Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Ngân hàng thương mại Nhập khâu Thương mại cổ phần Thanh toán
Trang 1KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH
LUAN VAN TOT NGHIEP
PHAN TICH HOAT ĐỘNG THANH TOÁN
QUOC TE TAI NGAN HANG THUONG MAI CO
PHAN CONG THUONG VIET NAM
CHI NHANH CA MAU
Giáo viên hưứng dẫn: Sinh viên thực hiển:
MSSV: 4074645 Lứp: Ngoại Thương AI Khóa: 33
a
| Cần Thơ, 2010
Trang 2Be Ko
Qua bốn năm học ở Trường đại học Cần Thơ, em luôn được sự chỉ bảo và
giảng dạy nhiệt tình của Quý Thầy Cô, nhất là Quý Thầy Cô Khoa KT- QTKD
đã truyền đạt cho em về lý thuyết cũng như về thực tế trong suốt thời gian học tập ở trường
Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cỗ phần công thương Việt
Nam chỉ nhánh Cà Mau, được học hỏi thực tế và sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình
của Ban Lãnh Đạo và các cô chú trong ngân hàng, đặc biệt là cùng với sự chỉ dạy
của Quý Thầy Cô Khoa KT- QTKD đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Em kính gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô Khoa KT- QTKD đã truyền đạt
cho em kiến thức bổ ích trong thời gian qua, đặc biệt là cô Đinh Thị Lệ Trinh đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em kính gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh Đạo và các cô chú Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Cà Mau đã tận tình giúp
đỡ và hướng dẫn em trong thời gian thực tập
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, chắc chắn bài luận
văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp của Quý Thầy Cô và Ban Lãnh Đạo Chi nhánh giúp em khắc phục được những
thiếu sót và khuyết điểm
Em xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa KT- QTKD, Ban Giám Đốc và toàn thể Quý Cô Chú trong Ngân hàng lời chúc sức khoẻ và luôn thành dat
Can Tho, ngay thang năm 2010
Sinh viên thực hiện
Trang 3KEG
Tôi cam đoan rằng dé tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quá phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Sinh viên thực hiện (ký và ghi họ tên)
Võ Minh Đệ
Trang 4Ngày tháng năm 2010 Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 5BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn:
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác:
Tên học viên : Võ Minh Đệ
Chuyên ngành : Kinh tế ngoại thương
Tên đề tài : Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng thương mại cỗ phần công thương Việt Nam chỉ nhánh Cà Mau
NỘI DUNG NHẬN XÉT
Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
Về hình thức:
Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
Nội dung và các kết quá đạt được
Cần Thơ, ngày tháng
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 6thang nam 2010 Giáo viên phản biện (ký và ghi họ tên)
Trang 71.1.2 Cain ctr thure tite eccccccccccsecscscssscscsscsesesecevsvscsusscsvsvsncecavsesesasavsvsneeesess 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIEN CUU on esecescsssstssssessssssssscsssesssseessesssessueessicesseesseesseeess 3
1.2.1 Muc tiéu chung
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU - - 2 £©k+SE2 ÉEEEEEE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrkerrerrk 3 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .- 2-22-2222 222E2EEEEE1271122112211 211 21.ecrk, 4
2.1.1 Sơ lược về hoạt động thanh toán quốc VỂ Q.11 111111111111 ca 4
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 2-22 5¿©2++2£+2£x2Extzxrerxsrxrrrs 18
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên CỨU - ¿6+ seeeesexe+ 18
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu - ¿2 + ©5zt£xcv£xczExcrxsrxrrrsrrk 18 2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 2-2 2£ ©2£2+E£2£E£+EE+£xzzrxerrxsrre 19
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHẢN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH CÀ MAU 20 3.1 SỰ THÀNH LẬP NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CÀ MAU 20 3.2 CƠ CẤU TÔ CHỨC :- 522252222 221222112221122211221122112711 211.1 e2 22 3.3 KHÁI QUÁT KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 25 3.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIÊN CỦA NHCT CÀ MAU TRONG THỜI
676 90-5 32 3.5 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA NHCT CÀ MAU
VI
Trang 83.5.2 Nhiệm vụ: "
Chuong 4: PHAN TICH HOAT DONG THANH TOAN QUOC TE TAI NGAN HANG CONG THUONG VIET NAM CHI NHANH CA MAU 35 4.1 PHAN TICH GIA TRI THANH TOAN QUOC TE TAI NHCT CA MAU 35 4.2 PHAN TICH GIA TRI THANH TOAN QUOC TE THEO HANG XUAT KHAU CUA TUNG PHƯƠNG THỨC TTQT 2 2 s2 s2 s2 ++£zz£szrs 4I 4.3 PHAN TÍCH GIA TR] THANH TOAN QUOC TE THEO HANG XUẤT KHAU CUA TUNG PHƯƠNG THỨC TTQT 2 2 s2 s2 s2 ++£zz£szrs 48 Chương 5: NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ MỘT SÓ GIẢI PHÁP NHAM NANG CAO HOAT DONG THANH TOAN QUOC TE CUA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CÀ MAU -e-s<s<css+ssesssess 53
N00 0009 17 “454 53
5.1.1 Có uy tín trường quỐc tẾ ¿+ +cx+E+2Ekt2EEEEE2ELtEEtrkrrrkerrkrree 33 5.1.2 Có kinh nghiệm nhiều năm trong thanh toán quốc tế .- 53
5.1.3 Có số lượng và quy mô khách hàng truyền thống lớn: . 54
5.1.4 Đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực tư vấn, thực hiện nghiệp vụ TTQT
hoàn hảO - ác 1.11 19111111 111 1111 1E TH TH HT HH HH Hư 54 5.1.5 Hệ thống thông tin điện toán thong Sut .cescessesseesseesseesesseesseeseesees 54 5.1.6 Co dia diém giao dich thudnn 10i c c.ccccccccccessessessessessessessessssssssessesseene 55
5.1.7 Có sự quan tâm hỗ trợ của nhà nước - 2 s+-s+szs+s++s+z+zx+ 55
5.1.8 Những giải pháp phát triển đúng đắn của NHCTVN - 5S
5.3 GIAI PHAP NANG CAO HIEU QUA HOAT ĐỘNG THANH TOÁN QUOC TE TAI NHCT CA MAU
vii
Trang 9(ỆT HH TH TH TH TH HH TT TH TH TH HT HT HT 57 5.3.2 Ứng dụng chiến lược maketing trong hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng LH HH TH TH TH nh HH TH TH HH TH HH 58 5.3.3 Thực hiện chiến lược hỗ trợ nâng cao nghiệp vụ của khách hàng 58 5.3.4 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của thanh toán viÊn: - -: 59
Chương 6: KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, .s- <5 5-sccssecs<essee 60
‹ẽ n 60
6.2 KIÊN NGHỊ, cSeSE2EE9112112111112111121111 111111 11E111111111E11 11c 61
6.2.2 Doi VOI NHNN2 wee eessessssessssesecesssnsesecsnseceessnsesceesnnseseesnnnscecennneseesanseeeses 62
6.2.3 Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương: -. - ¿+ 62
6.2.4 Đối với khách hàng: .- - 22-52 E2 2 E2E122112111211 111 cErcee 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10Bảng 2: Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu tại NHCT Cà Mau 2007-2009 và 6
tháng đầu năm 2009-2010 eccccsssecscsssesssesssesseesseessessesssecsusesecsseeseessessseesssaseesseess 36
Bảng 3: Doanh số thanh toán hàng nhập tại NHCT Cà Mau 2007-2009 và 6 tháng
đầu năm 2009-2010 -::+:22 22tr rrrrrrrrriirrrrrrrii 42
Bảng 4: Giá trị thanh toán theo từng phương thức 2007-2009 và 6 tháng đầu năm
20009-20110 HH HH HH HT TH TT HT TT HT HH it 49
Trang 11
Ko
Trang
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu t6 chite NHCT Ca Mauh.iescceccccscesseessesssesseessesseesesseesseese 21
Hình 2: Cơ cấu doanh thu tại NHCT Cà Mau 2007-2000 - 2-2 scse¿ 27
Hình 3: Cơ cấu chi phi tai NHCT Ca Mau 2007-2009 20
Hình 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Cà Mau 2007-2009
Hình 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Cà Mau 6 tháng đầu năm 2009-2010 Hình HH TH TT TH TH TH TH TH TT HH Hà TH TT Thế 32
Hình 6: Tỉ trọng thanh toán hàng xuất và nhập trong hoạt động TTỌQT tại NHCT
khẩu thủy sản Cà Mau 2007-2009 - ¿22+ +++cxt2ExtEEESEEEEExetkxerkrsrrrrkrsree 4
Hình 12: Tỉ trọng thanh toán hàng xuất tại NHCT Cà Mau theo từng phương thức thanh toán năm 207 - 6 St E181 1E1 191 E911 911 1E 11 11v nh ng cư 44 Hình 13: Tí trọng thanh toán hàng xuất tại NHCT Cà Mau theo từng phương thức
Hình 14: Ti trong thanh toán hàng xuất tại NHCT Cà Mau theo từng phương thức thanh toán năm 2000 G66 1E *11E211 111151 E111 1 9111 11h HH nh cư 44 Hình 15: Giá trị từng phương thức thanh toán quốc tại tại NHCT Cà Mau theo
đơn vị hàng xuất 2007 — 2009 c¿ 2k 2E E2 1E2112211221211212 11211 45
Hình 16: Giá trị từng phương thức thanh toán quốc tại tại NHCT Cà Mau theo đơn vị hàng xuất 6 tháng đầu năm 2009 — 2(10 -.¿- ¿©c++x++£xz+cxrzrxsrxe 46
Trang 12Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
Ngân hàng thương mại
Nhập khâu
Thương mại cổ phần Thanh toán xuất nhập khẩu (chuyên tiền bằng điện có chứng từ) Thanh toán quốc tế
Thanh toán xuất nhập khẩu
Việt Nam đồng
Xuất khẩu
Xúc tiễn thương mại
Cash against documents (Tra tién ngay)
Cash on delivery (Tra tién mat khi giao hang)
European Union (Lién minh chau Au ) Letter of Credict (Tín dụng chứng từ) Telegraphic transfer reimbursement Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication (Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu) United States dollar (Dong tiền Mỹ)
World Trade Organization (Té chire thương mại thế giới)
Trang 14CHUONG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Ngày nay trong xu thế toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới, Việt Nam chúng ta đang trên đường mở cửa hội nhập, hợp tác, giao lưu buôn bán quốc tế Đặc biệt vào năm 2007, khi chúng ta trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức
kinh tế thế giới (WTO), một sự kiện mở ra kỷ nguyên phát triển toàn điện của
kinh tế Việt Nam, mà tiên phong là thương mại quốc tế (chủ yếu là hoạt động
xuất nhập khẩu), một hoạt động chiếm vị trí vô cùng quan trọng cho sự phát triển
bền vững của quốc gia Nhận thấy được tầm quan trọng của thương mại quốc tế,
cả nước nói chung và từng địa phương nói riêng đang từng bước đi trên con đường hội nhập và phát triển của thế giới, có gắng từng bước phát huy hết tiềm năng của mình để vinh danh trên thương trường quốc tế vô cùng khắc nghiệt
nhằm thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Song song với xu thế toàn cầu hóa kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp xuất nhập khâu cả nước nói chung hay tại tỉnh Cà Mau nói riêng đã, đang và sẻ không ngừng mở rộng và hội nhập để đạt được những mục tiêu đã đề ra trong tiến trình phát triển của mình Tuy nhiên, để phục vụ cho hoạt động của các doanh nghiệp này được diễn ra thông suốt, thuận tiện và dễ dàng, thì vai trò trung gian của hoạt động thanh toán quốc tế là tắt yêu và ngày càng chiếm vị trí vô cùng quan trong Nhận thấy được những vấn đề cấp bách đó của các doanh nghiệp trên địa phương, cũng như các ngân hàng thương mại (NHTM) khác Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Cà Mau (NHCT Cà Mau) đã mạnh dạng đầu tư phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, một mặt vừa tạo doanh thu, đa dạng quá sản phẩm kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh và thương hiệu uy tín cho bản thân ngân hàng, mặt khác cũng góp phan giảm thiểu rủi ro cho các doanh nghiệp khi
xuất khẩu từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp
trên địa bàn, dé góp phần thúc đây sự phát triển bền vững của địa phương nói riêng và cả nước nói chung Xuất phát từ thực tế đó tôi đã chọn đề tài “PHÂN
TÍCH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG
Trang 15THUONG MAI CO PHAN CONG THUONG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
CA MAU” dé nghiên cứu rõ hơn về hoạt động, thuận lợi, khó khăn của hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) tại ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp để chỉ nhánh từng bước khắc phục nhược điểm để nâng cao phát triển hơn
dịch vụ, hoạt động kinh doanh của mình
1.1.2 Căn cứ thực tiễn
Cà Mau, là một những địa phương có hoạt động kinh tế rất năng động nhờ
lợi thế nông — lâm - thủy sản của mình, trong đó xuất khẩu thủy sản là một thé
mạnh đặc biệt của tỉnh với nhiều doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu đạt kim
ngạch xuất khâu 632,85 triệu USD vào năm 2009 (chiếm 98% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh), là tỉnh xuất khẩu thủy sản cao nhất Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) và cả nước
Hơn nữa, thực hiện tốt vai trò thanh toán của mình đồng nghĩa là ngân hàng
đã góp phần rất lớn cho sự phát triển của nền kinh tế, cho khách hàng và cho chính ngân hàng Là một trong những ngân hàng có uy tín và được thành lập từ lâu trong hệ thống ngân hàng thương mại quốc gia và trên địa bàn của tỉnh cà mau, ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam — chi nhánh Cà Mau
đã nhận thay được nhu cầu cấp thiết đó của các doanh nghiệp trong tỉnh, nên đã
phát triển và ngày càng hoàn thiện dịch vụ thanh toán quốc tế của mình, để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu thanh toán của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đang hoạt động trên địa phương và những địa phương lân cận khác Đáp ứng được nhu cầu đó có nghĩa là ngân hàng đã gián tiếp góp phần tạo nên sự phát triển bền vững và hài hoài giữa doanh nghiệp, với địa phương và đất nước, từng bước phát huy hơn nữa tiềm năng và thế mạnh nông — lâm - thủy sản của vùng và vì mục tiêu “dân giàu — nước mạnh” mà Đáng - Nhà Nước đã đề ra
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động thanh quốc tế của NHCT Cà Mau, để từ đó tìm ra
những giải pháp để nâng cao hoạt động thanh toán tại ngân hàng
Trang 161.2.2 Mục tiêu cụ thế
Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế Ngân hàng thương mại
cổ phần Công Thương Việt Nam — chỉ nhánh Cà Mau
Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của NHCT Cà Mau trong hoạt động
thanh toán quốc tế
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện chủ yếu tại ngân hàng thương mại cổ phần công
thương Việt Nam — chi nhánh Cà Mau
1.3.2 Phạm vi thời gian
Số liệu đề tài được thực hiện chủ yếu từ năm 2007 đến 6 tháng đầu năm
2010
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 09/2010 đề tháng 11/2010
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại
cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Cà Mau
1.4 LUQC KHAO TAI LIEU
Đề tài “Giải pháp hoàn thiện hoạt động TTXNK tại ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Hà Nội”- tác giả Hồ Thu Thủy Trong đó tác giả nêu lên thực trạng hoạt động TTXNK tại NHNNoPTNT Hà Nội trong giai đoạn 1995-
2000 và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TTXNK tại đơn vị
Đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt đông TTXNK tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Cà Mau” - tác giả Nguyễn Đức Xinh
Trong đó tác giả nêu lên thực trạng thực trạng, hiệu quả hoạt động TTXNK tại
NHCT Cà Mau và một số giai pháp nâng cao hoạt động TTNXK tại đơn vị
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Sơ lược về hoạt động thanh toán quốc tế
2.1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ chỉ trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này
với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia voi cac tổ chức quốc tế dựa trên việc vận dụng tổng hợp các điều kiện thanh toán trong quan hệ thanh toán giữa
các Ngân hàng (NH) của các nước liên quan
2.1.1.2 Các văn kiện pháp lý quan trọng trong thanh toán quốc tế Ngày nay, mỗi quốc gia, đất nước đều có những quy định, luật lệ và tập quán kinh tế riêng để điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế Tuy nhiên, thanh toán quốc tế không chỉ phải là hoạt động của một quốc gia mà là hoạt động được thực hiện giữa nhiều quốc gia khác nhau, nên đôi khi những điều luật của quốc gia này không phủ hợp với điều luật và tập quán của quốc gia khác Vì vậy, cần phải có một hệ thống văn bản pháp lý chung để điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế cho tắt cả các quốc gia tham gia hoạt động thanh toán quốc tế:
e Luật và công ước quốc tế:
Công ước liên hiệp quốc về hoạt động mua bán quốc tế (united nations convention on contract for international sale of goods_wien convention 1980) Công ước Geneve 1930 về luật thống nhất và lệnh phiếu quốc tế (International promissory note_ UN convention 1930)
Céng ude Geneve vé Séc quéc té (Geneve convention for check 1931)
Cac nguồn luật về công ước quốc tế về vận tải bảo hiểm (incoterm 2000,
incoterm 2003)
Các hiệp định song phương va đa phương
Trang 18e Các nguồn luật quốc gia:
Bộ luật dân sự
Luật thương mại
Luật ngoại hối
Luật các công cụ chuyển nhượng
Luật thanh toán quốc tế
e Thông lệ và tập quán quốc tế:
Quy tắc thống nhất và thực hành về tín dụng chứng từ (Uniform customs and practice for Documentary Credict-gọi tắc là UCP)
Quy tắc thông nhất về nhờ thu (Uniform rules for collection-goi tắc là
Trình tự ưu tiên theo tính pháp lý giảm dần là: Công ước và luật quốc tế;
Luật quốc gia; Thông lệ và tập quán quốc tế:
Nếu có những mâu thuẫn giữa các nguồn luật thì luật quốc gia sẽ được ưu tiên vượt lên trên về tính chất pháp lý đối với thông lệ và tập quán quốc tế; Công ước và luật quốc tế sẽ được ưu tiên vượt lên trên về tính chất pháp lý đối với luật quốc gia
Thông lệ và tập quán quốc tế chỉ là những văn bản quy phạm pháp luật tùy
ý Điều này được thể hiện ở những nội dung sau:
-Chỉ có hiệu lực khi trong hợp đồng có dẫn chiếu áp dụng rỏ ràng, đồng
thời một khi trong hợp đồng có dẫn chiếu áp dụng thì chúng lại trở thành văn bản
có tính chất bắt buộc thực hiện
-Các bên tham gia có thể loại trừ, sửa đổi, bổ sung các điều khoản của
thông lệ quốc tế, trong trường hợp này thì những quy định trong hợp đồng sẽ
được ưu tiên vượt lên trên về mặt pháp lý đối với thông lệ và tập quán quốc tế
-Tinh chất pháp lý là dưới luật quốc gia
Trang 192.1.1.3 Điều kiện thanh toán xuất nhập khẩu
Trong quan hệ thanh toán quốc tế của các công ty ở giữa các nước thì liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ mà đôi bên đề ra để giải quyết và thực hiện
được quy định lại thành những điều kiện Những điều kiện đó bao gồm: điều
kiện về tiền tệ, về địa điểm, về thời gian và về phương thức thực hiện thanh
toán
-Diéu kién vé tiền tệ: Là việc quy định thống nhất sử dụng đơn vị tiền tệ nào để tính toán và thanh toán trong các hợp đồng xuất nhập khâu, đồng thời
quy định phương thức xử lý khi có sự biến động về giá trị của đồng tiền đó
Trong hợp đồng mua bán ngoại thương, đồng tiền chọn sử dụng phụ thuộc vào
rất nhiều yếu tố như: so sánh tương quan vị thế giữa hai bên mua bán, vị trí của
đồng tiền thanh toán trên thị trường quốc tế Đặc biệt là khả năng đảm bảo hồi
đoái của nó
-Điêu kiện về thời gian thanh toán: Chỉ rõ thời hạn người nhập khẩu phải
trả tiền cho người xuất khẩu theo quy định trong hợp đồng ngoại thương Thông thường có ba cách quy định về thời gian thanh toán: trả tiền trước, trả tiền ngay và trả tiền sau
+ Thời gian trả tiền trước: Là sau khi ký hợp đồng hoặc sau khi bên
xuất khâu chấp nhận đơn đặt hàng của bên nhập khẩu, nhưng trước khi giao hàng, thì bên nhập khẩu phải trả cho bên xuất khâu toàn bộ hay một phần tiền hàng Trả tiền trước có thể là với mục đích của người nhập khẩu cấp tín dụng ngắn hạn cho người xuất khẩu Song cũng với mục đích nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng của người nhập khâu Việc ứng trước tiền hàng thường được áp dụng trong các trường hợp khối lượng hàng hoá lớn, thời gian sản xuất dài, người bán không đủ vốn hoặc cả hai bên không thật sự tin tưởng lẫn nhau
+ Thời gian trả tiền ngay: Cô nghĩa là người nhập khẩu phải thực hiện
thanh toán cho người xuất khâu ngay khi nhận được điện báo chuyển hàng, trả ngay khi nhận được bộ chứng từ hoặc ngay khi nhận được lô hàng đầu tiên + Thời gian trả tiền sau: Theo cách này người nhập khẩu đã nhận được hàng, thậm chí sử dụng một thời gian nhất định mới thanh toán cho người xuất khẩu Như vậy, thực chất người xuất khẩu đã cấp tín dụng cho người nhập
khẩu
Trang 20Trong thương mại quốc tế, tuỳ thuộc vào tính chất, đối tượng hàng hoá hay dịch vụ cung ứng mà áp dụng một trong ba cách trả tiền
-Diéu kién vé dia điểm thanh toán: Trong thanh toán ngoại thương, địa
điểm thanh toán có thể ở nước người nhập khẩu hoặc ở nước người xuất khẩu hoặc ở nước thứ ba Nhưng trên thực tế, việc xác định địa điểm thanh toán là
do sự so sánh lực lượng giữa hai bên quyết định, đồng thời cũng thấy rằng dùng đồng tiền thanh toán của nước nào thì địa điểm thanh toán thường là nước
Ấy
-Điều kiện về phương thức thanh toán: Điều kiện này quy định cách thức
nhận, trả tiền hàng hóa, dịch vụ trong từng món giao dịch, mua bán giữa các bên
Trong quan hệ thương mại quốc tế người ta có thể chọn nhiều phương thức thanh toán khác nhau, nhưng việc lựa chọn phương thức thanh toán nào cũng nhằm dam bảo quyền lợi của cả nhà nhập khẩu và xuất khâu như: Nhận hàng đúng hạn, đúng số lượng, chất lượng hay thu tiền đầy đủ và đúng hạn Ngay nay phương thức thanh toán bằng L/C được áp dụng nhiều nhất trong các hợp đồng ngoại
thương, vì đây là phương thức đảm bảo được lợi ích của cả nhà xuât và nhập
khâu cao nhất
2.1.1.4 Những nhân tố ảnh hướng đến hoạt động thanh toán quốc tế a) Từ phía Ngân Hàng:
Ngân Hàng phải đáp ứng được nhu cầu xin vay ngoại tệ của khách hàng để
mở L/C nhập hàng từ nước ngoài, đảm bảo khả năng thanh toán với khách hàng nước ngoài Tuy nhiên, việc cho vay bằng ngoại tệ sẽ gây không ít khó khăn cho
cả khách hàng xin vay và NHTM cho vay cả sự biến động của tỷ giá cũng như khả năng cung cấp tín dụng ngoại tệ của các NHTM hiện nay
Khoa học công nghệ cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng hoạt động TTQT, việc cải tiến phần mềm chương trình TTQT và tham gia vào mạng SWIFT đã tạo điều kiện cho NHTM thực hiện việc mở L/C và thanh toán nhanh chóng, chính xác hơn Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt
dong TTQT ở các NHTM còn chưa hoàn thiện, con nhiều bất cập do sự chậm trễ,
không cập nhật ngay được thông tin, nhiều khi gây ách tắt trong hoạt động thanh
toán
Trang 21Trình độ cán bộ thanh toán cũng là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hoạt động TTỌQT, sự am hiểu về lĩnh vực thanh toán, về thị trường trong và ngoài nước sẽ giúp thanh toán viên hạn chế được rủi ro, và có thể tư vấn thêm cho khách hàng trong những trường hợp khách hàng đang ở thế bắt lợi hoặc có sự lừa dối của đối tác
Hoạt động quản lý trong nội bộ ngành đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được thực hiện theo đúng pháp luật, đúng định hướng và mục tiêu của ngành đề
ra, đảm bảo cho hoạt động TTQT có hiệu quả, nâng cao uy tín của Ngân Hàng, thu hút khách hàng mới, duy trì những kết quả đã đạt được
b) Từ phía khách hàng
Trình độ, kiến thức, kinh nghiệm của những người tham gia hoạt động TTQT chính là yếu tố quan trọng nhất ánh hưởng đến hiệu quả hoạt dong TTQT
Nếu khách hàng am hiểu đối tác của mình, có kiến thức sâu rộng về nghiệp vụ
xuất nhập khẩu thì sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình đạt kết quả
tốt, không gặp rủi ro Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam thường thiếu thông
tin thương mại, chưa nắm chắc về đối tác kinh doanh của mình trên thị trường
quốc tế, do vậy thường gặp những rủi ro trong hoạt động xuất nhập khâu Việc
thiếu thông tin nhất định về đối tác cũng như về nghiệp vụ TTQT khiến cho các
doanh nghiệp thường gặp những thiếu xót khi thực hiện giao dịch với NH như:
Với vai trò là nhà xuất khẩu: thường không nộp bộ chứng từ kịp thời, lập
chứng từ không khớp với L/C, mô tả sai quy cách hàng hóa so với L/C hoặc
không đầy đủ
Còn đối với hoạt động nhập khẩu: các doanh nghiệp chưa coi trọng vai trò tham mưu của NH trong việc ký kết hợp đồng, nên đôi khi dẫn đến việc ký kết
hợp đồng thiếu chặt chẽ, có những điều khoản gây bất lợi cho doanh nghiệp,
hoặc việc lựa chọn NH thông báo trong hợp đồng không có quan hệ đại lý với
NHTM buộc NH phải tư vấn và hướng dẫn các doanh nghiệp điều chỉnh lại
những điều khoản trong L/C để hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp, hoặc NHTM phải lựa chọn một NH trung gian khác mà NHTM có đại lý Việc điều chỉnh hoặc bồ sung này sẽ gây chậm trễ và tốn kém cho khách hàng
Trang 22c) Từ hoạt động quản lý của Nhà Nước:
Nhà Nước quản lý các hoạt động của nền kinh tế thông qua luật pháp và các chính sách kinh tế vĩ mô Luật pháp quốc gia tạo hành lang pháp lý cho các hoạt
động của nền kinh tế Tuy nhiên, luật dành cho hoạt động TTQT của Việt Nam
còn thiếu, bất cập, nhiều văn bản đã được ban hành nhưng không còn phù hợp với điều kiện hiện tại Chưa có một quy chế, văn bản pháp lý hướng dẫn giao dịch TTQT cho ngành NH và từng ngành chức năng có liên quan Các văn ban hiện hành quy định chồng chéo, qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung nên khó thực
hiện Bên cạnh đó, hiệu lực pháp lý chưa cao, còn nhiều khe hở, tạo điều kiện cho khách hàng lợi dụng để thực hiện những mục đích thiếu trung thực trong
kinh doanh
Chính sách của Nhà Nước về xuất nhập khẩu phải được xem xét kỹ trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường để quy định về khối lượng, thời gian, mặt
hàng xuất nhập khẩu, doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu để tao sự én dinh
cho nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất hàng xuất khâu
Bên cạnh đó cũng phải kế đến những nhân tố khác cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động TTQT như: tỷ giá hối đoái và xu hướng toàn cầu hóa,
tự do hóa thương mại và tự do hóa tài chinh, day là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến mạnh mẽ đến nền kinh tế trong nước cũng như hiệu quả của hoạt
dong TTQT
2.1.1.5 Vai trò của NHTM trong hoạt động TTỌT
a) Đối với hoạt động ngoại thương
Là cầu nói trung gian thanh toán giữa các nhà xuất nhập khẩu với nhau Tiến hành thanh toán theo yêu cầu và bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh toán, tư vấn, hướng dẫn khách hàng những biện pháp kỹ
thuật
nghiệp vụ TTQT, từ đó hạn chế rủi ro và tăng sự tin tưởng cho khách hàng trong quan hệ giao dịch mua bán với nước ngoài
Thực hiện tài trợ xuất nhập khẩu cho khách hàng một cách chủ động và tích
cực khi khách hàng không đủ năng lực về vốn trong quá trình thực hiện TTỌT
Trang 23Là nhà cung cấp hoàn hảo các loại hình dịch vụ kỹ thuật và tài chính nhằm
hỗ trợ cho khách hàng thực hiện hoạt động TMQT, cung cấp các phương án lựa chọn phương thức thanh toán xuất nhập khẩu, tài trợ xuất nhập khẩu, đảm bảo an toàn và quyền lợi cho cả hai bên mua bán, từ đó thúc đầy ngoại thương phát triển
và mở rộng quan hệ quốc tế
b) Đối với nhà nhập khẩu:
Tìm kiếm những nhà cung cấp hàng hóa nước ngoài
Thấu hiểu những nhu cầu của nhà xuất khâu và sẵn sang tư vấn để nhà nhập khâu bảo vệ tốt nhất lợi ích của mình
Kiểm tra bộ chứng từ hàng nhập
Nhận tiền từ nhà nhập khẩu thanh toán cho bộ chứng từ
Thực hiện chuyển tiền cho nhà xuất khâu
Tài trợ cho nhà xuất khẩu thực hiện thương mại quốc tế
c) Đối với nhà xuất khấu:
Tìm kiếm những nhà nhập khẩu nước ngoài
Thấu hiểu những nhu cà của nhà xuất khâu và sẵn sàng tư vấn đề nhà xuất khâu bảo vệ tốt nhất lợi ích của mình
Kiểm tra bộ chứng từ thanh toán quốc tế
Tổ chức thanh toán cho bộ chứng từ
Nhận tiền thanh toán trên danh nghĩa nhà xuất khẩu
Tài trợ cho xuất khẩu thực hiện thương mại quốc tế
2.1.2 Một số phương thức thanh toán quốc tế
2.1.2.1 Một số lưu ý khi lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế Cũng như các phương tiện thanh toán quốc tế, việc sử đụng phương thức thanh toán quốc tế này hay một phương thức thanh toán khác phụ thuộc vào các yêu tố Thứ nhất, cần xác định mức độ thường xuyên hay không thường xuyên của các mối quan hệ thương mại Thứ hai, cần xác định sự tín nhiệm lẫn nhau cao hay thấp Thứ ba, quy mô của hợp đồng thương mại hoặc dịch vụ lớn hay nhỏ Thứ tư, khả năng hàng hóa của người bán và khả năng tài chính của người
mua như thế nào Thứ năm, cần xem xét thận trọng tình hình chính trị, kinh tế, xã
Trang 24hội của mỗi nước tham gia trong hợp đồng, bởi điều này sẽ ảnh hưởng đến mức
độ an toàn trong thanh toán Các bên đối tác cần cân nhắc để chọn phương thức thanh toán cho thích hợp trong mỗi hợp đồng thương mại
2.1.2.2 Một số phương thức thanh toán chủ yếu
a) Tin dung chứng từ L/C (Letter of Credict)
Là phương thức là một sự thỏa thuận trong một NH theo yêu cầu của khách
hàng sẽ trả một số tiền nhất định cho người thứ ba, hoặc chấp nhập hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi người thứ ba xuất trình bộ chứng từ thanh toán phủ hợp với những quy định đề ra trong chứng từ
e Các loại thư tín dụng thương mại thường thấy:
Trong thanh toán quốc tế thường thấy các loại thư tín dụng thương mại sau: -Thư tín dụng không thể hủy bỏ (Irrevocable Letter of Credit): La loai thư
tín dụng sau khi đã mở ra thì ngân hàng mở L/C không được sửa đổi, bổ sung
hoặc hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó, trừ khi có sự thỏa thuận khác của các
bên tham gia thư tín dụng Đây là loại thư tín dụng được áp dụng rộng rãi nhất trong thanh toán quốc tế và là loại L/C cơ bản nhất
-Thư tín dụng không thể húy bỏ có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C):
Là loại thư tín dụng không thể hủy bỏ được một ngân hàng khác xác nhận đảm bao trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C Do có hai ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền cho người xuất khẩu nên đây là loại đảm bảo nhất cho người xuất
khẩu
-Thư tin dụng không thể húy bỏ, miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C): Là loại L/C mà sau khi người xuất khâu đã được trả tiền thì ngân hàng mở L/C không còn quyền đòi lại tiền người xuất khâu trong bất cứ trường hợp nào Khi sử dụng loại này, người xuất khâu phải ghi câu “miễn truy đòi người ký phát” lên hồi phiếu và trong L/C Loại này cũng được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế
-Thư tín dụng chuyển nhượng (Transƒerable L/C): Là thư tín dụng không thể hủy bỏ trong đó quy định quyền của người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng mở L/C chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho
Trang 25một hay nhiều người khác L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng một lan Chi phí chuyển nhượng thường do người hưởng lợi đầu tiên chịu
-Thu tin dung tuan hoan (Revolving L/C): Là loại L/C không thé hủy bỏ sau
khi sử dụng xong hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như
cũ và cứ như vậy nó tuần hoàn cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng được thực
hiện
-Thu tín dụng giáp lung (Back to back L/C): Sau khi nhận được L/C do người nhập khẩu mở cho mình hưởng, người xuất khẩu dùng L/C này để thế
chấp mở một L/C khác cho người hưởng lợi khác với nội đung gần giống như
L/C ban đầu, L/C mở sau gọi là L/C giáp lưng Nói chung, L/C gốc và L/C giáp lưng giống nhau, nhưng xét riêng chúng có những điểm cần phải phân biệt về số chứng từ của L/C giáp I ưng nhiều hơn L/C gốc, kim ngạch L/C giáp lưng phải nhỏ hơn L/C gốc, khoản chênh lệch này do người trung gian hưởng dùng để trả chi phí mở L/C giáp lưng và phần hoa hồng của họ, thời hạn giao hàng của L/C giáp lưng phái sớm hơn L/C gốc Nghiệp vụ thư tín dụng giáp lưng rất phức tạp,
nó đòi hỏi phải có sự kết hợp khéo léo và chính xác các điều kiện của L/C gốc v
a LIC giáp lưng, nhất là các vấn đề có liên quan đến vận đơn và các chứng từ hàng hóa khác
-Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): Là loại thư tín dụng chỉ bắt đầu có
hiệu lực khi thư tín dụng kia đối ứng với nó đã mở ra Loại này thường được
dùng trong phương thức mua bán hàng đổi hàng
-Thư tín dụng dự phòng (Stand - by L/C): Đề đảm bảo quyền lợi cho người nhập khâu, ngân hàng của người xuất khẩu sẽ phát hành một L/C trong đó cam kết với người nhập khâu sẽ thanh toán lại cho họ trong trường hợp người xuất
khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C da dé ra L/C như thé gọi là
L/C dự phòng Nó được áp dụng phô biến ở Mỹ trong quan hệ một bên là người đặt hàng và một bên là người sản xuất (người bán) Các khoản tín dụng mà người đặt hàng cấp cho người sản xuất như tiền đặt cọc, tiền ứng trước, chỉ phí mở L/C
chiếm tỷ trọng 10 - 15% trị giá của đơn đặt hàng
-Thư tín dung thanh todn dan dan (Deferred payment L/C): La loai thu tin dụng không thể hủy bỏ, trong đó ngân hàng mở L/C hay ngân hàng xác nhận L/C cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán dần dần toàn bộ số tiền của L/C trong
Trang 26những thời hạn quy định rõ trong L/C đo Đây là một loại L/C trả chậm từng phan
e Nhận xét và trường hợp ap dung
Các chỉ phí trong phương thức tín dụng chứng từ là rất cao so với các phương thức thanh toán khác Thông thường có các loại chi phí như phí mở L/C,
phí sửa đổi LIC, phí thực hiện L/C, phí thanh toán L/C, phí thông báo L/C Tuy
nhiên đây cũng là phương thức thanh toán an toàn nhất trong bốn phương thức trình bày trong chương này Người bán nếu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và lập được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với yêu cầu của thư tín dụng thì ngân hàng
sẽ đảm bảo thanh toán tiền hàng cho người bán Việc người bán giao hàng đúng theo yêu cầu của thư tín dụng cũng chính là người bán đã thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng thương mại, do vậy quyền lợi của người mua cũng được đảm bảo vì họ sẽ nhận được hàng đúng theo yêu cầu của thư tín dụng, cũng
chính là theo yêu cầu của hợp đồng thương mại, bởi lẽ thư tín dụng được xác lập
dựa trên các điều khoản của hợp đồng thương mại đã ký giữa hai bên L/C đòi hỏi ngân hàng có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm trong việc điều hành
LIC
Phương thức tín dụng chứng từ nên sử dụng trong các trường hợp mà bên mua và bên bán chưa có sự tin cậy lẫn nhau hoặc là những giao dịch với quy mô thanh toán lớn
b) Phương thức thu ngân hay nhờ thu
© Khái Niệm
Là phương thức trong đó người bán khi giao hàng hoặc cung cấp một dịch
vụ cho người mua xong; ủy thác cho ngân hàng của mình thu dùm số tiền trên căn bản của hối phiếu do người bán lập
Trên thực tế, có hai loại nhờ thu là nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ: -Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection):
Là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ thì gửi thăng cho người mua không qua ngân hàng
Trang 27e Nhận xét và trường hop ap dung
Phương thức nhờ thu phiếu trơn không được áp dụng nhiều trong thanh
toán về mậu dịch, vì nó không đảm bảo quyền lợi cho người bán do việc nhận
hàng của người mua hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán, người mua có thể nhận hàng và không trả tiền hoặc chậm trả tiền Đối với người mua áp dụng phương thức này cũng có điều bat lợi vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ, người mua phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao hàng của người bán
có đúng hợp đồng hay không
- Nho thu kém chitng tir (Documnetary Collection)
Phuong thức nhờ thu kèm chứng từ là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ v ào hối phiếu
mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu người
mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng
từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng Điều kiện trả tiền là D/A hay D/P:
+Theo diéu kién D/P (Documentary Against Payment): nguoi mua phai tra tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho họ
+Theo diéu kién D/A (Documentary Against Acceptance): hanh d6ng tra tiền được thay bằng hành động chấp nhận trả tiền Trường hợp nay ding cho việc bán chịu hàng ngắn ngày của người bán cho người mua
e Nhận xét và trường hợp áp dụng
Trong nhờ thu kèm chứng từ, người ủy thác cho ngân hàng ngoài việc thu
hộ tiền còn nhờ ngân hàng khống chế chứng từ gửi hàng đối với người mua, nhờ
đó quyền lợi của người bán được đảm bảo hơn Đây là sự khác nhau cơ bản giữa nhờ thu kèm chứng từ và nhờ thu phiếu trơn Tuy vậy, nhờ thu kèm chứng từ có một số mặt yếu Người bán thông qua ngân hàng mới khống chế được quyền định đoạt hàng hóa của người mua chứ chưa khống chế được việc trả tiền của
người mua Người mua có thê kéo đài việc trả tiền bằng cách chưa nhận chứng từ hoặc có thể không trả tiền cũng được khi tình hình thị trường bắt lợi với họ Việc
trả tiền thường quá chậm chạp từ lúc giao hàng đến lúc nhận được tiền có thể kéo dai vai thang hoặc nửa năm Trong phương thức này ngân hàng chỉ đóng vai trò
Trang 28là người trung gian thu tiền hộ còn không có trách nhiệm về việc trả tiền của người mua
c) Phuong thire chuyén tién (REMITTANCE)
La phuong thire nguoi NK yéu cau ngan hang cua minh chuyén mét sé tiền cho người chủ nợ (người XK) hưởng Ngân hàng thực hiện ủy nhiệm này nhờ vào ngân hàng đại lí của mình ở nước nhập khâu
Chuyén tiền có thé thực hiện dưới hai hình thức chuyển tiền chủ yếu:
+Chuyển bằng thư (Mail transƒer -M/T): Theo hình thức thứ nhất, ngân
hàng thực hiện chuyền tiền bằng cách gửi thư cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người hưởng lợi Theo hình thức này, chi phí chuyền tiền thấp, nhưng
tốc độ chậm, do vậy dễ bị ảnh hưởng nếu có biến động nhiều về tỷ giá
+Chuyén tién bang dién (Telegraphic transfer - T/T): Chuyén tién bang điện tức là ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền bằng cách ra lệnh bằng điện cho ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài trả tiền cho người hưởng lợi Theo cách này, chỉ phí chuyên tiền cao hơn nhưng nhanh chóng hơn, đo vậy ít bị ảnh hưởng của biến động tỷ giá Thông thường, phương thức chuyền tiền được thực hiện sau khi giao hàng, trên thực tế người ta có thê thực hiện chuyển tiền trước khi giao hang trong trường hợp người mua ứng trước một phân tiền hàng cho người bán Khoản tiền này thực chất là một khoản tín dụng do người mua cấp cho người bán, hay cũng có thể coi là một khoản tiền đặt cọc để tạo sự yên tâm cho bên bán giao hàng đồng thời ràng buộc người mua phải nhận hàng Trong tình huống nay, hai bên cần ghi rõ trong hợp đồng mua bán Người ta cũng có thể vận dụng hình thức chuyền tiền trả chậm một khoảng thời gian sau khi giao hàng mà thực chất đây là một hình thức mua bán chịu Ngược lại với tình huống trên, trong tình huống này chính là người bán cấp tín dụng cho người mua
e Nhận xét
Phương thức chuyển tiền thủ tục đơn giản, nhanh chóng, tiện lợi Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán, việc trả tiền nhanh hay chậm hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng và thiện chí người chuyển tiền hay người trả tiền, nếu trong quan hệ thương mại thì đó chính là người mua, người nhập khâu Do
Trang 29vậy phương thức này không đám bảo quyền lợi cho người xuất khâu, tức là người hưởng lợi, tốc độ thanh toán thường chậm
e Trường hợp ap dung
Do phương thức chuyển tiền mức độ an toàn trong thanh toán thấp, nó chỉ nên sử dụng cho các mối quan hệ giữa các đối tác tin cậy lẫn nhau hoặc quy mô thanh toán nhỏ Nó thường được áp dụng cho các trường hợp chuyển vốn đầu tư, chuyến tiền tư nhân, chuyền tiền chính phủ, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hoặc cho các nghiệp vụ thanh toán phi mậu dịch khác Trong quan hệ thanh toán mậu dịch, không nên sử dụng trong thanh toán hàng xuất khâu mà chỉ nên sử dụng trong thanh toán hàng nhập khâu Thông thường, phương thức chuyên tiền được thực hiện sau khi giao hàng, trên thực tế người ta có thể thực hiện chuyển tiền trước khi giao hang trong trường hợp người mua ứng trước một phần tiền hàng cho người bán Khoản tiền này thực chất là một khoản tín dụng do người mua cấp cho người bán, hay cũng có thể coi là một khoản tiền đặt cọc để tạo sự yên tâm cho bên bán giao hàng đồng thời ràng buộc người mua phải nhận hàng Trong tình huống này, hai bên cần ghi rõ trong hợp đồng mua bán Người ta cũng
có thể vận dụng hình thức chuyên tiền trả chậm một khoảng thời gian sau khi giao hàng mà thực chất đây là một hình thức mua bán chịu Ngược lại với tình huồng trên, trong tình huống này chính là người bán cấp tín dụng cho người mua,
nó có lợi cho người mua
d) Các phương thức thanh toán khác
- Phương thức thanh toán mở tài khoản (open account)
Là phương thức thanh toán, trong đó người xuất khẩu, sau khi thực hiện giao hàng, hoặc cung cấp dịch vụ cho nhà nhập khẩu, sẽ mở một tài khoản ghi
NỢ cho nhà nhập khẩu được thục hiện sau một thời hạn nhất định do hai bên
buôn bán thỏa thuận trước.( người bán thực hiện tín dụng cho người mua)
e Uu điển
Ngân hàng không trực tiếp giải quyết các chứng từ và việc thanh toán nên thủ tục đơn giản, tiết kiệm thời gian và chỉ phí
Trang 30Đối với nhà nhập khẩu: Đây là hình thức bán chịu, tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ, thiết lập mối làm ăn lâu dài với người mua
Đối với nhà nhập khẩu: rất có lợi vì thường bán hàng xong mới trả tiền
hàng, quyết định hàng hóa (nhận hay không nhận) và thanh toán nhanh hay chậm, hay không thanh toán đều tủy thuộc vào thiện chí của người mua
Người mua chưa tin tưởng vào khả năng giao hàng của người bán: Hàng
hóa kém phẩm chất, giao hàng không đúng hạn đồng bộ
Thanh toán công ty mẹ và công ty con có trụ sở đặt tại các nước
Hai bên mua bán đáng tin cậy và người bán khỗng chế được việc thanh toán của người mua
Số tiền giao dịch giữa hai bên không lớn
-Phương thức đối chứng từ trả tiền ngay CAD (trả tiền mặt khi giao
hàng COD)
Là phương thức thanh toán trong đó người mua yêu cầu NH mở tài khoản tín thác đề thanh toán cho người bán, khi người bán xuất trình đầy đủ chứng từ theo yêu cầu Sau khi giao nhận hàng xong, người bán xuất trình bộ chứng từ cho
NH để nhận tiền
eUu điển
Giao hàng xong là lấy tiền ngay vì chỉ khi nhà nhập khẩu chuyển đủ tiền kí
quỷ, NH mới báo cho nhà XK, rồi nhà xuất khâu mới giao hàng
Bộ chứng từ đơn giản hơn vì NH trả tiền tiền cho nhà XK chỉ dựa vào loại
chứng từ phải xuất trình chứ không kiểm tra nội dung của từng chứn từ như L/C
Trang 31® Ấp dụng
Người mua và người bán có quan hệ tốt, tin tưởng lẫn nhau
Mua bán các mặt hàng khan hiếm, thị trường là thị trường của nhà XK, tức
là nhà XK có ưu thé hon NK
Được dùng khi người mua có đại diện tại nước xuất khâu để giám sát quá
trình giao hàng, để phòng ngừa nhà XK xuất trình bộ chứng từ không phù hợp
với giao hàng để rút tiền của nhà xuất khẩu
COD chỉ dùng ở những nơi có kho ngoại quan
Thanh toán hồi phiếu thương mại
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản tại NHCT Cà Mau
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Chủ yếu là nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ NHCT Ca Mau, tạp chí
chuyên ngành, sách báo và công thông tin điện tử cà mau, để từ đó phân tích làm
rõ vấn đề nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế dùng phương pháp thống kê mô tả như phương pháp số tương đối động thái, số tương đối kết cấu kết hợp với phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối từ đó thiết lập bảng, biểu đồ, sơ
đồ, so sánh, đối chiếu, phân tích, nhận xét và đánh giá
2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả: Là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau đề phản ánh một
cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
+ Số tương đối động thái (lần, %): Là kết quả so sánh giữa hai mức độ của cùng một chỉ tiêu ở hai thời kỳ hay hai thời điểm khác nhau đề thấy được sự thay
đôi của chỉ tiêu nghiên cứu