Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài, em đã chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là “Hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương V
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại 3
1.1.1Khái niệm thanh toán quốc tế 3
1.1.2Vai trò của thanh toán quốc tế 3
1.1.3Các phương thức trong thanh toán quốc tế 5
1.2 Hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ của Ngân hàng thương mại 10
1.2.1 Cơ sở pháp lý của phương thức tín dụng chứng từ 10
1.2.2 Thư tín dụng và các loại tín dụng chứng từ 11
1.2.3 Quy trình,nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ 14
1.2.3.1 Các bên tham gia 14
1.2.3.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ 14
1.2.4 Ưu,nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ 16
1.3Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ của Ngân hàng thương mại 17
1.3.1 Nhóm yếu tố khách quan 17
1.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan 19
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI VIETCOMBANK- CHI NHÁNH THĂNG LONG 22
2.1Khái quát hoạt động Thanh toán quốc tế của Vietcombank-Chi nhánh Thăng Long 22
2.1.1 Vài nét về Vietcombank-Chi nhánh Thăng Long 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank-Chi nhánh Thăng Long 23
2.1.3 Hoạt động thanh toán quốc tế tại NHNT -Chi nhánh Thăng Long 26
2.2Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank-Chi nhánh Thăng Long 27
2.2.1 Quy trình thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ của Vietcombank-Chi nhánh Thăng Long 27
Trang 32.2.2Thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank-Chi nhánh
Thăng Long 29
2.2.3Rủi ro trong hoạt động TTQT bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NHNT-Chi nhánh Thăng Long 37
2.3Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NHNT-Chi nhánh Thăng Long 38
2.3.1 Những mặt đã đạt được 38
2.3.2 Những hạn chế và tồn tại 40
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên 41
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ NHẰM HOẠT THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHNT-CHI NHÁNH THĂNG LONG 44
3.1Định hướng phát triển của ngân hàng ngoại thương chi nhánh Thăng Long trong thời gian tới 44
3.1.1 Định hướng phát triển chung 44
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ 45
3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động Thanh toán quốc tế bằng phương thức Tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương-Chi nhánh Thăng Long 46
3.2.1 Tăng cường hoạt động Marketing 46
3.2.2 Thực hiện tốt dịch vụ tư vấn cho khách hàng 47
3.2.3 Đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu 48
3.2.4 Tăng cường nguồn ngoại tệ phục vụ thanh toán tín dụng chứng từ 49
3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 49
3.1 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động Thanh toán quốc tế bằng phương thức Tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương-Chi nhánh Thăng Long 50
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam 50
3.3.2 Kiến nghị với Chính Phủ 51
3.3.3 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 52
PHẦN KẾT LUẬN 54
PHỤ LỤC 1 55
MẪU THƯ TÍN DỤNG 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán bằng phương thức chuyển tiền 6
Sơ đồ 1 2: Quy trình thanh toán bằng phương thức nhờ thu 8
Sơ đồ 1.3 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ truờng hợp L/C có giá trị tại NHPH 14
Sơ đồ 1.4 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ truờng hợp L/C có giá trị tại NHđCĐ
Bảng 2 3 : Doanh số thanh toán và phát hành L/C nhập khẩu 31
Bảng 2.4 : Doanh số thanh toán nhập khẩu theo các phương thức thanh toán của
NHNT-CN Thăng Long 32
Bảng 2.5 : Biểu phí dịch vụ thanh toán xuất khẩu bằng phương thức TDCT tại NHNT
và Vp Bank 34
Bảng 2.6 : Doanh số thông báo và thanh toán L/C xuất khẩu 35
Bảng 2.7 :Doanh số thanh toán xuất khẩu theo các phương thức thanh toán của
NHNT-CN Thăng Long 36
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng doanh số thanh toán nhập khẩu theo các phương thức thanh
toán của NHNT-CN Thăng Long 33
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng doanh số thanh toán xuất khẩu theo các phương thức thanh
toán của NHNT-CN Thăng Long 37
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế tất yếu của nền kinh tế hiện nay là toàn cầu hóa và quốc tế hóa,Việt Nam đã và đang mở cửa nền kinh tế quốc gia để hội nhập vào xu thế đó Dùmuốn hay không, sự mở cửa nền kinh tế đã làm cho các quốc gia trên thế giới cũngnhư Việt Nam chấp nhận sự lệ thuộc và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau vừa công khai vừa
vô hình Sự ràng buộc giữa các quốc gia bắt đầu từ khía cạnh kinh tế Một trong nhữnghoạt động kinh tế đó là hoạt động thương mại quốc tế
Thương mại quốc tế là hoạt động mua, bán và trao đổi hàng hóa giữa các nềnkinh tế của các quốc gia trên thế giới Hoạt động này làm cho hàng hóa của mỗi quốcgia dần dần được buôn bán trên khắp thế giới Trong quá trình mua bán đó, hoạt độngthanh toán quốc tế được hình thành và tác động trực tiếp đến lợi ích của các bên thamgia Để quá trình này được đảm bảo lợi ích của các bên tham gia, các bên phải cùngnhau soạn thảo hợp đồng kinh tế một cách chặt chẽ, phù hợp với tình hình thực tế.Trong đó, các điều kiện về tiền tệ, thời gian, phương tiện và phương thức thanh toán là
vô cùng quan trọng Đặc biệt, việc lựa chọn một phương thức thanh toán quốc tế saocho phù hợp, thuận tiện, đảm bảo lợi ích cho các bên tham gia
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán có nhiều ưu điểm, giảm được rủi ro
và được sử dụng rộng rãi trên thế giới cũng như ở Việt Nam Chính vì vậy, trong hoạtđộng thanh toán quốc tế các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàngNgoại Thương- Chi nhánh Thăng Long nói riêng thì phương thức này chiếm tỷ trọnglớn Bên cạnh việc phát huy được những ưu thế khi sử dụng phương pháp này thì vẫncòn tồn tại nhiều hạn chế và bất cập Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài, em đã chọn
đề tài khóa luận tốt nghiệp là “Hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế bằng
phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam-Chi nhánh Thăng Long" Nội dung khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế bằng phương thúc tín dụngchứng từ tại các ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụngchứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tếbằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chinhánh Thăng Long
Trang 6Do giới hạn về kiến thức và kinh nghiệm, khóa luận không thể tránh khỏi nhữnghạn chế Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung của các thầy cô trongnhững vấn đề về lý luận và thực tiễn để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thế Hùng và tập thể cán bộ phòng thanhtoán quốc tế – Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánhThăng Long đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Với sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế, hàng hóa được buôn bán vàtrao đổi giữa các nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới ngày càng rộng khắp Quátrình trao đổi và di chuyển hàng hóa giữa các quốc gia là cơ sở cho hoạt động xuấtnhập khẩu Trong đó thanh toán thường là khâu cuối cùng quyết định sự thành côngcủa một thương vụ Tuy nhiên, trong hoạt động xuất nhập khẩu, việc thanh toánthường gặp nhiều khó khăn do sự xa cách về địa lý,khác biệt về ngôn ngữ,tiền tệ nêntiềm ẩn nhiều rủi ro Vì vậy, các đối tác thường không trực tiếp thanh toán tiền hàngcho nhau mà phải thực hiện thông qua một trung gian có nghiệp vụ chuyên môn và có
uy tín với cả hai bên, đó là Ngân hàng thương mại
Vậy thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi
về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cánhân nước này với các tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với một tổchức quốc tế, thường được thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nước cóliên quan
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Thanh toán quốc tế là khâu then chốt, cuối cùng để khép kín một chu trình muabán hàng hóa hoặc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khácnhau Thanh toán quốc tế là cầu nối trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại, thúc đẩy hoạtđộng kinh tế đối ngoại Việc tổ chức Thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng,chính xác sẽ làm cho các nhà sản xuất yên tâm và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩucủa mình, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại
Đồng thời, hoạt động Thanh toán quốc tế góp phần hạn chế rủi ro trong quá trìnhthực hiện hợp đồng ngoại thương Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, vị trí các quốcgia cách xa nhau nên việc tìm hiểu khả năng tài chính, thanh toán của người mua gặpnhiều khó khăn Vì vậy, hoạt động thanh toán quốc tế nhờ có sự tham gia của tổ chứctrung gian là các ngân hàng sẽ giúp cho các nhà kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu
Trang 8hạn chế được rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại, nhờ đó thúcđẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển
Tóm lại, có thể nói rằng kinh tế đối ngoại có mở rộng được hay không một phầnrất lớn nhờ vào hoạt động thanh toán quốc tế Thanh toán quốc tế tốt sẽ đẩy mạnh hoạtđộng xuất nhập khẩu, thúc đẩy đầu tư nước ngoài, mở rộng dịch vụ khác, thu hút kiềuhối và nguồn lực tài chính, thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập quốc tế
1.1.2.2 Đối với ngân hàng thương mại
Đối với hoạt động của Ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt động thanhtoán quốc tế nói chung và thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng có vị trí rất quantrọng Nó không chỉ thuần túy là dịch vụ mà còn được coi là một mặt hoạt động khôngthể thiếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạngcủa khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan đến thanh toán quốc tế Trên cơ
sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín của ngân hàng,t ạo dựng niềmtin cho khách hàng Hoạt động thanh toán quốc tế phát triển góp phần hỗ trợ và bổsung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng như mở rộng tín dụng xuấtnhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoạithương, tài trợ thương mại và các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác
Hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng Khi thựchiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể thu hút được nguồn vốn ngoại
tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán với ngân hàng dướihình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán
Thanh toán quốc tế tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Nhờ có sựgiao lưu giữa các ngân hàng ở các quốc gia với nhau, các ngân hàng cần phải áp dụngcông nghệ tiên tiến để hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện nhanh chóng, kịpthời và chính xác nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới đại lýngân hàng ra nước ngoài
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngânhàng nước ngoài, nhờ đó nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đókhai thác được nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thịtrường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng
Như vậy, hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò rất quan trọng không những đốivới nền kinh tế mà còn đối với các ngân hàng
1.1.2.3 Đối với khách hàng
Vì ngân hàng làm trung gian thanh toán trong hoạt động thanh toán quốc tế củangân hàng thương mại giúp cho quá trình thanh toán của khách hàng được tiến hành
Trang 9nhanh chóng, chính xác và an toàn Đối với xuất khẩu, thông qua hoạt động thanh toánquốc tế, nhà xuất khẩu có thể kiểm soát hàng hóa thông qua kiểm soát chứng từ vậntải Người nhập khẩu muốn nhận hàng thì phải thanh toán cho ngân hàng mới đượcngân hàng viết thư ủy quyền cho nhà nhập khẩu đi nhận hàng Do vậy nhà xuất khẩu
có thể kiểm soát được hàng hóa cho đến khi nhận được thanh toán Còn đối với nhànhập khẩu có thể kiểm soát tiền của mình thông qua các phương thức thanh toán củangân hàng Thông qua đó, nhà nhập khẩu chỉ phải thanh toán khi đã nhận được hàng.Như vậy, vai trò của phương thức thanh toán quốc tế của Ngân hàng bảo đảm quyềnlợi cho cả hai bên
1.1.3 Các phương thức trong thanh toán quốc tế
1.1.2.1 Phương thức ghi sổ (Open Account)
Khái niệm
Đây là phương thức thanh toán trong đó nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành giaohàng thì ghi nợ tài khoản cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ theo dõi Việc thanhtoán các khoản nợ này được thực hiện thông thường theo định kỳ như đã thỏa thuận
Đặc điểm
- Không có sự tham gia của ngân hàng với chức năng là người mở tài khoản vàthanh toán
- Chỉ có 2 bên tham gia thanh toán là người nhập khẩu và người xuất khẩu
- Về nguyên tắc, chỉ mở tài khoản đơn biên (bên nào)
- Dùng chủ yếu khi hai bên mua bán thực sự tin tưởng lẫn nhau
Ưu điểm và rủi ro đối với các bên
Đối với nhà nhập khẩu
Chưa phải thanh toán cho đến khi nhận và chấp nhận hàng hóa do vậy giảmđược áp lực tài chính do được thanh toán chậm
Rủi ro với nhà nhập khẩu là do không có điều kiện bảo đảm thực hiện hợp đồngnên nhà xuất khẩu có thể không giao hàng Căn cứ thanh toán do người bán đưa ra, do
đó có thể khác với thực tế đưa ra
Đối với nhà xuất khẩu
Phương thức bán hàng đơn giản, chi phí thấp do vậy có thể giảm giá, sản lượngbán được tăng Tuy nhiên, trong trường hợp này, rủi ro đối với nhà xuất khẩu thườngxuyên bị nhà nhập khẩu chiếm dụng vốn vì vậy tăng chi phí kiểm soát tín dụng
Trang 101.1.2.2 Phương thức chuyển tiền ( Remittance)
Khái niệm
Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (người chuyển tiền)yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác(người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một khoảng thời gian nhất định
Đặc điểm
Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian theo ủy nhiệm để hưởng phí chứ khôngchịu bất cứ trách nhiệm nào đối với các bên
Rủi ro không thanh toán hoàn toàn thuộc người bán
Quy trình chuyển tiền
Các bên tham gia
- Người chuyển tiền hay người trả tiền (Remitter): là người yêu cầu ngân hàngthay mình thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài, thường là nhà nhập khẩu, người mua,người mắc nợ, nhà đầu tư,…
- Người thụ hưởng (Beneficiary): là người nhận được số tiền chuyển tới thôngqua ngân hàng Thường là người xuất khẩu, người bán, chủ nợ, người nhận vốn đầu tư,
(2) (2)
(1)
(1): Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương đã kí, nhà xuất khẩu giao hàng và chuyển
bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu
(2): Nhà nhập khẩu sau khi nhận hàng hoặc kiểm tra bộ chứng từ, viết lệnh chuyểntiền cùng với ủy nhiệm chi gửi ngân hàng phục vụ mình
Ngân hàng trả tiền
(Paying Bank) tiền (Remitting Bank)Ngân hàng chuyển
Người chuyển tiền (Remitter)
Người thụ hưởng
(Benificiary)
(
Trang 11(3): Ngân hàng chuyển tiền kiểm tra chứng từ nếu thấy hợp lệ thì tiến hành chuyểntiền qua ngân hàng đại lý ( ngân hàng trả tiền).
(4): Ngân hàng trả tiền chuyển tiền vào tài khoản cho người hưởng lợi đồng thời gửigiấy báo có cho người hưởng lợi
Trường hợp áp dụng
Phương thức chuyển tiền được áp dụng trong trường hợp trả tiền hàng xuất khẩunước ngoài hoặc thanh toán hàng hóa trong lĩnh vực thương mại và các chi phí liênquan đến xuất nhập khẩu hàng hóa, chuyển vốn ra nước ngoài để đầu tư hoặc chi tiêuthương mại, chuyển kiều hối Thường được áp dụng cho các trường hợp bên mua vàbên bán có uy tín, tin cậy lẫn nhau
1.1.2.3 Phương thức nhờ thu (Collection of Payment)
Khái niệm
Nhờ thu là phương thức thanh toán, trong đó, nhà xuất khẩu sau khi giao hànghay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình chứng từ (thôngqua ngân hàng thu hộ) cho nhà nhập khẩu để được thanh toán ngay (sight payment);hoặc chấp nhận B/E (acceptance); hoặc chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác(D/OT or D/TC)
Có hai loại nhờ thu
Nhờ thu trơn: Nhà xuất khẩu gửi hàng hóa và bộ chứng từ trực tiếp cho nhànhập khẩu Ngân hàng của nhà xuất khẩu đòi tiền hộ nhà xuất khẩu dựa trên cơ sở hốiphiếu do nhà xuất khẩu lập ra
Nhờ thu kèm chứng từ: Nhà xuất khẩu chỉ gửi hàng cho nhà nhập khẩu Sau đónhà xuất khẩu lập ra hối phiếu và gửi bộ chứng từ cho ngân hàng của mình đòi tiền hộ.Nhà nhập khẩu chỉ được ngân hàng của nhà xuất khẩu giao bộ chứng từ sau khi đã trảtiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu
Trang 12Người ủy nhiệm thu (Principal): Là mắt xích đầu tiên trong dây truyền nhờ thu,
người quy định nội dung nhờ thu, là người phát ra chỉ thị cho tất cả các bên thực hiện
và là người có quyền hưởng lợi nhờ thu
Ngân hàng nhờ thu (Remitting or Sending Bank): Là ngân hàng phục vụ người
ủy thác, thực hiện chuyển nhờ thu đến một ngân hàng thu hộ ở nước ngoài và chịutrách nhiệm trực tiếp với người ủy thác
Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank): Ngân hàng ở nước nhà nhập khẩu, thực
hiện thu tiền từ nhà nhập khẩu
Người trả tiền (Drawee) là nhà nhập khẩu, người mua, người mắc nợ,…
Các bước nhờ thu
Sơ đồ 1 2: Quy trình thanh toán bằng phương thức nhờ thu
(1): Nhà xuất khẩu giao hàng và chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu (nếu làphương thức nhờ thu trơn) Hoặc nhà xuất khẩu chỉ giao hàng và không giao bộ chứng
từ cho nhà nhập khẩu (nếu là phương thức nhờ thu kèm chứng từ)
(2): Sau khi gửi hàng, nhà xuất khẩu lập hối phiếu và ủy thác cho ngân hàng củamình nhờ thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu (nếu là phương thức nhờ thu trơn)
Nhà xuất khẩu gửi bộ chứng từ kèm theo hối phiếu tới ngân hàng nhờ thu (nếu làphương thức nhờ thu kèm chứng từ)
(3): Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu kiểm tra chứng từ sau đó chuyển chứng
từ gửi thư ủy thác nhờ thu kèm hối phiếu cho ngân hàng đại lý của mình (Ngân hàngthu hộ) nhờ thu tiền
(4): Ngân hàng thu hộ yêu cầu nhà nhập khẩu trả tiền hối phiếu hoặc chấp nhậntrả tiền hối phiếu ( phương thức nhờ thu trơn)
Ngân hàng thu hộ yêu cầu nhà nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hốiphiếu thì mới giao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu để nhận hàng ( đối với phương thứcnhờ thu kèm chứng từ)
Ngân hàng Nhờ thu
(Remitting Bank) (Collecting Bank)Ngân hàng thu hộ
Nhà nhập khẩu (Drawee)
Nhà xuất khẩu
(Drawer)(
Trang 13(5): Nhà nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu cho nhà xuất khẩuthông qua hệ thống ngân hàng.
Lợi ích và rủi ro đối với các bên
Đối với nhà xuất khẩu:
Lợi ích cho nhà xuất khẩu là chắc chắn bộ chứng từ chỉ được trao khi người nhậpkhẩu đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán Vì vậy, nhà xuất khẩu có thể kiện nhànhập khẩu ra tòa nếu hối phiếu đã được chấp nhận nhưng không được thanh toán khiđến hạn
Nhà xuất khẩu chịu mọi sai sót bên ngoài ngân hàng nhờ thu ngay cả trường hợpngân hàng nhờ thu chọn ngân hàng thu hộ Trong trường hợp nhà nhập khẩu khôngnhận bộ chứng từ thì nhà xuất khẩu chịu chi phí lưu kho, mua bảo hiểm Các ngânhàng không chịu trách nhiệm về bất kỳ sự chậm trễ hay thất lạc chứng từ nào và trongtrường hợp nhà nhập khẩu không thanh toán các khoản phí như quy định trong lệnhnhờ thu thì nhà xuất khẩu phải chịu hoàn toàn trừ khi có quy định rõ là không đượcmiễn
Đối với nhà nhập khẩu
Lợi ích đối với nhà nhập khẩu là có thể kiểm tra bộ chứng từ trước khi quyết địnhthanh toán hay chấp nhận thanh toán, nhà nhập khẩu có thể được cấp tín dụng thươngmại trong điều kiện với D/A
Rủi ro đối với nhà nhập khẩu trong trường hợp đã nhận bộ chứng từ nhưng hànghóa không đúng, một khi nhà nhập khẩu đã ký chấp nhận hối phiếu thì phải thanh toán
vô điều kiện khi đến hạn
Đối với ngân hàng nhờ thu
Chịu rủi ro tín dụng nếu đã ứng trước hay chiết khấu bộ chứng từ
Đối với ngân hàng thu hộ
Ngân hàng thu hộ có thể vì mối quan hệ riêng với nhà nhập khẩu, làm sai các chỉthị trong lệnh nhờ thu gây rủi ro cho các bên khác
1.1.2.4 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit)
Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán,trong đó theo yêu cầucủa khách hàng,ngân hàng sẽ phát hành một bức thư gọi là thư tín dụng (Letter credit-L/C), trong đó ngân hàng phát hành cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một
Trang 14bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng phát hành bộ chứng từ thanh toánphù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng.
Thuật ngữ “tín dụng-credit” ở đây được dùng theo nghĩa rộng, nghĩa là “tínnhiệm” chứ không phải để chỉ “một khoản cho vay” theo nghĩa thông thường Điềunày được thể hiện rõ trong trường hợp khi người nhập khẩu ký quỹ 100% giá trị của L/
C thì thực chất ngân hàng không cấp bất cứ một khoản tín dụng nào, mà chỉ cho nhànhập khẩu “vay” sự tín nhiệm của mình Ngay cả khi nhà nhập khẩu không hề ký quỹ,một khoản tín dụng thực sự chỉ có thể xảy ra khi ngân hàng phát hành tiến hành trảtiền cho nhà xuất khẩu và ghi nợ nhà nhập khẩu Như vậy, thuật ngữ “tín dụng” ở đâychỉ thể hiện khoản “tín dụng trừu tượng” bằng lời hứa trả tiền của ngân hàng thay cholời hứa trả tiền của nhà nhập khẩu Ngân hàng đóng vai trò không chỉ là người trunggian thu hộ, chi hộ mà còn là người đại diện cho nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàngcho nhà xuất khẩu, đảm bảo cho nhà xuất khẩu nhận được khoản tiền tương xứng vớihàng hóa mà họ đã cung ứng và đồng thời nhà nhập khẩu nhận được hàng hóa với sốlượng và chất lượng phù hợp với bộ chứng từ
Về tên gọi, có nhiều thuật ngữ khác nhau dùng để chỉ phương thức thanh toántín dụng chứng từ tiếng Anh và tiếng Việt Trong tiếng Anh có thể sử dụng thuật ngữ:Letter of credit (viết tắt là LC hoặc L/C); Credit; Documentary Credit (Viết tắt là DChoặc D/C)… Trong tiếng Việt có thể sử dụng : Tín dụng thư (TDT);Thư tín dụng(TTD); Tín dụng chứng từ (TDCT); hoặc sử dụng các từ viết tắt L/C, LC, DC, D/C
1.2 Hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Cơ sở pháp lý của phương thức tín dụng chứng từ
Hoạt động thanh toán quốc tế là một hoạt động đặc thù mang tầm quốc tế, nên phải
có nguồn văn bản pháp lý đặc thù điều chỉnh Chính vì vậy, hoạt động thanh toán quốc
tế bằng L/C ngoài việc phải tuân thủ các nguồn luật bắt buộc như: Công ước, các nguồnluật quốc tế liên quan và luật quốc gia; đồng thời,hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/Ccòn phải chịu sự điều chỉnh trực tiếp bởi thông lệ và tập quán quốc tế, bao gồm:
- UCP (Uniform Customs And Pratice For Documentary Credit): Quy tắc vàthực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ
- ISBP (International Standard Banking Practice Under Documentary Credit):Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế trong kiểm tra chứng từ theo tín dụng chứng từ
- eUCP (Supplement To Theo UCP For Electronic Presentation): Bản phụtrương UCP về xuất trình chứng từ điện tử
- URR (Uniform Rules For Bank-To-Bank Reimbursements Under DocumentaryCredit) : Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng theo tín dụng chứng từ
Trang 15Trong đó, UCP và văn bản chính, còn các văn bản khác có tính chất giải thích vàlàm rõ việc áp dụng và thực hiện UCP UCP do phòng thương mại quốc tế ấn hành đầutiên vào năm 1993, đến nay đã qua 6 lần sửa đổi Đây được coi là một văn bản quy tắchướng dẫn cho các bên, tùy ý các bên được lựa chọn sử dụng một trong 7 bản UCP,tuy nhiên chỉ có văn bản bằng tiếng Anh mới có giá trị pháp lý Khi sử dụng bản nàocần dẫn chiếu cụ thể vào L/C Bản UCP thứ 7 được thông qua và gọi là UCP 600 vàocuối tháng 10 năm 2006.
1.2.2 Thư tín dụng và các loại tín dụng chứng từ
Khái niệm tín dụng chứng từ
Theo điều 2, UCP 600, tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau:
Tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp.
Như vậy, thư tín dụng là văn bản cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành.Ngân hàng này sẽ thay mặt NNK cam kết thanh toán có điều kiện khi NXK xuất trình
bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều khoản, điều kiện đã được ghi trên thưtín dụng
Nội dung cơ bản của thư tín dụng
Thư tín dụng cần phải có những nội dung sau: Số hiệu L/C; địa điểm phát hànhL/C; ngày phát hành L/C; tên và địa chỉ của những người liên quan đến L/C; Số tiền,loại tiền, đơn giá; thời hạn hiệu lực và địa điểm xuất trình L/C; thời hạn trả tiền của L/C; ngày giao hàng; những nội dung liên quan đến hàng hóa; những nội dung về vậntải, giao nhận hàng hóa,…
Chi tiết về nội dung của thư tín dụng có thể xem tại: Mẫu thư tín dụng (Phụ lục 1)
Một số loại thư tín dụng phổ biến
L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C)
Đây là loại L/C mà người mở (nhà nhập khẩu) có quyền đề nghị ngân hàng pháthành sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự chấp thuận vàthông báo trước của người thụ hưởng (nhà xuất khẩu) Tuy nhiên, ngân hàng phảithông báo lệnh hủy bỏ hoặc sửa đổi bổ sung trước khi hàng hóa được giao Thực tế, vìquyền lợi của nhà xuất khẩu nên loại L/C này hầu như không được sử dụng
L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C)
Là loại L/C mà sau khi đã mở, ngân hàng phát hành không được sửa đổi, bổ sunghay hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của L/C nếu không có sự đồng thuận của người thụhưởng và ngân hàng xác nhận (nếu có)
Trang 16Một L/C không ghi chữ “Irrevocable” thì vẫn được coi là không hủy ngang,trừkhi nó nói rõ là có thể hủy ngang Do quyền lợi nhà xuất khẩu được đảm bảo, loại L/Cnày được sử dụng phổ biến ngân hàng hiện nay trong thanh toán quốc tế.
L/C không hủy ngang có xác nhận ( Confirmed Irrevocable L/C)
Là L/C không thể hủy bỏ Theo yêu cầu của ngân hàng phát hành, một ngân hàngkhác xác nhận trả tiền cho L/C này Trách nhiệm trả tiền L/C của ngân hàng xác nhậngiống như ngân hàng phát hành, do đó ngân hàng phát hành phải trả phí xác nhận vàthường là phải ký quỹ tại ngân hàng xác nhận Do có 2 ngân hàng đứng ra cam kết trảtiền, nên L/C này là đảm bảo nhất cho nhà xuất khẩu
L/C chuyển nhượng (Transferable L/C)
Là L/C không thể hủy ngang, theo đó, người hưởng lợi thứ nhất chuyển nhượngmột phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như chuyển đổi tiền mà mình cóđược cho những người hưởng lợi thứ hai, mỗi người hưởng lợi thứ hai nhận cho mìnhmột phần lợi của thương vụ L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng một lần, chiphí chuyển nhượng thường do người hưởng lợi ban đầu chịu Sự chuyển nhượng phảiđược thực hiện theo L/C gốc
Được sử dụng khi người thụ hưởng thứ nhất không tự cung cấp được hàng hóa
mà chỉ là một người môi giới Người hưởng lợi ban đầu vẫn là người chịu trách nhiệmchính với nhà nhập khẩu
L/C giáp lưng (Back to Back L/C)
Sau khi nhận được L/C do NNK mở cho mình hưởng, nhà nhập khẩu căn cứ vàonội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp mở một L/C khác cho ngườikhác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầu L/C được đem đi thế chấp gọi làL/C chủ hay L/C gốc còn L/C sau gọi là L/C giáp lưng Còn người xin mở L/C giáplưng gọi là nhà trung gian
Mặc dù gọi là L/C giáp lưng nhưng cả hai L/C này đều không ghi tiêu đề nhưvậy Giáp lưng được hiểu trên tổng thể của một giao dịch thương mại sử dụng hai L/Criêng biệt, cái sau dựa vào cái trước đảm bảo Giữa L/C chủ và L/C đối không có mốiquan hệ pháp lý nào
L/C tuần hoàn (Revolving L/C)
Là L/C không thể hủy ngang mà sau khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc đãhết thời hạn hiệu lực thì nó lại có giá trị như cũ và tiếp tục được sử dụng một cách tuầnhoàn trong một thời hạn nhất định cho đến khi tổng trị giá hợp đồng được thực hiện
Được sử dụng đối với những mặt hàng được mua bán thường xuyên, định kỳvới số lượng lớn, giao nhiều lần trong một thời gian nhất định hoặc các bên mua bánquen và tin cậy lẫn nhau L/C tuần hoàn là điều kiện tốt cho nhà nhập khẩu mua được
Trang 17hàng hóa trong suốt thời gian dài khi thị trường đang có lợi thế cho mình hoặc khôngmuốn nhận hàng ngay một lúc vì phải tính đến chi phí lưu kho, bảo quản và việc quayvòng vốn.
L/C dự phòng (Standby L/C)
Để bảo vệ quyền lợi nhà nhập khẩu trong trường hợp nhà xuất khẩu đã nhậnđược L/C, tiền đặt cọc và tiền ứng trước nhưng không có khả năng giao hàng hoặckhông hoàn thành nghĩa vụ giao hàng như đã qui định trong L/C, đòi hỏi ngân hàngphục vụ nhà xuất khẩu phát hành một L/C trong đó cam kết với nhà nhập khẩu là sẽhoàn trả lại số tiền đã đặt cọc, tiền ứng trước và chi phí mở L/C cho nhà nhập khẩu.Một L/C như vậy gọi là L/C dự phòng
L/C đối ứng (Reciprocal L/C)
L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C đối ứng với nó được mở
Trong hai L/C sẽ có một L/C mở trước phải ghi: “L/C này chỉ có hiệu lực khingười hưởng lợi đã mở lại một L/C đối ứng cho người mở L/C này hưởng”; và trongL/C đối ứng cũng phải có câu: “L/C này đối ứng với L/C số…mở ngày…tại ngân hàng
…”
L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C)
Là L/C mà ngân hàng phát hành cho phép ngân hàng thông báo ứng trước chongười thụ hưởng để mua hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất hàng hóa theo L/
C đã mở Tiền ứng trước được lấy từ tài khoản của người mở, nghĩa là tín dụng thươngmại chứ không phải là tín dụng của ngân hàng thông báo hay ngân hàng phát hành.Ngân hàng thông báo chỉ thực hiện các thủ tục theo điều khoản của L/C mà không camkết hoặc chịu trách nhiệm về số tiền đó Việc ứng tiền được ngân hàng phát hành ủyquyền cho ngân hàng thông báo thực hiện Sau đó, ngân hàng phát hành sẽ trích tàikhoản của người mở để chuyển cho ngân hàng thông báo
L/C được gọi là điều khoản đỏ vì trước đây được in bằng mực đỏ để tăng sự chú
ý Hiện nay, L/C điều khoản đỏ được sử dụng trong thanh toán xuất nhập khẩu khárộng rãi, nhất là đối với hàng hóa nông sản, lâm, thổ sản có thời vụ như cà phê, lúagạo, ngô, hạt điều, lông cừu và một số hàng hóa khác nhằm ổn định thị trường và nắmchắc nguồn hàng
Trang 181.2.3 Quy trình,nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
1.2.3.1 Các bên tham gia
Người yêu cầu mở L/C (Applicant for L/C):thường là người nhập khẩu yêu cầuNgân hàng phục vụ mình phát hành một L/C và có trách nhiệm pháp lý về việc NHPHtrả tiền cho Người thụ hưởng L/C
Người thụ hưởng L/C (Beneficiary of L/C): là bên được hưởng số tiền thanhtoán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán theo L/C, thường là nhà xuất khẩuhay người bán
NHPH (Issuing Bank) hay ngân hàng mở L/C (Opening Bank): Là ngân hàngthực hiện phát hành L/C theo đơn yêu cầu của người mở
NHTB (Advising Bank): Là ngân hàng được NHPH ủy quyền thông báo L/Ccho người thụ hưởng,thường là ngân hàng đại lý hay Chi nhánh của NHPH ở nước nhàxuất khẩu
Ngoài các bên bắt buộc không thể thiếu trên còn có các bên có thể tham gia:Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank), Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank),Ngân hàng chuyển nhượng L/C (Transferring Bank), Ngân hàng hoàn trả(Reimbursing Bank)
1.2.3.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ
Xuất phát từ việc bộ chứng từ do NXK hoàn thiện được xuất trình để thanh toánL/C tại NHPH hay NHTB mà quy trình nghiệp vụ có hai trường hợp sau:
Trường hợp 1: L/C có giá trị tại NHPH
Sơ đồ 1.3 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ truờng hợp L/C có giá trị tại NHPH
(1): Hai bên ký kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản thanh toán theophương thức tín dụng chứng từ
(2): Căn cứ vào điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thương, nhà nhậpkhẩu làm đơn gửi đến ngân hàng phục vụ mình, yêu cầu ngân hàng phát hành một L/Ccho nhà xuất khẩu hưởng
(9)
(7) (6’) (3)
Trang 19(3): Căn cứ vào đơn mở L/C, nếu đồng ý, ngân hàng phát hành lập L/C và thôngqua ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh của mình ở nước nhà xuất khẩu để thông báo L/Ccho nhà xuất khẩu.
(4): Khi nhận được L/C, ngân hàng thông báo kiểm tra, nếu L/C là chân thật thìthông báo L/C cho nhà xuất khẩu, nếu không chân thật trả lại ngân hàng phát hành
(5): Nhà xuất khẩu kiểm tra L/C, nếu phù hợp với hợp đồng đã ký thì tiến hànhgiao hàng, nếu không đề nghị sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hợp đồng ngoạithương
(6) và (6’): sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/
C và xuất trình cho ngân hàng phát hành để được thanh toán
(7): NHPH sau khi kiểm tra chứng từ, nếu thấy xuất trình phù hợp thì tiến hànhthanh toán, nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lại nguyên vẹn bộchứng từ cho nhà xuất khẩu
(8): Nhà nhập khẩu hoàn trả tiền cho ngân hàng phát hành
(9): Ngân hàng phát hành trao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu
L/C có giá trị thanh toán tại ngân hàng được chỉ định :
Sơ đồ 1.4 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ truờng hợp L/C có giá trị tại NHđCĐ
Các bước từ 1-5 giống trường hợp L/C có giá trị tại NHPH
(6): Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C vàxuất trình cho ngân hàng được chỉ định để thanh toán
(11)
(9) (8) (3)
Trang 20(7): Ngân hàng được chỉ định sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp vớiL/C thì tiến hành thanh toán; nếu không phù hợp, từ chối thanh toán và gửi trả lạinguyên vẹn bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu.
(8): Ngân hàng được chỉ định gửi bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành để đượchoàn trả
(9): Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì tiếnhành thanh toán cho ngân hàng được chỉ định, nếu thấy không phù hợp có quyền từchối và gửi trả lại bộ chứng từ cho ngân hàng được chỉ định
(10): Ngân hàng phát hành đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ chonhà nhập khẩu sau khi đã nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán
(11): Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì trả tiền,không phù hợp có quyền từ chối
1.2.4 Ưu,nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ
Ưu điểm
Đối với nhà nhập khẩu
Phương thức tín dụng chứng từ giúp người mua có thể mở rộng nguồn cung cấphàng hóa cho mình mà không phải tốn thời gian, công sức trong việc tìm đối tác uy tín
và tin cậy Bởi lẽ, hầu hết các giấy tờ, chứng từ đều được ngân hàng đối tác kiểm tra
và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sai sót này Người mua được đảm bảo về mặt tàichính rằng bên bán giao hàng thì mới phải trả tiền hàng Ngoài ra các khoản ký quỹ
mở L/C cũng được hưởng lãi theo quy định
Đối với người bán
Người bán được đảm bảo thanh toán với bộ chứng từ hợp lệ Vì có NHPH đảmbảo thanh toán nên việc thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu Người bánsau khi giao hàng tiến hành lập bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽđược thanh toán bất kể trường hợp người mua không có khả năng thanh toán Do vậy,nhà xuất khẩu sẽ có khả năng thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn
Đối với ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo, ngân hàng được chỉ định vàngân hàng xác nhận
Thực hiện nghĩa vụ thanh toán này, ngân hàng thu được phí từ việc phát hành,thông báo, thanh toán, xác nhận L/C và các khoản phí khác liên quan đến giao dịch L/
C, các khoản thu nhập liên quan đến chuyển đổi ngoại tệ
Thông qua việc cung cấp các dịch vụ thanh toán giúp khách hàng phát triển kinhdoanh thì các hoạt động khác của ngân hàng cũng phát triển theo như tăng tài khoản kýquỹ, tăng cường quan hệ tín dụng với nhà nhập khẩu, tăng được doanh số mua bánngoại tệ, Hơn nữa, thông qua nghiệp vụ này, ngân hàng thương mại có thể tăng
Trang 21cường quan hệ với ngân hàng đại lý,nhờ đó mà uy tín và vai trò của ngân hàng trên thịtrường tài chính quốc tế được củng cố và mở rộng.
Với các phương thức thanh toán quốc tế đề cập ở trên,việc lựa chọn phương thứcnào trong hoạt động TTQT cũng là một vấn đề hết sức quan trọng đối với các ngânhàng thương mại Hiện nay, các ngân hàng thương mại Việt Nam đều thực hiện hầuhết các hình thức nêu trên Tuy nhiên, xuất phát từ thực tế khách quan cũng như ưu,nhược điểm của từng phương thức mà phương thức thanh toán chứng từ hiện làphương thức được sử dụng phổ biến tại các NHTM Việt Nam
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ của Ngân hàng thương mại
1.3.1 Nhóm yếu tố khách quan
1.3.1.1 Môi trường kinh tế và chính trị
Hoạt động ngân hàng trong một nền kinh tế ổn định và phát triển sẽ an toàn vàhiệu quả hơn Ngân hàng yên tâm đầu tư tín dụng cho nền kinh tế, phát triển dịch vụ
Trang 22mới, mở rộng hoạt động trên trường quốc tế tạo khả năng phục vụ hoạt động thanhtoán quốc tế nói chung và hoạt động tín dụng chứng từ nói riêng ngày một tốt hơn,hiệu quả hơn.
Bên cạnh kinh tế, sự ổn định về chính trị tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tếcủa một nước phát triển, trên cơ sở đó hoạt động thương mại quốc tế sẽ phát triển theo.Chính trị càng ổn định thì mức an toàn trong đầu tư càng lớn, tạo điều kiện cho cácnhà đầu tư trong và ngoài nước yên tâm bỏ vốn kinh doanh, mở rộng cho thị trườngkinh doanh XNK Ngược lại, tại các quốc gia có xung đột vũ trang, khủng bố, bạođộng, cấm vận kinh tế…thì các doanh nghiệp và ngân hàng không thể đảm bảo khảnăng sản xuất và thanh toán theo đúng hợp đồng
1.3.1.2 Môi trường pháp lý và tài chính quốc tế
Bất cứ hoạt động kinh doanh nào vượt ra khỏi biên giới quốc gia đều phải tuânthủ hai loại luật pháp: Luật pháp trong nước và luật pháp của nước mà doanh nghiệptiến hành việc kinh doanh Bên cạnh đó, hoạt động thanh toán quốc tế nói chung hayhoạt động TDCT nói riêng còn phải tuân thủ những quy tắc, chuẩn mực, thông lệ quốc
tế Các định chế và thông lệ quốc tế đang định hướng hoạt động kinh doanh quốc tế.Các quốc gia có nền kinh tế lớn và phát triển như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, sẽ cótác động nhiều đến nền kinh tế thế giới và các quốc gia khác Ngoài ra, những quyđịnh đột ngột cấm nhập khẩu mặt hàng nào đó vào nước này hoặc cấm xuất khẩu hànghóa nào đó ra nước ngoài mà việc giao hàng không được thực hiện sẽ gây rủi ro đốivới các bên tham gia
Môi trường tài chính quốc tế cũng có tác động lớn tới hoạt động thanh toánquốc tế Sự tác động của các cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế gây phá sản, vỡ nợcác ngân hàng, doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế của ngânhàng thương mại Các khoản thanh toán tiền hàng trong thanh toán xuất nhập khẩukhông thu hồi được không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả thanh toán quốc tế mà còn ảnhhưởng đến hoạt động tín dụng và tất cả các hoạt động khác của NHTM
1.3.1.3 Khách hàng
Khách hàng hay cụ thể là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Nếu khách hàng có năng lực tài chính, uytín, làm ăn hiệu quả thì khả năng thanh toán trả nợ vay ký quỹ mở L/C, thanh toán tiềnhàng được đảm bảo Bên cạnh đó, đạo đức của khách hàng hay chính doanh nghiệpxuất nhập khẩu cũng ảnh hưởng tới hiệu quả thanh toán tín dụng chứng từ của ngânhàng Nếu nhà xuất khẩu cố tình giao hàng không đúng quy cách như hợp đồng, lập bộchứng từ giả đòi tiền ngân hàng hoặc chậm trễ trong việc thanh toán… đều làm ảnh
Trang 23hưởng đến quá trình thanh toán của ngân hàng gây rủi ro cho ngân hàng Vì vậy,việcthẩm định đúng khách hàng là một yêu cầu hết sức quan trọng
Trình độ hiểu biết về thương mại quốc tế nói chung và hoạt động thanh toán tíndụng chứng từ nói riêng của doanh nghiệp xuất nhập khẩu tốt sẽ giúp cho quá trìnhthanh toán diễn ra hoàn hảo hơn, tránh được nhiều rủi ro hơn, thời gian thanh toánnhanh chóng hơn Thực tế, trình độ hiểu biết của doanh nghiệp xuất nhập khẩu cònnhiều hạn chế, chưa nắm bắt được quy trình,nội dung cũng như ưu, nhược điểm củaphương thức này Nhiều doanh nghiệp cảm thấy thanh toán bằng phương thức nàyrườm rà, mất thời gian…nên không sử dụng để thanh toán Ngược lại, nhiều doanhnghiệp quá tin và khả năng hạn chế rủi ro của phương thức mà thiếu thận trọng trongkhâu thanh toán làm phát sinh rủi ro không đáng có
1.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan
1.3.2.1 Chính sách và dịch vụ khách hàng
Đây là chính sách chiến lược trong hoạt động Marketing của ngân hàng Chínhsách khách hàng linh hoạt sẽ giữ được khách hàng truyền thống và thu hút thêm nhiềukhách hàng mới Với số lượng các doanh nghiệp XNK rất lớn, ngân hàng cần có cácbiện pháp mở rộng thị trường để tạo được uy tín cũng như hình ảnh tốt đẹp với kháchhàng để tăng thêm khách hàng Để được vậy,ngân hàng cần có chính sách phục vụkhách hàng tốt như giá phí thấp, tác phong làm việc nhanh chóng, hạn mực tín dụngcao, thái độ phục vụ khách hàng nhiệt tình chu đáo
Bên cạnh đó, việc phát triển dịch vụ trợ giúp và tư vấn khách hàng cũng là mộtnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Với trình độ hiểu biết củakhách hàng còn hạn chế, nhiều khách hàng lần đầu đến giao dịch không biết lựa chọnphương thức thanh toán, ngân hàng đại lý, thủ tục thực hiện giao dịch Vì vậy, dịch vụ
tư vấn và hỗ trợ khách hàng tốt sẽ giúp quá trình thanh toán được thực hiện nhanhchóng, chính xác, giảm thiểu một số rủi ro nhất định
1.3.2.2 Trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viên
Trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tiễn của cán bộ trực tiếptham gia vào hoạt động tín dụng chứng từ là yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng.Phương thức tín dụng chứng từ là một phương thức tín dụng phức tạp, có nhiều bêntham gia, nhiều chứng từ liên quan, quá trình thanh toán được tiến hành bằng tiếng anhqua điện Swift, chịu nhiều ràng buộc bởi thông lệ, luật pháp trong nước và quốc tế…
vì vậy đòi hỏi cán bộ chuyên môn phải có một trình độ nhất định Bên cạnh đó, cán bộthanh toán quốc tế cần phải làm nhiệm vụ tư vấn khách hàng lựa chọn các hình thứcthanh toán, hoàn thiện hồ sơ, chứng từ để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất cho kháchhàng tạo sự tin tưởng, yên tâm của khách hàng đối với ngân hàng Do đó, trình độ
Trang 24nghiệp vụ của cán bộ nhân viên là yếu tố quyết định đến hiệu quả của hoạt động tíndụng chứng từ
1.3.2.3 Công nghệ ngân hàng
Công nghệ là một trong các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của ngân hànghiện đại Một trong những khâu đột phá đối với hoạt động ngân hàng là tập trung xâydựng hệ thống mạng máy tính và chương trình công nghệ ứng dụng hiện đại Côngnghệ càng hiện đại bao nhiêu, càng góp phần đẩy nhanh tốc độ thanh toán, rút ngắnthời gian xử lý nghiệp vụ đồng thời giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện nghiệp
vụ Hiện nay, phần lớn các ngân hàng sử dụng hệ thống thanh toán chung SWIFT(Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication) do các đặc tính vượttrội của nó như nhanh chóng, hiệu quả, chi phí thấp Như vậy, hiện đại hóa công nghệngân hàng cùng trang thiết bị là điều kiện cần để nâng cao hiệu quả theo phương thứctín dụng chứng từ
1.3.2.4Quan hệ đại lý của ngân hàng
Để thực hiện thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ thì mạng lưới ngânhàng đại lý rộng khắp trên thế giới là một điều kiện không thể thiếu đối với các ngânhàng Với mạng lưới đại lý rộng khắp, ngân hàng có thể dễ dàng có được các thông tinnhanh chóng và chính xác về tình hình tài chính cũng như hoạt động kinh doanh củakhách hàng đồng thời giúp việc thanh toán bằng L/C được thực hiện nhanh chóng.Ngược lại, nếu ngân hàng phục vụ doanh nghiệp xuất nhập khẩu không có quan hệ đại
lý với nhau sẽ dẫn đến việc giao dịch phải thực hiện qua các ngân hàng trung giankhác khiến thời gian thanh toán bị kéo dài, tăng chi phí hoạt động
1.3.2.5Quy trình và thời gian thanh toán L/C của ngân hàng
Quy trình thanh toán cần phải được chuẩn hóa, thống nhất, linh hoạt để tạo điềukiện cho khách hàng Việc thẩm định khách hàng từ khâu ký quỹ, thực hiện mở L/C chođến kiểm tra bộ chứng từ cần phải thực hiện cẩn thận, nhanh chóng, chính xác và thôngbáo kịp thời nếu có bất hợp lệ để tránh rủi ro cho ngân hàng cũng như cho khách hàng Thời gian thanh toán cần phải ngắn là căn cứ để các doanh nghiệp XNK lựa chọnngân hàng phục vụ mình Theo UCP600, thời gian để ngân hàng thanh toán kiểm tra
bộ chứng từ phát hiện sai sót là tối đa 5 ngày làm việc, nếu quá thời hạn này thì ngânhàng thanh toán sẽ mất quyền từ chối bộ chứng từ Do đó, các ngân hàng cần phải xử
lý bộ chứng từ, hoàn thiện quy trình thanh toán trong thời gian ngắn nhất
1.3.2.6 Mức phí thu của ngân hàng
Để thu hút được khách hàng, không những ngân hàng phải có sự chuyên nghiệptrong xử lý chứng từ mà mức phí cũng cần phải hấp dẫn Mức phí thu ở đây bao gồmphí dịch vụ thanh toán và các phí khác có liên quan Khách hàng luôn muốn được cung
Trang 25cấp những dịch vụ tốt nhất với mức phí thấp nhất vì vậy mức phí hợp lý luôn là mốiquan tâm của khách hàng Trong xu thế cạnh tranh hiện nay, cùng những dịch vụ thanhtoán như nhau,ngân hàng nào có mức phí hợp lý thấp hơn sẽ thu hút được nhiều kháchhàng hơn Bên cạnh đó, một tỷ lệ ký quỹ hợp lý sẽ tạo sự tin tưởng, hài lòng đối vớikhách hàng.
1.3.2.7 Sự kết hợp đồng bộ giữa các hoạt động có liên quan
Để hoạt động thanh toán quốc tế diễn ra suôn sẻ, thuận lợi thì cần phải có sự kếthợp đồng bộ giữa các hoạt động khác có liên quan Vì thanh toán thường là khâu cuốicùng của quá trình mua bán ngoại thương vì vậy để khâu cuối cùng diễn ra được suôn
sẻ thì các khâu đầu vào phải trôi chảy Nhà nhập khẩu muốn mở L/C nhập khẩu có thểphải xin cấp tín dụng, mua ngoại tệ hoặc muốn được ngân hàng đứng ra bảo lãnh khicần thiết Ngược lại, nhà xuất khẩu có thể muốn ngân hàng tài trợ thông qua chiết khấu
bộ chứng từ hoặc cho vay ứng trước Như vậy làm nảy sinh hoạt động tín dụng, muabán ngoại tệ, chiết khấu bộ chứng từ Nếu một trong các khâu này không được thựchiện suôn sẻ dẫn đến cả quá trình ách tắc, không thể thực hiện thanh toán hoặc có thểmất khách hàng Do đó, nếu quy trình cấp tín dụng, chiết khấu bộ chứng từ hay muabán ngoại tệ được diễn ra nhanh chóng có thể khiến cho doanh nghiệp tin tưởng và sửdụng dịch vụ nhiều hơn
Trang 26CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
VIETCOMBANK- CHI NHÁNH THĂNG LONG
2.1 Khái quát hoạt động Thanh toán quốc tế của Vietcombank-Chi nhánh Thăng Long
2.1.1 Vài nét về Vietcombank-Chi nhánh Thăng Long
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long,trước đây là Chi nhánh cấp II ngân hàng ngoại thương Cầu Giấy trực thuộc Chi nhánhngân hàng ngoại thương Hà Nội, được thành lập ngày 03 tháng 3 năm 2003
Chi nhánh cấp II ngân hàng ngoại thương Cầu Giấy được nâng cấp thành cấp Chi nhánh ngân hàng ngoại thương Cầu Giấy trực thuộc Ngân hàng Ngoại thương ViệtNam theo quết định số 935/QĐ.NHNT.TCCB ngày 13/12/2006 của Chủ tịch Hội đồngquản trị ngân hàng ngoại thương Việt Nam
I-Ngày 01/8/2007, Chi nhánh ngân hàng ngoại thương Cầu Giấy được đổi tênthành Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long ( nay là Ngân hàngthương mại cổ phần VN Chi nhánh Thăng Long) theo quyết định số 567/NHNT-TCCB-ĐT ngày 11/7/2007 của Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng ngoại thươngViệt Nam
Từ đó đến nay, ngân hàng hoạt động với tên giao dịch chính thức bằng tiếng Việt là:Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
Tên giao dịch bằng tiếng Anh:
Bank for Foreign Trade of Việt Nam – Thang Long Branch
Trụ sở chi nhánh:
Số 98 – Hoàng Quốc Việt – Quận Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội
Vietcombank Thăng Long là một trong những chi nhánh của Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam áp dụng hệ thống thông tin hiện đại cung cấp các dịch vụ tựđộng hóa cao như thanh toán điện tử liên ngân hàng, hệ thống máy rút tiền ATM, thẻATM connect 24, hệ thống thanh toán SWIFT toàn cầu và có 2 phòng giao dịchnhằm đảm bảo phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng
Trang 272.1.2 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank-Chi nhánh Thăng Long
Mô hình tổ chức hiện tại của Vietcombank Thăng Long là một mô hình hiện đại,
bao gồm các phòng ban như: phòng giám đốc, phòng phó giám đốc, phòng kế toán ,
phòng ngân quỹ, phòng khách hàng, phòng hành chính nhân sự, phòng thanh toán &
kinh doanh dịch vụ, tổ kiểm tra nội bộ, với hơn 65 cán bộ nhân viên Việc phân chia
các phòng ban chủ yếu dựa trên các nghiệp vụ mà phòng đảm nhiệm Chính vì vậy, có
thể khái quát mô hình tổ chức hoạt động theo mô hình sau:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh
Phòng
Kế
toán
Phòng Khách hàng
Phòng Thanh toán
&
KDD V
Tổ Kiểm tra nội bộ
PGD Kim Liên - Ô chợ dừa
PGD
Lê Văn Lương
PGD Phố Vọng
PGDLạc Long Quân
Phòng hành chính nhân sự
PGD Xuân Thủy
Phòng Ngân quỹ
Phòng thanh toán quốc tế
& KH thể nhân
Phó giám đốc
T
Tổ tổng hợp Phòng
thẻ
Trang 28Phòng kế toán
- Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán một cách kịp thời, đầy đủ,nhanh chóng và chính xác, theo đúng quy định pháp luật của Nhà nước, của ngành vàcủa nội bộ Ngân hàng về chế độ thống kê kế toán
- Thực hiện và kiểm soát các nghiệp vụ tài chính phát sinh
- Quản lý tài sản theo quy định, thực hiện việc trích khấu hao hàng tháng,phốihợp với Bộ phận quản lý tài sản thực tế để kiểm kê công cụ lao động, tài sản cố địnhtheo định kỳ hoặc đột xuất
- Tổng hợp số liệu kế toán và thực hiện các báo cáo tài chính định kỳ/đột xuấttheo quy định và yêu cầu của Chi nhánh,của Ngân hàng và của Nhà nước Đồngthời,thực hiện các báo cáo khác khi được phân công theo yêu cầu gửi báo cáo của các
cơ quan chức năng và trong nội bộ Chi nhánh Ngân hàng
- Kiểm tra và giám sát các nghiệp vụ kế toán của Chi nhánh và các Phòng Giaodịch trong hệ thống Chi nhánh
Phòng khách hàng
Phòng khách hàng có nhiệm vụ tham mưu, đề xuất chính sách kế hoạch phát triểnkhách hàng,trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm, chịu trách nhiệm thiết lập,duy trì vàphát triển quan hệ hợp tác với khách hàng Sau khi thu thập thông tin, phân tích,thẩmđịnh đánh giá các khoản vay, nếu thấy hợp lý đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng vàhướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ tín dụng theo đúng quy định
Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay và tài sản đảm bảo
nợ vay Khi đến hạn trả nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ gốc và lãi Nếu thấy kháchhàng có rủi ro thì tiền hành phân loại nợ và thực hiện các biện pháp để xử lý nợ
Phòng hành chính nhân sự
Phụ trách nhân sự bao gồm việc tuyển dụng cán bộ mới, xây dựng quy chế,quytrình tuyển dụng tuyển chọn nhân sự đảm bảo thu hút nguồn nhân lực phù hợp và tiềmnăng Xây dựng chính sách lương, thưởng, phúc lợi phù hợp với chính sách của ngânhàng Phòng hành chính nhân sự lập kế hoạch và ngân sách đào tạo, tái đào tạo, huấnluyện cho cán bộ công nhân viên của ngân hàng
Phòng thanh toán& kinh doanh dịch vụ
Thực hiện các giao dịch thanh toán trong nước cũng như quốc tế cho khách hàng.Trong thanh toán quốc tế, thực hiện các giao dịch chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng
từ bao gồm việc kiểm tra các chứng từ liên quan đến hồ sơ nhập khẩu và xuất khẩu,
Trang 29nhập liệu trên hệ thống cho tất cả các giao dịch phát sinh tại Phòng giao dịch và CN,gửi nhận các công điện SWIFT.
Thực hiện kinh doanh các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng dành cho khách hàng
cá nhân, khách hàng doanh nghiệp và định chế tài chính Đối với khách hàng cá nhân
có các sản phẩm tài khoản, thẻ, huy động vốn, cho vay cá nhân, Ngân hàng điện tử.Đối với khách hàng doanh nghiệp có các sản phẩm tài khoản, bảo lãnh, cho vay, kinhdoanh ngoại tệ, bao thanh toán, sản phẩm liên kết Đối với định chế tài chính có cácsản phẩm kinh doanh vốn, ngân hàng đại lý, tài trợ thương mại,VCB-Money,
Tổ kiểm tra nội bộ
Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy chế, quy định hướng dẫn của ngân hàngtại các đơn vị, bộ phận nhằm phát hiện, ngăn ngừa và kịp thời kiến nghị xử lý nhữngtồn tại, sai phạm trong mọi hoạt động nghiệp vụ đảm bảo tổ chức tín dụng hoạt động
an toàn, hiệu quả
Phòng ngân quỹ
Thực hiện công tác thu chi tiền Việt Nam và ngoại tệ nhằm đáp ững kịp thời nhucầu thanh toán của khách hàng, đảm bảo ra lưu thông các loại tiền đủ tiêu chuẩn, tuyểnchọn và nộp các loại tiền kịp thời, tồn quỹ hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngvốn Chuyển tiền mặt, séc du lịch; quản lý kho tiền, quỹ nghiệp vụ, tài sản thế chấp,chứng từ có giá; điều chuyển và điều hòa tiền mặt VNĐ, ngoại tệ và các giấy tờ có giátrong nội bộ ngân hàng
Tổ tổng hợp
Tổ tổng hợp phụ trách hai mảng chính là nguồn vốn và kinh doanh ngoại tệ.Mảng nguồn vốn bao gồm việc cân đối và đảm bảo thanh khoản toàn CN, theo dõidòng tiền ra vào và giám sát tình hình thanh khoản để đề xuất biện pháp đảm đảnthanh khoản cho lãnh đạo, đề xuất chiến lượng kinh doanh nguồn vốn cho Ban điềuhành Kinh doanh ngoại tệ là thực hiện cung cấp các sản phẩm ngoại tệ cho toàn bộ
CN, thực hiện mua bán ngoại tệ với khách hàng, giữ trạng thái ngoại tệ trong hạn mứccho phép nhằm kiếm lợi nhuận cho ngân hàng, theo dõi tin tức thị trường để kịp thờiđánh giá rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Ngoài ra, Vietcombank Thăng Long còn có 6 phòng giao dịch nhằm nâng caochất lượng phục vụ khách hàng cũng như thu hút nhiều khách hàng hơn, tiếp cận dễdàng với các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh mình
Trang 302.1.3 Hoạt động thanh toán quốc tế tại NHNT -Chi nhánh Thăng Long
Hoạt động TTQT là một hoạt động mạnh nhất của NHNT-CN Thăng Long Cóđược điều đó là do NHNT có nhiều văn phòng đại diện và ngân hàng đại lý ở nướcngoài góp phần tích cực trong hoạt động TTQT Đồng thời NHNT là ngân hàng đầutiên của Việt Nam tham gia hệ thống SWIFT (Society for Woldwide InterbankFinancial Telecommunication- Hệ thống viễn thông tài chính liên ngân hàng toàncầu),nhằm tăng cường khả năng hỗ trợ và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàngtrong việc thanh toán quốc tế NHNT luôn được đánh giá là ngân hàng có quy mô sửdụng mạng SWIFT lớn nhất và được công nhận là ngân hàng cung cấp dịch vụ tài trợthương mại tốt nhất Việt Nam năm 2012
Bảng 2.1: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Ngoại
(Nguồn: Báo cáo NHNT- Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2010-2012)
Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu qua ngân hàng trong giai đoạn 2010-2012
có giảm xuống nhưng năm 2012 có tăng đáng kể so với năm 2010, 2011 Năm 2011doanh số thanh toán XNK tăng 5 triệu USD tương ứng với 5,6% so với năm 2010 Đây
là một con số khá khiêm tốn Đến năm 2012, doanh số thanh toán XNK tăng 20 triệuUSD tức tăng hơn 21% so với năm 2011 Năm 2010, doanh số xuất khẩu là 29,8 triệuUSD thì đến năm 2012 là 43,8 triệu USD tăng gần 50% Bên cạnh đó,doanh số nhậpkhẩu tăng từ 60,2 triệu USD đến 71,2 triệu USD từ năm 2010 đến năm 2012 với tốc độtăng 18% thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trị giá xuất khẩu
Xét về cơ cấu thanh toán xuất nhập khẩu, ta có thể thấy tỷ trọng thanh toán nhậpkhẩu cao hơn rất nhiều so với tỷ trọng thanh toán xuất khẩu Mặc dù tỷ trọng này cóđược giảm dần qua các năm nhưng sự chênh lệch vẫn còn lớn Năm 2010,tỷ trọngthanh toán nhập khẩu chiếm tới 66,9% trong tổng thanh toán xuất nhập khẩu Năm2011,tỷ trọng này tăng lên chiếm tới 67,4% và đến năm 2012 mới giảm xuống còn62% Để có thể lý giải được điều này, chúng ta cần phải tìm hiểu tình hình kinh tếcũng như chính sách của ngân hàng ngoại thương qua các năm