Phương trình parabolic ngược thời gian thường xuyên xuất hiện trong lý thuyết truyền nhiệt, khi ta xác định nhiệt độ tại một thời điểm nào đó trong quá khứ qua nhiệt độ đo đạc được tại t
Trang 1MỤC LỤC
Trang MUC LUG 000 c cece eee c ec ec ec eceveveeeeseveses 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
Chương 1:Một số kiến thức bổ trợ 6
1.1 Khái niệm bài toán đặt không chỉnh và các ví dụ 6
1.1.1 Khái niệm bài toán đặt không chỉnh 6
1.1.2 Các ví dụ về bài toán đặt không chỉnh 8
1.1.3 Phuong trinh parabolic ngược thời gian là bài toán đặt không ChỈnh Q2 Q n n n n n nh nh ko kh nhà kg 17 1.2 Khái niệm về họ các toán tử chỉnh hóa và các tính chất cơ bản 19 1.2.1 Khái niệm về họ các toán tử chỉnh hóa 19
1.2.2 Các tính chất cơ bản của toán tử chỉnh hóa_ 20
Chương 2: Một phương pháp chỉnh hóa phương trình parabolic ngược thời gian 24
2.1 Chỉnh hóa phương trình parabolic tuyến tính ngược thời gian bằng phương trình dầm ngược 24
2.2 Chỉnh hóa phương trình parabolic phi tính ngược thời gian bằng phương trình đầm ngược 32
KẾT LUẬN 22222222222 hà 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 2Bài toán ngược cho phương trình đạo hàm riêng thường xuyên xuất hiện trong nhiều lĩnh vực khác nhau của công nghệ địa vật lý, thủy động
học, y học, xử lý ảnh đó là những bài toán khi các dữ kiện của quá
trình vật lý không đo đạc được trực tiếp mà ta phải xác định chúng từ những dữ kiện đo đạc gián tiếp Trong luận văn này, chúng tôi đề cập tới phương trình parabolic ngược thời gian Đó là bài toán cho phương
trình parabolic khi điều kiện ban đầu không được biết mà ta phải xác định nó khi biết điều kiện cuối cùng
Phương trình parabolic ngược thời gian thường xuyên xuất hiện trong
lý thuyết truyền nhiệt, khi ta xác định nhiệt độ tại một thời điểm nào đó trong quá khứ qua nhiệt độ đo đạc được tại thời điểm hiện tại, bài toán
này thường xuyên xuất hiện trong địa vật lý Trong bài toán về nước ngầm, để xác định việc truyền tải của các chất gây ô nhiễm tại một vùng
nước ngầm người ta dùng phương trình khyếch tán-đối lưu (phương trình parabolic) ngược thời gian với đo đạc ở thời điểm hiện tại Phương trình parabolic ngược thời gian cũng thường xuyên xuất hiện trong khoa học vật liệu, xử lý ảnh các bài toán này nghiên cứu khá nhiều, tuy nhiên
cũng chỉ cho một lớp phương trình đặc biệt, hơn nữa việc đề xuất các phương pháp giải gần đúng các bài toán này luôn là vấn đề được đề cập
đến
Bài toán kế trên đặt không chỉnh theo nghĩa J.S.Hadamard (1865 - 1963) Một bài toán được gọi là đặt chỉnh nếu nó thỏa mãn ba điều kiện a) nó có nghiệm, b) nghiệm duy nhất, c) nghiệm phụ thuộc liên tục (theo
một tôpô nào đó) theo dữ kiện của bài toán Nếu ít nhất một trong ba
2
Trang 3điều kiện này không thỏa mãn thì ta nói rằng bài toán đặt không chỉnh
Nhiều bài toán thực tiễn của khoa học và công nghệ đã dẫn đến các
bài toán đặt không chỉnh, khi nghiên cứu các bài toán đặt không chỉnh
là việc tìm các đánh giá ổn định Các đánh giá này cho ta biết bài toán
"xấu" đến mức nào để từ đó đưa ra một số phương pháp hữu hiệu Để
xấp xỉ một cách ổn định nghiệm của bài toán đặt không chỉnh, ta phải dùng các phương pháp chỉnh hóa như: phương pháp tựa đảo, phương pháp phương trình Sobolev, phương pháp bài toán giá trị biên không địa phương đã tỏ ra khá hữu hiệu cho phương trình truyền nhiệt ngược thời gian trong trường hợp tuyến tính (ƒ = 0)
Ý tưởng chỉnh hóa phương trình parabolic ngược thời gian bằng
phương trình đầm ngược (the backward beam equation approach) được
Buzbee và Carasso đề xuất vào năm 1973, tác giả đã đưa ra phương pháp phương trình dầm ngược để giải phương trình parabolic tuyến tính tự liên hợp ngược thời gian Một đặc điểm quan trọng của phép xấp xỉ này
là nó không giới hạn tới phương trình parabolic đối với một công thức
rõ ràng về toán tử nghiệm Trong luận văn này, chúng tôi nghiên cứu bài toán sau đây
Cho 7ï là không gian Hilbert với tích vô hướng (-,-) và chuẩn || - |
Giả sử © là một giới hạn miền xác dinh trong R” với một C® biên Ø9,
với ƒ(œ) € I^(©) đã cho và hằng số dương đã biết ở, Af, 7, tìm tất các
nghiệm của hệ phương trình
u=0, cEQQ, 0<t<T với rằng buộc
lu(-,O)Ilz2 <M,
trong đó A là toán tử Laplacian trong ©, chúng tôi xấp xỉ bài toán (1)-(2)
Trang 4bởi bài toán phương trình dầm ngược
Mục tiêu của luận văn này là
- Chứng minh phương trình dầm ngược (3) là bài toán đặt chỉnh
- Đưa ra phương pháp chỉnh hóa nghiệm phương trình parabolic tuyến
tính ngược thời gian (1)-(2) đã nêu và đánh giá sai số
- Đưa ra phương pháp chỉnh hóa nghiệm phương trình parabolic phi
tuyến ngược thời gian (4)-(5) đã nêu và đánh giá sai số
Với mục tiêu trên, chúng tôi nghiên cứu và viết luận văn với cấu trúc
Trang 5Trong chương 1, trình bày một số kiến thức liên quan bổ trợ cho nội
dung chương 2, cụ thể là khái niệm bài toán đặt không chỉnh, các ví dụ,
khái niệm về họ các toán tử chỉnh hóa và các tính chất cơ bản
Trong chương 2, tìm hiểu một phương pháp chỉnh hóa nghiệm của
phương trình parabolic ngược thời gian dạng (1)-(2) và dạng (4)-(5)
Ở chương này, để chỉnh hóa nghiệm của bài toán ( 1)-(2) chúng tôi sử
dụng nghiệm 0(f) = e #!⁄(:,#) của bài toán phương trình dầm ngược
đặt chỉnh (3) làm nghiệm xấp xỉ cho bài toán (1)-(2) Và chứng minh
rang néu k = (j) In (5) trong (1)-(2) va u(x, ¢) là nghiệm bất kì của (1)-(2) thì ta luôn có
le “f+ø(-,£) — u(-,£)||z < AMI9*31”, vị e |0, TỊ (6)
Vì khả năng của bản thân còn hạn chế nên luận văn sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô
và các bạn
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo, TS Nguyễn Văn Đức, sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong tổ Giải tích, khoa toán-trường Đại học Vinh cùng với gia đình và ban bè Tác giả
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, Ts Nguyễn Văn Đức-người
đã dành cho tác giả sự quan tâm giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban chú nghiệm khoa, các
thầy cô trong khoa Toán-trường Đại học Vinh đã trang bị kiến thức và
kinh nghiệm bổ ích cho tác giả trong thời gian học, xin cảm ơn tập thể cao học 17-Giải Tích đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tác giả trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn
Xin tran trọng củm on Nghệ An, tháng 12 năm 2011
Tác giả
Trang 6CHƯƠNG 1
MOT SO KIEN THUC BO TRG
1.1 Khái niệm bài toán đặt không chỉnh và các ví
dụ
1.1.1 Khái niệm bài toán đặt không chỉnh
Khái niệm về bài foán chỉnh được J Hadamard đưa ra khi nghiên cứu
về ảnh hưởng của các điều kiện biên lên nghiệm của các phương trình
elliptic cũng như parabolic Việc tìm nghiệm + của bất kì một bài toán
nào cũng phải dựa vào dữ kiện ban đầu ƒ, có nghĩa là z = R(ƒ) Ta sẽ
coi nghiệm cũng như các dữ kiện đó là những phần tử thuộc không gian
X và Y với các độ đo tương ứng là
li — z:|lx và l1 — /|ly, #i,z3 € X: J €Y
Giả sử đã có một khái niệm thế nào là nghiệm của một bài toán Khi
đó, bài toán tìm nghiệm « = R(f) được gọi là ổn định trên cặp không
gian (X,Y), nếu với mỗi số e > 0 có thể tìm được một số ổ(£) > 0, sao
cho từ
Il fi — fally < d(e) ta có |l+ì — %2||x < €,
6 day a — R(fI), sa — R›), xì, ra €X;:Í]h, J €Y
Định nghĩa 1.1
Bài toán tìm nghiệm z € X theo dữ kiện ƒ € Y được gọi là bà¿ toán
chỉnh trên cặp không gian định chuẩn (X,Y), nếu có
Trang 7“I
e Véi méi f € Y, ton tai nghiém x € X;
e Nghiém x do được xác định một cách duy nhất;
e Bài toán này ổn định trên cặp không gian (X, Y)
Một thời gian dài người ta cho rằng mọi bài toán đặt ra đều thỏa mãn ba
điều kiện trên Nhưng trên thực tế chỉ ra rằng quan niệm đó là sai lầm Trong tính toán, các bài toán thực tế bằng máy tính luôn diễn ra quá trình làm tròn số, chính sự làm tròn đó dẫn đến các kết quả sai lệch đáng
kể Nếu ít nhất một trong ba điều kiện trên không thỏa mãn, bài toán tìm nghiệm được gọi là bài toán không chỉnh Đôi khi người ta gọi
là bài toán đặt không chính quy hoặc bài toán thiết lập không
đúng đắn Bài toán có thể thiết lập không đúng đắn trên cặp không
gian định chuẩn này, nhưng lại thiết lập đúng đắn trên cặp không gian định chuẩn khác Đối với bài toán tìm nghiệm xấp xỉ của phương trình
A(x) = f(x)(*), f € Y (trong do A là một toán tử từ không gian định chuẩn X vào không gian định chuẩn Y nào đó) dữ kiện ban đầu ở đây
chính là toán tử 4 và về phải ƒ
Giả sử rằng toán tử A cho trước một cách chính xác, còn về phải ƒ cho bởi ƒ; với sai số ||ƒs — ƒl|y < ð Như vậy, với (ƒ;, ở) ta cần phải tìm một
phần tử z¿ € X hội tụ đến nghiệm chính xác zo của phương trình (+) khi
öð — 0, phần tử z¿ có tính chất như vậy được gọi là nghiệm xấp xỉ của bài toán không chỉnh trên Nếu kí hiệu Q¿ = {z € X : ||A(+) — ƒ#|ly < of,
thì nghiệm xấp xỉ của phương trình trên phải nằm trong tập Q¿ Nhưng
rất tiếc là tập Q¿ này lại quá lớn, tức là có các phần tử cách nhau rất xa Chính vì vậy, không phải tất cả các phần tử của Q¿ có thể coi là nghiệm xấp xỉ của(x) được Vì lẽ đó, bài toán đặt ra là phải chọn phần tử nào của Q¿ làm nghiệm xấp xỉ cho (+) Muốn thực hiện việc chọn đó cần thiết
phải có thêm các thông tin khác nữa về nghiệm chính xác zạ Việc sử dụng thông tin định lượng dẫn đến phương pháp tựa nghiệm, còn dùng
Trang 8thông tin định tính (tính trơn hoặc tính đơn điệu của nghiệm ) cho ta xây dựng thuật toán tìm nghiệm xấp xỉ của bài toán không chỉnh (+) 1.1.2 Các ví dụ về bài toán đặt không chỉnh
Sau đây chúng tôi đưa ra một số ví dụ về loại các bài toán đặt không
chỉnh
1.1.2.1 Ví dụ hệ phương trình đại số tuyến tính
Nhiều bài toán thực tế được quy về giải hệ đại số tuyến tính, trong
đó có một sự thay đổi nhỏ hệ số của hệ phương trình dẫn đến thay đổi
lớn nghiệm của hệ, thậm chí làm cho hệ trở nên vô nghiệm hoặc vô định
Những hệ phương trình đại số tuyến tính có tính chất như vậy được gọi
là hệ phương trình điều kiện xấu Ma trận 4 tạo bởi hệ số của hệ phương trình này được gợi là ma trận điều kiện xấu
có nghiệm là z¡ — 5ð, z¿ — —8 ta thấy một sự thay đổi nhỏ của hệ số và
về phải trong phương trình thứ hai kéo theo những thay đổi đáng kể của
nghiệm Vậy hệ phương trình đó được gợi là hệ điều kiện xấu
Trang 9—73 78,01 24 det | 92 66 25) & —28, 199999003
—80 37 10
—73 78 24 det {92,01 66 25] = 2,0800007556
—80 37 10
—73 78 24 det {| 92 66 25 = —118, 93999938
—80 37 10,01 1.1.2.2 Ví dụ về tính đạo hàm của một hàm số
Vi dụ 1.4 Gia stt ham y = f(x) c6 dao ham Ta can tinh đạo hàm
thi hy nhd bao nhiêu ta sẽ nhận được xấp xỉ tốt Liệu hx càng nhỏ có
cho ta xấp xỉ càng tốt hơn không? Để trả lời cho câu hỏi này ta xét ví
dụ sau
Cho ƒ(z) = e* Tính đạo hàm /f(1) với hạ = {10}”* cho ta kết quả
Nếu k = 10 thi Dy =0 ma ƒ“(1) © 2.718282,
Néu k = 5 thi D; = 2,7183 ma f'(1) & 2, 718282
Như vậy khi k = 5 thì tỷ số sai phân cho ta xấp xỉ tốt hơn cả
1.1.2.3 Ví dụ về cực trị của hàm số
Ví dụ 1.5 Xét bài toán ¿(y) = ø trên đoạn thang y = Apx + yo chita
trong phần tư thứ nhất của mặt phẳng XOY, trong đó > 0 và À¿ là
các số cho trước Giả sử Às = 0 và thay cho À¿ ta có À¿ : ||A¿ — Aa|| <
xét các trường hợp:
Trang 1010
® À¿ >0, thay đường thẳng # — o ta có đường thẳng đi: : 1 — Às#-/
Giá trị cực tiểu của hàm ¿() trên một phần của đ¡ nằm trong vùng {z > 0, > 0} đạt được tại điểm (0, yo) điều đó có nghĩa là
® À; > 0, thay đường thẳng y = y ta co dung thang dy : = À¿#-L0
do À¿ < 0 nên dy cat true OX tại một điểm z;(ở) nào đó Giá trị cực tiểu của hàm ¿(ø) trên một phần của đạ nằm trong vùng {z >0, > 0} đạt được tại điểm (z¿(ỏ),0) tức tại
e Giá trị nhỏ nhất của J(u) 1a J* = 0
e Tập lồi giải ={u | <0}
e Xét dãy uy = Èk là dãy tối thiểu hóa lim J(k) = 0, nhưng k = I,2,
0
Trang 1111
toán trên hội tụ đến nghiệm của bài toán trong chuẩn Lạ[0, 1] Tuy nhiên,
tồn tại dãy tối thiểu hóa không hội tụ đến œ„(£) trong chuẩn C[0, 1] là
Trang 12định khi hệ số của chuỗi có sự thay đổi nhỏ Tuy nhiên, nếu xét trong
xấp xỈ eạ với sai số khá nhỏ, thì các chuỗi Fourier tương ứng ở trên cũng sai khác nhau không nhiều trong "20, z|
1.1.2.6 Ví dụ về xét bài toán Cauchy cho phương trình Laplace hai chiều
Ví dụ 1.9 Xét bài toán
Cu Pu
(s0) = fla), 5rly-0= ola), se < x < 400,
(ở đây f(x) va v(x) 1a cdc ham cho trudéc)
a
e Néu lay f(z) = fi(x) = g(x) = yi(x) = tsin(ax) thi nghiém
4 Sin(ax)sh(ay),a > 0
cha bai todn trén 1a u(x, a
e Nếu lấy f(x) = fo(x) = ¢(x) = a(+) = 0 thì nghiệm của bài toán (1.7) là œ¿(z,) = 0 Với khoảng cách giữa các hàm cho trước và nghiệm được xét trong độ đo đều ta có
fi — fell = sup |fi(x) — (z)|=0,
1
|: — 2|] = sup |yi (x) — 2(3)| = a
+
Trang 1313
Với a khá lớn thì khoảng cách ||¿¡ — ựa|| lại khá nhỏ Trong khi đó,
khoảng cách giữa các nghiệm
llui — wei] = sup Jan (x, y) — ue(x, y)|
với > 0 cố định lại lớn bất kì Do đó bài toán không ổn định
1.1.2.7 Ví dụ về phương trình tích phân Fredholm loại I
l2: — #2 = max |pi(s) — #s(s)|- s€la,b]
Sự thay đổi vế phải được đo bằng độ lệch trong ⁄a[c, đị tức là khoảng cách giữa hai hàm ƒ¡(f), fo(t) trong Le{c, d] la
1
2
d
li — fallzatea = | fi(t) — f(t) [Pat
Giả sử phuong trinh (1.8) cé nghiém yo(s) Khi đó, với về phải
b filt) = fo(t)4 v | K(t, s) sin(ws)ds
a
Trang 14có thể lấy đủ nhỏ khi ¿ — œ Trong khi đó
ko — #¡l[ = max |øo(s) — #¡(5)| = |NỊ, s€Ía,b]
có thể lớn tùy ý Khoảng cách giữa hai nghiệm 4ø và ¿¡ trong Ƒ›[a, b] cũng có thể lớn bất kì
= iy? 5 t— — — đ)) cos(œ(b + a)}
Trang 1515
Dễ dang chon N, w sao cho || fo — fillzejeq rất nhỏ nhưng vẫn cho kết quả |l¿o — #i|Ìr;(a») rất lớn
1.1.2.8 Ví dụ về bài toán xác định của hàm bởi hệ số Fourier
Ví dụ 1.11 Lấy một dãy của {u„} € L; đã cho Xác định hàm z(z):
là bài toán đặt chỉnh Bây giờ, chứng tổ bài toán này đặt không chỉnh
nếu z € C[0, 7] va u = {un} € L› Thật vậy, nghiệm của bài toán không
tồn tại đối với mỗi œ — {uạ} € L¿ Cha ¥ ham 2 € L[0,7] nhưng Z
không € C[0, z|, xác định dãy
Un = [36 Ÿsnnon =1,2
0 với ũ = {d„} € L¿ tồn tại z € C|0, x] thỏa mãn
Ầ
(6)y/Zsin(ne)ag = Un, n= 1,2,
wy
Trang 1616
nếu hàm z(z) tồn tại thì từ đẳng thức Parseval ta có
lÌz — ZÌl,„o„¡ — 0 và e C[0, z]
Vì vậy có sự mâu thuẫn, do đó bài toán không ổn định
1.1.2.9 Ví dụ về bài toán thác triển giải tích
Ví dụ 1.12 Xét bài toán:
e f(z): giải tích (phức) trên 7)
e ham f cho trén 7 C D
e d(t,AD) > dy > 0
Từ giá trị của ƒ trên 7, tồn tại duy nhất một thác triển giải tích của ƒ
trén D Cho z € OD,d(z,T) =d > 0, cho f; gidi tích trên ñ)
k € LI(R),u€ La(R), k * u(&) —= / k(œ — y)u(y)dy € La(R)
Giải phương trinh: k «u = ƒ (ƒ dữ kiện đo đạc) Tìm u?
Cho ƒ € L¿(R), xét phương trình tích chập k xu = ƒ Lấy biến đổi Tourier cả hai về
~OoO
Figl(€) = 2(§) = = In
—Ằ©C
Trang 17E—'[g](€) = (6) = zJ g(+)et* dr
nên ta có k « u(€) = kale) = f(g) > ñ(@ = ry
Do d6 u(x) — Pra vậy
e #(£) rất nhỏ tại một số điểm, do đó bài toán không ổn định
e k(€) với |&(£)| —> 0(|€| —> se), do đó bài toán không ổn định
1.1.3 Phương trình Parabolic ngược thời gian là bài toán đặt
không chỉnh
1.1.3.1 Phương trình Parabolic tuyến tính ngược thời gian là bài toán đặt không chỉnh
Cho ï7 là không gian Hilbert với tích vô hướng (- -) và chuẩn ||.|| Xét
phương trình parabolic tuyến tính ngược thời gian dạng
lu(7) — fll <4,
với rằng buộc
trong đó 4 là toán tử dương, không bị chặn, tự liên hợp và ƒ là hàm
thuộc #7 Tìm một hàm u : [0,7] —> J7 thỏa mãn (1.9) Ta chứng minh (1.9) là bài toán đặt không chỉnh
Thật vậy, với giả thiết A có một cơ sở riêng trực chuẩn {p}p>1 trong khong gian Hilbert H, tuong ting vdi gid tri riéng 1a
0<Ài¡<À¿<Às< < lim = +00
—
Trang 181.1.3.2 Phương trình Parabolic phi tuyến ngược thời gian là
bài toán đặt không chỉnh
Cho ÿƒ là không gian Hilbert với tích vô hướng (.,.) và chuẩn ||.|| Xét phương trình parabolic phi tuyến ngược thời sian dạng
llu(2) — fll < 6,
với rằng buộc
trong đó A là toán tử dương, không bị chặn, tự liên hợp và ƒ là hàm
thuộc H Tìm một hàm u : [0,7] + H thoa man (1.12) Ta chứng minh (1.12) là bài toán đặt không chỉnh
Thật vậy, với giả thiết A có một cơ sở riêng trực chuẩn {ó,}„>ị¡ trong không gian Hilbert H, tương ứng với giá trị riêng {Ap};>ị sao cho