Đối với một người 40 tuổi, nguy cơ mắc bệnh timmạch trong phần đời còn lại là 49% ở nam và 32% ở nữ, những nguy cơ nàybiến động rất nhiều phụ thuộc vào mức độ và gánh nặng chồng chất của
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRẦN MỸ LINH
NGHI£N CøU C¸C YÕU Tè NGUY C¥ TIM M¹CH ë N÷ GIíI
TRONG CéNG §åNG QUËN §èNG §A – Hµ NéI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRẦN MỸ LINH
NGHI£N CøU C¸C YÕU Tè NGUY C¥ TIM M¹CH ë N÷ GIíI
TRONG CéNG §åNG QUËN §èNG §A – Hµ NéI
Chuyên ngành : Nội tim mạch
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Thị Bạch Yến
HÀ NỘI - 2013
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ABI : Vận tốc lan truyền sóng mạch
BMI : Chỉ số khối cơ thể
DODALAB : Đơn vị Nghiên cứu Hệ thống Y tế trường Đại học Y Hà Nội
HCCH : Hội chứng chuyển hóa
HCMV : Hội chứng mạch vành
HDL : Lipoprotein trọng lượng phân tử cao
LDL : Lipoprotein trọng lượng phân tử thấp
NĐTN : Nhiễm độc thai nghén
RLLP : Rối loạn lipid
THA : Tăng huyết áp
THA_TT : Tăng huyết áp tâm thu
THA_Tr : Tăng huyết áp tâm trương
WHO : Tổ chức Y tế thế giới
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ MÔN TIM MẠCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày 25 tháng 02 năm 2013
DỰ KIẾN HỘI ĐỒNG THÔNG QUA ĐỀ CƯƠNG
Kính gửi: - Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội
- Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học
Bộ môn Tim mạch xin gửi danh sách dự kiến hội đồng thông qua đề cương cho học viên: Bs Trần
Mỹ Linh, lớp Cao học khóa 20, chuyên ngành Tim Mạch.
Tên đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ tim mạch ở nữ giới trong cộng đồng, Quận Đống Đa –
Hà Nội”.
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Bạch Yến
Thành phần hội đồng dự kiến :
2 PGS TS Phạm Mạnh Hùng Tim mạch Viện tim mạch Ủy viên thư ký
3 PGS TS Đinh Thị Thu Hương Tim mạch Viện tim mạch Ủy viên
Trang 54 PGS TS Đỗ Doãn Lợi Tim mạch Viện tim mạch Ủy viên
5 PGS TS Nguyễn Thị Bạch Yến Tim mạch Viện tim mạch GV hướng dẫn Kính đề nghị Ban Giám hiệu và Quý Phòng xem xét, giải quyết
Xin trân trọng cảm ơn!
PGS TS Nguyễn Thị Bạch Yến GS TS Nguyễn Lân Việt
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), bệnh tim mạch màhàng đầu là xơ vữa động mạch, bao gồm mạch não, mạch vành, mạch máungoại vi, đang là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở người lớn trên toàn thếgiới, đặc biệt ở phụ nữ Mỗi năm, trên thế giới, phụ nữ chết do bệnh tim mạchnhiều hơn do ung thư, lao, sốt rét và HIV/AIDS cộng lại Ước tính cứ mộtphút lại có trên 16 phụ nữ tử vong do bệnh tim mạch Bệnh tim mạch cũng lànguyên nhân hàng đầu gây tàn phế, mất sức lao động ở phụ nữ đang tuổi làmviệc, gây ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế quốc gia [1]
Yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch là yếu tố liên quan với sự gia tăngkhả nặng mắc bệnh tim mạch Các yếu tố nguy cơ tim mạch bao gồm: Tuổi,giới, di truyền, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá,uống rượu, hoạt động thể lực hàng ngày, mức tiêu thụ rau quả hàng ngày, béophì, yếu tố tâm lý xã hội, CRP, dày thất trái Ở phụ nữ còn có thêm yếu tốnguy cơ gây gia tăng bệnh tim mạch là mãn kinh và dùng thuốc tránh thaitrong khi hút thuốc lá [2] Đối với một người 40 tuổi, nguy cơ mắc bệnh timmạch trong phần đời còn lại là 49% ở nam và 32% ở nữ, những nguy cơ nàybiến động rất nhiều phụ thuộc vào mức độ và gánh nặng chồng chất của cácyếu tố nguy cơ [3] Nghiên cứu MRFTT (Multiple Risk Facto InterventionTrial) và Chicago Heart Association Project in Industry đã chỉ ra nhóm yếu tốnguy cơ thấp có tỷ lệ tử vong vì bệnh tim mạch thấp hơn rõ rệt so với nhómyếu tố nguy cơ cao (0.2-8.8% so với 2.1-53%) Thời gian sống ước tính củanhóm yếu tố nguy cơ thấp dài hơn 9,5 năm ở nam và 5,8 năm ở nữ so vớinhóm có ít nhất một yếu tố nguy cơ [4],[5]
Trang 7Trong số các yếu tố nguy cơ tim mạch, rất nhiều yếu tố có thể thay đổi
và kiểm soát nhờ những biện pháp dự phòng đặc biệt Qua đó, sẽ giảm đáng
kể nguy cơ mắc bệnh tim mạch Nghiên cứu Nurses Health Study chỉ ra việcduy trì cân nặng lý tưởng, chế độ ăn hợp lý, luyện tập thể lực thường xuyên
và không hút thuốc lá giúp giảm 84% nguy cơ mắc bệnh tim mạch [6]
Nghiên cứu yếu tố nguy cơ tim mạch giúp kiểm soát được các yếu tốnguy cơ, làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch ở bệnh nhân, đồng thời nâng caonhận thức của người dân tại cộng đồng về cách phòng ngừa các yếu tố nguy
cơ và bệnh tim mạch Điều này đặc biệt quan trọng ở nữ giới, vì đến nay tạicộng đồng vẫn tồn tại quan niệm bệnh tim mạch là bệnh của đàn ông, trongkhi trên thực tế, phụ nữ thường có nhiều áp lực trong gia đình và công việchơn so với đàn ông, làm tăng gánh nặng của các yếu tố nguy cơ tim mạch.Bên cạnh đó, phụ nữ khi nhận thức tốt về các yếu nguy cơ tim mạch sẽ làngười bảo vệ phòng ngừa bệnh tim mạch tốt nhất không chỉ cho bản thân màcho mọi người trong gia đình
Trên thế giới, đã có rất nhiều nghiên cứu về yếu tố nguy cơ của bệnh timmạch, tuy nhiên ở Việt Nam, những nghiên cứu này chưa nhiều Đặc biệt các yếu
tố nguy cơ và bệnh tim mạch ở nữ giới mới chỉ được quan tâm gần đây
Xuất phát từ thực tế nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Nghiên
cứu các yếu tố nguy cơ tim mạch ở nữ giới trong cộng đồng, Quận Đống
Đa - Hà Nội” với mục tiêu:
Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ tim mạch ở nữ giới trong cộng đồng tại quận Đống Đa – Hà Nội.
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Các yếu tố nguy cơ tim mạch ở nữ giới:
1.1.1 Khái niệm chung về các yếu tố nguy cơ tim mạch:
Trong những thập niên gần đây, mô hình bệnh tật có nhiều thay đổi,các bệnh nhiễm trùng có xu hướng ngày một giảm thì ngược lại các bệnhkhông lây nhiễm như: tim mạch, tâm thần, ung thư… đặc biệt là các bệnh tim
mạch ngày càng tăng
Yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch là yếu tố liên quan với sự gia tăngkhả nặng mắc bệnh tim mạch Sự liên quan này dường như luôn mang tínhchất thống kê Một người mang một yếu tố nguy cơ nào đó chỉ có nghĩa là có
sự gia tăng khả năng mắc bệnh chứ không phải chắc chắn sẽ mắc bệnh.Ngược lại, một người khác không mang bất kì yếu tố nguy cơ nào cũng khôngthể chắc chắn sẽ không mắc bệnh Bởi trong thực tế, nhiều người bị đột quỵnhưng không hề mang yếu tố nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ có khuynh hướng xuất hiện cùng nhau và có tácđộng cộng hưởng Những người có nhiều yếu tố nguy cơ thì khả năng mắccác bệnh tim mạch sẽ cao hơn những người yếu tố nguy cơ thấp hoặc không
có yếu tố nguy cơ Khi đánh giá nguy cơ, không thể chỉ đơn thuần dựa vàomột yếu tố nguy cơ mà cần tính đến nguy cơ tim mạch chung cho từng cá thể.Hơn thế nữa, biểu hiện bệnh liên quan đến mảng xơ vữa ở một mạch máuđồng nghĩa với nguy cơ bị bệnh ở nhiều mạch máu khác Người có các bệnhliên quan đến mảng xơ vữa không phải mạch vành cũng có cùng nguy cơ xảy
ra các biến cố tim mạch như ở người bị mạch vành Trong nghiªn cøuNHANTES III nhãm ngêi cã nguy c¬ m¹ch vµnh trong 10 n¨m trªn 10%
Trang 9chiếm khoảng 38% ở nam và 5% ở nữ, chủ yếu ở nam giới trên 45 tuổi có ≥2yếu tố nguy cơ hoặc ở nữ trên 55 tuổi có ≥ 3 yếu tố nguy cơ Nguy cơ tăng khi
có mặt nhiều yếu tố nguy cơ đã đợc ghi nhận ở nhiều nghiên cứu khác trênquần thể cho thấy ngời có ≥ 2 yếu tố nguy cơ chính (bao gồm Cholesterol ≥5.2 mmol/L (200mg/dL), huyết áp ≥ 100/80 mmHg, hút thuốc lá) thì nguy cơ
đã tăng lên đáng kể ở cả hai giới: nguy cơ tơng đối mắc bệnh mạch vành tăng5.5 và 5.7 lần, nguy cơ mắc bệnh tim mạch gấp 4.1 và 4.5 lần còn nguy cơ tửvong chung cũng tăng gấp 3.2 và 2.3 lần tơng ứng ở nam và nữ [7]
Nghiên cứu Framingham Heart Study đánh giá nguy cơ tim mạch ởnhững ngời trên 50 tuổi không có bệnh tim mạch ban đầu trên cơ sở các yếu tốnguy cơ tim mạch chính bao gồm cholesterol ≥ 6.20 mmol/L (240 mg/dL)huyết áp tâm thu ≥ 160 mmHg, huyết áp tâm trơng ≥ 100mmHg, hút thuốc lá,
đái tháo đờng Kết quả cho thấy nguy cơ mắc bệnh tim mạch trong đời tănglên nhanh chóng tùy theo số lợng và mức độ trầm trọng của các yếu tố nguycơ So với những ngời có trên 2 yếu tố nguy cơ chính, những ngời không cóyếu tố nguy cơ nào (khi cholesterol <4.65 mmol/L (180mg/dL) huyết áp
<120/80 mmHg, không hút thuốc và không đái tháo đờng) thì có nguy cơ mắcbệnh tim mạch trong đời thấp hơn hẳn (5% so với 69% ở nam và 8% so với50% ở nữ) cũng nh có thời gian sống trung bình dài hơn rõ rệt (>39 năm sovới 28 năm ở nam và >39 năm ở nữ) Mặc dù khác biệt có ít hơn, so với nhữngngời có ít nhất một yếu tố nguy cơ nằm ở mức ranh giới (bao gồm cholesteroltoàn phần từ 4.65 - 5.15 mmol/L (180 - 190 mg/dL), huyết áp tâm thu 120 -
139 mmHg, huyết áp tâm trơng 80-89 mmHg ở ngời không hút thuốc lá vàkhông đái tháo đờng), ngời không có yếu tố nguy cơ nào vẫn có nguy cơ timmạch cả đời thấp hơn (5% so với 36% ở nam và 8% so với 27% ở nữ) tuy thờigian sống còn không khác nhau giữa hai nhóm [8]
Bản thân mỗi yếu tố nguy cơ cũng có những tác động độc lập Huyết áptâm thu và cholesterol toàn phần có ảnh hởng riêng rẽ đến các biến cố đíchtrong nghiên cứu đa quốc gia trên 380.000 ngời ở châu Á, Australia và NewZealand Huyết áp tâm thu cứ tăng thêm 10mmHg thì nguy cơ tim mạch tăngthêm 21-34% ở mọi mức cholesterol khác nhau, trong khi cholesterol toàn phầnlàm tăng nguy cơ tim mạch ở mọi giai đoạn tăng huyết áp Những tác động này
Trang 10là độc lập sau khi đã loại trừ ảnh hởng tơng tác của các yếu tố nguy cơ khác.Ngời có cả hai yếu tố cholesterol ≥ 6.25 mmmol/l (240 mg/dL) và huyết áp tâmthu ≥ 160 mmHg sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành thêm 7 lần và nguy cơ
đột quỵ thêm 8 lần so với những ngời có cholesterol <4.75mmol/L (183 mg/dL)
và huyết áp tâm thu < 130mmHg [9],[10]
1.1.2 Phõn loại cỏc yếu tố nguy cơ:
Cỏc yếu tố nguy cơ tim mạch được phõn loại và liệt kờ như sau:
1.1.2.1 Yếu tố nguy cơ khụng thế thay đổi:
- Tuổi: Tuổi già là một trong những yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch.
Càng lớn tuổi, hoạt động của tim càng kộm hiệu quà Thành tim dày lờn, cỏcđộng mạch cứng lại khiến cho quỏ trỡnh bơm mỏu cũng trở nờn khú khăn, đú
là lý do vỡ sao nguy cơ mắc bệnh tim mạch gia tăng theo tuổi
- Giới: Nhỡn chung, nam giới cú nguy cơ bị đau tim nhiều hơn phụ nữ.
Tuy nhiờn ở phụ nữ ở thời kỳ món kinh, nguy cơ sẽ tăng cao hơn và sau tuổi
65, nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở nam giới và phụ nữ là như nhau [8]
- Di truyền: Nếu trong gia đỡnh cú người cựng huyết thống bị bệnh tim
mạch, vớ dụ như cha mẹ hoặc anh chị em đó từng gặp phải cỏc vấn đề về timmạch trước tuổi 55, nguy cơ mắc bệnh tim mạch sẽ cao hơn bỡnh thường.Ngoài ra, những yếu tố nguy cơ tim mạch như cao huyết ỏp, tiểu đường vàbộo phỡ cũng cú thể mang tớnh di truyền
1.1.2.3 Yếu tố nguy cơ cú thể thay đổi:
- Tăng huyết ỏp: Tăng huyết ỏp sẽ dẫn đến nguy cơ bệnh mạch vành và
đột quỵ Nếu kết hợp thờm cả bộo phỡ, nghiện thuốc lỏ và cholesterol cao thỡnguy cơ bệnh tim hay đột quỵ sẽ tăng lờn đỏng kể
Trang 11- Tăng Cholesteron máu: Cholesterol là một chất tương tự chất béo có
sẵn trong máu Gan sản xuất cholesterol để hình thành màng tế bào và tạo một
số hormon nhất định Ngoài lượng cholesterol này ra, cơ thể còn nhận thêmmột lượng cholesterol khác từ những thực phẩm được dung nạp, những thựcphẩm này đa phần có nguồn gốc động vật như thịt, trứng, các sản phẩm từsữa Các chất béo bão hòa này làm gia tăng lượng cholesterol “xấu” (LDL),tạo ra những mảng bám trên thành động mạch và bắt đầu quá trình xơ vữađộng mạch Khi các mảng bám tích tụ trong các động mạch vành, nguy cơbệnh mạch vành sẽ tăng cao
- Lipoprotein (a)
- Hút thuốc lá: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hút thuốc lá làm tăng
nguy cơ ung thư phổi, và cũng làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh tim mạch.Hút thuốc làm tăng nhịp tim, thắt chặt các động mạch lớn và làm cho nhịp timbất thường, có thể dẫn đến loạn nhịp tim khiến hoạt động của tim kém hiệuquả và trở nên khó khăn hơn Việc hút thuốc cũng làm tăng huyết áp và tăngnguy cơ đột quỵ Ngoài nicotine, các hóa chất khác có trong khói thuốc nhưcarbon monoxide cũng có hại cho tim Những chất này dẫn đến tích tụ mảngbám trong động mạch, ảnh hưởng đến cholesterol và mức fibrinogen – mộtyếu tố làm đông máu, điều này khiến cho nguy cơ đông máu tăng và có thểdẫn đến bệnh mạch vành
- Béo phì, béo bụng: Việc thừa cân sẽ góp phần gia tăng tổng mức
cholesterol trong máu, đồng thời mang đến nguy cơ huyết áp cao, bệnh mạchvành và bệnh tiểu đường Có thể nói béo phì là một yếu tố nguy cơ mang đếnnhiều yếu tố nguy cơ khác có thể gây ra bệnh tim mạch
- Đái tháo đường: Ước tính có 65% số người bị đái tháo đường tử vong
do các bệnh tim mạch Đái tháo đường làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch và
Trang 12đột quỵ Một phần nguyên nhân là do bệnh đái tháo đường làm ảnh hưởngđến cholesterol và triglyceride, ngoài ra người bị đái tháo đường cũng có thể
bị huyết áp cao và béo phì kèm theo, do vậy nguy cơ cũng cao hơn [11]
- C-Reactive Protein (CRP): C-reactive protein (CRP) hoặc
high-sensitivity C-reactive protein (hsCRP), một yếu tố viêm không đặc hiệu, làmột yếu tố dự báo về tần suất mới mắc của các biến cố tim mạch và tử vong
do các bệnh tim mạch Mặc dù cơ chế mà CRP làm tăng nguy cơ có các biến
cố tim mạch bất lợi đến nay vẫn chưa được biết nhưng nhiều nghiên cứu gầnđây cho thấy giảm nồng độ CRP huyết tương sẽ làm giảm đáng kể các biến cốtim mạch trong tương lai Một số nghiên cứu khác cho thấy một số các yếu tốnhư tuổi, giới, chủng tộc, BMI, hút thuốc lá, chế độ ăn kiêng và phơi nhiễmvới ô nhiễm không khí có ảnh hưởng tới nồng độ CRP huyết tương
Ngoài ra còn một số yếu tố nguy cơ khác cũng đã được nghiên cứuchứng minh có ảnh hưởng đến bệnh tim mạch, đó là:
- Dày thất trái
- Yếu tố tâm lý xã hội
- Mức độ tiêu thụ rau, hoa quả hàng ngày
- Mức độ tiêu thụ rượu hàng ngày
- Mức độ vận động thể lực hàng ngày
Ở phụ nữ còn có thêm yếu tố nguy cơ gây gia tăng bệnh tim mạch làmãn kinh và dùng thuốc tránh thai trong khi hút thuốc lá
Trang 131.1.3 Tần xuất và giỏ trị tiờn lượng của cỏc yếu tố nguy cơ tim mạch:
Hai nghiên cứu theo dõi dọc MRFTT (Multiple Risk Facto InterventionTrial) và Chicago Heart Association Project in Industry trên 366.559 ngời cótuổi từ 18 đến 59, xếp nhóm nguy cơ thấp khi cholesterol huyết tơng <5.17mmol/L (200mg/dL), huyết áp ≤ 120/80 mmHg và không hút thuốc lá (chiếmkhoảng 6.9% trong quần thể nghiên cứu) Sau 16 năm (nghiên cứu MRFIT) và
22 năm (nghiên cứu Chiacago) theo dõi, nhóm nguy cơ thấp có tỷ lệ tử vongvì bệnh tim mạch thấp hơn rõ rệt (0.2-8.8% so với 2.1-53%) Thời gian sống -
ớc tính ở nhóm nguy cơ thấp dài hơn 9.5 năm đối với nam và 5.8 năm đối vớinữ nếu so với nhóm có ít nhất một yếu tố nguy cơ [4],[10]
Các yếu tố nguy cơ ở ngỡng ranh giới (tần suất và giá trị dự báo của 5yếu tố nguy cơ chính: huyết áp, LDL-C, HDL-C, giảm dung nạp đờng và hútthuốc lá) đợc khảo sát trong quần thể ngời không có bệnh mạch vành, tuổi từ
35 đến 74, ở nghiên cứu Framingham Heart Study Các yếu tố nguy cơ ở ỡng ranh giới đợc định nghĩa là:
1.1.4 Cỏc yếu tố nguy cơ tim mạch ở nữ giới:
Sở dĩ bệnh tim mạch ở phụ nữ chưa được quan tõm bởi sai lầm lớnnhất là quan niệm bệnh mạch vành là bệnh của đàn ụng Triệu chứng bệnh
Trang 14mạch vành cấp ở phụ nữ thường mơ hồ gây khó khăn trong chẩn đoán, gần40% là không có triệu chứng đau ngực, và thường có thể có những biểu hiệncủa những cơn đau khác như đau ở cổ, vai, vùng dạ dày, nhịp thở gấp, nônmửa, đổ mồ hôi, hoa mắt chóng mặt hoặc những mệt mỏi khác dễ nhầm lẫn vớicác bệnh lý khác [13] Ngoài ra, một đặc tính có tính cách truyền thống của phụ
nữ Á đông là luôn có tính chịu đựng, chịu thương, chịu khó, luôn hết mình locho chồng, cho con, cho gia đình hơn là cho chính bản thân mình nên dẫn đếnkhi phát hiện bệnh thì thường đã nặng Đa số phụ nữ ngay cả khi lên cơn đau,vẫn có khuynh hướng lưỡng lự, do dự, chần chừ không đi cấp cứu sớm Hậuquả là đến bệnh viện quá muộn Một số không ít phụ nữ thường thích tự chọnchuyên khoa để đến khám bệnh dựa theo triệu chứng, nên nhiều người ít khiđến ngay thầy thuốc chuyên khoa tim mạch mà lòng vòng nhiều nơi, nên khôngcan thiệp kịp thời Ngày nay, bệnh tim không chỉ gặp ở phụ nữ lớn tuổi vớinhiều bệnh phối hợp mà còn gặp nhiều ở phụ nữ <50 tuổi và tử vong do nhồimáu cơ tim ở nhóm tuổi này thường gấp đôi so với nam giới [13]
50% bệnh tim mạch ở phụ nữ có liên quan đến thuốc lá, hoặc môi trường
có khói thuốc gọi là nhiễm độc thuốc lá thì nguy cơ bệnh tim sớm hơn 10 năm
so với không nhiễm độc thuốc lá, và nếu vừa nhiễm độc thuốc lá, vừa dùngthuốc ngừa thai thì nguy cơ bệnh tim mạch tăng lên 30 lần Ngừng hút thuốc lágắn liền với giảm 36% tử vong tim mạch ở người có bệnh mạch vành [14]
Phụ nữ thường có nhiều áp lực trong gia đình và công việc hơn so vớiđàn ông Phụ nữ có những stress trong đời sống hôn nhân làm gia tăng nguy
cơ bệnh tim mạch tăng 3 lần Một kết qủa nghiên cứu ở phụ nữ cho thấy phiềnmuộn lo âu là một yếu tố nguy cơ độc lập dẫn đến bệnh tim mạch [15],[16]
Tăng huyết áp thường gặp ở phụ nữ béo phì và dùng thuốc ngừa thai,Tăng huyết áp là một trong những mắc xích khởi đầu quan trọng của chuỗi
Trang 15bệnh lý tim mạch Sau 45 tuổi huyết áp tăng đều ở phụ nữ và ở tuổi 60 huyết
áp tâm thu của phụ nữ cao hơn nam giới [17]
Đái tháo đường ở phụ nữ có nguy cơ tim mạch 5-7 lần so với nam giớichỉ 2-3 lần Phụ nữ bị đái tháo đường có hút thuốc lá thì nguy cơ đột quỵ 84%cao hơn so với người không hút thuốc Cứ 3 phụ nữ bị đái tháo đường sẽ có 2người chết vì bệnh tim mạch [10],[17]
Tỷ lệ rối loạn mỡ máu ở phụ nữ qua nhiều nghiên cứu đều cho thấy caohơn nam giới, chiếm >50% Tiêu chí trong chẩn đoán và điều trị về mứccholesterol có hại là lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) không khác biệt giữanam và nữ nhưng mức cholesterol có lợi là lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) ở
nữ cần phải đạt cao hơn so với nam giới [18]
Một nghiên cứu khác khảo sát sức khỏe hơn 1 triệu phụ nữ Đan Mạch
để kiểm tra mối liên hệ giữa sảy thai và đau tim, đội quỵ hoặc tăng huyết ápthứ phát do bệnh thận thì kết quả cho thấy, phụ nữ sảy thai 1 lần tăng 11%khả năng bị đau tim Nguy cơ này còn tăng lên gấp đôi đối với những phụ nữ
có 4 hoặc nhiều lần bị sảy thai Ngoài ra, phụ nữ sẩy thai 1 lần tăng 13% nguy
cơ đột quỵ, và những người có 4 hoặc nhiều lần sẩy thai tăng đến 89% nguy
cơ bệnh này Cũng theo nghiên cứu, phụ nữ có 1 lần sẩy thai tăng 15% nguy
cơ cao huyết áp thứ phát do bệnh thận, và những người đã có 4 hoặc nhiều lầnsẩy thai có nguy cơ gấp bốn lần bệnh này Mỗi lần sẩy thai, người phụ nữ lạităng 9% nguy cơ đau tim, tăng 13% nguy cơ đột quỵ và 19% nguy cơ caohuyết áp thứ phát do bệnh thận
Vai trò của estrogen (hormon sinh dục ở nữ) không phải là lý do chắcchắn giải thích tại sao phụ nữ thường có xu hướng mắc bệnh tim mạch nhiềuhơn và ở tuổi muộn hơn nam giới Nhưng có thể nội tiết tố estrogen có tácdụng bảo vệ hệ thống tim mạch Sau mãn kinh, nồng độ oestrogen giảm dầncùng với độ tuổi ngày càng tăng, dường như đã làm giảm đi vai trò bảo vệ
Trang 16chống lại bệnh tim mạch Thay thế oestrogen đó được sử dụng trong nhiềunăm để điều trị triệu chứng món kinh mức độ nặng Nú cú thể được sử dụng
an toàn cho mục đớch bảo vệ và làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch ngay
cả nếu bạn cú bệnh tim hoặc cú nguy cơ cao với bệnh này Một lợi ớch rừ rệtnhất là nú bảo vệ chống loóng xương Cỏc nghiờn cứu cho thấy rằng thay thếestrogen sau khi món kinh cú thể giảm nguy cơ bệnh tim [16] Tuy nhiờn,nghiờn cứu thờm là cần thiết để khẳng định vai trũ của nú một cỏch chắc chắnhơn trước khi ỏp dụng điều trị hormon thay thế cho tất cả phụ nữ để phũngngừa cỏc cơn đau tim
Đối với phụ nữ trẻ, khỏe mạnh, sử dụng thuốc trỏnh thai là an toàn Tuynhiờn, những phụ nữ hỳt thuốc lỏ khi dựng thuốc lại làm tăng đỏng kể nguy cơ
bị bệnh tim và mạch mỏu [16]
1.2 Cỏc thang điểm lượng giỏ yếu tố nguy cơ tim mạch ở nữ giới:
1.2.1 Thang điểm nguy cơ Framingham:
Thang điểm này tích hợp các tham số nh tuổi, giới, mức LDL-C,
HDL-C, huyết áp, đái tháo đờng và hút thuốc lá để ớc tính nguy cơ xuất hiện bệnhmạch vành trong vòng 10 năm Thang điểm này đợc sửa đổi và ứng dụngtrong khuyến cáo của ATP III để sàng lọc và điều trị rối loạn lipid máu bằngcách loại bỏ đái tháo đờng ra khỏi công thức tính (do đái tháo đờng có nguycơ tơng đơng nh mắc bệnh tim mạch), mở rộng các giới hạn về tuổi, tính đếnviệc điều trị tăng huyết áp và cho thêm điểm tùy theo từng lứa tuổi, tùy theotình trạng hút thuốc lá và cholesterol toàn phần
Trang 171.2.2 Thang điểm nguy cơ Score:
Thang điểm này đợc đăng trong hớng dẫn Dự phòng Bệnh Tim mạchcủa Hội Tim mạch Châu Âu năm 2007, xây dựng dựa trên kết quả theo dõi hơn200.000 bệnh nhân ở 12 nớc Châu Âu, trong nỗ lực nhằm cung cấp công cụ tiênlợng tốt hơn cho những bệnh nhân Châu Âu Các tham số đợc tích hợp vàothang điểm này bao gồm tuổi, giới, huyết áp tâm thu, cholesterol toàn phần,HDL-C và tình trạng hút thuốc lá Thời gian theo dõi trung bình là 13 năm vớibiến cố đích là tử vong do nguyên nhõn tim mạch Thang điểm nguy cơ Scorecũng đợc xây dựng cho từng vùng nguy cơ thấp và cao của Châu Âu
Thang điểm nguy cơ Score khác biệt với thang điểm nguy cơFramingham và các mô hình khác ở hai điểm quan trọng: Score ớc tính nguycơ xảy ra biến cố xơ vữa mạch bất kỳ gây tử vong trong mời năm (ví dụ nh độtquỵ, vỡ phồng ĐMC bụng), chứ không phải tử vong chỉ liên quan đến bệnhmạch vành, mặt khác Score chỉ ớc tính nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch chứkhông tính tất cả các biến cố tim mạch
Nghiệm pháp gắng sức thể lực - khả năng dung nạp gắng sức, mứcchênh xuống của đoạn ST, khả năng đạt tần số tim theo lý thuyết, khả năngphụ hồi nhịp tim đều là những yếu tố dự báo của nghiệm pháp gắng sức thểlực, cho phép nâng cao giá trị dự báo của thang điểm nguy cơ theoFramingham hoặc Score
Việc đánh giá nguy cơ dựa vào một số yếu tố nguy cơ nhất định có thểxác định đợc ở những ngời có nguy cơ cao, song thờng xếp loại sai ở nhữngngời có các yếu tố nguy cơ giới hạn trở thành nhóm có nguy cơ thấp Mặtkhác công thức đa biến ớc tính nguy cơ nhằm xác định những ngời có khảnăng phát triển bệnh tim mạch trong một giai đoạn nhất định (ví dụ bệnhmạch vành trong vòng 10 năm theo thang điểm Framingham), theo đó nhữngngời có nguy cơ tiến triển thành bệnh tim mạch thấp hơn 10% đợc xếp vàonhóm có nguy cơ thấp Tuy nhiên, cách tiếp cận này lại không tính đến nguycơ tim mạch cả đời, vốn cao hơn nhiều và dễ dàng khuyến khích ngời bệnhphải giảm tích cực các yếu tố nguy cơ Ví dụ theo thang điểm Framingham/ATP III, một ngời nam giới 50 tuổi, không mắc bệnh đái tháo đờng và khônghút thuốc lá với xét nghiệm lipid máu có cholesterol toàn phần 6.47 mmol/L(250 mg/dL) và HDL-C 1.55 mmol/L (60mg/dL), huyết áp tâm thu 160mmHg cha đợc điều trị, thì nguy cơ tim mạch trong 10 năm tới là 7% so với
Trang 18nguy cơ tim mạch trong cả đời là 69%; trong khi nguy cơ này ở một ngời nữvới các chỉ số tơng tự sẽ lần lợt là 2% và 50%.
1.3 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu cỏc yếu tố nguy cơ tim mạch ở nữ giới tại Việt Nam:
Trong những thập niờn gần đõy cỏc yếu tố nguy cơ tim mạch núi chung
và cỏc yếu tố nguy cơ tim mạch ở nữ giới cũng đó bắt đầu được quan tõm tạiViệt Nam Cỏc nghiờn cứu đơn lẻ về cỏc yếu tố nguy cơ đó được tiến hànhnhư nghiờn cứu về đỏi thỏo đường của bệnh viện Nội tiết trung ương, nghiờncứu về tăng huyết ỏp và cỏc yếu tố liờn quan tại Viện Tim mạch Việt Nam;nghiờn cứu về dinh dưỡng và tỡnh trạng bộo phỡ tại Viện Dinh dưỡng quốcgia; nghiờn cứu về hỳt thuốc lỏ của Ủy ban phũng chống thuốc lỏ quốc gia… Theo bỏo cỏo của bệnh viện Nội tiết trung ương cho thấy tần suất đỏithỏo đường ngày càng gia tăng Năm 1990, nghiờn cứu dịch tễ học bệnh ĐTĐđầu tiờn đó được tổ chức ở Hà Nội, kết quả nghiờn cứu cho thấy tỷ lệ mắcbệnh ĐTĐ tại Hà Nội là 1,2% ở những người từ 15 tuổi trở lờn Năm 2001,điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ theo chuẩn quốc tế mới với sự giỳp đỡ của cỏcchuyờn gia hàng đầu của Tổ chức Y tế Thế giới, được tiến hành ở 4 thànhphố: Hà Nội, Hải Phũng, Đà Nẵng, Tp Hồ Chớ Minh Kết quả điều tra nàythực sự là tiếng chuụng cảnh bỏo về tỡnh trạng bệnh Đỏi thỏi đường núi riờng
và bệnh khụng lõy núi chung ở Việt Nam, đú là tỷ lệ mắc bệnh tại 4 thành phốlớn Hà nội, TP Hồ Chớ Minh, Hải phũng và Đà nẵng ở đối tượng lứa tuổi 30-
64 tuổi là 4,0%, đỏng lo ngại là cú trờn 64,9% số người mắc bệnh ĐTĐ khụngđược phỏt hiện và khụng được hướng dẫn điều trị Năm 2002, theo điều tratoàn quốc về ĐTĐ đó thu được kết quả: số người mắc bệnh ĐTĐ tăng gần gấp
ba lần với 10 năm trước Năm 2008, theo tớnh toỏn sơ bộ của điều tra quốc gianăm 2008, tỷ lệ bệnh trong lứa tuổi từ 30-69 khoảng 5,7% dõn số, nếu chỉ ởkhu vực thành phố, khu cụng nghiệp tỷ lệ bệnh từ 7,0% đến 10% Điều đỏng
lo ngại hơn là bệnh xuất hiện ở lứa tuổi trẻ ngày càng nhiều Tỷ lệ thừa cõn,bộo phỡ đang tăng nhanh ở lứa tuổi thiếu niờn là nguồn bổ sung đỏng lo ngạicho bệnh ĐTĐ týp 2 Nếu ở cỏc nước đang phỏt triển ĐTĐ týp 2 thể thừa cõn
Trang 19và béo phì thường thấy ở lớp người có thu nhập cao, lao động nhẹ nhàng, tĩnhtại, thì các nước phát triển ĐTĐ týp 2 thể thừa cân béo phì lại thường thấy ởtầng lớp dân nghèo ít học, không có ý thức phòng bệnh [19].
Tăng huyết áp tại Việt Nam ngày càng gia tăng Theo thống kê của ĐặngVăn Chung năm 1960, tần suất THA ở người lớn phía Bắc Việt Nam chỉ là1% và hơn 30 năm sau (1992) theo điều tra trên toàn quốc của Trần Đỗ Trinh
và cộng sự thì tỷ lệ này đã 11,7%, tăng lên hơn 11 lần và mỗi năm tăng trungbình 0,33% [17] Và mười năm sau (2002), theo điều tra dịch tễ học THA vàcác yếu tố nguy cơ tại 4 tỉnh phía Bắc Việt nam ở người dân ≥ 25 tuổi thì tầnsuất THA đã tăng đến 16,3%, trung bình mỗi năm tăng 0,46% [17] Như vậy,tốc độ gia tăng về tỷ lệ THA trong cộng đồng ngày càng tăng cao Tỷ lệ THA
ở vùng thành thị là 22,7% cao hơn vùng nông thôn là 12,3% Với dân số hiệnnay khoảng 84 triệu người (2007), Việt Nam ước tính có khoảng 6,85 triệungười bị THA, nếu không có các biện pháp dự phòng và quản lý hữu hiệu thìđến năm 2025 sẽ có khoảng 10 triệu người Việt Nam bị THA [17] Nghiêncứu dịch tễ học tai biến mạch não trong cộng đồng và bệnh viện (1996), điều
tra 1.707.609 người dân, cho thấy tăng huyết áp là nguyên nhân chính (chiếm
59,3% các nguyên nhân) gây ra tai biến mạch máu não (Nguyễn Văn Đăng
và CS) Theo niên giám thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ mắc TBMMN là
47,6/100.000 dân Như vậy, hàng năm có khoảng 39.980 ca bị TBMMN và chi phí trực tiếp để điều trị cho số bệnh nhân này là 144 tỷ VNĐ/năm trong đó hậu quả do tăng huyết áp gây ra là 85,4 tỷ VNĐ Có khoảng 15.990 người bị liệt, tàn phế, mất sức lao động do TBMMN/năm [20] Theo điều tra dịch tễ học
suy tim và một số nguyên nhân chính tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam năm
2003 do Viện Tim mạch phối hợp với Tổ chức Y tế Thế giới thực hiện cho
thấy nguyên nhân hàng đầu gây suy tim tại cộng đồng là do tăng huyết áp
(chiếm 10,2%), sau đó là do bệnh van tim do thấp (0,8%) [21].
Theo điều tra trên toàn quốc của Viện Dinh dưỡng quốc gia năm 2005,
tỷ lệ béo phì của người lớn Việt Nam là 16.3% và 32.5% ở vùng thành thị,
Trang 2013.8% ở vùng nông thôn, trong đó nam giới: 14.6% và nữ: 18.1% Tần suấtnhững người lớn bị béo bụng theo tiêu chuẩn của Tổ chức Thế giới vùng Tây
Á Thái Bình dương từ một nghiên cứu của Viện Lão khoa năm 2003 là 58.5%
ở nam và 97.1% ở nữ của người lớn ≥ 45 tuổi
Báo cáo của Chương trình phòng chống tác hại thuốc lá quốc gia năm
2006 cho thấy tỷ lệ hút thuốc lá là 56,1% ở nam và 1,8% ở nữ Có nhiều bệnhnguy hiểm liên quan đến hút thuốc như cứ 10 ca ung thư phổi thì có 9 trườnghợp liên quan đến thuốc lá; những người hút thuốc lá có nguy cơ bị nhồi máu
cơ tim gấp 2 – 4 lần những người không hút thuốc lá [22]
Theo điều tra của Viện Dinh dưỡng quốc gia năm 2004 tại một số thànhphố lớn về hội chứng chuyển hóa (HCCH) ở người lớn ≥ 25 tuổi cho thấy tỷ
lệ mắc HCCH là 9% ở ngoại thành Hà Nội và 17,1% ở nội thành Hà Nội Tầnsuất HCCH tại Hà Nội tăng theo tuổi và ở nhóm >60 tuổi có 39,3% và 19,7%người ở nội thành và ngoại thành, theo thứ tự, bị HCCH [23]
Trên cùng một người dân có thể có nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch cùngtác động phối hợp gây ra các bệnh tim mạch nguy hiểm trong tương lai Việcxác định nguy cơ bị mắc các bệnh tim mạch trong 5 năm hay 10 năm dựa theocác thang điểm đánh giá đa biến có rất nhiều ích lợi trong công tác dự phòngcác bệnh tim mạch Tuy nhiên, hiện tại chưa có nghiên cứu chi tiết và đầy đủnào về ước lượng nguy cơ mắc bệnh tim mạch trong quần thể người lớn ViệtNam, đặc biệt là ở nữ giới Đây chính là một trong những nguyên nhân thúcđẩy chúng tôi tiến hành nghiên cứu của mình
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Trang 21Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra dịch tễ học mô tả cắt ngang.
2.2 Địa điểm nghiên cứu:
Nghiên cứu sẽ được thực hiện tại quận Đống Đa, Hà Nội có diện tíchtrên10 km2 với dân số khoảng 352,000 người sống trên các phường có hìnhthái kinh tế xã hội khác nhau Quận Đống Đa có đặc điểm điển hình của mộtvùng thành thị Việt Nam Quận có 21 phường với 21 trạm y tế phường và 1trung tâm y tế quận Phần lớn người dân làm nghề công chức nhà nước vàbuôn bán nhỏ
Từ năm 2007, Đơn vị Nghiên cứu Hệ thống Y tế trường Đại học Y HàNội tại quận Đống Đa, Hà Nội (DODALAB), với sự giúp đỡ của các chuyêngia Thụy Điển tại trường Đại học Nordic School of Public Health và trườngĐại học Oxpord Anh Quốc về chuyên môn và tài chính đã tiến hành thiết lập
và nghiên cứu về hệ thống y tế và các chỉ số y tế, kinh tế xã hội của quần thểngười dân tại Quận Đống Đa Các chỉ số về y tế, sức khỏe người dân và cácyếu tố kinh tế xã hội được khảo sát hàng năm và được theo dõi cũng như lưutrữ trên các phần mềm quản lý trong suốt 5 năm qua Đây là cơ sở dữ liệu rấtlớn, được theo dõi dọc theo thời gian của quần thể người dân Quận Đống Đa
về y tế - xã hội Nghiên cứu này được triển khai tại quận Đống Đa để có thểtận dụng được cơ sở dữ liệu này vào việc phân tích mối liên quan giữa cácyếu tố nguy cơ tim mạch với đặc điểm kinh tế, xã hội – cũng là một trongnhững yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ tim mạch của người dân
Nghiên cứu sẽ tiến hành ở 03 phường nằm trong DODALAB theo từngvùng đặc điểm kinh tế-xã hội khác nhau trong quận Đống Đa (Phường TrungPhụng, phường Kim Liên, phường Quang Trung)
2.3 Thời gian nghiên cứu:
Dự kiến nghiên cứu sẽ được tiến hành từ tháng 10 năm 2012 đến tháng
10 năm 2013
2.4 Đối tượng nghiên cứu và cỡ mẫu:
Trang 222.4.1 Đối tượng nghiên cứu:
2.4.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:
Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ người dân ≥ 25 tuổi có hộ khẩu vàđang sinh sống tại 03 phường nghiên cứu (phường Trung Phụng, phường KimLiên, phường Quang Trung)
Các đối tượng nghiên cứu được chia thành hai nhóm:
- Nhóm nghiên cứu: Toàn bộ người dân là nữ giới ≥ 25 tuổi có hộ khẩu
và đang sinh sống tại 03 phường nghiên cứu (phường Trung Phụng, phườngKim Liên, phường Quang Trung)
- Nhóm chứng: Toàn bộ người dân là nam giới ≥ 25 tuổi có hộ khẩu vàđang sinh sống tại 03 phường nghiên cứu (phường Trung Phụng, phường KimLiên, phường Quang Trung)
2.4.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
Những người đang mắc bệnh cấp tính hoặc có những rối loạn về tâmthần hoặc từ chối không tham gia nghiên cứu
1 ( 1 )
d
p p Z
Trang 23Theo cách tính của WHO để có cỡ mẫu đủ lớn để khảo sát được các yếu tốnguy cơ tim mạch tại cộng đồng cỡ mẫu cần phải có là 1500 người cho 1 điểmnghiên cứu có đặc điểm kinh tế xã hội khác nhau Như vậy cỡ mẫu nghiên cứu là
1500 người dân ≥ 25 tuổi tại 03 phường thuộc quận Đống Đa, Hà Nội (phườngTrung Phụng, phường Kim Liên và phường Quang Trung)
2.4.2.2 Cách chọn mẫu:
Bước 1: Chọn mẫu theo tiêu chí: Từ danh sách các phường thuộc quận
Đống Đa, Hà Nội, chúng tôi lựa chọn 03 phường đã có những nghiên cứu vềkinh tế xã hội trước đó vì kinh tế xã hội cũng là một yếu tố có liên quan đếnbệnh tim mạch 03 phường đó là Trung Phụng, phường Kim Liên và phườngQuang Trung
Bước 2: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn có phân tầng tuổi: Lập danh sách
dách những người dân ≥ 25 tuổi đang sinh sống tại 03 phường trong nghiêncứu (phường Trung Phụng, phường Kim Liên và phường Quang Trung),không phân biệt giới, nghề nghiệp Chúng tôi sử dụng phương pháp chọn mẫungẫu nhiên bằng bảng số ngẫu nhiên trong chường trình EPI-INFO 6.1 2000của WHO để chọn ra 500 người dân nghiên cứu chính và 150 người dân dựphòng/1 phường trong danh sách rồi mời đến khám tại trung tâm y tế phường
để đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch
Trang 242.5 Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu:
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu:
- Địa điểm: Thu thập số liệu tập trung, địa điểm thu thập tại trạm y tế xã.
- Thời gian thu thập: xét nghiệm máu vào buổi sáng, từ 5-11h sáng,
khám và phỏng vấn theo bộ câu hỏi cả ngày Số lượng đối tượng được thămkhám và làm xét nghiệm một ngày khoảng 120 đối tượng và thời gian điều tramỗi phường khoảng 20 ngày
- Các chỉ số về thể lực: Tất cả các đối tượng điều tra đều được khám để
thu thập các số liệu về chiều cao, cân nặng, vòng eo, vòng hông, chỉ số huyết
áp tâm thu và chỉ số huyết áp tâm trương
Đo chiều cao (cm) bằng thước dây không co giãn có vạch chia đến
mm, đo 2 lần sau đó lấy trị số trung bình
Đo cân nặng (kg), sử dụng cân bàn có độ chính xác đến gram, đo 2lần sau đó lấy trị số trung bình
Tính chỉ số khối cơ thể BMI: BMI = Cân nặng (kg) / Chiều cao2 (m)
- Đo vòng eo bằng thước dây không co giãn: đối tượng đứng thẳng,thoải mái, hít thở đều, dùng thước dây, đo ngang qua điểm giữa từ bờ trênmào chậu hai bên và đỉnh của xương sườn cuối cùng, đảm bảo rằng thước đo
ở ví trí nằm ngang, đọc số đo đến mm
- Đo vòng hông cũng bằng thước dây không co giãn: đối tượng đứngthẳng, thoải mái, hít thở đều, dùng thước dây đo ngang qua hai lồi cầu xươngđùi hai bên đảm bảo rằng thước đo ở vị trí nằm ngang, đọc số đến mm
Đo vòng eo, hông theo qui luật sau:
Vòng eo lần 1 Vòng hông lần 1 Vòng eo lần 2 Vòng hông lần 2
Trang 25 Số đo vòng eo và vòng hông là trung bình cộng của 2 số đo lần 1 và lần 2.
- Thu thập thông tin bằng phiếu điều tra: Tất cả các điểm điều tra đều
được sử dụng chung bộ phiếu điều tra giống nhau để thu thập các thông tin vềhành chính, về nhân khẩu học như tuổi, giới, dân tộc, nghề nghiệp, tiền sử bảnthân và gia đình liên quan đến bệnh, các yếu tố liên quan đến lối sống nhưuống rượu, hút thuốc, thói quen ăn uống, hoạt động thể lực, căng thẳng trongcuộc sống…, các thông tin liên quan đến các hoạt động truyền thông và kiếnthức - thái độ - thực hành về phòng chống các YTNC-TM
- Đo huyết áp: bằng huyết áp tự động với băng quấn ở cánh tay phù hợp
với chu vi cánh tay của đối tượng Đo huyết áp ở tư thế ngồi, để bệnh nhânngồi nghỉ 5 phút trong phòng yên tĩnh trước khi bắt đầu đo huyết áp và đo 2lần cách nhau 1-2 phút sau đó lấy trị số trung bình Đo huyết áp lần 3 nếu có
sự chênh lệch lớn hơn 10 mmHg trong hai lần đo đầu
- Ghi vận tốc sóng mạch : tất cả đối tượng nghiên cứu sẽ được ghi vận
tốc song mạch, với máy ghi được chuẩn hóa tại Viện Tim mạch Việt Nam
- Xét nghiệm máu: tất cả đối tượng nghiên cứu sẽ được làm xét nghiệm
máu lúc đói để khảo sát về:
Trang 26Xét nghiệm máu sẽ được thực hiện tại Khoa Sinh hóa bệnh viện BạchMai Mẫu máu sẽ được nhân viên của Khoa Sinh hóa bệnh viện Bạch Mai lấytại các địa điểm tổ chức nghiên cứu, trạm y tế phường sau đó được bảo quảntheo quy chuẩn trong hộp xốp với đá khô lạnh Mẫu máu sẽ được chuyển về
BV Bạch Mai lúc 11h sáng hàng ngày Các xét nghiệm máu được thực hiệntheo quy trình chuẩn với các máy xét nghiệm hiện đại, tiên tiến của KhoaSinh hóa bệnh viện Bạch Mai Các kết quả xét nghiệm máu sẽ được sao lại vàtrả cho người dân Người dân sẽ được tư vấn về dự phòng và điều trị khi cáckết quả xét nghiệm có rối loạn bệnh lý
2.5.2 Xử lý và phân tích số liệu:
Các số liệu được xử lý và phân tích bằng các thuật toán thống kê y sinhhọc, theo chương trình STATA 11
2.6 Nội dung nghiên cứu:
Các chỉ số đánh giá trong nghiên cứu:
2.6.1 Đánh giá các chỉ số nhân trắc:
- Chỉ số khối cơ thể (BMI): Dựa theo tiêu chuẩn của WHO 2000 áp dụng
cho người trưởng thành Châu Á [24] Chỉ số BMI được tính theo công thức:
BMI (kg/m2) = Cân nặng (kg) / Chiều cao2 (m)
Phân loại thể trạng theo BMI (Theo tiêu chuẩn của WHO 2000 áp dụng cho
người trưởng thành Châu Á) [24]:
Trang 272.6.2 Chẩn đoán ĐTĐ
* Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ
Dựa theo tiêu chuẩn của IDF năm 2005 Bệnh ĐTĐ được chẩn đoánkhi có một trong ba tiêu chuẩn sau [25]:
+ Nồng độ glucose huyết tương lúc đói (sau ít nhất 8 giờ không ăn)
≥7,0 mmol/l (≥126 mg/dl)
+ Nồng độ glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥11,1 mmol/l(≥200mg/dl) kèm theo các triệu chứng của tăng glucose máu như khát, đáinhiều, sút cân chưa rõ nguyên nhân
+ Nồng độ glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (≥ 200 mg/dl) ở thờiđiểm 2 giờ sau uống 75 gam glucose hoặc 82,5 gam đường loại monohydrat(nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống – Oral Glucose Tolerance Test)
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn chẩn đoán các dạng tăng glucose máu
Các dạng tăng
Nồng độ glucose máu ĐTĐ
Glucose bất kỳ hoặc sau 2 giờ làmnghiệm pháp dung nạp glucose máu
≥ 11,1 mmol/l
Rối loạn dung
nạp glucose
máu
Glucose máu sau 2 giờ làm nghiệm pháp 7,8 – 11 mmol/l
Suy giảm dung
nạp glucose
máu lúc đói
Glucose máu lúc đói và 5,6 – 6,9 mmol/lGlucose máu sau 2 giờ làm nghiệm pháp < 7,8 mmol/l
2.6.3 Chẩn đoán tăng huyết áp
Theo Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng tăng huyết áp được
Bộ Y tế ban hành năm 2010 [26]
Trang 28Bảng 2.2: Phân độ chẩn đoán THA
(mmHg)
HA tâm trương (mmHg)
2.6.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán Hội chứng chuyển hoá.
* Tiêu chuẩn đánh giá hội chứng chuyển hoá: dựa theo tiêu chí mới củaIDF năm 2005 [25]
Vòng eo (yếu tố bắt buộc)
Nam (Người Châu Á) ≥ 90 cm
Nữ (Người Châu Á) ≥ 80 cmm
Cộng với bất kỳ 2 trong các yếu tố sau
Tăng Triglycerid: ≥ 1,7 mmol/l (150 mg/dl) hoặc đang điều trị tăngTriglycerid máu
Giảm HDL-C: nam < 1,03 mmol/l (40 mg/dl), nữ < 1,29 mmol/l (mg/dl) hoặc đang điều trị giảm HDL-C
Tăng huyết áp: huyết áp tâm thu ≥ 130 mmHg hoặc huyết áp tâmtrương ≥ 85 mmHg hoặc đang điều trị tăng huyết áp
Tăng glucose máu lúc đói: ≥ 5,6 mmol/l (100 mg/dl) hoặc đã có chẩnđoán bệnh ĐTĐ
Trang 292.6.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn chuyển hoá lipid.
* Đánh giá kết quả bilan lipid: theo tiêu chuẩn NCEP năm 2002 [27]
- Chỉ số lipid máu bình thường: CT < 5,2 mmol/l, TG < 2,3 mmol/l,HDL-C > 0,89 mmol/l, LDL < 3,4 mmol/l
- Rối loạn chuyển hoá lipid khi có một hoặc nhiều chỉ số thay đổi
2.6.6 Lượng giá lượng giá nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở người lớn dựa vào một số thang điểm lượng giá nguy cơ [12],[28]:
FRAMINGHAM: Tuổi + HA tâm thu + Cholesterol TP + Hút thuốclá+ HDL-C
EUROPE: Tuổi + HA tâm thu + Cholesterol TP + Số điếu thuốc +Đái tháo đường
JOINT BRITISH SOCIETY: Tuổi + HA tâm thu + Hút thuốc + Đáiđường + TC/HDL-C
NEW ZEALAND: Tuổi + Huyết áp + Hút thuốc + Đái tháo đường +TC/HDL-C
Trang 30Để khống chế tối đa những sai số mắc phải, chúng tôi đã áp dụngnhững biện pháp sau:
- Chuẩn hóa máy móc
- Tập huấn kỹ càng cho cán bộ điều tra, cán bộ xét nghiệm, đo đạc
2.8 Đạo đức của nghiên cứu:
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục đích tìm hiểm về yếu tốnguy cơ của bệnh tim mạch, từ đó lượng giá nguy cơ mắc bệnh tim mạch củangười dân tại vùng nghiên cứu để có thể phòng bệnh, nâng cao chất lượngcuộc sống của người dân Nghiên cứu này hoàn toàn không ảnh hưởng đếnngười dân tại vùng nghiên cứu
Trang 31Chương 3
DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10/2012 đến tháng 10/2013, dựkiến mời được n người dân, trong đó có n1 người dân là nữ giới và n2 ngườidân là nam giới
Chúng tôi dự kiến kết quả thu được như sau:
3.1 Các yếu tố nguy cơ tim mạch ở nữ giới:
3.1.1 Phân bố theo tuổi của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố theo tuổi của đối tượng nghiên cứu
Trang 323.1.2 Chỉ số nhân trắc của đối tượng nghiên cứu:
Bảng 3.2 Chỉ số nhân trắc của đối tượng nghiên cứu
Thừa cân Béo phì Vòng
Nữ Nam
Biểu đồ 3.1 Phân loại trình độ văn hóa của đối tượng nghiên cứu
Trang 330 10 20 30 40 50 60 70 80 90
Chưa đi học
chân tay
Nữ Nam
Biểu dồ 3.2 Phân loại nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.3 Tiền sử bệnh tật bản thân của đối tượng nghiên cứu
Trang 340 10 20 30 40 50 60 70 80 90
Biểu đồ 3.4 Tiền sử gia đình của đối tượng nghiên cứu
3.1.5 Số lần sinh con của phụ nữ nghiên cứu:
>3
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ số lần sinh con của phụ nữ nghiên cứu
3.1.6 Tuổi sinh con của phụ nữ nghiên cứu:
Trang 35Bảng 3.3 Phân loại độ tuổi sinh con của phụ nữ nghiên cứu
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai trong cộng đồng
3.1.8 Kinh nguyệt:
Trang 3670%
Còn kinh nguyệt Mãn kinh
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ phụ nữ mãn kinh trong cộng đồng 3.1.9 Tuổi mãn kinh:
Trang 3770%
Đều Không đều
Biểu đồ 3.9 Tình trạng kinh nguyệt đều hay không ở phụ nữ
3.1.11 Tình trạng sử dụng thuốc nội tiết ở phụ nữ:
Trang 3870%
Biểu dồ 3.11 Tỷ lệ phụ nữ bị THA/NĐTN trong cộng đồng
3.1.13 Những căng thẳng trong cuộc của phụ nữ:
Biểu đồ 3.12 Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.4 Tình trạng mâu thuẫn – lo lắng trong cuộc sống
Trang 39n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %
Bất hòa vợ
chồng
Có Không Bất hòa con
cái
Có Không Bất hòa với
thành viên gđ
Có Không Bất hòa với
đồng nghiệp
Có Không
Lo lắng về
kinh tế
Có Không
Lo lắng về
sinh lý
Có Không Căng thẳng
khác
Có Không
3.1.14 Tình trạng hút thuốc lá:
0 20
Biểu đồ 3.13 Tình hình hút thuốc lá ở bệnh nhân nghiên cứu 3.1.15 Tình hình sử dụng đồ uống có cồn:
Trang 401 lần/ngày Nhiều lần
1 lần/ngày Nhiều lần
3.1.17 Tăng huyết áp: