1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN Tình Hình Huy Động Vốn Tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – QTK Lý Thái Tổ

57 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 141,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAMTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNGKHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNGBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN QTK LÝ THÁI TỔ Giảng v

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAMTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNGKHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN QTK LÝ THÁI TỔ

Giảng viên hướng dẫn: THS ĐỖ XUÂN MINH Sinh viên thực hiện : HOÀNG VĂN THÀNH

MSSV: B1080045 Khóa: CĐ 6

TP HCM, NGÀY 26 THÁNG 04 NĂM 2013

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Thời gian trôi thật nhanh mới ngày nào còn chập chững bước vào Sài Gòn mà giờđây em chuẩn bị phải xa Thầy Cô trường lớp bạn bè Với thời gian học tập tại trường

em đã có rất nhiều kỷ niệm đáng nhớ niềm vui nỗi buồn bên thầy cô và bạn bè tại ngôitrường mang tên bác Tôn Trường đại học Tôn Đức Thắng Em cám ơn nhà trường đãtạo môi trường học tập hiện đại, kiến thức bổ ích để tạo hành trang vững chắc trướckhi bước vào đời

Em xin cảm ơn Cha Mẹ người đã nuôi dưỡng em chu cấp cho em trong suốt thờigian học tập Em xin hứa khi ra trường sẽ tìm công việc ổn định để tự lo cho bản thânmình

Cám ơn thầy cô trường Đại học Tôn Đức Thắng đã diều dắt em đi suốt chặng đườngdài Để mai này có kiến thức, niềm tin, hi vọng vào cuộc sống Đặc biệt em cám ơnThs Đỗ Xuân Minh đã tận tình hướng dẫn em làm bài báo cáo thực tập này đúng tiến

độ và chỉ ra hướng đi làm bài đúng đắn Cách nói chuyện, lời văn của Thầy rất chừngmực, kiến thức rộng,… và sau này Thầy sẽ là đích đến của em

Cám ơn tập thể 10TT2C đã giúp đỡ, tạo điều kiện môi trường sinh hoạt năng độngsân chơi bổ ích để em vượt qua những quảng thời gian khó khăn khi xa nha xa quêhương

Và cuối cùng em xin cảm ơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn – QTK Lý Thái Tổ đã tạomôi trường thực tế để em tiếp cận làm việc, ở đó anh chị lúc nào cũng niềm nở vớikhách hàng tạo môi trường ấm cúng làm em có cảm giác mình đang ở trong chính giađình mình vậy Cám ơn Chị Bình Giám đốc Quỹ Tiết Kiệm đã tạo điều kiện tốt cho emtrong việc học tập và làm việc

Cuối cùng em kính chúc quý thầy cô, quý cơ quan, gia đình, bạn bè được thànhcông trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh Viên: Hoàng Văn Thành

Trang 3

NHẬN XÉT CƠ QUAN THỰC TẬP

3

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

5

Trang 6

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮTCBNV: Cán bộ nhân viên

CMND: Chứng minh nhân dân

HĐQT: Hội đồng quản trị

NHNN: Ngân hàng nhà nước

QTK: Quỹ tiết kiệm

TGTK: Tiền gửi tiết kiệm

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Số liệu tài chính tổng hợp của SCB

Bảng 2.1: Cơ cấu vốn huy động của QTK Lý Thái Tổ 2010 – 2012

Bảng 2.2: Tình hình vốn huy động của QTK Lý Thái Tổ qua các năm

Bảng 2.3: Các loại chỉ số vốn huy động

Bảng 2.4: Lãi suất dành cho khách hàng cá nhân

7

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

Hình 1.1: CƠ CẤU QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG – SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

Hình 1.2: Vốn huy động và dư nợ tín dụng của các ngân hàng năm 2012

Hình 1.3: So sánh vốn huy động và dư nợ tín dụng của các ngân hàng năm 2012Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức QTK Lý Thái Tổ

Hình 2.1: Tỷ số vốn huy động trên tổng nguồn vốn

Hình 2.2: Tỷ số vốn huy động có kỳ hạn trên tổng số vốn huy động

Trang 9

MỤC LỤC

Lời cảm ơn 1

Nhận xét cơ quan thực tập 2

Nhận xét của giảng viên hướng dẫn 3

Nhận xét của giảng viên phản biện 4

Danh mục từ ngữ viết tắt 5

Danh mục bảng biểu 6

Danh mục hình vẽ đồ thị 7

Mục lục 8

Lời mở đầu 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN 14

1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn 14

1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn 14

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 14

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 17

1.1.4 Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu 19

1.1.4.1 Huy động vốn 19

1.1.4.2 Tín dụng 19

1.1.4.3 Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ 19

1.1.4.4 Kinh doanh thẻ 19

1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh thời gian qua 20

9

Trang 10

1.2 Giới thiệu về Quỹ tiết kiệm Lý Thái Tổ - Ngân hàng TMCP Sài Gòn 23

TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – QTK LÝ THÁI TỔ 25

2.1 Khái quát về công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – QTK Lý Thái Tổ 25

2.1.1 Các nguồn vốn huy động 25

2.1.1.1 Tiền gởi tiết kiệm: 25

2.1.1.1.1 Những quy định cụ thể đối với tiền gởi tiết kiệm 26

2.1.1.1.2 Qui trình gởi tiết kiệm: 27

2.1.1.1.3 Cơ sở tính lãi và trả lãi: 29

2.1.1.1.4 Quản lý và bảo quản thẻ tiết kiệm: 29

2.1.1.1.5 Tái ký gởi: 30

2.1.1.1.6 Thủ tục rút tiền tiết kiệm, chi trả tiền gởi tiết kiệm: 30

2.1.1.2 Tiền gởi không kỳ hạn: 32

2.1.1.3 Tiền gởi có kỳ hạn: 33

2.1.1.4 Lợi thế của SCB so với các ngân hàng khác 33

2.1.1.5 Nhiệm vụ của Kế toán giao dịch 34

2.1.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Quỹ tiết kiệm Lý Thái Tổ 34

2.1.2.1 Tình hình chung về nguồn vốn huy động tại QTK Lý Thái Tổ 34

2.1.2.2 Đánh giá về tình hình huy động vốn tại QTK Lý Thái Tổ 36

2.1.2.2.1Tỷ số vốn huy động trên tổng nguồn vốn 37

Trang 11

2.1.2.2.3 Tỷ số vốn huy động không kì hạn trên tổng số vốn huy động 38

2.2 Các kênh huy động vốn của QTK Lý Thái Tổ 39

2.2.1 Vốn huy động từ dân cư 39

2.2.2 Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế xã hội 39

2.2.3 Vốn huy động từ các tổ chức tín dụng 39

2.3 Thực trạng về công tác kế toán huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Quỹ tiết kiệm Lý Thái Tổ 39

2.4 Đánh giá hiệu quả công tác kế toán huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - QTK Lý Thái Tổ 40

2.4.1 Những kết quả đạt được 40

2.4.2 Thuận lợi của QTK Lý Thái Tổ 42

2.4.3 Những vấn đề tồn tại 43

2.4.4 Nguyên nhân 44

2.4.4.1 Nguyên nhân khách quan 44

2.4.4.2 Nguyên nhân chủ quan 45

TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 46

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – QUỸ TIẾT KIỆM LÝ THÁI TỔ 47

3.1 Phương hướng phát triển thời gian tới 47

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán huy động vốn tiền gửi tiết kiệm .48

3.2.1 Về công nghệ thông tin 48

3.2.2 Về hạch toán lãi 49

11

Trang 12

3.2.3 Về thủ tục giao dịch 49

3.2.4 Đẩy mạnh đa dạng hóa các hình thức huy động vốn 50

3.2.5 Về nguồn nhân lực .50

3.3 Các biện pháp đang áp dụng nhằm thu hút nguồn vốn huy động tại QTK Lý Thái Tổ 51

3.3.1 Lãi suất: 51

3.3.2 Các hình thức huy động vốn: 51

3.3.3 Uy tín của ngân hàng: 51

3.3.4 Nâng cao thái độ kỷ năng làm việc: 52

3.4 Kiến nghị 52

3.4.1 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn 52

3.4.2 Đối với quỹ tiết kiệm Lý Thái Tổ 54

TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 56

Kết luận báo cáo thực tập 57

Tài liệu tham khảo 57

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện tại đất nước ta đang phát triển mạnh mẽ, từng bước đi lên hướng đến mục tiêu

là công nghiệp hóa và hiện đại hóa Để làm được điều này thì Ngân Hàng nói chung vàngân hàng thương mại nói riêng ngày càng thấy tầm quan trọng của mình trong vai tròhuy động và sử dụng nguồn vốn hiệu quả, cung cấp vốn cho các doanh nghiệp đầu tư,sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất,

Qua sự kiện hợp nhất ngân hàng thì SCB càng khẳng định vị thể của mình hơn, tạo

sự tin tưởng cho khách hàng, tạo nên quy mô huy động vốn rộng rãi, sự chu chuyểnvốn tốt hơn đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Nhưng thương trường là chiến trườngcác ngân hàng trong và ngoài nước đang cạnh tranh gay gắt với nhau qua nhiều kênhhuy động Ta thấy với sứ mạng: “Hài hòa lợi ích Xã hội - Khách hàng - Người laođộng, đảm bảo giá trị Cổ đông” SCB ngày càng khẳng định mình hơn trên thị trườngngân hàng

Chính vì vậy ta thấy thị trường Huy động vốn đang rất năm động, sôi nổi và trongthời gian thực tập tại QTK Lý Thái Tổ cùng với vốn kiển thức đã học và thực tế cùngvới sự hướng dẫn nhiệt tình tận tâm của Ths Đỗ Xuân Minh em đã quyết định chọn đềtài: Tình Hình Huy Động Vốn Tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – QTK Lý Thái Tổ.Cấu trúc báo cáo thực tập em gồm 3 chương

Chương 1: Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn

Chương 2: Thực trang công tác kế toán huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng

TMCP Sài Gòn – Quỹ tiết kiệm Lý Thái Tổ

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán huy động vốn tiền gửi tiết

kiệm tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Quỹ tiết kiệm Lý Thái Tổ

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian hạn chế nên không thể tránh khỏi sai sót.Kính mong sự phê bình và giúp đỡ của Quý thầy cô, Ban giám đốc Ngân hàng TMCPSài Gòn – QTK Lý Thái Tổ để báo cáo thực tập của em được tốt hơn

13

Trang 14

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN SÀI GÒN

1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn

1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn

o Tên tiếng Việt: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn

o Tên tiếng Anh: Saigon Commercial Bank

o Tên thương hiệu: SCB

o Hội sở chính: 927 Trần Hưng Đạo, Quận 5, Tp HCM

o Vốn điều lệ: Kể từ ngày 1/1/2012, vốn điều lệ của Ngân hàng Thương Mại Cổ

Phần Sài Gòn (hợp nhất) là 10.583.801.040.000 đồng (mười ngàn năm trăm tám mươi

ba tỷ đồng tám trăm lẻ một triệu không trăm bốn chục ngàn)

o Hệ thống mạng lưới SCB: tính đến ngày 20/3/2013 hệ thống mạng lưới SCB

bao gồm: 1 hội sở chính và hơn 230 sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dich và quỹtiết kiệm

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngày 26/12/2011, Thống đốc NHNN chính thức cấp Giấy phép số 238/GP-NHNN

về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trên cơ sở hợp nhất

tự nguyện 3 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), Ngân hàng TMCP Đệ Nhất(Ficombank), Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank) Ngân hàngTMCP Sài Gòn (Ngân hàng hợp nhất) chính thức đi vào hoạt động từ ngày01/01/2012

Đây là bước ngoặt trong lịch sử phát triển của cả ba ngân hàng, đánh dấu sự thayđổi về quy mô tổng tài sản lớn hơn, phát triển vượt bậc về công nghệ, mạng lưới chinhánh phát triển rộng khắp cả nước và trình độ chuyên môn vượt bậc của tập thể CB-CNV

15

Trang 16

Trên cơ sở thừa kế những thế mạnh vốn có của 3 ngân hàng, Ngân hàng hợp nhất đã

có ngay lợi thế mạnh trong lĩnh vực ngân hàng và nằm trong nhóm 5 ngân hàng cổphần lớn nhất tại Việt Nam Cụ thể: Vốn điều lệ đạt 10.584 tỷ đồng, Tổng tài sản ngânhàng đã đạt khoảng 154.000 tỷ đồng, Nguồn vốn huy động từ tổ chức tín dụng, kinh tế

và dân cư của ngân hàng đạt hơn 110.000 tỷ đồng Lợi nhuận trước thuế lũy kế đạttrên 1.300 tỷ đồng Hiện hệ thống của ngân hàng tính trên tổng số lượng trụ sở chính,

sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, và điểm giao dịch ước khoảng

230 đơn vị trên cả nước sẽ giúp khách hàng giao dịch một cách thuận lợi và tiết kiệmnhất

Từ những thế mạnh sẵn có cùng sự quyết tâm của Hội đồng Quản trị, Ban điều hành

và toàn thể CBNV, sự hỗ trợ của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển (BIDV), đặc biệt là sự tin tưởng và ủng hộ của Khách hàng, Cổ đông, Ngân hàngTMCP Sài Gòn (Ngân hàng hợp nhất) chắc chắn sẽ phát huy được thế mạnh về nănglực tài chính, quy mô hoạt động và khả năng quản lý điều hành để nhanh chóng trởthành một trong những tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu Việt Nam và mang tầmvóc quốc tế, đủ sức cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường trong và ngoài nước Qua đó,cung cấp giải pháp tài chính linh hoạt, chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của mọiđối tượng Khách hàng cũng như nâng cao giá trị và quyền lợi cho Cổ đông

Lịch sử các Ngân hàng thành viên trước khi hợp nhất

1/ Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn

Tên giao dịch: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

Tên tiếng Anh: SAIGON COMMERCIAL BANK (SCB)

• Tiền thân là Ngân hàng TMCP Quế Đô được thành lập năm 1992 theo Giấy phép hoạtđộng số 00018/NH-GP ngày 06/06/1992 của Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước ViệtNam và giấy phép thành lập số 308/GP-UB ngày 26/06/1992 của UBND TP.HCMcấp, đến ngày 08/04/2003, chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Sài gòn (SCB)

• SCB là một trong những Ngân hàng TMCP hoạt động có hiệu quả trong hệ thống tàichính Việt nam Cụ thể, từ 27/12/2010 Vốn điều lệ đạt 4.184.795.040.000 VNĐ; đến30/09/2011 tổng tài sản của SCB đạt 77.985 tỷ đồng, tăng gần 30% so với đầu năm.Mạng lưới hoạt động gồm 132 điểm giao dịch trải suốt từ Nam ra Bắc

• Với các chính sách linh hoạt và các sản phẩm dịch vụ toàn diện, đáp ứng được yêu cầu

đa dạng của khách hàng là cơ sở vững chắc để SCB đạt được kết quả và hiệu quả kinh

Trang 17

doanh ngày càng cao và luôn là người bạn đồng hành đáng tin cậy của các khách hàng,theo đúng phương châm “Hoàn thiện vì khách hàng”.

2/ Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Tín Nghĩa

Tên giao dịch: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM TÍN NGHĨA

Tên tiếng Anh: VIETNAM TIN NGHIA COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

(VIETNAM TIN NGHIA BANK)

• Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa tiền thân là Ngân hàng TMCP Tân Việt đượcthành lập theo Giấy phép hoạt động số 0164/NH–GP ngày 22 tháng 08 năm 1992 doNgân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Ngày 18/01/2006, Ngân hàng TMCP Tân Việtđược đổi tên thành Ngân hàng TMCP Thái Bình Dương theo Quyết định số 75/QĐ-NHNN Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu từ năm 2008, một lần nữa vào tháng01/2009 Ngân hàng TMCP Thái Bình Dương đã được đổi tên thành Ngân hàng TMCPViệt Nam Tín Nghĩa theo Quyết định số 162/QĐ-NHNN nhằm cơ cấu lại tổ chức vàphát triển theo kịp xu thế mới

• Tính đến cuối tháng 9/2011, TinNghiaBank có Vốn điều lệ đạt 3.399.000.000 VNĐ;tổng tài sản đạt 58.939 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2010, vượt 7,16 % kế hoạch.Mạng lưới hoạt động gồm 83 điểm giao dịch từ Nam ra Bắc

• Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa

đã gặp không ít những khó khăn Tuy nhiên với sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnhđạo, của các ngân hàng thương mại, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điềuhành đã nỗ lực không ngừng và cùng toàn thể cán bộ nhân viên chung sức đoàn kếtkhắc phục những khó khăn và từng bước đưa Ngân hàng phát triển một cách mạnh mẽ

về lượng và chất trong những năm gần đây

3/ Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đệ Nhất

Tên giao dịch: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐỆ NHẤT

Tên tiếng Anh: FIRST JOINT STOCK BANK (FICOMBANK)

• Ngân hàng TMCP Đệ nhất được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0033/NH–GPngày 27 tháng 04 năm 1993 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp và giấy phép thànhlập số 534/GP-UB do Uỷ ban nhân dân TP HCM cấp ngày 13 tháng 5 năm 1993.Trong bối cảnh hoạt động theo khung pháp lý cho ngân hàng thương mai tại Việt Nam,ngày 02/8/1993 Ngân hàng TMCP Đệ Nhất đã chính thức khai trương và đi vào hoạtđộng

• Tính đến 30/09/2011, Ficombank có Vốn điều lệ đạt 3.000.000.000 VNĐ Kết quảhoạt động kinh doanh đã “phá” chỉ tiêu về tổng tài sản khi đạt hơn 17.100 tỷ đồng,vượt 128% so kế hoạch Mạng lưới hoạt động gồm 26 điểm giao dịch tại TP.Hồ ChíMinh, Hà Nội và một số thành phố lớn

17

Trang 18

• Suốt quá trình hình thành và phát triển FICOMBANK trải qua nhiều khó khăn nhưngvẫn nỗ lực phấn đấu không ngừng phát triển.

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức của SCB gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểmsoát, Tổng giám đốc, phòng nghiệp vụ…

Trang 20

1.1.4 Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu

1.1.4.1 Huy động vốn

Huy động tiền gửi từ khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân bằng VND,ngoại tệ với nhiều kỳ hạn khác nhau lãi suất hấp dẫn Với mục tiêu đem lại lợi ích caonhất cho khách hàng, SCB luôn cung cấp các sản phẩm đa dạng và không ngừng pháttriển các sản phẩm mới, chuyên biệt: Tiền gửi online, đầu tư trực tuyến chuyên dụnggóp vốn cổ phần chuyên dụng… Bên cạnh đó, các chương trình khuyến mãi chăm sóckhách hàng: gửi tiền tiết kiệm dự thưởng, quay số… được tổ chức thưởng xuyên dướinhiều hình thức mới lại hấp dẫn

1.1.4.2 Tín dụng

Các sản phẩm tín dụng của SCB cũng hết sức đa dạng: cho vay ngắn hạn, cho vaytrung và dài hạn, cho vay ủy thác, cho vay cầm cố, cho vay xuất khẩu, cho vay dulịch… Tùy từng thời kỳ và chính sách của SCB, cũng như tuân thủ sự chỉ đạo củaNHNN, lãi suất rất linh hoạt đối với các khoản vay khác nhau.Kết hợp với các chínhsách ưu đãi lãi thấp, SCB luôn tạo điều kiện và hỗ trợ hoạt động kinh doanh của các tổchức, cá nhân có quan hệ tín dụng với SCB

1.1.4.3 Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ

Với thủ tục đơn giản, gọn nhẹ, biểu phí cạnh tranh, SCB mang lại cho khách hàngnhiều sự lựa chọn trong thanh toán, chuyển tiền, chuyển đổi ngoại tệ Ngoài ra với độingũ nhân viên chuyên nghiệp hệ thống được trang bị hiện đại, giao dịch nối mạng toàncầu, bám sát diễn biến thị trường cũng như biến động tỷ giá từng giây của thị trườngtrong và ngoài nước, khách hàng có thể lựa chọn kinh doanh thích hợp theo yêu cầucủa mình dưới sự tư vấn miễn phí của SCB: SPOT(Giao dịch mua bán ngay),FORWARD ( giao dịch mua bán có kỳ hạn), SWAP ( giao dịch hoán đổi)…

1.1.4.4 Kinh doanh thẻ

Với phương châm “Hoàn thiện vì khách hàng”, SCB không ngừng phát triển, đadạng hóa các tiện ích của sản phẩm dịch vụ thẻ.Hiện tại SCB cung cấp các sản phẩmthẻ: Tài – Lộc – Phú – Quý, Rose card, các loại thẻ đồng thương hiệu… với hạn mức

Trang 21

giao dịch 50 triệu đồng/ ngày, cùng lãi suất hấp dẫn và những tính năng ưu đãi Hệthống mát ATM phân bố rộng khắp trên cả nước và hàng nghìn địa điểm chấp nhậnthẻ (POS) của SCB tại các của hàng, trung tâm thương mại ăn uống, giải trí, du lịch…đồng hành cùng khách hàng hướng đến một cuộc sống hiện đại và thuận tiện hơn.

1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh thời gian qua

Trong tình hình kinh tế thế giới trong và ngoài nước có nhiều diễn biến phức tạpảnh hưởng của cuộc khung hoảng kinh tế thế giới, vấn đề kinh doanh của ngân hànggặp không ít khó khăn Tuy nhiên nhờ sự hỗ trợ của BIDV, sự tin tưởng của kháchhàng và sự nỗ lực của bản thân ngân hàng, xuất phát từ sự đoàn kết và phấn đấu khôngngừng của đội ngũ nhân viên lành nghề, chuyên nghiệp, SCB đã được kết quả khá khảquan

Bảng 1.1: Số liệu tài chính tổng hợp của SCB

Nguồn: Đề án hợp nhất và tái cơ cấu SCB, báo cáo tài chính 2012

Tổng vốn huy động từ thị trường dân cư thực tế của SCB tính đến ngày 31/12/2012

là 106 044 tỷ đồng, cao hơn 84 481 tỷ đồng năn 2011 và chỉ tiêu 97 154 tỷ đồng chonăm 2012 Đây là con số khá ấn tượng đối với ngân hàng vừa hợp nhất như SCB Đốimặt với nhiều khó khăn khi hợp nhất, nhưng với chính sách phát triển thích hợp, đưa

ra lãi suất hợp lí và hấp dẫn đã giúp SCB hợp nhất giữ chân khách hàng cũ, thu hút sựquan tâm của khách hàng mới đến và giao dịch tại các điểm giao dịch phân phối rộngkhắp trên đất nước từ Bắc vào Nam (một lợi thế có được từ 3 ngân hàng thành viên khihợp nhất)

Tăng cao hơn năm 2011 và vượt chỉ tiêu đề ra, con số 88 166 tỷ đồng của SCB về

dư nợ tín dụng cho thấy dấu hiệu khả quan về hoạt động tín dụng Tuy nhiên so sánhvới riêng tổng nguồn vốn huy động trong dân cư, dư nợ tín dụng năm 2012 chỉ đạt

21

Trang 22

83% Điều này cho thấy vốn ngân hàng được sử dụng an toàn nhưng chưa thực sự hiệuquả Đây cũng là tình hình chung của các ngân hàng tại Việt Nam.

Hình 1.2: Vốn huy động và dư nợ tín dụng của các ngân hàng năm 2012

Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2012

Biểu đồ 1.2 cho ta thấy vốn huy động cao hơn dư nợ tín dụng tại hầu hết các ngânhàng tính tới thời điểm 31/12/2012 Lượng vốn huy động được của các ngân hàng có

sự chênh lệch nhau, trong đó: Vietcombank cao nhất đạt gần 300 000 tỷ đồng;Saconbank, SCB, MB chỉ vừa vượt mức 100 000 tỷ đồng, Eximbank và SHB thấp hơnkhoảng 75 000 tỷ đồng Trong đó khoản tín dụng tăng trưởng thấp hơn NgoàiVietcombank dư nợ tín dụng đạt gần 250 000 tỷ đồng, các ngân hàng khác đều thấphơn 100 000 tỷ đồng và thấp hơn vốn của chính ngân hàng đó huy động từ dân cưriêng tại Eximbank, tuy dư nợ tín dụng tương đối thấp so với ngân hàng khác nhưnglại vượt hơn số huy động của chính ngân hàng này.Nguyên nhân tín dụng tăng trưởng

là do lãi suất cho vay vẫn còn cao khiến doanh nghiệp khó khăn tiếp cận đến vốn vay.Mặt khác, do tình hình nợ xấu gia tăng nên các ngân hàng dè dặt lựa chọn khách hàng

để cho vay

Hình 1.3 So sánh vốn huy động và dư nợ tín dụng của các ngân hàng năm 2012

Nguồn: Báo cáo tài chính 2012

Quan sát biểu đồ 1.2: tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động tại SCB, Vietcombank,Sacombank xấp xỉ bằng nhau, cao hơn so với MB và SHB Tuy nhiên tỷ lệ này caonhất tại Eximbank, ngân hàng này có dư nợ tín dụng cao hơn vốn huy động Dù khácnhau về quy mô, số lượng vốn huy động được cũng như dư nợ tín dụng nhưng nhìnchung các ngân hàng điều có điểm giống nhau: tỷ lệ cho vay trên tổng nguồn vốn huyđộng VND là khoảng 90%

Kết thúc năm 2012, lợi nhuận trước thuế của SCB là 82 tỷ đồng.Đây là thành tích

Trang 23

hàng SCB, Tinnghiabank, Ficonbank đều gặp khó khăn về thanh khoản và cần tới sự

hỗ trợ của nhà nước về tái cấp vốn thì sau 1 năm SCB đã bắt đầu vươn lên

1.2 Giới thiệu về Quỹ tiết kiệm Lý Thái Tổ - Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Địa chỉ: 11 Lý Thái Tổ, phường 1, Quận 10 TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: 08 38300050

Fax: 08 38300026

Quỹ tiết kiệm là bộ phận thuộc sở giao dịch, chi nhánh của NHTM, hoạch toán báo

sổ, có con dấu riêng, được thực hiện một số giao dịch với khách hàng:

- Huy động tiền gửi tiết kiệm

- Phát hành và chiết khấu giấy tờ có giá do chính ngân hàng phát hành

- Dịch vụ chi trả kiều hối, chuyển tiền trong nước

Thành lập ngày 30/03/2010.Quỹ tiết kiệm Lý Thái Tổ nằm trong hệ thống của Ngânhàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa.Sauk hi ba ngân hàng hợp nhất (SCB, VietnamTinnghiabank, Ficombank) từ ngày 01/01/2012 Quỹ tiết kiệm Lý Thái Tổ trực thuộcSCB – chi nhánh thống nhất Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, kinh nghiệp phục

vụ chu đáo Quỹ tiết kiệm Lý Thái Tổ luôn phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu đề ra sát cánhcùng các đơn vị cùng hệ thống hướng đến mục tiêu chung của SCB: Đồng hành cùngkhách hàng, phấn đấu trở thành một trong 5 ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức Quỹ tiết kiệm Lý Thái Tổ

23

TRƯỞng QTK (Chị Bình)

THỦ QUỸ (Chị Lệ) KIỂM SOÁT VIÊN (Chị Thi)

GIAO DỊCH VIÊN (Chị Hiếu)

Trang 25

TỔNG KẾT CHƯƠNG 1

Ngân hàng TMCP Sài Gòn là ngân hàng đầu tiên tại Viêt Nam Hợp nhật thành công

và năm 2012 giữa 3 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn, Ngân hàng TMCP TínNghĩa, Ngân hàng TMCP Đệ Nhất Vốn điều lệ đạt 10.583.801.040.000 Hiện tại SCBđang có số lượng hơn 230 sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm…phân bổ rộng khắp cả nước.Ngành nghề kinh doanh là huy động vốn ngắn – trung –dài hạn, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ vàng bạc, chuyển tiền trong nước cácdịch vụ thẻ thanh toán… Quỹ tiết kiệm là một trong 13 đơn vị trưc thuộc chi nhánhThông Nhất Sự làm việc chuyên nghiệp, thái độ niềm nở với khách hàng, hoàn thànhtốt các chỉ tiêu đề ra sự đoàn kết, tinh thần làm việc tích cực đã giúp QTK đạt kết quảkhả quan Quỹ tiết kiệm Lý Thái Tổ cùng với các đơn vị khác đã và đang hoạt độngcung cấp những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất phục vụ khách hàng, hướng đến phát triểnthành một trong những ngân hàng bán lẽ hàng đầu Việt Nam SCB “Hoàn thiện VìKhách Hàng”

25

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – QTK LÝ THÁI TỔ

2.1 Khái quát về công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – QTK

Lý Thái Tổ

2.1.1 Các nguồn vốn huy động

2.1.1.1 Tiền gởi tiết kiệm: bao gồm: tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gởi

tiết kiệm có kỳ hạn và các loại tiết kiệm khác

- Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn:

+ Tiền gởi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của cá nhân hoặc tổ chức muốn gởi vàongân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi nhưng không thiết lập được kế hoạch sửdụng tiền gởi trong tương lai Đối với khách hàng khi chọn lựa hình thức tiền gởi nàythì mục tiêu an toàn và tiện lợi quan trọng hơn là mục tiêu sinh lời Đối với ngân hàng,

vì loại tiền gởi này khách hàng muốn rút bất kỳ lúc nào cũng được nên ngân hàng phảiđảm bảo tồn quỹ để chi trả và khó lên kế hoạch sử dụng tiền gởi để cấp tín dụng.Dovậy, ngân hàng thường trả lãi rất thấp cho loại tiền gởi này

+ Với loại tiền gởi này, khách hàng có thể gởi tiền và rút tiền bất cứ lúc nào cũngđược trong giờ giao dịch và phải xuất trình sổ tiền gởi

- Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn:

+ Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân và tổchức có nhu cầu gởi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sửdụng tiền trong tương lai Đối tượng khách hàng chủ yếu của loại tiền gởi này là các cánhân muốn có thu nhập ổn định và thường xuyên, đáp ứng cho việc chi tiêu hàngtháng hoặc hàng quý.Đa số khách hàng thích lựa chọn hình thức gởi tiền này là côngnhân viên chức hưu trí.Mục tiêu quan trọng của họ khi lựa chọn hình thức tiền gởi này

là lợi tức có được theo định kỳ Do vậy, lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hútđược đối tượng khách hàng này Lãi suất cho loại tiền gởi này cao hơn lãi suất tiền gởitiết kiệm không kỳ hạn, ngoài ra mức lãi suất này còn thay đổi tuỳ theo loại kỳ hạn

Trang 27

gởi, tuỳ theo loại đồng tiền gởi tiết kiệm, và tuỳ theo uy tín và rủi ro của ngân hàngnhận tiền gởi.

- Các loại tiết kiệm khác: Đây là hình thức huy động tiết kiệm mang những nét đặctrưng riêng của mỗi ngân hàng nhằm làm cho sản phẩm của mình luôn được đổi mớitheo nhu cầu khách hàng và tạo ra rào cản dị biệt để chống lại sự bắt chướt của các đốithủ cạnh tranh

+ Ngoài hai loại tiền gởi tiết kiệm chính là tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có

kỳ hạn, SCB cón có chương trình tiết kiệm tích luỹ sinh hoạt Đây là hình thức tiếtkiệm bằng VND, theo đó khách hàng sẽ gởi tiền theo định kỳ nhất định nhằm có đượcmột số tiền đủ lớn để thực hiện các dự định cho tương lai

2.1.1.1.1 Những quy định cụ thể đối với tiền gởi tiết kiệm

- Ngân hàng SCB nhận tiền gởi tiết kiệm bằng Đồng Việt Nam của cánhân là người Việt Nam và người nước ngoài sinh sống và hoạt động hợp pháp tạiViệt Nam: nhận tiền gởi bằng ngoại tệ của cá nhân là người Việt Nam hoặc ở nướcngoài dưới 12 tháng và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên

- Tiền gởi tiết kiệm tại SCB bao gồm:

+ Tiền gởi tiết kiệm Đồng Việt Nam

+ Tiền gởi tiết kiệm ngoại tệ tự do chuyển đổi

+ Các loại tiền gởi tiết kiệm có đảm bảo giá trị theo giá vàng hoặc ngoại tệ

+ Trường hợp khách hàng có loại ngoai tệ mà SCB công bố mua vào hoặc công bốnhận tiền gởi nhưng muốn gởi tiết kiệm bằng Đồng Việt Nam thì được chuyển đổi raĐồng Việt Nam theo tỷ giá mua ngoại tệ do SCB công bố tại hời điểm tiền gởi

- Số tiền gởi tiềt kiệm tại SCB cho mỗi thẻ tiềt kiệm được quy định như sau:

+ Tối thiểu 100.000 đồng đối với tiết kiệm bằng Đồng Việt Nam

+ Tối thiểu 20USD hoặc các ngoại tệ khác có giá trị quy đổi tương đương đối vớitiền gởi tiết kiệm bằng ngoại tệ

+ Không hạn chế mức tối đa

- Ngân hàng TMCP Sài Gòn nhận tiền gởi có kỳ hạn như sau:

27

Trang 28

+ Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn.

+ Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn

- Lãi suất tiền gởi tiết kiệm:

+ Tiết kiệm không kỳ hạn: áp dụng mức lãi suất mới kể từ ngày công bố thay đổivới số dư còn lại trên thẻ tiết kiệm đến ngày thay đổi lãi suất

+ Tiết kiệm có kỳ hạn: áp dụng mức lãi suất ghi trên thẻ tiết kiệm cho đến hết kỳhạn

+ Lãi suất tiền gởi tiết kiệm quy định trên cơ sở tháng (30ngày) hoặc năm(360ngày)

- Điều kiện thực hiện các giao dịch tiền gởi tiết kiệm:

+Người được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gởi tiết kiệm bao gồm: Cánhân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy đinh của

bộ luật dân sự; cá nhân người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tạiViệt Nam từ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của phápluật Việt nam: cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt độnghợp pháp tại Việt Nam từ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng có tài sản riêng để đảmbảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của bộ luật dân sự

+ Đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạnchế năng lực hành vi dân sự theo quy định cua pháp luật chỉ được thực hiện các giaodịch liện quan đến tiền gởi tiết kiệm thông qua người giám hộ hoặc người đại diệntheo pháp luật

- Loại tiền gởi:

+ Đồng VN, ngoại tệ (thực hiện 2 loại ngoại tệ: USD, Euro) và vàng (SJC)

2.1.1.1.2 Qui trình gởi tiết kiệm:

Ngày đăng: 09/10/2014, 23:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Số liệu tài chính tổng hợp của SCB - LUẬN VĂN Tình Hình Huy Động Vốn Tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – QTK Lý Thái Tổ
Bảng 1.1 Số liệu tài chính tổng hợp của SCB (Trang 21)
Bảng 2.2 Tình hình vốn huy động của QTK Lý Thái Tổ qua các năm - LUẬN VĂN Tình Hình Huy Động Vốn Tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – QTK Lý Thái Tổ
Bảng 2.2 Tình hình vốn huy động của QTK Lý Thái Tổ qua các năm (Trang 36)
Bảng 2.3: Các loại tỷ số vốn huy động - LUẬN VĂN Tình Hình Huy Động Vốn Tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – QTK Lý Thái Tổ
Bảng 2.3 Các loại tỷ số vốn huy động (Trang 37)
Bảng 2.4: Lãi suất dành cho khách hàng cá nhân - LUẬN VĂN Tình Hình Huy Động Vốn Tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – QTK Lý Thái Tổ
Bảng 2.4 Lãi suất dành cho khách hàng cá nhân (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w