1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án trang bị điện tàu ô tô 4900 đi sâu tìm hiểu về quá trình kiểm tra cài đặt thông số và chạy thử nồi hơi

46 423 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 14,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ð các bảng máy phát và hoà đồng bộ bố trí trong pjhần chính của bảng điện chính, các hệ tiêu thụ được cấp nguồn trở từ thanh cái 440v và bố trí đối xứng đảm bảo phủ hợp.. - Số lượng cần

Trang 2

LOI NOI DAU

Giao thông vận tải là một nghành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Đặc biệt trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, chúng ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao và buôn bán với nhiều nước trên thế giới, đo đó yêu cầu chuyển hàng hoá giữa nước ta với các nước trên thế giới và giữa các vùng trong nước càng được đòi hỏi lớn Để thực hiện nhiệm vụ nặng nề

đó, nghành Hàng Hải Việt Nam không ngừng phải đổi mới, không ngừng phải nâng cao trình

độ chuyên môn của cán bộ thuyền viên mà còn từng bước hiện đại hoá đội tàu và tự động hoá toàn bộ các hệ thống trên tàu để nâng cao độ tin cậy, an toàn cho con tàu, giảm bớt thời gian hành trình, giảm bớt sé người phục vụ đồng thời cải thiện điều kiện làm việc của thuyền viên nhằm đem lại hiệu quả kính tế cao

Trong suốt qua trình học tập ở trường Hàng Hải Việt Nam và được sự dìu dắt, đạy bảo của các thầy cô giáo trong trường và trong khoa Điện - Điện Tử Tàu Biển, cùng với sự giúp đỡ của các bạn trong lớp Qua thời gian thực tập tốt nghiệp được khoa và nhà trường giao cho đề tài:

“Trang bị điện tàu ô tô 4900.đi sâu tìm hiểu về quá trình kiểm tra,cài đặt thông số và chạy thử nồi hơi "

Được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Điện - Điện Tử Tàu Biển Đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn: ThS Tống Lâm Tùng

Cùng sự giúp đỡ của bạn bè và sự nỗ lực cố gắng của bản thân, đến nay em đã hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp

Đây là lần đầu tiên làm quen với nghiên cứu đề tài cho nên bản đồ án tốt nghiệp còn nhiều thiếu sót Em rất mong được đóng góp của các thầy cô giáo trong khoa Điện - Điện Tử Tàu Biển và các bạn để đồ án tốt nghiệp của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trang 3

Tàu ô tô là một trong những con tàu đóng mới hiện đại nhất của nước ta hiện nay.tàu được đóng mới tại nhà máy đóng tàu HẠ LONG.Tàu ô tô VICTORY LEADER là con tàu đóng mới đầu tiên trong seri 6 chiếc của nhà máy.Nó thuộc quyền sở hữu của hãng NYK của Nhật

Mô tả khái quát về con tàu :

Tàu được thiết kế là loại tàu chở ô tô, loại chân vịt đơn, lái bằng độngcơ diesel, phù hợp cho việc chuyển ô tô có chứa nhiên liệu trong két (và ăc qui được kết nỗi) gồm các loại ôtô buýt mini, xe con, xe rơ moóc, và các loại xe khác thuộc phạm vi đặc tính độ bền và kết cầu hình học của khu vực chở hàng và phục vụ cho việc buôn bán mậu dịch trên toàn thê giới

Tàu sẽ có sống mũi nghiêng, mũi quả lê, đuôi vuông (đuôi mặt vát); hệ lực đây (máy chính) sẽ được bố trí tại phía đuôi tàu, một boong khu buồng ở đài sẽ được bố trí trên đỉnh gara ô tô Tàu được thiết kế với 8 boong có định (gồm các boong 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 và 10) và 2 boong nâng hạ (gồm boong 6 và 8)

Các thông số chính của tàu :

- Cao man tới boong 5 (boong dâng mũi) :14,l0m

(Vị trí thay đổi tối thiểu là 17,83m)

(Vị trí thay đổi tối thiểu là 23,74m)

(31,06m-—C.L)

- Cao mạn tới boong 12 (đỉnh nhà boong) :33,81m

Trang 4

- Trọng tải toàn phần tương ứng với mớn nước thiết kế khoảng 10300m tấn

- Trọng tải toàn phần tương ứng với mớn nước mô hình khoảng 14700m tan

- Tốc độ chạy thử tại mớn nước thiết kế với 90% công suất liên tục tối đa:

- Tốc độ chạy thử tại mớn nước thiết kế với 90% công suất liên tục tối đa: khoảng 20,5 hải lý

-Máy chính của hãng MAN-BXW loại 6só0ME-C côngsuất liên tục tối đa 13560 kw ở vòng quay 105rpm

- Công suất thông thường của máy (tại 90% công suất liêu tục tối đa) là khoảng 12204

kw tại vòng quay 101.4rpm

-Tàu được bố trí một chân vịt mũi và một chân vịt lái

- Máy chính là loại máy diesel tốc độ thấp, được kết nói trựctiếp chân vịt bước cố định

-Chế độ tự động của tàu cho phép vận hành buồng máy ở chế độ không có người trực

2.Giới thiệu về hệ thống điện tàu ô tô :

Cum máy phát chính :

a) Trang bị ba máy phát chính Động cơ phụ ăn khớp trực tiếp với cụm phát

b) Loại đồng bộ không chỗi than tự kích từ, tự làm mát qua bầu lọc độ cách điện 1823, cấp cách điện >“B” có bộ điều chỉnh điện áp tự động

c) Bộ điều chỉnh điện áp tự động và role cài đặt điện áp để điều chỉnh bằng tay lắp trong bảng điện chính

đ) Ba máy phát chính lai bằng máy diezel 1750KVA mỗi chiếc, 3 pa, 450v, 60H; hệ số nguồn định mức 0,8

e) Máy phát cho phép hoạt động song song

Cum máy phát sư cố :

a) Là loại đồng bộ không chổi than tự kích từ, tự làm mát có bộ tự động điều khiển

điện áp

b) Cấp cách điện > Ip23 có bộ sấy khi không hoạt động cấp nguồn 230v

Trang 5

c) Bộ tự động khởi động máy phát sự có sẽ hoạt động khi mat điện áp trên thanh cái bảng sự cô cấp 440v

d) Việc cấp nguồn khởi động từ các ắc quy độc lập

Trang 6

PHAN I: TRANG THIET BI DIEN TAU 6 TO

Chương 1 : Bảng điện chính tàu ô tô :

1 Cấu tạo chung của bảng điện chính tàu ô tô :

a) Bảng điện chính bố trí trong buồng điều khiển máy (ECR)

b) Bảng điện là loại kết cấu thép 2 tắm trước và bên cạnh là loại treo bằng bản lề hoặc

có thiết kế kiểu mô đun tiêu chuẩn (theo tiêu chuẩn nhà chế tạo) đứng độc lập, tự làm mát, cấp bảo vệ Ip22 cáp đấu vào bảng luồn từ dưới lên phía trước và 2 bên không lắp tay vịn

c) Khu vực trước và 2 bên bảng điện chính trải thảm cách điện (trải thảm trực tiếp lên mặt boong đã đồ semtec)

đ) Cơ cấu ngắt lắp dùng cho các bộ phận ít sử dụng, nhóm ít hoặc 1 trong 2 máy phát đang chạy song song bị hỏng, việc ngắt nguồn sẽ được khôi phục đóng lại nguồn chỉ thực hiện bằng tay

e) Bảng điện chính bao gồm các báng điện nhỏ sau

- 3 bảng máy phát

- 1 bảng hoà đồng bộ

- 1 bảng chân vịt mũi — 1 bang chân vit lái

- Các bảng cấp nguồn 440v theo yêu cầu

- bảng nhóm khởi động cần thiết

- 2 bảng cấp nguồn 230v

Ð các bảng máy phát và hoà đồng bộ bố trí trong pjhần chính của bảng điện chính, các

hệ tiêu thụ được cấp nguồn trở từ thanh cái 440v và bố trí đối xứng đảm bảo phủ hợp

ø) Phía trước bảng điện chính được phủ quang bằng các sợi phát sóng từ phía trên nóc xuống

2 Bảng điện máy phát :

Mỗi bảng máy phát bê ntrong gồm

- 1 cầu dao mạch chính loại thò tay nam ra ngoai, hé bao vé dién ap thấp, công suất ngược quá tải và đoản mạch

- 1 ampekế có công tắc chọn pha

- 1 vônkế có công tắc chọn pha

Trang 7

2.1 Bang hòa đồng bộ :

Bảng hoà đồng bộ có bộ hoà đồng bộ bằngtay và bộ phân tải trang bị kèm gồm

- 3 cầu đao mạch chính kèm công tắc sóng/ngắt

- 3 hộp rơle điều khiển điều tốt máy phụ

- 1 bộ hoà có rơle điều khiển

- 3 đèn hoà (hoà khi không có chiếu sáng) kèm rơle điều khiển

- 1 công tắc chuyển chế độ manual/pms

- 1 đồng hồ đo tần số kép cho thanh cái và máy phát kèm công tắc chọn

- 3 đèn báo (máy phát đang chạy)

- 3 đèn báo cầu đao máy phát đang ngắt

- 3 đèn báo cầu đao máy phát đang đóng

- 3 đèn báo máy phụ tự động/dự phòng

- 1 đèn báo máy phát sự cố đang chạy

- 1 đèn báo đang đấu điện bờ

- 1 đèn báo máy phát sự có đang chế độ chờ

- 1 đồng hồ đo cách điện kèm báo động tiếp đất cho thiết bị chính 440v

2.2 Bang bộ cấp nguồn 440v và máy phát sự cố :

- Số lượng cần thiết các MCCB

- Công tắc từ tại các vị trí yêu cầu

- 1 bộ cấp dự phòng ở mỗi phía bảng điện chính MSB

- Ampeké (chi 1 pha) trong hệ cấp nguồn phụ và chính các bộ cấp khác chỉ có đèn báo đang hoạt đọng, bảng báo động có các chỉ tiết báo động cần thiết

- l1 đèn báo máy phát dạng chung

- 1 rơ le đóng/ngắt cầu dao máy phát

- 1 đèn báo cầu dao máy phát đang đóng

- Đèn báo cầu dao máy phát đang ngắt

- Công tắc bộ hâm đang chế độ chờ đóng/ngắt kèm đèn báo đang hâm sấy

Trần Xuân Hùng

Trang 8

- Số lượng cần thiết MCCB kèm bộ cấp tự động

- Đồng hỗ đo cách điện cĩ báo động điện trở thấp (trong AMCS) chỉ hoạt động khi bảng

sự cơ khơng được cấp ngườn từ bảng điện chính Các hệ tiêu thụ sau được cấp nguồn từ bảng

sự cơ 440v

- Biến áp sự cố

- Quạt giĩ buồng máy phát sự cố

- l máy nén khí chính

- 1 quạthút buồng máy

- Hệ nâng xuồng cứu sinh cơng tác

- 1 bộ nguồn máy lái

- Bơm bơi trơn & bộ các máy phụ

- Bơm cứu hoả sự cố

- Ơ cắm đầu ra máy nén khí thở

- Bơm nước ngọt chính làm mát tự cản

- 1 bơm nước biển làm mát chính

- 1 máy cò áp xuất thấp

- Đồng hồ đo cách điện cĩ báo động điện trở thấp (trong AMCS)

- Các hệ tiêu thụ sau được cấp nguồn từ ESB 220v

- bàn điều khiển buồng điều khiển máy

- Bàn điều khiển buồng lái(BC)

Trang 9

- Bộ cap nguén liên tục (UPS)

- Điều khiến còi hơi (qua bảng buông lái)

- Tủ nạp ắc quy khởi động

- Hệ dừng sự có từ xa

3 Bảo vệ cho trạm phát điện tàu thủy :

3.1 Khái niệm chung :

Trong quá trình khai thác hệ thống điện năng trên tàu thủy,luôn cố khả năng xảy ra sự

có hoặc hư hỏng ở mỗi chế độ công tác khác nhau Vì vậy các hệ thống này phải có các thiết bị bảo vệ đặc biệt.Mỗi phần tử trong hệ thống điện năng tàu thủy như máy phat,may biến áp,động cơ điện,đường cáp phải có một hoặc nhiều thiết bị bảo vệ riêng biệt Việc bảo vệ mang ý nghĩa rất quan trọng sau:

- Tự động ngắt mạch những phần tử có sự cố,tách chúng ra khác đna hoạt động bình thường Hình thức bảo vệ nayfcos tác dụng ngăn ngừa hậu quả tiếp theo có thể đưa đến ngắt mạch các phần tử khác

- Tự ngắt mạch một số phần tử thuộc hệ thống điện năng ( phần tử đó chưa cố sự cô )

VD : Khi máy phát bị quá tải, tự động ngắt bớt phụ tairddeer giảm dòng cho máy phát.Hoặc

có những tín hiệu dự báo những chế độ công tác khác với chế độ định mức

3.2 Yêu cầu của các phần tử bảo vệ :

Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa của việc bảo vệ hệ thống, phần tử bảo vệ cần thoả mãn những yêu cầu sau :

- Bảo vệ phải có tính chất chọn lọc :

Nghĩa là thiết bị bảo vệ chỉ ngắt mạch các phần tử hư hỏng, có sự có thật, tính chất này sẽ đảm bảo độ tin cậy hoạt động liên tục của các phụ tải khác

+ Bảo vệ phải có tính tác động nhanh :

Nhờ tác dụng nhanh mà có thê hạn chế ảnh hưởng xấu đến các phần tử khác hoặc các máy phát đang công tác song song, nâng cao tính ôn định động của máy phát và hệ thống năng

lượng Muốn vậy việc chỉnh định thời gian tác động của thiết bị báo vệ phải phù hợp, thời

gian đó không vượt quá 0,1 +0,5 giây

Tuy nhiên không phải lúc nào thời gian tác động cũng được phép nhanh, ví dụ như : quá tải một thiết bị quan trọng chỉ được dự báo chứ không được ngắt mach

- Bảo vệ phải có độ tin cậy :

Các thiết bị bảo vệ rất ít khi hoạt động vì ít khi xảy ra sự cố , song có khi lại xây Ta Sự cố liên tục cách nhau một vài giây, vài giờ , vài tháng , vài năm, v.v Tuy nhiên một khi xảy ra

sự cô thì các thiết bị bảo vệ phải hoạt động được và đúng Do đó cầu tạo chúng phải hết sức

đơn giản, tin cậy và dễ tháo lắp

Trang 10

- Bao vệ phải có độ nhạy :

Đây là tính chất quan trọng để đảm bảo thiết bị phản ứng ngay với những hiện tượng hư

hỏng, sự cố Độ nhạy của thiết bị bảo vệ được biểu thị bằng hệ số nhạy cảm Kn Ví dụ : thiết

ng min

bi bao vé dong cuc dai thi : K,=

hd

Ingmin : Dong ngan mach nhỏ nhất mà thiết bị bảo vệ hoạt động

Những phần tử bảo vệ chính thường là rơle, cầu chì và Aptômát

3.3 Bảo vệ cho máy phát điện :

Máy phát điện là thiết bị cần bảo vệ quan trọng nhất trong hệ thống trạm phát điện Chính vị vậy việc bảo vệ máy phát là vẫn đề rất quan trọng Máy phát điện bị hư hỏng thường

do các nguyên nhân sau: Chất cách điện của cuộn day Stato, Roto bi hong gay ra ngan mach giữa các vòng dây trong cùng pha Ngắn mạch giữa cuộn dây với vỏ máy, giữa các pha với nhau Ngắn mạch kiểu này gần như không có cách bảo vệ

Ngoài sự cố ngắn mach còn có các sự cô khác như: dòng quá tải, công suất ngược, thấp áp, tần số thấp Vì vậy máy phát điện trên tàu thuỷ cần có các thiết bị bảo vệ sau đây:

Ngoài những bảo vệ trên còn có những loại bảo vệ khác như: Bảo vệ mất pha, bảo vệ tần số thấp, điện trở cách điện thấp, nhiệt độ công tác quá cao Trên tàu Tây Sơn người ta lắp đặt hai thiết bị bảo vệ riêng biệt đó là:

4 Bồ trí của panel bảng điện chính :

4.1 PANEL 1: Nhóm PANEL khởi động số 1-1 (GROUP STARTER PANEL 1-1) bao gồm cac phan tir sau:

+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự có

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

Trang 11

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ §3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo đòng điện

1A2: Dự phòng SPARE

+ H0: Đèn màu trắng báo có nguồn

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ §3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động (STANDBY) + H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự có

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ §3: Cong tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo đòng điện

1A4: Bơm dầu nhờn máy chính số 1 (No1 ME L.O PUMP)

+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động (STANDBY) + H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự có

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo đòng điện

+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

Trang 12

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

4.2 PANEL 2: Nhóm PANEL khởi động số 1-2 (GROUP STARTER PANEL 1-2) gồm các phần tử:

2A1: Bơm nước ngọt làm mát điều hòa số 1 (Nol AC & PROV STORE COOL F.W

PUMP)

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động (STANDBY) + H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự có

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ §3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

2A2: Dự phòng SPARE

+ H0: Đèn màu trắng báo có nguồn

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự có

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ §3: Cong tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo đòng điện

2A3: Bơm nước ngọt làm mát số 1 (Nol CENTRAL COOLING F.W PUMP)

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động (STANDBY) + H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự có

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ §3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

2A4: Bơm ballast số 1 (No1 BALLAST PUMP)

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

Trang 13

+ §6: AUTO SHUTDOWN

+ H4: Đèn mau xanh bao dién tro say dang hoat déng

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự có

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn đừng hay khởi động bơm

+ §3: Cong tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

“+ 2A5: Du phong SPARE

4.3 PANEL 3: PANEL cung cap điện áp 440V (440V FEEDER PANEL 1-1), gdm cac

phần tử:

+ Đồng hồ đo cách điện MO

+ Nút ấn thứ cách điện (INSULATION TEST)

+3Q1: Aptomat khống chế nhóm panel khởi động số 8 (ENGINE ROOM AUXILIARES

GSP8)

+ 3Q2: Aptomat khống chế nhóm panel khởi động quạt thông gió buồng máy số 10 (ENGINE ROOM VENTILATION GSP10)

+3Q3: Aptomat khống chế khối cấp dầu máy chính (FÍUEL.COND.MODULE ME)

+3Q4: Aptomat khống chế tua bin tăng áp máy chính số 1 (No1 ME AUX BLOWER) +3Q5: Aptomat khống chế bơm đầu nhờn may phat s6 1 (Nol AE PRE LUBRICATING PUMP)

+3Q10: Aptomat khống chế hệ thống đốt rác (NCINERATOR)

+3Q11: Aptomat khống chế panel điều khiển nồi hơi (BOILER CONTROL PANEL)

+ 3Q12: Aptomat khống chế hệ thống sấy sơ bộ nước làm mát máy phát (AE JACK WATER PREHEATER UNIT)

+3Q13: Aptomat khéng ché may lai s6 1 (Nol STEERING GEAR)

+ 3Q14: Du phong SPARE

+3Q15: Aptomat khéng ché bién ap sé 1 (Nol MAIN TRANSFOMER 440V/220V T1)

+3Q16: Aptomat khéng ché toi neo phai (FWD WINDLASS/MOOR WINCH SB)

Trang 14

+ 3Q17: Aptomat khéng chế toi cé day gitta sau lai (AFT MOORING WINCH CENTER)

+ 3Q18: Aptomat khéng ché toi c6 day sau 14i phai (AFT MOORING WINCH STBD) + 3Q19: Aptomat khống diéu hoa trung tim (ACCOMMODATION AC 01

SWITCHBOARD)

+ 3Q20: Du phong SPARE

+3Q21: Aptomat khống chế máy lạnh thực pham (PROVISION REFRIGER PLANT)

+3Q22: Aptomat khống chế thiết bị nhà bếp P5 (440V GALLEY DISTR PANEL P5) + 3Q23: Aptomat khéng ché bang say P1 (HEATER DISTRSBUTION PANEL P1) +3Q24: Aptomat khéng ché bang say P9 (HEATER DISTRSBUTION PANEL P9)

4.4 PANEL 4: PANEL cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL 1-2), bao gồm: + 4Q1: Aptomat khống chế hệ thống cứu hỏa phun sương (SEM SAFE WATERMIST SYSTEM)

+4Q2: Aptomat khống chế nhóm khởi động quạt thông gió hầm hàng 2 (CARGO HOLD VENTILATION GSP2)

+4Q3: Aptomat khống chế nhóm khởi động quạt thông gió hầm hàng 4 (CARGO HOLD VENTILATION GSP4)

+ 4Q4: Aptomat khống chế nhóm khởi động quạt thông gió hầm hàng 12 (FORE COMPARMENT VENTILATION GSP12)

+4Q10: Aptomat khống chế hệ TTS (RAMP DOOR PUMP UNIT)

4.5 PANEL 5: PANEL phục vụ máy phát số 1 (No1 DIESEL GENERATOR PANEL), bao gồm:

+ Đồng hồ đo điện áp các pha

+ Đồng hồ đo đòng điện các pha

+ Đồng hồ đo tần số

+ 5S1: Công tắc chọn đo điện áp giữa các pha (VOLTAGE MEASURE )

+ 5S3: Công tắc chọn đo dòng điện giữa các pha (CURRENT MEASURE)

Trang 15

+ Màn hình LCD hiển thị thông số máy phát, chỉnh định máy phát

+ 5H14: Đèn màu xanh báo điện trở sấy máy phát đang hoạt động

+ 5S14: Công tắc bật/tắt điện trở sấy

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của máy phát

+ 588 : Cong tắc chọn vị trí điều khiển có hai vị trí là tại chỗ và tự động xa: (LOCAL- AUTO)

+ 5H10: Đèn màu xanh báo máy phát số 1 đang hoạt động (Nol GERENATOR RUNNING)

+ S11: Nút ẫn mở aptomat của máy phát số 1 (DG1 ACB OFF)

+ S12 : Nút ấn đóng aptomat của máy phát số 1 (DG1 ACB ƠN)

4.6 PANEL SỐ 6: PANEL hòa đồng bộ các máy phát (ST & SYN PANEL).bao gồm: + Đồng hồ chỉ báo điện áp của máy phát 1 và 2

+ KW: Đồng hồ đo công suất của máy phát

+SYN : Đồng bộ kế để kiểm tra điều kiện hoà đồng bộ

+ Hệ thống đèn quay để kiểm tra điều kiện hà đồng bộ

+ 683 : Công tắc chọn đo điện áp giữa các pha gồm các vi tri R-S, S-T, T-R, OFF (VOLT

& FREQ MEASURING FOR SYNCHRONIZATION GERENATOR)

+ 6S6:

4.7 PANEL 7: (BOW THRUSTER & BUS-TIE PANEL)

+7Q1: EM’CY SWITCHBOARD

+7811: RL - BOW THRUSTER ACB OFF

BL - BOW THRUSTER ACB ON

4.8 PANEL 8: PANEL phuc vu may phat sé 2 (No2 DIESEL GENERATOR PANEL) GIONG PANEL SO 5

4.9 PANEL 9: PANEL phuc vu may phat sé 3 (No3 DIESEL GENERATOR PANEL) GIONG PANEL SO 5

4.10 PANEL 10: PANEL cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL 2-1)

+ 10Q1: Aptomat khống chế nhóm khởi động 1 (ACCOMM VENTILATION GSP1)

+ 10Q2: Aptomat khống chế nhóm khởi động quạt thông gió hầm hàng 3 (CARGO

Trang 16

+ 10Q5: Aptomat khéng ché bang cap nguén P7 (FORE COMPARTIMENT DISTR

+ 10Q10: Aptomat khống chế cấp nguồn hệ TTS (RAMP DOOR PUMP UNIT)

4.11 PANEL 11: PANEL cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL 2-2)

+ 11Q1: Aptomat khống chế nhóm khởi động quạt thông gió buồng máy 9 (ENGINIE

ROOM AUX GSP9)

+ 11Q2: Aptomat khống chế nhóm khởi động quạt thông gió buồng máy 11 (ENGINIE

ROOM VENTILATION GSP11)

+ 11Q3: Aptomat khống chế khối cấp dầu (FUEL SUPPLY UNIT)

+ 11Q4: Aptomat khống chế tuabin tăng áp máy chính số 2 (No2 ME AUX BLOWER)

+ 11Q5: Aptomat khống chế khối cấp dầu máy phụ (FUEL COND MODULE AE)

+ 11Q10: Aptomat khống chế thiết bi xuong P3 (WORKSHOP DISTR PANEL 3)

+ 11Q11: Aptomat khéng ché khéi c4p nuéc sinh hoat (FRESH WATER UNIT)

+ 11Q12: Aptomat khống chế khối sản xuất nước ngọt (FRESH WATER GERENATOR

Trang 17

+ 11Q18: Aptomat khéng ché tai cé day miii (AFT MOORING WINCH)

+ 11Q19: Aptomat khéng ché diéu hoa trung tam (ACO2 ACCOMM ACO2 SWITCHBOARD)

+ 11Q20, 11Q21: Dự phòng SPARE

+ 11Q22: Aptomat khống chế bảng cấp nguồn P4 (440V LAUNRY DISTR PANEL 4) + 11Q23: Aptomat khống chế nguồn sẵy P2 (HEARTER DISTR PANEL P2)

+ 11Q24: Aptomat khéng ché nguén say P8 (HEARTER DISTR PANEL P8)

4.12 PANEL 12: Nhóm PANEL khởi d6ng 2-1 (GROUP STARTER PANEL 2-1)

12A1: Bơm nước ngọt làm mat may chinh sé 2 (No2 ME JACKET COOLING F.W PUMP)

+ H6: Dén mau vang báo bơm đang ở trạng thái chờ san sang hoat dong (STANDBY) + H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự có

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

12A2: Dự phòng SPARE

+ H0: Đèn màu trắng báo có nguồn

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự có

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ §3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

PUMP)

+ H6: Đèn màu vàng báo bom dang 6 trang thai chd san sang hoat dong (STANDBY) + H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

Trang 18

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

12A4: Bơm dầu nhờn máy chính số 2 (No2 ME ME L.O PUMP)

+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động (STANDBY) + H4: Đèn màu xanh báo điện trở sẵy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự có

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ §3: Cong tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

12A5: Bơm cứu hỏa đùng chung số 2 (No2 ME ME L.O PUMP)

+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sẵy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ §3: Cong tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo đòng điện

4.13 PANEL 13: Nhóm PANEL khởi động số 2-2 (GROUP STARTER PANEL 2-2)

13A1: Bơm vận chuyển đầu FO (F.O TRANSFER PUMP)

+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động (STANDBY) + H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ §3: Cong tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

Trang 19

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự có

+ S1: Nút ấn đừng hay khởi động bơm

+ §3: Cong tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo đòng điện

13A3: Bơm nước ngọt nhiệt độ thấp số 2 (No2 CENTRAL COOLING F.W PUMP)

+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động (STANDBY) + H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự có

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ §3: Cong tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

13A4: Bơm ballast số 2 (No2 BALLAST PUMP)

+ H6: Đèn màu vàng báo bom đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động (STANDBY) + H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ §3: Cong tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

4.14 PANEL 14: PANEL cung cấp điện áp 220V (220V FEEDER PANEL)

4.15 PANEL 15: PANEL chiếu sáng chính số 1 (No1 MAIN LIGHTING )

Trang 20

2.16 PANEL 16: PANEL chiéu sang chinh sé 2 (No2 MAIN LIGHTING

5.Nguyén lí hoạt động của bảng điện chính

5.1.1.Sơ đồ một dây của trạm phát

Toàn bộ trạm phát gồm có 3 máy phát chính G1,G2,G3 va 1 may phát sự cố EG các

thông số đã cho ở bên trên.Phân phối điện năng từ các máy phát cho các phụ tải theo hình tia phức tạp thì bảng điện chính gồm có 16 panel tất cả.Trong đó có một số phụ tải có công suất lớn là 2 chân vịt trợ lái phía mũi và phía đuôi,2 biến áp chính để cấp nguồn cho mạng điện 220V,2 biến áp chiếu sáng phục vụ cho việc chiếu sáng khu vực buông và các tầng để xe ôtô Điện năng từ 3 máy phát chính thông qua bảng điện chính sẽ phân phối cho các phụ tải như sau:

- Nhóm động cơ chủ yếu được bố trí khởi động tại bảng điện chính trên các panel 1,2,12

- Mạng điện 220V của bảng điện chính được lấy thông qua 2 biến áp chính T1 và T2.Nó

sẽ cấp cho hệ thống radio,hệ thống thông tin trung tâm và trả lời phản hồi,các thiết bị gia dụng

và hệ thống chiếu sáng buồng máy

- Hệ thống thanh cái chính theo kiểu phân đoạn giúp cho quá trình vận hành,bảo dưỡng

và sửa chữa trở lên thuận tiện hơn

5.1.2.Khới động các động cơ trên bảng điện chính

Một số động cơ quan trọng được bố trí khởi động trực tiếp trên các panel của bảng điện chính đó là panel 1,2,12 và 13.Các động cơ này được khởi động trực tiếp vì công suất của nó nhỏ so với công suất của trạm phát.Do nguyên lí hoạt động gần giống nhau nên em sẽ trình bày nguyên lí của một động cơ tiêu biểu đó là bơm nước ngọt làm mát sơmi máy chính được

bố trí ở ngăn số 1 của panel số 1:

Các phần tử và chức năng phần tử đã được giới thiệu ở trên

- Đóng aptomat 1A1- Q1 cấp nguồn cho bơm nước ngọt làm mát sơmi máy chính.Khi

đó đèn màu trắng H0 sáng lên báo hệ thống đã có nguồn.Để có thê điều khiển được động cơ

Trang 21

tại chỗ ta phải chuyên công tắc xoay S3 sang vị trí LOCAL.Tại chỗ ở đây là ở hai vi trí đó là tại bảng điện chính và bên cạnh động cơ

- Muốn khởi động động cơ thì ta ấn nút S1(có chữ ]) trên bảng điện chính hoặc nut ON bên cạnh động cơ.Khi đó công tắc tơ K1 sẽ có điện,đóng tiếp điểm chính K1 ở mạch động lực cấp nguồn trực tiếp cho động cơ khởi động.Đồng thời tiếp điểm phụ của K1(9.4) sẽ đóng lại duy trì cấp điện cho công tắc tơ chính K1,tiếp điểm phụ K1(8.4) đóng lại làm đèn màu xanh S1 sáng lên báo động cơ chạy và đồng hồ đếm số giờ chạy của động cơ bắt đầu hoạt động, tiếp điểm phụ KI1(9.8) đóng lại báo động cơ chạy và đếm số giờ hoạt động về hệ giám sát trung tâm.Cả đèn màu xanh RUNNING ở bên cạnh động cơ cũng sáng lên bảo động cơ chạy

- Muốn dừng động cơ ta ấn nút S1 ( có chữ O) trên bảng điện chính hoặc nút OFF bên cạnh động cơ.Khi đó công tắc tơ chính K1 mất điện làm cho tiếp điểm chính K1 ở mạch động lực mở ra, động cơ sẽ bị mắt điện và dừng lại.Các tiếp điểm phụ của K1 cũng mở ra là đèn S1 tắt và báo về hệ giám sát trung tâm là động cơ đã dừng lại

- Khi xoay công tắc S3 sang vị trí AUTOM thì việc điều khiển động cơ sẽ thông qua hệ giám sát và điều khiển trung tâm.Lúc này động cơ sẽ có chế độ stand-by, chế độ này giúp cho

hệ thống làm mát sơmi máy chính hoạt động liên tục khi 1 trong 2 bơm trong hệ này có sự có

+ Bảo vệ quá tải thông qua rơle nhiệt F]

+ Bảo vệ không bằng tiếp điểm tự đuy trì K1(9.4)

5.1.3.Mạch động lực và mạch đo của máy phát chính số 1

a,Giới thiệu phần tử và chức năng của phần tử

- 5T14 : Biến dòng pha S lấy tín hiéu dong cho b6 AVR

- 5T21,5T22,5T23 : Biến dòng các pha R,S,T lay tin hiéu cho role SDF

- SDE : Rơle bảo vệ máy phát và cấp giữa máy phát và bảng điện chính khi có hiện tượng ngăn mạch bên trong,nó sẽ cắt máy phát ra khỏi lưới điện thông qua rơle 5KM khi xảy

ra hiện tượng ngắn mạch ,đồng thời không cấp nguồn cho bộ AVR để không tạo ra điện áp.Nguyên tắc để phát hiện của rơle là so sánh giá trị dòng điện trước và sau máy phát,bình thường thì 2 giá trị này bằng nhau,nhưng khi xảy ra hiện tượng ngắn mạch thì giá trị này khác không

Trang 22

- 5A2 :Lay tin hiéu dong dién va dién 4p cua máy phát và thanh cái dé bảo vệ và giám sát.Nó có các tác dụng sau

+ Bảo vệ quá dòng cho máy phát

+ Bảo vệ quá tải cho máy phát

+ Bảo vệ công suất ngược cho máy phát

+ Giám sát giá trị điện áp và tần số của máy phát

+ Đối với thanh cái thì nó bảo vệ và giám sát các sự cố như điện áp cao ,dién ap thấp,tần số cao và tần số thấp

- 583 :Bộ công tắc chọn pha để đo dòng điện máy phát 1

- 5S1 : Bộ công tắc chọn pha để đo điện áp máy phát 1

- 5P1 : Đồng hồ đo điện áp máy phát 1

- 5P2 : Đồng hồ đo tần số máy phát 1

- 5T21-23 và biến dòng nằm trong máy phát để cấp tín hiệu cho bộ 5A2,đây là bộ so sánh dòng điện và điện áp trước và sau máy phát để bảo vệ máy phát khi xảy ra các hiện tượng chạm mát,

5T121,5122,5T123,5T11,5T12,5T13

5.1.4.Mạch tự động điều chỉnh điện áp

Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp tàu chở 4900 ôtô áp đụng nguyên tắc điều chỉnh điện áp theo độ lệch.Do kết cấu của máy phát là loại không chỗi than,có máy kích từ,việc điều chỉnh điện áp cho máy phát chính thông qua việc điều chỉnh dòng kích từ của máy phát kích

từ nên dòng từ bộ điều chỉnh điện áp có giá trị nhỏ.Ngoài ra còn có thêm một máy phát xoay chiều cấp nguồn kích từ ban đầu cho máy phát kích từ để đầy nhanh quá trình tự kích cho máy phát

a)Giới thiệu phần tứ trong sơ đồ :

- VAD : Biến trở điều chỉnh điện áp máy phát

10P - 1470KW - 450V - 60Hz - 0,8PF - 2358A

biến đôi thành dòng một chiều cấp cho cuộn kích từ của máy phát chính

- PMG : Máy phát xoay chiều cấp điện cho bộ AVR (máy kích từ phụ cấp nguồn cho cuộn kích từ của máy kích từ chính)

nguôn

Trang 23

-RSI : Điện trở bảo vệ cho cuộn kích từ của may phat kích từ

- AVR :Bộ tự động điều chỉnh điện áp của máy phát có các đầu vào ra như sau :

+ Chân 1,3 được nối với biến trở điều chỉnh điện áp máy phát là VAD

+ Chan C1,C2 lay tín hiệu dòng tải pha S thực hiện phân bố tải vô công

+ Chân U,V,W lấy tín hiệu áp 3 pha R,S,T của máy phát để thực hiện điều chỉnh

+ Chân C3,C4 của bộ AVR này sẽ được nối song song với các chân C3,C4 của các bộ AVR khác và được khống chế bằng tiếp điểm thường đóng của aptomat chính.Chỉ khi nào đóng máy phát lên thanh cái thì chân C3,C4 mới được nối với nhau để thực hiện phân bố tải

vô công

+ Chân J,K là đầu ra đã được biến đổi thành dòng một chiều đưa tới cuộn kích từ của

máy phát kích từ

+ Chân U1,V1,W1 cấp điện từ máy phát kích từ phụ đến AVR

+ Chân E tiếp mát bảo vệ

b)Nguyên lý hoạt động của hệ thống :

Việc Ổn định điện áp cho máy phát được thực hiện thông qua khối tự động điều chỉnh

điện áp,khối AVR loại VZKUP-4B(P1) do hãng NISHISHIBA chế tạo

+ Quá trình tự kích ban đầu :

- Do đặc điểm của hệ thống có một máy phát kích từ phụ nên quá trình tự kích ban đầu

diễn ra rất dễ dàng.Khi Diezen lai máy phát hoạt động thì nó cũng lai máy phát kích từ

phụ.Do rôto của máy kích từ phụ là một nam châm vĩnh cửu nên khi máy quay làm xuất hiện một sức điện động =>máy kích từ phụ này sẽ phát ra một điện áp đưa đến chân U1,V1,WI của khối tự động điều chỉnh điện áp AVR và từ chân J,K đưa đến cuộn kích từ JK của máy kích từ.Như vậy điện áp của máy phát sẽ nhanh chóng đạt khoảng 60 + 70% Uam Lúc này mach én định điện áp sẽ hoạt động để đưa điện áp của máy phát bằng giá trị Uam giống như khi điện áp bị giảm

+ Quá trình điều chỉnh :

- Cũng giống như các hệ thống AVR khác,AVR sẽ lấy tín hiệu áp của máy phát để so sánh với tín hiệu chuân.Giả sử khi ta đóng thêm tải thì điện áp của máy phát sẽ bị giảm,tín hiệu này sẽ được đưa đến khối AVR để so sánh và cuối cùng làm tăng giá trị dòng kích từ của máy phát kích từ —điện áp của máy phát sẽ tăng lên đạt giá trị định mức.Khi điện áp đã đạt giá trị định mức thì tín hiệu sau khi so sánh sẽ bằng không —Không có dòng kích từ vào máy phát kích từ và điện áp sẽ ôn định ở giá trị định mức

Ngày đăng: 14/12/2021, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w