Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Vĩnh Long
Trang 1GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 1 SVTH: Huỳnh Kim An
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ThS NGUYỄN PHẠM THANH NAM HUỲNH KIM AN
Lớp: Kế toán 01-K29
Cần Thơ 2007
Trang 2GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 2 SVTH: Huỳnh Kim An
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ
đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Kim An
Trang 3GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 3 SVTH: Huỳnh Kim An
LỜI CẢM TẠ
Sau bốn năm học tập và nghiên cứu, được sự dẫn dắt và hướng dẫn tận tình của quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ cùng với sự nỗ lực của bản thân nay tôi chính thức kết thúc khóa học bằng cuốn luận văn tốt nghiệp này
Được sự chấp nhận của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và Ban Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long, tôi đã được phép thực tập tại ngân hàng
Dù thời gian thực tập có hạn nhưng tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo, của cô chú, anh chị trong ngân hàng, đặc biệt
là sự giúp đỡ của anh chị Phòng Tín dụng đã làm cho kiến thức tôi rộng hơn
và tôi đã nắm bắt phần nào thực tế của các nghiệp vụ ngân hàng Điều đó đã giúp tôi có đủ kiến thức, đủ tự tin để bước vào công việc chính thức của mình ở tương lai
Tôi xin chân thành biết ơn quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ đã bỏ nhiều thời gian quý báu giảng dạy chúng tôi trong suốt khóa học Xin chân
thành ghi ơn thầy Nguyễn Phạm Thanh Nam đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn
thành quyển luận văn này
Ngày tháng năm Sinh viên thực hiện
Huỳnh Kim An
Trang 4GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 4 SVTH: Huỳnh Kim An
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Vĩnh Long, ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
Trang 5GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 5 SVTH: Huỳnh Kim An
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 6 SVTH: Huỳnh Kim An
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày tháng năm
Giáo viên phản biện
Trang 7GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 7 SVTH: Huỳnh Kim An
MỤC LỤC
FFÎGG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU4 2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Các khái niệm 4
2.1.1.1 Hiệu quả tín dụng 4
2.1.1.2 Doanh số cho vay 4
2.1.1.3 Doanh số thu nợ 4
2.1.1.4 Dư nợ 4
2.1.1.5 Nợ quá hạn 4
2.1.1.6 Nợ xấu 4
2.1.1.7 Vốn huy động 5
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 5
2.1.2.1 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động 5
2.1.2.2 Hệ số thu nợ 5
2.1.2.3 Vòng quay vốn tín dụng 6
2.1.2.4 Tỷ lệ nợ xấu 6
2.1.2.5 Lợi nhuận trên tổng tài sản 6
2.1.2.6 Lợi nhuận trên thu nhập 7
2.1.2.7 Khả năng sử dụng tài sản 7
2.1.2.8 Tổng chi phí trên tổng tài sản 7
2.1.2.9 Tổng chi phí trên tổng thu nhập 8
2.2 Phương pháp nghiên cứu 8
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG 9
3.1 Lịch sử hình thành 9
Trang 8GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 8 SVTH: Huỳnh Kim An
3.2 Cơ cấu tổ chức 10
3.3 Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng 12
3.3.1 Chức năng của ngân hàng 12
3.3.2 Nhiệm vụ của ngân hàng 12
3.4 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng 13
3.4.1 Huy động vốn 13
3.4.2 Thanh toán không dùng tiền mặt 13
3.4.3 Nghiệp vụ ngân quỹ 14
3.4.4 Nghiệp vụ tín dụng 14
3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 15
3.5.1 Tổng thu nhập và tổng chi phí 17
3.5.2 Lợi nhuận 18
3.6 Mục tiêu kinh doanh năm 2007 19
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG 20 4.1 Phân tích tình hình huy động vốn 20
4.1.1 Tình hình nguồn vốn 20
4.1.1.1 Vốn huy động 23
4.1.1.2 Vốn điều chuyển 28
4.2 Phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng qua 3 năm 2004-2006 30
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay 31
4.2.1.1 Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng 31
4.2.1.2 Phân tích doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 34
4.2.2 Phân tích tình hình thu nợ 37
4.2.2.1 Phân tích tình hình thu nợ theo thời hạn tín dụng 37
4.2.2.2 Phân tích tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế 40
4.2.3 Phân tích tình hình dư nợ 43
4.2.3.1 Phân tích tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng 43
4.2.3.2 Phân tích tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế 45
4.2.4 Phân tích tình hình nợ xấu 48
4.2.4.1 Phân tích tình hình nợ xấu theo nhóm nợ 49
4.2.4.2 Phân tích tình hình nợ xấu theo thời hạn tín dụng 50
Trang 9GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 9 SVTH: Huỳnh Kim An
4.2.4.3 Phân tích tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế 52
4.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 53
4.3.1 Đánh giá về hiệu quả tín dụng của ngân hàng 53
4.3.1.1 Dư nợ trên vốn huy động 54
4.3.1.2 Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay 55
4.3.1.3 Vòng quay vốn tín dụng 55
4.3.1.4 Nợ xấu trên dư nợ 55
4.3.2 Đánh giá các chỉ tiêu về kết quả hoạt động của ngân hàng 56
4.3.2.1 Tổng thu nhập trên tổng tài sản 57
4.3.2.2 Chi phí trên tổng tài sản 57
4.3.2.3 Lợi nhuận trên tổng tài sản 57
4.3.2.4 Lợi nhuận trên thu nhập 57
4.3.2.5 Chi phí trên thu nhập 58
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 59
5.1 Yếu tố khách quan 59
5.1.1 Sự phát triển của nền kinh tế 59
5.1.2 Ảnh hưởng của giá cả nông sản đối với hộ vay 61
5.2 Yếu tố chủ quan 61
5.2.1 Sự cạnh tranh lãi suất giữa các ngân hàng 61
5.2.2 Vai trò của cán bộ tín dụng 65
CHƯƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP 66
6.1 Ưu điểm và tồn tại 66
6.1.1 Những ưu điểm 66
6.1.2 Những tồn tại 66
6.2 Giải pháp 67
6.2.1 Giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn 67
6.2.2 Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng 68
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
7.1 Kết luận 71
7.2 Kiến nghị 72
7.2.1 Đối với ngân hàng 72
Trang 10GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 10 SVTH: Huỳnh Kim An
7.2.2 Đối với Tỉnh 73
Trang 11GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 11 SVTH: Huỳnh Kim An
DANH MỤC BIỂU BẢNG
F G
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh qua 3 năm 16
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của ngân hàng 22
Bảng 3: Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm 26
Bảng 4: Nguồn vốn huy động 29
Bảng 5: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng 31
Bảng 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 34
Bảng 7: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng 37
Bảng 8: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 40
Bảng 9: Dư nợ theo thời hạn tín dụng 43
Bảng 10: Dư nợ theo thành phần kinh tế 45
Bảng 11: Dư nợ xấu theo nhóm nợ 49
Bảng 12: Dư nợ xấu theo thời hạn tín dụng 50
Bảng 13: Dư nợ xấu theo hộ kinh doanh cá thể 52
Bảng 14: Bảng chỉ tiêu về hiệu quả tín dụng 54
Bảng 15: Bảng chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động 56
Bảng 16: Bảng lãi suất huy động & cho vay giữa các ngân hàng năm 2004 62
Bảng 17: Bảng lãi suất huy động & cho vay giữa các ngân hàng năm 2005 63
Bảng 18: Bảng lãi suất huy động & cho vay giữa các ngân hàng năm 2006 64
Trang 12GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 12 SVTH: Huỳnh Kim An
DANH MỤC HÌNH
JÐ K
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 12
Đồ thị 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 19
ự thay đổi lãi suất của một số kỳ hạn 27
Đồ thị 2: S Đồ thị 3: Tình hình nguồn vốn qua 3 năm 29
Đồ thị 4: Tình hình hoạt động tín dụng qua 3 năm 31
Đồ thị 5: Doanh số cho vay theo thời hạn 33
Đồ thị 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 37
Đồ thị 7: Tình hình thu nợ theo thời hạn 40
Đồ thị 8: Tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế 43
Đồ thị 9: Tình hình dư nợ theo thời hạn 45
Đồ thị 10: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế 48
Đồ thị 11: Nợ xấu theo nhóm nợ 50
Đồ thị 12: Nợ xấu theo thời hạn 52
Trang 13GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 13 SVTH: Huỳnh Kim An
Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 14GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 14 SVTH: Huỳnh Kim An
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Sự cần thiết của đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng cơ bản của ngân hàng Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm hơn 1/2 tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng
Những năm gần đây, nhu cầu về vốn của nền kinh tế là rất lớn thì ngân hàng ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của mình thông qua hai chức năng là: huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và trong dân cư, sau đó phân phối lại nguồn vốn này cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu sản xuất kinh doanh một cách hợp lý để sử dụng vốn có hiệu quả
Vĩnh Long, một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, bên cạnh đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, xuất nhập khẩu, thì việc đẩy mạnh một nền nông nghiệp vững chắc là vấn đề hết sức quan trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nền kinh tế ổn định Khi đó đời sống của người dân được nâng cao, xã hội càng tiến bộ, đất nước từng bước theo kịp với sự phát triển của toàn cầu Để làm được điều đó thì ngoài các yếu tố cần thiết như: chủ trương chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước thì vai trò của các Ngân hàng, đặc biệt là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn là hết sức to lớn
Nhằm thực hiện chức năng chung của các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long cũng không ngoài hai chức năng trên Với chức năng là huy động vốn và cho vay những năm qua ngân hàng đã giải quyết được nhiều vấn đề về nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp,
hộ kinh doanh cá thể… tạo được ưu thế trên địa bàn tỉnh và được nhiều khách hàng tin cậy, tín nhiệm Với kết quả như sau:
Mức tăng vốn huy động bình quân giữa ba năm từ 2004 - 2006 là trên 14% Đây là điều đáng mừng đối với ngân hàng, chứng tỏ qua các năm ngân
Trang 15GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 15 SVTH: Huỳnh Kim An
hàng đều có những biện pháp tích cực để nâng cao nguồn vốn huy động đáp ứng nhu cầu cho vay tốt hơn Về kết quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận cũng tăng nhanh bình quân tăng 83% tổng thu nhập qua ba năm Tuy vậy, để biết rõ hơn về những mặt tốt đã đạt được cũng như những mặt còn tồn tại, chúng ta cần đi sâu
vào nghiên cứu Và đó chính là lý do để tôi chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thị xã Vĩnh Long” để nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài sẽ phân tích sự thay đổi về hoạt động tín dụng của ngân hàng qua ba năm 2004 - 2006 Với dữ liệu ba năm về kết quả, có thể cung cấp cho chúng ta một bức tranh rõ nét về xu hướng biến động cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả Từ đó việc đề xuất các giải pháp sẽ tốt hơn
1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu:
Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài gồm có:
- Nguyễn Thị Ngọc Thủy, Trường Đại học Dân lập Cửu Long (tháng 06 năm 2004), “Phân tích hoạt động tín dụng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long” Trong đề tài này tác giả đã đánh giá: Hoạt động tín dụng tại ngân hàng đạt kết quả khá tốt từ năm 2002-2004, khách hàng đến vay vốn ngày càng nhiều, song song đó là sự tăng lên về lãi suất của các kỳ hạn tiền gửi đã thu hút lượng đông đảo khách hàng đến giao dịch với ngân hàng Ngân hàng đã bắt đầu mở
Trang 16GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 16 SVTH: Huỳnh Kim An
rộng cho vay đến các thành phần kinh tế khác nhau, tăng khoản cho vay trung và dài hạn
- Nguyễn Thị Ngọc Hân, Trường Đại học Dân lập Cửu Long ( tháng 06 năm 2005), “Phân tích tình hình cho vay và huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long” Tác giả đã dựa vào sự linh hoạt của công tác huy động vốn với nhiều mức lãi suất khác nhau mà chi nhánh
đã thu hút được tiền gửi của dân cư và các tổ chức kinh tế ngày một tăng Vốn huy động luôn tăng qua các năm Còn đối với công tác cấp tín dụng thì mức dư
nợ năm sau luôn tăng so với năm trước Từ đó cho thấy ngân hàng đã có nhiều biện pháp tích cực trong công tác huy động vốn cũng như cho vay
Trang 17GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 17 SVTH: Huỳnh Kim An
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN:
2.1.1 Các khái niệm:
2.1.1.1 Hiệu quả tín dụng:
Hiệu quả tín dụng được định nghĩa là hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng đạt kết quả tốt về gia tăng doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ được duy trì ở mức tăng trưởng và ổn định, trong đó nợ quá hạn, nợ xấu chiếm một tỷ lệ chấp nhận được, đảm bảo thu nhập, lợi nhuận, giữ thế đứng vững trong khi cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng.[2, tr.105]
2.1.1.2 Doanh số cho vay:
Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định [2, tr.61]
2.1.1.5 Nợ quá hạn:
Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng Khi đó Ngân hàng chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn Nợ quá hạn được tính từ nhóm 2 đến nhóm 5 [2, tr.99]
2.1.1.6 Nợ xấu:
Nợ xấu là những khoản nợ được tính từ nhóm 3 trở lên Đây là những khoản nợ có thể gây rủi ro cho ngân hàng [2, tr.99]
Trang 18GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 18 SVTH: Huỳnh Kim An
2.1.1.7 Vốn huy động:
Vốn huy động: Là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các ngân hàng, gồm:
+ Vốn tiền gửi: từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư
+ Vốn huy động qua các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu
+ Vốn vay: từ Ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tín dụng khác [2, tr.8]
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng:
Để đánh giá hoạt động tín dụng, các chỉ tiêu thường được sử dụng bao gồm:
Dư nợ/vốn huy động
Hệ số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng
Tỷ lệ nợ xấu Lợi nhuận/tổng tài sản Lợi nhuận/thu nhập Khả năng sử dụng tài sản Chi phí/tổng tài sản Chi phí/tổng thu nhập Phần dưới đây sẽ trình bày cách tính các chỉ tiêu và ý nghĩa của từng chỉ tiêu:
2.1.2.1 Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động:
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng, cho biết ngân hàng cho vay được bao nhiêu trong tổng vốn huy động Tỷ lệ này càng cao cho thấy vốn huy động ít trong khi đó nhu cầu vay vốn càng tăng [2, tr.150]
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Trang 19GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 19 SVTH: Huỳnh Kim An
Dư nợ bình quân
Trong đó:
Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)/ 2
Chỉ tiêu trên có ý nghĩa đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, đạt hiệu quả cao [2, tr.150]
2.1.2.5 Lợi nhuận trên Tổng tài sản:
Chỉ tiêu này cho thấy chất lượng của công tác quản lý tài sản của Ngân hàng Hệ số này càng cao thì tính sinh lời của tài sản càng lớn 2, tr.159]
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
Trang 20GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 20 SVTH: Huỳnh Kim An
2.1.2.6 Lợi nhuận trên thu nhập:
Lợi nhuận trên thu nhập là chỉ tiêu được tính bằng công thức:
2.1.2.7 Khả năng sử dụng tài sản:
Công thức:
Thu nhập Khả năng sử dụng tài sản =
Tổng Tài sản
Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này đo lường sự luân chuyển của tổng tài sản, đánh giá Ngân hàng sử dụng tài sản của mình như thế nào [2, tr.160]
2.1.2.8 Tổng chi phí trên Tổng tài sản:
Đây là chỉ số xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu
tư Chỉ số này cao cho nhà phân tích thấy được ngân hàng đang yếu kém trong khâu quản lý chi phí của mình và từ đó nên có những thay đổi thích hợp để có thể nâng cao lợi nhuận ngân hàng trong tương lai [2, tr.160]
Tổng chi phí
CP/ TTS = x 100%
Tổng tài sản
Trang 21GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 21 SVTH: Huỳnh Kim An
2.1.2.9 Tổng chi phí trên Tổng thu nhập:
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Nhằm làm rõ đề tài chủ yếu là sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Thu thập số liệu trực tiếp tại ngân hàng
- Áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm
- Thống kê, tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay của Ngân hàng
- Phương pháp đánh giá cá biệt: thực hiện sâu theo từng vấn đề, từng chỉ tiêu, từng hiện tượng như: phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ,
nợ xấu theo thời hạn tín dụng và theo thành phần kinh tế
Trang 22GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 22 SVTH: Huỳnh Kim An
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN THỊ XÃ VĨNH LONG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam được thành lập ngày 26/03/1988, theo Nghị định số 53/HĐBT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) Điều 1 của quyết định này là chỉ rõ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam theo nghị định số 33-HĐBT ngày 26/03/1988, Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng thành lập Ngân hàng thương mại Quốc doanh, lấy tên là Ngân hàng Nông nghiệp, viết tắt là NHN0 & PTNT Việt Nam bổ nhiệm quản lý
Qua đó NHN0 & PTNT Chi Nhánh Tỉnh Vĩnh Long được thành lập theo quyết định thành lập số 280/QĐNH-5 ngày 15/10/1996 và là một trong những chi nhánh của Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Trụ sở đặt tại 28 Hưng Đạo Vương, phường 1, Thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Điện thoại: (070) 822193 NHN0 & PTNT chi nhánh tỉnh Vĩnh Long có tất cả 8 chi nhánh trực thuộc, bao gồm 6 chi nhánh cấp II ở các huyện, đó là: Long Hồ, Mang Thít, Vũng Liêm, Trà Ôn, Tam Bình, Bình Minh và 2 chi nhánh cấp II là Ngân hàng Nông nghiệp Thị xã Vĩnh Long và Ngân Hàng Nông nghiệp Chi nhánh Long Châu trực thuộc tỉnh đóng trên địa bàn Thị xã Vĩnh Long Mọi hoạt động của tất cả các chi nhánh đều chịu sự quản lý và chỉ đạo của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Vĩnh Long
Một trong hai chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp đóng trên địa bàn Thị xã Vĩnh Long là chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long, trụ sở đặt tại số 14 Hùng Vương, Phường 1, Thị xã Vĩnh Long, được thành lập theo số 14/QĐNH – TCCB ngày 01 tháng 05 năm 1995 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Long Châu Nhưng từ tháng 10 năm 2002 đựơc đổi tên thành: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thị xã Vĩnh Long theo quyết định 170/QĐ HĐQT ngày 13/08/2002 của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long có:
- Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam
Trang 23GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 23 SVTH: Huỳnh Kim An
- Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị
xã Vĩnh Long
- Con dấu riêng, tài sản mở tại Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng trong, ngoài nước theo quy định pháp luật
- Bảng Cân đối kế toán theo quy định pháp luật Việt Nam
- Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Vĩnh Long quản lý
- Tổ chức hoạt động theo quy chế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam với nhiệm vụ huy động tiền gửi của các tổ chức kinh
tế, doanh nghiệp, hộ dân cư…cho vay vốn các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, hộ sản xuất, thương nghiệp, dịch vụ…thu, chi tiền mặt và các nhiệm vụ
khác do Giám Đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh giao 3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Tổng số nhân viên của NHN0 & PTNT chi nhánh TXVL hiện nay có 43 người trong đó có 25 người trong biên chế
@ Ban Giám Đốc: có 02 người
Gồm 01 Giám Đốc và Phó Giám Đốc Có thể nói đây là đầu não quản lý mọi hoạt động của Ngân hàng Ban lãnh đạo là trung tâm điều hành ra quyết định thực hiện thiết lập các chính sách, đề ra chiến lược hoạt động của đơn vị Ban Giám Đốc thường xuyên kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh của đơn vị
@ Phòng Kế toán Ngân quỹ:
Gồm 01 Trưởng phòng phụ trách chung, phòng này chiếm vị trí trung tâm của Ngân hàng, làm nhiệm vụ kế toán thanh toán và theo dõi từng tài khoản phát sinh từ hoạt động hằng ngày, kiểm tra chặt chẽ sự hoạt động của nguồn vốn Bên cạnh đó còn có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, bảo quản tiền và thu chi đúng chế độ, bảo quản an toàn kho quỹ
@ Phòng nghiệp vụ kinh doanh:có 09 người
Gồm một trưởng phòng và các nhân viên Đây là phòng ban quan trọng chuyên sâu về nghiệp vụ tín dụng và cũng là phòng kinh doanh lãi lỗ của Ngân hàng Nhiệm vụ của Trưởng phòng là trực tiếp chỉ đạo, quản lý toàn bộ hoạt
Trang 24GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 24 SVTH: Huỳnh Kim An
động của phòng tín dụng Chỉ đạo các chi nhánh trực thuộc như: Mỹ Thuận, Phòng Giao Dịch Số 1 Căn cứ vào kế hoạch được giao hằng quý thường xuyên kiểm tra các công tác tín dụng kịp thời, phát hiện kịp thời các sai sót trong việc
sử dụng vốn của khách hàng Mỗi nhân viên được phân công phụ trách một khu vực trong Thị xã, cụ thể là một hoặc hai phường Trong phạm vi của mình ở mỗi nhân viên phải đảm trách quản lý được cơ cấu tiền vay mà Ngân hàng đã quy định với từng loại khách hàng thông qua Ban Giám Đốc Trong từng khu vực phụ trách của mình, mỗi nhân viên sẽ thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng, giải quyết cho vay vốn hỗ trợ xóa đói giảm nghèo, giải quyết cho vay ưu đãi với nông dân, thực hiện thẩm định các dự án kinh doanh và nghiên cứu các đơn xin vay để thông qua đó làm cơ sở cho Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ của mình nhằm tích lũy vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
@ Phòng Hành chánh: chịu trách nhiệm quản lý cấp phát lương cho cán
bộ nhân viên, nắm bắt thông tin trong nội bộ cũng như từ trên xuống, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý tài sản chung của Ngân hàng
@ Tổ kiểm tra một thành viên: chịu sự chỉ đạo của phòng kiểm tra kiểm
toán NHN0 & PTNT Tỉnh và của Giám Đốc NHN0 & PTNT Thị Xã, chức năng kiểm tra chứng từ kế toán, chứng từ tín dụng, lập báo cáo hằng quý gửi cấp trên theo quy định
Giúp Giám Đốc khởi kiện các vụ án dân sự, hình sự đối với các hộ vay cố tình chay ỳ không trả, có hành vi lừa đảo trong quan hệ vay vốn Ngân hàng Tham gia vào việc xem xét giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân liên quan đến hoạt động Ngân hàng
@ Tổ thẩm định: Một thành viên, chịu sự chỉ đạo của phòng thẩm định
Ngân hàng Tỉnh, Giám Đốc NHN0 & PTNT Thị xã, phối hợp với cán bộ tín dụng hoặc độc lập tiến hành thẩm định lại các dự án cho vay từ 50 triệu trở lên trước khi trình Giám Đốc phê duyệt
Địa bàn hoạt động của NHNo & PTNT chi nhánh Thị Xã Vĩnh Long: gồm 7 phường F1; F2; F3; F4; F5; F8; F9 và 4 xã: xã Tân Hội, xã Tân Hòa, xã Tân Ngãi, Trường An Riêng địa bàn phường 4 giao cho Phòng giao dịch số 1 quản lý; Phường 9 và 4 xã nêu trên thuộc địa bàn quản lý của Chi nhánh Mỹ Thuận
Trang 25GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 25 SVTH: Huỳnh Kim An
GIÁM ĐỐC
Phòng Giao dịch số 1
P GIÁM ĐỐC
NHN 0 & PTNT
Chi nhánh Mỹ Thuận
Phòng Tín dụng
Phòng
Kế toán – Ngân quỹ
Tổ Tín dụng
Tổ
Kế toán –
Ngân quỹ
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
3.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG
3.3.1.Chức năng của Ngân hàng:
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thị xã Vĩnh Long hoạt động với chức năng một Ngân hàng thương mại như sau:
- Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn của các thành phần kinh tế trong mọi lĩnh vực và dân cư trên địa bàn hoạt động
- Phát hành các loại kỳ phiếu theo thời gian với lãi suất do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các thành phần kinh tế, sản xuất nông – công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại,
du lịch…bằng đồng Việt Nam
- Nhận chuyển tiền nhanh đi các nơi trong toàn quốc
- Dịch vụ cầm cố, thanh toán, chuyển tiền nhanh qua mạng vi tính Ngoài ra còn nhận ủy thác cho vay xóa đói giảm nghèo với Ngân hàng phục vụ người nghèo
3.3.2 Nhiệm vụ của Ngân hàng:
Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương
án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống
Trang 26GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 26 SVTH: Huỳnh Kim An
mang tính khả thi, khả năng tài chính của đối tượng xin vay và của người bảo lãnh trước khi quyết định cho vay
- Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu thấy không đủ điều kiện vay, các dự án hoặc phương án vay nếu không hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật
- Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng và trả nợ của khách hàng, chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng
- Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc người bảo lãnh theo quy định của pháp luật
- Khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ, nếu giữa Ngân hàng và khách hàng không có thỏa thuận gì khác ngoài hợp đồng tín dụng thì Ngân hàng có quyền xử lý tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình đối với Ngân hàng
3.4 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG
3.4.1 Huy động vốn:
Huy động vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước, các tổ chức và
cá nhân, người nước ngoài ở Việt Nam Bao gồm các loại tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn (việc huy động tiền gửi bằng ngoại tệ phải chấp hành đúng quy định của Nhà nước về quản lý ngoại tệ)
Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn (khi được Ngân hàng cấp trên cho phép) theo kế hoạch được Tổng Giám Đốc giao
Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ, ủy thác và các nguồn vốn khác để đầu tư cho các chương trình phát triển nông thôn và phát triển kinh tế xã hội, các ngành nghề theo quy định
3.4.2 Thanh toán không dùng tiền mặt:
Việc thanh tóan không dùng tiền mặt chủ yếu là các nghiệp vụ thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi thanh toán qua liên ngân hàng cho các đơn vị thuộc hệ thống ngân hàng thương mại khác ngoài hệ thống
Trang 27GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 27 SVTH: Huỳnh Kim An
Ngoài việc thanh toán không dùng tiền mặt, chi nhánh Ngân hàng còn thực hiện thêm công việc ủy nhiệm thu các đơn vị khác trên địa bàn như :Công ty bảo hiểm, Công ty cấp nước, Công ty điện báo điện thoại và đặc biệt là nghiệp vụ chuyển tiền nhanh trong nước
3.4.3 Nghiệp vụ ngân quỹ:
Thực hiện chức năng kiểm điếm và thu tiền mặt cho những khách hàng gửi tiền tiết kiệm hoặc khách hàng vay… việc thu tiền mặt được thực hiện tại chi nhánh Ngân hàng hoặc tại các cơ sở theo yêu cầu của khách hàng (trong phạm vi cho phép)
ởThực hiện các chức năng chi xuất các khoản tiền mặt cho khách hàng m tài khoản tiền gửi và cho khách hàng vay tiền tại chi nhánh Ngân hàng Thị xã Vĩnh Long
Thực hiện công việc chuyển tiền mặt từ chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Tỉnh và ngược lại
3.4.4 Nghiệp vụ tín dụng:
Trong phạm vi được ủy quyền ,chi nhánh được thực hiện:
- Thực hiện đầy đủ các thể loại cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng yêu cầu vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ phục
vụ cho đời sống và các dự án đầu tư phát triển
- Thực hiện cho vay các thành phần kinh tế, cơ sở sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thị xã Vĩnh Long và các huyện lân cận
- Thực hiện cho vay các hộ nghèo bằng nguồn vốn ủy thác của Chính Phủ
- Cho vay phát triển sản xuất kinh doanh, ưu tiên đầu tư vốn cho các doanh nghiệp sản xuất, thu mua chế biến hàng hóa…
- Cho vay chiết khấu chứng từ có giá, vay tiêu dùng và các nghiệp
vụ kinh doanh khác
Trang 28GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 28 SVTH: Huỳnh Kim An
3.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2004 – 2006)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là một báo cáo tài chính cho biết tình hình thu, chi và mức độ lãi lỗ trong kinh doanh của ngân hàng Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giúp nhà phân tích hạn chế được những khoản chi phí bất hợp lý, và từ đó có biện pháp nhằm khắc phục những mặt yếu, phát huy những mặt mạnh trong kinh doanh góp phần nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng, làm cho ngân hàng ngày càng phát triển
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện qua ba nét chính là: Tổng thu nhập, Tổng chi phí và Lợi nhuận
Trang 29GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 29 SVTH: Huỳnh Kim An
Bảng 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (2004 – 2006)
4 Chi nộp thuế & các khoản phí, lệ phí 3 10 7 7 233,33 (3) (30)
Trang 30GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 30 SVTH: Huỳnh Kim An
Xét một cách tổng quát ta thấy mức tăng tổng thu nhập bình quân là 55%, còn mức tăng bình quân của tổng chi phí là 50% Như vậy nhìn chung thu nhập
đã tăng nhanh hơn tổng chi phí qua các năm, có thể nói đây là một dấu hiệu tích cực Tuy nhiên nếu phân tích một cách chi tiết thì ta thấy mức tăng tổng chi phí năm 2006 tăng nhanh hơn tổng thu nhập Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng của
Cùng với sự gia tăng của thu nhập thì các khoản chi phí của Ngân hàng cũng tăng tương ứng qua các năm Cụ thể, năm 2005 tổng chi phí của Ngân hàng
là 23.817 triệu đồng tăng 9.572 triệu đồng so với năm 2004 hay tăng 67,20%, sang năm 2006 do hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển nên chí phí hoạt động cũng tăng lên đáng kể đạt 31.812 triệu đồng tăng 7.995 triệu đồng hay tăng 33,57% so với năm 2005
Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm (2004-2006) ta thấy tổng thu nhập đều tăng Cụ thể, năm 2004 tổng thu nhập của Ngân hàng đạt 16.839 triệu đồng thì đến năm 2005 tổng thu nhập của Ngân hàng
là 29.872 triệu đồng, tăng lên 13.033 triệu đồng hay tăng 77,40% so với năm
2004 Đến năm 2006 tổng thu nhập của Ngân hàng đạt 39.839 triệu đồng tăng lên 9.967 triệu đồng hay tăng 33,37% so với năm 2005 Sở dĩ, tổng thu nhập của Ngân hàng tăng qua các năm, đặc biệt năm 2006 nguyên nhân là Ngân hàng đã ngày càng thu hút các khách hàng có uy tín làm cho hoạt động tín dụng thu từ lãi cho vay của Ngân hàng ngày càng tăng, từ đó làm tăng tổng thu nhập, vì thu từ lãi vay là khoản thu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu nhập của Ngân hàng Cụ thể, năm 2004 thu từ lãi vay đạt 16.615 triệu đồng chiếm khoảng 98,7%
so với tổng thu nhập, năm 2005 đạt 29.400 triệu đồng chiếm khoảng 98,4% so với tổng thu nhập của ngân hàng, năm 2006 thì thu từ lãi vay đạt 39.085 triệu đồng chiếm 98,1% so với tổng thu nhập.`
Nguồn thu của Ngân hàng bao gồm: Thu từ hoạt động tín dụng, thu từ hoạt động dịch vụ và ngân quỹ, thu phí bảo lãnh, thu lãi tiền gửi, kinh doanh ngoại hối và các khoản thu khác, trong đó thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của Ngân hàng
3.5.1 Tổng thu nhập và tổng chi phí:
Trang 31GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 31 SVTH: Huỳnh Kim An
3.5.2 Lợi nhuận:
Ta biết lợi nhuận là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí
Từ bảng trên ta thấy do hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có những dấu hiệu khả quan cùng với việc chú trọng quản lý chi phí nên lợi nhuận của Ngân hàng cũng tăng đều qua các năm Cụ thể, năm 2005 lợi nhuận đạt 6.055 triệu đồng tăng 3.461 triệu đồng hay tăng 133,42% so với năm 2004, sang năm 2006 do có chính sách kinh doanh hợp lý như mở rộng thị phần, tìm những biện pháp cải thiện đáng kể nhằm giảm chi phí hoạt động bên cạnh các biện pháp làm tăng thu nhập làm cho lợi nhuận của ngân hàng đạt 8.027 triệu đồng tăng 32,57% hay tăng 1.972 triệu đồng so với năm 2005, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của Ngân hàng cho thấy Ngân hàng hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn, mặc dù song song đó là sự tăng lên của chi phí
Qua việc phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ta thấy Ngân hàng cần mở rộng thêm các dịch vụ tiện ích nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng có uy tín, quản lý chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hoá dịch vụ và trang bị tốt các thiết bị Ngân hàng, đặc biệt là văn hoá phục
vụ của các nhân viên vì họ chính là những người trực tiếp tạo nên chất lượng dịch vụ của Ngân hàng nhằm tăng sức cạnh tranh so với các Ngân hàng khác và làm cho Ngân hàng hoạt động ngày càng có hiệu quả trong quá trình hội nhập như hiện nay
Trang 32GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 32 SVTH: Huỳnh Kim An
0 10,000 20,000 30,000 40,000
Triệu đồng
2004 2005 2006 Năm
Tổng thu nhập Tổng chi phí Lợi nhuận
: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2004 - 2006
Đồ thị 1
3.6 MỤC TIÊU KINH DOANH NĂM 2007
Trên cơ sở mục tiêu và định hướng kinh doanh của NHN0 & PTNT Việt Nam, của NHN0 & PTNT tỉnh Vĩnh Long, cũng như mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội của Thị xã Vĩnh Long mà Chi nhánh NHN0 & PTNT TXVL sẽ xây dựng mục tiêu phấn đấu cho năm 2007 với phương châm: “năm sau phải cao hơn năm trước”, đặc biệt là huy động vốn, dư nợ, doanh thu, dịch vụ, còn về nợ xấu thì phải duy trì dưới 1%
Trước mắt chi nhánh NHN0 & PTNT TXVL đề ra mục tiêu chủ yếu về hoạt động kinh doanh và tài chính năm 2007 như sau:
& Nguồn vốn huy động đến 31/12/2007 là 268 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng 12% so với đầu năm, trong đó:
+ Vốn huy động nội tệ 253 tỷ đồng, tăng 12% so với đầu năm
+ Vốn huy động ngoại tệ (đã qui đổi) 15 tỷ đồng, tăng 15% so với đầu năm
Tổng dư nợ đến 31/12/2007 là 248 tỷ đồng, tăng so với đầu năm là 11%
Trang 33GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 33 SVTH: Huỳnh Kim An
Đến năm 2006 thì ngân hàng đã khắc phục được điều vừa nêu trên Nguồn vốn năm 2006 là 246.192 triệu đồng Như vậy nguồn vốn đã tăng khá cao so với năm 2005 là 39.222 triệu đồng và trong con số này phần lớn là sự tăng của nguồn
Năm 2004 tổng nguồn vốn huy động là 176.226 triệu đồng, sang năm
2005 nguồn vốn là 206.970 triệu đồng, tức là nguồn vốn năm 2005 tuy có tăng so với năm 2004 nhưng trong tổng số tăng là 30.744 triệu đồng thì vốn điều chuyển
đã là 11.529 triệu đồng tức là chiếm 37,50%, con số này cũng khá lớn, điều này cho thấy hoạt động huy động vốn tuy có hiệu quả nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho hoạt động tín dụng, phải xin điều chuyển vốn
Ba năm qua NHNo & PTNT TXVL đã triển khai nhiều biện pháp tích cực
để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trên địa bàn thị xã như tuyên truyền quảng bá trên báo, treo bangon, tiếp cận các khách hàng uy tín và truyền thống…NHN0 & PTNT TXVL đã thực hiện huy động vốn với nhiều hình thức khác nhau bao gồm tiền gửi của tổ chức tín dụng, tiền gửi của tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm, phát hành GTCG… Những năm qua ngân hàng đã đạt được những kết quả khả quan như sau:
Nguồn vốn của các ngân hàng là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động, tạo lập được, dùng để đưa vào thực hiện các các nghiệp vụ kinh doanh khác Muốn duy trì hoạt động của ngân hàng thì việc đầu tiên là phải tạo nguồn vốn đảm bảo cho tiến trình kinh doanh được trôi chảy và thuận lợi Do đó, việc chăm lo công tác huy động vốn làm cho nguồn vốn ổn định và tăng trưởng sẽ góp phần rất lớn trong hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, bởi lẻ hoạt động tín dụng của ngân hàng chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động được để tiến hành phân bố đến những người có nhu cầu sử dụng vốn và sinh lợi từ hoạt động này
4.1.1 Tình hình nguồn vốn:
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
THỊ XÃ VĨNH LONG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CHƯƠNG 4
Trang 34GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 34 SVTH: Huỳnh Kim An
Ba năm qua sở dĩ nguồn vốn đạt được kết quả tốt như vậy là do toàn thể cán bộ công chức của ngân hàng đã nỗ lực hết mình, Ban Giám đốc không ngừng nâng cao phong cách quản trị, điều hành, quản lý tốt nhân viên, đề ra những biện pháp khả thi tăng cường công tác huy động vốn như điều chỉnh mức lãi suất Các
bộ phận, phòng ban đoàn kết cùng hỗ trợ nhau, có mối quan hệ mắc xích nhau như Phòng Kế toán Ngân quỹ chăm lo huy động vốn để cung cấp nguồn vốn này cho Phòng Tín dụng tiến hành cho vay và nguồn thu chủ yếu của ngân hàng là từ thu lãi cho vay Chính vì vậy ngân hàng đã tạo được ưu thế trên địa bàn, tạo được quan hệ rộng rãi giúp nguồn vốn của ngân hàng tăng trưởng và ổn định, tránh được tình trạng thiếu vốn, giảm vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên, đáp ứng nhu cầu vay vốn trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay, cạnh tranh được với các ngân hàng khác đang ngày càng nhiều trên địa bàn thị xã
Trang 35GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 35 SVTH: Huỳnh Kim An
Bảng 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tăng giảm (%)
Số tiền
Tăng giảm (%)
4 Tiền gửi tiết kiệm 135.105 78,40 150.428 78,53 118.281 52,16 15.323 11,34 (32.147) (21,37)
Nguồn: Phòng Kế toán NHN 0 & PTNT TXVL
TG TCTD: Tiền gửi của Tổ chức tín dụng
TG TCKT: Tiền gửi của Tổ chức kinh tế GTCG: Giấy tờ có giá, NV: Nguồn vốn
Trang 36
GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 36 SVTH: Huỳnh Kim An
4.1.1.1 Vốn huy động:
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng rất lớn trong các ngân hàng, nếu ngân hàng phát huy tốt công tác huy động vốn không những mở rộng công tác cho vay, tăng cường vốn cho nền kinh tế mà còn mang đến cho ngân hàng nhiều lợi nhuận Do ý thức được tầm quan trọng của nguồn vốn huy động trong quá trình kinh doanh nên NHN0 & PTNT TXVL đã rất nỗ lực để huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, trong dân cư để bổ sung nguồn vốn cho ngân hàng, đảm bảo nguồn vốn ổn định để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vốn vay hiện nay
Chính vì nhận thức được tầm quan trọng của vốn huy động nên từ năm
2004 - 2006 NHN0 & PTNT TXVL đã cố gắng giữ vốn huy động luôn ổn định và tăng đều qua 3 năm Năm 2004 vốn huy động đạt 172.332 triệu đồng, đến năm
2005 vốn huy động là 191.547 triệu đồng nghĩa là vốn huy động năm 2005 đã tăng 19.215 triệu đồng hay tăng 11,15% Công tác huy động vốn ngày càng có hiệu quả thể hiện vào năm 2006, vốn huy động đã tăng cao hơn đạt 226.766 triệu đồng tức là đã tăng 35.219 triệu đồng hay tăng 18,39% so với năm 2005 Trong nguồn vốn huy động thì chủ yếu là huy động từ các tổ chức kinh tế, dân cư trên địa bàn thị xã và các hộ ven ngoại ô Thị xã Vĩnh Long Bên cạnh đó thì cũng có
từ tiền gửi của các tổ chức tín dụng và phát hành GTCG
Để hiểu một cách rõ ràng hơn về nguồn vốn huy động ta hãy đi vào phân tích từng phần cụ thể:
* Tiền gửi của Tổ chức tín dụng:
Nguồn vốn đi vay của các ngân hàng khác là nguồn vốn được hình thành bởi các mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng với Ngân hàng Nhà nước Nhưng ở đây NHN0 & PTNT TXVL là ngân hàng cấp 2 trực thuộc chi nhánh cấp 1 là NHNo & PTNT Tỉnh Vĩnh Long Chính
vì là ngân hàng cấp 2 nên ngân hàng không có khoản vay từ Ngân hàng Nhà nước cũng như tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Ta biết rằng trong quá trình kinh doanh bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có lúc phát sinh tình trạng tạm thời thừa vốn hoặc thiếu vốn Và hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng
Trang 37GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 37 SVTH: Huỳnh Kim An
cũng không ngoài tình trạng đó Đối với ngân hàng, cũng có lúc ngân hàng tập trung huy động được vốn nhưng lại không cho vay hết, trong khi đó lãi tiền gửi vẫn phải trả, cũng có khi nhu cầu vay vốn lớn mà khả năng ngân hàng không thể đáp ứng được Vì vậy, trong những trường hợp trên ngân hàng cũng có thể tiếp tục gửi vốn tạm thời chưa sử dụng vào ngân hàng khác để lấy lãi hoặc đi vay của các ngân hàng khác có phát sinh tình trạng thừa vốn nhằm khôi phục khả năng thanh toán của ngân hàng
Trong 3 năm qua NHN0 & PTNT TXVL huy động từ tiền gửi của các tổ chức tín dụng với mức lãi suất không đổi duy trì ở mức 0,20%/tháng Năm 2004 với số tiền là 956 triệu đồng, sang năm 2005 tiền gửi của tổ chức tín dụng tại NHN0 & PTNT TXVL đã tăng lên rất cao so với năm 2004 là 6.938 triệu đồng tức là đã tăng 625,73% Nhưng đến năm 2006 con số này đã giảm đáng kể với số tiền là 150 triệu đồng tức đã giảm 97,84% so với năm 2005 Cũng như đã nêu ở phần trên đây là loại tiền gửi tạm thời của các tổ chức tín dụng nên có những biến động như trên là điều bình thường
* Tiền gửi của các Tổ chức kinh tế:
Tiền gửi của TCKT là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại ngân hàng Trong xu thế phát triển của
xã hội, các TCKT thường có mối quan hệ rộng, do vậy mà quan hệ thanh toán cũng thường phổ biến và phải giao dịch với khách hàng của các TCKT với số tiền khá lớn Ngày nay đa số các TCKT đều mở TKTG tại các ngân hàng nơi mà
họ tín nhiệm, tin tưởng nhất, mà thường là tiền gửi không kỳ hạn để trả lương cho công nhân qua máy ATM, làm giảm một phầnchi phí trong việc phát lương, làm công tác phí khi đi xa không cần mang theo nhiều tiền mà chỉ cần có tấm thẻ ATM là có thể rút tiền được, đảm bảo sự an toàn, thuận tiện và giảm nhiều chi phí
Lượng tiền gửi thanh toán của các TCKT 3 năm qua có mức lãi suất không đổi (0,20%/tháng), tuy nhiên lượng tiền gửi này cũng có nhiều biến động
Cụ thể như sau:
Trang 38GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 38 SVTH: Huỳnh Kim An
Năm 2004 tiền gửi của TCKT tại ngân hàng là 28.956 triệu đồng nhưng đến năm 2005 lại giảm còn 18.840 triệu đồng, tức là trong năm 2005 vốn huy động từ TCKT đã giảm 10.116 triệu đồng tương đương giảm 34,94% Nhưng đến năm 2006 con số này lại tăng lên đột biến là 51.982 triệu đồng, tức là đã tăng 175,91% hay tăng 33.142 triệu đồng so với năm 2005 Tuy nhiên, phần lớn lượng tiền gửi của TCKT là tiền gửi không kỳ hạn, vì vậy hiệu quả mà nó đem lại cho ngân hàng cũng không lớn lắm Bởi lẽ với lượng tiền gửi không kỳ hạn thì ngân hàng không thể chủ động trong khâu sử dụng số tiền này vào hoạt động cho vay Năm 2005 số tiền huy động từ TCKT có giảm là do có sự cạnh tranh gay gắt về thị phần của các ngân hàng
* Tiền gửi của cá nhân:
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng được mở rộng
và đa dạng, vì vậy đã kích thích các cá nhân mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng,
đó là khoản tiền gửi không kỳ hạn, để thực hiện các giao dịch và thanh toán qua ngân hàng
Ta thấy lãi suất tiền gửi của tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế không có
sự thay đổi với mức huy động là 0,20%/tháng Tuy vậy, để thu hút tiền gửi cá nhân thì lãi suất này đã có sự thay đổi tăng lên từ 0,20%/tháng ở năm 2004 lên mức 0,25%/tháng ở năm 2005 và 2006
ửQua bảng số liệu ta thấy: loại tiền g i này chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng vốn huy động Nguyên nhân có thể là do vì đây là loại tiền gửi không
kỳ hạn nó được dự trữ một lượng lớn trong kho quỹ nên lãi suất thấp Cụ thể tình hình huy động vốn từ loại tiền gửi này như sau: Năm 2004 tiền gửi cá nhân là 1.825 triệu đồng sang năm 2005 con số này tăng lên đáng kể là 4.982 triệu đồng tức là tăng 3.157 triệu đồng hay tăng 172,99% Sang năm 2006 con số này lại tăng lên đạt 10.235 triệu đồng, như vậy tiền gửi cá nhân năm 2006 đã tăng tương đương 105,44% Mặc dù về số tương đối thì tiền gửi cá nhân có tăng lên khá cao nhưng xét về mặt tuyệt đối thì vẫn chưa đáng kể
Trang 39GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 39 SVTH: Huỳnh Kim An
* Tiền gửi tiết kiệm:
Bảng 3: LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TỪ 2004 - 2006
Nguồn: Phòng Kế toán NHN 0 & PTNT TXVL
Đây là hình thức huy động truyền thống của ngân hàng, trong hình thức huy động này người gửi tiền được cấp một thẻ tiết kiệm, đây được coi như là một giấy chứng nhận có tiền gửi của khách hàng vào quỹ tài khoản của ngân hàng
TGTK bao gồm TGTK có kỳ hạn và không kỳ hạn, là nguồn vốn khá quan trọng đối với ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động Bởi lẽ loại tiền gửi không kỳ hạn thì khách hàng muốn rút tiền lúc nào cũng được, nên ngân hàng không thể chủ động được nguồn vốn này vả lại phải tốn phí trong việc kiểm, đếm Do đó mức lãi suất cũng thấp và lượng gửi vào không lớn Song song đó là TGTK có kỳ hạn Ta thấy rằng ngân hàng đã đa dạng
về các kỳ hạn gửi tiền cho khách hàng như: năm 2004 có các kỳ hạn: 1 tháng, 2,
3, 6, 7, 9, 12, 13, 24, gửi góp và gửi bậc thang Sang năm 2005, 2006 ngoài các
kỳ hạn đã có ở năm 2004 còn thêm kỳ hạn 4 và 11 tháng Trong đó có tiết kiệm gửi góp hay còn gọi là tiết kiệm tích lũy để cho những người có thu nhập thấp cũng có thể gửi vào ngân hàng Vì vậy có rất nhiều kỳ hạn để thỏa mãn nhu cầu lựa chọn của khách hàng Nhưng về nguyên tắc khách hàng chỉ được rút vốn khi đến hạn, nếu rút trước hạn phải được sự đồng ý của ngân hàng và lúc này từ lãi suất có kỳ hạn đã chuyển sang hưởng lãi suất không kỳ hạn hoặc không được hưởng lãi suất nếu gửi có kỳ hạn mà rút dưới một tháng
Trang 40GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam 40 SVTH: Huỳnh Kim An
Từ bảng 2: ta thấy TGTK chiếm lượng cao nhất trong tổng vốn huy động Năm 2004 TGTK là 135.105 triệu đồng chiếm 78,40% trong vốn huy động, sang năm 2005 là 150.428 triệu đồng chiếm 78,53% trong tổng vốn huy động của ngân hàng, và TGTK năm 2005 đã tăng so với năm 2004 là 15.323 triệu đồng hay tăng 11,34% Nguyên nhân của sự tăng này là năm 2005 đã có thêm 2 kỳ hạn gửi tiết kiệm là kỳ hạn 4 tháng và 11 tháng, thêm nữa là do năm nay mức lãi suất TGTK đều tăng so với năm 2004 ở mức từ 0,05 - 0,08%/tháng, đặc biệt là kỳ hạn
3 tháng và 7 tháng vì mức lãi suất đã tăng thêm 0,07 - 0,08%/tháng Đến năm
2006 loại TGTK đạt 118.281 triệu đồng chỉ chiếm 52,16% so với tổng vốn huy động, như vậy đã giảm hơn năm 2005 là 32.147 triệu đồng Nguyên nhân của sự giảm này là do vào năm 2006 ngân hàng chỉ tăng mức lãi suất cho loại tiền gửi
có kỳ hạn ngắn 1, 2, 3 tháng và kỳ hạn dài 24 tháng Mặc dù có sự tăng lãi suất cho các tháng trên nhưng lượng tiền gửi vào các kỳ hạn này lại chiếm tỷ trọng thấp Chứng tỏ việc tăng lãi suất cho các kỳ hạn quá ngắn hoặc quá dài là không hiệu quả Nên tăng các kỳ hạn vừa, vì các kỳ hạn vừa thì khách hàng sẽ thích hơn, lý do là người ta có thể rút khi cần thiết mà không sợ chưa đến hạn sẽ hưởng lãi suất không kỳ hạn, thêm nữa kỳ hạn vừa sẽ có lãi suất cao hơn các kỳ hạn ngắn Ngoài nguyên nhân trên còn do Chi nhánh phải chia sẻ thị phần bởi các ngân hàng khác mở rộng chi nhánh về địa bàn tỉnh Vì thế ngân hàng đã có những biện pháp hợp lý, phù hợp để huy động vốn nhiều hơn, giữ chân khách hàng truyền thống, đồng thời thu hút thêm khách hàng mới, vì đây là loại tiền gửi đem lại hiệu quả và sự ổn định cho ngân hàng
0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8