1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại của việt nam với tpp

55 839 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ Hình 1: Viễn cảnh Châu Á-Thái Bình Dương Hình 2: Kim ngạch thương mại trao đổi giữa Việt Nam và TPP giai đoạn 1997-2012 Hình 3: Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

-o0o -

Công trình tham dự Cuộc thi

Sinh viên nghiên cứu khoa học Trường Đại học Ngoại thương 2013

Tên công trình: Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tập trung

thương mại của Việt Nam với TPP

Nhóm ngành: KD2

Hà Nội, tháng 5 năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1: Khái quát chung về hiệp định TPP và tình hình thương mại của Việt Nam 3

1.1 Hiệp định TPP 3

1.1.1 Khái niệm TPP 3

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.1.3 Triển vọng TPP 4

1.1.3.1 TPP và RCEP 5

1.1.3.2 TPP-Nền tảng của FTAAP 5

1.2 Tình hình thương mại của Việt Nam với các nước TPP giai đoạn 1997-2012 7 1.2.1 Tỷ trọng xuất khẩu-nhập khẩu 7

1.2.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu-nhập khẩu 8

1.2.3 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu-nhập khẩu 10

1.2.3.1 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu 10

1.2.3.2 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 12

Chương 2: Tổng quan tài liệu 14

2.1 Sự phát triển của mô hình lực hấp dẫn để ước lượng thương mại quốc tế14 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến luồng thương mại hàng hóa của Việt Nam 15 2.2.1 Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến cung và cầu 15

2.2.1.1 GDP của nước xuất khẩu và nhập khẩu 15

2.2.1.2 Dân số của nước xuất khẩu và nhập khẩu 16

2.2.2 Nhóm các yếu tố cản trở/thúc đẩy 17

2.2.2.1 Khoảng cách địa lý 17

2.2.2.2 Khoảng cách văn hóa 17

2.2.2.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 18

Trang 3

2.2.2.4 Tỷ giá hối đoái 18

2.2.2.5 Cam kết thương mại 19

Chương 3: Xây dựng mô hình lực hấp dẫn để phân tích luồng thương mại hàng hóa của Việt Nam khi tham gia TPP 22

3.1 Mô hình định lượng 22

3.2 Giả thuyết 24

3.3 Số liệu 24

Chương 4: Phân tích kết quả ước lượng 27

4.1 Kết quả ước lượng với giá trị xuất khẩu và nhập khẩu 27

4.2 Kết quả ước lượng với 7 nhóm hàng hóa 31

Chương 5: Những giải pháp nhằm thúc đẩy luồng thương mại hàng hóa của Việt Nam 37

5.1 Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến cung và cầu 37

5.1.1 GDP 37

5.1.2 Dân số 37

5.2 Nhóm yếu tố khoảng cách 38

5.3 Nhóm yếu tố chính sách 38

5.3.1 Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa 38

5.3.2 Thu hút đầu tư nước ngoài 38

5.3.3 Ổn định chính sách tỷ giá và kết hợp với các chính sách khác 39

5.3.4 Thúc đẩy việc kí kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương và nâng cao hiệu quả thi hành các hiệp định 39

Tài liệu tham khảo 42

Phụ lục 46

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do ASEAN APEC Asia-Pacific Economic

Hiệp hội các nước Đông Nam Á

ASEAN+3 ASEAN+China+Japan+Korea ASEAN + Trung Quốc + Nhật Bản

+ Hàn Quốc BTA Bilateral Trade Agreement Hiệp định thương mại song phương CIF Cost Insurance and Freight Giá thành, Bảo hiểm và Cước vận

chuyển FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do

FTAAP Free Trade Area of the

Asia-Pacific

khu vực mậu dịch tự do châu Thái Bình Dương

Á-GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

GNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc gia

GLS Generalized Least Squares Phương pháp bình phương nhỏ nhất

tổng quát OLS Ordinary Least Squares Phương pháp bình phương nhỏ nhất

thông thường RCEP Regional Comprehensive

Economic Partnership

Hiệp định đối tác toàn diện khu vực

Trang 5

RE Random Effects Tác động ngẫu nhiên

RTA Regional Trade Agreement Hiệp định thương mại khu vực SITC Standard International Trade

Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương

UNCTAD United Nations Conference on

Trade and Development

Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

Hình 1: Viễn cảnh Châu Á-Thái Bình Dương

Hình 2: Kim ngạch thương mại trao đổi giữa Việt Nam và TPP giai đoạn 1997-2012 Hình 3: Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Việt Nam

và TPP năm 2012

Hình 4 : Tỉ trọng xuất khẩu của Việt Nam với TPP theo các mặt hàng chủ yếu năm 2012 Hình 5: Tỉ trọng nhập khẩu của Việt Nam với TPP theo một số mặt hàng phổ biến năm

2012

Bảng 1: Tác động của các yếu tố đến luồng thương mại xuất nhập khẩu

Bảng 2: Thống kê mô tả số liệu

Bảng 3: Kết quả ước lượng với giá trị xuất khẩu và nhập khẩu

Bảng 4: Kết quả ước lượng với 7 nhóm hàng hóa

Bảng 5: Các nước thành viên AFTA và TPP

Bảng 6: Các chỉ số thống kê của 11 nước TPP năm 2011

Bảng 7: Phương pháp ước lượng

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài (Lý do lựa chọn đề tài)

Việt Nam chính thức tham gia đàm phán TPP (Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương) khi chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết thông báo tại hội nghị các lãnh đạo APEC vào tháng 11 năm 2010 Đối với Việt Nam, TPP giống như một sân chơi mới ràng buộc bởi không ít các qui định và luật lệ Tham gia TPP, Việt Nam phải lựa chọn cả cơ hội và thách thức Để tối ưu hóa lợi ích kinh tế, chúng ta cần nắm bắt được rõ các yêu tố ảnh hưởng đến luồng thương mại của Việt Nam với các nước tham gia TPP Trước yêu cầu đó, tác giả quyết định chọn đề tài tham dự cuộc thi là “Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tập

trung thương mại của Việt Nam với TPP”

2 Tình hình nghiên cứu

Trong thời gian qua có khá nhiều nghiên cứu về hiệp đinh TPP và tác động của nó đến luồng thương mại Việt Nam, song những nghiên cứu này chủ yếu phân tích bằng phương pháp định tính Thực ra, cũng đã có một số nghiên cứu định lượng về vấn đề này nhưngnhững nghiên cứu này mới cho ra các kết quả rất chung chung và chưa đi sâu vào tác động của TPP đến xuất nhập khẩu các nhóm hàng cụ thể Do vậy, bài viết hi vọng sẽ đưa ra những tác động cụ thể hơn của TPP tới từng nhóm hàng xuất nhập khẩu của Việt Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ tập trung nhằm tìm ra những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới mức độ tập trung thương mại của Việt Nam, đồng thời, đi vào các mặt hàng chính Trên cơ sở đó, bài viết sẽ gợi ý các biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam, tạo đà phát triển kinh tế theo mô hình đã chọn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác động của TPP tới hoạt động xuất nhập khẩu Việt Nam trong giai đoạn vừa qua

Về mặt thời gian, không gian: Bài viết phân tích luồng thương mại của Việt Nam với

42 quốc gia, đặc biệt là 11 nước thành viên của đàm phán TPP, các nhân tố ảnh hưởng từ năm 1997 đến 2012, các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu và tiềm năng thương mại

Trang 8

Về mặt nội dung: Bài viết chỉ giới hạn ở nghiên cứu luồng thương mại hàng hóa chứ

không nghiên cứu luồng thương mại dịch vụ giữa Việt Nam và các nước TPP bởi hai lí do

chính Thứ nhất, mô hình lực hấp dẫn cổ điển không đề cập đến luồng thương mại dịch vụ

bởi việc xác định các rào cản thương mại đối với ngành dịch vụ trở nên rất khó khăn Thứ

hai, tác giả chưa thể thu thập số liệu ngành dịch vụ trao đổi song phương giữa Việt Nam

và các nước

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình được nghiên cứu và thực hiện, bài viết vận dụng mô hình hấp dẫn

(gravity model) với số liệu và thông tin thứ cấp được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau

như sách, báo, tạp chí, Internet và các bài nghiên cứu khác

Bên cạnh đó, bài viết cũng sử dụng những phương pháp cơ bản như phương pháp hệ

thống, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê và phương pháp so sánh

để làm sáng tỏ vấn đề

6 Kết quả nghiên cứu dự kiến

Từ việc phân tích, đánh giá các tác động cụ thể của các yếu tố tác động đến luồng

thương mại hàng hóa của Việt Nam, bài viết đề xuất các chính sách phát triển và đẩy mạnh

xuất nhập khẩu vào nhóm nước tham gia TPP

7 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Khái quát chung về hiệp định TPP và tình hình thương mại của Việt Nam

Chương 2: Tổng quan tài liệu

Chương 3: Xây dựng mô hình hấp dẫn để giải thích luồng thương mại hàng hóa của Việt

Nam khi tham gia TPP

Chương 4: Phân tích kết quả ước lượng

Chương 5: Những giải pháp nhằm thúc đẩy luồng thương mại hàng hóa của Việt Nam

Trang 9

Chương 1: Khái quát chung về hiệp định TPP và tình hình thương mại của Việt Nam

1.1 Hiệp định TPP

1.1.1 Khái niệm TPP

Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Partnership-viết tắt là TPP)

là một hiệp định thương mại nhiều bên, với mục tiêu thiết lập một khu vực thương mại tự

do chung cho các nước đối tác trong khu vực châu Á Thái Bình Dương Cho đến nay, đã

có 11 nước tham gia vào đàm phán TPP (bao gồm New Zealand, Brunei, Chile, Singapore, Australia, Peru, Hoa Kỳ, Malaysia, Vietnam, Canada và Mexico)

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Đàm phán TPP có nguồn gốc từ Hiệp định hợp tác Kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement –còn gọi là P4)-một Hiệp định thương mại tự do được kí kết ngày 3/6/2005 giữa bốn nền kinh tế nhỏ ở Châu Á-Thái Bình Dương bao gồm: Singapore, Chile, New Zealand và Brunei

Theo truyền thống của một FTA, hiệp định P4 tập trung vào thương mại hàng hóa giữa các nước thành viên Sau một năm thành lập,việc tập trung đã mở rộng sang các lĩnh vực như thương mại dịch vụ, tài chính và đầu tư Khi đàm phán diễn ra vào tháng 9 năm

2008, Hoa Kì tuyên bố sẽ chính thức tham gia vào đàm phán P4 mở rộng Tháng 11 cùng năm, các nước Úc, Peru và Việt Nam cũng bày tỏ sự quan tâm và tham gia đàm phán, nâng tổng số thành viên tham gia lên 8 nước (trừ Việt Nam đến 13/11/2010 mới tuyên bố tham gia đàm phán với tư cách thành viên đầy đủ, các nước khác quyết định tham gia chính thức ngay từ đầu) Cũng từ thời điểm này, đàm phán mở rộng P4 được đặt tên lại là đàm phán Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP)

Vòng đầu tiên của đàm phán TPP bị trì hoãn cho đến tháng 11 năm 2009 do sự thay đổi trong chính quyển Mỹ Sau khi tham vấn và xem xét, tổng thống Obama khẳng định

Trang 10

rằng Hoa Kì sẽ tham gia TPP với mục tiêu hình thành “hiệp định của thế kỉ 21” cả về độ rộng và độ sâu của đàm phán Chỉ lúc này, TPP mới chính thức được khởi động

Trong vòng đàm phán thứ ba tại Brunei vào tháng 10 năm 2010, Malaysia tham gia với tư cách thành viên Tháng 6 năm 2012, Canada và Mexico được mời tham gia TPP và chính thức tham gia bàn đàm phán lần đầu tiên ở vòng thứ 15 tại Auckland vào tháng 12/2012 Như vậy, tính đến cuối năm 2012, TPP có tổng số 11 thành viên

Trong tương lai, số lượng các bên tham gia đàm phán còn có thể mở rộng thêm bởi nhiều nước khác trong khu vực ASEAN và APEC đã tỏ thái độ quan tâm đến TPP, đặc biệt là Nhật Bản1, Hàn Quốc, Indonesia và Thái Lan

1.1.3 Triển vọng TPP

TPP được cho là một “tiến trình hội nhập thương mại kinh tế tham vọng nhất trong lịch sử khu vực Châu Á - Thái Bình Dương” (Đỗ Tiến Chung, 2012).Ngay cả khi thỏa thuận này không đạt được tiềm năng đầy đủ, TPP đại diện cho 11 nền kinh tế năng động với tổng sản phẩm quốc nội là $21,000 tỷ và giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu là

$4,400 tỷ.2 TPP11 hiện đang chiếm hơn 30% GDP của thế giới Nếu Nhật Bản và Hàn Quốc tham gia, tổng GDP của các nước TPP sẽ tăng lên tới $28,000 tỷ, hay 40% GDP thế giới, và xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ sẽ tăng lên tới $6 nghìn tỷ, tương đương với khoảng 27% xuất khẩu thế giới Tuy nhiên, lợi ích mà TPP đem lại không chỉ dừng lại ở việc thúc đầy thương mại và đầu tư mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự hòa nhập kinh tế trong khu vực APEC và có khả năng sẽ thôi thúc các cuộc đàm phán thương mại toàn cầu Xét

về tầm quan trọng với khu vực châu Á-Thái Bình Dương, TPP tăng cường mối quan hệ kinh tế và chính trị giữa các nước thành viên

Mặc dù các vòng đàm phán TPP đã diễn ra trong gần 5 năm, các sáng kiến thương mại vẫn chưa được hiểu rõ Qui mô và mức độ phức tạp của hiệp định thương mại tự do

Trang 11

sắp tới bao trùm các vấn đề truyền thống và các vấn đề thế kỉ, gây trở ngại cho các chuyên gia theo dõi quá trình đàm phán.Một phần cũng do mức độ dày đặc của tiến trình TPP, bởi

kể từ khi đàm phán bắt đầu vào tháng 3 năm 2010, 19 vòng đàm phán tiếp theo liên tiếp diễn ra Nhưng có lẽ lí do chính nằm ở sự khác biệt của TPP với các hiệp định thương mại

tự do trước đó từ chương trình nghị sự bao quát đếnsự năng động của quá trình đàm phán

1.1.3.1 TPP và RCEP

RCEP là một hiệp định thương mại tự do giữa 10 nước thành viên ASEAN và 6 đối tác Australia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ và New Zealand Hiện tại, 16 quốc gia này đang chiếm khoảng 1/3 tổng lượng thương mại và GDP toàn cầu và dự tính, RCEP sẽ trở thành khu vực tự do mậu dịch lớn nhất thế giới, bên cạnh WTO

RCEP nhằm mục đích cải thiện đáng kể các hiệp định thương mại ASEAN +1, ASEAN+2, ASEAN+3 đã ký kết bằng cách tích hợp chúng vào một gói toàn diện và cũng đồng thời khẳng định vai trò trung tâm của ASEAN trong khu vực Một thỏa thuận như trên sẽ làm giảm thiểu tình trạng “ Hội chứng bát mỳ”, chồng chéo các ưu đãi thương mại trong khu vực RCEP được nhận định sẽ tiếp tục củng cố sự dịch chuyển "quyền lực kinh

tế toàn cầu" từ phương Tây sang châu Á, giảm bớt sự phụ thuộc vào thị trường châu Âu đang gặp nhiều bất ổn

Các quốc gia phải cân nhắc giữa TPP và RCEP để phát triển : Hiệp định TPP hướng tới mô hình thị trường tự do và RCEP theo mô hình chỉ huy tập trung do Trung Quốc điều hành Tuy vậy, TPP dường như có nhiều tham vọng hơn khi tiến sâu vào những vấn đề như mua sắm chính phủ, môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, còn RCEP tạo ra quy định tiêu chuẩn thấp hơn để giảm hang rào thương mại quốc gia phù hợp với điều kiện từng nền kinh tế trong khối

Một vài quốc gia, bao gồm Australia, Bruney, Malaysia, New Zealand, Singapore và Việt Nam đang hướng tới là đối tác thỏa thuận của cả TPP và RCEP Đối tác TPP, bao gồm Hoa Kì, cũng bày tỏ quan tâm tới việc mở rộng TPP ra các quốc gia khác xuyên vùng/ khu vực châu Á-Thái Bình Dương Các nước này cho rằng những thành viên mới được chào đón miễn là họ phấn đấu ở mức độ chung về tự do hóa thương mại như các đối tác thương mại hiện tại

Trang 12

Các lãnh đạo cao cấp của 21 nền kinh tế APEC cho rằng điểm đến của đàm phán TPP là hình thành một khu vực mậu dịch tự do châu Á-Thái Bình Dương FTAAP Việc tiến tới khu mậu dịch tự do này sẽ cắt bỏ toàn bộ thuế nhập khẩu trên các loại mặt hàng ,

từ xe cộ đến thực phẩm, trên 21 nước APEC Bên cạnh đó, các quốc gia phải tìm được sự thống nhất và hài hòa những ràng buộc của nền kinh tế; các doanh nghiệp của khối APEC nên kết hợp chặt chẽ với nhau xóa bỏ những bất lợi và rào cản Có như thế FTAAP hình thành sẽ tạo ra sự bình đẳng trong khối và giúp đỡ những nền kinh tế còn lạc hậu và kém phát triển

Trong viễn cảnh, chúng ta giả định rằng chiến lược sẽ kéo dài đến một vùng mậu dịch thương mại tự do rộng lớn vào năm 2020 Cuối cùng 21 nền kinh tế APEC sẽ đồng nhất

và kết quả là các nhà lãnh đạo APEC sẽ tuyên bố về sự hình thành của FTAAP Viễn cảnh được mình họa trong hình 1.Trong mỗi trường hợp, chúng ta giả định rằng một hiệp định

sẽ đi vào thực tiến vào năm sau khi nó được kí kết và sẽ mất năm năm để thực hiện.Cấu trúc của thỏa thuận dựa trên khuôn mẫu của những thỏa thuận gần đây bao gồm Hoa Kì (chiến lược TPP) và ASEAN (chiến lược châu Á)

TPP mở rộng cho phép các nước APEC tham gia làm tăng lợi ích về kinh tế cho các nước Nhưng để trở thành khu mậu dịch tự do lớn châu Á – Thái Bình Dương là một sự khó khăn khi vấp phải những mâu thuẫn lợi ích nhóm, độ mở quá lớn của Hiệp định đang

là rào cản đối với những quốc gia đang muốn gia nhập TPP vì khả năng đàm phán song phương và đa phương sẽ bị giảm đi rất nhiều trong hiệp định TPP chung

Hình 1: Viễn cảnh châu Á-Thái Bình Dương

21 thành viên APEC Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc +10 thành viên

ASEAN

TPP 11 +Nhật Bản

Chiến lược xuyên Thái Bình Dương

Chiến lược châu Á

FTAAP

Trang 13

Nguồn: Jeffrey J Schott, FTA Sequencing and the Extent of Structural Adjustments: Pacific Track, Asian Track, Peterson Institute for International Economics, June 22, 2013

Trans-1.2 Tình hình thương mại của Việt Nam với các nước TPP giai đoạn

1997-2012

1.2.1 Tỷ trọng xuất khẩu-nhập khẩu

TPP chiếm 12% thương mại toàn cầu của Việt Nam, với mức tăng trung bình hàng năm 5% trong giai đoạn 1997-2012 Từ điểm nhìn xuất khẩu và nhập khẩu, thương mại của Việt Nam với TPP đã tăng đều đặn qua các năm, chiếm 14% và 9.4 % tổng xuất khẩu

và nhập khẩu của Việt Nam

Hình 2: Kim ngạch thương mại trao đổi giữa Việt Nam và TPP giai đoạn 1997-2012

Trang 14

Nguồn: Tác giả tự tính toán dựa trên số liệu ở website: www.wits.trade.org, truy cập ngày 30/3/2014

Hình 2 cho biết giá trị xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại của Việt Nam với các nước tham gia đàm phán TPP Kim ngạch trao đổi thương mại thay đổi đáng kể trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO Từ năm 1997 đến 2006, Việt Nam chủ động điều chỉnh về cơ chế, chính sách, pháp luật để chuẩn bị cho việc gia nhập WTO Sau khi gia nhập WTO vào năm 2007, tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta tăng mạnh Tính đến năm 2008, xuất khẩu tăng 37% và nhập khẩu tăng 61% so với năm 2006

Có thể thấy, việc gia nhập WTO tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam gỡ bỏ một số rào cản thuế quan và mở rộng sang các thị trường xuất nhập khẩu lớn trong TPP như Hoa Kì, Singapore và Úc Tuy nhiên, đến năm 2009, giá trị và sản lượng xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam giảm xuống còn 1.8 tỷ hàng hóa xuất khẩu và 1.1 tỷ hàng hóa nhập khẩu Nguyên nhân của sự sụt giảm đột ngột này là do khủng hoảng tài chính toàn cầu vào cuối năm 2008 Đến năm 2012, tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá giữa Việt Nam và các nước trong TPP đạt khoảng 32 tỷ USD, tăng 21.31% so với năm trước và chiếm khoảng 27.10% tổng kim ngạch xuất khẩu với thế giới Trong khi đó, tổng giá trị nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và các nước trong TPP năm 2012 đạt khoảng 18 tỉ USD, tăng 1.76%.so với năm trước

và chiếm khoảng 16.48% tổng kim ngạch nhập khẩu với thế giới

1.2.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu-nhập khẩu

Trang 15

Hình 3 biểu thị giá trị xuất khẩu và nhập khâu phân theo thị trường khu vực TPP Nhìn chung, Việt Nam là nước xuất siêu với TPP Cụ thể, Việt Nam là nước xuất siêu của Hoa Kỳ, Úc (Australia), Canada, Mexico, Malaysia và Peru Trong số 10 nước TPP, Hoa

Kỳ là thị trường lớn nhất của Việt Nam, tiếp đến là Singapore và Malaysia Thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ tăng nhanh chóng trong vòng một thập kỉ qua tới 24.5 tỉ hàng hóa (năm 2012) Hoạt động buôn bán tăng lên theo cả hai hướng song nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu Đối với các thành viên TPP khác, đặc biệt là ba nước ASEAN (Brunei, Malaysia

và Singapore), Việt Nam tiếp tục duy trì và mở rộng quan hệ truyền thống lâu đời Đặc biệt, trong hoạt động thương mại với Singapore, Việt Nam ở vị thế nhập siêu lớn: năm

2012 lên đến trên 6.7 tỷ USD, bằng 282% kim ngạch xuất khẩu sang Singapore Các thị trường Mexico, Chile, Peru, Brunei còn chiếm một tỷ trọng khiếm tốn (6.3%) trong kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với TPP do cách trở về địa lý và sự không am hiểu lẫn nhau về thị yếu của người tiêu dùng Tuy nhiên, trong vòng 5 năm sau khi hiệp định thương mại tự do Việt Nam-Chile có hiệu lực (6/2012), 75% hàng hóa sẽ được miễn thuế nhập khẩu.Tóm lại, quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam với tất cả các nước TPP đang

ở giai đoạn phát triển rất tốt và có nhiều cơ hội để phát triển lên một tầm cao mới

Hình 3: Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Việt Nam

và TPP năm 2012

Trang 16

Nguồn: Tác giả tự tính toán dựa trên số liệu ở website: www.wits.trade.org, truy cập ngày 30/3/2014

1.2.3 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu-nhập khẩu

1.2.3.1 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu

Việt Nam phụ thuộc chủ yếu vào xuất khẩu và nhập khẩu để phát triển kinh tế Hình

4 minh họa tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam với TPP theo các mặt hàng chủ yếu năm

2012 Nhìn chung, các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam tới TPP là điện thoại các loại, linh kiện điện tử, máy tính, dệt may, máy móc, thiết bị phụ tùng và phương tiện vận tải, lương thực, thực phẩm Những mặt hàng này chiếm tới hơn 80% tổng xuất khẩu của Việt Nam với TPP

-5 0 5 10 15 20

Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân

Trang 17

Hình 4 : Tỉ trọng xuất khẩu của Việt Nam với TPP theo các mặt hàng chủ yếu năm 2012

Nguồn: Tác giả tự tính toán dựa trên số liệu ở website: www.wits.trade.org, truy cập ngày 30/3/2014

Chú thích :

Crude –Nguyên liệu thô, không dùng để ăn, trừ nhiên liệu (SITC 2-26-22-27-28)

Chemical –Hóa chất và sản phẩm liên quan(SITC 5)

Food –Lương thực, thực phẩm (SITC 0+1+22+4)

Fuels – Nhiên liệu, dầu mỡ nhờn và vật liệu liên quan (SITC 3)

Miscl –Hàng hóa khác (SITC 9)

OresMtls –Quặng sắt và kim loại (SITC 27+28+68)

OthrManf –Hàng chế biến khác (SITC 6+8-68-65-84)

PetrlPrd –Sản phẩm dầu mỏ (SITC 332)

Fuels 7.93%

Miscl 7.93%

OresMtls 0.28%

OthrManf 39.00%

PetrlPrd 0.26%

Textiles 19.60%

Transp 13.20%

Crude Chemical Food Fuels Miscl OresMtls OthrManf PetrlPrd Textiles Transp

Trang 18

Năm 2012, cơ cấu xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam chuyển dịch theo hướng: tăng dần các mặt hàng có hàm lượng chế biến cao như dệt may, da giầy (19.6%), máy móc, linh kiện điện tử, phương tiện vận tải và phụ tùng (52%), giảm dần các nhóm hàng có hàm lượng chế biến thấp như nông lâm, thủy hải sản hay khoáng sản (9.56%) Các doanh nghiệp lớn đầu tư vào Việt Nam như Samsung, Canon và Nokia đang thâm nhập vào thị trường toàn cầu, giúp nước ta xuất khẩu điện thoại, máy móc và linh kiện điện tử sang TPP Sau hiệp định thương mại song phương (BTA) Việt Nam-Hoa Kì (2000), Việt Nam trở thành công xưởng của các hãng thời trang nổi tiếng như Nike, Adidas, GAP, Levis Strauss và xuất khẩu dệt may sang Hoa Kì đạt 7.9 tỷ USD.Bên cạnh đó, một số mặt hàng thô, sơ chế như nguyên liệu và nhiên liệu thô vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể (8%) trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang các nước TPP

1.2.3.2 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu

Hình 5: Tỉ trọng nhập khẩu của Việt Nam với TPP theo một số mặt hàng phổ biến năm

Chemical 10.04%

Food 13.42%

Fuels 20.33%

Miscl 0.03%

OresMtls 5.94%

OthrManf 7.76%

PetrlPrd 17.62%

Textiles 2.20%

Transp 19.40%

Crude Chemical Food Fuels Miscl OresMtls OthrManf PetrlPrd Textiles Transp

Trang 19

Crude –Nguyên liệu thô, không dùng để ăn, trừ nhiên liệu (SITC 2-22-26-27-28)

Chemical – Hóa chất và sản phẩm liên quan (SITC 5)

Food – Lương thực, thực phẩm (SITC 0+1+22+4)

Fuels – Nhiên liệu, dầu mỡ nhờn và vật liệu liên quan (SITC 3)

Miscl – Hàng hóa khác (SITC 9)

OresMtls – Quặng sắt và kim loại (SITC 27+28+68)

OthrManf – Hàng chế biến khác (SITC 6+8-68-65-84)

PetrlPrd – Sản phẩm dầu mỏ (SITC 332)

Textiles – Dệt may (SITC 26+65+84)

Transp – Máy móc, phương tiện vận tải, phụ tùng (SITC 7)

Nhìn vào từng mặt hàng nhập khẩu (hình 5), máy móc, phụ tùng, sản phẩm điện tử, linh kiện và hàng chế biến khác (Singapore, Malaysia và Hoa Kỳ) là nhóm hàng dẫn đầu với kim ngạch năm 2012 là 26% Tiếp đến là xăng dầu các loại và sản phẩm dầu mỏ (Singapore) lần lượt chiếm 20.3% và 17.6% Nhóm hàng nguyên liệu, phụ liệu ngành dệt may, da giầy có kim ngạch nhập khẩu đạt 396 triệu USD, trong đó Việt Nam nhập khẩu chính từ Hoa Kì (321 triệu USD) Dầu thô giảm về mặt lượng so với trước đây do nhà máy lọc dầu Dung Tuất mỗi năm sản xuất hơn 2 triệu tấn Tuy nhiên, Việt Nam vẫn nhập khẩu nguyên liệu, các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất chủ yếu từ Trung Quốc, quốc gia không phải là thành viên của TPP

Tóm lại, có thể thấy TPP là thị trường tiêu thụ sản phẩm quan trọng của Việt Nam đồng thời cũng là nguồn cung cấp hàng hóa có hàm lượng công nghệ, kỹ thuật cao cần thiết cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta Bên cạnh tốc độ tăng trưởng kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và các nước TPP tương đối cao, TPP còn là một trong số ít các khu vực tạo ra thặng dư thương mại cho Việt Nam

Trang 20

Chương 2: Tổng quan tài liệu

.1 Sự phát triển của mô hình lực hấp dẫn để ước lượng thương mại quốc tế

Mô hình lực hấp dẫn là một trong những công cụ rất phổ biến trong việc xem xét, phân tích kinh tế nói chung và thương mại nói riêng Mô hình được giới thiệu lần đầu bởi Jan Tinbergen (1962) dựa trên Định luật hấp dẫn của Newton Mô hình ban đầu chỉ ra rằng luồng thương mại giữa hai quốc gia tỉ lệ thuận với quy mô kinh tế, và tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai nước đó Tuy nhiên, các lý thuyết thương mại quốc tế tại thời điểm

đó không đủ khả năng giải thích cho mô hình lực hấp dẫn vì vậy mô hình này không được ứng dụng nhiều trong các nghiên cứu Chẳng hạn, khác với mô hình lực hấp dẫn, mô hình H-O lại chỉ ra rằng quy mô quốc gia không có ảnh hưởng đến luồng thương mại (UNCTAD, 2012)

Sau đó, nhiều nghiên cứu đã cung cấp nền tảng lý thuyết cho mô hình lực hấp dẫn Các nghiên cứu nổi bật là của Anderson (1979), Bergstrand (1985, 1989), Eaton và Kortum (2002), Helpman và cộng sự (2008) và Chaney (2008) Ví dụ, Anderson (1979) cho rằng sản phẩm sản xuất ở các nước khác nhau là khác nhau và khách hàng có nhu cầu ở tất cả các sản phẩm ấy Vì vậy, tổng thu nhập quốc gia chính là tổng cầu nội địa và của nước ngoài đối với sản phẩm và nước đó sản xuất Các nước lớn thì trao đổi hàng hóa nhiều hơn,

và hiển nhiên chi phí thương mại cũng ảnh hưởng đến lượng xuất nhập khẩu

Phương trình cơ bản của mô hình lực hấp dẫn là:

Xij=GSiMjuij Trong đó Xij là lượng hàng hóa xuất khẩu từ nước i đến nước j Mj đại diện cho các yếu tố ảnh hưởng đến cầu nhập khẩu (chẳng hạn là GDP của nước nhập khẩu) Si là các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn cung xuất khẩu (ví dụ là GDP của nước xuất khẩu) G là các yếu tố không phụ thuộc vào nước i và nước j, ví dụ như mức độ tự hóa thương mại toàn cầu uij là các yếu tố biểu hiện chi phí thương mại giữa hai nước (UNCTAD, 2012) Các biến của mô hình có thể chia làm ba nhóm: các yếu tố ảnh hưởng đến cầu, các yếu tố ảnh hưởng đến cung, và các yếu tố thúc đẩy hay hạn chế thương mại Đối với nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến cung và cầu, thu nhập và dân số là các biến phổ biến nhất vì nó

Trang 21

thể hiện quy mô kinh tế của một quốc gia Đối với nhóm các yếu tố thúc đẩy hay hạn chế thương mại, các chính sách khuyến khích thương mại (thuế, FTA, BTA,…) và khoảng cách (khoảng cách địa lý, kinh tế, xã hội) là các yếu tố chính

Mô hình lực hấp dẫn được phát triển rất nhiều trong việc ước lượng thương mại song phương, đa phương bằng cách thêm các biến độc lập vào mô hình chẳng hạn như các biến giả về ngôn ngữ, thuộc địa cũ, văn hóa tương đồng, tỉ lệ dân thành thị, sự ổn định chính trị,… (Binh Duong Nguyen, 2006) Các biến này đều có thể phân vào các nhóm kể trên Một trong những ứng dụng quan trọng của mô hình lực hấp dẫn là đánh giá ảnh hưởng của các hiệp định thương mại và thuế quan Aitken (1973) là người đầu tiên áp dụng mô hình lực hấp dẫn vào việc đánh giá tác động của thành viên RTA đối với thương mại song phương

.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến luồng thương mại hàng hóa của Việt

Nam

.2.1 Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến cung và cầu

.2.1.1 GDP của nước xuất khẩu và nhập khẩu

Là một trong những biến số quan trọng nhất trong nền kinh tế quốc dân, GDP (Gross Domestic Product) được biết đến như chiếc “hàn thử biểu” của nền kinh tế Nguyễn Văn Công (2007) định nghĩa GDP là “giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong một nước trong một thời kì nhất định”

Xét về khía cạnh sản lượng, GDP đại diện cho khả năng cung cấp hàng hóa ở một quốc gia GDP của một nước càng lớn thì nước đó càng có nhiều khả năng sản xuất hàng hóa để phục vụ nhu cầu thị trường Đối với nước xuất khẩu, GDP làm tăng nguồn cung xuất khẩu, trong khi, đối với nước nhập khẩu, GDP tăng đồng nghĩa với việc quốc gia đó

có thể tự chủ trong cung ứng hàng hóa và nhập khẩu ít hơn từ nước ngoài

Xét về khía cạnh thu nhập, GDP được đo lường bằng tổng tất cả các khoản thu nhập các thành viên của hộ gia đình nhận được trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

Trang 22

hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài Điều này đặc biệt đúng bởi người dân Việt Nam ngày càng có xu hướng “sùng ngoại”, coi hàng hóa nước ngoài là xa xỉ phẩm

Hầu hết các nghiên cứu đều nhất quán cho rằng nhân tố thu nhập của cả nước xuất khẩu và nhập khẩu tác động tích cực đến luồng thương mại Ví dụ, nghiên cứu bao gồm GDP và GDP bình quân (Từ Thúy Anh, 2008, Nguyen Van Chung, 2013), GNP, GNP bình quân (Quoc Phuong Le và cộng sự, 1996, Nguyen Tien Trung, 2002)

.2.1.2 Dân số của nước xuất khẩu và nhập khẩu

Dân số là một nhân tố đặc biệt, một mặt dân số là một yếu tố sản xuất quan trọng (lao động) có ảnh hưởng lớn đến sản lượng hàng hóa được sản xuất, mặt khác thì dân số lại là nguồn tiêu thụ hàng hóa (Phạm Thị Hiển, 2012)

Với phương diện là lược lượng sản xuất, dân số làm tăng mức độ chuyên môn hóa và khả năng cung ứng hàng hóa Dân số của nước xuất khẩu tăng thì hàng hóa tạo ra càng nhiều và nhu cầu về hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho quá trình sản xuất càng lớn Tuy nhiên, tác động của dân số tớinguồn cung của các mặt hàng có đặc trưng sản xuất khác nhau là khác nhau Chẳng hạn, dân số tăng sẽ thúc đẩy sản xuất các mặt hàng thâm dụng lao động nhiều hơn các mặt hàng thâm dụng vốn

Với phương diện là người tiêu dùng, dân số sẽ có ảnh hưởng tiêu cực tới luồng thương mại Dân số nước xuất khẩu tăng đồng nghĩa với quy mô thị trường lớn và nhu cầu hàng hóa ngày càng nhiều, xuất khẩu bị hạn chế Bên cạnh đó, dân số nước nhập khẩu tăng thì thu nhập bình quân (GDP per cap) càng thấp, người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa nội địa thay vì hàng nhập khẩu (Elif Nuroglu, 2010)

Kết quả về tác động của dân số trong các nghiên cứu cũng không thống nhất.Năm

1986, Rajendra K Srivastava and Robert T Greencho rằng biến dân số có ý nghĩa thống

kê nhưng không đủ quan trọng để được xem như yếu tố cơ bản trong việc quyết định luồng thương mại Trái lại, Jeffrey A Frankel, 1997 và Giovanni Bergstrand,1988 dùng hồi quy OLS và số liệu từ UN Comtrade để chỉ ra rằng biến dân số có tác động tiêu cực đến luồng thương mại xuất khẩu và nhập khẩu Gần đây, Từ Thúy Anh, Đào Nguyên Thắng, 2008 chạy mô hình với số liệu thống kê từ tổng cục hải quan và chứng minh rằng biến dân số tổng hợp của hai nền kinh tế mang dấu dương Nghiên cứu của Thai Tri Do, 2006 và Đào Ngọc Tiến, 2009 cũng cho ra kết quả tương tự

Trang 23

Mặc dù khoảng cách địa lí thường được sử dụng để đại diện cho chi phí trao đổi, việc phân tích hệ số khoảng cách trở thành một vấn đề Theo lí thuyết, hầu hết các nhà nghiên cứu đều ki vọng rằng chi phí giao dịch giảm trong những thập kỉ gần đây (Cairncross, 1997) Tuy nhiên, trong nghiên cứu thực nghiệm, tác động của khoảng cách dường như tăng dần Chẳng hạn, Frankel (1997), chỉ ra rằng hệ số của biến khoảng cách không có xu hướng giảm

Tương tự với khoảng cách giữa hai quốc gia, các quốc gia không tiếp giáp với biển được coi là một trở ngại đối với thương mại, do chi phí giao dịch tăng Hơn 90% hàng hóa được vận chuyển qua đường biển nên các quốc gia nằm hoàn toàn trong đất liền có thể sẽ phải tái xuất, tạm nhập thông qua các quốc gia có đường biên giới là biển Biến giả

“landlocked” dự kiến mang dấu âm (-), đại diện cho chi phí vận tải

.2.2.2 Khoảng cách văn hóa

Giữa hai quốc gia nếu có nhiều điểm tương đồng về văn hóa như ngôn ngữ, tôn giáo, đồng tiền lưu thông sẽ giúp quá trình tiếp cận, nghiên cứu thị trường được dễ dàng hơn, quá trình đàm phán tránh được những bất đồng, hiểu lầm đồng thời việc quảng bá hình ảnh thương hiệu thuận lợi hơn Nhờ đó, chi phí nghiên cứu thị trường, giao dịch và quảng bá được giảm đi đáng kể (Phạm Thị Hiển, 2012) Đã có nhiều nghiên cứu đưa vào mô hình trọng lượng các biến giả ngôn ngữ chung, tôn giáo chung,… (Frankel và Rose, 2002; Nguyễn Trung Kiên, 2009….) và tất cả các nghiên cứu này đều đưa ra một kết luận chung

là sự tương đồng, giống nhau về văn hóa, ngôn ngữ có tác động thúc đẩy thương mại song

Trang 24

của công nghệ thông tin, các quốc gia có rất nhiều kênh thông tin (báo chí, mạng xã hội, điện thoại…) để tìm hiểu về văn hóa của các bạn hàng nên sự hiểu biết về văn hóa của nhau không nhất thiết phải có những điểm chung, tương đồng về văn hóa

.2.2.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Theo Luật đầu tư của Việt Nam, “FDI - Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc các tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào được chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh thu lợi nhuận trên lãnh thổ Việt Nam”.Các nghiên cứu gần đây cho rằng FDI hỗ trợ hoạt động thương mại phát triển Chẳng hạn như, Nguyễn Bình Dương, Từ Thúy Anh, Chu Thị Mai Phương, 2012 chạy

mô hình với số liệu FDI của 11 nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và thu được kết quả hệ số FDI lần lượt bằng 0.08% và 0.12% trong mô hình xuất khẩu và nhập khẩu Tác động của FDI tới xuất nhập khẩu khá thấp do ở Việt Nam, chủ yếu các doanh

nghiệp nhà nước thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghiệp nhập khẩu thay thế (import-substituting industry) Bên cạnh đó, Việt Nam chuyên môn hóa xuất khẩu các mặt hàng sử dụng nhiều sức lạo động và tài nguyên thiên nhiên nên

thương mại diễn ra theo chiều ngang và liên ngành

.2.2.4 Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số đơn vị tiền

tệ của nước kia (Đinh Xuân Trình, 2006, tr.48).Trong ngắn hạn, việc tỷ giá tăng lên sẽ làm cho hàng hóa nội địa rẻ hơn so với hàng hóa nhập khẩu và có tính cạnh tranh về chi phí

Do đó, xuất khẩu được khuyến khích và nhập khẩu bị hạn chế Về mặt dài hạn, giá nguyên vật liệu tăng làm cho chi phí sản xuất hàng hóa xuất khẩu tăng lên Nói cách khác, tỷ giá tăng lên còn có thể có ảnh hưởng tiêu cực hay kìm hàm luồng xuất khẩu Trong thực tế, tác động của tỷ giá phụ thuộc vào trình độ phát triển của mỗi nước cũng như hình thức kiểm soát Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam chủ yếu phụ thuộc vào nhập khẩu, giá trị gia tăng từ hoạt động sản xuất không nhiều Hơn thế, nếu sự biến động của tỷ giá không được

dự báo một cách chuẩn xác thì khi tỷ giá tằng, đồng nghĩa với rủi ro tăng, sẽ khiến các nhà đầu tư sợ rủi ro hạn chế các hoạt động xuất khẩu/nhập khẩu và chuyển sơn đầu tư vào thị trường nội địa

Trang 25

Các nghiên cứu về tỷ giá thực của Việt Nam đồng (VNĐ) so với các đồng tiền khácđưa racác kết quả khá đa dạng Thai Tri Do (2006) tìm ra rằng tỉ giá tác động tiêu cực đến luồng thương mại Việt Nam và 23 nước Châu Âu Trong khi đo, Bình Dương Nguyễn,

2006 cho rằng tỷ giá thực ảnh hưởng lớn đến nhập khẩu song ít ảnh hưởng đến xuất khẩu

.2.2.5 Cam kết thương mại

Các bài viết sử dụng mô hình lực hấp dẫn để nghiên cứu các cam kết thương mại của Việt Nam cũng tăng dần qua các năm Tuy nhiên, số lượng nghiên cứu về tác động của TPP còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào hiệp định thương mại tự do ASEAN (AFTA) và các hiệp định ASEAN mở rộng với các yếu tố quen thuộc Quoc Phuong Le và cộng sự,

1996 sử dụng số liệu của Việt Nam và các nước APEC từ 1989 đến 1994 và kết luận các yếu tố quyết định luồng thương mại Việt Nam và khu vực Châu Á- Thái Bình Dương cũng giống như các nước khác trong khu vực K Doanh Nguyễn (2009) sử dụng số liệu của 23 nước trong vòng 16 năm từ 1990- 2005 ước lượng bằng phương pháp OLS, và Từ Thúy Anh (2008) sử dụng số liệu Tổng cục Hải quan giai đoạn 1998- 2005 để kết luận rằng sự kết hợp vùng làm tăng khả năng hàng hóa Việt Nam thâm nhập vào thị trường nước ngoài

Hệ số của biến giả ASEAN dao động trong khoảng 0.55%-2.88% Phạm Thị Hiển, 2012 đánh giá tác động của các nhân tố tới mức độ tập trung thương mại của Việt Nam với 9 nước TPP song số quan sát khá nhỏ (81 quan sát) và chưa đề cập đến tác động tới các mặt hàng cụ thể Bảng 1 tóm tắt tác động của các nhân tố lên giá trị xuất nhập khẩu

Bảng 1: Tác động của các yếu tố đến luồng thương mại xuất nhập khẩu

Yếu tố

Xu hướng tác động

Nghiên cứu

Các yếu tố

ảnh hưởng

GDP gộp chung cả hai nước

Trang 26

GDP nước

Nguyễn Thanh Xuân và Yuqing Xing (2006), Thuy Nguyen và Jean-Louis Arcand (2009), Ho Sze Yin (2010), Nazia Gul và Hafiz M.Yasin (2011), Chan Man Lee (2013), Matthieu Busiere and Bernd Schnatz (2006)

Dân số gộp chung hai nước

Nguyen K Doanh và Youn Heo, 2009; Đỗ Thái Tri, 2006

Khoảng cách

Vũ Hoàng Nam, Nguyễn Thị Hà Trang, Nguyễn Thị Thanh Tâm (2010), Evelyn S.Devadason (2011), Immaculada Martinez (2003), Gibert, Scollay and Bora (2001), Di Mauro (2000), Freund (2000), Egger (2000)

Biên giới

Soloaga và Winters (2001); Gilbert và Scollay, Bora (2001); Freund (2000); Li (2000); Nguyễn Trung Kiên (2009)

Trang 27

đất liền - Đoàn Quang Hưng và cộng sự (2013)

Thuế - Di Mauro (2000); Đào Ngọc Tiến, (2009); Chu Ngọc Gian và

FDI + Nguyễn Thanh Xuân và Yuqing Xing (2006), Nguyễn Bình

Dương, Từ Thúy Anh, Chu Thị Mai Phương (2012)

Cam kết

thương mại +/-

Vũ Hoàng Việt và Phạm Thị Hiển (2012), Ho Sze Yin (2010);

Từ Thúy Anh, Đào Nguyên Thắng (2008), Nguyễn Thanh Xuân và Yuqing Xing (2006),

Nguyễn Bình Dương, Trần Thị Anh Đào (2010), Matthieu Busiere and Bernd Schnatz (2006)

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và từ Nguyễn Thị Hà Trang, Nguyễn Thị Thanh Tâm (2010),

và Đào Ngọc Tiến (2009)

Ngày đăng: 09/10/2014, 07:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Viễn cảnh châu Á-Thái Bình Dương - các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại của việt nam với tpp
Hình 1 Viễn cảnh châu Á-Thái Bình Dương (Trang 12)
Hình 2 cho biết giá trị xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại của Việt Nam  với các nước tham gia đàm phán TPP - các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại của việt nam với tpp
Hình 2 cho biết giá trị xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại của Việt Nam với các nước tham gia đàm phán TPP (Trang 14)
Hình 4 : Tỉ trọng xuất khẩu của Việt Nam với TPP theo các mặt hàng chủ yếu năm 2012 - các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại của việt nam với tpp
Hình 4 Tỉ trọng xuất khẩu của Việt Nam với TPP theo các mặt hàng chủ yếu năm 2012 (Trang 17)
Hình 5: Tỉ trọng nhập khẩu của Việt Nam với TPP theo một số mặt hàng phổ biến năm  2012 - các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại của việt nam với tpp
Hình 5 Tỉ trọng nhập khẩu của Việt Nam với TPP theo một số mặt hàng phổ biến năm 2012 (Trang 18)
Bảng 1: Tác động của các yếu tố đến luồng thương mại xuất nhập khẩu - các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại của việt nam với tpp
Bảng 1 Tác động của các yếu tố đến luồng thương mại xuất nhập khẩu (Trang 25)
Bảng 3: Kết quả ước lượng với giá trị xuất khẩu và nhập khẩu - các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại của việt nam với tpp
Bảng 3 Kết quả ước lượng với giá trị xuất khẩu và nhập khẩu (Trang 34)
Bảng 5: Các nước thành viên AFTA và TPP - các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại của việt nam với tpp
Bảng 5 Các nước thành viên AFTA và TPP (Trang 52)
Bảng 6: Các chỉ số thống kê của 11 nước TPP năm 2011 - các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại của việt nam với tpp
Bảng 6 Các chỉ số thống kê của 11 nước TPP năm 2011 (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w