AASC là công ty cung cấp dịch vụ về tài chính, kế toán và đặc biệt là kiểm toán, nên AASC luôn chú trọng xây dựng công tác tổ chức kiểm toán một cách có hiệu quả nhất, đảm bảo chất lượn
Trang 1Trong quá trình hội nhập với kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam đứng trước
ngưỡng cửa nhiều cơ hội nhưng không ít khó khăn và thử thách Những khó khăn
càng tăng hơn khi kinh tế Việt Nam chịu một phần ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng kinh tế thế giới Hoàn cảnh đặt các doanh nghiệp trong thế cần vượt lên bằng khả năng của mình Trong đó các công ty kiểm toán cũng cần có những giải pháp
đối đầu với những khó khăn Và công ty TNHH dịch vụ tu van tai chính kế toán và kiểm toán —- AASC đã có những thành công khi tận dụng được thế mạnh của mình
cũng như nắm bắt các cơ hội đề phát triển các ngành dịch vụ mới
AASC là công ty cung cấp dịch vụ về tài chính, kế toán và đặc biệt là kiểm toán, nên AASC luôn chú trọng xây dựng công tác tổ chức kiểm toán một cách có
hiệu quả nhất, đảm bảo chất lượng kiểm toán, tạo niềm tin cho các khách hàng đến
với AASC.Trong thời gian thực tập vừa qua, em đã được tìm hiểu về AASC, tiếp
xúc với thực tế để vận dụng những hiểu biết thông qua lý thuyết Em đã tìm hiểu sâu hơn về cách thức tổ chức kiểm toán của công ty, nắm bắt các yếu tố trong việc
tổ chức kiểm toán của công ty Đặc biệt, em được thực tập tại phòng kiểm toán 3
chuyên kiểm toán các doanh nghiệp sản xuất Trong các doanh nghiệp sản xuất, chu trình hàng tồn kho luôn một trong những chu trinh cơ bản nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các daonh nghiệp Chính vì thế em đi sâu tìm hiểu về việc vận dụng các kĩ thuật thu thập bằng chứng trong kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Em xin trình bày bản chuyên đề thành ba phần chính :
Chương I : Tống quan về công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiếm toán
Chương II : Thực tế vận dụng các kĩ thuật thu thập bằng chứng trong kiểm toán hàng tồn kho tại Công ty
Chương III : Nhận xét và kiến nghị về thực tế vận dụng các kĩ thuật thu thập bằng chứng kiếm toán hàng tồn kho trong kiểm toán tài chính do Công ty
TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán
Trang 31.1.Quá trình hình thành và phát triển cúa Công ty
1.1.1 Thông tin chung về Công ty
Tên Công ty: Công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán
Tên giao dịch quốc tế: Auditing and accounting financial consultancy service company — AASC
Dia chi: Số 1 Lê Phụng Hiểu, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: 84-4-4241990/1
Fax : 84-4-48253973
Email : aasc-ndd@hn.vnn.vn
Website : WWW.aasc.com.vn
Tư cách pháp nhân, quyền nghĩa vụ dân sự
Con dấu riêng theo quy định của Nhà Nước
Số đăng ký kinh doanh : 0102031353
chính hàng năm ), kiểm toán báo cáo quyết toán dự án, kiểm toán thông tin tài
chính, kiểm toán thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục được thoả thuận trước; _— Dịch vụ tư vấn : tư vấn tài chính, tư vấn về kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế,
tư vẫn nguồn nhân lực, tư vẫn ứng dụng công nghệ thông tin, tư vấn quản lý, tư vấn
tổ chức lại doanh nghiệp ( chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyên đôi doanh nghiệp
)
_ Dịch vụ kế toán;
Trang 4— Dịch vụ làm thủ tục về thuế;
_ Dich vụ đào tạo về tài chính, kế toán, kiểm toán và đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý khác;
_ Sản xuất phần mềm và kinh doanh dịch vụ phần mềm;
_ Kinh doanh thiết bị công nghệ thiết bị tin học gắn với phần mềm;
— Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính;
_ Các dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định của
pháp luật
1.1.2 Các giai đoạn phát triển của Công ty
Ngày 13/05/1991, Công ty dịch vụ kế toan Viét Nam ( Accounting service company- ASC ) được thành lập theo giấy phép số 957/PPLT của Thủ Tướng.Trong giai đoạn đầu, chức năng chủ yếu của Công ty là cung cấp dịch vụ kế toán
Ngày 14/09/1993, theo Quyết định số 164- TC/QĐÐ/TCCB của Bộ Tài Chính,
Công ty bổ sung thêm chức năng kiểm toán, đổi tên là Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán ( Auditing and accounting financial consultancy service company- AASC )
Ngày 18/11/2004, theo Quyết định số 322/QĐÐ-UBCK của Chủ tịch Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước, Công ty được chấp thuận kiểm toán cho các tô chức phát hành, tô chức niêm yết và tô chức kinh doanh chứng khoán
Tháng 4/2005, AASC chính thức trở thành Hội viên Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam ( VACPA )
Tháng 7/2005, AASC chính thức trở thành thành viên của tô chức kế toán và
kiểm toán quốc tế INPACT Châu Á Thái Bình Dương
Tháng 11/2005, AASC đã liên danh kiểm toán với Hãng tư vấn Anh Bannock
và Văn phòng kiểm toán Nhà Nước Vương quốc Anh thực hiện dự án hỗ trợ, nâng
Trang 5Ngày 02/07/2007, Công ty chuyên đổi từ doanh nghiệp Nhà Nước sang Công
ty TNHH từ 2 thành viên trở lên, đôi tên thành Công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài
chính kế toán và kiểm toán, hoạt động theo luật doanh nghiệp và thông lệ kiểm toán
và kế toán quốc tế Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội đã cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh cho Công ty với vốn điều lệ 9.683.000.000 đồng
Ngày 02/12/2008, Ông Iraj Talai — Giám đốc quản lý tài chính khu vực đã ký
công văn chấp thuận cho AASC kiểm toán các Dự án được tài trợ bởi Ngân hàng thế giới tại Việt Nam
1.2 Đặc điểm kinh doanh của Công ty
1.2.1 Các lĩnh vực hoạt động của Công ty
Theo sự phát triển chung của nền kinh tế, các dịch vụ Công ty cung cấp ngày càng đa dạng và đáp ứng được yêu cầu của thị trường Cho đến nay, Công ty cung
cấp các dịch vụ như sau : kiểm toán, dịch vụ kế toán, tư vấn tài chính thuế, thấm định
giá, xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cô phần hoá doanh nghiệp, đào tạo hỗ trợ
tuyển dụng, dịch vụ khác Các dịch vụ được trình này tổng quát qua sơ đồ sau :
Kiểm toán
trị doanh
nghiệp và tư vấn cổ phần
Trang 6toán von dau tu
Kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp là dịch vụ cơ bản chiếm tỷ trọng
doanh thu cao trong tổng doanh thu Kiểm toán báo cáo tài chính được chia làm hai phần : kiểm toán báo cáo tài chính của các doanh nghiệp và kiểm toán báo cáo tài chính của các dự án như dự án khoản tài trợ xoá đói giảm nghèo, tài trợ cho y tế
giáo dục
Bên cạnh đó, kiểm toán Báo cáo Quyết toán vốn đầu tư cũng là một trong
những dịch vụ mang lại doanh thu lớn và nhiều thành công đã được công nhận
Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư gồm kiểm toán đối với dự án các công trình và các dự án đầu tư vào nhà máy và các công trình tại Việt Nam
Dịch vụ kế toán
AASC được hình thành và phát triển từ khởi đầu là một đơn vị chuyên cung
cấp các dịch vụ kế toán nên đây cũng là một trong các lĩnh vực mà AASC có các nguồn lực đông đảo và nhiều kinh nghiệm AASC đã cung cấp cho các khách hàng nhiều loại dịch vụ kế toán bao gồm:
- Xây dựng các mô hình tô chức bộ máy kề toán và tổ chức công tác kế toán
cho các doanh nghiệp mới thành lập, xây dựng hệ thống thông tin kinh tế nội bộ
phục vụ công tác quản trị - kinh doanh;
- Rà soát, phân tích, cải tổ, hợp lý hoá bộ máy kế toán - tài chính đã có sẵn;
- Tư vấn giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng các qui định về việc lập chứng
từ, luân chuyên chứng từ, mở và ghi số kế toán, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, soát xét, điều chỉnh số liệu kế toán và khoá số kế toán, lập báo cáo
kế toán, lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo qui định
Dịch vụ tư vẫn
Trang 7- Tư vấn lập Báo cáo tài chính doanh nghiệp; tư vấn lập báo cáo dự án; tư vấn lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư; tư vấn xây dựng, lựa chọn mô hình kế toán
doanh nghiệp; tư vấn lựa chọn hình thức kế toán; tư vấn soạn thảo hồ sơ thành lập
doanh nghiệp; tư vấn thực hiện các thủ tục đăng ký kế toán, tư vấn xây dựng qui chế tài chính, thuế; tư vấn tính và lập bảng kê khai thuế; tư vấn lựa chọn phương án đầu
tư; tư vấn thẩm định giá trị tài sản; tư vấn về cổ phần hoá doanh nghiệp; tư vấn soạn thảo hồ sơ mời thầu; tư vấn chấm và lựa chọn hồ sơ dự thầu, tư vấn quản trị tài
chính doanh nghiệp
- AASC đã khảo sát, nghiên cứu đưa ra các ý kiến tư vấn hoặc trực tiếp xây dựng giúp các doanh nghiệp sắp xếp lại tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản
lý, soạn thảo và hướng dẫn thực hiện các qui định về quản trị - kinh doanh, phân
cấp quản lý, phân cấp tài chính, thực hiện cơ chế khoán phù hợp với từng loại hình
hoạt động của các doanh nghiệp
Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tr vấn cổ phân hoá
Từ năm 2003 đến nay, khi các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi sanng công
ty cô phần, AASC đã có những bước phát triển vượt bậc trong hoạt động cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phan hoá
Sau khi tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp, AASC cung cấp thêm các dịch
vụ tư vấn cho doanh nghiệp để đây nhanh tiến trình cổ phần hoá, Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp giai đoạn 2 dé phục vụ bàn giao giữa doanh nghiệp Nhà nước
và Công ty cô phần, Kiểm toán báo cáo tài chính cho Công ty cổ phần sau khi đã chuyển đồi
Dịch vụ đào tạo, hỗ trợ tuyén dung
AASC đã trực tiếp tổ chức thực hiện hoặc hợp tác với các trường đại học, các
ngành, các địa phương ở trong nước và các tô chức quốc tế, mở các khoá bồi
Trang 8kế toán viên, kế toán trưởng và các kiểm toán viên nội bộ, qua đó góp phần nâng
cao chất lượng công tác kế toán, kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp
AASC đã trực tiếp hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ chức trong lĩnh vực tuyển dụng nhân viên chuyên ngành tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán đáp ứng được yêu cầu công việc chuyên môn được khách hàng đánh giá cao về mặt chất lượng
nhằm giúp cho các doanh nghiệp hiểu và áp dụng đúng chế độ, thể lệ tài chính, kế
toán phù hợp với hoạt động của mình
AASC đã soạn thảo và ban hành Quy chế quản lý tài chính, quy chế quản lý
nội bộ cho nhiều doanh nghiệp góp phan thiết thực giúp doanh nghiệp có cơ sở để
thực hiện đúng các quy định về tài chính và kế toán
1.2.2 Thị trường của Công ty
Nền kinh tế càng phát triển, nhu cầu kiểm toán ngày càng cao Đây là điều kiện thuận lợi cho thị trường của các công ty kiểm toán Trong đó, AASC với dịch
vụ đa dạng có chất lượng cao đã tạo được thương hiệu đáng tin cậy, có một chỗ
đứng vững vàng trong thị trường kiểm toán Mặt khác, AASC có quá trình phát triển lâu đài, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm nên thị trường của công ty được mở
rộng đối với nhiều loại hình doanh nghiệm và các dự án khác nhau trong nước và quốc tế
Từ các dịch vụ ta đã tìm hiểu ở trên, ta sẽ nhận thấy khách hàng của công ty tương ứng trong từng loại hình dịch vụ như : Các công trình xây dựng cơ bản, Các
Trang 9đầu tư nước ngoài, những dự án, công trình đã và đang thực hiện trong lĩnh vực công nghiệp đóng tàu, các dự án xây dựng cầu cảng, trién tàu, ụ tàu, ,Ngân hàng thương mại, công ty cô phần, công ty TNHH
Ngoài ra, với thương hiệu của mình, công ty là một trong sé it công ty đã được chấp thuận kiểm toán cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Đồng thời, công ty còn kiểm toán cho các dự án do các tổ chức quốc tế tài trợ như
WB, ADB, IMF, SIDA, ODA Những khách hàng này là bằng chứng tốt nhất cho
chất lượng của công ty, và làm cho thị trường của công ty được mở rộng và có ưu thế so với các công ty khác, tăng sức cạnh tranh của công ty
Ngoài ra, từ năm 2005, nắm bắt được nghị định 64/CP của chính phủ về
chuyển đổi DNNN thành công ty cô phần, công ty đã thành công trong hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp va tu van đề cổ phần hoá Công ty đã tạo được thị trường mới với doanh thu đáng kể ngay trong những ngày đầu khai triển dịch vụ đó
Hơn nữa, thị trường của công ty được mở rộng không chỉ vì các dịch vụ đa
dạng mà còn do công ty có nhiều khách hàng quen thuộc hoạt động trên nhiều ngành nghề.Công ty có các khách hàng chính đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau như
Bảo hiểm và Dịch vụ Tài chinh, Năng lượng, Dầu khí, Viễn thông, Điện lực, Công
nghiép, Nông nghiệp, Giao thông, thuỷ lợi., Hàng không và Hàng hải, Than, thép,
xi măng, Khách sạn, Du lịch, Thương mại, Xây dựng, Cao su, Cà phê.
Trang 101.2.3 Tình hình hoạt động trong những năm gan đây
Bang 1.1 : Bang doanh thu cia AASC trong 5 nam gan day
(*) Từ 2/7/2007, AASC chuyền đồi thành Công ty TNHH có hai thành viên trở lên
Ta sẽ thấy rõ sự phát triển của AASC qua các năm qua biểu đồ so sánh doanh thu như sau :
Doanh thu
( tỷ đồng )
Trang 11
Từ biểu đồ, ta thấy doanh thu của công ty tăng theo từng năm, đặc biệt năm
2006 tăng so với năm 2005 : 16.59 tỷ tương ứng với tốc độ tăng 39,06 % Năm
2007, công ty chuyên đồi thành công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên, tuy có nhiều
điều mới mẻ nhưng công ty vẫn giữ được nhịp phát triển Năm 2007, doanh thu tăng 3,14 tỷ so với năm 2006, tương ứng với tốc độ tăng 5,32%
Trong thời gian gần đây, công ty đã có những thành công nhất định Theo
đánh giá của VACPA (Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam), AASC không chỉ
có số lượng khách hàng lớn nhất, số lượng khách hàng lớn nhất mà còn là một trong năm công ty có doanh thu và số lượng nhân viên lớn nhất, đặc biệt là doanh thu trong dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Năm
2007, AASC được Bộ Công Thương trao giải thưởng “ Top Trade ” dành cho các doanh nghiệp có chất lượng dịch vụ đáp ứng các cam kết của WTO
1.3 Bộ máy tô chức quản lý của Công ty
Công ty có chi nhánh tại Hồ Chí Minh và văn phòng đại diện AASC tại Quảng Ninh
“ Chỉ nhánh AASC tại TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 63 Trần Khánh Dư, Phường Tân Định, Quận I- TP HCM
s* Văn phong dai dién AASC tại Quảng Ninh
Địa chỉ: Số 2 Nguyễn Văn Cừ, phường Hồng Hải- TP Hạ Long- Quảng Ninh
Công ty có các ban ngành và các bộ phận thẻ hiện ở sơ đồ sau:
Trang 12
Phòng kiểm toán 1
Hội đồng thành viên Phòng kiểm toán 2
Quảng Ninh
So dé 1.2: Sơ đồ tổ chức quản lý ctia AASC
Ban tống giám đốc công ty : bao gồm tổng giám đốc công ty và ba phó tông giám đốc Đây là những người đại diện pháp lý, chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật về quản lý và điều hành của công ty trong phạm vị và nghĩa vụ điều lệ của
Trang 13
công ty, các văn bản khác Tổng giám đốc là người điều hành cao nhất, trực tiếp điều hành tới các phòng ban Tổng giám đốc có thề uỷ quyền cho các phó tổng giám đốc khi gặp những công việc đột xuất
Ban kiểm soát : Ban kiểm soát trợ giúp cho công tác quản lý của Ban tổng
giám đốc để kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của công ty, sớm phát hiện ra các sai sót để có biện pháp khắc phục kịp thời Ban kiểm soát hoạt động độc lập với các
phòng ban Ban kiểm soát là bộ phận quan trọng trong vấn đề kiểm soát chất lượng kiểm toán
Các phòng kiểm toán 1,2,3,5 là các phòng phụ trách về kiểm toán tài chính và các dịch vụ khác như : kế toán, tư vấn, xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ
phần hoá, hướng dẫn cung cấp các thông tin về pháp luật, quản lý kinh tế, tài chính,
kế toán và kiểm toán Các phòng nằm trong hệ thống quản lý của công ty và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đóc công ty Day là các phòng tạo nên thế mạnh cho công ty và chiếm tỷ trọng doanh thu cao trong tổng doanh thu
Phòng kiểm toán XDCB là phòng phụ trách về kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư Phòng kiểm toán XDCB tạo nên doanh thu khá lớn và tạo nên nét nồi
trội cho công ty trong thị trường kiểm toán vì không nhiều công ty có dịch vụ này Không chỉ có thế, hoạt động của phòng đã giúp các nhà đầu tư loại bỏ được các chỉ
phí bất hợp lý, thúc đây được công tác quyết toán đầu tư
Phòng kiếm toán Đầu tư nước ngoài là phụ trách các hợp động kiểm toán của các khách hàng có vốn đầu tư nước ngoài cũng như các dự án do các tô chức
quốc tế hỗ trợ Phòng kiểm toán đầu tư nước ngoài có một thị trường mạnh mẽ và
có uy tín với các khách hàng
Phòng tong hợp là phòng có nhiều bộ phận nhỏ phụ trách các chức năng
riêng Phòng tổng hợp bao gồm : nhân sự, hành chính, lễ tân, hậu cần, quản trị mạng
IT, kế toán, phòng đào tạo Phòng có bộ phận phụ trách về nhân sự, nằm trong bộ
máy hoạt động của công ty làm các công tác về tổ chức, lao động, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, Phòng còn phụ trách về hành chính, các thủ tục cần thực hiện theo quy định của công ty và Nhà Nước.Bộ phận lễ tân phụ trách đón tiếp khách và
Trang 14liên lạc giữa khách hang va nhân viên hoặc các nhân viên trong công việc Phòng cũng phụ trách về hậu cần, phụ trách đảm bảo đời sống tỉnh than cho các nhân viên trong phòng Bộ phận về IT thì phụ trách về mạng máy tính, chăm sóc và cài đặt các
máy tính của nhân viên dé dam bao công việc của các nhân viên luôn được liên tục
Phòng còn có bộ phận phụ trách kế toán, đây là bộ phận chức năng giúp lãnh đạo
quản lý và thực hiện công tác tài chính, thực hiện công tác kế toán và kiểm soát một
cách có hiệu quả cuối cùng là bộ phận đào tào, bộ phận này phụ trách về việc nâng cao kỹ năng và chuyên môn cho các nhân viên đề đảm bảo chất lượng kiểm toán
Chỉ nhánh tại TP Hồ Chí Minh hoạt động theo điều lệ và chịu sự quản lý trực tiếp của AASC và sự quản lý của chính quyền địa phương về an ninh, chính trị,
an toan xã hội, chịu sự kiểm tra của chính quyền địa phương về thi hành chế độ chính sách và pháp luật Chi nhánh có hoạt động như công ty trong mọi dịch vụ, và báo cáo kết quả cho công ty
Văn phòng đại diện tại Quảng Ninh hoạt động theo điêu lệ và sự quản lý của AASC và sự quản lý của địa phương Văn phòng đại diện phụ trách tiếp xúc với khách hàng, dé ngày càng mở rộng thị trường của công ty
Trong bộ máy quản lý :
Chính sách nhân sự : khuyến khích sáng tạo, phát huy khả năng, có cơ hội thăng
tiên, đào tạo chuyên sâu
Các cấp nhân viên : các cấp nhân viên được thê hiện qua sơ đồ sau :
vien Kiểm toán viên cấp 1 PGD bd phận Pho tong GD Tro ly cấp 1 Kiểm toán viên cấp 2
Trợ lý cấp 2 Kiểm toán viên cấp 3
Trợ lý cấp 3 Kiểm toán viên cấp 4
Trợ lý cấp 4 Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ các cấp nhân vién cia AASC¬
Trang 15Đội ngũ nhân viên : Hiện nay, AASC có đội ngũ trên 230 cán bộ, kiểm toán viên, kỹ thuật viên, trợ lý kiểm toán trong đó có 50 kiểm toán viên được cấp chứng chỉ kiểm toán cấp Nhà Nước, 1 kiểm toán viên có chứng chỉ ACCA của Vương quốc Anh, 4 thẩm định viên quốc gia về giá và hàng trăm cộng tác viên gồm các
Giáo sư, tiễn sĩ, kiểm toán viên
1.4.Quy trình kiểm toán tài chính tại Công ty
1.4.1 Kháo sát và lập kế hoạch
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên cần thiết cho mọi cuộc kiểm
toán Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tiến hành chu đáo, chuẩn xác sẽ giúp cho
tiến hành các giai đoạn sau có kết quả tốt Vì vậy công ty đặc biệt chú trọng đến giai
đoạn này
Giai đoạn lập kế hoạch sẽ bắt đầu ngay sau khi công ty được bổ nhiệm làm kiểm
toán và sẽ bao gồm các việc sau:
e _ Nghiên cứu hồ sơ kiểm toán của các năm trước
e _ Chuẩn bị danh sách chỉ tiết các vấn đề mà công ty cần phải thực hiện
e Lập kế hoạch làm việc chỉ tiết
e Thao luận kỹ lưỡng kế hoạch này và phân công nhân sự thực hiện từng công
việc cụ thé
Trong giai đoạn lập kế hoạch, công ty thu thập những thông tin về chiến lược kinh doanh, môi trường hoạt động kinh doanh, môi trường kiểm soát nội bộ, quy trình
nghiệp vụ, chính sách chế độ của Nhà nước có liên quan đến hoạt động của đơn vị
để có thể lập nên một kế hoạch kiểm toán đầy đủ và hiệu quả nhất
1.4.2 Thực hiện kiểm toán
Công ty sẵn sàng bắt đầu công việc kiểm toán tại Đơn vị ngay sau khi hoàn thành việc thu thập thông tin.Công ty thực hiện đánh giá rủi ro ban đầu đối với mỗi
Trang 16khách hàng theo từng cách riêng và đặt trọng tâm công việc kiểm toán vào những lĩnh vực có khả năng rủi ro cao hơn
Trong giai đoạn này, các Kiểm toán viên được giao nhiệm vụ làm kiểm toán phải triển khai công việc của mình theo các kế hoạch chỉ tiết đã được lập cho từng
bộ phận được kiểm toán Công ty được biết đơn vị có yêu cầu về thời gian hoàn
thành Báo cáo tài chính đã được kiểm toán, do vậy công ty dự kiến tổ chức công tác
kiểm toán theo phương pháp luận nêu trên đề thực hiện kiểm toán nhằm đảm bảo
yêu cầu về thời gian và công việc được kiểm toán
- Rà soát đánh giá chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ
- Rà soát, đánh giá việc tuân thủ pháp luật
- Kiểm toán báo cáo tài chính
- Thực hiện các thủ tục phân tích
- Kiểm tra chỉ tiết các nghiệp vụ phát sinh, kiểm tra chỉ tiết số dư
1.4.3 Kết thúc kiếm toán
- Họp tổng kết, trao đổi kiến nghị, thông nhất số liệu kiểm toán
Sau khi kết thúc từng đợt kiểm toán tại đơn vị, công ty sẽ tổ chức một cuộc
họp tổng kết quá trình kiểm toán, dé thảo luận với Ban Lãnh đạo về kết quả công việc của công ty và giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm toán
- Phát hành Báo cáo Kiểm toán
Sau khi họp thông qua kết quả kiểm toán, công ty sẽ viết dự thảo và thảo luận
với Ban đề đi tới phát hành Báo cáo chính thức Căn cứ trên các kết luận rút ra từ
những bằng chứng kiểm toán thu thập được trong quá trình kiểm toán, công ty sẽ lập các báo cáo sau:
¢ Báo cáo Kiểm toán: về Báo cáo tài chính năm của công ty khách hàng
® = Thw quan ly (nếu có) : đề cập đến tất cả các phát hiện quan trọng của Kiếm toán viên thu thập được trong quá trình kiểm toán (ngoài những vấn đề đã được nêu
Trang 17trong Báo cáo kiểm toán), từ đó đưa ra các ý kiến tư vấn về hệ thống kế toán ,
những vấn đề Kiểm toán viên thấy cần lưu ý nhằm giúp Đơn vị hoàn thiện hơn nữa
hệ thống kiểm soát nội bộ và công tác quản lý tài chính, kế toán
1.5 Kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công ty
1.5.1 Quá trình tuyển dụng — đào tạo
Công ty duy trì một quy trình tuyển dụng nhân viên chuyên nghiêp bằng việc lập kế hoạch nhu cầu nhân viên, đặt ra mục tiêu tuyển dụng nhân viên; yêu cầu về
trình độ và năng lực của người thực hiện chức năng tuyển dụng, và luôn kiểm tra, đổi mới chương trình tuyển dụng đề đạt hiệu quả cao nhất Hơn nữa, bộ phận tuyển
dụng cần thiết lập tiêu chuẩn và hướng dẫn việc đánh giá nhân viên dự tuyển ở từng chức danh Cuối cùng, sau khi đã tuyên dụng, công ty thông báo cho những người
dự tuyển và nhân viên mới về chính sách và thủ tục của công ty liên quan đến họ Công ty còn thường xuyên đào tạo chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho các cán bộ công nhân viên Công ty có một bộ phận chuyên về đào tạo Bộ phận này phụ trách thiết lập những hướng dẫn và yêu cầu tiếp tục bồi dưỡng nghiệp vụ và thông báo cho tất cả cán bộ nhân viên trong công ty kiểm toán Ngoài ra, bộ phận
này luôn cung cấp kịp thời cho tất cả cán bộ, nhân viên những thông tin về chuẩn
mực kỹ thuật nghiệp vụ và những tài liệu về chính sách và thủ tục kỹ thuật của công
ty đồng thời khuyến khích nhân viên tham gia vào các hoạt động tự nâng cao trình
độ nghiệp vụ như các buổi thảo luận về chuyên môn Đồng thời, công ty thực hiện
đào tạo tại chỗ khi thực hành kiểm toán Trưởng nhóm thường xuyên thảo luận với
các trợ lý kiểm toán, sắp xếp các trợ lý tham gia nhiều phần hành kiểm toán
1.5.2 Quá trình phân công — giám sát
Công ty thiết lập những tiêu chuẩn cho từng cấp cán bộ, nhân viên trong công ty, và phân công công việc cho nhân viên dựa trên kế hoạch, nhu cầu cũng quy
mô, tính phức tạp của các hợp đồng kiểm toán
Dù công việc được giao cho các nhân viên nhưng cấp quản lý luôn có hoạt động giám sát, hướng dẫn với các nhân viên Ngoài ra, công ty còn có các thủ tục
Trang 18như : giám sát tại các cấp, những giấy tờ làm việc cần tuân theo mẫu quy định, các thủ tục giải quyết khi đánh giá chuyên môn đã có hướng dẫn chung
1.5.3 Quá trình kiểm tra - kiểm soát
Công ty thiết lập thủ tục, nội dung, chương trình kiểm tra của công ty : xác định
mục tiêu và chương trình kiểm tra, đưa ra những hướng dẫn cụ thé va tiêu chuẩn khi tiến hành kiểm tra, rồi những yếu tố về thời gian, chu kỳ kiểm tra, chế độ các vấn đề
xảy ra Công ty còn có qui định việc kiểm tra những hoạt động được thực hiện hoặc
dự kiến thực hiện và qui định đối với việc rà soát lại toàn bộ hệ thống kiểm soát
chất lượng hoạt động kiểm toán của công ty Đồng thời các trưởng nhóm kiểm tra các công việc hoàn thành để đánh giá về kỹ năng và chuyên môn của các trợ lý kiểm toán
Công ty đã lập nên ban kiểm soát chất lượng kiểm toán đề giải quyết các van dé
liên quan đến chuyên môn, tính độc lập, chính trực, khách quan và bí mật Ban kiểm soát xác định các trường hợp cần giải trình bằng văn bản về tính độc lập, tính chính
trực, tính khách quan và tính bí mật và những vấn đề liên quan đến chuyên môn Khi cần thiết, ban kiểm soát có thê tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên gia hoặc người có thâm quyền
1.5.4 Quá trình đánh giá và chấp nhận khách hàng tiền năng
Công ty thiết lập các thủ tục đánh giá và chấp nhận khách hàng tiềm năng : tìm
hiểu nét chung về khách hàng tiềm năng, từ đó phân công một người hay một nhóm người ở cấp quán lý thích hợp thực hiện đánh giá thông tin và đưa ra quyết định có hoặc không chấp nhận khách hàng và phân công người chịu trách nhiệm kiểm tra
và giám sát việc chấp hành các chính sách và thủ tục chấp nhận khách hàng của công ty Ngoài ra, công ty đánh giá khách hàng khi xảy ra các sự kiện đặc biệt để quyết định xem liệu có nên duy trì mối quan hệ với khách hàng này hay không
1.5.5 Quá trình lưu hồ sơ kiểm toán
Trang 19Hồ sơ kiểm toán gồm có : hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm
Nội dung hồ sơ được xác định theo chuẩn mực kiểm toán số 230 trong quyết định
số 120-1999/QĐ-BTC ngày 27 tháng 9 năm 1999
Công ty cũng có những quy định riêng trong phương pháp lưu hồ sơ để phù hợp với điều kiện và tạo hiệu quả công việc cao nhất Hồ sơ được sắp xếp phù hợp với từng khách hàng và từng hợp đồng kiểm toán, tuy nhiên công ty có những mẫu quy định chung để nâng cao hiệu quả trong việc lập và kiểm tra hồ sơ, tạo điều kiện phân công phân việc và nâng cao chất lượng kiểm toán
Trước hết, hồ sơ kiểm toán được sắp xếp theo các danh mục tham chiếu sau:
3.Các sự kiện phát sinh sau phát hành báo cáo kiêm toán của năm Ill trước
5.Cac sự kiện phát sinh sau niên độ kế toán của năm được kiềm Vụ
toán
6.Những vấn đề cần lưu ý cho cuộc kiểm toán năm sau Mi
Bang 1.3 : Bảng tham chiếu các vẫn đề kiểm toán trong hỗ sơ kiểm toán
Trang 20các nhóm kiểm toán thực hiện kiểm toán Các công việc được lưu trong các phần
hành Kiểm toán viên tổng hợp và ghi vào phần tổng kết công việc kiểm toán của niên độ, sau đó ghi vào Báo cáo kiểm toán, thư quản lý Nếu xảy ra các sự kiện phát
sinh sau khi phát hành báo cáo năm trước hoặc các sự kiện xảy ra sau niên độ kế
Bảng 1.4: Bảng tham chiếu các phan hanh trong h sơ kiếm toán
Từ kế hoạch kiểm toán, cấp quản lý lập nên chương trình kiểm toán Từ đó,
toán của năm được kiêm toán, kiêm toán cũng cân ghi nhận vào hô sơ
Với danh mục tham chiếu trên, các kiểm toán viên tập hợp hồ sơ kiểm toán theo quy
tac sau :
Trang 21
So dé 1.4 : Sơ đồ sắp xếp tài liệu trong hồ sơ kiếm toán
Các vấn đề trong quá trình kiểm toán được tổng hợp trong trang tông hợp SI Sau đó là trang kết luận, trang kết luận đưa ra các kiến nghị, trình bày tham chiêu
với các khoản tương đương ở giấy làm việc C1, C2, theo nguyên tắc tham chiếu
xuống dưới: ghi kí hiệu bằng màu đỏ, ở bên phải, phía dưới
Tiếp theo các trang về chương trình kiểm toán trình bày theo mẫu sau, Số liệu tổng hợp từ trang kết luận thì viết theo nguyên tắc tham chiếu lên trên : ghi kí
hiệu bằng bút đỏ, ở bên trái phía trên và tên người được kí hiệu theo kí tự viết tắt của tên
Bảng 1.5 : Mẫu tờ chương trình kiểm toán
Các kí hiệu thường được sử dụng khi tham chiếu :
Ly: số liệu trên báo cáo tài chính khớp với năm trước
Ag : khớp với số liệu trên bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh năm được kiểm toán
V : chứng từ gốc làm căn cứ ghi số là hợp lý
Trang 22< : kiểm tra cộng ngang đúng (nếu nhiều sử dụng: < )
+ : Kiểm tra cộng dọc đúng
Na : Thủ tục không thực hiện, nêu lý do không thực hiện được
Nếu sử dụng các ký hiệu khác hoặc các dòng kí hiệu trên có ý nghĩa khác, cần ghi chú ở dưới và viết bằng màu sắc khác
Cuối cùng, các giấy làm việc được sắp xếp vào hồ sơ Các giấy làm việc là
bán ghi chép của người thực hiện kiểm toán, ghi lại các công việc đã thực hiện, và kết luận kiểm toán Ngoài ra có một số giấy làm việc đặc thù : Mẫu biểu thu thập thông tin chung cho hồ sơ chung, câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, biên ban hop với khách hàng, bảng phân tích số liệu, bảng chụp hợp đồng chứng từ, , câu hỏi về thuế, soát xét báo cáo trước khi phát hành, giải trình của doanh nghiệp,
thư xác nhận từ ngân hàng, nhà cung cấp, báo cáo tài chính của công ty liên doanh,
liên kết.
Trang 23CHƯƠNG II : THUC TE VAN DUNG CAC Ki THUAT THU THAP BANG CHUNG TRONG KIEM TOAN HANG TON KHO
TAI CONG TY
Bằng chứng kiểm toán là cơ sở của những kết luận kiểm toán, vì vậy bằng chứng kiểm toán càng đáng tin cậy, chất lượng kiểm toán càng được nâng cao
Kiểm toán viên cần vận dụng các kĩ thuật thu thập bằng chứng một cách khoa học
và linh hoạt để có những bằng chứng kiểm toán có giá trị cao Sau đây là các kĩ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán hàng tồn kho do Công ty thực hiện tại khách hàng : Công ty cổ phần thiết bị chiếu sang A
2.1 Tham gia kiểm tra vật chất
Công ty A là một doanh nghiệp sản xuất có giá trị hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong Báo cáo tài chính nên công ty A thiết lập các thủ tục kiểm kê và tiễn
hành kiểm kê một quý một lần Hàng tồn kho được xác định là trọng yếu trong báo cáo tài chính và thời điểm chỉ định kiểm toán trước thời điểm khoá số, vì thế kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên tham gia cuộc kiểm kê thực tế tại thời điểm khoá
số 31/12/2008 của đơn vị Cuộc kiểm toán có sự tham gia của kiểm toán viên và các thành viên bên Công ty A : Đại diện của ban giám đốc, thủ kho, kế toán trưởng, kế
toán hàng tồn kho, nhân viên kiểm kê Trong cuộc kiểm kê, các kiểm toán viên chỉ
giám sát các thủ tục kiểm đếm, thủ tục chia cắt niên độ, thủ tục xác định hàng tồn
kho lỗi thời và các biện pháp bảo vệ hàng tồn kho của đơn vị khách hàng để đảm
bảo cuộc kiểm kê được tuân thủ các thủ tục này Đồng thời, các kiểm toán viên tiến hành kiểm kê chọn mẫu đối với hàng tồn kho để kiểm tra độ tin cậy của các thủ tục
này Trên cơ sở đó, các kiểm toán viên tổng hợp thông tin và đưa ra các nhận định của mình về số lượng hàng tồn kho vào ngày 31/12/2008
Trong quá trình giám sát, kiểm toán viên phản ánh thực tế vào bản ghi nhớ
về chứng kiến kiểm kê theo các danh mục kiểm tra Trong bản ghi nhớ, kiểm toán viên trước hết mô tả về hàng tồn kho và phương pháp kiểm đếm
Xác định các loại hàng tồn kho:
Ví dụ : Cần treo máng vuông 0.7m
Trang 24Nguyên vật liệu Sản phẩm dở dang =O
Công cụ dụng cụ oO Khac
Hàng tồn kho đặc biệt (ghi chép chỉ tiết phục vụ cho công việc kiểm toán tiếp sau):
Tại địa điểm kiểm kê :
Hàng đã nhận được hoá đơn nhưng chưa về
Hàng đã nhận nhưng chưa có hoá đơn Hàng tồn kho đang nhận giữ hộ Hàng đã bán nhưng chưa xuất khỏi kho xX
Ngoài địa điểm kiểm kê:
Hàng đang ở ngoài địa điểm kiểm kê
Hàng đang chuyền đi cho khách hàng
Hàng do nhà cung cấp đang chuyền đến
Trang 25Loại hàng tồn | Địa điểm lưu | Phương pháp kiểm kê và xác định Giá trị
Đầu đèn E27 có | CS2-BN Kiểm đếm
dây
Ong gio fi 10 CS1-HN Đo bằng thước đo độ dài theo mét
Mảnh thủy tỉnh | CS2-BN Sử dụng cân đề cân
soda
Bảng 2.1 Bảng danh mục loại hàng tồn kho
Để có thê giám sát được quá trình kiểm kê, kiểm toán viên cần kiểm tra trước những hướng dẫn kiểm kê của đơn vị để đánh giá tính thích hợp và vận dụng trong thực tế Sau khi xem xét, kiểm toán viên đã xác định công ty A có hướng dẫn kiểm
kê được ban hành bằng văn bản Kiểm toán viên xem xét hướng dẫn kiểm kê này
dưới các khía cạnh sau :
Trang 26a) Tên của những người lập và phê duyệt | GĐÐ Nguyễn M
e) Tên của những người chịu trách nhiệm | Y KTV Nguyễn
d) Kế hoạch sắp xếp và phân loại hàng tồn | ⁄ Kế hoạch để sắp
kho, bao gồm cả cách thức thực hiện đối xếp riêng các loại
với sản phẩm dở dang để phục vụ cho HTK ứng với các
khác nhau
e) Dự tính cho việc kiểm soát nhận hàng v
hay giao hàng trong thời gian đang thực
hiện kiểm kê và dự tính cho việc thực
hiện kiểm đếm đối với hàng tồn kho
chuyền động trong trường hợp nhà máy
không thê dừng hoạt động
0 Hướng dẫn việc ghi chép, mô tả các | ⁄ Có hướng dẫn xác
định số lượng của chúng (ví dụ: đếm, phương pháp đo
Trang 27
h) Hướng dẫn sử dụng thẻ hoặc phiếu kiểm
kê (bao gồm cả cách phát ra, thu về và
kiểm kê
Hướng dẫn cách đánh dấu hàng tồn kho
đã được đếm để tránh việc đếm hai lần
hoặc bỏ sót
Có hướng dẫn
đánh dấu với mỗi
lần đếm hàng tồn kho
) Kế hoạch xác định lượng hàng tồn kho
ngoài địa điểm kiểm kê (Lịch kiểm kê,
nhân sự và phương thức thực hiện)
k) Hướng dẫn việc rà soát và phê duyệt kết
quả kiểm kê của phụ trách bộ phận hoặc
người giám sát
Các bộ phận phụ
trách và giám sát cần rà soát những
lần kiểm đếm và
có chữ ký phê duyệt
) Hướng dẫn ghi chép lại thông tin trên
các thẻ/ phiếu kiểm kê gốc, các
thé/phiéu kiểm kê đã được sử dụng sang
các Tờ tổng hợp kết quả kiểm kê cuối
số từ các số kiểm
kê sang biên bản tổng hợp kiểm kê cuối năm để có kết quả cuối cùng
Bảng 2.2 Bảng câu hỏi đánh giá về bản hướng dẫn kiếm kê của Công ty 4
Trang 28Nhìn chung, hướng dẫn kiểm kê của Công ty A chỉ tiết và thích hợp tuy vẫn còn những điểm chưa đầy đủ theo bảng đánh giá trên Trong quá trình giám sát
kiểm kê, kiểm toán viên xét thấy các nhân viên kiểm kê đã thực hiện đúng hướng
dẫn kiểm kê và có một nhân viên bên công ty khách hàng chịu trách nhiệm giám sát
quá trình kiểm kê một cách nghiêm túc Bên cạnh đó, hàng tồn kho được sắp xếp
ngăn nắp và phân loại hợp lý để thuận tiện cho kiểm kê, cũng như tránh nhằm lẫn
giữa hàng tồn kho đã kiểm kê và chưa kiểm kê
Kiểm toán viên giám sát chỉ tiết vào các thủ tục, trước hết là thủ tục kiểm
đếm Kiểm toán viên đã đưa những nhận xét về thủ tục này vào bản ghi nhớ chứng kiến cuộc kiểm kê tại Công ty A như sau :
+ Các nhóm kiểm kê đều tuân thủ tính độc lập, kiểm đếm những hàng tồn
kho không thuộc trách nhiệm quản lý của mình cũng như không quen biết những người phụ trách quản lý nhóm hàng tồn kho đó Bên cạnh đó, các nhân viên kiểm kê
không có hiện tượng tham khảo số sách trong quá trình kiểm đếm Sau khi kết thúc kiểm kê, có một nhân viên khác đối chiếu giữa biên bản kiểm kê và số sách Mặt khác, việc kiểm đếm được thực hiện hai lần bởi hai nhân viên khác nhau để đảm
báo tính độc lập Nhưng có điểm thiếu sót là trong nhóm kiểm kê chưa phân công
trách nhiệm cho một cá nhân riêng biệt phụ trách xác định phẩm chất của hàng tồn
kho
+ Việc kiểm đếm được thực hiện một cách hệ thống và khoa học, các loại
hàng tồn kho có đặc điểm khác nhau được đo lường bằng các phương pháp phù hợp
để có kết quả sát với thực tế nhất Việc này đã được trình bày trong danh mục các loại hàng tồn kho và thực tế đã được vận dụng chính xác Chính vì thé kết quả kiểm
kê đạt được độ chính xác cao nhất, tạo cơ sở chắc chắn để xác định lượng hàng tồn
+ Xét đến các yếu tố bất thường, sau cuộc kiểm kê không còn nghiệp vụ phat sinh phiếu nhập và phiếu xuất nên không ảnh hưởng kết quả kiểm kê cuối niên độ này Còn đối với các hàng tồn kho của bên thứ ba đặt tại kho công ty khách hàng, Công ty A chưa phân biệt riêng tuy đã có thông tin kế toán về số hàng này Ngoài
ra, với hàng tồn kho của công ty A đặt tại kho của công ty khác cũng chưa được xác
Trang 29dinh Kiém toan can két hop ky thuat kiểm toán khác đề xác định lại lượng hàng tồn
kho này
Trong cuộc kiểm kê, Công ty A sử dụng các phiếu kiểm đếm đối với từng
loại hàng tồn kho Kiểm toán viên chọn một số mẫu phiếu kiểm kê để kiểm tra :
Phiếu kiểm kê
Tên hàng tồn kho : Đầu đèn E27 có dây Đơnvi: cái
Ngày 31/12/2008
Số thực tế : 894.560
Số trên số sách : 894.560
Chênh lệh :0
Chữ ký người liên quan :
trưởng
Bảng 2.3 : Mẫu phiếu kiểm kê đầu đèn E27 có dây
Từ phiếu kiểm kê trên, kiểm toán viên sẽ thấy phiếu kiểm kê này đủ nội dung
nhưng không có đánh số thự tự, gây khó khăn khi đối chiếu với số sách kiểm toán
Hàng tồn kho này được xác định số lượng bằng cách đếm thông thường
Trang 30Chữ ký người liên quan :
trưởng
Bảng 2.4: Mẫu phiếu kiểm kê ống gió ƒï 10
Hàng tồn kho này được xác định bằng dụng cụ đo chiều dài, phương thức đo đạc chính xác Phiếu kiểm kê này cũng không đánh số thứ tự, kiểm toán viên ghi
nhận lại những đánh giá này và đối chiếu với biên bản kiểm kê tổng hợp
Khi giám sát về thủ tục chia cắt nội bộ của Công ty A, kiểm toán viên nhận thấy Công ty A đã thực hiện một cách chưa đầy đủ Các phiếu nhập xuất kho cuối
cùng và đầu tiên so với thời điểm kiểm kê chưa được photo và ghi chép lại Tuy nhiên Công ty phân công các nhóm kiểm kê được thực hiện cùng lúc nhanh chóng
để đảm bảo hoạt động sản xuất và giao nhận hàng được liên tục, vì khi tiến hành
kiểm kê các hoạt động được tạm dừng đề đảm bảo lượng hàng tồn kho không luân chuyển trong thời gian kiểm kê
Công ty khách hàng chưa có thủ tục đề xác định chất lượng của hàng tồn kho
như lỗi thời, chậm luân chuyền, hay kém phẩm chất, nhưng có ưu điểm trong hoạt
động bảo vệ hàng tồn kho Hàng tồn kho được luân chuyền đều chịu sự kiểm soát
Trang 31của thủ kho, kế toán hàng tồn kho và bộ phận bảo vệ Mỗi hàng tồn kho được nhập
hay xuất đều qua ban bảo vệ kiểm tra sát sao Bộ phận bảo vệ ký duyệt vào phiếu nhập xuất và hóa đơn nếu có khi hàng tồn kho vào hoặc ra khỏi công ty
Bên cạnh đó, kiểm toán viên thực hiện kiểm kê chọn mẫu đối với một số loại hàng tồn kho Kiểm toán viên sẽ chọn mẫu kiểm đếm một số mặt hàng tại hiện trường,
và một số mặt hàng trong biên bản kiểm kê Kiểm toán viên sẽ độc lập sử dụng phiếu kiểm kê đề kiểm kê và phản ánh trên giấy làm việc kiểm kê chọn mẫu sau :
KTV chứng kiến kiểm kê Tên khách hàng : Công ty cổ phần | Trang | Tham
7 $2 Kho : CS2- BN Nha 4 Tang Bộ phận:SX Phòng ban
Ngày Thời gian Mức độ hoàn thành, mô tả, điều kiện,
Từ 17h30' đến I§h45' ngày 31/12/2008
Số phiếu | Tên hàng tồn kho Đơn Số
Bang 2.5 : Giấy làm việc kiểm kê chọn mẫu
Kiểm toán viên đối chiếu các mặt hàng đã được kiểm kê chọn mẫu với số kế
toán của đơn vị và bảng kiểm kê tổng hợp mà đơn vị cung cấp đề xác định tính chính
xác trong hạch toán và thủ tục kiểm kê của đơn vị Đối chiếu giữa bản kiểm kê mẫu
của mình và bản kiểm kê của đơn vị khách hàng, kiểm toán viên phát hiện có chênh
lệch giữa hai bản đối với hàng tồn kho : Axit HCI Trong biên bản kiểm kê của đơn vị,
khối lượng hàng tồn kho này là 680 kg thiếu so với kiểm kê mẫu của kiểm toán viên là
9 kg Nhân viên kiểm kê đã tiến hành cân đo lại và phát hiện chênh lệch là do nhân
viên đã thiếu sót không cân đo một lượng hàng tồn kho này Kiểm toán viên thực hiện
Trang 32cân đo lại và dua đến kết luận cuối cùng : do thiếu sót trong quá trình kiểm kê, nhân
viên đã bỏ sót 9 kg Axit HCI, nhóm kiểm kê cần có những điều chỉnh thích hợp trong kết luận kiểm kê Song song với cách thức này, kiểm toán viên tiến hành đối chiếu với
số sách kế toán đề xem liệu số điều chỉnh có quá lớn
Sau quá trình kiểm kê, kiểm toán viên cần tiến hành thu thập toàn bộ chứng
từ liên quan đề đảm bảo không có danh mục hàng tồn kho nào được thêm vào, kiểm toán viên thu thập danh mục các phiếu kiểm kê và copy các biên bản kiểm kê
Biên bản kiểm kê cuối năm
v/v : Kiểm kê nguyên vật liệu tại kho CS2-BN Hôm nay hồi 17h ngày 31/12/2008
Địa điểm : Kho CS2-BN
Thành phẩm kiểm kê bao gồm :
P TKKTTC : Bùi Văn N
Văn phòng 2 : Trần Hạ L Phòng quản lý kho : Nguyễn Thị M
Đã tiến hành kiểm kê toàn bộ nguyên vật liệu tại kho CS2-BN
Kết quả kiểm kê như sau :
Chữ ký những người liên quan :
Bảng 2.6 : Biên bản kiểm kê cuối năm
Trang 33Cuối cùng, kiểm toán viên thu thập thông tin bổ sung : như cách quy đổi đơn
vị đo lường đề so sánh giữa các phương thức đo lường khác nhau Dựa trên những nhận xét trong biên bản ghi nhớ chứng kiến kiểm kê như trên, kiểm toán viên đưa ra những cách thức cải thiện thủ tục kiểm kê của đơn vị khách hàng trong tương lai Đặc biệt, những cách thức cần khắc phục được các khuyết điểm đã liệt kê : như
chưa phân công trách nhiệm để có người kiểm soát phẩm chất hàng tồn kho khi kiểm kê, hay chưa kiểm soát lượng hàng của bên thứ ba ở kho công ty A cũng như hàng tồn kho của Công ty A tại bên thứ ba và nhân viên kiểm kê còn những thiếu
sót trong quá trình kiểm kê ảnh hưởng đến kết quả kiểm kê
sơ đô như sau :
Trang 34
So dé 2.1 : Quy trinh sén xuất đèn compact
Quan sát đem đến cho kiểm toán viên những bằng chứng đáng tin cậy, cái
nhìn thực tế về đơn vị, nhất là trong quá trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Quá trình thực nghiệm kiểm soát sử dụng nhiều kỹ thuật quan sát Kiểm toán viên thực hiện quan sát khi tiến hành thử nghiệm kiểm soát với nghiệp vụ sản xuất và lưu
kho vật tư, hàng hóa
Đối với nghiệp vụ sản xuất, các chứng từ phục vụ cho kiểm soát là : phiếu xin lĩnh vật tư, đơn đặt hàng sản xuất, các bảng tập hợp chi phí và các báo cáo kiểm định sản phẩm Kiểm toán viên cần phải quan sát việc các tài liệu này được thực hiện như thế nào Xét với Công ty A, kiểm toán viên nhận thấy các tài liệu này có
đánh số liên tục và đủ các chữ ký phê duyệt liên quan Đây là một cơ sở chứng minh
Trang 35cho độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ, hỗ trợ cho kiểm toán viên giảm nhẹ
khối lượng công việc
Còn với nghiệp vụ lưu kho, kỹ thuật quan sát được thực hiện nhiều hơn để Xét sự tồn tại và tính hiệu quả của các hoạt động kiểm soát Trước hết, kiểm toán
viên quan sát vấn dé phân li trách nhiệm giữa người ghi số sách kế toán và người
quản lý hàng tồn kho Xét trong công ty A, kiểm toán viên ghi nhận việc ghi số sách
và quản lý hàng tồn kho được hai nhân viên riêng biệt thực hiện Theo kinh nghiệm
của mình, hai nhân viên không có dấu hiệu liên kết đề biển thủ hàng tồn kho Đó là nhận xét chủ quan của kiểm toán viên, chính vì thế kiểm toán viên tiến hành kết hợp
giữa các kỹ thuật để đưa ra bằng chứng kiểm toán hoàn toàn tin cậy
Bên cạnh đó, kiểm toán viên quan sát việc sử dụng kho bãi và nhân viên bảo
vệ Sau quá trình quan sát, kiểm toán viên nhận thấy hệ thống kho bãi được bảo quản tốt, có những hàng tồn kho đặc biệt như Axit HCI được bảo quản và lưu kho
an toàn và trong điều kiện tốt, không bị giảm phẩm chất Các loại hàng tồn kho được sắp xếp khoa học theo từng loại và không ảnh hưởng đến phẩm chất của nhau
Ví dụ : các hóa chất độc hại được đề cách biệt và trong điều kiện bảo đảm an toàn
cho người sử dụng, hay các loại hàng tồn kho như nguyên vật liệu, thành phẩm,
công cụ dụng cụ được xếp ở các kho riêng biệt Hệ thống kho bãi luôn được bảo vệ tối ưu để tránh mắt cắp, mắt trộm Chìa kho kho bãi chỉ do thủ kho và bảo vệ giữ Hơn nữa, mỗi lẫn nhập xuất đều cần sự ký duyệt của thủ kho và bảo vệ Ngoài bảo
vệ tại kho,Công ty còn sắp xếp kiểm soát hàng tồn kho tại cửa công ty Mỗi lần hàng nhập xuất đều cần đủ giấy tờ để ban bảo vệ ký duyệt mới có khả năng vào hoặc ra khỏi công ty Ngoài ra, các nhân viên khi qua cổng bảo vệ cần kiểm tra túi
và cốp xe Thủ tục kiểm soát bảo vệ kho bãi được thực hiện một cách chặt chẽ
Trong nghiệp vụ lưu kho, kiểm toán viên quan sát tính liên tục của các chứng
từ: phiếu xuất kho, lệnh xuất, phiếu lĩnh vật tư, và lệnh sản xuất Kiểm toán đã nhận
thấy những chứng từ này của Công ty A đã được đánh số liên tục, tránh việc trùng lắp với các sản phẩm lưu kho Đồng thời, kiểm toán viên quan sát dấu hiệu kiểm
soát nội bộ của công việc đối chiếu giữa chứng từ gốc với sổ chỉ tiết và số chỉ tiết
Trang 36với số cái Qua quan sát chứng từ số sách cũng như quá trình làm việc của các nhân viên tại công ty A, kiểm toán viên nhận thấy có dấu vét đối chiếu, điều này làm tăng
tính tin cậy cho các tài liệu mà khách hàng cung cấp, giảm được khối lượng kiểm
tra cho kĩ thuật xác minh tài liệu Hơn nữa, kiểm toán viên quan sát thấy các hàng
tồn kho đều có dấu riêng của Công ty A, đây là thủ tục hiệu quả để tránh nhằm lẫn với hàng tồn kho của các đơn vị khác
2.3 Điều tra
Điều tra đưới hình thức phỏng vấn được thực hiện kết hợp với các kĩ thuật
thu thập khác để có bằng chứng kiểm toán thuyết phục nhất Thông qua phỏng vấn các nhân viên trong Công ty khách hàng, kiểm toán viên có cái nhìn tổng quát nhất
về công ty hoặc nhân viên hướng dẫn được kiểm toán viên về hình thức kế toán và các thủ tục của công ty, tạo thuận lợi cho công việc Hoạt động phỏng vắn đã giúp kiểm toán có cái nhìn sâu hơn về công ty nói chung và quy trình hàng tồn kho nói riêng
Kiểm toán viên thực hiện phỏng vấn trong thử nghiệm kiểm soát là chủ yếu Kiểm toán viên tiến hành phỏng vấn về các thủ tục liên quan đến việc kiểm tra vật chất hàng tồn kho, phỏng vấn nhân viên tham gia kiểm kê; phỏng vấn nhân viên kiểm tra kho bãi, phỏng vấn những người trực tiếp quản lý kho bãi; phỏng vấn ban giám đốc; tìm hiểu các thủ tục nhập xuất hàng, quy trình sản xuất sản phẩm của đơn vị; phỏng vấn nhân viên kế toán về phương pháp hạch toán hàng tồn kho, số sách hàng tồn kho bao gồm cả số chỉ tiết, số tổng hợp,
2.3.1 Nghiệp vụ lưu kho hàng hóa, vật tư
Khi vận dụng kĩ thuật tham gia kiểm kê vật chất, kiểm toán viên đã trình bày từng bước công việc cụ thể Khi thực hiện những công việc đó, kiểm toán viên sử
dụng kết hợp cả kĩ thuật phỏng vấn Kiểm toán viên phỏng vấn các thành viên trong
nhóm kiểm kê về các thủ tục mà họ đã thực hiện trong cuộc kiểm kê đặc biệt là nhân viên kiểm kê Sau đây là ví dụ một phần bảng câu hỏi với nhân viên kiểm kê X
mà kiểm toán viên đã sử dụng tại công ty A :