1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015) huyện chợ đồn và các xã, thị trấn thuộc huyện chợ đồn

137 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lao động chưa có việc làm hiện còn khá lớn.Trình độ lao động nói chung còn thấp, chủ yếu là lao động chưa qua đào tạo.Trong thời gian tới để đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh t

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 được sửađổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH-10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 củaQuốc hội khoá X kỳ họp thứ 10 tại chương I, điều 5 quy định: “Đất đai thuộc sởhữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước

có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn lợi từ việc sử dụng đất”

Thực hiện Luật Đất đai và các văn bản dưới Luật, nhận thức được tầmquan trọng và sự cần thiết của công tác lập quy hoạch sử dụng đất đối với côngcuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội, được sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dântỉnh Bắc Kạn tại Quyết định số 2746/QĐ - UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010,

Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Kạn đã phối hợp với các ngành chức năng tiến

hành lập “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015) huyện Chợ Đồn và các xã, thị trấn thuộc huyện Chợ Đồn” và Sở

Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn phê duyệt theo quyết định số STNMT ngày 08/3/2011 Qua thời gian thực hiện quy hoạch, tình hình kinh tế -

34/QĐ-xã hội cũng như tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

đã có nhiều thay đổi mang tính chất bước ngoặt đòi hỏi phải có những dự báo sáthơn trong giai đoạn 2010 - 2020 từ đó có kế hoạch đáp ứng đầy đủ nhu cầu đấtđai phục vụ cho việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá

Huyện Chợ Đồn có 22 xã, thị trấn, tổng diện tích tự nhiên 91.115 ha, dân

số năm 2010 là 48.909 người, trên địa bàn có 7 dân tộc anh em chung sống, mật

độ dân số trung bình thưa (53 người/km2)

Huyện Chợ Đồn đang trong thời kỳ điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo chiếnlược công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá cao trongnhững năm gần đây (tốc độ tăng trưởng GDP 12% năm 2010) Cơ cấu kinh tếchuyển dịch tích cực Sự chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế cao đã gây áplực mạnh đối với đất đai: việc chuyển đổi mục đích một diện tích lớn đất nôngnghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa; đất rừng sản xuất, cho các mục đích phi nôngnghiệp; đất cho phát triển công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng còn chưa đượcgiám sát chặt chẽ Bên cạnh đó, những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu như:

lũ lụt, hạn hán, sạt lở hàng năm diễn ra ngày càng phức tạp làm cho nguy cơ suythoái đất tăng, hạn chế khả năng sử dụng bền vững

Trang 2

Thực hiện Luật Đất đai năm 2003 và xuất phát từ thực tiễn nêu trên, để sửdụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ cảnh quan môi trườngsinh thái đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoáhiện đại hoá UBND huyện Chợ Đồn đã chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môitrường phối hợp với các ban, ngành trong huyện và cơ quan tư vấn triển khaicông tác “Lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5năm (2010-2015)”

Lập quy hoạch sử dụng đất huyện Chợ Đồn đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất 5 năm (2010-2015) sẽ đạt được các mục đích sau đây:

- Phân bố hợp lý quỹ đất cho các ngành, các đối tượng sử dụng đất đảmbảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả kinh tế cao

- Tạo hướng phát triển các dự án đầu tư, hình thành các vùng sản xuấtnông nghiệp, các khu trung tâm văn hoá xã hội và dịch vụ, góp phần thực hiệncông nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn theo chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội đến năm 2015 và định hướng đến 2020 của huyện

- Bảo vệ nguồn tài nguyên môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiêntrong quá trình khai thác sử dụng đất

- Làm căn cứ để bố trí và xây dựng cơ sở hạ tầng của huyện

- Cung cấp thông tin về hiện trạng và định hướng sử dụng đất cho các nhà đầu

tư trong nước và quốc tế, nhằm tạo ra điều kiện ban đầu trong việc tìm kiếm cơ hộiđầu tư

- Đóng góp những căn cứ quan trọng vào việc hình thành các chương trìnhphát triển và hệ thống các dự án đầu tư trọng điểm, xác định mục tiêu, yêu cầu chocác kế hoạch ngắn hạn đảm bảo cho mục đích lâu dài

- Làm căn cứ để giao đất, thu hồi đất, là khung pháp lý để các xã lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất và rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcủa các ngành, các xã và thị trấn trên địa bàn

- Cung cấp tầm nhìn tổng quan, tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa các ngànhTrung ương và địa phương trong quá trình quản lý, sử dụng đất đai, phù hợp với quyhoạch của các ngành

Trang 3

* Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

- Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Hiến phápsửa đổi bổ sung năm 2001

- Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản dưới luật của Nhà nước về đất đai cóliên quan

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai năm 2003;

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổsung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch

- Công văn số 265/STNMT-TNĐ ngày 25/5/2012 của Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Bắc Kạn về việc điều chỉnh chỉ tiêu phân khai quy hoạch sử dụng đất;

- Thông báo số 166/TB-STNMT ngày 31/5/2012 của Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Bắc Kạn kết luận Hội nghị thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015) huyện Chợ Đồn

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2015) tỉnh Bắc Kạn;

(2011 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Chợ Đồn đến năm 2020

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Chợ Đồn giai đoạn 2010 - 2015

Trang 4

- Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện Chợ Đồn về phát triểnkinh tế - xã hội đến năm 2015 và định hướng đến 2020.

* Thông tin, tư liệu, bản đồ:

- Quy hoạch sử dụng đất huyện Chợ Đồn giai đoạn 2001 - 2010

- Hiện trạng sử dụng đất đai và biến động đất đai qua một số năm gần đâycủa huyện Chợ Đồn

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của các xã, thị trấn và huyệnChợ Đồn

- Bản đồ và báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất huyện Chợ Đồnđến năm 2010

- Bản đồ và báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất của các xã, thị trấnđến năm 2010

Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) huyện Chợ Đồn, bao gồm các phần chínhnhư sau:

Trang 5

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Chợ Đồn nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Kạn, có diện tích tự nhiên91.115,00 ha chiếm 18,75% diện tích tự nhiên của tỉnh Bắc Kạn Huyện Chợ Đồn

có một thị trấn (Bằng Lũng) và 21 xã Có ranh giới tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Ba Bể

- Phía Nam giáp huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên

- Phía Đông giáp huyện Bạch Thông, huyện Chợ Mới

- Phía Tây giáp huyện Chiêm Hoá, Yên Sơn, Na Hang tỉnh Tuyên Quang Với vị trí địa lý từ 105025’ đến 105043’ kinh độ Đông, từ 21057’ đến

22025’ vĩ độ Bắc Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Bằng Lũng cách thị xã Bắc Kạnkhoảng 46km theo tỉnh lộ 257 Huyện Chợ Đồn có hệ thống giao thông khá đầy

đủ với đường tỉnh lộ 254, 254B, 255, 257… các tuyến liên xã tương đối hoànthiện tạo thuận lợi cho huyện trong giao lưu thương mại, phát triển kinh tế xã hội,

du lịch

Như vậy, Chợ Đồn hội tụ khá đầy đủ các điều kiện, yếu tố cần và đủ về vịtrí địa lý, đặc biệt là đường bộ để phát triển kinh tế – xã hội nhanh và bền vững,từng bước phát triển trở thành đô thị trung tâm của tỉnh

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Huyện Chợ Đồn là huyện miền núi vùng cao của tỉnh Bắc Kạn, có độ caogiảm dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây với các dạng địa hình phổ biến:

Địa hình núi đá vôi: Các xã phía Bắc thuộc cao nguyên đá vôi LangCaPhukéo dài từ huyện Ba Bể đến thị trấn Bằng Lũng Địa hình chia cắt phức tạp bởinhững dãy núi đá vôi với độ cao trên 1000m (núi Phia Khao xã Bản Thi) xengiữa các thung lũng hẹp, độ dốc bình quân từ 250 đến 300 Đây là nơi đầu nguồncủa các sông chảy về hồ Ba Bể

Trang 6

Địa hình núi đất: Các xã phía Nam thị trấn Bằng Lũng phần lớn là núi đất

có độ cao phổ biến 400m đến trên 600m, độ dốc bình quân từ 200 đến 250 Địahình chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối khá dày đặc

Địa hình thung lũng: phân bố dọc theo các sông, suối xen giữa các dãy núicao Các điều kiện tự nhiên nhìn chung khá thuận lợi cho phát triển canh tác nônglâm nghiệp kết hợp cây ăn quả, cây đặc sản

1.1.3 Khí hậu

Khí hậu huyện Chợ Đồn chịu ảnh hưởng chung của khí hậu Miền Bắc ViệtNam Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thay thế củacác hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên mùa đông (từtháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau) giá lạnh, nhiệt độ không khí thấp, khôhanh, có sương muối; mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 9) nóng ẩm, mưa nhiều.Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,2oC (Nhiệt độ không khí trung bình caonhất 26,5oC và thấp nhất là 20,8oC) Các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất làtháng 6, 7 và tháng 8 (28oC -29oC), nhiệt độ trung bình thấp nhất vào các tháng 1và 2 (13,5oC), có năm xuống tới -2oC Nhiệt độ cao tuyệt đối là 39,5oC Tổng tíchnhiệt cả năm bình quân đạt 6800oC-7000oC Mặc dù nhiệt độ còn bị phân hoátheo độ cao và hướng núi, nhưng không đáng kể

Ngoài chênh lệch về nhiệt độ theo các mùa trong năm, khí hậu Chợ Đồncòn có những đặc trưng khác như sương mù Một năm bình quân có khoảng 87 -

88 ngày sương mù Vào các tháng 10, 11 số ngày sương mù thường cao hơn Vềmùa đông các xã vùng núi đá vôi thường xuất hiện sương muối; từ tháng 12 đếntháng 2 năm sau bình quân xuất hiện 1 – 2 đợt, mỗi đợt kéo dài 1-3 ngày Mưa đálà hiện tượng xảy ra không thường xuyên, trung bình 2-3 năm một lần vào cáctháng 5 và 6

Lượng mưa thuộc loại thấp, bình quân 1.115mm/năm Các tháng có lượngmưa lớn là tháng 6 và 7 có ngày mưa tới 340mm/ngày; thấp nhất là vào tháng 12và tháng 1 năm sau 1,5mm/ngày Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm tới75-80% lượng mưa cả năm Độ ẩm không khí trung bình 82%, thấp nhất vàotháng 2 với 79% và cao nhất vào tháng 7 tới 88%

Lượng bốc hơi trung bình năm là 830mm, thấp nhất vào tháng 1 với 61mmvà cao nhất là 88mm vào tháng 4 Tổng số giờ nắng trung bình đạt 1586 giờ, thấpnhất là tháng 1 có 54 giờ, cao nhất là 223 giờ vào tháng 8

Trang 7

Chế độ gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc kèm theo không khí lạnh vàgió mùa Đông Nam mang theo hơi nước từ biển Đông, tạo ra các trận mưa lớn vềmùa hè.

Những đặc điểm trên rất thích hợp cho trồng các loại cây nhiệt đới và ánhiệt đới, là điều kiện để đa dạng hoá cây trồng, tăng vụ; tuy nhiên cũng cần đềphòng mưa lũ và hạn hán

1.1.4 Thuỷ văn

Huyện Chợ Đồn có hệ thống sông suối khá dày đặc nhưng đa số là cácnhánh thượng nguồn sông Cầu, sông Năng, sông Phó Đáy, sông Bình Trung vớiđặc điểm chung là đầu nguồn, lòng sông ngắn, dốc, thuỷ chế thất thường Giaothông đường sông ít phát triển do sông suối dốc, lắm thác ghềnh Một số suối cạnnước vào mùa khô nhưng mùa mưa nước dồn nhanh có thể xảy ra lũ quét ảnhhưởng xấu đến đời sống nhân dân

1.2 Các nguồn tài nguyên

Diện tích đất nông nghiệp không đáng kể, bình quân là 1.038m2/người, đấtlâm nghiệp là 1,34 ha/người Diện tích đất chưa sử dụng còn khá lớn, khoảng15,66% diện tích tự nhiên của huyện, trong đó đất đồi núi chưa sử dụng12.925,78 ha Đây thực sự là tiềm năng lớn để phát triển sản xuất lâm nghiệp,trồng cây công nghiệp

Về thổ nhưỡng, theo tài liệu và bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000 của SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn, trên địa bàn huyện Chợ Đồn

có các loại đất như sau:

+ Đất Feralit nâu vàng phát triển trên đá vôi, phân bố ở vùng phía Bắchuyện từ Bằng Lũng đến Nam Cường Đất tơi xốp, độ ẩm cao, tầng đất dày, hàmlượng dinh dưỡng cao, tỷ lệ mùn 1,9-3,5%; tỷ lệ đạm trung bình nhưng nghèo lântổng số Đất này thích hợp cho các loài cây lương thực, cây công nghiệp nhưngthiếu nước, dễ bị hạn vào mùa khô

Trang 8

+ Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét và đá biến chất; phân

bố ở vùng đồi, núi thấp thuộc các xã phía Nam Đất có tầng dày trung bình, cóthành phần cơ giới thịt nhẹ hoặc pha sét Ở những nơi còn thảm thực bì rừng chephủ có tỷ lệ mùn khá cao (3%-3,5%) Tỷ lệ đạm trung bình, đất này thích hợpcho sản xuất lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp Ở những nơi có độ dốc thấp,gần nguồn nước có thể trồng cây ăn quả

+ Đất dốc tụ và phù sa: sản phẩm của quá trình bồi tụ và sa lắng của cácsông suối phân bố ở các thung lũng và dọc theo các con sông, suối Tầng đất dày,

có thành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét, đất hơi chua, hàm lượng dinh dưỡngkhá, thích hợp cho trồng các loại cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngàynhư ngô, lạc, đậu tương

Nhìn chung đất đai của huyện phong phú, diện tích đất chưa sử dụng cómột lượng lớn với nhiều chủng loại, kiểu địa hình khác nhau, thuận lợi cho pháttriển đa dạng các loại cây trồng và vật nuôi

1.2.2 Tài nguyên nước

1.2.2.1 Nước mặt

Do địa hình phân cắt mạnh nên huyện Chợ Đồn có nhiều khe suối Các khesuối có nguồn nước mặt khá dồi dào Tuy nhiên, do địa hình núi đá vôi, độ dốclớn nên vùng núi phía Bắc thường thiếu nước, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạtvà sản xuất của người dân Mặc dù nguồn nước khá phong phú nhưng do khảnăng điều tiết của rừng kém, địa hình dốc, thảm thực vật bị suy giảm, thực bìnhỏ, diện tích đất đồi núi chưa sử dụng nhiều nên mùa mưa thường xảy ra lũ lụt,mùa khô thiếu nước, đất bị xói mòn, rửa trôi ảnh hưởng lớn đến năng suất câytrồng, vật nuôi

Trang 9

việc sử dụng nước ngầm Nếu không bảo vệ môi trường, xử lý chất thải thì nướcngầm sẽ bị ô nhiễm

1.2.3 Tài nguyên rừng:

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 của huyện có 64.731,22 ha đất lâmnghiệp, chiếm 71,04% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Trong đó rừngsản xuất có 47.444,31 ha, chiếm 52,07 % tổng diện tích tự nhiên toàn huyện,rừng phòng hộ có 15.498,91 ha, chiếm 17,01% tổng diện tích tự nhiên toànhuyện, rừng đặc dụng có 1.788,0 ha chiếm 1,96% tổng diện tích tự nhiên toànhuyện Diện tích rừng của huyện Chợ Đồn khá nhiều, độ che phủ đạt trên 57%,phân bố trên tất cả các xã, thị trấn Tập đoàn cây rừng hiện có chủ yếu là cây gỗtạp, tre, nứa, Keo, Mỡ và một số loại gỗ quý hiếm

Về chất lượng, một phần diện tích rừng ở Chợ Đồn hiện nay thuộc loạirừng non tái sinh, chất lượng và trữ lượng thấp, chỉ có tác dụng phòng hộ và cungcấp chất đốt Tài nguyên rừng đang bị xuống cấp về chất lượng, phẩm chất câycũng như tỷ lệ các cây gỗ có giá trị cao ít (rừng nguyên sinh còn rất ít, hiện tạichủ yếu là còn rừng non, rừng tái sinh và rừng nghèo) Rừng giàu với các loại gỗquý có giá trị kinh tế cao như lát, nghiến, táu, đinh tập trung ở một số địa bànkhu vực hiểm trở Động vật rừng trước đây rất phong phú gồm nhiều loại chim,thú quý như Voọc đen má trắng, lợn rừng, hươu xạ, cầy vằn bắc, hoẵng, vạc hoa,

ô rô vảy, rùa sa nhân và báo lửa nhưng do diện tích rừng bị giảm mạnh trongnhững thập niên qua và nạn săn bắn trái phép nên hầu hết các loài thú cũng suygiảm theo

Để phát triển được quỹ rừng, được sự hỗ trợ của Trung ương, tỉnh và các

tổ chức quốc tế, huyện Chợ Đồn đã tiến hành nhiều chương trình, dự án, trong đó

có các chương trình 135, 134, dự án 327, dự án PAM 5322, dự án hợp tác Lâmnghiệp Việt Nam – Hà Lan, dự án 661, dự án 147, định canh định cư, đầu tư cơ

sở hạ tầng nông thôn kết quả, độ che phủ đã được tăng lên hơn 57% năm 2010

Rừng là tài nguyên, là lợi thế tuyệt đối của huyện Chợ Đồn, khai thác hợp

lý rừng sẽ không chỉ là nguồn nguyên liệu nhằm phát triển công nghiệp chế biếncho thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu mà còn là nền tảng vững chắccho giai đoạn phát triển bền vững sau này Những năm qua, huyện đã đầu tưnhiều cho công tác quản lý, phát triển và khai thác tài nguyên rừng, tuy nhiên,vẫn còn nhiều bất cập Để khắc phục, ngoài các biện pháp hành chính, cần quantâm nhiều hơn nữa tới công tác quy hoạch, lồng ghép các chương trình nhằm vừaphát triển, khai thác tốt các nguồn lợi rừng vừa nâng cao mức sống dân cư, đảm

Trang 10

bảo các điều kiện phát triển bền vững cả về tăng trưởng, xã hội và môi trườngtrong tương lai

1.2.4 Tài nguyên khoáng sản

Chợ Đồn là một trong hai khu vực tập trung tài nguyên khoáng sản củatỉnh Bắc Kạn (Chợ Đồn và Ngân Sơn – Na Rì) Những khoáng sản có tiềm nănghơn cả là sắt, chì, kẽm và vật liệu xây dựng có trữ lượng lớn Những mỏ đã đượcthăm dò và có trữ lượng lớn là mỏ Bằng Lũng khoảng 5.032,0 nghìn tấn có hàmlượng Pb 3,71 - 4,61% và Zn 1,31 - 1,60% với quặng ôxít và Pb 5,51 - 9,5% Zn3,33 – 4,25% với quặng sunphua, mỏ Chợ Điền thuộc xã Bản Thi khoảng 10triệu tấn với hàm lượng 3-24% (Pb+Zn) Nhóm phi kim loại theo đánh giá sơ bộhuyện có nhiều núi đá vôi, đất sét, đá hoa cương Tại vùng Bản Khắt ( xã QuảngBạch) có khoảng 200 triệu m3 chiếm gần 70% trữ lượng đá vôi của tỉnh, thônPhiêng Liềng ( xã Ngọc Phái) triệu 32 m3, Bản Nà Lược 21 triệu m3, đây lànguồn nguyên liệu lớn để sản xuất vật liệu xây dựng Ngoài ra, Chợ Đồn còn cócác loại khoáng sản khác, nhưng trữ lượng không nhiều

Đây là những lợi thế lớn để Chợ Đồn có thể phát triển các ngành côngnghiệp khai khoáng, công nghiệp vật liệu xây dựng, từng bước tích luỹ và xâydựng các ngành công nghiệp khác sau này

1.2.5 Tài nguyên du lịch, nhân văn

Chợ Đồn hiện có 7 dân tộc anh em cùng sinh sống với các nhóm ngôn ngữkhác nhau, mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa đặc trưng riêng, gồm cả vănhóa vật thể và phi vật thể; những thiết chế văn hóa xã hội truyền thống của từngdân tộc Các phong tục tập quán như đám ma, đám cưới…và các nhạc cụ như đàntính, hát then… đã góp phần tạo cho Chợ Đồn một kho tàng văn hóa phong phúvà hấp dẫn Huyện Chợ Đồn có nhiều dân tộc như Mông, Dao, Nùng, Tày, Hoa,Kinh, Sán Chí cùng chung sống đoàn kết trong suốt chiều dài lịch sử của đấtnước Điều đó chứng tỏ Chợ Đồn luôn là vùng đất có truyền thống văn hóa,truyền thống yêu nước và cách mạng Chợ Đồn là một phần của chiến khu ĐịnhHoá, hiện còn nhiều di tích lịch sử về cuộc kháng chiến chống Pháp cần được lưugiữ và tôn tạo Với 10 xã thuộc ATK, nhiều danh lam thắng cảnh, hệ thống sôngsuối với hệ sinh thái phong phú và mạng lưới giao thông thuận lợi là những điềukiện thuận lợi để phát triển các hoạt động du lịch trên địa bàn, từ du lịch văn hoálịch sử đến du lịch sinh thái v.v Nhân dân các dân tộc có tinh thần đoàn kết yêuquê hương, có đức tính cần cù, chăm chỉ, vượt qua khó khăn, gian khổ về kinh tế,

sự khắc nghiệt của thiên nhiên để từng bước đi lên Đó là những nhân tố cơ bảnvà sức mạnh tinh thần để hướng tới sự phát triển kinh tế xã hội trong sự nghiệp

Trang 11

công nghiệp hóa, hiện đại hóa xây dựng huyện Chợ Đồn giàu, đẹp, vănminh.Những năm gần đây huyện đã có chủ trương tập trung khai thác các điểm

du lịch, văn hóa, lịch sử, các làng văn hóa cộng đồng , tiến hành khảo sát xâydựng các chương trình, tuyến liên thông các điểm du lịch của huyện với tuyến dulịch của các huyện bạn trong khu vực và tỉnh Các giá trị văn hóa truyền thốngđược giữ gìn và phát huy, các hoạt động bảo tồn di tích lịch sử, di tích văn hóaluôn được quan tâm

Dân số huyện chủ yếu tập trung trên tuyến tỉnh lộ 257, 254, 254B, 255,255B và các tuyến đường huyện, đường nội thị là các trục giao thông chính, cònlại rải rác trong đất nông nghiệp Mật độ xây dựng thấp, chủ yếu là đất nôngnghiệp nên môi trường hiện nay còn khá trong lành Tuy nhiên hệ thống thoátnước thải sinh hoạt, sản xuất chưa được hoàn chỉnh, rác thải y tế chưa được xử

lý, tỷ lệ nhà vệ sinh tự hoại thấp là những vấn đề tiềm ẩn đe dọa tới môi trườngsinh thái

Việc canh tác và phân bố các loại cây trồng ở một số nơi chưa hợp lý, đất

dễ bị thoái hóa Diện tích rừng chiếm tỷ lệ lớn nhưng tỷ lệ che phủ rừng chưa caocùng với chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu làm cho tình trạng khôhạn ngày càng tăng, gây thiệt hại cho nền kinh tế của huyện

Lượng rác thải hàng ngày trong huyện đa phần chưa được xử lý mà xảthẳng ra môi trường tự phân huỷ Khu vực trung tâm của huyện được Ban quản lýChợ Bằng Lũng thu gom, vận chuyển đến bãi rác Tỷ lệ thu gom rác thải đạtkhoảng 70% tuy nhiên rác thải chưa được xử lý đảm bảo, gây ô nhiễm môi trường.Chất thải y tế tại trung tâm y tế huyện, y tế xã chưa được xử lý triệt để sẽ lànguồn phát sinh ô nhiễm và dịch bệnh

Vì vậy song song với quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch đô thị, cần

có ngay các biện pháp kiểm soát và quản lý đi kèm như gìn giữ cảnh quan môi

Trang 12

trường, xử lý các chất thải công nghiệp, xử lý rác thải, cấp thoát nước cho cáckhu dân cư, xây dựng các khu, cụm công nghiệp tập trung, lựa chọn công nghệ,đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học và áp dụng thành tựu khoa học vàosản xuất theo hướng phát triển bền vững.v.v

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế

Giai đoạn 2006-2010, tăng trưởng bình quân tổng giá trị gia tăng của 3khối ngành kinh tế (công nghiệp xây dựng, Nông - lâm - thủy sản và dịch vụ), tốc

độ tăng trưởng (TVA) của huyện khá cao, đạt trên 10%/năm (tỉnh 9,8%/năm).Trong đó, tăng trưởng (VA) ngành CN-XD năm 2010 đạt 97,15%/ so với năm2009; ngành nông - lâm và thủy sản đạt 12,90% so với năm 2009; tăng trưởngngành dịch vụ đạt 12,59% so với năm 2009

Bảng 1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2001 – 2010

2010 (giá hiện hành) của huyện dự kiến đạt trên 13,8 triệu đồng/người/năm

Trang 13

2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Cơ cấu kinh tế của huyện trong những năm gần đây đã có bước chuyểndịch quan trọng, đúng hướng phù hợp với mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đạihóa

- Nông lâm nghiệp, thủy sản: thời kỳ 2006 - 2010 tăng bình quân24,30%/năm Tỷ trọng GDP của ngành tăng từ 53,72.% (năm 2006) lên 60,39%(năm 2010)

- Công nghiệp xây dựng: Tỷ trọng GDP của ngành từ 90,45% (năm 2009)đến 17,15% (năm 2010) Năm 2010 đạt 250,87 tỷ đồng

- Ngành dịch vụ: Tỷ trọng GDP của ngành giảm từ 178,75 tỷ đồng năm

2009 xuống 22,51 tỷ đồng năm 2010

Chợ Đồn là huyện có nhiều lợi thế phát triển các loại hình dịch vụ, côngnghiệp chế biến nông, lâm và thủy sản sẽ đảm bảo cho Chợ Đồn nhanh chóng cóđược cơ cấu kinh tế hiện đại

- Cây lương thực: những năm gần đây huyện Chợ Đồn đã tập trung xâydựng, mở rộng diện tích lúa nước; tích cực đầu tư về giống mới, phân bón tạo ra

sự phát triển cao về năng suất, chất lượng, đưa sản lượng lương thực hàng nămliên tục tăng Diện tích gieo trồng cây hàng năm năm 2007 là 5.574 ha đến năm

2010 là 5.973 ha; sản lượng lương thực năm 2007 đạt 23.021 tấn, bình quânlương thực trên đầu người đạt 480 kg/người/năm; đến năm 2010 sản lượng lương

Trang 14

thực đạt 24.616 tấn tăng 1.595 tấn so với năm 2007, bình quân lương thực trênđầu người đạt 510 kg/người/năm Kết quả đạt được:

+ Diện tích lúa xuân năm 2010 có 1.544,0 ha tăng 14 ha so với năm 2007,năng suất bình quân 50 tạ/ha, sản lượng đạt 7.722,0 tấn

+ Diện tích lúa mùa năm 2010 có 2.507,0 ha, năng suất bình quân 39,4tạ/ha, sản lượng đạt 9.886,0 tấn

+ Diện tích ngô 1.864,0 ha, năng suất bình quân 37,3 tạ/ha, sản lượng6.958,0 tấn

- Cây thực phẩm: các loại cây rau màu trong những năm gần đây đượcnhân dân chú trọng đầu tư mở rộng diện tích, thâm canh tăng năng suất Tuynhiên chỉ phục vụ nhu cầu sinh hoạt tại chỗ của người dân, chưa có sản phẩmxuất ra thị trường các huyện, thị khác Kết quả đạt được:

+ Rau các loại có diện tích 349,8 ha, sản lượng đạt 6.246,0 tấn

+ Dưa các loại có diện tích 27,0 ha, sản lượng 414,0 tấn

+ Đậu đỗ các loại có diện tích 44,56 ha, sản lượng thu hoạch 34,3 tấn

- Các loại cây lấy bột (như sắn, khoai lang): trong giai đoạn 2007 - 2010diện tích, năng suất, sản lượng cũng như giá trị sản phẩm tăng tương đối nhanhnăm 2007 có 470 ha, đến năm 2010 đạt: 646 ha, trong đó: diện tích khoai lang 72

ha, sắn 574 ha, khoai môn 24,36 ha Năng suất cây sắn đạt 110 tạ/ha, khoai langđạt 45,2 tạ/ha, khoai môn đạt 120 ta/ha Sản lượng cây sắn đạt 6.317 tấn, câykhoai lang đạt 326 tấn, cây khoai môn đạt 292,3 tấn

Trang 15

- Cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả: các loại cây công nghiệp lâunăm (như chè, quế, hồi…) và các loại cây ăn quả ( như cam, quýt, vải, nhãn, mậnmơ…) đang có xu hướng giảm Tổng diện tích chè hiện có là 632 ha, trong đódiện tích cho sản phẩm là 592 ha Hiện tại chè đang là cây trồng đem lại thu nhậpcao và ổn định cho nhiều hộ nông dân tại các xã Bằng Phúc, Bản Thi Nguồn thunhập đáng kể từ cây chè mang lại đã khuyến khích nhiều hộ nông dân và doanhnghiệp đầu tư sản xuất và chế biến chè Cây ăn quả trên địa bàn huyện chủ yếu làcam, quýt có 163 ha, mận, mơ có 110 ha, vải có 22,56 ha được trồng nhỏ lẻ, rảirác trên địa bàn các xã, thị trấn chưa hình thành được vùng tập trung với quy mô

đủ lớn và tương xứng với tiềm năng của địa phương

- Cây công nghiệp hàng năm: như mía, đậu tương, lạc, thuốc lá có vai tròquan trọng trong việc gia tăng khối lượng sản phẩm hàng hóa nông sản, góp phầntăng thu nhập cho người sản xuất và tham gia xóa đói giảm nghèo Ngoài ra, đâycòn là những loại cây trồng có thể bố trí trồng xen, trồng gối trong các mô hìnhluân canh tăng vụ, làm tăng hệ số sử dụng đất Do vậy cây công nghiệp hàng nămvới cơ cấu mùa vụ hợp lý tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa sẽ thúc đẩy sự chuyểnđổi cơ cấu cây trồng theo hướng đa dạng hóa ngành trồng trọt

+ Cây mía: diện tích 20 ha, năng suất bình quân 282 ta/ha, sản lượng đạt

+ Chăn nuôi:

Ngành chăn nuôi của huyện Chợ Đồn đã chuyển sang sản xuất hàng hóa vàtrở thành nguồn thu nhập lớn của các hộ nông dân Phát triển ngành chăn nuôiđược coi là một trong những giải pháp hàng đầu để xóa đói, giảm nghèo của tỉnhnói chung và huyện Chợ Đồn nói riêng Để chuyển dịch mạnh cơ cấu trong nội

Trang 16

bộ ngành nông nghiệp theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng dần tỷtrọng ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, những năm quahuyện đã có nhiều chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi thông qua cácchương trình, dự án vay vốn ưu đãi, hỗ trợ lãi suất ngân hàng; các ngành chuyênmôn thường xuyên hướng dẫn nhân dân chăm sóc, bảo vệ và phát triển đàn giasúc nhưng chưa ổn định do chưa quy hoạch được vùng chăn thả, dịch bệnh vàđiều kiện thời tiết khắc nghiệt đặc biệt là các đợt rét đậm rét hại, trồng rừng pháttriển mạnh nên đàn gia súc có xu hướng giảm.

Tổng các đàn gia súc có 15.542 con trâu, bò trong đó: đàn trâu có 12.751con đạt 76,8% so với kế hoạch; tổng đàn bò có 2.791 con đạt 65% so với kếhoạch; tổng đàn lợn có 32.864 con đạt 109,7% so với kế hoạch; đàn gia cầm,thuỷ cầm 210.227 con đạt 76,32% so với kế hoạch; sản lượng thịt hơi đạt 2.567tấn, trong đó riêng thịt lợn là 1.698,0 tấn

Nhìn chung sản xuất nông nghiệp trong thời gian qua có bước phát triển,góp phần tích cực ổn định đời sống nhân dân tuy nhiên chuyển dịch cơ cấu câytrồng, vật nuôi còn chậm chưa có sản phẩm mũi nhọn, sản xuất vẫn mang tính tựcung tự cấp, năng xuất thấp chất lượng chưa cao Nguyên nhân chính là do mộtphần đầu tư chưa đúng mức, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật chưarộng rãi, mặt khác do tập quán sản xuất của nhân dân chưa được đổi mới

+ Lâm nghiệp:

Là huyện miền núi nên lâm nghiệp cũng là ngành sản xuất quan trọng củahuyện, tiềm năng phát triển kinh tế nông hộ từ nghề rừng của huyện còn lớn.Công tác quản lý Nhà nước về lâm nghiệp được duy trì có hiệu quả Công tácgiao đất, giao rừng đã được quan tâm và bước đầu thực hiện hiệu quả, đem lại thunhập và góp phần phát huy sức sản xuất của các thành phần kinh tế Được sựquan tâm của tỉnh và huyện công tác quản lý, chăm sóc, bảo vệ và trồng rừngtriển khai trên địa bàn đạt kết quả cao Việc trồng mới rừng, giao khoán khoanhnuôi bảo vệ rừng theo các dự án định canh định cư cho hộ gia đình, tổ chức, đơn

vị trên địa bàn huyện đạt 4.368,0 ha Các hộ trồng rừng đã bắt đầu có thu nhập từrừng, công tác trồng rừng, bảo vệ và phát triển rừng được nhân dân hưởng ứng vàphát triển mạnh, nhờ đó tỷ lệ che phủ của rừng ngày càng được tăng lên Độ chephủ rừng năm 2010 đạt tỷ lệ trên 57% Giai đoạn 2001-2010, ngành lâm nghiệp

đã chủ động phòng chống cháy rừng, hạn chế xâm canh đất lâm nghiệp, có kếhoạch giao đất trồng rừng để bảo vệ môi trường sinh thái Hoạt động sản xuất,kinh doanh lâm sản năm 2010 với kết quả: khai thác gỗ đạt 2.508 m3, nguyên liệugiấy đạt 1.700 tấn, đũa sơ chế đạt 76 tấn, diện tích rừng khoanh nuôi đạt 1.229,0

ha, diện tích rừng trồng tập trung là 2.579,0 ha

Trang 17

Tuy nhiên, kinh tế rừng trên địa bàn huyện chưa phát triển tương xứng vớitiềm năng, diện tích trồng rừng có khả năng cho khai thác còn hạn chế Khó khăntrong công tác phát triển rừng là chưa có cơ sở tạo giống quy mô lớn đáp ứng nhucầu trồng rừng, nguồn vốn đầu tư cho công tác trồng rừng hàng năm còn thấp,sản xuất lâm nghiệp cũng còn nhiều hạn chế bất cập, khai thác rừng còn thiếukhoa học, đất trống đồi núi trọc khu vực phía Bắc huyện vẫn còn nhiều, hiệu quảkinh tế lâm nghiệp thấp

Nhìn chung, khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thuỷ sản của huyện mặc

dù còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế do điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng chưaphát triển nhưng trong những năm gần đây đã có những tiến bộ nhất định trongviệc chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, việc bốtrí cơ cấu mùa vụ tương đối phù hợp với điều kiện tự nhiên, bắt đầu hình thành cácvùng chuyên canh Trong tương lai một phần diện tích đất cho phát triển nông, lâmnghiệp nhất là sản xuất nông nghiệp của huyện bị thu hẹp do chuyển sang sử dụngvào các mục đích khác, khi đó bên cạnh việc khoanh định và duy trì một quỹ đấtsản xuất nông nghiệp thì cần phải kết hợp với việc khai hoang, cải tạo, mở rộngdiện tích; bố trí cơ cấu cây trồng vật, nuôi hợp lý, nhằm không ngừng nâng caohiệu quả sử dụng đất, nâng cao giá trị sản xuất, giữ vững ổn định sản lượng lươngthực, tạo tiền đề thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển

2.2.2 Thương mại - du lịch

Ngành thương mại - dịch vụ và du lịch Chợ Đồn là một trong những ngànhgiữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế Những năm gần đây, thương mại, dịch vụ,

du lịch luôn đạt tốc độ tăng trưởng khá và chiếm tỷ trọng cao, giai đoạn 2006

-2010 bình quân mỗi năm tốc độ tăng trưởng của ngành đạt trên 22% Năm -2010,tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ đạt 220,51 tỷ đồng

Trang 18

* Thương mại - dịch vụ:

Với việc đổi mới cơ cấu kinh tế theo cơ chế thị trường đã thúc đẩy các hoạtđộng sản xuất, kinh doanh và tăng nhu cầu trao đổi hàng hóa Trong những nămqua Đảng bộ huyện đã tích cực chỉ đạo thúc đẩy các ngành thương mại - dịch vụphát triển rộng khắp trên địa bàn toàn huyện Trên địa bàn 22 xã, thị trấn có 15chợ trung tâm và nông thôn mua bán và trao đổi hàng hóa, nông sản Một số chợ

xã và trung tâm cụm xã duy trì hoạt động tốt như chợ thị trấn Bằng Lũng, NamCường, Đồng Lạc, Quảng Bạch, Phương Viên, Đông Viên, Yên Mỹ, Yên Nhuận,Đại Sảo, Bình Trung, Lương Bằng, Yên Thịnh, đảm bảo cung ứng các loại hànghóa, vật tư phục vụ sản xuất và tiêu dùng cho nhân dân Các cơ sở sản xuất kinhdoanh đã chú trọng mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chấtlượng phục vụ các mặt hàng như muối iôt, dầu hỏa, phân bón, giấy viết, thuốc trừsâu, giống cây trồng

Trang 19

Các hoạt động vận tải, bưu chính viễn thông, điện, nước, cung ứng vật tưvà bán lẻ hàng hóa tiêu dùng tăng trưởng khá, đáp ứng cơ bản nhu cầu tiêu dùngvà phục vụ sản xuất Khối lượng hàng hoá vận chuyển đạt 280 ngàn tấn, vậnchuyển được 460 ngàn lượt người Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ thịtrường xã hội hàng năm đều tăng khá, số hộ hoạt động kinh doanh thương mại,dịch vụ trên địa bàn là 1295 hộ Số doanh nghiệp kinh doanh thương mại kháchsạn nhà hàng là 12 cơ sở.

Huyện Chợ Đồn có nhiều dân tộc cùng chung sống đoàn kết trong suốtchiều dài lịch sử của đất nước Chợ Đồn là vùng đất có truyền thống văn hóa,truyền thống yêu nước và cách mạng Chợ Đồn là một phần của chiến khu ĐịnhHoá, hiện còn nhiều di tích lịch sử về cuộc kháng chiến chống Pháp cần được lưugiữ và tôn tạo Với 10 xã thuộc ATK, nhiều danh lam thắng cảnh, hệ thống sôngsuối với hệ sinh thái phong phú và mạng lưới giao thông thuận lợi là những điềukiện thuận lợi để phát triển các hoạt động du lịch trên địa bàn, từ du lịch văn hoálịch sử đến du lịch sinh thái v.v

2.2.3 Công nghiệp - xây dựng

* Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: trong giai đoạn 2006 - 2010,

công nghiệp có tốc độ phát triển khá cao Năm 2010, giá trị sản xuất ngành

CN-XD (giá hiện hành) ước đạt 250.865,0 triệu đồng, gấp 1,87 lần so với năm 2009.Sản lượng ngành công nghiệp khai thác đạt 207.712,0 tấn gấp 1,74 lần so vớinăm 2007; Mở rộng thêm nhiều cơ sở chế biến giấy đế sản lượng đạt 957,0 tấngấp 1,18 lần so với năm 2007; chế biến gỗ xây dựng đạt 2.348 m3 tăng gấp 1,39lần so với năm 2007; chế biến đũa sơ chế đạt 76 tấn gấp 1,17 lần so với 2007;một số cơ sở chế biến được hình thành và hoạt động có hiệu quả như sản xuất đồmộc, rượu xã Bằng Phúc; sản lượng khai thác vật liệu xây dựng tăng nhanh đápứng cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng của huyện;

Hệ thống điện ở nông thôn được quan tâm đầu tư mở rộng đến nhiều thônbản, đến năm 2010 có 210 thôn của 22/22 xã, thị trấn được sử dụng điện lưới, tỷ

lệ hộ có điện tăng lên 88% năm 2010 Thủy điện hiện đang có 3 trạm ở BằngLãng, Nghĩa Tá và Yên Thịnh nhưng chủ yếu để phục vụ các đơn vị quân đội

Các sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp đều có bước điều chỉnh theohướng nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm: sản xuất gạch, ngói1.218 ngàn viên, khai thác nước 217 ngàn m3, sản lượng điện thương phẩm20.441ngàn Kw

Trang 20

* Xây dựng cơ sở hạ tầng:

Trong những năm qua huyện đã có sự đầu tư tương đối lớn và toàn diệnvào xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sinh hoạt và sản xuất như: xây dựng trungtâm huyện lỵ, các công trình điện giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục Việc đầu

tư phát triển các công trình hạ tầng thiết yếu đã tạo nền tảng cơ bản cho sự pháttriển kinh tế - xã hội hiện tại cũng như trong tương lai

Tiếp tục mở rộng đường giao thông đi các thôn bản theo phương châm

“Nhà nước và nhân dân cùng làm”, đến nay 100% tuyến đường ô tô từ huyện đến

xã và liên xã đã được đầu tư nâng cấp Tổng số vốn đầu tư phát triển giai đoạn

2006 - 2010 đạt trên 19.439,0 triệu đồng

Trên địa bàn huyện có một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu là mộc dândụng, cơ khí, chế biến gỗ, xay xát lương thực… Nhìn chung, trang thiết bị, côngnghệ sản xuất còn lạc hậu, sản xuất nhỏ lẻ, khả năng cạnh tranh trên thị trường kém

2.2.4 Hoạt động tài chính, tín dụng:

Thu, chi ngân sách được quản lý giám sát và thực hiện có hiệu quả, đúngquy định, đáp ứng các yêu cầu thực hiện các chủ trương chính sách và phục vụcho sự nghiệp phát triển KT - XH của huyện

Kết quả thu ngân sách hàng năm đều đạt và thường xuyên vượt kế hoạchhàng năm Năm 2005 thu đạt 5,2 tỷ đồng, đến năm 2010 thu đạt 37.459,0 tỷ đồng

Chi ngân sách địa phương được quản lý giám sát chặt chẽ, tiết kiệm, chốnglãng phí, đảm bảo đáp ứng yêu cầu chi của các cơ quan và các xã, thị trấn ưu tiênchi cho các chương trình kinh tế lớn và các chương trình mục tiêu phục vụ cộngđồng Ngoài ra chi đầu tư phát triển có sự tăng trưởng do được sự hỗ trợ củaTrung ương và tỉnh thông qua các chương trình, mục tiêu, dự án Ngân sách địaphương đã đáp ứng được nhu cầu chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, gópphần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện

- Hoạt động tín dụng: mạng lưới tín dụng không ngừng được mở rộng đếncác thôn, bản vùng sâu, vùng xa Phương thức huy động cho vay vốn có nhiềuđổi mới nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng đặc biệt là đốivới những đối tượng là người nghèo, đối tượng chính sách Các ngân hàng đã cơbản đáp ứng được vốn cho các thành phần kinh tế vay đầu tư phát triển sản xuất,kinh doanh Nguồn vốn cho vay được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng,phát huy hiệu quả, góp phần tích cực xóa đói, giảm nghèo

Trang 21

2.3 Dân số, lao động và việc làm

Theo số liệu thống kê dân số huyện năm 2010 là 48.909,0 người với25.002,0 nam và 23.907,0 nữ, mật độ dân số 53,68 người/km2 Tỷ lệ tăng tựnhiên năm 2010 là 0,99% Dân tộc Kinh, Tày, Dao chiếm đa số

Khu vực đô thị: diện tích 24,91 km2, dân số 6097 người (chiếm 12,46%dân số), mật độ dân số 244,76 người/km2

Khu vực nông thôn: diện tích 886,24 km2, dân số 42.812 người (chiếm87,54% dân số), bao gồm 21 xã, mật độ dân số 48,30 người/km2

Dân cư của huyện phân bố không đều giữa các đơn vị hành chính tập trungmật độ cao chủ yếu ở khu vực dọc hai bên các đường tỉnh lộ Mật độ dân số caonhất là thị trấn Bằng Lũng 244,76 người/km2, thấp nhất là xã Yên Thượng với28,83 người/km2

Dân số trong độ tuổi lao động năm 2010 là 29.530,0 người, chiếm 60,38% dân số.Tổng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 28.320,0 người,chiếm 95,90% số lao động trong độ tuổi Trong đó: Lao động ngành nông, lâm,thủy sản: 22.179,0 người, chiếm 78,32% tổng số lao động đang làm việc Laođộng ngành công nghiệp và xây dựng: 2.315,0 người, chỉ chiếm 8,17% số laođộng làm việc; Lao động khu vực thương mại dịch vụ: 3.826,0 người, chiếm13,51% số lao động làm việc Số lao động chưa có việc làm hiện còn khá lớn.Trình độ lao động nói chung còn thấp, chủ yếu là lao động chưa qua đào tạo.Trong thời gian tới để đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyệnnhất là trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước thì việc đào tạo, nângcao chất lượng trình độ lao động cần được quan tâm và chú trọng đầu tư, đây làvấn đề quan trọng hàng đầu để thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

- Trong những năm gần đây, huyện đã triển khai có hiệu quả các chươngtrình mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo Công tác xoá đói giảm nghèo đãđạt được những kết quả đáng khích lệ, tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi chongười nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao trình độ dân trí, cảithiện đời sống nhân dân Tỷ lệ số hộ nghèo theo chuẩn mới giảm khá nhanh, từ47,69% năm 2006 xuống còn 8,42% năm 2010 (giảm 39,27% và đạt tốc độ giảm

hộ nghèo 7,8%/năm)

- Công tác chăm sóc người có công được chú trọng và ngày càng được

tăng cường theo hướng xã hội hóa; phát động và thực hiện tốt phong trào đền ơn

đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, công tác cứu trợ đã được quan tâm Công tác

Trang 22

phòng chống thiên tai, tệ nạn xã hội được đẩy mạnh, phong trào xây dựng xã, thịtrấn lành mạnh không có tệ nạn xã hội ngày càng được nhân rộng.

Những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước bằng cácchính sách cụ thể, kịp thời, cùng với nỗ lực của các cấp, các ngành và nhân dânđịa phương, đời sống người dân đã có nhiều tiến bộ, bộ mặt của nông thôn đã cónhiều thay đổi Công tác xoá đói, giảm nghèo được triển khai thường xuyên đãgóp phần không nhỏ trong việc giảm số lượng các hộ đói nghèo

Mặc dù xuất phát điểm của quy mô kinh tế huyện khá thấp, tuy nhiên nhờ

có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao ở cả 3 khối ngành nên thu nhập bình quân đầungười năm 2010 (giá hiện hành) của huyện đạt trên 13,8 triệu đồng/người/năm,bằng 115 % so với mức bình quân của cả tỉnh (tỉnh đạt 12 triệu đồng/người/năm)

Nhìn chung, thu nhập của nhân dân trong huyện còn thấp so với bình quânchung của tỉnh Do đó, trong những năm tới cần đầu tư phát triển mạnh hơn nữa

về kinh tế - xã hội nhằm rút ngắn khoảng cách về đời sống và tránh tụt hậu xahơn so với các vùng trong toàn tỉnh

2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

2.4.1 Thực trạng phát triển đô thị

Chợ Đồn hiện có 01 thị trấn với diện tích tự nhiên 2.491,00 ha chiếm2,73% diện tích tự nhiên của huyện, dân số 6.097,0 người (chiếm 12,46% dân sốcủa huyện) với mật độ dân số 244,76 người/km2 Đây là trung tâm hành chínhchính trị, kinh tế, văn hoá của huyện Trong những năm gần đây được sự quantâm chỉ đạo của lãnh đạo cấp trên, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện và

nỗ lực của các ngành các cấp, thì vấn đề xây dựng nhà ở, công trình phúc lợicông cộng, cơ sở hạ tầng ngày càng được chú trọng Một số công trình hànhchính đã được xây dựng kiên cố Các hoạt động dịch vụ thương mại được đẩymạnh, góp phần quan trọng trong việc tăng giá trị tổng sản phẩm của huyện Thunhập bình quân trên đầu người tăng, đời sống của nhân dân được nâng cao

Trang 23

Tuy nhiên trong quá trình phát triển và sử dụng đất đô thị của huyện vẫncòn nhiều tồn tại, đó là:

- Hình thái sử dụng đất mang tính chất đô thị hiện đại mới chỉ thể hiện ởmột khu vực trung tâm và vẫn còn mang dáng dấp nông thôn

- Cơ sở kinh tế - kỹ thuật tạo động lực phát triển đô thị cũng như cơ sở hạtầng trong các đô thị còn yếu kém, chưa đảm bảo các tiêu chuẩn phát triển bềnvững của đô thị trong điều kiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Quá trình phát triển chưa đồng bộ trong quy hoạch mở rộng đô thị và đôthị hoá các khu dân cư nông thôn

- Việc phân bố dân cư đô thị và sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích xâydựng đô thị còn nhiều bất cập, cần có quy hoạch kịp thời

Trong giai đoạn tới, để hệ thống đô thị của huyện thực sự hoàn chỉnh xứng đángvới vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế - văn hoá - xã hội của các cấp hành chính, làđộng lực thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng, khu vực ra xung quanh cần thiết phải xâydựng, mở rộng quy mô đô thị, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng (giao thông, cấp điện,cấp thoát nước, xử lý chất thải ), các công trình phúc lợi công cộng,

2.4.2 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn

Toàn huyện có 21 xã với dân số 42.812,0 người, mật độ dân số trung bình48,30 người/km2 được hình thành bởi các thôn, xóm, dân cư sống thành các khu dân

cư tập trung Nhìn chung các khu dân cư nông thôn của huyện chủ yếu là sản xuấtnông, lâm nghiệp, đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, do thiếu nhiềuđiều kiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở khuvực nông thôn tuy đã được quan tâm nhưng vẫn còn chậm và chưa đồng bộ, chưa

có sự quản lý chặt chẽ nhất là ở khu vực vùng sâu, vùng xa Việc bảo vệ môitrường ở các khu vực nông thôn có nhiều hạn chế, chất thải, rác thải sinh hoạtchủ yếu vẫn tự phát theo phương pháp truyền thống, chưa có quy định cụ thể gây

ô nhiễm nguồn nước, môi trường đất, không khí,

Những năm qua, việc thực hiện các chương trình quốc gia như chươngtrình định canh định cư, chương trình xóa đói giảm nghèo, dự án xây dựng khu

Trang 24

trung tâm cụm xã, chương trình 135, 134 đã gắn việc sắp xếp ổn định dân cưvới đất sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu trong nông thôn

Đến nay, các công trình công cộng trên địa bàn một số xã như: trụ sở hànhchính, trường học, trạm y tế, chợ, chưa được xây dựng đầy đủ hoặc còn ở tạm.Nhiều vùng nông thôn đã được đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, nhiều khu dân cư

có quy mô và mật độ dân số lớn, có nhiều công trình xây dựng và nhà ở kiên cố,hoạt động kinh tế xã hội đang dần phát triển, năm 2010 đã có 100% số xã có điệnlưới quốc gia, đường ô tô vào tới trung tâm và phần lớn các thôn, 100% số xã cóđiện thoại

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

2.5.1 Giao thông

Hệ thống kết cấu hạ tầng đã được đầu tư và được đánh giá có sự chuyểnbiến mạnh mẽ, tích cực đầu tư toàn diện, đặc biệt đối với các vùng định canhđịnh cư, vùng sâu, vùng xa

Huyện có 1 bến xe khách tại thị trấn Bằng Lũng nhưng cơ sở vật chất cònrất đơn sơ, chưa được quan tâm đầu tư

- Tính đến năm 2010 toàn huyện có khoảng 284,9 km giao thông đường

bộ, gồm có các loại đường như sau:

* Đường tỉnh lộ tổng số có 165,4km:

- Đường tỉnh 254: Đường có chiều dài 79km là trục giao thông chính củahuyện Chợ Đồn Điểm đầu km 35 Đèo So, điểm cuối là hồ Ba Bể Chiều rộng nềnđường 6m, chiều rộng mặt đường 3,5m, mặt đường trải nhựa nhưng đã bị hư hỏngnặng: tuyến này đang được dự án đầu tư nâng cấp bằng nguồn vốn vay ADB

- Đường tỉnh 254B: Đường có chiều dài 22,4km, đường trải nhựa với chiềurộng nền đường 5m, chiều rộng mặt đường 3,5m

- Đường tỉnh 255: Đường có chiều dài 25km, điểm đầu tuyến Nà Duồnghuyện Chợ Đồn, điểm cuối tại đỉnh đèo Kéo Mác giáp ranh với tỉnh TuyênQuang; chiều rộng nền đường 5m, chiều rộng mặt đường 3,5m, hiện tại tuyến nàyđang bị hư hỏng nặng

- Đường tỉnh 255B: Đường này có chiều dài 7km, điểm đầu tuyến giao vớiđường ĐT 254 tại km 70 + 650m, điểm cuối tuyến giao với ĐT 255 tại km 8 +

Trang 25

400m chiều rộng nền đường 5m, chiều rộng mặt đường 3,5m, đường mới đượcnâng cấp, mặt đường trải nhựa.

- Đường tỉnh 257: Đường có chiều dài 42 km, điểm đầu tuyến là trung tâmthị xã Bắc Kạn, điểm cuối tuyến là trung tâm huyện Chợ Đồn; chiều rộng nềnđường 5m, chiều rộng mặt đường 3,5m, mặt đường trải nhựa hoàn toàn, hiệnđang được nâng cấp, cải tạo

- Tuyến đường Phương Viên - Bằng Phúc đi Ba Bể với chiều dài 14km,đường trải nhựa

- Tuyến đường Yên Mỹ - Mai Lạp đi Chợ Mới dài 11km, đường mới đượctrải nhựa

- Đường nội thị thị trấn Bằng Lũng chủ yếu chạy dọc theo tỉnh lộ ĐT 254,

có chiều dài khoảng 1,5km, chiều rộng mặt cắt ngang đường 7,5m, hè đường 2 x3m, mặt đường bê tông nhựa

- Đường xương cá vào khu dân cư đang tiến hành quy hoạch tổng thể

* Đường xã và liên thôn:

- Bao gồm các tuyến đường từ xã đi đến thôn bản, hệ thống các tuyếnđường này chủ yếu là đường đất, một số ít là đường cấp phối, chưa đáp ứng đượcnhu cầu đi lại của các phương tiện cơ giới

- Đường liên xã, liên thôn có chiều rộng mặt cắt ngang nền đường từ 3mđến 5m

Trang 26

2.5.2 Thuỷ lợi và nước sinh hoạt

Trên địa bàn huyện hiện đã có 189 công trình thuỷ lợi lớn nhỏ, tuy nhiênmới chỉ chủ động tưới được cho 1.221,22 ha diện tích cây trồng trên địa bàntrong mùa khô, trong điều kiện thời tiết bình thường Trong giai đoạn tới cần đầu

tư nâng cấp các công trình thuỷ lợi hiện có vì hiện tại đã có nhiều công trình bịxuống cấp, chất lượng không đảm bảo, năng lực thực tưới thấp hơn rất nhiều sovới năng lực thiết kế Ngoài ra cần thiết đầu tư xây dựng các hồ thuỷ lợi để chứanước trong mùa mưa, nhằm đáp ứng nhu cầu tưới cho cây trồng trong mùa khô

Hiện tại, Chợ Đồn có 1 nhà máy nước khai thác nước ngầm công suất300m3/ngày với 2 giếng khoan, 1 nhà máy xử lý nước mặt với công suất500m3/ngày phục vụ cho 1.370 hộ dân trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng Đa sốngười dân sử dụng nước giếng đào, giếng khoan, nước mặt các sông suối và nướcmưa Tuy nhiên nguồn nước lại thay đổi theo mùa, mùa khô lượng nước cạn kiệtnên gặp nhiều khó khăn Cần đẩy mạnh hơn nữa việc đầu tư giải quyết nước sạchcho dân cư, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc

Huyện đã triển khai xây dựng 28 công trình nước sạch tập trung cho đồngbào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa theo chương trình 134 của Chính phủ

Nguồn nước ngầm: Chợ Đồn là 1 trong những nơi có trữ lượng nước ngầmkhá phong phú, chất lượng nước đạt tiêu chuẩn để cấp cho sinh hoạt

Nguồn nước mặt: Theo quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước đến năm

2015 thì huyện Chợ Đồn có thêm 1 nguồn cấp nước nữa là nguồn nước mặt từKhuổi Tráng

- Đối với thoát nước mưa: Nước mưa chủ yếu thoát theo địa hình dọc theo

các mương hở theo đường giao thông, xả vào các tụ thủy và suối nhỏ Khu vựctrung tâm huyện đã xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải chung bằngcống BTCT Hệ thống thoát nước của huyện chưa đáp ứng được nhu cầu hiện tạivà tương lai, hệ thống cống dọc các tỉnh lộ, huyện lộ có tiết diện nhỏ làm chođường giao thông dễ bị ngập úng, hư hỏng, xuống cấp

- Đối với hệ thống thoát nước thải: Khu vực trung tâm huyện có hệ thống

thoát nước mưa và nước thải chung Nước thải sinh hoạt của nhà ở và các côngtrình được xử lý cục bộ qua các bể tự hoại trước khi thoát vào hệ thống mương,cống chung và thoát ra môi trường Trên địa bàn huyện chưa có trạm xử lý nướcthải Ở các khu vực khác, nước thải thoát theo địa hình tự nhiên và tự thấm xuốngđất, gây ô nhiễm môi trường sinh thái

Trang 27

2.5.3 Cấp điện

Mạng lưới điện trên địa bàn huyện được đầu tư xây dựng khá hoàn chỉnh.Đến nay 22/22 xã, thị trấn đã có hệ thống điện lưới quốc gia Hiện nay, chi nhánhđiện Chợ Đồn đang quản lý số lượng 285.143,0 km đường dây trung áp 35KV và267,86km đường dây hạ áp Số trạm biến áp hạ thế đến năm 2010 có 139 trạmđảm bảo cấp điện cho trên 88% tổng số hộ Huyện có một số tuyến chủ yếu sau:tuyến 220kV từ Tuyên Quang đến Thái Nguyên Tuyến 110kV Tuyên Quang BắcKạn Tuyến 35kV cung cấp điện cho địa bàn huyện

Các tuyến trung thế là đường dây nổi, sử dụng cáp nhôm hoặc nhôm lõithép đi trên trụ bê tông ly tâm Các tuyến trung thế chính đi dọc theo các tỉnh lộvới tổng chiều dài 285km

Các trạm hạ thế là loại trạm ngoài trời (trạm treo, trạm giàn), được đấu nốitheo sơ đồ bảo vệ bằng FCO và LA

2.5.4 Giáo dục - đào tạo

Thời gian qua, ngành giáo dục đào tạo đã có những chuyển biến tích cực cả

về quy mô lẫn chất lượng Công tác phát triển trường lớp, huy động số trẻ trong độtuổi ra lớp được chú ý Tỷ lệ trẻ em đến tuổi đi học khá cao, trên mức bình quânchung của cả nước Đội ngũ cán bộ, giáo viên về cơ bản đã được chuẩn hoá, chấtlượng từng bước được nâng cao Phong trào khuyến học ngày càng được mở rộngtrên địa bàn

Cơ sở trường lớp, trang thiết bị dạy và học thường xuyên dược đầu tư nângcấp Xây dựng thêm 08 phòng học kiên cố, giảm 03 phòng lớp học tạm

Đối với bậc học phổ thông, tỷ lệ trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo, trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt100%; học sinh vào lớp 6 đạt 99,14%; học sinh vào lớp 10 đạt 87,6% Tỷ lệ học sinhkhá, giỏi đều tăng: Bậc tiểu học đạt 52,3%; THCS đạt 35,2%; THPT đạt trên 14% và tỷ

lệ học sinh lên lớp bậc tiểu học đạt 93%, bậc THCS và THPT đạt trên 81%, số học sinhtrúng tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp tăng Triển khai

có hiệu quả các cuộc vận động do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động

Hiện có 02 trường đã đạt chuẩn Quốc gia (trường tiểu học xã Ngọc Phái,trường tiểu học thị trấn Bằng Lũng)

Các trung tâm học tập cộng đồng được thành lập ở 22/22 xã, thị trấn và hoạtđộng khá hiệu quả

Trang 28

Hàng năm, việc tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú thực hiệnđúng đối tượng, cử tuyển được tiến hành theo đúng quy định của Nhà nước.

Duy trì tốt công tác phổ cập giáo dục tiểu học Đến nay đã hoàn toàn phổ cậpgiáo dục THCS trên địa bàn toàn huyện Hội khuyến học được củng cố kiện toàn từhuyện đến cơ sở, hoạt động có hiệu quả

Tính đến đầu năm học 2010-2011, toàn huyện có 57 cơ sở trường Trong đó:mầm non và mẫu giáo 20 trường; tiểu học 21 trường, THCS 14 trường, THPT 2trường Có 592 phòng học, 538 lớp học và 7.933 học sinh phổ thông, mẫu giáo có2.499 cháu Bình quân mỗi xã, thị trấn có từ 1 đến 2 trường phổ thông

2.5.5 Y tế

Giai đoạn 2006-2010, các chương trình y tế quốc gia, tỉnh và huyện đãđược triển khai sâu rộng, có hiệu quả Hệ thống y tế cơ sở được nâng cấp, tăngcường trang thiết bị phục vụ cho khám và chữa bệnh

Công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh được chủ động triển khaingay từ đầu năm và đạt kết quả tốt Duy trì thực hiện khám chữa bệnh, chăm sócsức khoẻ cho nhân dân, tổng số lần khám chữa bệnh cho toàn huyện là 52.440 ,0lần đạt 73% kế hoạch; Triển khai các chương trình Y tế Quốc gia theo kế hoạch,đến năm 2010 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 16,3% kế hoạch (giảm1% so với năm 2009) Số trẻ em trong độ tuổi được tiêm đủ các loại văcxinphòng bệnh bình quân hàng năm đạt trên 77% Có 03 xã được công nhận đạtchuẩn Quốc gia về Y tế là: Quảng Bạch, Bản Thi, Bằng Lãng Hai xã Rã Bản,Yên Thượng đã thực hiện xong thủ tục chờ tỉnh ra quyết định công nhận đạtchuẩn Quốc gia

Công tác kế hoạch hoá gia đình được duy trì triển khai thực hiện, tỷ lệ tăngdân số duy trì ở mức 1%

Đội ngũ cán bộ Y tế tiếp tục được kiện toàn, củng cố nâng cao chất lượngvới 20/22 trạm Y tế cơ sở có bác sỹ đạt 90,90% ( trạm y tế xã Yên Thịnh và xãNgọc Phái chưa có) Toàn huyện có 151 cán bộ y tế, trong đó có 38 bác sĩ, 51 y

sĩ, 59 y tá và nữ hộ sinh, 2 dược sỹ cao cấp, 1 dược sỹ trung cấp

- Cơ sở vật chất: Hệ thống cơ sở vật chất từ huyện xuống cơ sở thời gian qua

được chú trọng đầu tư từ nhiều nguồn vốn, đặc biệt có nguồn vốn từ chương trình

135 Toàn huyện có 25 cơ sở y tế, trong đó có 1 bệnh viện đa khoa với 70 giườngbệnh, 2 phòng khám khu vực với 10 giường bệnh và 22 trạm y tế xã, thị trấn Từnăm 2001 bằng nguồn vốn 135, đã xây dựng được 9 nhà điều trị của trạm y tế tại

Trang 29

các xã Bằng Phúc, Đông Viên, Đại Sảo, Yên Nhuận, Bản Thi, Tân Lập, QuảngBạch, Yên Thượng, Yên Mỹ Các dự án nâng cấp trung tâm y tế huyện và 2 phòngkhám đa khoa khu vực là Đồng Lạc và Bình Trung đang được xây dựng và tìmnguồn vốn.

Tuy nhiên, các công trình Y tế và chăm sóc sức khỏe có quy mô nhỏ, trangthiết bị lạc hậu, đội ngũ cán bộ Y bác sĩ còn thiếu và yếu Hoạt động khám chữabệnh bằng phương pháp Y học cổ truyền đạt tỷ lệ thấp

2.5.6 Văn hoá thông tin- thể dục thể thao

Huyện Chợ Đồn đã tổ chức nhiều hoạt động thông tin, tuyên truyền, biểudiễn văn hoá, văn nghệ, thể thao chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước và phục

vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương, nhất là chào mừng Đại hội Đảng bộ cáccấp Công tác xây dựng đời sống văn hoá cơ sở được triển khai mạnh mẽ, số giađình văn hoá liên tục tăng qua các năm Số gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá 7.150hộ/9.658 hộ đăng ký đạt 74%, làng văn hoá, khu dân cư tiên tiến: 97 thôn, tổ/198thôn, tổ đăng ký đạt 48,9%; cơ quan đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hoá: 76 cơ quan,đơn vị/116 cơ quan, đơn vị đăng ký đạt 65,5%

Hệ thống trang thiết bị phát thanh truyền hình từng bước được nâng cấp,chất lượng tiếp phát sóng các chương trình ngày càng được nâng lên, duy trì lịchtiếp phát sóng truyền hình theo quy chế, xây dựng tin, bài phản ánh kịp thời tìnhhình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và các sựkiện chính trị, chuyển tải các chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhànước, của địa phương đến với nhân dân Đến năm 2010, có 100% số xã, thị trấnđược phủ sóng phát thanh và truyền hình; tỷ lệ hộ gia đình được xem truyền hìnhđạt hơn 80% Toàn huyện có 14/22 xã, thị trấn có trạm truyền thanh, 08 trạm phátlại truyền hình

Mạng lưới dịch vụ Bưu chính, Viễn thông không ngừng được phát triển vànâng cao chất lượng phục vụ, 100% xã có điểm giao dịch Bưu điện, thông tin liênlạc được đảm bảo thông suốt Số thuê bao điện thoại cố định 7.355 thuê bao (niêngiám 2009); Số thuê bao Internet 677 thuê bao (niên giám 2009)

- Hoạt động thể dục thể thao diễn ra sôi động, phong trào toàn dân thamgia luyện tập thể dục thể thao được triển khai mạnh mẽ Cơ sở vật chất phục vụcho các hoạt động TDTT từ huyện xuống cơ sở đã từng bước được đầu tư, cơ bảnđáp ứng được nhu cầu phát triển của phong trào TDTT Các hoạt động thể thaođược quan tâm khơi dậy, đặc biệt là các môn thể thao dân tộc (bắn nỏ, đẩy gậy,kéo co, đá cầu)

Trang 30

Tuy nhiên, lĩnh vực văn hoá xã hội cũng còn tồn tại một số hạn chế như:

chất lượng làng văn hoá, gia đình văn hoá chưa thật đúng với tiêu chuẩn; một số

tập quán lạc hậu chưa được cải tạo triệt để; công tác xã hội hoá hoạt động vănhóa - xã hội còn chậm

2.5.7 Thực hiện chính sách xã hội

Công tác giải quyết việc làm thời gian qua được các cấp uỷ, chính quyền,đoàn thể các xã, thị trấn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo Huyện đã tổ chức tập huấncông tác giải quyết việc làm cho cán bộ các xã, thị trấn trong toàn huyện

Về thực hiện chính sách đối với thương binh liệt sỹ và người có công vớicách mạng, huyện đã thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.Tiến hành rà soát đối với các đối tượng chính sách, giải quyết những tồn đọngkéo dài Các hoạt động "Đền ơn đáp nghĩa"; "Uống nước nhớ nguồn"; từ thiệnnhân đạo được khơi dậy trong nhân dân và đạt kết quả tốt Hoàn thành việc điềuchỉnh trợ cấp cho người hưởng chính sách theo Nghị định 147/2005/CP củaChính phủ

2.5.8 Quốc phòng, an ninh

Thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được tiếptục xây dựng, củng cố ngày càng vững chắc Khu vực phòng thủ huyện đượcthường xuyên luyện tập và hoàn thiện; chất lượng các lực lượng vũ trang ngàyđược nâng cao, sẵn sàng chiến đấu thắng lợi khi có tình huống xảy ra Huyện đãtập trung xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh toàn diện, làng xã an toàn

Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong cán bộ, nhân dân

được tăng cường An ninh trật tự, an toàn xã hội được đảm bảo Công tác nắm

bắt cơ sở có nhiều chuyển biến tích cực, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo củanhân dân được quan tâm kịp thời Sự phối, kết hợp giữa phát triển kinh tế vớiquốc phòng, an ninh được chú trọng hơn trong công tác quy hoạch, xây dựng kếhoạch và hình thành các dự án, chương trình đầu tư

III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ

-XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

3.1 Thuận lợi

- Huyện Chợ Đồn là nơi giao nhau của hai tuyến Quốc lộ trong tương lai:tuyến Đông Tây (QL 3B kéo dài) từ thị xã Bắc Kạn qua Bằng Lũng đi TuyênQuang và tuyến Bắc - Nam Quốc lộ 3C từ Thái Nguyên qua Bằng Lũng đi Ba

Bể, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, đặc biệt là công nghiệp, thươngmại dịch vụ và du lịch

Trang 31

- Diện tích tự nhiên rộng, tài nguyên đa dạng, trong đó một số có tiềmnăng lớn như tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên

du lịch… là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất hàng hóa

- Cơ chế chính sách đầu tư cũng có nhiều thay đổi theo hướng thôngthoáng và cởi mở hơn, chính quyền địa phương đã phối hợp tốt với các Bộ,ngành Trung ương và tỉnh trong việc thực hiện các công trình đầu tư trên địa bàn

do các Bộ, ngành quản lý, đặc biệt là trong các lĩnh vực giao thông, thủy lợi.Huyện cũng đã có nhiều cố gắng trong việc thu hút nguồn lực từ các thành phầnkinh tế khác cho đầu tư phát triển

- Huyện Chợ Đồn có nguồn tài nguyên du lịch phong phú, có truyền thốngvăn hóa lâu đời với 7 dân tộc anh em cùng sinh sống đã tạo sự đa dạng về phongtục tập quán, văn hóa truyền thống và lễ hội, kết hợp với nhiều điểm danh lamthắng cảnh đẹp, gắn liền với những tuyến điểm du lịch trên những địa bàn lân cậntạo điều kiện cho huyện phát triển du lịch cộng đồng kết hợp với du lịch sinh tháivà nghỉ dưỡng, thu hút đông đảo du khách trong nước và quốc tế

- Các lĩnh vực văn hóa - xã hội đạt được nhiều tiến bộ, đời sống nhân dântừng bước được cải thiện, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo

- Hệ thống giao thông và một số công trình hạ tầng khác tuy chất lượngchưa cao nhưng đã tương đối liên hoàn là điều kiện thuận lợi cho việc phát triểnkinh tế vùng miền

- Ngoài các yếu tố nội lực, sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo là yếu tốquan trọng góp phần tích cực vào những thành công trong sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội của huyện

3.2 Khó khăn và thách thức

- Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đã hình thành về cơ bản nhưng vẫn cònnhiều yếu kém Bên cạnh đó dân cư thưa thớt, các ngành công nghiệp, dịch vụchưa phát triển, nên hiệu quả sử dụng chưa cao

- Khai thác những lợi thế của khu vực (khai khoáng, nông lâm sản) đangđem lại những thành tựu ban đầu cho phát triển kinh tế Tuy nhiên trong tương lai

sự đóng góp của chúng sẽ hạn chế Với những lợi thế của mình, Chợ Đồn cầnhướng vào phát triển các ngành công nghiệp chế biến (chế biến nông lâm sản,khoáng sản, đảm bảo thương hiệu trên thị trường), khai thác tiềm năng du lịch.Trong điều kiện hiện nay, đây là một thách thức lớn cần có thời gian và môitrường đầu tư thuận lợi (thu hút vốn và công nghệ từ bên ngoài, hệ thống kết cấu

hạ tầng cần được nâng cấp và xây mới)

- Sự đồng nhất về các sản phẩm nông lâm nghiệp ở khu vực miền núi phíaBắc, làm cho các sản phẩm sản xuất trên địa bàn huyện sẽ phải chịu sức ép cạnhtranh lớn, đặc biệt trong điều kiện hội nhập sức ép này càng lớn hơn

- Tập trung khai thác các loại tài nguyên thiên nhiên có nguy cơ làm cho môitrường bị suy thoái, độ che phủ của rừng bị suy giảm Sự mâu thuẫn giữa nhu cầutăng trưởng và phát triển bền vững đang là vấn đề đặt ra đối với Chợ Đồn

Trang 32

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, số lao động có kỹ thuật đang làmviệc có năng lực trình độ chuyên môn không theo kịp yêu cầu phát triển của nềnkinh tế.

- Chưa phát huy vai trò vị thế của huyện trong mối quan hệ vùng Kết nốikhông gian với các vùng kinh tế, các đô thị lớn trong vùng còn hạn chế

- Nền kinh tế phát triển không bền vững, cơ cấu kinh tế với tỷ lệ nông, lâmnghiệp lớn Công nghiệp, du lịch dịch vụ phát triển chưa cao, chưa khai thác hếtnội lực kết hợp với huy động các nguồn lực bên ngoài để đầu tư phát triển

- Thiếu động lực mang tính đột phá như các khu công nghiệp - TTCN tậptrung có quy mô lớn Trung tâm thương mại, các dịch vụ đô thị, trung tâm du lịchcấp vùng chưa hình thành

Trang 33

PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

1.1 Tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai

1.1.1 Việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức chỉ đạo thực hiện các văn bản đã được ban hành

Việc ban hành các văn bản cụ thể hoá các nội dung quản lý Nhà nước về đấtđai đồng thời tổ chức đôn đốc các cơ quan chức năng thực hiện các văn bản trênđịa bàn theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai năm 2003 được Uỷ ban nhândân huyện Chợ Đồn thực hiện khẩn trương làm cơ sở cho việc thực hiện quản lý,

sử dụng đất đai được chặt chẽ, có hiệu quả

1.1.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Công tác cắm mốc ranh giới hành chính các cấp của huyện Chợ Đồn đượcthực hiện theo Chỉ thị số: 364/CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộtrưởng Hồ sơ, kết quả được nộp lưu trữ, quản lý sử dụng theo đúng quy địnhpháp luật Theo đó, đất đai được quản lý theo đơn vị hành chính trong toàn huyệnChợ Đồn gồm 22 đơn vị hành chính cấp xã

1.1.3 Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụngđất được lập đầy đủ, đúng quy định đối với các cấp Công tác đo đạc lập bản đồđịa chính, bản đồ giải thửa của huyện Chợ Đồn được thực hiện vào năm 1997,

1998 và 2003, 2010 Toàn bộ diện tích vẫn chưa được đo đạc khép kín, có 08 xãđang mới triển khai

Bản đồ địa chính đất lâm nghiệp tỷ lệ 1/10.000 đã được lập theo dự án của BộTài nguyên và Môi trường và đưa vào sử dụng đã đáp ứng được nhu cầu quản lý đấtđai, phục vụ kịp thời việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Huyện Chợ Đồn đã hoàn thành công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất cho 22/22 xã, thị trấn thuộc huyện Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch

Trang 34

sử dụng đất của huyện về cơ bản thực hiện theo đúng quy hoạch, kế hoạch đãđược phê duyệt Việc lập kế hoạch sử dụng đất đã đi dần vào nền nếp, hàng nămcác xã, thị trấn đều lập kế hoạch sử dụng đất trình UBND huyện phê duyệt.

Đến nay, huyện Chợ Đồn đang tiến hành xây dựng Quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện

1.1.5 Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Thực hiện Nghị định số 64/CP, Nghị định số 163/CP và Nghị định số85/NĐ-CP về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vàomục đích sản xuất nông, lâm nghiệp; Nghị định 88/CP về quản lý, sử dụng đất đôthị; Chỉ thị 245/TTg về quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trong nước đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất

1.1.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện

từ trước năm 1993, đến nay công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đãđạt được kết quả khá tốt, sau khi Luật Đất đai ra đời công tác này đã được đẩymạnh Tính đến 01/01/2010 toàn huyện đã cấp được 39.473,74 ha chiếm 65%đến 75% so với diện tích cần cấp giấy chứng nhận (phần còn lại chủ yếu nằm ởkhu vực chưa có bản đồ hoặc bản đồ đo bao)

- Hộ gia đình cá nhân: Tổng số giấy cấp: 34.153,0 giấy với diện tích38.374,56 ha trong đó: Đất ở 9.191,0 giấy diện tích 444,78 ha, đất nông nghiệp24.962,0 giấy diện tích 38.289,78 ha

- Tổ chức: Tổng số giấy đã cấp cho tổ chức là 109 giấy với diện tích739,18 ha

Thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:Trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân đã nỗ lực phấn đấu đưa nềnkinh tế của huyện từng bước phát triển trong thành tích đó có sự đóng góp khôngnhỏ của công tác quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên đất

Những kết quả đạt được trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện:

- Đã tổ chức có hiệu quả công tác tuyên truyền pháp Luật Đất đai, nhờ đócác cấp, các ngành hết sức quan tâm, đặc biệt là việc ban hành các văn bản chỉ

Trang 35

đạo triển khai thi hành luật rất kịp thời có chất lượng Vì vậy, công tác quản lý và

sử dụng đất đã có những bước chuyển biến tích cực, đưa công tác quản lý đất đaitheo quy hoạch và theo pháp luật

- Tổ chức công tác điều tra cơ bản, xây dựng bản đồ, nắm quỹ đất, lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất những tài liệu này đã kịp thời phục vụ cho côngtác quản lý cũng như hoạch định chiến lược phát triển kinh tế của địa phương

- Tổ chức thực hiện tốt các chính sách về đất đai, nhất là công tác giao đất,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác chuyển đổi mục đích sử dụngđất nông nghiệp

Tuy vậy, trong công tác quản lý về đất đai trên địa bàn huyện còn có một

số tồn tại cần khắc phục, đó là:

- Tài liệu đã lâu, chất lượng thấp lại không được chỉnh lý thường xuyên,sai số với thực tế là rất lớn

- Những diện tích hiện nay chưa được cấp giấy CNQSDĐ trong quá trình

sử dụng đất đa số bị biến động Vì vậy, khi cấp giấy phải đi thực địa kiểm tra, đođạc, mất nhiều thời gian; nhiều khu vực hiện nay chưa được đo đạc bản đồ địachính hoặc mới chỉ đo bản đồ giải thửa, bản đồ trích đo nên khi cấp giấyCNQSDĐ cũng gặp nhiều khó khăn, phức tạp;

- Luật, Nghị định, Thông tư có nhiều điểm thay đổi trong khi cán bộchuyên môn kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực nên khó khăn trong việc tiếp cận văn bảnluật nên ảnh hưởng đến quá trình cấp giấy chứng nhận;

- Người sử dụng đất tự ý mua bán, chuyển nhượng không thông qua chínhquyền địa phương nên khi kê khai đăng ký gặp rất nhiều khó khăn trong việc xácđịnh nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, giấy tờ bị thất lạc, không đủ chứng cứ đểxác định nghĩa vụ tài chính Mặt khác, theo quy định những trường hợp chuyểnquyền sử dụng đất sau ngày 01/7/2004 mà chưa có giấy CNQSDĐ phải tiến hành

xử phạt trước khi cấp giấy CNQSDĐ

- Bản đồ địa chính biến động quá lớn, có những khu vực không chỉnh lý đượcảnh hưởng trực tiếp công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Thực hiện Luật Đất đai 1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấtđai ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đaingày29/6/2001; Luật Đất đai năm 2003 ngày 26/11/2003 Trong các năm từ 2001 đến

Trang 36

2009 huyện đều tổ chức thống kê diện tích đất đai trên địa bàn toàn huyện, hoàn thànhđúng thời gian, đạt yêu cầu theo qui định.

Năm 2005 thực hiện Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg ngày 15/7/2004 của Thủtướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai năm 2005, Văn bản số 4630/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 17/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kế hoạch thực hiệnkiểm kê đất đai năm 2005 theo Chỉ thị 28/2004/CT-TTg ngày 15/7/2004 của Thủtướng Chính phủ, Văn bản số 3695/BTNMT- ĐKTKĐĐ ngày 12/10/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc kiểm kê đất đai năm 2005, Thông tư số 28/2004/TT -BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thựchiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Năm 2010, thực hiện Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15/5/2009 của Thủ tướngChính phủ về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm2010; Kế hoạch số 2841/BTNMT-TCQLĐĐ, ngày 07/08/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụngđất năm 2010; Hướng dẫn số 1539/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 26/10/2009 của Tổngcục Quản lý đất đai hướng dẫn nghiệp vụ kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 2010; Quyết định số 3271/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm

2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt phương án kiểm kê đấtđai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tỉnh Bắc Kạn; Kế hoạch số175/ KH-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn vềkế hoạch kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010

Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn đã hướng dẫn các xã, thịtrấn kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Kết quả đã hoànthành dữ liệu kiểm kê đất đai của các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện và bản

đồ hiện trạng sử dụng đất 2010 của xã, thị trấn và huyện theo quy định của BộTài nguyên và Môi trường

1.1.8 Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ chung của người sửdụng đất được thực hiện tốt, đất được sử dụng đúng mục đích, đất được đăng ký

về quyền sử dụng đất, được làm đầy đủ các thủ tục khi thực hiện các quyền củangười sử dụng đất, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, thực hiện các biện pháp bảo

vệ đất đúng theo quy định của pháp luật về đất đai

- Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền lựa chọn hình thức giaođất, thuê đất chưa được tiến hành thường xuyên, liên tục

Trang 37

1.1.9 Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

Trong các năm qua phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn đãchủ trì, phối hợp với các cơ quan tiến hành nhiều cuộc thanh tra, kiểm tra về việcchấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và đã tiến hành xử lý các viphạm pháp luật về đất đai theo đúng quy định của pháp luật

Qua công tác thanh tra, kiểm tra đã phát hiện nhiều dạng vi phạm, chủ yếulà lấn chiếm đất ven các trục lộ, ven các đường trục giao thông chính, san lấp mặtnước và tự giãn không xin phép Các vụ khiếu nại diễn ra xoay quanh công tác bồithường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất phục vụ các dự án

Công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai đã được Huyện uỷ,HĐND và UBND huyện quan tâm, chỉ đạo các ngành, UBND các xã, thị trấn giảiquyết ngay từ cơ sở để thực hiện công tác hoà giải

1.1.10 Quản lý và phát triển thị trường chuyển quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.

Hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành các văn bản hướng dẫnnghiệp vụ gửi các huyện, thị về thực hiện xây dựng thông tin giá chuyển nhượngquyền sử dụng đất trên thị trường

Nhìn chung, tại huyện Chợ Đồn thị trường chuyển nhượng quyền sử dụngđất và thị trường bất động sản chưa có tổ chức, hoạt động nhỏ lẻ và có tính tựphát Cơ chế vận hành và phát triển thị trường chuyển quyền sử dụng đất trongthị trường bất động sản với vai trò của nhà nước về giá đất và thị trường bất độngsản còn gặp nhiều khó khăn do trong thời gian trước đây giá đất trên địa bàn tỉnhphụ thuộc vào khả năng cung cầu của thị trường

1.1.11 Quản lý, giám sát thực hiện quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất

Căn cứ vào quy định của pháp luật nói chung và Luật Đất đai nói riêng,trong những năm qua các cấp, các ngành trên địa bàn huyện đã và đang quản lý,giám sát việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất ngày mộttốt hơn Các cấp uỷ Đảng, chính quyền thường xuyên quan tâm lãnh đạo, ra cácChỉ thị, Nghị quyết và cụ thể hoá các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước để triển khai thực hiện ở địa phương, đảm bảo mọi quyền lợi hợp pháp củangười dân, đồng thời cũng động viên và huy động được nhân dân tham gia đónggóp nghĩa vụ với nhà nước bằng việc thực hiện tốt các chính sách thuế

Trang 38

1.1.12 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật

về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý sử dụng đất đượctỉnh quan tâm nhằm phát hiện ra những yếu kém trong quản lý sử dụng đất để cócác giải pháp khắc phục kịp thời Hàng năm phòng Tài nguyên và Môi trường đều

có kế hoạch triển khai việc kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai

Các xã, thị trấn trong huyện đã thực hiện Quyết định số 273/QĐ-TTg ngày12/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thanh tra tình hình quản lý sử dụngđất đai và Quyết định số 1741/QĐ-BTNMT ngày 14/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc kiểm tra tình hình thực hiện Luật Đất đai năm 2003.Qua đó phát hiện những yếu kém, vi phạm, những vướng mắc trong triển khai thựchiện Luật Đất đai để kịp thời điều chỉnh, nắm bắt, hoàn chỉnh chính sách đất đai

Nhìn chung trên địa bàn huyện có những hiện tượng vi phạm về quản lý,

sử dụng đất đai trong những năm trước đây như cấp đất không đúng thẩm quyền,

sử dụng đất không đúng mục đích,… nhưng đã được xem xét giải quyết từ cơ sở,không có khiếu kiện kéo dài

1.2 Đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện

1.2.1 Những kết quả đạt được

Để thực hiện quản lý đất đai theo pháp luật, UBND huyện đã chỉ đạo cáccấp, các ngành tổ chức quản lý và sử dụng đất có hiệu quả, tiết kiệm đi đôi vớibảo vệ môi trường và đạt được những kết quả như sau:

- Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai và đặc biệt là giao đất,cho thuê đất, thanh tra, kiểm tra đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai, đơn thưkhiếu nại, tố cáo vi phạm trong sử dụng đất được thực hiện, xử lý kịp thời; nguồnthu từ đất đóng góp đáng kể vào ngân sách của huyện, trên cơ sở đó việc pháttriển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chỉnh trang và phát triển đô thị, du lịch, xây dựngcác công trình, dự án về kinh tế - xã hội, những chủ trương của huyện phù hợpvới quy định của pháp luật và được nhân dân đồng tình ủng hộ

- Nhằm giúp cho UBND các cấp thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước

về đất đai và bảo vệ môi trường, huyện đã chú trọng hoàn thiện tổ chức ngànhTài nguyên và Môi trường từ cấp huyện đến cấp xã đủ về lực lượng, nắm vữngchuyên môn, đầu tư trang thiết bị đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài

Trang 39

1.2.2 Những tồn tại cần được khắc phục

- Quan niệm và nhận thức về sở hữu đất đai của người dân không rõ ràng(sử dụng đất do cha, ông để lại) gây khó khăn trong việc thu hồi đất, quản lý mặtbằng, giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai;

- Việc sử dụng đất ở một số nơi còn lãng phí, để hoang hoá, không sử dụngđất liên tục 12 tháng sau khi được giao đất Tình trạng vi phạm pháp luật đất đaivẫn xảy ra như lấn chiếm đất công, sử dụng đất không đúng mục đích, chuyểnnhượng đất trái pháp luật, vi phạm quy hoạch

- Thị trường về quyền sử dụng đất còn tự phát, nhà nước chưa hình thànhđược các tổ chức để quản lý và điều tiết giá đất, đất đai thường mang giá ảo,không phù hợp với giá thực tế, dẫn đến việc sốt giá đất

- Do có những đặc điểm riêng về lịch sử đất đai, vì vậy một số quy địnhchưa phù hợp với thực tế của huyện; cách hiểu về một số quy định giữa các cấp,các ngành chưa thống nhất dẫn đến việc thực hiện còn khác nhau trong công táccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thường xuyên có sự thay đổi về tổ chức, cán bộ ngành tài nguyên và môitrường nhất là ở cấp xã dẫn đến việc theo dõi, quản lý biến động đất đai khôngđược liên tục và hồ sơ, số liệu, tài liệu đất đai chưa được quản lý tốt

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT 2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiên huyện ChợĐồn là 91.115,0 ha, chiếm 18,75% diện tích tự nhiên của tỉnh và được phân bổcho 22 đơn vị hành chính (gồm 01 thị trấn và 21 xã), trong đó đơn vị hành chính

có diện tích lớn nhất là xã Xuân Lạc (8.421,13 ha) và đơn vị hành chính có diệntích nhỏ nhất là xã Đông Viên (2.162,0 ha) Trong đó:

- Đất nông nghiệp: 69.941,13 ha chiếm 76,76% diện tích tự nhiên;

- Đất phi nông nghiệp: 6.908,73 ha chiếm 7,58 % diện tích tự nhiên;

- Đất chưa sử dụng: 14.265,14 ha chiếm 15,66% diện tích tự nhiên Nhưvậy, tính đến nay diện tích đã được đưa vào sử dụng chiếm 84,34% tổng diện tích

tự nhiên

Trang 40

- Đất sản xuất nông nghiệp:4.998,30ha;chiếm 5,49% diện tích tự nhiên.

- Đất lâm nghiệp:64.721,66ha; chiếm 71,03% diện tích tự nhiên

- Đất nuôi trồng thủy sản: 221,17ha; chiếm 0,24% diện tích tự nhiên

a Đất trồng lúa

Hiện nay, đất trồng lúa của huyện Chợ Đồn có diện tích: 3.005,37 ha, trong

đó đất chuyên trồng lúa nước là 2.985,0 ha, chiếm 3,28 % tổng diện tích tự nhiên.Phân bố nhiều ở các xã Phương Viên (280 ha), Đông Viên (185 ha) , xã có diện tíchđất trồng lúa ít nhất là xã Bản Thi (67 ha), Quảng Bạch (80 ha)

Hiện nay, trên toàn bộ diện tích đang được sử dụng để trồng lúa nước từ 1

-2 vụ cho năng suất khá cao Để đảm bảo lương thực cho nhu cầu của nhân dân thìdiện tích đất trồng lúa cần được bảo vệ, giữ gìn và canh tác có hiệu quả, đặcbiệt là trong tình hình hiện nay ở Chợ Đồn đang xảy ra quá trình chuyển đổi từtrồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội củahuyện, nhu cầu đất để xây dựng về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nhà ở và các cơ sở sảnxuất tăng mạnh đã làm cho quỹ đất sản xuất nông nghiệp của huyện giảm

b Đất trồng cây hàng năm

Huyện hiện có 1.688,35 ha chiếm 1,85 % tổng diện tích tự nhiên Tậptrung nhiều ở các xã Xuân Lạc, Lương Bằng chủ yếu trồng ngô, lạc, …

c Đất trồng cây lâu năm

Toàn huyện có diện tích 304,58 ha chiếm 0,33 % diện tích tự nhiên Diện tíchđất trồng cây lâu năm tập trung ở tất cả các xã, thị trấn Nói chung diện tích đấttrồng cây lâu năm của huyện chưa được sử dụng có hiệu quả và chưa phát huy đượccác thế mạnh của huyện

Ngày đăng: 10/10/2014, 00:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2001 – 2010. - quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015) huyện chợ đồn và các xã, thị trấn thuộc huyện chợ đồn
Bảng 1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2001 – 2010 (Trang 12)
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng loại đất nông nghiệp - quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015) huyện chợ đồn và các xã, thị trấn thuộc huyện chợ đồn
Bảng 2 Hiện trạng sử dụng loại đất nông nghiệp (Trang 42)
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp - quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015) huyện chợ đồn và các xã, thị trấn thuộc huyện chợ đồn
Bảng 3 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp (Trang 42)
Bảng 4: Biến động diện tích đất nông nghiệp thời kỳ 2001 – 2010 - quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015) huyện chợ đồn và các xã, thị trấn thuộc huyện chợ đồn
Bảng 4 Biến động diện tích đất nông nghiệp thời kỳ 2001 – 2010 (Trang 48)
Bảng 5: Biến động diện tích đất phi nông nghiệp thời kỳ 2000 - 2010 - quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015) huyện chợ đồn và các xã, thị trấn thuộc huyện chợ đồn
Bảng 5 Biến động diện tích đất phi nông nghiệp thời kỳ 2000 - 2010 (Trang 49)
Bảng 6: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch - quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015) huyện chợ đồn và các xã, thị trấn thuộc huyện chợ đồn
Bảng 6 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch (Trang 55)
Bảng 8 . Dự báo tăng trưởng và cơ cấu kinh tế huyện Chợ Đồn - quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015) huyện chợ đồn và các xã, thị trấn thuộc huyện chợ đồn
Bảng 8 Dự báo tăng trưởng và cơ cấu kinh tế huyện Chợ Đồn (Trang 83)
Bảng 9: Dự báo tốc độ tăng trưởng, cơ cấu dân số và lao động đến năm 2020 - quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015) huyện chợ đồn và các xã, thị trấn thuộc huyện chợ đồn
Bảng 9 Dự báo tốc độ tăng trưởng, cơ cấu dân số và lao động đến năm 2020 (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w