Đây là một phương pháp điều trị nội khoa bảo tồn, đơn giản , không dùng thuốc có hiệu quả với thoái hoá và thoát vị đĩa đệm cột sống cổ ở mức độ nhẹ và vừa.. đặt vấn đề Thoái hoá cột s
Trang 1Nhận xét kéo dn cột sống cổ điều trị thoáI hoá và
Trần ngọc vinh Bệnh viện 19-8, Bộ Công an
Tóm tắt
Chúng tôi nghiên cứu điều trị 145 bệnh nhân thoái hoá và thoát vị đĩa
đệm cột sống cổ ở mức độ nhẹ và vừa trong thời gian từ tháng 11/2007 đến
hết tháng 11/2009 tại khoa Phục hồi chức năng Chúng tôi dùng phương
pháp kéo d5n cột sống cổ, lực kéo tối đa bằng 1/5 trọng lượng cơ thể kết hợp
với phương pháp nhiệt và điện trị liệu Kết quả như sau: tốt và khá là 84,72
%, trung bình là 13,89 %, không chuyển là 1,39 % Đây là một phương pháp
điều trị nội khoa bảo tồn, đơn giản , không dùng thuốc có hiệu quả với thoái
hoá và thoát vị đĩa đệm cột sống cổ ở mức độ nhẹ và vừa
Abstract
We have studied on 145 patients with cervical spondylosis and cervical
disc hernia with mild and average level(11/2007 – 11/2009) Cervical
vertebra traction was used with maximum force traction was not over 1/5
weight of patient We combined cervical vertebra traction with
electrotherapy and thermotherapy which relaxed muscules The result as
follows : excellent and good result was 84,72%; acceptable result was
13,89%; negative result (no change) was 1,39% Cervical vertebra traction is
a safety and efficiency method in cervical spondylosis and cervical disc
hernia with mild and average level
I đặt vấn đề
Thoái hoá cột sống cổ ( THCSC) và thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) cột
sống cổ là bệnh phổ biến Ngày nay, do sự phát triển của x5 hội, hoạt
động của con người ngày càng phong phú, đa dạng, THCSC và TVĐĐ cột
Trang 2sống cổ lại thường khởi phát ở độ tuổi lao động, ảnh hưởng sâu sắc đến nền sản xuất, kinh tế x5 hội Biểu hiện lâm sàng của THCSC và TVĐĐ cột sống cổ rất đa dạng, thường hay biểu hiện là đau thần kinh cổ cánh tay, đó là đau vùng cổ lan đến phía sau vai, tay, cánh tay,bàn tay thường
do kích thích rễ thần kinh cổ…
Việc điều trị cho những bệnh nhân này có nhiều phương pháp: nội khoa, ngoại khoa, vật lý trị liệu – PHCN Điều trị nội khoa thường ít kết quả và bệnh thường có diễn biến m5n tính Khoa PHCN bệnh viện 198 đ5 áp dụng phương pháp kéo d5n cột sống cổ bước đầu đ5 mang lại kết quả tốt
ii đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1 Đối tượng
Gồm 145 trường hợp được chẩn đoán thoái hoá, thoát vị cột sống cổ vào khám và điều trị tại khoa PHCN bệnh viện 198 thời gian từ 11/2007 dến hết tháng 11 năm 2009 Các bệnh nhân này được chẩn
đoán dựa vào các tiêu chuẩn lâm sàng và cận lâm sàng như sau:
- Hội chứng đau vùng cột sống cổ
- Hội chứng rễ thần kinh cổ cánh tay
- Hội chứng động mạch đốt sống
- Hội chứng thực vật dinh dưỡng
- Hội chứng tủy
- XQ cột sống cổ: thẳng, nghiêng và chếch 3/4
- Chụp cộng hưởng từ cột sống cổ
Đ5 được chẩn đoán loại trừ những trường hợp chống chỉ định kéo d5n ( bệnh ống tủy, lao cột sống, u ác tính, viêm khớp dạng thấp, lo5ng xương, đang tăng huyết áp….)
- Được điều trị và theo dõi tại khoa
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương tiện nghiên cứu
Trang 3- Sử dụng máy kéo d5n ELTRAC 471
2.2 Phương pháp tiến hành
+ Bệnh nhân được làm nghiệm pháp kéo d5n bằng tay
+ Trước khi kéo d5n bệnh nhân được dùng các phương pháp nhiệt, điện trị liệu để làm mềm cơ, giảm đau hỗ trợ cho kéo d5n được tốt
+ Lực kéo, phương kéo và thời gian kéo là ba yếu tố quan trọng quyết
định kết quả điều trị:
- Đặt dây kéo vào cằm, chẩm bệnh nhân, dây tạo mặt giường kéo một góc khoảng 150 - 200
- Lực kéo khởi đầu là 6kg (60N) tăng dần 1kg (10N) một ngày đến lực kéo tối đa bằng 1/5 trọng lượng cơ thể của bệnh nhân Thời gian cho một lần kéo là 15 phút, sau một lần kéo cho bệnh nhân nghỉ tại bàn 5 phút để ổn định thần kinh Mỗi đợt kéo 7 ngày, có thể kéo 1 đến 3 đợt tuỳ theo đáp ứng của bệnh nhân và kết quả điều trị
2.3 Đánh giá kết quả : Xử lý số liệu theo lý thuyết toán thống kê
iii kết quả nghiên cứu
1.Phân bố giới tính
Nam
Nữ
95
50
65,52 34,48 Nhận xét: tỷ lệ nam nhiều hơn nữ phù hợp với bệnh viện ngành đặc thù, trong lực lượng công an là lực lượng chiến đấu tỷ lệ nam nhiều hơn
3 Phân bố theo tuổi
20 – 30
31 – 40
41 – 50
5
13
64
3,45 8,97 44,14
Trang 451 – 60
≥ 61
57
6
39,31 4,14
Trong độ tuổi 41 – 50 gặp 64 bệnh nhân trong đó từ 46 đến 50 tuổi là 53 bệnh nhân, trong độ tuổi 51 – 60 gặp 57 bệnh nhân trong đó 51 – 55 tuổi gặp
44 bệnh nhân Như vậy độ tuổi 46 đến 55 gặp nhiều nhất 97 trên tổng số 145 bệnh nhân
4 Phân bố theo đối tượng
Công an
Bảo hiểm y tế
Nhân dân
99
32
14
68,28 22,07 9,65
Đối tượng chủ yếu là công an là lực lượng chủ yếu bệnh viện ngành phục
vụ và phù hợp với đặc thù công tác
5 Phân bố theo rễ bị tổn thương
- Tiêu chẩn phân nhóm rễ tổn thương theo Hồ Hữu Lương trong “ Chẩn
đoán định khu thương tổn hệ thần kinh” và theo tài liệu “Neck and Arm pain” của Rene Cailliet
C4
C5
C6
C7
C8
13
33
45
11
1
18,06 45,83 62,50 15,28 1,39
Trang 5* Nhận xét: Trong 72 bệnh nhân, rễ C6 tổ thương với tần suất cao nhất và
có nhiều bệnh nhân bị tổn thương nhiều rễ cùng một lúc Kết quả này phù
hợp với kết quả của Nguyễn Tấn Dũng [ 4]
6 Lâm sàng và cận lâm sàng
1 Đau vùng cổ và đau cổ vai tay : 145/145 : 100%
2 Giới hạn vận động cổ và cổ vai tay : 60/72 : 83,33%
3 Dị cảm (tê bì, châm chích), rối loạn cảm giác theo phân bố rễ : 48/72 :
66,67%
4 Giảm hoặc mất phản xạ tam đầu, nhị đầu, cánh tay quay : 25: 34,72%
5 Yếu cơ hoặc liệt cơ chi trên hoặc cả chi trên và chi dưới:12/72 :
16,67%
6 XQ có thoái hoá cột sống cổ : 72/72 : 100%
7 29/72 trường hợp được chụp MRI cột sống cổ có biểu hiện thoát vị đĩa
đệm cột sống cổ và phình đĩa đệm với tỷ lệ như sau:
a, Số tầng thoát vị:
b,Vị trí thoát vị:
Trang 6Tổng cộng 54 100
* Nhận xét: qua chụp cộng hưởng từ 29 bệnh nhân kết quả số tầng thoát vị
và vị trí thoát vị thống nhất với kết quả của Đỗ Thị Lệ Thuý [5] hay gặp TVĐĐ C5-C6 (40,74%)
Qua bảng kết quả lâm sàng trên cho thấy biểu hiện đau vùng cổ, giới hạn vận động cột sống cổ và đau dị cảm, rối loạn cảm giác theo rễ là hay gặp, yếu cơ chi trên và giảm hoặc mất phản xạ tâm đầu, nhị đầu, cánh tay quay ít gặp hơn Hầu hết các trường hợp đến khám điều trị phục hồi chức năng bằng kéo d5n cột sống đều đ5 dùng các phương pháp điều trị khác không kết quả
7 Theo thời gian bị bệnh
1 – 3 tuần
3 tuần đến dưới 3 tháng
3 tháng đến dưới 6 tháng
6 tháng đến dưới 1 năm
Trên 1 năm
16
23
15
12
6
22,22 31,94 20,83 16,67 8,34
* Nhận xét: Nhóm bệnh từ 3 tuần đến dưới 3 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 31,94%
8 Đánh giá kết quả
Tiêu chuẩn đánh giá:
- Tốt Hết đau
Vận động cột sống cổ và tay tốt
Không còn rối loạn cảm giác
- Khá Còn đau ít
Trang 7Vận động cột sống cổ và tay tốt
Giảm dị cảm và rối loạn cảm giác vừa
- Trung bình Giảm đau vừa
Giảm dị cảm và rối loạn cảm giác ít
Vận động cột sống cổ và tay còn giới hạn
- Không chuyển Các triệu chứng không giảm
Theo tiêu chuẩn đánh giá trên có kết quả như sau:
- Chuyển biến tốt: 27 : 37,50 %
- Chuyển biến khá: 34 : 47,22 %
- Chuyển biến trung bình: 10 : 13,89 %
- Không chuyển: 1 : 1,39 %
* Nhận xét: kéo d5n cột sống cổ cho kết quả điều trị tốt cho bệnh nhân có
hội chứng cổ vai tay do THCSC và thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
iv bàn luận
- Qua những kết quả nghiên cứu trên chúng tôi thấy kéo d5n cột sống cổ
là phương pháp điều trị bệnh sinh TVĐĐ và THCSC vì nó làm giảm áp
lực trọng tải mạnh, tạo điều kiện cho nhân nhày đĩa đệm chuyển dịch
hướng tâm và tăng cường các chất chuyển hoá vào trong đĩa đệm có tác
dụng làm dịu, giảm co cứng cơ vùng cổ, giảm ứ trệ tuần hoàn, đỡ thiếu
máu, ngăn ngừa sự biến dạng cũng như sự dính chặt giữa màng cứng và rễ
thần kinh, mở rộng lỗ liên đốt để giải phóng chèn ép rễ thần kinh Phương
pháp này làm bệnh nhân đỡ hoặc hết đau, khôi phục lại các chức năng
vận động của cột sống và các chức năng sinh hoạt hàng ngày với kết quả
hồi phục tốt và khá là 84,72%, trung bình là 13,89%, không chuyển biến
nhưng tình trạng không nặng lên chỉ có một trường hợp chiếm 1,89
%, không có trường hợp nào xảy ra tai biến khi kéo d5n Đây là một
phương pháp điều trị nội khoa bảo tồn, đơn giản , không dùng thuốc có
Trang 8hiệu quả với thoái hoá và thoát vị đĩa đệm cột sống cổ ở mức độ nhẹ và
vừa
v kết luận
- Bệnh lý thoái hoá cột sống cổ và thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là bệnh
tương đối hay gặp ở những bệnh nhân có tuổi đời từ 46 đến 55 tuổi, với
biểu hiện hay gặp là hội chứng cổ vai cánh tay Đau, hạn chế vận động
cột sống cổ, dị cảm, rối loạn cảm giác theo rễ là hay gặp, yếu cơ chi trên
và giảm hoặc mất phản xạ tâm đầu, nhị đầu, cánh tay quay ít gặp hơn
Thoát vị đĩa đệm hay gặp đĩa đệm C5-C6 chiếm 40,74%
- Kéo d5n cột sống cổ là phương pháp điều trị an toàn hiệu quả, không
dùng thuốc có hiệu quả với 84,72% bệnh nhân, không hiệu quả chiếm tỷ
lệ rất nhỏ 1,89%, không có trường hợp nào xảy ra tai biến
Tài liệu tham khảo
1 Hồ Hữu Lương: thoái hoá cột sống cổ và thoát vị đĩa đệm Nhà xuất bản Y
học Hà Nội – 2006
2 Dương Xuân Đạm: Vật lý trị liệu đại cương nguyên lý và thực hành Nhà
xuất bản Văn hoá thông tin Hà Nội - 2004, tr 277-288
3 Rene Cailliet Neck and Arm pain Bản dịch Bác sĩ Lê Vinh, nhà xuất bản
Y học Hà Nội - 2002
4 Nguyễn Tấn Dũng và cộng sự: Kết quả phục hồi chức năng cho bệnh nhân
đau thần kinh cổ – cánh tay Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học số 6,
Hội phục hồi chức năng Việt Nam Nhà xuất bản Y học Hà Nội – 1999
5 Đỗ Thị Lệ Thúy Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thoát
vị đĩa đệm cột sống cổ do thoái hoá Tạp chí Y học thực hành số 516/2005,
Bộ Y tế xuất bản
6 Thomas P Sulco and Alexander Miric Neck pain Manuel of
Rheumatology and Outpatient Orthopedic Disorders, New York City 4th
edition (February 2000); 52-53
... hố cột sống cổ : 72/72 : 100%7 29/72 trường hợp chụp MRI cột sống cổ có biểu thoát vị đĩa
đệm cột sống cổ phình đĩa đệm với tỷ lệ sau:
a, Số tầng vị:
b ,Vị trí vị: ... data-page="8">
hiệu với thối hố thoát vị đĩa đệm cột sống cổ mức độ nhẹ
vừa
v kết luận
- Bệnh lý thoái hoá cột sống cổ thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bệnh
tương đối hay... xét: kéo d5n cột sống cổ cho kết điều trị tốt cho bệnh nhân có
hội chứng cổ vai tay THCSC thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
iv bàn luận
- Qua kết nghiên cứu thấy kéo