MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 PHẦN 1: 5 KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN 5 1. 1 Khái niệm 5 1.1.1 Tiền gửi Tiết kiệm không kỳ hạn: 5 1.1.2 Tiền gủi có kỳ hạn: 5 1.1.3 Đi vay: 5 1.1.4 Phát hành cổ phiếu: 6 1.2 Các quy trình 6 1.2.1 Tiết kiệm không kỳ hạn 6 1.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn 7 1.2.3 Đi vay: Gồm có 6 bước 7 1.2.4 Phát hành cổ phiếu 8 1.3 Các văn bản pháp luật có liên quan 8 1.4 Các ví dụ 9 1.4.1 Tiết kiệm không kỳ hạn 9 1.4.2 Tiền gửi có kỳ hạn 9 1.4.3 Đi vay 9 1.4.4 Phát hành cổ phiếu 9 PHẦN 2: 10 KẾ TOÁN TÍN DỤNG 10 2.1 Khái niệm 10 2.1.1 Cho vay luân chuyển 10 2.1.2 Bao thanh toán 10 2.1.3 Bảo lãnh ngân hàng 10 2.1.4 Cho thuê tài chính 11 2.2 Các quy trình 12 2.2.1 Bao thanh toán 12 2.2.2 Bảo lãnh 13 2.2.3 Cho thuê tài chính 14 2.3 Các ví dụ 14 2.3.1 Cho vay luân chuyển 14 2.3.2 Bao thanh toán 16 2.3.4 Cho thuê tài chính 16 2.4 Các văn bản liên quan 17 PHẦN 3: 18 KẾ TOÁN NGOẠI TỆ 18 3.1 Khái niệm 18 3.1.1 Đánh giá ngoại tệ vào ngày lập BCTC 18 3.1.2 Thanh toán LC 18 3.2 Các quy trình 18 3.2.1 Đánh giá ngoại tệ 18 3.2.2 Thanh toán LC 19 3.3 Các văn bản liên quan 20 3.4 Các ví dụ 20 3.4.1 Đánh giá ngoại tệ 20 3.4.2 Thanh toán LC 22 PHẦN 4: 23 KẾ TOÁN THANH TOÁN 23 4.1 Khái niệm 23 4.1.1 Thanh toán UNC 23 4.1.2 Thanh toán UNT 23 4.1.3 Thanh toán sec 23 4.1.4 Thanh toán thẻ 23 4.2 Các quy trình 23 4.2.1 Uỷ nhiệm chi 23 4.2.2 Uỷ nhiệm thu 24 4.2.3 Thanh toán sec 25 4.2.4 Thanh toán thẻ 27 4.3 Các văn bản liên quan 27 4.4 Các ví dụ 28 4.4.1 Uỷ nhiệm chi 28 4.4.2 Uỷ nhiệm thu 28 4.4.3 Thanh toán sec 28 4.4.4 Thánh toán thẻ 28 PHẦN 5: 29 KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ, THUẾ GTGT, THUẾ TNDN 29 5.1 Khái niệm 29 5.1.1 Kế toán thu nhập 29 5.1.2 Kế toán chi phí 30 5.1.3 Kế toán thuế GTGT 32 5.1.4 Thuế TNDN 34 5.2 Các quy trình 35 5.2.1 KT thu nhập 35 5.2.2 KT chi phí 36 5.2.3 Thuế GTGT 36 5.2.4 Thuế TNDN 37 5.3 Các văn bản liên quan 38 5.4 Các ví dụ 38 5.4.1 KT thu nhập 38 5.4.2 KT chi phí 40 5.4.3 Thuế GTGT 41 5.4.4 Thuế TNDN 42 5.5 Ba mẫu BTTC hợp nhất theo QĐ 162007QĐNHNN 43 PHẦN 1: KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN 1. 1 Khái niệm 1.1.1 Tiền gửi Tiết kiệm không kỳ hạn: Tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân cư nhưng do nhu cầu chi tiêu không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi không kì hạn, nghĩa là có thể rút ra bất cứ lúc nào. Lãi suất thấp, nguyên nhân giống như tiền gửi không kì hạn Khi khách hàng đến gửi không kì hạn thì NH phải mở sổ theo dõi. Khi khách hàng có nhu cầu chi tiêu có thể rút 1 phần trên số tiền tiết kiệm, sau khi xuất trình các giấy tờ hợp lệ. NH rút số dư trên sổ tiết kiệm không kì hạn và trả cho khách hàng Lãi được nhập vốn và thường tính lãi theo nhóm ngày gửi tiền (VD: gửi ngày 101 thì đến ngày 102 là đủ một tháng để nhập lãi vào vốn). Còn đối với tiền gửi thanh toán thì lãi nhập vốn vào cuối tháng theo dương lịch. 1.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi thanh toán nhưng khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp) gửi có kì hạn. Về mục đích gửi tiền và đối tượng gửi tiền thì tiền gửi có kì hạn có sự khác biệt so với tiết kiệm có kì hạn. Tuy nhiên, trong thực tế một số ngân hàng không phân biệt tiền gửi tiết kiệm có kì hạn và tiền gửi có kì hạn vì thông thường chúng có tính chất hoạt động và lãi suất huy động giống nhau. Tiền gửi có kỳ có 3 loại: + Tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng + Tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng + Tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng 1.1.3 Đi vay: Vay vốn là một giao dịch về tài sản giữa bên cho và bên đi vay Là khoản đi vay ngân hàng trung ương và các tổ chức tín dụng khác để bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại. 1.1.4 Phát hành cổ phiếu: Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào ngân hàng phát hành, là loại giấy tờ có giá dài hạn được ngân hàng phát hành nhằm huy động vốn. Phát hành cổ phiếu là việc chào bán cổ phiếu của công ty cổ phần trên thị trường sơ cấp 1.2 Các quy trình 1.2.1 Tiết kiệm không kỳ hạn Khách hàng tới giao dịch lần đầu: kế toán làm thủ tục đăng ký hồ sơ khách hàng, mở tài khoản hoặc sổ tiết kiệm theo yêu cầu của khách hàng sau đó hạch toán và ghi nhận tiền gửi từ khách hàng. Khách hàng tới giao dịch: sau khi mở tài khoản hoặc sổ tiết kiệm các giao dịch của khách hàng sẽ là rút tiền, nộp tiền hoặc chuyển khoản...., còn ngân hàng sẽ tính lãi và trả cho khách hàng theo kỳ hạn nhất định. Khách hàng tất toán tài khoản hoặc sổ tiết kiệm: ngân hàng sẽ tính lãi cho khách hàng, khách hàng sẽ rút hết tiền gốc và lãi, ngân hàng tất toán tài khoản hoặc sổ tiết kiệm của khách hàng. 1.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn Khách hàng tới gửi tiền: Kế toán làm thủ tục đăng ký hồ sơ khách hàng, mở tài khoản hoặc sổ tiết kiệm theo yêu cầu của khách hàng, sau đó hạch toán và nhận tiền gửi từ khách hàng. Định kỳ: Khách hàng sẽ tới nhận lãi hoặc ngân hàng tính lãi phải trả, hoặc phân bổ trả lãi trước tùy vào phương thức trả lãi. Khi đến hạn: Nếu khách hàng tới rút, ngân hàng sẽ chi trả và tất toán tài khoản.Nếu khách hàng không tới rút thì kế toán sẽ xử lý chuyển sang kỳ mới. 1.2.3 Đi vay: Gồm có 6 bước Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng. Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như: năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng, khả năng sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi) Bước 2: Phân tích tín dụng Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lại của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay + hoàn trả nợ vay. Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay. Bước 3: Ra quyết định tín dụng Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng. Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản: + Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt + Từ chối cho vay với một khách hàng tôt. Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng. Bước 4: Giải ngân Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng. Bước 5: Giám sát tín dụng Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng,... để đảm bảo khả năng thu nợ. Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng 1.2.4 Phát hành cổ phiếu Đăng ký hồ sơ, hạch toán cổ phiếu, hạch toán tiền thu vào Định kỳ tính lãi phải trả Đến hạn: KH rút tiền, tất toán vào tài khoản phải trả 1.3 Các văn bản pháp luật có liên quan Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “ Chi phí đi vay” (VAS 16) Quyết định số 12842002QĐ NHNN ngày 21112002 của Thống đốc Ngân hàng về “ Quy chế mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại NH” Quyết định số 11602004QĐ – NHNN ngày 1392004 và QĐ số 472006 QĐ – NHNN ngày 25092006 của Thống đốc Ngân hàng NN về ‘ Quy chế tiền gửi tiết kiệm” Quyết định số 072008QĐ – NHNN ngày 24032008 và TT 162009TT – NHNN của thống đốc NHNN về “ Quy chế phát hành GTCG trong nước của TCTD” Thông tư 172011TTNHNN quy định về việc cho vay có đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá của NHNN VN đối với các tổ chức tín dụng. Thông tư : Hướng dẫn thi hành thể lệ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có lãi và có thưởng ban hành theo QĐ 36CP 921978. Luật Bảo hiểm tiền gửi số 06QH13. 1.4 Các ví dụ 1.4.1 Tiết kiệm không kỳ hạn Ông Lê A yêu cầu chuyển 100.000.000đ từ tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng sang tiết kiệm không kỳ hạn. Nợ Tk 4232: 100.000.000 Có TK 4231: 100.000.000 1.4.2 Tiền gửi có kỳ hạn Ngân Hàng A nhận tiền gửi có kỳ hạn của chị Kim Anh là 3 tháng số tiền 50.000.000đ Nợ TK 1011: 50.000.000 Có TK 4212: 50.000.000 1.4.3 Đi vay Ngân hàng ACB vay của ngân hàng nhà nước 1.000.000.000đ 1.4.4 Phát hành cổ phiếu Ngân hàng phát hành 1.000 trái phiếu theo mệnh giá, loại mệnh giá 1.000.000đ, chiết khấu 10%. Phản ánh số tiền thu về từ việc phát hành kế toán hạch toán. Nợ TK 4211 900.000.000 Nợ TK 432 100.000.000 Có TK 431 1.000.000.000 PHẦN 2: KẾ TOÁN TÍN DỤNG 2.1 Khái niệm Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng và khách hàng sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận và khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán. 2.1.1 Cho vay luân chuyển Cho vay luân chuyển là vốn lưu động vay từ ngân hàng để trang bị tiền mua hàng hóa và trả nợ lại cho ngân hàng khi bán được hàng hóa đó trong thời gian nhất định 2.1.2 Bao thanh toán Là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá đã được bên bán hàng và bên mua hàng thoả thuận trong hợp đồng mua, bán hàng. Các hình thức bao thanh toán: Bao thanh toán theo món: với từng khoản phải thu, TCTD ký một hợp đồng tín dụng với bên bán hàng. Bao thanh toán theo hạn mức: TCTD cấp cho bên bán hàng một số dư bao thanh toán trong một khoản thời gian xác định mà tại bất cứ thời điểm nào trong thời hạn của hạn mức, tổng số dư bao thanh toán với bên bán hàng không được vượt quá số dư này. Mỗi lần ứng trước, bên bán hàng chỉ cần ký với TCTD khế ước nhận nợ (giấy nhận nợ). Đồng bao thanh toán: Các TCTD cùng thực hiện bao thanh toán cho một hợp đồng mua bán hàng hóa, trong đó có một TCTD đứng ra làm đầu mối thực hiện việc tổ chức bao thanh toán. 2.1.3 Bảo lãnh ngân hàng Là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện đúng cam kết với bên nhận bảo lãnh.Khách hàng phải nhận nợ và trả nợ cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay. Các loại hình bảo lãnh: Bảo lãnh có bảo đảm bằng tài sản và bảo lãnh có bản đảm bằng uy tín Bảo lãnh có bảo đảm bằng tài sản là bên bảo lãnh phải có tài sản để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Việc bảo lãnh bằng tài sản có thể kèm theo biện pháp thế chấp hặc cầm cố để thực hiện nghĩa vụ hoặc do tổ chức tín dụng và bên bảo lãnh thoả thuận. Bảo lãnh bằng uy tín là hình thức bảo lãnh chỉ dựa trên uy tín của người bảo lãnh, chỉ được áp dụng cho các khoản vay nhỏ. 2.1.4 Cho thuê tài chính Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng dành cho khách hàng doanh nghiệp. Khi này, ngân hàng cam kết mua và cho thuê lại máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của doanh nghiệp. Trong suốt thời gian thuê, ngân hàng vẫn là chủ sở hữu tài sản và doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê cho ngân hàng theo hợp đồng đã ký giữa 2 bên. Cho thuê tài chính là một dạng cho thuê tài sản, nhưng khác về căn bản so với các loại cho thuê tài sản khác là có sự chuyển dịch về cơ bản các rủi ro và các lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê. Loại hình cho thuê tài chính có lợi thế là người thuê không cần bỏ toàn bộ số tiền ra một lúc để có máy móc, thiết bị, đồng thời cũng không cần phải thế chấp tài sản như trong các giao dịch vay vốn khác; bên đi thuê tài chính không phải chịu những rủi ro do sự mất giá của tài sản, hao mòn tự nhiên.. Thời gian thuê: Chiếm ít nhất = 60% thời gian để khấu hao tài sản Kết thúc hợp đồng: người thuê có thể trả lại tài sản hoặc được mua lại với giá thỉa thuận (thông thường nhỏ hơn giá trị thường của tài sản tại thời điểm mua lại) Định kì: trả tiền thuê từng kì bao gồm cả gốc và lãi thuế Tính khấu hao: bên cho thuê không phải trích khấu hao tài sản Xác định lãi suất: để làm căn cứ tính lãi cho thuê, mức lãi suất có thể ghi công khái trong hợp đồng hoặc là mức lãi suất ngầm định được các bên tự tính toán dựa trên các yếu tố khác đã được thỏa thuận. 2.2 Các quy trình 2.2.1 Bao thanh toán Hệ thống này chủ yếu sử dụng bao thanh toán trong nước. Sau đây là quá trình thực hiện bao thanh toán theo hệ thống 1 đơn vị BTT. (1) Người bán và người mua tiến hành thương lượng trên hợp đồng mua bán hàng hóa. (2) Người bán đề nghị đơn vị BTT tài trợ với tài sản đảm bảo chính là khoản phải thu trong tương lai từ hợp đồng mua bán hàng hóa. (3) Đơn vị BTT tiến hành thẩm định khả năng thanh toán tiền hàng của người mua. (4) Nếu xét có thể thu được tiền hàng từ người mua theo đúng hạn hợp đồng mua bán, đơn vị BTT sẽ thông báo đồng ý tài trợ cho người bán. (5) Đơn vị BTT và người mua thỏa thuân và ký kết hợp đồng BTT. (6) Người bán giao hàng cho người mua theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa. (7) Người bán chuyển giao bản gốc hợp đồng mua bán hàng hóa, chúng từ bán hàng và các chứng từ khác có liên quan đến các khoản phải thu cho đơn vị BTT. (8) Đơn vị BTT ứng trước một phần tiền cho người bán theo thỏa thuận trong hợp đồng BTT (9) Khi đến hạn thanh toán, đơn vị BTT tiến hành thu nợ từ người mua. (10) Người mua thanh toán tiền hàng cho đơn vị BTT. (11) Sau khi đã thu hồi tiền hàng từ phía người mua, đơn vị BTT nốt tiền chuyển nhượng khoản thu cho khách hàng.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: 5
KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN 5
1 1 Khái niệm 5
1.1.1 Tiền gửi Tiết kiệm không kỳ hạn: 5
1.1.2 Tiền gủi có kỳ hạn: 5
1.1.3 Đi vay: 5
1.1.4 Phát hành cổ phiếu: 6
1.2 Các quy trình 6
1.2.1 Tiết kiệm không kỳ hạn 6
1.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn 7
1.2.3 Đi vay: Gồm có 6 bước 7
1.2.4 Phát hành cổ phiếu 8
1.3 Các văn bản pháp luật có liên quan 8
1.4 Các ví dụ 9
1.4.1 Tiết kiệm không kỳ hạn 9
1.4.2 Tiền gửi có kỳ hạn 9
1.4.3 Đi vay 9
1.4.4 Phát hành cổ phiếu 9
PHẦN 2: 10
KẾ TOÁN TÍN DỤNG 10
2.1 Khái niệm 10
2.1.1 Cho vay luân chuyển 10
2.1.2 Bao thanh toán 10
2.1.3 Bảo lãnh ngân hàng 10
2.1.4 Cho thuê tài chính 11
2.2 Các quy trình 12
2.2.1 Bao thanh toán 12
2.2.2 Bảo lãnh 13
Trang 22.2.3 Cho thuê tài chính 14
2.3 Các ví dụ 14
2.3.1 Cho vay luân chuyển 14
2.3.2 Bao thanh toán 16
2.3.4 Cho thuê tài chính 16
2.4 Các văn bản liên quan 17
PHẦN 3: 18
KẾ TOÁN NGOẠI TỆ 18
3.1 Khái niệm 18
3.1.1 Đánh giá ngoại tệ vào ngày lập BCTC 18
3.1.2 Thanh toán L/C 18
3.2 Các quy trình 18
3.2.1 Đánh giá ngoại tệ 18
3.2.2 Thanh toán L/C 19
3.3 Các văn bản liên quan 20
3.4 Các ví dụ 20
3.4.1 Đánh giá ngoại tệ 20
3.4.2 Thanh toán L/C 22
PHẦN 4: 23
KẾ TOÁN THANH TOÁN 23
4.1 Khái niệm 23
4.1.1 Thanh toán UNC 23
4.1.2 Thanh toán UNT 23
4.1.3 Thanh toán sec 23
4.1.4 Thanh toán thẻ 23
4.2 Các quy trình 23
4.2.1 Uỷ nhiệm chi 23
4.2.2 Uỷ nhiệm thu 24
4.2.3 Thanh toán sec 25
4.2.4 Thanh toán thẻ 27
4.3 Các văn bản liên quan 27
Trang 34.4 Các ví dụ 28
4.4.1 Uỷ nhiệm chi 28
4.4.2 Uỷ nhiệm thu 28
4.4.3 Thanh toán sec 28
4.4.4 Thánh toán thẻ 28
PHẦN 5: 29
KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ, THUẾ GTGT, THUẾ TNDN 29
5.1 Khái niệm 29
5.1.1 Kế toán thu nhập 29
5.1.2 Kế toán chi phí 30
5.1.3 Kế toán thuế GTGT 32
5.1.4 Thuế TNDN 34
5.2 Các quy trình 35
5.2.1 KT thu nhập 35
5.2.2 KT chi phí 36
5.2.3 Thuế GTGT 36
5.2.4 Thuế TNDN 37
5.3 Các văn bản liên quan 38
5.4 Các ví dụ 38
5.4.1 KT thu nhập 38
5.4.2 KT chi phí 40
5.4.3 Thuế GTGT 41
5.4.4 Thuế TNDN 42
5.5 Ba mẫu BTTC hợp nhất theo QĐ 16/2007/QĐ-NHNN 43
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự hội nhập và phát triển của đất nước, Ngân hàng thương mại ViệtNam đã có một bước phát triển vượt bậc, nhất là từ khi sau Việt Nam gia nhậpWTO đến nay Ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơbản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, ngânhàng thương mại còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu vềsản phẩm dịch vụ của xã hội Trong xu thế mạnh mẽ về quy mô lẫn chất lượng củangân hàng, việc trang bị kiến thức về kế toán ngân hàng là vô cùng cần thiết
Ngân Hàng là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực đặc biệtkinh doanh (tiền tệ) Nên Ngân Hàng nắm giữ một vai trò vô cùng quan trọng trongquá trình phát triển đất nước Đó là góp phần giúp nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ
mô, thông qua vai trò trung gian tài chính Ngân hàng có vai trò quan trọng trong
việc cung cấp các số liệu, phản ánh diễn biến các hoạt động kinh tế và nhờ đó có thểkiểm tra tình hình huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng có hiệu quả hay không?Cho nên ngân hàng là công cụ để quản lý các nghiệp vụ của ngân hàng và hoạt độngcủa nền kinh tế Chính vì những điều quan trọng trên, và được sự chỉ dẫn tận tìnhcủa cô giáo Lăng Thị Minh Thảo, nhóm 4 chúng em muốn đi sâu về một số vấn đề
và thu thập chứng từ thực tế để phục vụ cho việc học tập Nhóm em thực hiện đề tài
“thu thập chứng từ và các nghiệp vụ phổ biến trong ngân hàng” để làm rõ vấn
đề trên Trong quá trình làm bài không thể tránh được sai sót, khiếm khuyết, rấtmong nhận được ý kiến đóng góp của cô và các bạn để bài làm hoàn chỉnh hơn
Trang 5PHẦN 1:
KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN
1 1 Khái niệm
1.1.1 Tiền gửi Tiết kiệm không kỳ hạn:
- Tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân cư nhưng do nhu cầu chi tiêukhông xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi không kì hạn, nghĩa là có thể rút
ra bất cứ lúc nào
- Lãi suất thấp, nguyên nhân giống như tiền gửi không kì hạn
- Khi khách hàng đến gửi không kì hạn thì NH phải mở sổ theo dõi Khikhách hàng có nhu cầu chi tiêu có thể rút 1 phần trên số tiền tiết kiệm, sau khi xuấttrình các giấy tờ hợp lệ NH rút số dư trên sổ tiết kiệm không kì hạn và trả chokhách hàng
- Lãi được nhập vốn và thường tính lãi theo nhóm ngày gửi tiền (VD: gửingày 10/1 thì đến ngày 10/2 là đủ một tháng để nhập lãi vào vốn) Còn đối với tiềngửi thanh toán thì lãi nhập vốn vào cuối tháng theo dương lịch
1.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn:
- Đây là loại tiền gửi thanh toán nhưng khách hàng chủ yếu là các doanhnghiệp) gửi có kì hạn Về mục đích gửi tiền và đối tượng gửi tiền thì tiền gửi có kìhạn có sự khác biệt so với tiết kiệm có kì hạn Tuy nhiên, trong thực tế một số ngânhàng không phân biệt tiền gửi tiết kiệm có kì hạn và tiền gửi có kì hạn vì thôngthường chúng có tính chất hoạt động và lãi suất huy động giống nhau
- Tiền gửi có kỳ có 3 loại:
+ Tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng+ Tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng+ Tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng
1.1.3 Đi vay:
- Vay vốn là một giao dịch về tài sản giữa bên cho và bên đi vay
Trang 6- Là khoản đi vay ngân hàng trung ương và các tổ chức tín dụng khác để bổsung vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của ngân hàngthương mại
1.1.4 Phát hành cổ phiếu:
- Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào ngân hàngphát hành, là loại giấy tờ có giá dài hạn được ngân hàng phát hành nhằm huy độngvốn
- Phát hành cổ phiếu là việc chào bán cổ phiếu của công ty cổ phần trên thịtrường sơ cấp
1.2 Các quy trình
1.2.1 Tiết kiệm không kỳ hạn
- Khách hàng tới giao dịch lần đầu: kế toán làm thủ tục đăng ký hồ sơ kháchhàng, mở tài khoản hoặc sổ tiết kiệm theo yêu cầu của khách hàng sau đó hạch toán
và ghi nhận tiền gửi từ khách hàng
- Khách hàng tới giao dịch: sau khi mở tài khoản hoặc sổ tiết kiệm các giaodịch của khách hàng sẽ là rút tiền, nộp tiền hoặc chuyển khoản , còn ngân hàng sẽtính lãi và trả cho khách hàng theo kỳ hạn nhất định
- Khách hàng tất toán tài khoản hoặc sổ tiết kiệm: ngân hàng sẽ tính lãi chokhách hàng, khách hàng sẽ rút hết tiền gốc và lãi, ngân hàng tất toán tài khoản hoặc
sổ tiết kiệm của khách hàng
Trang 71.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn
- Khách hàng tới gửi tiền: Kế toán làm thủ tục đăng ký hồ sơ khách hàng,
mở tài khoản hoặc sổ tiết kiệm theo yêu cầu của khách hàng, sau đó hạch toán vànhận tiền gửi từ khách hàng
- Định kỳ: Khách hàng sẽ tới nhận lãi hoặc ngân hàng tính lãi phải trả, hoặcphân bổ trả lãi trước tùy vào phương thức trả lãi
- Khi đến hạn: Nếu khách hàng tới rút, ngân hàng sẽ chi trả và tất toán tàikhoản.Nếu khách hàng không tới rút thì kế toán sẽ xử lý chuyển sang kỳ mới
1.2.3 Đi vay:
Gồm có 6 bước
- Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng.Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như: năng lựcpháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng, khả năng sử dụng vốn vay, khảnăng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)
- Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lại của khách hàngtrong việc sử dụng vốn vay + hoàn trả nợ vay Phân tích tính chân thật của nhữngthông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ,thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay
- Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trang 8Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đốivới một hồ sơ vay vốn của khách hàng Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm
- Bước 4: Giải ngân
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mứctín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng
- Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế củakhách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, đểđảm bảo khả năng thu nợ
- Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
1.2.4 Phát hành cổ phiếu
- Đăng ký hồ sơ, hạch toán cổ phiếu, hạch toán tiền thu vào
- Định kỳ tính lãi phải trả
- Đến hạn: KH rút tiền, tất toán vào tài khoản phải trả
1.3 Các văn bản pháp luật có liên quan
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “ Chi phí đi vay” (VAS 16)
- Quyết định số 1284/2002/QĐ- NHNN ngày 21/11/2002 của Thống đốcNgân hàng về “ Quy chế mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại NH”
- Quyết định số 1160/2004/QĐ – NHNN ngày 13/9/2004 và QĐ số 47/2006/
QĐ – NHNN ngày 25/09/2006 của Thống đốc Ngân hàng NN về ‘ Quy chế tiền gửitiết kiệm”
- Quyết định số 07/2008/QĐ – NHNN ngày 24/03/2008 và TT 16/2009/TT –NHNN của thống đốc NHNN về “ Quy chế phát hành GTCG trong nước củaTCTD”
Trang 9- Thông tư 17/2011/TT-NHNN quy định về việc cho vay có đảm bảo bằngcầm cố giấy tờ có giá của NHNN VN đối với các tổ chức tín dụng.
- Thông tư : " Hướng dẫn thi hành thể lệ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn cólãi và có thưởng " ban hành theo QĐ 36-CP 9/2/1978
- Luật Bảo hiểm tiền gửi số 06/QH13
1.4 Các ví dụ
1.4.1 Tiết kiệm không kỳ hạn
Ông Lê A yêu cầu chuyển 100.000.000đ từ tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 thángsang tiết kiệm không kỳ hạn
Nợ TK 4211 900.000.000
Nợ TK 432 100.000.000
Có TK 431 1.000.000.000
Trang 10PHẦN 2:
KẾ TOÁN TÍN DỤNG 2.1 Khái niệm
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng và khách hàng sửdụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận và khách hàng có nghĩa vụ hoàntrả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán
2.1.1 Cho vay luân chuyển
Cho vay luân chuyển là vốn lưu động vay từ ngân hàng để trang bị tiền muahàng hóa và trả nợ lại cho ngân hàng khi bán được hàng hóa đó trong thời gian nhấtđịnh
2.1.2 Bao thanh toán
Là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thôngqua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá đã đượcbên bán hàng và bên mua hàng thoả thuận trong hợp đồng mua, bán hàng Các hìnhthức bao thanh toán:
- Bao thanh toán theo món: với từng khoản phải thu, TCTD ký một hợp đồng
tín dụng với bên bán hàng
- Bao thanh toán theo hạn mức: TCTD cấp cho bên bán hàng một số dư bao
thanh toán trong một khoản thời gian xác định mà tại bất cứ thời điểm nào trongthời hạn của hạn mức, tổng số dư bao thanh toán với bên bán hàng không được vượtquá số dư này Mỗi lần ứng trước, bên bán hàng chỉ cần ký với TCTD khế ước nhận
nợ (giấy nhận nợ)
- Đồng bao thanh toán: Các TCTD cùng thực hiện bao thanh toán cho một
hợp đồng mua bán hàng hóa, trong đó có một TCTD đứng ra làm đầu mối thực hiệnviệc tổ chức bao thanh toán
Trang 112.1.3 Bảo lãnh ngân hàng
Là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên cóquyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng(bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện đúng cam kết với bên nhậnbảo lãnh.Khách hàng phải nhận nợ và trả nợ cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trảthay
Các loại hình bảo lãnh:
- Bảo lãnh có bảo đảm bằng tài sản và bảo lãnh có bản đảm bằng uy tín
- Bảo lãnh có bảo đảm bằng tài sản là bên bảo lãnh phải có tài sản để thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh Việc bảo lãnh bằng tài sản có thể kèm theo biện pháp thếchấp hặc cầm cố để thực hiện nghĩa vụ hoặc do tổ chức tín dụng và bên bảo lãnhthoả thuận
- Bảo lãnh bằng uy tín là hình thức bảo lãnh chỉ dựa trên uy tín của ngườibảo lãnh, chỉ được áp dụng cho các khoản vay nhỏ
2.1.4 Cho thuê tài chính
Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng dành cho khách hàngdoanh nghiệp Khi này, ngân hàng cam kết mua và cho thuê lại máy móc, thiết bị,phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của doanh nghiệp.Trong suốt thời gian thuê, ngân hàng vẫn là chủ sở hữu tài sản và doanh nghiệp cónghĩa vụ thanh toán tiền thuê cho ngân hàng theo hợp đồng đã ký giữa 2 bên
- Cho thuê tài chính là một dạng cho thuê tài sản, nhưng khác về căn bản sovới các loại cho thuê tài sản khác là có sự chuyển dịch về cơ bản các rủi ro và cáclợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê
- Loại hình cho thuê tài chính có lợi thế là người thuê không cần bỏ toàn bộ
số tiền ra một lúc để có máy móc, thiết bị, đồng thời cũng không cần phải thế chấptài sản như trong các giao dịch vay vốn khác; bên đi thuê tài chính không phải chịunhững rủi ro do sự mất giá của tài sản, hao mòn tự nhiên
Thời gian thuê: Chiếm ít nhất = 60% thời gian để khấu hao tài sản
Kết thúc hợp đồng: người thuê có thể trả lại tài sản hoặc được mua lại với giáthỉa thuận (thông thường nhỏ hơn giá trị thường của tài sản tại thời điểm mua lại)
Trang 12Định kì: trả tiền thuê từng kì bao gồm cả gốc và lãi thuế
Tính khấu hao: bên cho thuê không phải trích khấu hao tài sản
Xác định lãi suất: để làm căn cứ tính lãi cho thuê, mức lãi suất có thể ghicông khái trong hợp đồng hoặc là mức lãi suất ngầm định được các bên tự tính toándựa trên các yếu tố khác đã được thỏa thuận
2.2 Các quy trình
2.2.1 Bao thanh toán
Hệ thống này chủ yếu sử dụng bao thanh toán trong nước Sau đây là quátrình thực hiện bao thanh toán theo hệ thống 1 đơn vị BTT
(1) Người bán và người mua tiến hành thương lượng trên hợp đồng mua bánhàng hóa
(2) Người bán đề nghị đơn vị BTT tài trợ với tài sản đảm bảo chính là khoảnphải thu trong tương lai từ hợp đồng mua bán hàng hóa
(3) Đơn vị BTT tiến hành thẩm định khả năng thanh toán tiền hàng của ngườimua
(4) Nếu xét có thể thu được tiền hàng từ người mua theo đúng hạn hợp đồngmua bán, đơn vị BTT sẽ thông báo đồng ý tài trợ cho người bán
(5) Đơn vị BTT và người mua thỏa thuân và ký kết hợp đồng BTT
(6) Người bán giao hàng cho người mua theo đúng thỏa thuận trong hợp đồngmua bán hàng hóa
(7) Người bán chuyển giao bản gốc hợp đồng mua bán hàng hóa, chúng từ bánhàng và các chứng từ khác có liên quan đến các khoản phải thu cho đơn vị BTT.(8) Đơn vị BTT ứng trước một phần tiền cho người bán theo thỏa thuận tronghợp đồng BTT
(9) Khi đến hạn thanh toán, đơn vị BTT tiến hành thu nợ từ người mua
(10) Người mua thanh toán tiền hàng cho đơn vị BTT
(11) Sau khi đã thu hồi tiền hàng từ phía người mua, đơn vị BTT nốt tiền chuyểnnhượng khoản thu cho khách hàng
Trang 132.2.2 Bảo lãnh
Quy trình bảo lãnh tại chi nhánh:
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ lập bảo lãnh
a Hồ sơ đối với các loại bảo lãnh:
Giấy đề nghị bảo lãnh ( BM 10/HD – PC -08)
Hồ sơ pháp lý về khách hàng
Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính
Hồ sơ về đảm bảo bảo lãnh
b.Tiếp nhận kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ:
+ Kiểm tra tính đầy đủ về số lượng và tính pháp lý của hồ sơ bảo lãnh
- Báo cáo với trưởng phòng xin ý kiến lãnh đạo:
+ Nếu đủ hồ sơ thực hiện 2 sau:
Chuyển hồ sơ
Thẩm định hồ sơ
Lập trình giấy tờ
+ Nếu thiếu hồ sơ yêu cầu bổ sung
Bước 2: Quyết định bảo lãnh
Trang 14Lựa chọn tài sản và bên cung ứng
Chuẩn bị phương án kinh doanh, phương án sử dụng tài sán
Ký kết hợp đồng cho thuê tài chính, hợp đồng mua bán tài sản
Thanh toán và nhận bàn giao tài sản
Định kỳ thanh toán vốn gốc và lãi
Thực hiện quyền mua lại tài sản khi tắt toán thuê hợp đồng thuê
tài chính
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền
+ Trường hợp vượt thẩm quyền hội sở chính
Bước 3: Phát hành bảo lãnh
- Hoàn chỉnh lại hồ sơ bảo lãnh
- Thực hiện các biện pháp đảm bảo
- Ký hợp đồng bảo lãnhvà phát hành thư bảo lãnh
- Về thời hạn xem xet phát hành bảo lãnh
Bước 4: Xử lý sau khi phát hành bảo lãnh
a Theo dõi phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh và thực hiện nghĩa vụ bão lãnh
b Hạch toán số dư bảo lãnh
c Theo dõi thực hiện hợp đồng bảo lãnh
Bước 5: Kết thúc bảo lãnh
a Tất toán bảo lãnh
b Giaỉ tỏa tài sản đảm bảo bảo lãnh
c Đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm
d Lưu trữ hồ sơ
2.2.3 Cho thuê tài chính
Trang 152.3 Các ví dụ
2.3.1 Cho vay luân chuyển
Ngân hàng A có chính sách tín dụng như sau: Cho vay 12 tháng, lãi suất 1%/tháng, trả lãi mỗi tháng, lãi suất phạt chậm thanh toán là 150% lãi suất thôngthường Khách hàng B (không có tài khoản tiền gửi tại NH A) đến vay 600 triệuđồng với điều khoản tín dụng như NH đưa ra, thời gian từ 1/10/2008 đến 1/10/2009.Trong 9 kỳ lãi đầu, khách hàng đến thanh toán lãi đúng hạn bằng tiền mặt Nhưngđến 20/9/2009 khách hàng mới đến thanh toán lãi kỳ 10 và 11 Ngày 1/10/2009,khách hàng đến trả tiền lãi kỳ cuối và nợ gốc Xử lý kế toán trong những trường hợptrên
- Ngày 1/8/2009, khách hàng không đến thanh toán lãi theo thời hạn.+ Ngân hàng theo dõi ngoại bảng
Trang 16Mức phạt do chậm thanh toán lãi: 600.000.000 x 1.5 x 1% x 69/30 = 20.700.000đồng.
Nợ 1011 : 20.700.000 đồng
Có 702 : 20.700.000 đồng+Đồng thời Xuất 941: 10 triệu đồng
- Ngày 1/10/2009, khách hàng đến thanh toán nợ gốc và lãi kỳ cuối
Nợ 1011 : 606.000.000 đ
Có 2112.KH B : 606.000.000 đ
Có 702 : 6.000.000 đ
2.3.2 Bao thanh toán
Ngày 1/9/2013 Ngân hàng ACB chi nhánh Tân Bình đã thu phí 1 khoản nợ100.000.000 về bao thanh toán của khách hàng vào ngày 01/07/2010 Lãi suất 0,4%trên khoản nợ
Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Biết rằng khoản tiền gửi của KH đủ sốtiền hạch toán
Giải:
Ngày 20/02/N: NH phát hành thư bảo lãnh cho KH
Nợ TK 4221: 6.000USD
Có TK 428: 6.000USDĐồng thời nhập TK 922 “Cam kết bảo lãnh”: 30.000USD
NH thu phí dịch vụ bảo lãnh
Nợ TK 4221: 165USD
Có TK 712: 150USD
Trang 17Có TK 4531: 15USDNgày 20/03/N
Nợ TK428: 6000USD
Nợ TK 428: 24.000USD
Có TK 133: 30.000USDĐồng thời xuất TK 922 “cam kết bảo lãnh” : 30.000USD
2.3.4 Cho thuê tài chính
Tài sản sau khi thu hồi về, NH tân trang lại tài sản với chi phí tân trang là100.000.000đ NH lại tiếp tục cho KH khách thuê Tiền thuê hàng tháng là10.000.000 Lãi 1.000.000 đ/tháng Định khoản như sau:
Chi phí tân trang:
2.4 Các văn bản liên quan
- Quyết định 68-QĐ năm 1961 về thể lệ và biện pháp tạm thời cho vay
- Quyết định 1622001/QĐ-NHN "Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đốivới khách hàng "
- Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 về việc hướng dẫn thực hiệncác quy định của luật về lệ phí trước bạ, tài sản cho thuê
- Nghị định số 16/2001/ NP-CP ngày 2/5/2001 về tổ chức và hoạt động củacông ty cho thuê tài chính
- Chuẩn mực kế toán VN số 1 và số 14 (VAS 1 và VAS 14)
- QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN “Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng” ngày 31/12/2001 và QĐ 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2001 bổsung QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN và QĐ 78/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005, bổsung khoản 6 điều 1 của QĐ 127
Trang 18- QĐ 286/2002/QĐ-NHNN “Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng”ngày 3/4/2002.
Ngoại tệ là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của ngân hàng
3.1.1 Đánh giá ngoại tệ vào ngày lập BCTC
Ngân hàng tiến hành đánh giá lại giá trị ngoại tệ kinh doanh hiện có tại ngânhàng nhằm theo dõi xu hướng biến đổi của tỷ giá từng ngoại tệ (ngày, tháng, quý,năm)
Phương pháp đánh giá lại ngoại tệ kinh doanh đối với các nghiệp vụ hối đoái
kỳ hạn và nghiệp vụ giao ngay được thực hiện trên cơ sở so sánh số dư các tàikhoản mua bán ngoại tệ và cam kết giao dịch tiền tệ kỳ sai khi đã quy đổi ra VNDtheo tỷ giá mua tại thời điểm đánh giá với các tài khoản thanh toán mua bán ngoại
tệ và giá trị giao dịch tiền tệ kỳ hạn nếu có chênh lệch sẽ được ghi nhận vào tàikhoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Nếu đánh giá lại ngoại tệ kinh doanh làm cho giá trị ngoại tệ tăng lên, kếtoán sẽ hạch toán giá trị ngoại tệ tăng lên
Trang 19Nếu đánh giá lại ngoại tệ làm cho giá trị ngoại tệ giảm xuống, kế toán sẽhạch toán giá trị ngoại tệ giảm
Kết thúc năm tài chính, số dư tài khoản chênh lệch tỷ giái ngoại tệ sẽ đượctất toán ghi đối ứng với TK thu nhập hoặc chi phí của Ngân Hàng
3.1.2 Thanh toán L/C
Là một sự thỏa thuận trong đó một NH đáp ứng những yêu cầu của KH camkết hay cho phép một NH khác chi trả hoặc chấp thuận những yêu cầu của ngườihưởng lợi theo đúng điều kiện và chứng từ thanh thoán phù hợp với thư tín dụng
3.2 Các quy trình
3.2.1 Đánh giá ngoại tệ
- Giá trị ngọai tệ đánh giá lại(A) = Số dư Có TK 4711* tỷ giá hạch tóan ngàycuối tháng
- So sánh Giá trị ngọai tệ đánh giá lại(A) với số dư Nợ TK 4712
Nếu Giá trị ngọai tệ đánh giá lại (A) > số dư Nợ TK 4712
Hạch toán:
Nợ TK 4712: TT mua bán ngoại tệ kinh doanh
Có TK 631: Chênh lệch tỷ giá ngọai tệ
Nợ TK 631: Chênh lệch tỷ giá ngọai tệ
Có TK 7210: Thu nhập do đánh giá lại ngoại tệ
Nếu Giá trị ngọai tệ đánh giá lại (A) < số dư Nợ TK 4712
Hạch toán :
Nợ TK 631: Chênh lệch tỷ giá ngọai tệ
Có TK 4712: TT mua bán ngoại tệ kinh doanh
Nợ TK 8210: Chi phí do đánh giá lại ngoại tệ
Có TK 631: Chênh lệch tỷ giá ngọai tệ
Trang 203.2.2 Thanh toán L/C
(1) KH nhập khẩu và KH xuất khẩu ký HĐ
(2) KH nhập khẩu đề nghị NH NK mở L/C
(3) NH NK thông báo đã mở L/C cho NH XK
(4) NH XK thông báo cho KH xuất khẩu
(5) KH XK thực hiện giao hàng cho KH nhập khẩu
(6) KH xuất khẩu xuất trình BCT L/C
(7) NH XK gửi BCT L/C qua NH nhập khẩu
(8) NH NK thực hiện thanh toán cho NH XK
(9) NH XK thực hiện thanh toán cho NH XK
3.3 Các văn bản liên quan
- Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PLUBTVQH11 do Chủ tịch Quốc hội kýcông bố ngày 13/12/2005
Trang 21- Nghị định 160/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 28/06/2006 vềhướng dẫn thi hành pháp lệnh ngoại hối.
- Hướng dẫn số 7404/NHNN-KTTC của NHNN ban hành ngày 29/08/2006
về việc hướng dẫn hạch toán kế toán phát sinh tiền tệ
- Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà nướcban hành ngày 10/11/2004 về giao dịch hối đoái của các Tổ chức tín dụng đượcphép hoạt động ngoại hối
- Quyết định số 02/2008/QĐ-NHNN (15/12/2008), QĐ/2006/QĐ-NHNN banhành ngày 10/7/2006) Về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số tài khoản trong hệthống tài khoản kế toán các Tổ chức Tín dụng ban hành theo quyết định số479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày1/6/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
- Hướng dẫn số 7459/NHNN-KTTC của NHNN về việc hướng dẫn hạchtoán nnghieejp vụ kinh doanh, đầu tư chứng khoán ban hành ngày 30/08/2006
- Chuẩn mực kế toán số 10 - ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
3.4 Các ví dụ
3.4.1 Đánh giá ngoại tệ
Ngày 10/10/Y, NHA ký hợp đồng bán ngoại tệ kỳ hạn là 1 triệu USD thanhtoán vào ngày 10/11/Y với tỷ giá USD/VND kỳ hạn là 19USD Giả sử tý giá củanhững thời điểm tiếp theo là:
- Ngày giao dịch 10/10/Y: USD/VND là 18.200
- Ngày 31/10/Y: USD/VND là 18.500
- Ngày 10/11/Y: USD/VND là 19.300
Yêu cầu: xử lý và định khoản nghiệp vụ trên tại các thời điểm vào ngày giaodịch ký kết hợp đồng có kỳ hạn, ngày 31/10/Y và ngày thực hiện hợp đồng 10/11/Y
Biết rằng: NH thực hiện phân bổ lãi phải thu.lãi phải trả và đánh giá lại giátrị ngoại tệ kinh doanh định kỳ cuối tháng
Giải:
Ngày 10/10/Y
Trang 22Ngân hàng cam kết bán ngoại tệ có kỳ hạn
Nợ TK 471: 1.000.000USD
Có TK 4862: 1.000.000USDNgân hàng hạch toán đối với số VND cam kết thu về bằng VND tương ứng
Nợ TK 4862: 19.100.000.000VND
Có TK4742: 18.200.000VND
Có TK 4962: 900.000.000VNDNgày 31/10/Y
Kế toán lập bảng kê phân bổ lãi phải trả vào thu nhập
Kế toán bán ngoại tệ theo cam kết
+ Giá trị VND của hợp đồng theo tỷ giá giao ngay ngày đến hạn
1.000.000USD x 19.3000 = 19.300.000.000VND+ Giá trụ VND của hợp đồng ghi nhận lần cuối: 18.500.000.000VND
+ Số chệnh lệch VND phải điều chỉnh
19.300.000.000 – 18.500.000.000 = 800.000.000VND
Nợ TK 6332: 800.000.000VND
Có TK 4742: 800.000.000VNDKết chuyển ngoại tệ đã cam kết bán có kỳ hạn sang mua bán ngoại tệ kinh doanh