Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng đàu tư và phát triển chi nhánh Tiền Giang
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
………Z Y………
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH TIỀN GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN NGUYỄN THỊ NGỌC QUẾ
MSSV: 4031082 Lớp: Kế toán 01-K29
`
Cần Thơ-2007
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, bên cạnh sự nỗ lực không ngừng của bản thân, sự giúp đỡ của bạn bè, em còn được sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô Đồng thời Ban Giám Hiệu trường cũng đã tạo mọi điều kiện cần thiết để chúng em có thể học tập, nghiên cứu và phát huy khả năng của mình Thêm vào đó, qua hơn ba tháng thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư
và Phát Triển Tiền Giang, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Đốc và toàn thể nhân viên trong chi nhánh, và với sự hướng dẫn tận tình của cô Trương Thị Bích Liên, đến nay em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn ban Giám Hiệu trường ĐHCT đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập, nghiên cứu, cảm ơn quý thầy cô trường ĐHCT đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh Tế-Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu sẽ trở thành nền tảng vững chắc cho chúng
em về sau này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc chi nhánh NHĐT&PT Tiền Giang cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong chi nhánh đã chỉ bảo và hỗ trợ cho
em, xin chân thành cảm ơn cô Trương Thị Bích Liên đã hướng dẫn tận tình để
em có thể hoàn thành luận văn này
Tuy nhiên, do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp tận tình của quý thầy
cô, cơ quan thực tập và các bạn để đề tài được hoàn chỉnh hơn
Em kính chúc quý thầy cô, Ban Giám Đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên trong chi nhánh dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công và ngân hàng ngày càng phát triển
Xin trân trọng cảm ơn!
Ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ngọc Quế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ngọc Quế
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày tháng năm
Giáo viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
Trang Chương1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 3
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.4 Lược khảo tài liệu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Tổng quan về tín dụng 4
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng 8
2.2 Phương pháp nghiên cứu 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 9
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TIỀN GIANG 11
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền Giang 11
3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền Giang 12
3.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng đầu tư và phát triển Tiền Giang 13
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 13
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 15
3.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua ba năm (2004-2006) 16
3.4.1 Về thu nhập 17
Trang 83.4.3 Về lợi nhuận 18
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TIỀN GIANG 19
4.1 Phân tích tình hình huy động vốn của chi nhánh qua ba năm (2004-2006) 19
4.1.1 Sơ lược về tình hình huy động vốn của chi nhánh 19
4.1.2 Tình hình huy động vốn của chi nhánh qua ba năm (2004-2006) 21
4.2 Sơ lược tình hình cho vay của chi nhánh qua ba năm (2004-2006) 30
4.3 Phân tích doanh số cho vay của chi nhánh qua ba năm (2004-2006) 31
4.3.1 Phân tích doanh số cho vay theo kỳ hạn qua ba năm (2004-2006) 31
4.3.2 Phân tích doanh số cho vay theo thành phần kinh tế qua ba năm (2004-2006) 33
4.4 Phân tích tình hình thu nợ của chi nhánh qua ba năm (2004-2006) 35
4.4.1 Phân tích tình hình thu nợ theo kỳ hạn qua ba năm (2004-2006) 35
4.4.2 Phân tích tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế qua ba năm (2004-2006) 37
4.5 Phân tích tình hình dư nợ của chi nhánh qua ba năm (2004-2006) 38
4.5.1 Phân tích tình hình dư nợ theo kỳ hạn qua ba năm (2004-2006) 39
4.5.2 Phân tích tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế qua ba năm (2004-2006) 40
4.6 Phân tích chất lượng tín dụng thông qua nợ xấu của chi nhánh qua ba năm (2004-2006) 42
4.6.1 phân tích nợ xấu theo kỳ hạn qua ba năm (2004-2006) 42
4.6.2 Phân tích nợ xấu theo thành phần kinh tế qua ba năm (2004-2006) 44
4.7 Phân tích hoạt động tín dụng dựa vào các tỷ số tài chính 46
4.7.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 47
4.7.2 Doanh số cho vay trên tổng nguồn vốn 48
4.7.3 Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động 48
4.7.4 Nợ xấu trên tổng dư nợ 48
4.7.5 Vòng quay vốn tín dụng 49
4.8 Đánh giá hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền Giang 50
4.8.1 Những mặt đạt được của chi nhánh 50
4.8.2 Những vấn đề còn tồn đọng trong hoạt động tín dụng của chi nhánh 52
Trang 9Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TIỀN GIANG 56
5.1 Đối với công tác huy động vốn 56
5.2 Đối với công tác cho vay 57
5.3 Đối với việc thu nợ và xử lý nợ xấu 59
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
6.1 Kết luận 60
6.2 Kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 10DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua
ba năm (2004-2006) 17
Bảng 2: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh qua ba năm (2004-2006) 22 Bảng 3: Tình hình cho vay tại chi nhánh qua ba năm (2004-2006) 30 Bảng 4: Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn tại chi nhánh qua
ba năm (2004-2006) 44
Bảng 13: Hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh qua ba năm (2004-2006) 47
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại NHĐT&PT chi nhánh Tiền Giang 14
Hình 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua ba năm (04-06) 17
Hình 3: Kết cấu nguồn vốn của chi nhánh qua ba năm (04-06) 20
Hình 4: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế tại chi nhánh qua ba năm (04-06) 24
Hình 5: Kết cấu tiền gửi của các tổ chức kinh tế tại chi nhánh qua ba năm (04-06) 25
Hình 6: Tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh qua ba năm (04-06) 27
Hình 7: Kỳ phiếu, trái phiếu của chi nhánh qua ba năm (04-06) 28
Hình 8: Tiền gửi của các TCTD khác tại chi nhánh qua ba năm (04-06) 29
Hình 9: Nợ xấu trên tổng dư nợ tại chi nhánh qua ba năm (04-06) 49
Hình 10: Vòng quay vốn tín dụng tại chi nhánh qua ba năm (04-06) 50
Trang 12TÓM TẮT
Nội dung của đề tài tập trung phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền Giang qua ba năm 2004, 2005, 2006 Số liệu sử dụng trong đề tài chủ yếu được thu thập từ các báo cáo tổng kết, bên cạnh
đó, kết hợp với việc quan sát tìm hiểu và trực tiếp trao đổi với các nhân viên trong đơn vị, và đề tài còn sử dụng phương pháp so sánh để phân tích, đánh giá biến động của các chỉ tiêu qua từng năm Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp chi tiết theo các yếu tố cấu thành của chỉ tiêu để phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Hoạt động chính của ngân hàng là quản lý và cấp phát vốn đầu tư xây dựng
cơ bản và tín dụng đầu tư xây dựng cơ bản, cho vay vốn lưu động các đơn vị xây lắp Và thông qua việc đánh giá tình hình huy động vốn để thấy được khả năng thu hút vốn từ nền kinh tế, và các chỉ tiêu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ,
dư nợ để thấy được khả năng sử dụng vốn của ngân hàng, đảm bảo cho ngân hàng có thể duy trì, bảo tồn và mở rộng nguồn vốn cho vay, ngoài ra việc phân tích nợ xấu để thấy được chất lượng tín dụng của ngân hàng
Nội dung của đề tài gồm 6 chương:
♦ Chương 1: Giới thiệu
♦ Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
♦ Chương 3: Khái quát về ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền Giang
♦ Chương 4: Phân tích hoạt động tín dụng và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền Giang
♦ Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền Giang
♦ Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Từ khi thực hiện đường lối đổi mới nền kinh tế của Đảng và Nhà nước, trong những năm vừa qua Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế, và hơn hết trong lĩnh vực ngân hàng đã có nhiều chuyển biến, hoạt động của ngành ngân hàng không ngừng đổi mới và hoàn thiện từng bước Và đến nay, Việt Nam đã là thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), cùng với sự hội nhập này ngành ngân hàng Việt Nam hiện nay càng thể hiện vị thế chiến lược trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của đất nước
Với vai trò là một trong những ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất hiện nay, ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam nói chung và ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền Giang nói riêng hoạt động một cách có hiệu quả và đang giữ thị phần tín dụng lớn trong nước và khu vực Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng vô cùng rộng lớn với đa chức năng: tạo tiền, cơ chế thanh toán, huy động vốn, mở rộng tín dụng, dịch vụ uỷ thác…Tuy nhiên, trong lĩnh vực hoạt động của ngân hàng, tính đến nay, hoạt động nhận tiền gửi và cấp tín dụng vẫn là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu mang lại trên 80% thu nhập của các Ngân hàng thương mại và nguồn thu từ hoạt động dịch vụ chỉ chiếm rất nhỏ Do thị trường vốn của Việt Nam còn chậm phát triển nên nguồn vốn chủ yếu dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế vẫn là vốn vay ngân hàng Vốn không những giúp cho ngân hàng tổ chức được mọi hoạt động kinh doanh, mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung Các khoản tín dụng của ngân hàng tài trợ cho nhiều nhóm khách hàng trong nền kinh tế như: các nhà sản xuất, phân phối, nhà xây dựng, nông dân, người mua nhà ở, các nhà phát triển địa ốc, thương mại, dịch vụ và người tiêu dùng…tất cả đều phụ thuộc vào khoản tín dụng của ngân hàng Vì vậy, hoạt động tín dụng của ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc
Trang 14cung ứng vốn cho nền kinh tế đất nước, và đó cũng là khoản lợi nhuận mang về cho các ngân hàng thương mại
Xuất phát từ những vấn đề này nên em đã chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền Giang” để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình và để được hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài này là: phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền Giang, tìm ra những mặt mạnh, điểm yếu, từ đó đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Trên cơ sở tìm hiểu hoạt động tín dụng của chi nhánh qua ba năm 2006) thông qua mục tiêu chung, ta tiến hành phân tích những mục tiêu cụ thể như sau:
- Đánh giá tình hình huy động vốn của ngân hàng để thấy được khả năng và quy mô thu hút vốn từ nền kinh tế của ngân hàng
- Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu về doanh số cho vay, doanh số thu
nợ, dư nợ để thấy được khả năng sử dụng vốn của ngân hàng, đảm bảo cho ngân hàng có thể duy trì, bảo tồn và mở rộng nguồn vốn cho vay tránh tình trạng ứ đọng vốn
- Bên cạnh đó, việc phân tích nợ xấu để thấy được chất lượng tín dụng của ngân hàng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Tiền Giang rất phong phú và đa dạng với nhiều sản phẩm dịch vụ khác nhau Tuy nhiên, do thời gian thực tập thực tế có hạn, lượng kiến thức thực tế thật sự có được về lĩnh vực khảo sát chưa sâu sắc, lượng thông tin tiếp nhận còn nhiều hạn chế, số liệu thu thập chưa hoàn thiện lắm nên đề tài chỉ nghiên cứu ngắn gọn trong phạm vi sau:
Trang 15
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu xung quanh những vấn đề của hoạt động tín dụng như: huy động vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và đề ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
1.3.4 Lược khảo tài liệu
Trước khi nghiên cứu đề tài phân tích hoạt động tín dụng này đã có nhiều tác giả nghiên cứu như:
- Phân tích thực trạng và giải pháp đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ (2002-2004), tác giả: Hứa Thị Hồng Hạnh
- Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền Giang (1998-2000), tác giả: Nguyễn Văn Thôn
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh để phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng của chi nhánh thông qua việc phân tích doanh số cho vay, doanh
số thu nợ, dư nợ và nợ xấu Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng dựa vào các tỷ
số tài chính Đồng thời, đề tài cũng đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh
Tuy nhiên, đề tài này khác so với những đề tài trước đó là:
- Về không gian: đề tài được nghiên cứu tại chi nhánh ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Tiền Giang
- Về thời gian: nghiên cứu từ năm 2004-2006
Trang 16
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a Bản chất của tín dụng
Bản chất của tín dụng được biểu hiện như sau:
- Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay:
Vốn tiền tệ hay giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đi vay Như vậy khi cho vay giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người
đi vay
- Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất
Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn một mục đích nhất định Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó mà chỉ tạm thời sử dụng trong một thời gian nhất định
- Hoàn vốn tín dụng: sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay
b Chức năng của tín dụng
- Tập trung phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở hoàn trả
- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông:
Trang 17+ Tín dụng tạo điều kiện thay thế kim loại bằng các phương tiện chi trả như: kỳ phiếu, séc, giấy bạc ngân hàng…
+ Tín dụng tạo điều kiện ra đời của tiền ghi sổ (bút tệ) thông qua việc thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ lẫn nhau của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân qua hệ thống ngân hàng Từ đó làm giảm khối lượng tiền mặt phát hành và lưu thông, giảm chi phí bảo quản và cất giữ tiền mặt trong các doanh nghiệp
+ Tín dụng tạo điều kiện tăng tốc độ lưu thông tiền tệ
- Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế:
+ Thông qua quá trình huy động và cho vay, tín dụng góp phần phản ánh mức độ phát triển kinh tế
+ Thông qua quá trình cho vay ngân hàng có điều kiện xem xét tình hình tài chính của đơn vị vay vốn, tình hình sử dụng vốn và khả năng thu hồi nợ của đơn vị
là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm, đồng thời
là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển
Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của xí nghiệp Vì vậy, tín dụng đã góp phần động viên vật tư hàng hóa đi vào sản xuất thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội
- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng Trên cơ sở đó, cho vay các đơn vị kinh tế Tuy nhiên, quá trình đầu tư tín dụng không phải rải đều cho mọi chủ thể có nhu cầu mà việc đầu tư được thực hiện một cách tập trung chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh
có hiệu quả
Trang 18- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn
Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất khẩu…Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hoạch toán kinh tế của các doanh nghiệp
- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài
Trong điều kiện nền kinh tế mở, tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền nền kinh tế các nước với nhau
d Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất phong phú, đa dạng Tuỳ theo tiêu thức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại khác nhau
- Căn cứ vào thời hạn:
+ Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn dưới 1 năm, nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động, vốn thanh toán của các tổ chức kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của dân cư, vai trò của nó là đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển nền kinh tế
+ Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm Tín dụng trung hạn bổ sung vốn cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng những công trình phục vụ sản xuất có qui mô vừa và nhỏ, thời hạn thu hồi vốn nhanh
+ Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm Tín dụng dài hạn cung cấp vốn cho công trình đầu tư xây dựng cơ bản, qui trình kỹ thuật và công nghệ có thời hạn dài và quy mô lớn
- Căn cứ vào bảo đảm tín dụng:
+ Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảo lãnh của nguời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
+ Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảo đảm của người thứ ba Đối với khách hàng không có uy tín cao, đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có đảm bảo Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để
Trang 19ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
- Căn cứ vào mục đích tín dụng:
+ Tín dụng bất động sản, bao gồm:
Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai
Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, cơ sở dịch vụ, trang trại và bất động sản ở nước ngoài
+ Tín dụng công thương nghiệp: đây là các khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp để trang trải các chi phí như: mua nguyên liệu, trả thuế và chi trả lương
+ Tín dụng nông nghiệp: đây là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông nghiệp, nhằm trợ giúp cho các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn nuôi gia súc
+ Tín dụng cá nhân: đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua sắm hàng hoá tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, trang thiết bị trong nhà…Ngày nay, ngân hàng còn thực hiện các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng
+ Tín dụng cho các tổ chức tài chính: đây là khoản tín dụng cấp cho các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác + Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng mua trang thiết bị, máy móc và cho thuê đại chúng
- Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:
+ Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải trả vốn gốc và lãi theo định kỳ Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng cho vay bất động sản, nhà
ở, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ…
+ Cho vay chi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo thời hạn đã thoả thuận
2.1.1.2 Các khái niệm liên quan
a Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân dưới hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 20
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng
2.1.2.1 Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn
2.1.2.2 Tỷ lệ doanh số cho vay trên tổng nguồn vốn
Doanh số cho vay
Tỷ lệ doanh số cho vay trên tổng nguồn vốn =
Trang 212.1.2.4 Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp tại phòng tín dụng, phòng kế hoạch-nguồn vốn, phòng thẩm định và quản lý tín dụng và phòng hành chính
- Tham khảo sách, trang web, giáo trình có liên quan đến đề tài nghiên cứu, đồng thời tham khảo ý kiến những người trực tiếp công tác tại đơn vị để làm dữ liệu phân tích
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Dựa vào số liệu đã thu thập được, ta tiến hành tổng hợp, phân tích để làm
rõ hơn các chỉ tiêu kinh tế của đơn vị bằng các phương pháp sau:
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
- Khái niệm: Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong quá trình phân tích
- Tiêu chuẩn so sánh: tiêu chuẩn so sánh thường là:
+ Tài liệu năm trước nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu + Các chỉ tiêu kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch
- Điều kiện so sánh:
Trang 22+ Các chỉ tiêu được so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán,…
+ Kỹ thuật so sánh:
So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy
mô của các hiện tượng kinh tế
So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
2.2.2.2 Phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành của chi tiết
Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết thành các yếu tố cấu thành Nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của chỉ tiêu phân tích
Trang 23CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI
NHÁNH TIỀN GIANG
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TIỀN GIANG
Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Tiền Giang là một trong 99 chi nhánh của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam được thành lập theo quyết định số 105/NH-QĐ ngày 26/11/1990 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Tổ chức và hoạt động theo điều lệ và quy chế của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam và phương án của chi nhánh được Trung ương phê duyệt Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Tiền Giang sau 29 năm xây dựng, trưởng thành đã không ngừng lớn mạnh cả về quy mô lẫn chất lượng tín dụng, chất lượng hoạt động ngân hàng
Ngay từ khi được thành lập với vai trò, vị trí là ngân hàng đi đầu trong việc phục vụ đầu tư phát triển, chi nhánh Tiền Giang luôn bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của ngành, của tỉnh, của UBND tỉnh, các chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, để tổ chức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị, kinh doanh và đạt được những thành quả, đóng góp to lớn vào công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh nhà trong mỗi giai đoạn phát triển
Từ ngày 01/01/1995, sau khi chuyển giao nhiệm vụ cấp phát và cho vay ưu đãi theo quyết định 654/TTg của Thủ tướng Chính phủ sang cục Đầu tư-Phát triển, chi nhánh chuyển hướng sang kinh doanh đa năng tổng hợp theo quyết định 293QĐ/NH9 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và đã đạt được những thành quả, những đóng góp to lớn trong sự nghiệp xây dựng và phát triển xã hội của địa phương, tạo dựng vốn tăng trưởng cao, ổn định, đáp ứng yêu cầu vốn phục vụ đầu tư phát triển và tăng trưởng tín dụng trên địa bàn
Trong giai đoạn từ năm 1995-2000, chi nhánh Tiền Giang đã thực hiện thắng lợi nhiệm vụ tín dụng đầu tư phát triển theo kế hoạch Nhà nước và đem lại hiệu quả cao như: hệ thống cấp nước Gò Công-Tân Hòa, hệ thống cấp nước
Trang 24Thành phố Mỹ Tho, đầu tư đổi mới thiết bị nhà máy sản xuất bao bì của công ty Lương thực Tiền Giang, đầu tư đổi mới thiết bị đông lạnh của công ty Thủy sản Tiền Giang…
Từ năm 2000 đến nay thực hiện đổi mới cơ chế tín dụng đầu tư phát triển phục vụ các chương trình phát triển kinh tế của Chính phủ và địa phương, không ngừng phát triển và mở rộng các sản phẩm dịch vụ theo hướng kinh doanh đa năng tổng hợp
Với những thành quả đạt được và đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương, Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền Giang đã đạt được những phần thưởng cao quý: Huân chương lao động hạng III, đơn vị xuất sắc dẫn đầu khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long…và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp, BIDV Tiền Giang quyết tâm,
nỗ lực phấn đấu cao nhất để giữ vững vị thế và xứng đáng là ngân hàng chủ lực
đi đầu trong phục vụ đầu tư phát triển, phục vụ đắc lực cho phát triển của địa phương, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Hiện nay trụ sở chính đặt tại 208A, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.4, TP Mỹ Tho Ngoài trụ sở chính còn có các phòng giao dịch:
- Phòng giao dịch 79 Trưng Trắc
- Phòng giao dịch khu công nghiệp Mỹ Tho
3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TIỀN GIANG
Là một chi nhánh ngân hàng nằm trong hệ thống NHĐT&PT Việt Nam, vì thế chức năng và nhiệm vụ kinh doanh cũng giống như những ngân hàng khác Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền Giang thực hiện nhiệm vụ quản lý và cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản và tín dụng đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch Nhà nước với lãi suất ưu đãi, cho vay vốn lưu động các đơn vị xây lắp Từng bước thực hiện chiến lược tự lo nguồn vốn để phục vụ đầu tư phát triển, huy động vốn trung dài hạn để cho vay trung dài hạn
Từ ngày 01/01/1995, NHĐT&PT Tiền Giang chuyển hướng sang kinh doanh đa năng tổng hợp, ngoài chức năng huy động vốn trung dài hạn thì được phép kinh doanh đa năng tổng hợp theo pháp lệnh ngân hàng
Trang 25Chi nhánh NHĐT&PT Tiền Giang đã tăng cường mở rộng cho vay các dự
án trung- dài hạn thương mại tự tìm kiếm như: đầu tư hệ thống thiết bị cho công
ty Dược Vật tư Y Tế, đầu tư hệ thống máy đào cho công ty xây dựng Thủy lợi Tiền Giang, cho vay đổi mới thiết bị nhà xưởng các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp Bình Đức-Tiền Giang
Ngoài ra chi nhánh còn tiếp nhận các nguồn vốn ưu đãi theo các chương trình của Chính phủ như: cho vay đầu tư phân bón đến hộ nông dân, cho vay thực hiện chương trình nước sạch nông thôn, cho vay đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh, triển khai thực hiện tốt chương trình cho vay từ nguồn vốn Quỹ phát triển nông thôn (RDF), cho vay khắc phục hậu quả lũ lụt…các chương trình cho vay này đã góp phần không nhỏ vào việc phục vụ kịp thời nhu cầu cấp thiết về vốn cho các doanh nghiệp, góp phần phát triển quy mô,
kỹ thuật, năng lực sản xuất kinh doanh, tạo thêm nhiều việc làm và góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế địa phương
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TIỀN GIANG
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 26
Ban Giám Đốc
Khối phục vụ khách hàng Khối hỗ trợ kinh doanh
Khối quản lý nội bộ
Khối đơn vị trực thuộc
Phòng
Tín
dụng
PhòngTài chính
kế toán
Phòng
Tổ chức hành chính
Phòng
Kế hoạch- Nguồn vốn
Phòng Thẩm định và QLTD
Tổ ngân quỹ
Tổ Kiểm tra nội
bộ
Phòng Thanh toán quốc tế
PGD
79 Trưng Trắc
PGD KCN
Mỹ Tho
Phòng Dịch
vụ khách hàng
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền Giang
Trang 273.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
3.3.2.1 Phòng Tín dụng
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng đối với mỗi khách hàng, hướng dẫn khách hàng trong mọi quan hệ, xem xét quyết định cho vay theo phân cấp ủy quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định cho vay
- Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của đơn vị, kiểm tra tài sản, đảm bảo nợ vay, mở sổ theo dõi thu nợ, thu lãi, cấp phát vốn và cấp phát tín dụng
- Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng như: bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh ứng trước, bảo lãnh dự thầu…
3.3.2.2 Phòng Thẩm định và Quản lý tín dụng
- Trực tiếp thực hiện công tác thẩm định, tái thẩm định đối với các dự án, các khoản vay, bảo lãnh; quyết định cấp tín dụng, phê duyệt khoản vay, bảo lãnh cho khách hàng
- Trực tiếp thực hiện yêu cầu nghiệp vụ về quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, xác định hạn mức tín dụng, giới hạn tín dụng, xếp loại khách hàng, phân loại nợ
- Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro và an toàn pháp lý trong hoạt động tín dụng của chi nhánh
- Thực hiện chức năng thống kê, tổng hợp và thông tin tín dụng
3.3.2.4 Phòng Thanh toán quốc tế
- Thực hiện chức năng dịch vụ thanh toán quốc tế phục vụ khách hàng, thực hiện nghiệp vụ phát hành bảo lãnh đối ứng theo đề nghị của ngân hàng nước ngoài, chuyển tiền quốc tế, phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của chi nhánh
Trang 28- Hướng dẫn, tư vấn cho khách hàng về các giao dịch đối ngoại, hợp đồng thương mại quốc tế…
3.3.2.5 Phòng Tài chính-Kế toán, Dịch vụ khách hàng và Tổ điện toán
- Phòng Tài chính- Kế toán: tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán
- Phòng Dịch vụ khách hàng: phụ trách tiếp thị, giao dịch và quản lý tài khoản của khách hàng, thực hiện thanh toán theo chế độ, thu đổi ngoại tệ, chuyển tiền…
- Tổ điện toán: phụ trách quản lý mạng máy vi tính, tổng hợp dữ liệu, vận hành và điều hành công tác điện toán toàn chi nhánh
3.3.2.6 Phòng Tổ chức hành chính, Tổ ngân quỹ và Tổ kiểm tra nội bộ
- Phòng Tổ chức hành chính: thực hiện tổ chức bộ máy, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, tuyển dụng, nâng lương, thi đua khen thưởng…Thực hiện công tác quản lý hành chính văn phòng, đảm bảo an ninh cho hoạt động của chi nhánh
- Tổ ngân quỹ: quản lý kho, quản lý tiền mặt và các loại tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng và các công việc liên quan đến kho và quỹ tiền mặt tại chi nhánh
- Tổ kiểm tra nội bộ: phụ trách kiểm soát toàn bộ hoạt động của chi nhánh theo quy chế, quy trình tổng kiểm soát Tham mưu cho Giám đốc trong công tác
kiểm tra, kiểm soát nội bộ
3.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TIỀN GIANG QUA
BA NĂM (2004-2006)
Mục tiêu kinh doanh tiền tệ của các ngân hàng thương mại là tối đa hoá lợi
nhuận và giảm thiểu rủi ro Vì vậy, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng để thấy được tình hình thu, chi và mức độ lãi lỗ trong kinh doanh của ngân hàng, qua đó giúp cho nhà phân tích hạn chế được những khoản chi bất hợp
lý và từ đó có biện pháp tăng cường các khoản thu nhằm nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng
Trang 29
Bảng 1: TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI
NHÁNH QUA BA NĂM (2004-2006)
ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch Năm
2005/2004 2006/2005 Chỉ tiêu
85.33268.88616.446
100.05882.68417.376
64.08056.1427.938
301,52 440,54 93,30
14.72613.798930
17,2620,035,65
(Nguồn: Phòng Kế hoạch-Nguồn vốn)
Qua bảng 1 ta thấy lợi nhuận của chi nhánh tăng lên đồng bộ với thu nhập
và chi phí qua ba năm, điều này thể hiện rõ qua hình sau:
0 20000
Hình 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua ba năm (04-06)
3.4.1 Về thu nhập: tăng qua ba năm, năm 2005 tăng 301,52% hay tăng
64.080 triệu đồng so với năm 2004 với thu nhập là 21.252 triệu đồng Năm 2006 thu nhập mà ngân hàng đạt được là 100.058 triệu đồng tăng thêm 14.726 triệu đồng hay tăng 17,26% so với năm 2005 Nguồn thu nhập của ngân hàng tăng qua
ba năm chủ yếu là do thu từ lãi cho vay tương ứng với việc cho vay của ngân hàng tăng qua ba năm Ngoài ra, do ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp đã hạn
Trang 30chế được việc thu nợ kéo dài như chủ động nhắc nhở khách hàng trả nợ khi đến
hạn từ đó phát huy được vòng vay của vốn
3.4.2 Về chi phí: năm 2004 chi phí mà ngân hàng phải chi ra là 12.744 triệu
đồng, năm 2005 tăng thêm 56.142 triệu đồng tức tăng 440,54% với chi phí là
68.886 triệu đồng Sở dĩ chi phí tăng cao như vậy là do trong năm chi nhánh đã
phải trích dự phòng rủi ro với số tiền trích hơn 15 tỷ đồng Đến năm 2006 chi phí
là 82.684 triệu đồng, tăng 13.798 triệu đồng hay tăng 20.03% Chi phí tăng chủ
yếu là chi từ hoạt động tín dụng và tiền gửi, chi cho việc mua sắm máy móc, thiết
bị, thêm vào đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng đóng trên địa bàn đã
làm cho chi phí của ngân hàng tăng cao do phải tăng lãi suất huy động
3.4.3 Về lợi nhuận
Bất kỳ một ngân hàng, một tổ chức kinh tế hay tổ chức tín dụng nào muốn
tồn tại và phát triển đều bắt buộc phải làm ăn có hiệu quả và lợi nhuận luôn là
mục tiêu hàng đầu Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt thì việc
tạo ra lợi nhuận tối đa với chi phí thấp nhất là vấn đề quyết định và đây chính là
điều phản ánh rõ nét nhất hiệu quả sử dụng vốn
Trong ba năm qua lợi nhuận của chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển
Tiền Giang tương đối cao và ổn định Đó là nhờ sự nỗ lực không ngừng của cán
bộ công nhân viên ngân hàng Tính đến cuối năm 2006 sau khi thực hiện nghĩa
vụ nộp thuế ngân sách Nhà nước hơn 4,8 tỷ đồng thì lợi nhuận của ngân hàng là
17.376 triệu đồng
Tóm lại: qua ba năm tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng có biểu
hiện ngày càng tốt, càng cho thấy sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên
ngân hàng
Trang 31CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TIỀN GIANG
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH QUA
BA NĂM (2004-2006)
4.1.1 Sơ lược về tình hình nguồn vốn của chi nhánh
Bản chất của hoạt động ngân hàng là kinh doanh quyền sử dụng vốn do đó nguồn vốn cho hoạt động của ngân hàng là một vấn đề được các ngân hàng quan tâm hàng đầu Vốn không những giúp cho ngân hàng tổ chức được mọi hoạt động kinh doanh mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân nói chung Vì vậy, nguồn vốn không những đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn để thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hoá-hiện đại hoá mà còn mang tính quyết định đối với hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Việc phân tích các nguồn vốn và việc sử dụng vốn có thể giúp các nhà quản
lý tài chính xác định xem liệu việc huy động và phân phối các khoản vốn có rơi vào tình trạng mất cân bằng hay không Hoạt động này cho phép ngân hàng biết nên dựa vào các nguồn vốn nội bộ hay huy động các nguồn vốn bên ngoài để tài trợ việc kinh doanh của mình Trong đó, mỗi một khoản mục nguồn vốn có những yêu cầu khác nhau về chi phí, tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau Do đó, phân tích các khoản mục trong nguồn vốn cho ta thấy được một cách tổng quát tình hình nguồn vốn cho hoạt động của ngân hàng và thấy được
xu hướng biến động của nó, từ đó có thể đánh giá mức độ hợp lý đối với chi phí vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng để kịp thời có những chiến lược huy động tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định
Trang 32
Hình 3: Kết cấu nguồn vốn của chi nhánh qua ba năm (04-06)
97.86 2.14
98.18
1.82
VỐN HUY ĐỘNG VỐN TỰ CÓ
Năm 2006
Năm 2005
98.44 1.56
Năm 2004
Trong cơ cấu nguồn vốn thì tỷ trọng vốn huy động chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Qua ba năm tỷ trọng vốn huy động chiếm trên 97% điều này chứng tỏ chi nhánh đã thực hiện rất tốt công tác huy động vốn và cũng đồng nghĩa với uy tín của chi nhánh ngày càng được nâng lên đối với khách hàng
Nguồn vốn của ngân hàng ngoài vốn huy động là nguồn vốn chính thì vốn
tự có của ngân hàng cũng là yếu tố tài chính quan trọng nhất trong việc đảm bảo đối với các khoản nợ của khách hàng
Dựa vào biểu đồ kết cấu nguồn vốn ta thấy vốn tự có của ngân hàng chiếm
tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn Mặc dù vốn tự có chiếm tỉ trọng nhỏ trong
Trang 33Tuy nhiên, xét về tỷ lệ vốn huy động trên vốn tự có thì ta thấy rằng chỉ số vốn huy động trên vốn tự có khá lớn, ngân hàng đã huy động gấp 62,93 lần vào cuối năm 2004, gấp 45,72 lần vào cuối năm 2005 và gấp 53,83 lần vào cuối năm
2006, so với mức quy định của Ngân hàng Nhà nước (20 lần) thì ngân hàng đã huy động vượt mức cho phép, điều này sẽ làm ảnh hưởng đến độ an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng bởi vì khi vốn huy động trên vốn tự có tăng vượt mức cho phép sẽ dẫn đến tình trạng không cân đối vốn, khi ngân hàng dùng vốn huy động cho vay nhiều mà không thu hồi kịp thì ngân hàng sẽ dùng vốn tự
có để đáp ứng yêu cầu thanh toán cho khách hàng vì vốn tự có có chức năng bảo
vệ cho khách hàng Tuy nhiên, vốn tự có quá ít nên không đáp ứng được khả năng thanh khoản của ngân hàng dẫn đến rủi ro tiềm ẩn Do đó ngân hàng cần có biện pháp tăng vốn tự có hơn nữa để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Tóm lại: Nguồn vốn của ngân hàng có sự tăng trưởng qua các năm, đã góp phần vào việc mở rộng, đầu tư tín dụng nhằm đa dạng hóa, đa phương hóa các khách hàng, phù hợp với chiến lược phát triển của cả ngành
4.1.2 Tình hình huy động vốn của chi nhánh qua ba năm (2004-2006)
Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập và huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong đó, vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu để các ngân hàng thương mại hoạt động, ngân hàng huy động bằng nhiều hình thức như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu…có thể huy động từ tiền nhàn rỗi nằm trong dân chúng và các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đồng thời mở rộng các nghiệp vụ
có liên quan
Hay nói cách khác, ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế, điều này cũng cho ta thấy sự khác nhau giữa ngành tiền tệ với các doanh nghiệp khác Tuy nhiên, khi huy động vốn các ngân hàng thương mại có trách nhiệm phải hoàn trả cho khách hàng đúng hạn và đầy đủ cả gốc và lãi Vì vậy, để có thể thoả mãn nhu cầu vay vốn của nền kinh tế đồng thời
Trang 34Bảng 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH QUA BA NĂM
(2004-2006)
ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch Năm
2005/2004 2006/2005 Chỉ tiêu
229.689
197.36632.323496.8121.955494.85742.9471.317770.765
279.091
254.56124.530602.1752.417599.7586.40847.777935.451
-5.384
-26.90621.522171.895-7.546179.441-67.87311098.748
-2,3
-12 199,3 52,9 -79,4 56,9 -61,3 9,1 14,69
49.402
57.195-7.793105.363462104.901-36.53946.460164.686
21,5
28,9-24,121,223,621,2-85,1352821,4
(Nguồn: Phòng Kế hoạch-Nguồn vốn)
Trước đây nguồn vốn hoạt động của ngân hàng là do ngân sách nhà nước
cấp phát cho vay nên huy động vốn không nhiều Tuy nhiên, từ năm 1995 ngân hàng chuyển hướng sang kinh doanh đa năng tổng hợp, hoạt động như một ngân hàng thương mại thì đã mở rộng mạng lưới huy động thích hợp, đảm bảo cho việc kinh doanh đa năng tổng hợp Việc phát triển theo chiều sâu, đa dạng hóa các hoạt động của ngân hàng ngày càng giúp cho ngân hàng hoạt động có kết quả
hơn trong việc huy động vốn cũng như cho vay vốn
Qua bảng 2 cho thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng qua các năm tăng
Trang 35kinh tế và tiền gửi tiết kiệm Trong đó tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn huy động, mặc dù trong năm các ngân hàng trên địa bàn đã thực hiện nhiều chính sách huy động vốn hấp dẫn nhằm thu hút nhiều khách hàng, làm sôi động thị trường huy động vốn, nhưng với sự nỗ lực rất lớn của toàn thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh, tiếp tục phát huy những ưu điểm trong huy động vốn nên vẫn giữ được nguồn vốn và tăng trưởng ổn định, thực hiện cân đối, điều hành nguồn vốn có hiệu quả, đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sử dụng vốn
và thanh toán cho khách hàng
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế:
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại ngân hàng Loại tiền gửi này bao gồm một bộ phận vốn tiền tạm thời nhàn rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình luân chuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng cho những nục tiêu định sẵn vào một thời điểm nhất định
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế đa phần là tiền gửi không kỳ hạn, loại tiền gửi này không nhằm mục đích lãi suất mà nhằm mục đích thanh toán, chi trả trong kinh doanh do đó lãi suất của hình thức huy động này thường thấp hơn các hình thức huy động khác nên nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế là nguồn vốn có chi phí thấp Những năm qua Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Tiền Giang đã đẩy mạnh huy động vốn từ tiền gửi này, mặt khác ngân hàng có quan hệ với rất nhiều doanh nghiệp trên địa bàn, từ doanh nghiệp Nhà nước đến doanh nghiệp ngoài quốc doanh nên ngân hàng có một lợi thế rất lớn trong việc huy động vốn Vì vậy, ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn huy động này để cho vay ngắn hạn, thu lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất, bên cạnh đó còn được hưởng một khoản tiền từ việc cung cấp dịch vụ thanh toán Tuy nhiên, vì là tiền gửi không kỳ hạn nên nó không ổn định, ngân hàng không xác định được khách hàng gửi tiền trong thời gian bao lâu và rút ra khi nào
Qua ba năm tiền gửi của các tổ chức kinh tế có sự biến động không đồng nhất, giảm vào năm 2005 và tăng mạnh vào năm 2006 thể hiện qua hình sau:
Trang 360 50 100 150 200 250 300
Triệu đồng
Hình 4: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế tại chi nhánh qua ba năm (04-06)
Nguyên nhân dẫn đến tiền gửi của các tổ chức kinh tế giảm vào năm 2005 là
do sự tăng cường công tác huy động vốn của Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long cùng với sự khai trương hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Phương Nam vào cuối năm 2004 đã thu hút một lượng lớn khách hàng sang các ngân hàng này làm cho số tiền huy động từ tổ chức kinh tế của chi nhánh giảm xuống vào năm 2005 nhưng sự sụt giảm này không đáng kể Mặc dù
có sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn Với chi nhánh, tiếp tục phát huy những ưu điểm trong huy động vốn, áp dụng lãi suất thỏa thuận giữa các ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn, đa dạng hoá các hình thức thanh toán kết quả là chi nhánh đã thu hút được tiền gửi từ một số khách hàng lớn là các đơn vị sản xuất kinh doanh như Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng, Công ty Dược vật tư y tế Tiền Giang, ngoài ra chi nhánh còn thu hút được một số khách hàng truyền thống có số dư tiền gửi bình quân lớn như: Công
ty Xổ số Kiến Thiết, Kho bạc Nhà nước, Điện lực…Bên cạnh đó, ngân hàng cũng nỗ lực hết mình từ việc đơn giản hóa các thủ tục đã tạo ra sự tiện lợi nhanh chóng trong việc mở tài khoản tiền gửi, làm cho lượng tiền gửi thanh toán của ngân hàng tăng lên vào cuối năm 2006
Trong tiền gửi của các tổ chức kinh tế thì tiền gửi không kỳ hạn luôn chiếm
tỉ trọng cao trong tổng số tiền gửi của các tổ chức kinh tế điều này thể hiện rõ qua hình sau:
Trang 3795.41
4.59
Năm 2004
85.93 14.07
Qua hình 5 ta thấy có sự chênh lệch rất lớn về tỷ trọng giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tiền gửi của các tổ chức kinh tế là do số tiền dư ra trong quá trình sản xuất kinh doanh đợi đầu tư vào một hạng mục hay đầu tư mở rộng sản xuất nhưng chưa sử dụng đến nên gửi vào ngân hàng để hưởng lãi
Đối với tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn trên 90%, tuy nhiên, loại tiền gửi không kỳ hạn này có chi phí thấp khoảng 0,2%/tháng, khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào Vì vậy, đối với loại tiền gửi này thì ngân hàng sẽ không chủ