Hoàn thiện công tác tổ chức lao động đối với người thợ hàn - sắt tại Nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau bốn năm rưỡi học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Bách Khoa Tp.HồChí Minh, nay tôi thực hiện đề tài này nhằm áp dụng những kiến thức đã học ở trườngvào thực tế đồng thời nhằm học hỏi, tích lũy kinh nghiệm để tôi có thể thực hiện tốthơn những công tác của mình sau này
Luận văn tốt nghiệp này được hồn thành trong sự hỗ trợ, giúp đỡ và chỉ bảo củanhiều người Nay xin cho tôi được trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến những quý
vị sau đây:
Quý thầy cô Trường Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh, các giảng viên KhoaQuản Lý Công Nghiệp, đặc biệt là cô Trần Minh Thư đã tận tâm hướng dẫn, chỉbảo và cung cấp những kiến thức cũng như kinh nghiệm cần thiết để tôi có thểgiải quyết những vấn đề gặp phải một cách tốt nhất
Tồn thể các anh chị công nhân viên của Nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gònđặc biệt là chị Lê Thị Ngọc Dung - trưởng phòng nhân sự – đã giúp đỡ, giảithích những vấn đề vướng mắc cũng như cung cấp thông tin cần thiết cho đề tàiluận văn của tôi
Bố mẹ cùng những người thân trong gia đình đã dưỡng dục và tạo mọi điềukiện thuận lợi trong suốt những thời gian quan
Sau cùng, xin được gửi đến tất cả những người bạn đã hỗ trợ, đóng góp ý kiến
và động viên tôi thực hiện luận văn này
Do tầm nhìn còn hạn chế cùng với trình độ kiến thức và kinh nghiệm chưanhiều nên việc nghiên cứu của tôi rất có thể còn phiến diện, không tránh khỏi nhữngthiếu xót, sai lầm Chính vì vậy, rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùngbạn học để giúp đề tài này ngày một hồn thiện hơn và có thể áp dụng được trong thựctiễn sản xuất tại nhà máy
Tp.HCM Ngày 28 tháng 12 năm 2007
Sinh viên thực hiện Nguyễn Ngọc Phương Anh
Trang 2TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Ngày nay cùng với sự phát triển, hội nhập của nền kinh tế, người ta nhận ra rằng đối với
sự tồn tại và phát triển bền vững của một doanh nghiệp thì chính tài nguyên nhân sự làmột lợi thế cạnh tranh đem lại hiệu quả cao nhất Trong đó tổ chức lao động khoa học
là một trong những nhân tố rất quan trọng “Muốn phát triển sản xuất thì trước hết phảinâng cao năng suất lao động và muốn nâng cao năng suất lao động thì phải tổ chức laođộng cho tốt” 1
Đề tài được hình thành với mục đích là hồn thiện công tác tổ chức lao động cho nhómcông nhân hàn – sắt tại Nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn Từ đó thực hiện ba mục tiêunhỏ là:
Thứ nhất là đề xuất một số tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác tổ chức lao động từ việcnghiên cứu lý thuyết kết hợp với đặc trưng của nhà máy
Thứ hai là phân tích hiện trạng tổ chức lao động và đánh giá hiệu quả của công tác tổchức cho công nhân hàn – sắt tại nhà máy
Thứ ba là đề ra một số giải pháp hồn thiện công tác tổ chức lao động cho nhóm côngnhân hàn – sắt tại nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn
Khi nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn thực hiện tốt công tác tổ chức lao động thì sẽđảm bảo hơn công tác an tồn lao động và an tồn kỹ thuật trong sản xuất, nâng cao đời sốngvật chất, trình độ văn hóa và kỹ thuật của những người lao động, làm cho năng suất lao độngngày càng tăng cao
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ vii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3.1 Đối với doanh nghiệp 2
1.3.2 Đối với cá nhân sinh viên 2
1.4 PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.5.1 Quy trình nghiên cứu 3
1.5.2 Phương pháp thu thập thông tin 5
1.5.2.1.Nguồn thông tin 5
1.5.2.2.Đối tượng khảo sát 5
1.5.2.3.Phương pháp khảo sát 5
1.5.3 Phương pháp xử lý thông tin 6
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1 6
CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG 7
2.1.1 Khái niệm tổ chức lao động 7
2.1.2 Chức năng của tổ chức lao động 7
2.1.3 Nhiệm vụ của tổ chức lao động 7
2.2 NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG 8
2.2.1 Nội dung của tổ chức lao động 8
2.2.2.1.Phân công lao động 8
2.2.2.2.Hiệp tác lao động 9
2.2.2.3.Tổ chức và phục vụ nơi làm việc 10
2.2.2.4.Công tác bảo hộ và an tồn lao động 12
2.2.2.5.Điều kiện làm việc 13
2.2.2 Các nhân tố tác động đến tổ chức lao động 14
2.2.2.1.Bố trí mặt bằng 14
Trang 42.2.2.2.Tình hình trang thiết bị, máy móc và công nghệ 14
2.2.2.3.Thù lao cho người lao động 15
2.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHOA HỌC TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC 15
2.3.1 Tầm hạn quản trị 15
2.3.2 Quyền hành trong quản trị 16
2.3.3 Phân cấp quản trị 16
2.4 LÝ THUYẾT KHÁC LIÊN QUAN TRONG VIỆC PHÂN TÍCH CỦA ĐỀ TÀI: TRIẾT LÝ 5Ss 17
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 2 17
CHƯƠNG 3:TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SỬA CHỮA VÀ ĐÓNG TÀU SÀI GÒN 3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY 18
3.1.1 Quá trình hình thành 18
3.1.2 Định hướng phát triển trong tương lai. 18
3.2 NHIỆM VỤ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY 18
3.2.1 Nhiệm vụ 18
3.2.2 Nguyên tắc hoạt động 19
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 19
3.3.1 Sơ đồ tổ chức 19
3.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 20
3.4 HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY 23
3.4.1 Sản phẩm 23
3.4.2 Khách hàng 23
3.4.3 Đối thủ cạnh tranh 24
3.4.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 25
3.5 CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI NHÀ MÁY 26
3.5.1 Đặc điểm về tình hình nhân sự và trình độ văn hóa 26
3.5.2 Các nhóm chức năng về hoạt động nhân sự của nhà máy 27
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 3 31
Trang 5CHƯƠNG 4: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
4.1 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG 32
4.1.1 Phân công lao động “hợp lý” 32
4.1.2 Hiệp tác lao động 33
4.1.3 Tổ chức và phục vụ nơi làm việc 34
4.1.4 Công tác bảo hộ lao động 35
4.1.5 Điều kiện làm việc 36
4.2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG CHO NHÓM CÔNG NHÂN THỢ HÀN – SẮT TẠI NHÀ MÁY 37
4.2.1 Kế hoạch khảo sát 37
4.2.2 Khảo sát ý kiến chuyên gia 38
4.2.3 Khảo sát ý kiến của công nhân hàn – sắt 40
4.2.4 Xử lý dữ liệu thu thập 42
4.2.5 Tổng kết và đánh giá hiện trạng về công tác tổ chức lao động cho công nhân thợ hàn – sắt tại nhà máy. 42
4.3 ĐỀ RA MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG CHO NHÓM CÔNG NHÂN THỢ HÀN – SẮT TẠI NHÀ MÁY 62
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 4 67
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 KẾT LUẬN 69
5.2 KIẾN NGHỊ 70
5.3 ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU HƯỚNG MỞ RỘNG ĐỀ TÀI 71
5.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 71
5.3.1 Thuận lợi 71
5.3.2 Khó khăn 71
PHỤ LỤC 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 25
Bảng 3.2: Tình hình nhân sự của nhà máy 26
Bảng 3.3: Trình độ văn hóa của nhân viên 26
Bảng 4.1: Quyền hạn, Trách nhiệm bổn phận 33
Bảng 4.2: Kế hoạch khảo sát để thu thập thông tin 38
Bảng 4.3: Bảng kết quả khảo sát sơ bộ 39
Bảng 4.4: Biểu mẫu tiến hành quan sát 41
Bảng 4.5: Bảng ghi chú về việc chấp hành kỷ luật lao động 46
Bảng 4.6: Các dụng cụ thiết bị đặc trưng cho thợ sắt – hàn làm việc 48
Bảng 4.7: Bảng tổng kết đánh giá về việc cung cấp đồ nghề làm việc 48
Bảng 4.8: Bảng tổng kết đánh giá về thời gian sửa chữa 49
Bảng 4.9: Bảng tổng kết đánh giá về việc cung cấp nguyên vật liệu 49
Bảng 4.10:Bảng tần số về nguyên nhân không sử dụng đồ bảo hộ lao động 53
Bảng 4.11:Bảng ghi nhận kết quả đo môi trường lao động 56
Bảng 4.12: Bảng tổng kết đánh giá về điều kiện làm việc 57
Bảng 4.13:Bảng tổng kết đánh giá về tiền lương đáp ứng nhu cầu cơ bản 59
Bảng 4.14:Bảng tổng kết đánh giá về tiền lương tương xứng 60
Bảng 4.15:Bảng tổng kết về việc đánh giá hiện trạng 61
Bảng 4.16: Bảng biện pháp phòng tránh về tai nạn trong hàn hồ quang 68
Trang 7DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu 4
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn 21
Hình 3.2: Biểu đồ về kết quả hoatï động sản xuất kinh doanh 25
Hình 3.3: Quy trình tuyển dụng của Nhà máy 27
Hình 4.1: Việc lưu chuyển nguyên vật liệu 50
Hình 4.2: Bố trí xưởng làm việc tại nhà máy 52
Trang 8tổ chức lao động khoa học là một trong những nhân tố rất quan trọng “Muốn pháttriển sản xuất thì trước hết phải nâng cao năng suất lao động và muốn nâng cao năngsuất lao động thì phải tổ chức lao động cho tốt”
Nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn là công ty chuyên cung cấp sửa chữa vàđóng mới các loại tàu biển, du thuyền, tàu kéo, tàu chở hàng, chở khách,… theo yêucầu của khách hàng, thi công các dịch vụ cơ khí phục vụ công nghiệp đã đạt đượcchứng nhận ISO 9001 do tổ chức BVQI chứng nhận Với đặc trưng là một ngành côngnghiệp nặng nên việc tổ chức lao động khoa học càng trở nên cấp thiết không chỉ đốivới ban lãnh đạo công ty mà đó còn là mối quan tâm của người lao động khi tham giavào quá trình sản xuất Hiện tại trong công ty có các nhóm công nhân: thợ hàn, thợ sắt,thợ ống, thợ cơ khí, thợ sơn…Nhưng trong đề tài luận văn này em xin đi sâu vào đốitượng là những công nhân thợ hàn, thợ sắt
Nghề hàn, sắt làm trong môi trường bình thường cũng đã độc hại đến sức khỏe mặc
dù có trang bị đồ bảo hộ nhưng khi tận mắt thấy người thợ hàn, thợ sắt phải làm việctrong tư thế leo cao với sợi dây bảo hộ buộc vào người thì mới cảm nhận rõ hết nỗi vất
vả và nguy hiểm của họ Chỉ cần một chút sơ suất nhỏ cũng có thể dễ dàng gây ranhững tai nạn lao động đáng tiếc
Hiện nay, công tác tổ chức lao động đối với người thợ hàn, thọ sắt nhìn chung làtương đối hồn chỉnh Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số điểm chưa hợp lý trong côngtác này, làm hạn chế năng suất lao động, chưa đảm bảo tuyệt đối an tồn cho công nhânthi công và bên cạnh đó việc trả lương cho họ còn chưa quan tâm đến việc phụ cấp độchại Theo số liệu của công ty thì tỷ trọng thợ hàn và thợ sắt chiếm đến gần 62% tổnglao động của công ty, cùng với đặc thù công việc là leo cao và chui trong các bồn chứa
để làm Do đó công tác tổ chức lao động khoa học là một trong những mối bận tâmcủa chủ doanh nghiệp đang muốn hồn thiện nhằm giúp nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của mình, tạo tâm lý an tồn thoải mái cho người lao động
Xuất phát từ vấn đề trên nên em quyết định chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là:
“Hoàn thiện công tác tổ chức lao động đối với người thợ hàn - sắt tại Nhà máy sửa
Trang 91.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1 Đối với doanh nghiệp
Việc hồn thiện công tác tổ chức lao động khoa học giúp công ty có thể sử dụngnguồn nhân lực ngày càng hiệu quả, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo antồn lao động, phù hợp với những thay đổi trên thị trường nhằm dễ dàng thu hútlao động lành nghề, giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao đồng thờikhuyến khích nhân viên làm việc tốt hơn, trung thành với công ty
Ngồi ra việc tổ chức lao động khoa học được thực hiện tốt sẽ giúp công ty mạnhdạn trong việc mở rộng quy mô hoạt động của công ty trong tương lai
1.3.2 Đối với cá nhân sinh viên
Củng cố cũng như tiếp thu thêm các kiến thức mới về Quản trị nguồn nhân lực
Nâng cao kỹ năng phân tích trên cơ sở lý thuyết và những kiến thức đã học vàocác vấn đề cụ thể trong thực tế
Làm rõ thêm những hiểu biết về lĩnh vực Quản lý lao động khoa học, các côngviệc của phòng Nhân Sự và các phòng ban khác thông qua thực tế tại Nhà máysửa chữa và đóng tàu Sài Gòn
Trang 10Chương 1: Mở đầu
1.4 PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Chọn mẫu nghiên cứu trong nhóm đối tượng công nhân thợ hàn – thợ sắt tại nhàmáy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn Dữ liệu phân tích: Giới hạn trong hai năm 2006 –2007
Tổng thể nghiên cứu:Thợ sắt: 106 người, thợ hàn: 78 người
Kích thước mẫu dự kiến cần lấy: dựa vào bảng thống kê dữ liệu số lượng thợ tươngứng của các bậc sẽ lấy mẫu tỉ lệ sao cho vẫn đảm bảo độ tin cậy 95%
n = (N*p*q*Z2)/(NE2 + p*q* Z2)Trong đó:
n: kích thước mẫu cần lấy
N:tổng thể nghiên cứu (N=184)
p: ước lượng tần số xuất hiện của hiện tượng
q: tần số không xuất hiện của hiện tượng (p = 1 - q)
E: sai số cho phép (E = 5%)
Z: hệ số ứng với mức ý nghĩa α = 5% ( 1- α = 95% Z = 1.96)
Vì p + q =1 do đó tích số p*q sẽ lớn nhất khi p = q= 0.5 nên ta chọn p = q = 0.5 đểđược ước lượng quy mô mẫu đủ lớn
Như vậy mẫu cần lấy là 126 phiếu
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
Bắt đầu từ ngày 19/09/2007 và kết thúc vào ngày 29/12/2007
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu sẽ được trình bày ở hình 1.1
Trang 11Chương 1: Mở đầu
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TCLĐ
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC TỔ
Mục tiêu 3
Mục tiêu 1
NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT
(C2 )
THÔNG TIN ĐẶC TRƯNG VỀNGÀNH VÀ CÔNG TY (C3)
PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA
Trang 12Chương 1: Mở đầu
1.5.2 Phương pháp thu thập thông tin
1.5.2.1 Nguồn thông tin
Thông tin thứ cấp
- Tài liệu tổng quan về công ty, kết quả sản xuất kinh doanh, định hướng pháttriển, tài liệu về quản trị nguồn nhân lực
- Các chính sách, chương trình duy trì nguồn nhân lực
- Tài liệu huấn luyện về công tác bảo hộ lao động – an tồn vệ sinh lao động,phòng ngừa và tai nạn lao động
- Tài liệu sách báo, tạp chí liên quan
Thông tin sơ cấp
Thu thập thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức lao động khoahọc tại công ty: phân công lao động, hiệp tác lao động, công tác bảo hộ lao động, tổchức và phục vụ nơi làm việc, điều kiện làm việc… thông qua bảng thăm hỏi ý kiếncủa ban lãnh đạo và công nhân thợ sắt – hàn kết hợp với việc quan sát thực tế để đượcthông tin đáng tin cậy
1.5.2.2 Đối tượng khảo sát
Khảo sát sơ bộ: bằng cách phỏng vấn kết hợp với phát bảng câu hỏi sơ bộ để
lấy ý kiến đánh giá của các trưởng bộ phận và đốc công Từ đó có cơ sở xácđịnh được yếu tố nào cần nghiên cứu sâu
Danh sách đối tượng dự định phỏng vấn gồm các trưởng phòng ban và các đốccông hàn - sắt được trình bày chi tiết ở mục 4.1
Khảo sát sâu: phát bảng câu hỏi nghiên cứu kết hợp với việc quan sát đối tượng
trực tiếp là công nhân thợ hàn – thợ sắt của Nhà máy sửa chữa và đóng tàu SàiGòn
Trang 13Chương 1: Mở đầu
Dùng phần mềm Excel để tính tần số xuất hiện của các yếu tố trong việc phát
18 bảng câu hỏi sơ bộ
Ngồi ra còn dùng phần mềm SPSS trong việc tính tần số và mô tả các đại lượngthống kê như mean, mode….tổng kết các thông tin cá nhân (về giới tính, thâmniên, kinh nghiệm…)
Phân tích đơn biến đối với từng yếu tố gồm giá trị trung bình, số lần xuất hiện nhiều nhất, tỷ lệ phần trăm… nhằm đánh giá được thực trạng hiện tại của các yếu tố trong công tác tổ chức lao động cho công nhân hàn – sắt tại nhà máy, từ đó tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng chính đến từng yếu tố
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1
Chương này giới thiệu về lý do hình thành đề tài, ý nghĩa của đề tài cũng như mục tiêu
và giới hạn đề tài Bên cạnh đó làm sao để thực hiện đề tài này và cách thức thu thập thông tin như thế nào cũng đã được trả lời trong chương này
Trang 14Chương 2: Cơ sở lý thuyết
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1.MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
2.1.1 Khái niệm tổ chức lao động
Trước hết ta cần nắm một số khái niệm sau: [7]
Lao động là hành động có mục đích, có ý thức của con người để thỏa mãn nhữngnhu cầu và là điều kiện không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội lồingười
Còn tổ chức là sắp xếp, bố trí những công việc cần thiết đối với các bộ phận củamột cơ chế (doanh nghiệp) để chúng hoạt động được đúng chức năng đã định
Như vậy: Tổ chức lao động khoa học là tổng thể các biện pháp tổ chức kỹ thuật,
kinh tế, an tồn, vệ sinh và tâm sinh lý dựa trên cơ sở những thành tựu khoa học và kỹthuật, những kinh nghiệm tiên tiến nhằm sử dụng lao động hợp lý, có hiệu quả, kíchthích được tính tự giác, chủ động sáng tạo của người lao động nhằm nâng cao năngsuất lao động, sử dụng hiệu quả mọi nguồn tài nguyên, tiết kiệm tối đa sức khỏe củangười lao động
- Nguồn: http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn/
2.1.2 Chức năng của tổ chức lao động
Việc tổ chức quá trình lao động trong doanh nghiệp rất quan trọng, nó cho phépkhông ngừng nâng cao năng suất lao động trên cơ sở sử dụng đầy đủ những máy mócthiết bị hiện có, áp dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, làm cho quá trình lao độngđược liên tục, hồn thiện công tác bảo hộ lao động và an tồn kỹ thuật trong sản xuất,nâng cao đời sống vật chất, trình độ văn hóa và kỹ thuật của những người lao động,làm cho năng suất lao động ngày càng tăng cao.[6]
2.1.3 Nhiệm vụ của tổ chức lao động
Tổ chức lao động trong một doanh nghiệp có các nhiệm vụ sau: [6]
Không ngừng nâng cao năng suất lao động trên cơ sở áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật và tổ chức quản lý sản xuất hợp lý
Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc bằng cách cơ khí hóa, tự động hóatrong quá trình sản xuất và trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cũng
Trang 15Chương 2: Cơ sở lý thuyết
2.2.NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
2.2.1 Nội dung của tổ chức lao động
2.2.2.1.Phân công lao động
Phân công lao động là sự phân chia quá trình lao động thành những công việc khácnhau theo một số lượng và tỷ lệ nhất định phù hợp với đặc điểm của từng công ty.Trên cơ sở bố trí công nhân cho từng công việc phù hợp với khả năng và sở trường của
họ [8]
Có ba hình thức phân công phổ biến sau:
A Phân công lao động theo chức năng:
Phân công lao động theo chức năng là: phân công tồn bộ công việc cho mỗi côngnhân viên của công ty trong mối quan hệ với những chức năng mà họ đảm nhận
Một trong những hình thức phân công lao động theo chức năng là phân công theocông việc chính và phụ Hình thức phân công này tạo điều kiện chuyên môn hóa côngnhân, giúp công nhân chính không làm những công việc phụ, nhờ đó tăng năng suấtlao động, nâng cao hệ số sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị
Để sử dụng có hiệu quả hình thức này, phải đảm bảo giải quyết hợp lý mối quan hệgiữa công nhân chính và công nhân phụ
Công nhân chính: trực tiếp tạo ra sản phẩm
Công nhân phụ: phục vụ cho công nhân chính như vận chuyển vật tư, dọndẹp
B Phân công lao động theo quy trình công nghệ:
Phân công lao động theo quy trình công nghệ là phân loại công việc theo tính chấtđồng nhất của công nghệ Thực chất của hình thức này là chuyên môn hóa công việc,
nó áp dụng tốt nhất cho lao động đã được cơ khí hóa trong điều kiện loại hình sản xuấthàng loạt, khối lượng lớn, do đó cho phép xác định được nhu cầu về công nhân theonghề, tạo điều kiện nâng cao tay nghề của công nhân
C Phân công theo trình độ lành nghề:
Hình thức này là phân công theo mức độ phức tạp của công việc được thực hiện.Theo hình thức này, công việc được chia ra những công việc đơn giản và những côngviệc phức tạp Theo mức độ phức tạp, các công việc được chia theo bậc Theo cấp bậccông việc, người ta tiến hành xác định cấp bậc công nhân Các công nhân có tay nghềcao thì đảm nhận những công việc phức tạp, các công nhân có tay nghề thấp hơn thìđảm nhận những công việc đơn giản hơn Do đó, hình thức này tạo điều kiện kèm cặpgiúp đỡ giữa các công nhân trong quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm
2.2.2.2.Hiệp tác lao động
Trang 16Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Hiệp tác lao động là sự phối hợp công tác giữa những người lao động, giữa các bộphận công ty nhằm đạt mục đích cuối cùng là tạo được sản phẩm hồn chỉnh
Hiệp tác lao động thường là kết quả trực tiếp của việc phân công lao động Phâncông lao động càng sâu thì hiệp tác lao động càng rộng Do đó phân công lao động vàhiệp tác lao động có mối quan hệ trực tiếp với nhau.[8]
Sự hiệp tác lao động đòi hỏi:
Phải có các điều kiện vật chất: vốn, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nănglượng, phương tiện vận tải… Tóm lại là những điều kiện mà nếu thiếu chúng thìquá trình hiệp tác lao động không thể diễn ra được
Yêu cầu khách quan của quản lý: bất cứ quy mô của hiệp tác lao động dù nhỏhay lớn, đều có yêu cầu khách quan của quản lý Cần có quản lý để xác địnhcác tỷ lệ lao động theo không gian, theo thời gian, để tổ chức phối hợp giữa cácchức năng lao động, đảm bảo sự thống nhất ăn khớp trong quá trình lao động,nhằm đạt các mục tiêu sản xuất
Phải thiết lập được kỷ luật lao động: đây là yếu tố quan trọng không thể thiếuvới bất kỳ sự hiệp tác nào Trong điều kiện của sản xuất công nghiệp, yêu cầu
về kỷ luật lao động càng cao Vì lẽ nếu không có kỷ luật lao động, quá trìnhhiệp tác lao động dễ bị phá vỡ và đưa đến thiệt hại về kinh tế
Tổ chức tổ sản xuất: [7]
Tổ sản xuất là một tổ làm việc, kết hợp những công nhân có cùng một hay nhiềunghề khác nhau thực hiện một công việc nhất định Khi tổ chức tổ sản xuất cần quantâm tới các yêu cầu về:
Quy mô tổ: vừa phải, không lớn quá dẫn đến quản lý không chặt, phân côngchồng chéo Nếu nhỏ quá dẫn đến buồn tẻ, không có không khí thi đua
Cơ cấu giới tính trong tổ: phải có nam có nữ
Cơ cấu lứa tuổi: bao gồm già và trẻ
Lựa chọn tổ trưởng, trưởng ca, đốc công: phải là linh hồn của tổ
Căn cứ vào nghề có các hình thức sau:
nhau Hình thức này tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, ứng dụng kỹ thuậttiên tiến, thi đua kèm cặp giúp đỡ nhau trong sản xuất
Tổ sản xuất này bao gồm các công nhân chính và công nhân phụ có liên quan chặt chẽ
Trang 17Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Ưu điểm: sinh hoạt tổ thuận lợi, theo dõi và thống kê năng suất lao động từng
người kịp thời và nhanh chóng, tạo điều kiện cho tổ hồn thành công việc
Nhược điểm: chế độ bàn giao ca phức tạp, mất nhiều thời gian, xác định kết quả và
khối lượng công việc trong ca khó khăn, nhất là đối với sản phẩm có chu kỳ sản xuấtdài
Tổ sản xuất thông ca: bao gồm các công nhân ở các ca khác nhau cùng làmviệc ở những chỗ nhất định hay sử dụng chung máy móc thiết bị
Ưu điểm: bảo đảm máy móc thiết bị làm việc liên tục không gián đoạn khi bàn giao
ca, rút ngắn thời gian chuẩn bị và kết thúc công việc Tổ chức thông ca thường ápdụng cho những trường hợp chu kỳ sản xuất sản phẩm vượt quá phạm vi một ca
Nhược điểm: sinh hoạt tổ khó khăn, phức tạp.
Tổ chức ca làm việc:
Thực chất của tổ chức ca làm việc là sự hợp tác lao động trong công ty về mặt thờigian Việc tổ chức ca làm việc nhằm đảm bảo sự hợp lý, tận dụng hết công suất máymóc thiết bị và bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho người lao động
2.2.2.3.Tổ chức và phục vụ nơi làm việc
Định nghĩa: Nơi làm việc chính là khoảng không gian thuộc một người công nhân
hay một tổ sản xuất thực hiện một số lượng nhất định các nguyên công lao động.[8]
Có thể phân loại nơi làm việc như sau:
Theo loại hình sản xuất: nơi làm việc đơn chiếc, nơi làm việc sản xuất hàngloạt, nơi làm việc sản xuất theo khối
Theo chức năng của công nhân: nơi làm việc chính và phụ
Theo số lượng công nhân: có nơi làm việc cá nhân và nơi làm việc tập thể
Theo mức độ cơ giới hóa, tự động hóa: nơi làm việc thủ công, nơi làm việc cơkhí hóa và nơi làm việc tự động hóa
Theo trình độ chuyên môn hóa: có nơi làm việc một máy, có nơi làm việcnhiều máy
Việc tổ chức và phục vụ nơi làm việc bao gồm các nội dung sau:
Trang bị nơi làm việc: là cung cấp cho nơi làm việc những phương tiện vật chất
kỹ thuật, các thiết bị máy móc, công cụ, các loại nguyên vật liệu,… để giúp tiến hànhcông việc được thuận tiện đồng thời đảm bảo an tồn lao động Và trang bị cho nơi làmviệc còn phụ thuộc vào trình độ chuyên môn hóa đồng thời phải bảo đảm các yêu cầusau:
Trang thiết bị vừa đủ sao cho hoạt động của công nhân được thuận tiện, tiếtkiệm lao động, phải phù hợp với tầm vóc trung bình của người công nhân điềukhiển
Các thiết bị cần trang bị phải đảm bảo về chất lượng, phải phù hợp với đặc điểmnơi làm việc và quy trình công nghệ tại nơi làm việc
Trang 18Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Bố trí nơi làm việc: là việc bố trí về mặt không gian các loại máy móc, thiết bị,phụ tùng một cách hợp lý nhằm tạo nơi làm việc tối ưu, nghĩa là đảm bảo quy trình laođộng với hiệu suất cao, đồng thời tiết kiệm sức lực và đảm bảo an tồn lao động
Bố trí nơi làm việc hợp lý phải đảm bảo các yêu cầu sau:[9]
Bố trí dụng cụ và đối tượng lao động phù hợp với những phương pháp và thaotác, yêu cầu công nghệ và thể lực của người lao động
Đảm bảo khoảng cách làm việc giữa người với người, giữa người với máy ngắnnhất, tránh cho công nhân ít xê dịch trong quá trình lao động
Tư liệu lao động và đối tượng lao động phải được sắp xếp trật tự hợp lý, luônluôn ở vị trí cố định để công nhân có thể quen thao tác tự nhiên, giảm thời gianhao phí, đảm bảo sức chịu đựng dẻo dai của công nhân
Bố trí vùng vận động hợp lý cho công nhân nhằm giảm sức tiêu hao năng lượngqua các tư thế lao động
Tiết kiệm diện tích
Phục vụ nơi làm việc: là tất cả những hoạt động phục vụ nhằm đảm bảo chocông nhân có thể tiến hành lao động trên nơi làm việc một cách kịp thời nhanh chóng,giảm thời gian ngừng sản xuất vì phải chờ đợi nguyên vật liệu, máy móc hư hỏng, vàcác nguyên nhân khác
Trang 19Chương 2: Cơ sở lý thuyết
2.2.2.4.Công tác bảo hộ và an tồn lao động
Bảo hộ lao động là công tác nhằm bảo vệ tính mạng người lao động Khác với côngtác bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động mang tính tích cực phòng ngừa, còn bảo hiểm xãhội là thực hiện chế độ khi tai nạn xảy ra Để ngăn ngừa và loại bỏ những tai nạn, bệnhtật, cần thi hành nhiều biện pháp thích hợp bao gồm: [7] và [15]
A Những biện pháp về mặt công nghệ và kỹ thuật
Về mặt công nghệ và kỹ thuật, có thể nêu một số biện pháp sau:
Cơ giới hóa và tự động hóa quá trình lao động
Đảm bảo máy móc và thiết bị vững chắc
Lập thiết bị an tồn và tín hiệu dự phòng để đề phòng tai nạn nguy hiểm như:chụp an tồn, lưới an tồn…
B Những biện pháp về mặt xây dựng nhà cửa và vệ sinh
Về mặt xây dựng nhà cửa và vệ sinh, có những yêu cầu sau:
Xây dựng nhà cửa hợp lý và thống gió Bố trí chỗ rửa tay, nhà tắm, buồng thayquần áo
Bố trí đủ thiết bị thông gió, quạt máy, thiết bị đo độ ẩm, cung cấp đủ ánh sángtại nơi làm việc
Bố trí những trang bị ngăn tiếng động, cách nhiệt đối với những máy liên động
và thiết bị
C Những biện pháp về mặt tổ chức
Về mặt tổ chức, cần thực hiện những biện pháp sau:
Quy định chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
trang, găng tay, ủng, dây an tồn, nón bảo hộ lao động, nút tai chống ồn…
Cung cấp xà phòng, những loại dầu và kem chống ăn mòn đối với những nghềnhất định
D Những biện pháp về mặt kế hoạch
Về mặt kế hoạch, cần lưu ý những biện pháp sau:
Trang 20Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Lập kế hoạch bảo hộ lao động, giáo dục cho công nhân ý thức tự bảo hộ an tồnlao động
Bảo hộ nữ công nhân:
- Phụ nữ có những đặc điểm sinh lý riêng biệt nên trong công ty cần phải đặc biệtchăm sóc sức khỏe của nữ công nhân
- Có chế độ công tác hợp lý, thi hành đầy đủ những chế độ đã quy định đối với nữcông nhân trong thời kỳ kinh nguyệt, có thai, có con mọn
2.2.2.5.Điều kiện làm việc
Điều kiện lao động tại nơi làm việc là tập hợp các yếu tố của môi trường lao động (các yếu tố vệ sinh, tâm sinh lý, tâm lý xã hội và thẩm mỹ) có tác động lên trạng tháichức năng của cơ thể con người, khả năng làm việc, thái độ lao động, sức khoẻ, quátrình tái sản xuất sức lao động và hiệu quả lao động của họ trong hiện tại cũng như vềlâu dài
( Định nghĩa trong Giáo trình Quản trị nhân lực – trường Đại học Kinh Tế Quốc
dân - trang 308 )
Các yếu tố có thể nghiên cứu là:[3]và [14]
A Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
Chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý là sự luân phiên giữa làm việc và nghỉ giảilao nhằm đảm bảo khả năng làm việc của con người duy trì được lâu dài và nâng caođược khả năng đó Cụ thể là:
Độ dài ca: thường khoảng 8 giờ/ca
Nghỉ ngơi: lao động sau một thời gian cần phải có một khoảng thời gian nghỉngơi để tái tạo sức lao động
Chế độ nghỉ ngơi: phải phù hợp với công việc Trong đó có dạng nghỉ ngơithay đổi trạng thái lao động từ lao động trí óc sang lao động tay chân và ngượclại như: tổ chức nghe nhạc; tập thể dục…
B Điều kiện thẩm mỹ của người lao động
Điều kiện thẩm mỹ của người lao động có nhiều tác dụng như nâng cao trình độvăn hóa, cải thiện điều kiện thuộc về tâm lý đối với công nhân
Ví dụ như:
Trang 21Chương 2: Cơ sở lý thuyết
2.2.2 Các nhân tố tác động đến tổ chức lao động
2.2.2.1 Bố trí mặt bằng
Khái niệm: Bố trí mặt bằng là việc lựa chọn cách bố trí lắp đặt máy móc , thiết bị,
bàn ghế cho các khu vực, đường dây sản xuất và dịch vụ của một doanh nghiệp Mặtbằng được bố trí sẽ xác định dòng di chuyển chính của người và vật liệu, nó có tácđộng lớn đến hiệu năng các công việc [1]
(Định nghĩa về bố trí mặt bằng trong Quản trị sản xuất và tác nghiệp)
Bố trí mặt bằng tốt sẽ đạt được phần lớn hoặc tất cả các chỉ tiêu sau đây:[1]
Giảm bớt sự ùn đống làm ngăn cản sự chuyển động của người và nguyên vậtliệu; giảm bớt chi phí vận chuyển nguyên vật liệu
Giảm bớt tai nạn rủi ro cho người; tăng hiệu năng lao động
Tăng cao tinh thần làm việc; sử dụng không gian có hiệu quả
Có tính linh động cao; dễ giám sát
Tạo điều kiện tiếp xúc dễ dàng
2.2.2.2 Tình hình trang thiết bị, máy móc và công nghệ
Đối với nhân tố về trang thiết bị, máy móc công nghệ sẽ có một số tác động đếncông tác tổ chức lao động như sau: [7]
Phương tiện, dụng cụ làm việc sẽ ảnh hưởng đến kết quả công việc, khi dụng cụphương tiện thiếu thốn thì sẽ làm cho công việc bị chậm trễ, ảnh hưởng đến hoạt độngchung của sản xuất
Bên cạnh đó mức độ hiện đại của thiết bị cũng góp phần vào sự thích thú vận hànhcông việc cũng như nắm bắt học hỏi những công nghệ mới Từ đó kích thích người laođộng làm việc hăng say hơn, giúp nâng cao năng suất và tiết kiệm sức khỏe cho ngườilao động
Trang 22Chương 2: Cơ sở lý thuyết
2.2.2.3 Thù lao cho người lao động
Khái niệm: “ Tiền lương là một bộ phận thu nhập quốc dân biểu hiện dưới hình
thức tiền tệ được người sử dụng lao động trả cho người lao động tương ứng với sốlượng lao động và chất lượng sức lao động của họ”
( Định nghĩa Tiền lương trong bộ luật lao động )
Tác động của thù lao trả cho người lao động ảnh hưởng đến công tác tổ chức lao động như sau:[2]
Lương bổng và đãi ngộ vừa là chi một chi phí tốn kém vừa là một loại tài sản Chiphí tốn kém phản ánh qua chi phí lao động Tuy nhiên lương bổng đãi ngộ cũng là mộtloại tài sản vì nó thúc đẩy nhân viên nổ lực Người lao động sẽ cảm thấy doanh nghiệp
và xã hội đánh giá đúng mức và thừa nhận sự đóng góp của bản thân, do đó người laođộng sẽ tận tâm, nhiệt tình trong công việc Nó là tiềm năng ảnh hưởng đến hành vilàm việc của nhân viên, thúc đầy nhân viên làm việc có năng suất hơn Lương bổng vàkhuyến khích khen thưởng hợp lý sẽ tác động đến nhân viên làm cho họ cải tiến côngtác, gia tăng năng suất, và tỉ lệ số người bỏ việc sẽ thấp hơn Từ đó công tác tổ chứclao động trong công ty sẽ ngày càng hoạt động hiệu quả hơn
Một quá trình tổ chức lao động được thực hiện một cách hợp lý, xuất phát từ một
bộ máy quản lý năng động, hiệu quả, nắm chắc tình hình thực tiễn của công ty Và trên
cơ sở nghiên cứu những nhân tố có quan hệ ảnh hưởng mà vận dụng một cách khoahọc vào công tác tổ chức lao động tại doanh nghiệp
2.3.MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHOA HỌC TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
Để cho công tác tổ chức mang tính khoa học thì nhà quản trị cần giải quyết các vấn đề mang tính lý luận sau:[4]
2.3.1 Tầm hạn quản trị
Khái niệm: tầm hạn quản trị, hay còn gọi là tầm hạn kiểm sốt là để chỉ số lượng
nhân viên cấp dưới mà một nhà quản trị có thể điều khiển một cách tốt đẹp nhất
Kinh nghiệm quản trị cho thấy tầm hạn quản trị tốt nhất cho một nhà quản trị cấpcao là khoảng 6 – 7 người, cấp trung 7 – 8 người và cấp thấp là 8 – 16 người cấp dưới.Việc tăng tầm hạn quản trị có ý nghĩa to lớn đối với các doanh nghiệp Vì tầm hạnquản trị rộng sẽ giảm tải cho doanh nghiệp bớt tầng nấc trung gian, thông tin liên lạc
và tiến trình giải quyết công việc sẽ trở nên nhanh chóng và chính xác hơn, bộ máy tổchức gọn nhẹ
Trang 23Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Tuy nhiên để đạt được tầm hạn quản trị rộng cần có những điều kiện tồn tại sau:
Nhà quản trị phải có đầy đủ năng lực
2.3.2 Quyền hành trong quản trị
Quyền hành là năng lực cho phép chúng ta yêu cầu người khác phải hành độngtheo chỉ đạo của mình Bởi vì mọi nhà quản trị đều phải điều khiển người khác, chonên mọi nhà quản trị đều phải có quyền hành thì mới quản trị được
Theo Max Weber - nhà xã hội học người Đức cho rằng quyền hành của nhà quảntrị chỉ đầy đủ nếu có đủ ba yếu tố sau:
Sự hợp pháp khi đảm nhận chức vụ
Cấp dưới thừa nhận đó là quyền hành chính đáng
Nhà quản trị có khả năng và các đức tính khiến cấp dưới tin tưởng
Trong thực tiễn hoạt động, quyền hành của nhà quản trị chịu hạn chế bởi nhiều yếu
tố như luật pháp và các quy định của nhà nước, đạo đức xã hội, điều kiện sinh học củacon người
Do đó nếu muốn nhân viên làm việc với nhiệt tình, quan tâm đến lợi ích chung của
xí nghiệp, thì nhà quản trị nên sử dụng quyền hành một cách nhẹ nhàng, trong tinhthần hợp tác vì mục đích chung của xí nghiệp
Trang 24Chương 2: Cơ sở lý thuyết
2.3.LÝ THUYẾT KHÁC LIÊN QUAN TRONG VIỆC PHÂN TÍCH CỦA
ĐỀ TÀI: TRIẾT LÝ 5Ss
Triết lý 5Ss: tập trung vào việc tổ chức, sắp xếp môi trường làm việc hiệu quả và
tiêu chuẩn hố các qui trình, thủ tục làm việc Chương trình 5Ss giúp đơn giản hố môitrường làm việc giảm thiểu các hoạt động thừa thải và không cần thiết, đồng thời giúptăng cường hiệu quả của chất lượng và sự an tồn
Dưới đây là những định nghĩa và chi tiết từng “S” trong quy trình 5Ss được thựchiện tuần tự như sau:
1 Sàng lọc (Seri): loại bỏ những vật không cần thiết trong môi trường làm việc Sàng
lọc giúp tạo không gian nhà xưởng thống hơn và loại trừ những vật như các công
cụ bị hư, bị hỏng, đồ vật, gá lắp quá hạn và bị pha trộn lẫn lộn, vật phế thải và cácnguyên liệu dư thừa
2 Sắp xếp (Seiton): tập trung vào phương pháp lưu giữ hiệu quả “ để các vật dụng
cần phải để đúng nơi của nó”
3 Sạch sẽ (Seiso): vệ sinh kỹ lưỡng khu vực làm việc Công tác làm vệ sinh hàng
ngày là yêu cầu cần thiết để duy trì sự cải tiến
4 Săn sóc (Seiketsu): tập trung chuẩn hố những thông lệ, thói quen tốt trong khu vực
làm việc
5 Sẵn sàng (Shitsuke): là duy trì tập trung xác định trạng thái mới và tiêu chuẩn để
sắp xếp, tổ chức môi trường làm việc thường xuyên
(Nguồn:www.diendancsrvietnam.net/)
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 2
Nội dung chương hai bao gồm các lý thuyết về công tác tổ chức lao động (khái niệm,chức năng, nhiệm vụ, nội dung, các nhân tố tác động, một số vấn đề khoa học trongcông tác tổ chức, lý thuyết về 5Ss) Các lý thuyết này là nền tảng cho việc đề xuất một
số tiêu chí đánh giá công tác tổ chức lao động sẽ được ứng dụng trong chương giảiquyết vấn đề
Cơ sở lý thuyết này nhấn mạnh đến tính khoa học và hiệu quả của việc sử dụng nguồnlực lao động và điều kiện vật chất nhằm nâng cao đời sống vật chất, trình độ văn hóa
và kỹ thuật của những người lao động, làm cho năng suất lao động ngày càng tăng cao
Trang 25Chương 3:Tổng quan về nhà máy
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SỬA CHỮA VÀ ĐÓNG TÀU SÀI GÒN
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY
tư nước ngồi vẫn với tên giao dịch là Saigon Shipyard Ltd
Logo công ty:
Từ 11/2005 đến nay đã chuyển quyền sở hữu và thuộc tập đồn Erza Holdings củaSingapore
Tính chất hoạt động của công ty là theo dự án
Vốn đầu tư: 5.200.000 USD
3.1.2 Định hướng phát triển trong tương lai.
Đẩy mạnh lĩnh vực đóng và sửa chữa các loại tàu, du thuyền, các dịch vụ ngồikhơi và chuyển cơ sở đóng và sữa chữa tàu từ công ty mẹ bên Singapore về choNhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn
Nhà máy sẽ xây dựng và mở rộng mặt bằng phân xưởng vào năm 2010
Tuyển một số lượng lớn các công nhân kỹ thuật
Nâng tầm công ty lên đẳng cấp quốc tế về mảng đóng và sửa chữa tàu
3.2 NHIỆM VỤ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY
3.2.1 Nhiệm vụ
Nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn có ba nhiệm vụ cơ bản:
Thi công các dịch vụ cơ khí: bồn cách nhiệt, lắp ráp các khung cấu kiện…
Các dịch vụ ngồi khơi: giàn khoan dầu
Đóng và sửa chữa các loại tàu, du thuyền, cano…
3.2.2 Nguyên tắc hoạt động
SAIGON SHIPYARD LTD.
99 Quarter 3, Thanh My Loi Ward, District 2, HCMCTel: 84-8-8976 206, Fax: 84-8-8976 446Email: ssyvn@hcm.vnn.vn
Trang 26Chương 3:Tổng quan về nhà máy
Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tốt đáp ứng nhu cầu đã được thoả thuận củakhách hàng
Cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề, tính chuyên nghiệp của đội ngũcông nhân viên thông qua các khố đào tạo và rèn luyện kỹ năng
Bảo đảm mọi nhân viên nhận thức được những tiêu chuẩn cơ bản và yêu cầucông việc của họ và họ luôn đáp ứng được những yêu cầu này
Đo lường kết quả và ghi nhận sự sai lệch với tiêu chuẩn yêu cầu Nếu có sự sailệch, tiến hành sữa chữa khắc phục và phòng ngừa trong tương lai
Thực hiện và duy trì tiến trình làm việc đối với công nhân viên nhằm giúp họ:
o Hiểu được vai trò của mình có ảnh hưởng đến việc đổi mới
o Được quyền tham gia và đóng góp thừơng xuyên cho việc cải tiến
o Đóng góp sáng kiến, phát minh mới, củng cố tinh thần tập thể và thôngtin rộng mở
Thực hiện và duy trì hệ thống quản lý được tổ chức có thẩm quyền công nhận
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 được áp dụng
Hổ trợ và bảo vệ tốt môi trường làm việc cho công nhân viên
Hạn chế và giảm chi phí do sai sót từ bên ngồi công ty, trong công ty, chi phíthẩm định và phòng ngừa
Trang 27Chương 3:Tổng quan về nhà máy
Nhược điểm :
- Sự tranh chấp về quyền lực, gia tăng các mâu thuẫn
- Việc thông tin liên lạc giữa các bộ phận chức năng có gặp khó khăn
- Các thành viên tham gia dự án luôn trải qua nhiều căng thẳng
3.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Quản lý nhân sự, giải quyết các chính sách đối với người lao động : bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, phúc lợi xã hội
Trang 28Chương 3: Tổng quan về Nhà máy
PHÒNG
KẾ TOÁN
SẮT ỐNG CƠ KHÍ MỘC ĐIỆN SƠN
PHÒNG VẬT TƯ
PHÒNG KHO VẬN
Tổng giám đốc
PHÒNG KINH DOANH
Trang 29Chương 3: Tổng quan về Nhà máy
- Quyết tốn các chi phí liên quan đến sản xuất
- Xây dựng các định mức quản lý, nhu cầu vốn, hoạch định lập kế hoạch vay vốnphục vụ cho việc sản xuất kinh doanh kịp thời để có thể sử dụng vốn hiệu quả
- Thực hiện việc mua bán nguyên vật liệu, thiết bị vật tư
- Thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hố, vận chuyển, giao nhận hàng hố xuấtnhập khẩu
- Lập kế hoạch và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch mua bán theo tháng,quý, năm
Phòng Kho - vận
- Kiểm tra hàng hố nhập về trong công ty
- Phát đồ bảo hộ lao động và các thiết bị cho công nhân
- Xuất các dụng cụ cho các công trình thi công…
- Đề ra kế hoạch thực hiện việc mua bán, bảo trì máy móc thiết bị, dụng cụ
Phòng sản xuất & điều hành
- Giám sát, kiểm tra tồn bộ công tác thiết kế, sữa chữa thi công các công trìnhcủa công ty đảm bảo giao hàng đúng chất lượng và kịp thời gian cho khách hàng
- Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về kỹ thuật, chất lượng, và tính hợp phápcủa các công trình được giao
- Phân chia công việc hợp lý và giám sát tiến độ công trình
Phòng kinh doanh :
Trang 30Chương 3: Tổng quan về Nhà máy
- Tìm kiểm mở rộng thị trường, giao dịch với khách hàng
- Lập kế hoạch và chương trình để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty
Ra quyết định chiến lược về giá, sản phẩm…
- Phối hợp với các bộ phận khác nhằm cung cấp các sản phẩm đạt chất lượngtheo yêu cầu của khách hàng và phù hợp với đặc điểm của nhà máy
Phòng dự án :
- Phối hợp với các phòng ban khác đề thực hiện dự án
- Phân chia công việc, ước tính nguồn lực, thời gian, chi phí và các yêu cầu kỹthuật khác một cách hệ thống
3.4 HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY
3.4.1 Sản phẩm
- Nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn có chức năng sửa chữa và đóng mới cácloại tàu biển, du thuyền, tàu kéo, tàu chở hàng, chở khách,… theo yêu cầu của kháchhàng
- Ngồi ra Nhà máy còn cung ứng và thi công các dịch vụ cơ khí phục vụ côngnghiệp: chế tạo và lắp ráp các kết cấu kim loại, hệ thống đường ống công nghiệp, giacông xử lý, sơn phủ bảo vệ bề mặt, thiết kế xây lắp hệ thống điện cũng như chế tạo lắpráp, bảo dưỡng các thiết bị áp lực cao,…
- Nhà máy đã đóng mới nhiều tàu đi biển, du thuyền, tàu kéo cho các nước Uùc,Singapore, Vanuatu, tập đồn Bourbon,… hiện đang đóng mới tàu cho tập đồn VoyagerMotor Yatch Australia, và đã sửa chữa nhiều tàu trong nước cũng như ngồi nước.Trong lĩnh vực công nghiệp, Nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn đã thi côngđược nhiều công trình lớn trong nước như:
Và rất nhiều công trình khác ở các khu công nghiệp cũng như ngồi giàn khoan vớihình ảnh về các sản phẩm mà nhà máy được thể hiện ở phụ lục số 5
3.4.2 Khách hàng
Trang 31Chương 3: Tổng quan về Nhà máy
- Ngồi ra công ty còn gia công một số linh kiện của tàu từ đơn đặt hàng bêncông ty mẹ ở Singapore chuyển về cho nhà máy thực hiện
- Hiện nay, công ty đang trong gian đoạn hồn thiện chiếc du thuyền mang tên
“Sông Sài Gòn” cho một đối tác khách hàng người Pháp
Các thuận lợi/ ưu thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh:
So với số đối thủ trên thì công ty có một số những thuận lợi như:
Công nhân có công việc ổn định vì các sản phẩm mà nhà máy đã tạo được lòng tin nơi khách hàng Đặc biệt là khách hàng Nem, SPM
Địa điểm làm việc tại Quận 2 gần cảng Cát Lái thuộc tp.Hồ Chí Minh
Chế độ bảo hiểm an tồn tốt cho công nhân
Đối với sinh viên mới ra trường thì Nhà Máy luôn tạo điều kiện môi trường thực tập lý tưởng, bằng chứng là các trường kỹ thuật nghề như Cao Thắng, Lilama, Kỹ Nghệ 2 hằng năm thường liên hệ cho sinh viên đến đây thực tập
3.4.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà máy từ năm 2004 - 2006
Đơn vị tính: USD
Dựa trên bảng tổng kết về doanh thu và lợi nhuận mà Nhà máy đã đạt được trong
ba năm qua ta nhận thấy được năm doanh thu 2005 tăng 4% so với năm 2004 nhưng
Trang 32Chương 3: Tổng quan về Nhà máy
lợi nhuận lại giảm 5% là do trong thời gian này công ty đã đầu tư mua thêm một sốmáy móc thiết bị Nhưng đến năm 2006 thì doanh thu của nhà máy vẫn tiếp tục tăng vàtương ứng thì lợi nhuận đem về cũng đã tăng được 24% so với năm 2005 chứng tỏđược rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển
Hình 3.2: Biểu đồ về kết quả hoatï động sản xuất kinh doanh của
Nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn.
Trang 33Chương 3: Tổng quan về Nhà máy
3.5 CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI NHÀ MÁY
3.5.1 Đặc điểm về tình hình nhân sự và trình độ văn hóa nhân viên của nhà máy qua các năm 2005 – 2007
Khối quản lý, kỷ sư, hành chính đều có trình độ Đại Học và có khả năng ngoạingữ tốt và tinh thần trách nhiệm trong công việc
Đa số công nhân sản xuất đều được qua đào tạo, có tay nghề cao và có các bằngchứng nhận tay nghề của các công ty chứng nhận quốc tế cấp
Từ bảng tình hình nhân sự qua các năm 2005-2007 thì ta thấy nhà máy đã tăng dầnlực lượng lao động Đặc biệt trong năm 2007 ta thấy chuyên gia người nước ngồi tănglên là do nhà máy đang muốn khai thác và mở rộng sản xuất nên đã cử họ sang đểtruyền đạt lại kiến thức của công ty mẹ Singapore cho lực lượng lao động của Nhàmáy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn
Bảng 3.3: Trình độ văn hóa của nhân viên
3.5.2 Các nhóm chức năng về hoạt động nhân sự của nhà máy
Trang 34Chương 3: Tổng quan về Nhà máy
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: nhóm chức năng này chú trọng vấn đề
đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc củadoanh nghiệp
Hình 3.3: Quy trình tuyển dụng tại Nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn.
Nhóm chức năng đào tạo, phát triển: nhóm chức năng này chú trọng việc nâng
cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹnăng, trình độ lành nghề cần thiết để hồn thành tốt công việc được giao và tạo điềukiện cho nhân viên được phát triển tối đa các năng lực cá nhân
- Đối với khối lao động trực tiếp – các công nhân sản xuất thì: hiện nay nhà máy đãthực hiện rất tốt khâu đào tạo cho người mới Hầu hết những sinh viên đã trải quathời gian thực tập tại Nhà máy đều được trường hoặc nơi làm việc mới đánh giá rất
Yêu cầu tuyển dụng
Bộ phận tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng
Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ
Phỏng vấn
Ký hợp đồng thử việc
Đánh giá thử việc
Trang 35Chương 3: Tổng quan về Nhà máy
- Tuy nhiên đối với khối văn phòng thì hiện công tác đào tạo, phát triển nhân viênchưa được chú trọng Theo số liệu thống kê thì trong vòng từ năm 2004 đến nay10/2007 nhà máy chỉ cho một số nhân viên phòng kiểm định chất lượng được thamgia một vài khóa học của Quatest 3, còn các phòng ban khác thì không
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: nhóm chức năng này chú trọng đến
việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Trong đó gồmhai chức năng nhỏ hơn là kích thích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mốiquan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp Cụ thể là:
(Nguồn tài liệu: Tài liệu nội quy lao động của nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn)
Thời gian làm việc và ngày nghỉ:
Khối văn phòng sẽ làm việc theo giờ hành chánh từ 7:30 phút đến 17:00, nghỉ trưa
từ 12:00 giờ đến 13:00 giờ, nghỉ hai ngày thứ bảy và các ngày chủ nhật
Khối lao động trực tiếp – công nhân thì làm việc từ 7:30 đến 16:30 từ thứ hai đếnthứ bảy Giờ nghỉ trưa cũng từ 12:00 đến 13:00
Mỗi năm mọi người được nghỉ 8 ngày Lễ tết theo quy định của luật Lao động vàđược hưởng nguyên lương
Các trường hợp nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương:
- Bản thân kết hôn: 3 ngày
- Con kết hôn: 1 ngày
- Bố, Mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết: 3 ngày
Đồng phục/ quần áo bảo hộ lao động:
- Bộ phận gián tiếp
Nhân viên văn phòng: luôn mặc quần áo gọn gàng, lịch sự
Nhân viên lái xe hành chánh/ Bảo vệ: áo sơ mi trắng thêu biểu tượng của nhà máytrên túi áo, quần tây màu xanh đậm
Nhân viên phục vụ và tạp vụ: áo sơ mi xanh lợt có thêu biểu tượng nhà máy trêntúi áo, quần tây màu xanh đậm
- Bộ phận trực tiếp sản xuất:
Số lượng đồng phục: 02 bộ được cấp phát một lần trong một năm
Số lượng quần áo BHLĐ: 02 bộ được cấp phát hai lần trong một năm
Tất cả mọi người đều phải đeo thẻ tên trong khi làm việc
An tồn lao động – vệ sinh lao động ở nơi làm việc:
- An tồn lao động
Người lao động tham gia đầy đủ các buổi tổ chức huấn luyện, hướng dẫn về nhữngquy trình, quy phạm an tồn kỹ thuật, hướng dẫn làm việc an tồn do công ty tổ chứctrong từng thời điểm
Trang 36Chương 3: Tổng quan về Nhà máy
Chấp hành lịch khám sức khỏe định kỳ hàng năm của nhà máy
Người lao động phải luôn tuân thủ nội quy an tồn, duy trì các tiêu chuẩn về vệ sinhlao động
Trường hợp nơi làm việc, máy, thiết bị có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp, người lao động phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm để có biện phápkhắc phục
Người lao động có bệnh, mệt mỏi hoặc không thể làm việc một cách an tồn đượcphép đề nghị xin nghỉ để bảo đảm an tồn cho người và máy móc thiết bị Chỉ Bác sĩcủa nhà máy và giám đốc ở công trình mới có quyền ký giấy cho nghỉ bệnh
Trước khi ra về phải kiểm tra và thực hiện biện pháp an tồn hệ thống điện, nước,lửa nơi làm việc Trách nhiệm của những người vận hành thiết bị điện là phải bảo đảmđóng các cầu dao điện chính cuối mỗi ngày làm việc
Việc kiểm tra, thực hiện chế độ bảo dưỡng, tu sửa máy móc thiết bị theo lịch đượcquy định cụ thể trong nội quy an tồn lao động của nhà máy
- Vệ sinh công nghiệp
Luôn giữ gìn máy móc thiết bị trong điều kiện sạch sẽ và an tồn Người vận hànhmáy móc thiết bị có trách nhiệm phải báo cho người quản lý của mình nếu máy bị hưhỏng Người lao động có trách nhiệm thu dọn máy móc thiết bị nơi làm việc sạch sẽ và
an tồn sau mỗi ngày làm việc
Giữ gìn nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ và an tồn
- Hình thức sa thải áp dụng khi:
Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ lao động,kinh doanh hoặc có hành vi khác thiệt hại nghiêm trọng tài sản, lợi ích của công ty.Đánh đồng nghiệp gây thương tích vì bất kỳ lý do gì, hăm dọa đánh người khác
Trang 37Chương 3: Tổng quan về Nhà máy
Trường hợp cĩ hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng tráchnhiệm
Trường hợp bất khả kháng thì khơng phải bồi thường
Trường hợp gây thiệt hại khơng nghiêm trọng trong sơ suất thì phải bồi thườngnhiều nhất 03 tháng lương và khấu trừ vào lương hàng tháng, mỗi tháng khấu trừkhơng quá 30% tiền lương của người lao động (mức thiệt hại được coi là khơngnghiêm trọng là mức thiệt hại gây ra dưới 5 triệu đồng VN)
Trường hợp làm mất mát hoặc hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản… thì phải bồithường theo thời giá thị trường và khấu trừ vào lương hàng tháng nhưng khơng quá30% lương tháng của người lao động (Khi quyết định mức bồi thường sẽ xem xét đếnthực trạng hồn cảnh gia đình, nhân thân và tài sản của đương sự)
Lương, thưởng và phúc lợi
BHXH: Tổng quỹ lương * 15% (cơng ty trả)
Tổng quỹ lương * 5% ( người lao động trả)
BHYT: Tổng quỹ lương * 2% (cơng ty trả)
Tổng quỹ lương * 1% ( người lao động trả)
- Làm thêm ngồi giờ ngày thường: (Lương cơ bản/ 208)* giờ tăng ca*1.5
- Làm ngồi giờ ngày chủ nhật: (Lương cơ bản/ 208)*giờ làm thêm ngày chủ nhật
*2
- Tiền phép năm: (Lương cơ bản/ 208)* số ngày phép
- Nghỉ bệnh được hưởng 75% lương cơ bản
- Ngồi ra khi cơng nhân làm tăng ca bốn tiếng liên tục thì sẽ được nhà máy phụcấp 5.000 đồng tiền cơm
- Ngồi ra nhà máy cịn cĩ trợ cấp dự án được chi trả cho cơng nhân sản xuất trực tiếp trong trường hợp Nhà máy cĩ đủ dự án, đảm bảo cơng việc luơn tiến triển
và mang lại nhiều lợi ích Điều kiện để hưởng mức trợ cấp dự án 15.000 đồng/ ngày làm việc là:
o Aùp dụng cho cơng nhân trực tiếp sản xuất
o Làm việc tại xưởng
Trang 38Chương 3: Tổng quan về Nhà máy
o Đã làm việc cho nhà máy ít nhất 06 tháng
b) Phúc lợi: Nhìn chung nhà máy có những phúc lợi tốt cho nhân viên như: tổchức mừng tiệc cuối năm, lễ giáng sinh, mai táng, sinh nhật của nhân viên,thăm bệnh, cho nhân viên mượn xe công ty đưa rước trong ngày hôn lễ, hỗ trợphí học đường cho con công nhân viên
c) Thưởng: Tùy theo kết quả hoạt động kinh doanh của nhà máy thì vào dịp tếtnguyên đán đều xem xét đánh giá sự cống hiến của người lao động mà có hìnhthức khen thưởng tương xứng
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 3
Nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn là công ty 100% vốn đầu tư nước ngồithuộc tập đồn Erza Holding của Singapore chuyên sản xuất thi công các dịch vụ cơ khí
và sửa chữa đóng tàu Nhà máy hiện có 322 công nhân viên bao gồm cả khối gián tiếp
và công nhân sản xuất trực tiếp
Với kết quả kinh doanh trong những năm vừa qua cùng với công tác về quản lý nguồn nhân lực tương đối tốt đã giúp cho nhà máy ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong khu vực và mạnh dạn trong việc vươn tầm mở rộng sản xuất trong những năm sắp tới
Trang 39Chương 4: Giải quyết vấn đề
CHƯƠNG 4 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
4.1 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC
TỔ CHỨC LAO ĐỘNG.
Thông qua việc tìm hiểu cở sở lý thuyết được trình bày ở mục 2.2.1 trang 8 và kếthợp với đặc trưng của nhà máy là thuộc ngành công nghiệp nặng (chế tạo và lắp rápcác thiết bị cơ khí cùng với việc sửa chữa và đóng tàu) tác giả xin đưa ra một số đềxuất về tiêu chí để đánh giá hiệu quả công tác tổ chức lao động cho công nhân hàn –sắt tại Nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn như sau:
4.1.1 Phân công lao động “hợp lý”
“Là phân công ĐÚNG người, ĐÚNG việc phù hợp với trình độ năng lực của nhân
viên.”
Do đặc trưng của đối tượng cần tìm hiểu là công nhân hàn – sắt sản xuất trực tiếptại xưởng và khối lượng công việc được chia cho từng tổ quản nên tác giả dùng chỉtiêu sử dụng lực lượng lao động theo trình độ lành nghề làm cơ sở để đánh giá về việc
phân công lao động Trong đó sẽ so sánh giữa “cấp bậc công việc” và “cấp bậc công
nhân” với khái niệm:
“Cấp bậc công việc” phản ánh tính chất phức tạp về kỹ thuật, yêu cầu về nhiệm
vụ, nghĩa vụ, trách nhiệm khi thực hiện công việc “Cấp bậc công việc” càng cao
có nghĩa mức độ khó khăn, nặng nhọc, đòi hỏi về kỹ thuật càng lớn
“Cấp bậc công nhân” phản ánh trình độ lành nghề hiện có của người lao động.
Trình độ lành nghề của công nhân là tồn bộ kiến thức lý thuyết và kỹ năng thựchành mà người công nhân đó cần phải có để hồn thành công việc với mức độ phứctạp nhất định nào đó
Trong đó:
“Cấp bậc công việc” = “cấp bậc công nhân”: doanh nghiệp đã phân công
ĐÚNG người và ĐÚNG việc
“Cấp bậc công việc” > “cấp bậc công nhân”: kích thích lao động cải tiến
nâng cao trình độ tay nghề nhưng có mặt trái là có khi chất lượng sản phẩm sẽkhông đạt yêu cầu đề ra
“Cấp bậc công việc” < “cấp bậc công nhân”: không sử dụng hiệu quả nguồn
lực lao động nhưng đảm bảo được chất lượng sản phẩm
4.1.2 Hiệp tác lao động
Đối với tiêu chí đánh giá về việc hiệp tác lao động của công nhân hàn – sắt thì tác giả
sẽ đánh giá thông qua các chỉ tiêu định tính và định lượng sau:
a) Chỉ tiêu định tính:
Trang 40Chương 4: Giải quyết vấn đề
Sự “nhịp nhàng” trong việc phối hợp công việc giữa các cá nhân trong tổ, giữa
người trong tổ này với tổ khác hay với các phòng ban khác
Việc thông tin liên lạc trong nội bộ cần đạt tính “nhanh chóng” và “kịp thời”.
Ý thức thực hiện kỷ luật lao động của nhà máy được công nhân thực hiện nhưthế nào?
b) Chỉ tiêu định lượng:
Cách thức tổ chức tổ sản xuất phải “khoa học” về:
- Quy mô tổ kết hợp với lý thuyết về tầm hạn quản trị để đánh giá tính khoa học(trong ngành sản xuất chế tạo cơ khí với các sản phẩm riêng lẻ thì tầm hạn quảntrị tốt để một tổ trưởng quản lý người trong tổ tốt là từ 10 -13 người.)
- Cơ cấu giới tính trong tổ (do đặc trưng là ngành công nghiệp cơ khí chế tạonên giới tính phù hợp là nam giới)
- Việc lựa chọn các đốc công, tổ trưởng…phải thỏa mãn cả trách nhiệm, quyềnlợi, kỹ năng và phải được cấp dưới ủng hộ sao cho họ có thể là người đại diệnđặc trưng cho một tổ, là “linh hồn của tổ đó”
Bảng 4.1: Quyền hạn, Trách nhiệm bổn phận và khả năng chuyên môn của
đốc công và tổ trưởng hàn – sắt tại Nhà máy cần có
- Quyết định phân công côngviệc cho công nhân sản xuấttrực tiếp của nhóm mình quảnlý
- Đề xuất phương pháp, kinhnghiệm làm việc với đốc công
- Có quyền từ chối các vật tư,thiết bị, dụng cụ không đạtchất lượng thi công, từ chốicông việc nguy hiểm, khôngđảm bảo an tồn lao động, ảnhhưởng đến tính mạng của tổviên mình