1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ chế tài chính mới cho các KBT ở việt nam PES REDD

21 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ hội PES Các khu vực diện tích lớn và các dịch vụ môi trường được quản lý bởi một người bán giảm chi phí giao dịch  1/3 trên tổng số các thành phố lớn nhất trên thế giới dựa vào việ

Trang 1

Cơ chế tài chính mới cho các KBT ở

Việt Nam: PES- REDD

Trang 3

Theo ước tính, tổng giá trị hàng năm của các dịch vụ môi trường đạt ít nhất 33 nghìn tỷ USD

Trang 4

REDD

Trang 8

CHI TRẢ CÁC DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG (PES)

Trang 9

REDD LÀ GÌ ?

Tuân thủ yêu cầu của thị trường tín

chỉ

Viện trợ (ODA) Quỹ toàn cầu

Quỹ REDD quốc gia

Khác?

Văn phòng REDD quốc gia

Người sử dụng đất

Cộng đồng

Chính quyền địa phương

Chi trả REDD

Giảm phát thải

Chi trả REDD

Giảm phát thải

Các hình thức REDD-PES quốc tế

Các hình thức REDD-PES quốc gia

Cấp độ quốc tế

Cấp độ quốc gia

Cấp độ vùng miền

Trang 10

Thị trường REDD

cộng sự 2008 & 2010)

 Từ 2005 tới 2006, thị trường đền bù carbon đã phát triển với tỉ lệ 200% Tổng quy mô của thị

trường carbon tự nguyện là 91 tỉ USD vào năm 2006

 Giá dao động từ 0.45 đến 45 USD cho việc giảm thải một tấn carbon dioxide

 Năm 2005, tổng giá trị thị trường carbon khoảng 10 tỉ USD, chỉ một năm sau đã gấp ba lần, đạt 30

tỉ USD và vẫn còn trong đà phát triển

Trang 11

Cơ hội (PES)

 Các khu vực diện tích lớn và các dịch vụ môi trường được quản lý bởi một người bán giảm chi phí giao dịch

 1/3 trên tổng số các thành phố lớn nhất trên thế giới dựa vào việc bảo vệ rừng để duy trì chất

lượng nước uống và nguồn cung cấp nước (CBD và UNEP )

Trang 12

Cơ hội (PES và REDD)

 Tất cả các nước đều có khung pháp lý cho các khu bảo tồnDễ dàng thích ứng với khung hiện tại mà không gặp phải những chậm trễ do các nguyên nhân chính trị và pháp lý

 Khung thể chế sở tại liên kết với một Bộ liên quan, đạt được thỏa thuận về tiêu chuẩn cho các khu bảo tồn và cấu trúc đệm

 Có được các nhân viên nòng cốt đã qua đào tạo, và được nâng cao năng lực nhờ sự hỗ trợ như hệ thống quản lý thông tin, quá trình tham vấn, sự hỗ trợ của các NGO hoặc tổ chức xã hội dân sự

 Các khu bảo tồn thường có các hệ thống để thiết lập và mã hóa các thỏa thuận về việc chiếm giữ đất

Trang 13

Cơ hội

 Có các kỹ thuật nâng cao trong việc giám sát tính hiệu quả của

các khu bảo tồn và có thể được điều chỉnh để bao gồm cả việc

ước tính lượng carbon mà không cần phải phát triển bộ kỹ năng

mới

 Công nhận các kiểu quản lý khác nhau tại các khu bảo tồn (v.d

Cách tiếp cận đồng quản lý, dựa vào cộng đồng)  Các cách

tiếp cận sáng tạo và đảm bảo sự tham gia

Trang 14

Thách thức (PES)

 Chủ yếu tập trung vào việc bảo tồn đa dạng sinh học; ít xem xét các hình

thức dịch vụ sinh thái khác

 Người hưởng lợi dịch vụ sinh thái từ các khu bảo tồn (v.d người sử dụng

nước ở khu vực thành thị, nhà máy thủy điện, du khách và các ngành công

nghiệp khác) không có đóng góp trong việc quản lý các khu bảo tồn Theo

thuật ngữ kinh tế, đây là một thất bại của thị trường

 Thiếu các chính sách rõ ràng, kinh nghiệm và sự tự tin là các trở ngại trong

việc triển khai PES

Trang 15

Thách thức (PES và REDD)

 Tầm quan trọng của các giá trị ở khía cạnh tiền mặt và hiện vật tại các khu bảo tồn vẫn chưa được hiểu đúng và bị xem nhẹ

 Nhận thức yếu, tính sẵn sàng chi trả thấp, tác động chính trị từ phía người mua

 Chưa có thông tin rõ rệt về quy mô của PES, đặc biệt là các kế hoạch tìm tài trợ cho các khu bảo tồn

 Khó khăn, chi phí và thời gian cần thiết để thiết kế, triển khai và thực thi PES

thay đổi chính sách mạnh mẽ để đảm bảo sự thành công

Trang 16

Thách thức (REDD)

Tính bổ trợ – v.d Mức giảm phát thải khí nhà kính từ các dự án đền bù vượt qua và trên tầm các

tác động do sự thiếu vắng các dự án này Nếu các khu bảo tồn vẫn không có gì thay đổi ít lợi ích bổ sung trong việc hỗ trợ tài chính cho việc bảo vệ

 Việc kêu gọi tài trợ cho REDD chỉ được thực hiện với các khu bảo tồn có các điều kiện sau

• ít tài nguyên, giảm độ che phủ hoặc chất lượng rừng(quyết định bởi một đánh giá độc lập về hiệu quả quản lý như là một phần của việc đánh giá dự án)

Trang 17

Vấn đề Khía cạnh Gợi ý cho các khu bảo tồn

Tính toán trữ lượng

carbon

Tính bổ trợ Chỉ có các nguồn tài trợ cho REDD với các khu bảo tồn mới nơi mà đánh giá độc lập chỉ rõ rằng hệ thực

vật bị tàn phá hoặc suy thoái và tại nơi các nguồn lực bổ sung có thể làm giảm tình trạng này

Sự rò rỉ Cần có các phân tích cho mỗi trường hợp để đảm bảo rằng việc thành lập một khu bảo tồn không chỉ là di

chuyển sự tàn phá rừng đi nơi khác

Tính bền vững Các khu bảo tồn có đặc tính hướng tới việc bảo vệ các loại thực vật tự nhiên một cách lâu dài Điều này có

thể phức tạp trong trường hợp chặt bỏ bớt thực vật là một phần trong cơ chế quản lý: hầu hết các chính sách kiểm soát cháy rừng đều bao gồm việc đốt cháy thực vật một cách chủ động để giảm nguyên liệu cho đám cháy Điều này chỉ được thực hiện tại một số nước dưới các hoàn cảnh nhất định (và trong các trường hợp xuất hiện tại bất kỳ cơ chế quản lý rừng nào khác) Cách tiếp cận tính toán xuất hiện trong những mất mát này.

Thách thức cho các khu bảo tồn và REDD

Trang 18

Tác động xã hội và

môi trường

Tham vấn các bên Ví dụ, đây là một yêu cầu để thành lập mới khu bảo tồn dưới Khung làm việc CBD tại các khu bảo tồn.

Phát triển bền vững Cơ chế an toàn cho các tác động về xã hội và môi trường nhằm đảm bảo việc bảo tồn đa dạng sinh học

không có tác động xấu tới đời sống cộng đồng: một kịch bản lý tưởng cho một dự án REDD

Nhận diện các giá trị bảo tồn cao

Các khu bảo tồn được lựa chọn do giá trị bảo tồn và các bộ công cụ phức tạp sẵn có tồn tại và phát triển để nhận diện đâu là điểm nghiên cứu thích hợp

Đánh giá tác động môi trường

một bộ phương pháp đánh giá lợi ích môi trường của các khu bảo tồn theo khía cạnh dịch vụ môi trường

Khả năng tồn tại dài hạn/Tính bền vững

Định nghĩa của IUCN về khu bảo tồn nhấn mạnh tính dài hạn của việc bảo vệ như là khía cạnh chính để phân biệt các khu bảo tồn với các dạng sử dụng đất bền vững và thân thiện với môi trường khác

Trang 19

Hợp thức hóa và

sự chứng nhận

Hợp thức hóa Các phương pháp giám sát và đánh giá tính hiệu quả trong quản lý các khu bảo tồn được phát

triển và một vài phương pháp có thể nhận diện được các vấn đề liên quan tới carbon (v.d Giám sát độ che phủ rừng thông qua cảm biến từ xa) và dễ dàng lồng ghép việc tính toán trữ lượng carbon vào các cơ chế hiện tại

Sự chứng nhận Đã tồn tại một vài cơ chế chứng nhận cho ccs khu bảo tồn Thêm vào đó, một vài khu bảo tồn với

tình trạng đáng nhận được sự chú ý đặc biệt đã sử dụng cơ chế thích hợp, v.d Một khu bảo tồn sử dụng cơ chế phát triển bởi Hội đồng quản trị rừng quốc tế để chứng nhận rừng Cách tiếp cận này cũng có thể áp dụng để tính toán trữ lượng carbon dưới khung REDD.

Trang 20

Bài học

giá nhanh về môi trường được phát triển bởi ICRAF)

(v.d các công cụ sẵn có bao gồm bộ dữ liệu của IUCN Dữ liệu toàn cầu về các khu bảo tồn (WDPA))

kết nối tới một bộ; các tiêu chuẩn; nhân lực; để REDD có thể sử dụng các hạ tầng sẵn có

Ngày đăng: 09/10/2014, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w