1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển tại chi nhánh Hà Nội của Công ty TNHH Một thành viên Gemadept Hải Phòng

29 379 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 66,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đường bờ biển dài trên 3000 km, có nhiều vũng, vịnh, cửa sôngnằm gần kề Thái Bình Dương và nằm sát tuyến hàng hải quốc tế quan trọng nối liền cáctrung tâm kinh tế phát triển mạnh nhấ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kể từ khi gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập sâu hơn vào nền kinh

tế khu vực và thế giới Điều này đã tác động tích cực đến kim ngạch xuất nhập khẩu củanhiều ngành, trong đó có dịch vụ giao nhận và vận tải biển

Việt Nam được coi là một trong một số quốc gia trên thế giới có tiềm năng lớn về pháttriển kinh tế biển Với đường bờ biển dài trên 3000 km, có nhiều vũng, vịnh, cửa sôngnằm gần kề Thái Bình Dương và nằm sát tuyến hàng hải quốc tế quan trọng nối liền cáctrung tâm kinh tế phát triển mạnh nhất, sôi động nhất của thế giới hiện nay, việc phát triểncảng biển, đội tàu, các cơ sở công nghiệp đóng – sửa chữa tàu biển và đặc biệt là thựchiện các loại hình dịch vụ vận tải biển – thương mại ở nước ta rất thuận tiện Để tìm hiểu

cụ thể hơn về vấn đề này và thực hành những kiến thức về vận tải và giao nhận đã đượchọc ở trường, em đã quyết định xin thực tập ở Công ty Gemadept chi nhánh Hà Nội và

lựa chọn đề tài thực hiện: “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển tại chi nhánh Hà Nội của Công ty TNHH Một thành viên Gemadept Hải Phòng”.

Ngoài lời mở đầu, kết luận, và tài liệu tham khảo, báo cáo của em gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển của doanh nghiệp

Việt Nam

Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Chương III: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dich vụ vận tải biển của

chi nhánh trong thời gian tới

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Trần Thị Lương Bình – giảng viên khoa Tài chínhNgân hàng, trường Đại học Ngoại thương – đã theo sát quá trình kiến tập của chúng em,xin cảm ơn Chi nhánh GEMADEPT Hà Nội đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đợt kiếntập, xin cảm ơn các nhân viên tại GEMADEPT Hà Nội đã giúp đỡ em trong quá trìnhkiến tập tại Chi nhánh!

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN

CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 1.1 Khái niệm, đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển

1.1.1 Khái niệm

Kinh doanh dịch vụ vận tải biển là những hoạt động hỗ trợ cho quá trình vậnchuyển và bốc xếp Quá trình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển từ nơi gửi đến nơinhận, ngoài quá trình vận chuyển, xếp dỡ còn có quá trình phục vụ cho cả hai quá trìnhđó

Phạm trù dịch vụ vận tải biển rất rộng và đa dạng Trên thế giới có những loại hìnhdịch vụ vận tải biển như: Dịch vụ đại lí tàu biển; Dịch vụ môi giới thuê thuyền viên; Dịch

vụ kiểm đếm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển; Dịch vụ giao nhận hàng hóa vậnchuyển bằng đường biển; Dịch vụ hoa tiêu hàng hải; Dịch vụ cứu hộ hàng hải; …

Trang 4

1.2 Vai trò của kinh doanh dịch vụ vận tải biển đối với nền kinh tế

Các dịch vụ vận tải biển còn góp phần thúc đẩy kinh tế thế giới và từng quốc gia pháttriển Trong điều kiện toàn cầu hóa đang là một xu thế tất yếu thì hoạt động vận tải biển,trong đó có dịch vụ vận tải biển, không thể thiếu đối với việc phát triển kinh tế nước ta,nhất là trong công tác xuất nhập khẩu

Theo báo cáo của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, tỷ lệ lợi nhuận trên nguyên giá tàisản cố định của khối dịch vụ vận tải biển là 20%

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải

biển của doanh nghiệp Việt Nam

Việt Nam gia nhập WTO là một cơ hội và cũng là thách thức đối với nền kinh tế ViệtNam nói chung và ngành vận tải biển nói riêng Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới hoạtđộng kinh doanh dịch vụ vận tải biển mà chúng ta cần chú trọng để phát huy thế mạnh,khơi dậy tiềm năng và khắc phục những nhược điểm của loại hình kinh doanh này như:yếu tố con người; năng lực tài chính; cơ sở hạ tầng, vật chất; sự tiến bộ của khoa học kĩthuật và công nghệ; trình độ quản lí, …

Trang 5

1.4 Công việc của em tại nơi kiến tập

Trong quá trình kiến tập, em được giao công việc ở phòng Đại lí của các hãng tàu Côngviệc của em là hỗ trợ các nhân viên trong phòng làm chứng từ (khi hàng đã được xếp lêntàu thì liên hệ với khách hàng lấy chi tiết cần thiết (Shipper, Place of Payment, …) để làmBill of Lading) và phục vụ khách hàng (giải quyết các vấn đề liên quan đến hàng hóa,chứng từ, giải quyết các thắc mắc của khách hàng cho đến khi hàng đã được giao chokhách hàng ở cảng đích)

Trang 6

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH GEMADEPT HÀ NỘI TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 2.1 Giới thiệu chung về chi nhánh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Những năm đầu của thập kỉ 90, nền kinh tế Việt Nam đang dần ổn định và phát triển tốt.Năm 1986, chúng ta thực hiện việc đổi mới cơ chế quản lí thị trường đồng thời áp dụngchính sách mở cửa, đẩy mạnh quan hệ với nước ngoài Trong lúc đó, tình hình phát triểnkinh tế thương mại của các nước trong khu vực và trên thế giới đang phát triển khá nhanh.Nhằm theo kịp sự phát triển này, nước ta đã chú trọng đến phát triển lĩnh vực ngoạithương và đầu tư nước ngoài Và để làm được điều này, ngành giao thông vận tải phải đitrước một bước để đáp ứng kịp thời nhu cầu của nền kinh tế

Với lợi thế về vị trí địa lí và nguồn nhân lực dồi dào, Việt Nam có thể trở thành đối tácquan trọng trong chiến lược kinh tế hướng ra biển của một số nước láng giềng không gầnbiển hoặc ven biển nhưng không đủ điều kiện để phát triển ngành hàng hải của mình Mặtkhác, khi xu thế kinh tế của khu vực Đông Nam Á nói riêng và Châu Á – Thái BìnhDương nói chung phát triển mạnh, cùng với tình hình chính trị ổn định của Việt Nam sẽtạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành hàng hải nước ta

Một thực tế rằng số lượng hàng hóa đến Việt Nam bằng container ngày một tăng và từ đóxuất hiện nhu cầu về quản lí container Để đáp ứng nhu cầu đó, ngành Giao thông vận tải

đã đưa vào áp dụng phương thức vận tải container, và đây chính là một cơ sở vững chắccho việc phát triển hơn nữa ngành Giao thông vận tải Nắm bắt được tình hình đó, vàonăm 1990, ngành Giao thông vận tải đã ra quyết định thành lập Công ty Đại lý Liên hiệp

Trang 7

Vận chuyển (General Forwarding Agency Company, tên giao dịch quốc tế làGEMADEPT, viết tắt là GMD).

Ban đầu, GEMADEPT là xí nghiệp quốc doanh, sau đó chuyển thành công ty cổ phầnmang tên Công ty Cổ phần Đại lý Liên hiệp Vận chuyển vào năm 1993 với số vốn điều lệ

là 6,2 tỉ đổng Năm 1995, Công ty thành lập ICD Phước Long, loại hình cảng cạn đầu tiêntại Việt Nam Năm 2002, Công ty niêm yết cổ phiếu GMD trên thị trường chứng khoán.Năm 2004, thành lập 2 công ty 100% vốn GMD tại Singapore và Malaysia Năm 2006,Công ty phát hành cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên 475 tỉ đồng Năm 2007, Công ty đầu tưmua 3 tàu container viễn dương, mở 4 tuyến vận tải quốc tế, thành lập 3 công ty liêndoanh với các đối tác quốc tế lớn Với sự lớn mạnh không ngừng, năm 2008,GEMADEPT đã đưa vào khai thác 4 công trình quan trọng: cao ốc GEMADEPT,Schenker-GMD Logistic Center, và 2 cảng tại Dung Quất, Hải Phòng Ngày 04 tháng 06năm 2009, Công ty đổi tên thành “Công ty TNHH Một thành viên GEMADEPT HảiPhòng”

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của GEMADEPT chủ yếu tập trung vào việc khai thácnguồn hàng xuất nhập khẩu chuyên chở bằng container từ Việt Nam đi khắp nơi trên thếgiới và từ trên thế giới về Việt Nam Địa bàn hoạt động của công ty trảo khắp 3 miền Bắc– Trung – Nam, trụ sở chính được đặt tại 221 Nguyễn Văn Trỗi – quận Phú Nhuận –thành phố Hồ Chí Minh, có 3 chi nhánh: miền Bắc là GEMADEPT Hà Nội, GEMADEPTHải Phòng và miền Trung là GEMADEPT Đà Nẵng

Chi nhánh GEMADEPT Hà Nội đặt tại 108 Lò Đúc, Hai Bà Trưng, Hà Nội Đây là mộtđơn vị có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, hạch toán độc lập và được mởtài khoản tại ngân hàng

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh

 Kinh doanh dịch vụ đại lý cho các hãng vận chuyển và giao nhận nước ngoài nhưhãng tàu HANJIN, HUYNDAI, …

Trang 8

 Môi giới khách hàng

 Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển

 Các dịch vụ liên quan đến kinh doanh vận tải, khai thác bến bãi

 Kinh doanh vận tải, khai thác bến bãi container

 Khai thác vận chuyển hàng hóa bằng container

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh

2.1.3.1 Nguồn nhân lực

Đối với một doanh nghiệp, dù nhỏ hay lớn, nguồn nhân lực luôn là một trong những yếu

tố rất quan trọng quyết định sự bền vững và phát triển của doanh nghiệp Nếu chỉ có vốn

mà không có lực lượng lao động thì cũng không thể tiến hành sản xuất kinh doanh Bêncạnh đó, việc sử dụng lao động thế nào cho phù hợp cũng sẽ quyết định đến kết quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Đến nay, chi nhánh hoạt động với tổng số 38 cán bộcông nhân viên, 100% cán bộ công nhân viên đã tốt nghiệp đại học Trong đó, số nhânviên nữ là 8 người, số nhân viên nam là 30 người

2.1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng Quản lí khai thác kho bãi

Phòng Vận chuyển nội địa

Phòng Đại lí của các hãng tàuPhòng

Kế toán

Trang 9

Cơ cấu bộ máy quản lí và các phòng ban, các bộ phận của chi nhánh được liên hệ chặt chẽvới nhau nhằm thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo chế độ một thủtrưởng và có sự tập trung thống nhất trong bộ máy quản lí Tổng số lao động trong doanhnghiệp hiện nay là 38 người Trong đó, lao động được phân bổ như sau:

 Bộ phận quản lí: 2 người

 Bộ phận kế toán tài vụ: 2 người

 Bộ phận đại lí và bộ phận vận chuyển nội địa: 15 người

 Bộ phận quản lí và khai thác kho bãi: 19 người

Như vậy, với cơ cấu tổ chức như trên, các bộ phận hoạt động luôn có sự ăn khớp, thốngnhất và hỗ trợ nhau trong mọi công việc Với lực lượng lao động nam là chủ yếu, lựclượng lao động của chi nhánh rất phù hợp và thuận lợi với đặc thù của ngành

2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

 Bộ phận quản lí

- Giám đốc tổ chức, chỉ đạo xây dựng kế hoạch kinh doanh, điều hành và giám sáttoàn bộ bộ máy của công ty, chịu trách nhiệm đối với cơ quan cấp trên, cơ quanchức năng và cơ quan pháp luật

- Phó Giám đốc đảm nhiệm công việc được Giám đốc phân công, thay mặt Giámđốc khi Giám đốc vắng mặt

 Bộ phận kế toán

- Lập chế độ về chính sách tài chính, tín dụng và hình thức tổ chức hạch toán, quản

lí sử dụng vốn và các tài sản của công ty đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệuquả

- Nắm bắt các thông tin mới ban hành về sửa đổi, bổ sung liên quan đến lĩnh vực tàichính kế toán

Trang 10

- Lập các hóa đơn, chứng từ, mở sổ sách để theo dõi và thanh toán với khách hàngxuất nhập khẩu và các đơn vị liên quan

- Tổ chức bộ máy quản lí thống kê kế toán trong công ty, tiến hành thu ngân, thanhquyết toán một cách khoa học, vừa phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh, vừa thựchiện đúng chế độ pháp luật quy định

- Tính tiền lương thưởng, lập báo cáo, nộp Ngân sách Nhà nước

 Bộ phận đại lí

- Chịu trách nhiệm khai thác tốt các nguồn hàng, tạo nguồn thu lớn cho đại lí, gópphần tích cực vào sự phát triển của công ty

 Bộ phận quản lí và khai thác kho bãi

- Phụ trách việc quản lí kho bãi, đầu tư mua sắm, nâng cấp trang thiết bị sử dụngcũng như nâng cấp, xây dựng bến bãi cho phù hợp với yêu cầu của sự phát triểnvận tải container và để mở rộng thêm phạm vi hoạt động của công ty

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh GEMADEPT Hà Nội

trong những năm gần đây

Năm 2008 và 2009 là những năm khó khăn của ngành vận tải biển trong nước do ảnhhưởng của khủng hoảng tài chính Mỹ Cuộc khủng hoảng này đã làm giảm lượng đơn đặthàng, tăng giá dầu và vật tư đầu vào một cách nhanh chóng vào cuối năm 2008, nguồnngoại tệ khan hiếm, huy động vốn khó khăn và nếu có thì phải chịu mức lãi suất cao, …

đó là những nguyên nhân chính ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của Công tyGEMADEPT nói chung và Chi nhánh GEMADEPT Hà Nội nói riêng

Bảng số 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của GEMADEPT Hà Nội từ 2008 – 2010

Đơn vị tính: VNĐ

Trang 11

Chỉ tiêu 2008 2009 2010

Doanh thu thuần 19,129,247,162 17,744,494,822 21,473,086,553

Giá vốn hàng bán 15,867,749,045 15,185,806,554 17,553,908,575

Chi phí kinh doanh 1,050,521,049 1,178,202,952 1,793,639,141

Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 2,210,977,069 1,380,485,317 2,125,538,837

Tổng lợi nhuận kế toán 2,158,307,314 1,374,718,338 3,037,866,176

Thuế thu nhập doanh

Lợi nhuận sau thuế 1,957,675,532 1,109,958,798 2,883,406,497

Nguồn: Phòng Kế toán của Chi nhánh

Nhìn vào bảng số liệu trên có thể thấy tình hình kinh doanh của Chi nhánh trong 2 năm

2008 và 2009 cũng gặp phải tình trạng chung như ngành vận tải biển Việt Nam Chi phíkinh doanh của Chi nhánh đã tăng 12% vào năm 2009 và tăng đột biến lên 53% vào năm

2010 Do bị ảnh hưởng của khủng hoảng nên doanh thu của Chi nhánh năm 2009 giảm8% so với năm 2008, tuy nhiên đã tăng trở lại vào năm 2010 (21%) Có được kết quả trên

là do sự nỗ lực của từng thành viên làm việc trong Chi nhánh, và do một số nguyên nhânsau:

- Toàn bộ nhân viên ngoài sự cố gắng không ngừng còn rất có ý thức tiết kiệmnhững chi phí kinh doanh không cần thiết

- Hoạt động dịch vụ vận tải biển của Chi nhánh hoạt động đặc biệt có hiệu quả với

sự kế thừa các hợp đồng được kí kết từ các năm trước của các hãng tàu do công tyđang làm đại lí

Trang 12

- Một nguyên khác cũng rất quan trọng trong việc phục hồi sự phát triển của Chinhánh trong thời gian gần đây là uy tín kinh doanh của Chi nhánh được nâng cao,

có được điều này là do tập thể cán bộ Chi nhánh đã nhận thức được yếu tố “uy tín”quyết định sự tồn tại và phát triển của Chi nhánh

- Ngoài ra, Chi nhánh cũng nhận được sự hỗ trợ lớn về nguồn hàng từ Công ty mẹ

- Một nguyên nhân khách quan nữa góp phần vào sự phát triển của Chi nhánh làlượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển ra vào Việt Nam đang tăng đáng kể.Theo thống kê của Cục Hàng hải VN, 6 tháng đầu năm 2011 đội tàu biển Việt Namtiếp tục được bổ sung thêm cả về số lượng, tổng trọng tải nhưng thấp hơn so vớicùng kỳ năm 2010 Sản lượng vận chuyển hàng hóa đạt trên 44 triệu tấn (tăng gần16,8 %) và trên 83 tỷ tấn hàng hóa luân chuyển (tăng trên 13 %) Vận tải trongnước đạt 14,5 triệu tấn (tăng 24,9 %) với gần 10 tỷ T.km (tăng gần 20 %)

Như vậy, mức tăng trưởng về sản lượng vận tải biển trong 6 tháng đầu năm đạt khá cao.Điều này cũng đồng nghĩa với việc hoạt động vận tải biển của thế giới và Việt Nam nóiriêng đã từng bước phục hồi Và đây cũng là cơ hội để GEMADEPT Hà Nội tiếp tục phụchồi và phát triển hơn

2.3 Một số đánh giá chung về hoạt động của chi nhánh GEMADEPT

Hà Nội

Mặc dù trong những năm qua công ty đã đạt được một số thành tựu nhất định nhưng hoạtđộng vận tải quốc tế còn nhiều phức tạp và đang trong quá trình hoàn thiện và tính cạnhtranh trên thị trường hiện nay ngày càng trở nên khốc liệt Vì vậy muốn kinh doanh đạthiệu quả cao nhất, công ty phải đánh giá đúng năng lực của mình, tìm ra những điểmmạnh, điểm yếu của mình, từ đó phát huy được điểm mạnh và hạn chế, khắc phục nhữngđiểm yếu

Trang 13

2.3.1 Điểm mạnh

2.3.1.1 Các yếu tố chủ quan

Nguồn nhân lực chất lượng cao

Hiện nay, chi nhánh có một đội ngũ kinh doanh năng động, hiểu nghề, được bố trí côngviệc đúng chuyên môn, trình độ của họ Lĩnh vực hoạt động của chi nhánh liên quan trựctiếp đến xuất nhập khẩu, làm đại lí cho hãng tàu và công ty giao nhận nước ngoài nên đa

số (khoảng 80%) nhân viên của chi nhánh đều thông thạo ngoại ngữ (tiếng Anh) Ngoài

ra, mỗi nhân viên đều sử dụng thành thạo máy tính trong công việc Chi nhánh luôn lấynguồn lực con người làm nền tảng trong việc hình thành nên lợi thế cạnh tranh, bởi vậychi nhánh đã có chương trình đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ mọi mặt cho tất cảcán bộ công nhân viên của mình như: đào tạo thêm 6 tháng cho nhân viên mới tuyển đểnhân viên mới có thể nắm bắt được công việc, hoặc hàng năm gửi nhân viên đi học nângcao nghiệp vụ tại Công ty Cổ phần Đại lí Liên hiệp Vận chuyển GEMADEPT

Chất lượng các hãng tàu chi nhánh đứng ra làm đại lí

Hiện nay, chi nhánh đã đứng ra làm đại lí cho nhiều hãng tàu trên thế giới như hãng tàuHANJIN, HUYNDAI, … Đây đều là những hãng tàu lớn, quen thuộc với thị trườngChâu Á, có khả năng tài chính và luôn đặt yếu tố chất lượng dịch vụ lên hàng đầu Do đó,chi nhánh luôn giữ được uy tín với khách hàng bởi tốc độ giao hàng, giải phóng hàngnhanh và chất lượng dịch vụ tốt

Lượng khách hàng ổn định

Do hoạt động có uy tín và hiệu quả trên thị trường dịch vụ vận tải biển nên chi nhánh cókhá nhiều bạn hang truyền thống, giữ mối quan hệ làm ăn lâu dài, ổn định Ngoài ra, chinhánh còn nhận được sự hỗ trợ lớn về nguồn hang từ Công ty Cổ phần Đại lí Liên hiệpVận chuyển GEMADEPT

Am hiểu về thị trường vận tải tại Việt Nam

Trang 14

Trong bầu không khí cạnh tranh khốc kiệt của thị trường dịch vụ vận tải biển Việt Namhiện nay, chi nhánh có một thuận lợi rất lớn so với các đối thủ cạnh tranh nước ngoài làkinh nghiệm ngành nghề cùng với những kiến thức chuyên môn về địa phận cảng, sự amhiểu về phong tục tập quán của từng địa phương Đây được coi là các giá trị truyền thốngkhông có gì thay đổi được cho dù phương tiện có hiện đạị tới đâu cũng chỉ có thể giúpcho thông tin giữa các bên nhanh chóng hơn mà thôi

Có chiến lược kinh doanh đúng đắn

Thời gian qua chi nhánh đã có chiến lược kinh doanh đúng đắn, hoạt động hiệu quả, chủyếu tập chung vào quá trình phân tích tình hình thị trường, lập kế hoạch, thực hiện vàkiểm tra việc thi hành những biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì mối quan hệ vớikhách hàng

Nhờ thưc hiện tốt chiến lược đề ra nên chi nhánh đã được những mục tiêu mà mình hướngtới là tăng thêm năng lực cạnh tranh, thu lợi nhuận và không ngừng mở rộng thị trườngtiêu thụ dịch vụ hàng hải

 Hệ thống chính trị của Việt Nam tương đối ổn định

 Sự tăng trưởng mạnh của hàng hóa xuất nhập khẩu trên thị trường Việt Nam trongnhững năm gần đây

 Hoạt động dịch vụ vận tải biển Việt Nam nói chung trong thời gian qua đã cónhiều dấu hiệu tăng trưởng tích cực

2.3.2 Điểm yếu

2.3.2.1 Các yếu tố chủ quan

Ngày đăng: 08/10/2014, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển tại chi nhánh Hà Nội của Công ty TNHH Một thành viên Gemadept Hải Phòng
2.1.3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 8)
Bảng số 2 - BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển tại chi nhánh Hà Nội của Công ty TNHH Một thành viên Gemadept Hải Phòng
Bảng s ố 2 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w