục tiêu sau:

- Giảm tối thiểu hoặc không có triệu chứng của bệnh, kể cả về đêm

- Giảm tới mức tối thiểu các cơn hen cấp tính

8.5.2 Nội dung điều trị dự phòng HPQ theo GINA 2011

Điều trị dự phòng hen theo mức độ nặng nhẹ của bệnh theo khuyến cáocủa GINA

- Bậc 1 (Hen nhẹ, ngắt quãng): không cần điều trị thuốc dự phòng

- Bậc 2 (Hen nhẹ, dai dẳng): chỉ dùng một loại thuốc dự phòng cơn nếucần, đó là sử dụng ICS hoặc cromone hoặc leucotrien

- Bậc 3 (Hen vừa, dai dẳng): phối hợp ICS với một trong các loại thuốckhác như LABA dạng hít hoặc dạng uống hoặc theophyline phóng thích chậmhoặc leucotrien

- Bậc 4 (Hen nặng, dai dẳng): Dùng liều cao ICS hoặc uống, phối hợpvới LABA dạng hít hoặc uống, cộng với 1 trong 2 loại thuốc khác nhưtheophyline phóng thích chậm hoặc leukotrien

● Chú ý:

- Tăng bậc: khi không kiểm soát được triệu chứng trong 1 tháng với

mức dự phòng hiện tại

Trang 11

- Giảm bậc: khi triệu chứng được kiểm soát và ổn định ít nhất 3 tháng.

- Cứ 3-6 tháng xem lại bậc điều trị Nếu kiểm soát ổn định trong 3 tháng

có thể giảm bậc

- Nếu không kiểm soát được hen thì phải xem xét nâng bậc (Phải hỏi kỹngười bệnh có tuân thủ điều trị không, có tránh tiếp xúc với các chất kíchthích và dị nguyên không)

8.5.3 Thuốc Seretide điều trị dự phòng hen

Điều trị dự phòng HPQ chủ yếu với các thể hen nhẹ và vừa ở cộngđồng, thể HPQ nặng và nguy kịch điều trị tại bệnh viện các thuốc điều trị dựphòng là thuốc dùng hàng ngày và kéo dài nhằm để kiểm soát HPQ chủ yếuthông qua tác dụng kháng viêm của thuốc

ICS là thuốc duy nhất ức chế viêm một cách có hiệu quả ICS làmgiảm sự gia tăng tính phản ứng đường thở, kiểm soát viêm, giảm triệu chứng

và cơn kịch phát dẫn đến giảm nhu cầu sử dụng thuốc cắt cơn, được khuyếncáo là lựa chọn hàng đầu trong kiểm soát HPQ hiện nay

Những nghiên cứu gần đây cho thấy ở những bệnh nhân HPQ khôngkiểm soát được bằng ICS liều thấp hoặc cao nên phối hợp với LABA ( LongActing β2 Agonist ) có hiệu quả hơn là tăng liều ICS LABA có tác dụng giãnphế quản kéo dài tới 12 giờ và ICS được dung 2 lần trong ngày Do vậy phốihợp hai loại thuốc này rất phù hợp để kiểm soát các triệu chứng lâm sang củabệnh nhân HPQ mà không cần tăng liều ICS hoặc giữ nguyên tình trạng kiểmsoát khi giảm liều

Seretide: trong thành phần gồm Salmeterol (thuộc nhóm LABA) và

Fluticasone propionate (thuộc nhóm ICS) Hai chất này có tác dụng trên cácmặt khác nhau của cơ chế bệnh sinh trong HPQ Salmeterol có tác dụng kiểmsoát triệu chứng, Fluticasone propionate phòng ngừa các cơn hen cấp do kiểmsoát tình trạng viêm

Trang 12

* Salmeterol: là thuốc chủ vận thụ thể bêta 2 chọn lọc tác dụng kéo dài

(12 giờ), với 1 chuỗi dài gắn kết với vị trí bên ngoài thụ thể Các đặc tínhdược lý của salmeterol làm chop việc phòng ngừa triệu chứng co thắt phếquản do histamine kéo dài 12 giờ Hiệu quả hơn khi dùng liều khuyến cáobêta 2 tác dụng ngắn Các thử nghiệm invitro cho thấy salmeterol có tác động

ức chế mạnh và kéo dài việc phóng thích từ phổi người các chất chuyển hóatrung gian từ dưỡng bào như: histamine, leukotrien, prostaglandin D2…Salmeterol ức chế đáp ứng với dị nguyên hít cả ở pha sớm và pha chậm việctác động này duy trì sau 30giờ liều duy nhất khi tác đọng giãn phế quảnkhông còn nữa

* Fluticasone propionate: dùng đường hít với liều khuyến cáo có tác

đọng kháng viêm của glucocorticoid trong phổi giúp cải thiện triệu chứng vàcơn hen cấp, không tác dụng phụ nào như dùng corticoid đường toàn thân.Lượng hormone thượng thận được tiết ra hàng ngày vẫn duy trì trong giới hạnbình thường khi dùng Fluticasone propionate kéo dài ngay cả khi dùng liềukhuyến cáo cao nhất ở trẻ em và người lớn

9 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.

9.1 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định hen phế quản và đang điều trị ngoại trú tại phòng khám chuyên khoa nhi bệnh viện Thanh Nhàn

9.2 Mẫu và phương pháp chọn mẫu

9.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Bệnh nhân từ 4 tuổi đến 15 tuổi

Tiêu chuẩn chẩn đoán HPQ theo GINA 2011: bao gồm triệu chứng lâmsàng và cận lâm sàng

Bệnh nhân và người nhà đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 13

+ Co kéo cơ hô hấp, rút lõm lồng ngực, rút lõi hõm ức

+ Nghe phổi có ran rít, ran ngáy cuối thì thở ra

+ Trong cơn khó thở nặng còn có các dấu hiệu tím tái, vã mồ hôi

- Trẻ có tiền sử các bệnh dị ứng như: viêm mũi dị ứng, chàm, mày đay,viêm kết mạc dị ứng, dị ứng thức ăn, dị ứng thời tiết

- Khai thác tiền sử gia đình: ông bà, bố mẹ, anh chị em ruột được chẩnđoán bệnh như: hen, dị ứng thời tiết, chàm, dị ứng thức ăn, viêm mũi dị ứng,viêm da… hoặc thành viên khác trong gia đình cũng bị hen và các bệnh dịứng ( đặc biệt là mẹ)

Cận lâm sàng [10], [14]

- Công thức máu: bạch cầu ái toan thường tăng trên 5%

- Tăng IgE toàn phần trong máu: gặp ở khoảng 80% trẻ em bị hen

- Đo chức năng hô hấp: Hen thường biểu hiện bằng rối loạn thông khítắc nghẽn, được đánh giá bằng các thông số sau:

+ FEV1<80% so với giá trị dự đoán

+ Chỉ số Tiffeneau (FEV1/VC) <80% so với giá trị dự đoán

- Các test trong thăm dò chức năng hô hấp

+ Test phục hồi phế quản với Salbutamol

Trang 14

Đo chức năng thông khí trước và sau khi khí dung salbutamol 10 phútvới liều lượng 200µg Nếu FEV1 tăng lên 12% (hoặc trên 200 ml) thì testphục hồi phế quản dương tính, điều đó chứng tỏ rối loạn thông khí tắc nghẽn

có đáp ứng với thuốc giãn phế quản

+ Test kích thích phế quản:

Sử dụng test methacolin, test gắng sức hoặc liều tăng dần nồng độ dịnguyên nghi ngờ Test dương tính khi giảm FEV1 > 20% so với trước khi thử test

- Đo lưu lượng đỉnh (PEF):

Đo lưu lượng đỉnh nhằm dự đoán cơn hen cấp Trẻ có khả năng lên cơn henkhi giá trị đo buổi sáng giảm hơn 20% so với giá trị đo buổi chiều hôm trước

- X-Quang tim phổi:

Trong cơn hen cấp nặng lồng ngực căng, phổi sáng do ứ khí

9.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân hen phế quản trên 15 tuổi

- Bệnh nhân hen phế quản dưới 4 tuổi

- Bệnh nhân và người nhà không đồng ý tham gia nghiên cứu

9.3 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả tiến cứu

9.4 Phương pháp thu thập số liệu

Phỏng vấn bệnh nhân theo mẫu bệnh án thống nhất

9.4.1 Khai thác tiền sử bản thân: trẻ tiền sử bị bệnh viêm mũi dị ứng, mề

đay, dị ứng thời tiết, viêm da cơ địa, viêm kết mạc dị ứng

9.4.2 Khai thác tiền sử gia đình: gia đình có bố, mẹ, ông, bà, anh chị em

ruột bị bệnh viêm mũi dị ứng, hen phế quản, mề đay, dị ứng thời tiết, viêm da

cơ địa, viêm kết mạc dị ứng

Trang 15

9.4.3 Môi trường sống:

Đun bếp than, nuôi chó mèo, tiếp xúc khói thuốc lá (Gia đình có người hút thuốc lá không?)

9.4.4 Yếu tố nghi ngờ khởi phát cơn hen cấp

Thay đổi thời tiết, nhiễm virus, hoạt động gắng sức , Thức ăn, stress, khói thuốc lá

9.4.5 Đánh giá bậc của hen [14]

chứng

Hạn chế hoạtđộng

Triệuchứng vềđêm

FEV1 hoặcPEF (%

theo dựtính)

DaođộngFEV1hoặc PEF

1 Nhẹ

từng cơn <1lần/tuần Nhẹ

≤2lần/tháng ≥80% <20%

2 Nhẹ

dai dẳng

>1lần/tuần

<1lần/ngày

Có thể ảnhhưởng đếnhoạt động vàgiấc ngủ

>2lần/tháng ≥80% 20-30%

3 Vừa

dai dẳng

Hàngngày

Có thể ảnhhưởng đếnhoạt động vàgiấc ngủ

Thườngxuyên

Thườngxuyên <60% >30%

9.4.6 Đánh giá mức độ kiểm soát hen [14]

Ngày đăng: 10/10/2014, 00:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới và tuổi - đánh giá hiệu quả của seretide trong điều trị dự phòng hen phế quản trẻ em tại phòng khám chuyên khoa nhi  bệnh viện thanh nhàn
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới và tuổi (Trang 17)
Bảng 3.2. Tiền sử bản thân có bệnh dị ứng kèm theo - đánh giá hiệu quả của seretide trong điều trị dự phòng hen phế quản trẻ em tại phòng khám chuyên khoa nhi  bệnh viện thanh nhàn
Bảng 3.2. Tiền sử bản thân có bệnh dị ứng kèm theo (Trang 18)
Bảng 3.6. Những thay đổi triệu chứng hen ban ngày trước và sau điều trị - đánh giá hiệu quả của seretide trong điều trị dự phòng hen phế quản trẻ em tại phòng khám chuyên khoa nhi  bệnh viện thanh nhàn
Bảng 3.6. Những thay đổi triệu chứng hen ban ngày trước và sau điều trị (Trang 19)
Bảng 3.7. Những thay đổi triệu chứng hen ban đêm trước và sau điều trị - đánh giá hiệu quả của seretide trong điều trị dự phòng hen phế quản trẻ em tại phòng khám chuyên khoa nhi  bệnh viện thanh nhàn
Bảng 3.7. Những thay đổi triệu chứng hen ban đêm trước và sau điều trị (Trang 20)
Bảng 3.8. Số cơn hen kịch phát trong thời gian  điều trị - đánh giá hiệu quả của seretide trong điều trị dự phòng hen phế quản trẻ em tại phòng khám chuyên khoa nhi  bệnh viện thanh nhàn
Bảng 3.8. Số cơn hen kịch phát trong thời gian điều trị (Trang 20)
Bảng 3.9. Nhu cầu sử dụng thuốc cắt cơn trước và sau điều trị - đánh giá hiệu quả của seretide trong điều trị dự phòng hen phế quản trẻ em tại phòng khám chuyên khoa nhi  bệnh viện thanh nhàn
Bảng 3.9. Nhu cầu sử dụng thuốc cắt cơn trước và sau điều trị (Trang 20)
Bảng 3.11. Mức độ KSH sau điều trị - đánh giá hiệu quả của seretide trong điều trị dự phòng hen phế quản trẻ em tại phòng khám chuyên khoa nhi  bệnh viện thanh nhàn
Bảng 3.11. Mức độ KSH sau điều trị (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w