Đây là một nhân tố quantrọng đánh giá hiệu quả sử dụng đồng VLĐ của doanh nghiệp.Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hànhthường xuyên liên tục nên vốn lưu động củ
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, muốn tồn tại và phát triển thì đềuphải có những điều kiện nhất định Và một trong những điều kiện không thểthiếu mà doanh nghiệp cần phải có đó là vốn Có thể nói vốn kinh doanh là điềukiện tiên quyết, là dòng máu để cơ thể sống của doanh nghiệp có thể tồn tại vàphát triển Vốn kinh doanh là tiền đề của hoạt động sản xuất lưu động Song việc
sử dụng vốn lưu động như thế nào để có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết địnhcho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp Vì vậy,bất kỳ doanh nghiệp nào khi
sử dụng vốn cho kinh doanh đều phải quan tâm đến hiệu quả mà nó đem lại.Công ty TNHH TM Dịch Vụ Đức Thắng là một doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh, vấn đề về vốn cũng luôn là một trong những vấn đềquan trọng hàng đầu Việc sử dụng nguồn vốn sao cho có hiệu quả là vấn đềđược nhà quản lý doanh nghiệp chú trọng Đồng thời công ty đã và đang tìmcách sử dụng nguồn vốn sao cho có hiệu quả nhất để tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp mình, tạo chỗ đứng ngày càng vững chắc trên thị trường khu vực
Như vậy hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa hết sức quan trọng , nótrở thành yếu tố mang tính tất yếu khách quan của mỗi doanh nghiệp kinh doanhtrong điều kiện hiện nay Do đó phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động là mộtcông việc vô cùng cần thiết và quan trọng giúp cho các nhà quản trị doanhnghiệp có thể nắm bắt một cách chính xác và toàn diện về hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp mình từ đó có thể nghiên cứu, đưa ra các giải pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động cho doanh nghiệp
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nguồn vốn kinh doanh và hiệu quả sửdụng nguồn vốn lưu động
- Đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốnkinh doanh của công ty
- Đánh giá được vai trò và tầm quan trọng của vốn lưu động trong công ty
Trang 2- Đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp để đánh giá đượcnguyên nhân biến động của nguồn vốn, từ đó đưa ra được các giải pháp nângcao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
- Xác định đúng nhu cầu vốn của doanh nghiệp và đưa ra các quyết địnhhuy động, quản lý và sử dụng vốn lưu động hợp lý cũng như tìm được nguồncung cấp đầy đủ và kịp thời
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tạicông ty TNHH TM Dịch Vụ Đức Thắng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng: Vốn lưu động của doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Công ty TNHH TM Dịch Vụ Đức Thắng
Thời gian: Nghiên cứu thông qua số liệu trên Báo cáo tài chính của công tyqua 3 năm 2011 - 2012 – 2013
4 Phương pháp thực hiện đề tài
Thu thập dữ liệu và số liệu kế toán bằng cách điều tra khảo sát để thu thậpthông tin, quan sát tình hình thực tế của doanh nghiệp, nghiên cứu các tài liệuliên quan, sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp bảng biểu, phương phápphân tích
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và phụ lục, chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
trong công ty TNHH TM Dịch Vụ Đức Thắng
Chương 2: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và thực trạng hiệu
quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH TM Dịch Vụ Đức Thắng
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
Công ty TNHH TM Dịch Vụ Đức Thắng
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH
TM DỊCH VỤ ĐỨC THẮNG1.1 Tổng quan về vốn lưu động
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn lưu động.
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có
tư liệu sản xuất, đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quá trìnhsản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hànghoá, dịch vụ Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động khi tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nóđược chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giátrị sản phẩm được thực hiện Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng laođộng gọi là tài sản lưu động, TSLĐ của doanh nghiệp gồm TSLĐ sản xuất vàTSLĐ lưu thông
TSLĐ sản xuất gồm những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sảnxuất được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến và những
tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định Thuộc về TSLĐ sản xuấtgồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sảnphẩm dở dang, công cụ lao động nhỏ
TSLĐ lưu thông gồm: sản phẩm hàng hoá chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền,vốn trong thanh toán
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưuthông Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tài sảnlưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vậnđộng không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục trongđiều kiện nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ Để hình thành nên tài sản lưu động sảnxuất và tài sản lưu động lưu thông, doanh nghiệp cần phải có một số vốn thích
Trang 4ứng để đầu tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước về những tài sản ấy được gọi
là vốn lưu động của doanh nghiệp
Như vậy, vốn lưu động của các doanh nghiệp sản xuất là số tiền ứng trước
về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp diễn ra liên tục nên vốn lưu động cũng vận động liên tục,chuyển hoá từ hình thái này qua hình thái khác Sự vận động của vốn lưu độngqua các giai đoạn có thể mô tả bằng sơ đồ sau:
T
T-H-SX-H’- T’
Δ TĐối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực lưu thông, quá trình vận động củavốn lưu động theo trình tự sau:
sự tuần hoàn của vốn lưu động được chia thành các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1(T-H): khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lưu động dưới hình tháitiền tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động để dự trữ cho sản xuất.Như vậy ở giai đoạn này vốn lưu động đã từ hình thái tiền tệ chuyển sang hìnhthái vốn vật tư hàng hoá
- Giai đoạn 2(H-SX-H’): ở giai đoạn nay doanh nghiệp tiến hành sản xuất
ra sản phẩm, các vật tư dự trữ được đưa dần vào sản xuất Trải qua quá trình sảnxuất các sản phẩm hàng hoá được chế tạo ra Như vậy ở giai đoạn này vốn lưuđộng đã từ hình thái vốn vật tư hàng hoá chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dởdang và sau đó chuyển sang hình thái vốn thành phẩm
Trang 5- Giai đoạn 3:(H’-T’): doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thuđược tiền về và vốn lưu động đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hìnhthái vốn tiền tệ trở về điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn Vòng tuần hoànkết thúc So sánh giưa T và T’, nếu T’ >T có nghĩa doanh nghiệp kinh doanhthành công vì đồng vốn lưu động đưa vào sản xuất đã sinh sôi nảy nở, doanhnghiệp bảo toàn và phát triển được VLĐ và ngựơc lại Đây là một nhân tố quantrọng đánh giá hiệu quả sử dụng đồng VLĐ của doanh nghiệp.
Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hànhthường xuyên liên tục nên vốn lưu động của doanh nghiệp cũng tuần hoànkhông ngừng, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ gọi là sự chu chuyển của vốn lưuđộng Do sự chu chuyển của vốn lưu động diễn ra không ngừng nên trong cùngmột lúc thường xuyên tồn tại các bộ phận khác nhau trên các giai đoạn vận độngkhác nhau của vốn lưu động Khác với vốn cố định, khi tham gia vào các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, vốn lưu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện, chuchuyển giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và hoàn thành một vòng tuầnhoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
1.1.1.2 Phân loại vốn lưu động.
Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phânloại vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thường
có những cách phân loại sau đây:
* Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuấtkinh doanh
Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoảnnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công
cụ dụng cụ
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản giá trị thànhphẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu tư ngắn
Trang 6hạn(đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, kýcược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán(các khoản phải thu, cáckhoản tạm ứng ).
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trongtừng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơcấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
* Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách này vốn lưu động có thể chia thành hai loại:
- Vốn vật tư, hàng hoá: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiệnbằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm, thành phẩm
- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiềngửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoánngắn hạn
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồnkho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
* Phân loại theo quan hệ sở hữu
Theo cách này người ta chia vốn lưu động thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và địnhđoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách nhànước; vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty
cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổsung từ lợi nhuận doanh nghiệp
- Các khoản nợ: là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vaycác nhân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông quaphát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệpchỉ có quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định
Trang 7Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp đượchình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay các khoản nợ Từ đó có cácquyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảmbảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
* Phân loại theo nguồn hình thành
Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lưu động có thể chia thành các nguồnnhư sau:
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốnđiều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điêù lệ bổ sung trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữacác loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quátrình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết; là số vốn lưu động được hình thành từvốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liêndoanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá theo thoảthuận của các bên liên doanh
- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chứctín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệpkhác
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu,trái phiếu
Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanhnghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinhdoanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sửdụng của nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu đểgiảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình
Trang 81.1.3 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động.
* Kết cấu vốn lưu động
Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu độngtrong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp
VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản lý,
sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng và phát triểncủa doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay Doanhnghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanhnghiệp tổ chức được tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luân chuyển từloại này thành loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòngquay của vốn
Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động Cónhiều cách phân loại vốn, mỗi cách phân loại có tác dụng riêng phù hợp với yêucầu của công tác quản lý Thông qua các phương pháp phân loại giúp cho nhàquản trị tài chính doanh nghiệp đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn củanhững kỳ trước, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý kỳ này
để ngày càng sử dụng hiệu quả hơn vốn lưu động Cũng như từ các cách phânloại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu vốn lưu động của mình theonhững tiêu thức khác nhau
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng khônggiống nhau Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêuthức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểmriêng về số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác địnhđúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn phùhợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
* Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp
Trang 9- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanhnghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng vàkhối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủngloại vật tư cung cấp.
- Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuấtcủa doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sảnxuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất
_ Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựachọn theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luậtthanh toán giữa các doanh nghiệp
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.2.1 Quan điểm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển hoạt động KD của mình,các doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả, điều này phụ thuộc rất lớn vào việc tổchức quản lý và sử dụng nguồn vốn nói chung và VLĐ nói riêng Hiệu quả sửdụng VLĐ là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trình sử dụng các tài sản lưuđộng, nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp sao cho đảm bảo mang lại kết quả
KD là cao nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất
Để đem lại hiệu quả cao trong KD đồi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng
có hiệu quả các yếu tố của quá trình KD trong đó có VLĐ Hiệu quả sử dụngVLĐ là những đại lượng phản ánh mối quan hệ so sánh giữa cấc chỉ tiêu kết quảkinh doanh với chỉ tiêu VLĐ của doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có ý nghĩa rất quan trọng đối với sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là điều kiện cơ bản để có được mộtnguồn VLĐ mạnh, có thể đảm bảo cho quá trình KD được tiến hành bìnhthường, mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư cải tiến công nghệ, kỹ thuật trong kinhdoanh và quản lý kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường
Trang 10Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ nhằm mục đích nhận thức và đánh giátình hình biến động tăng giảm của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ, qua đótìm hiểu, phân tích những nguyên nhân làm tang, giảm Từ đó đưa ra các biệnpháp quản lý, sử dụng VLĐ thích hợp cho doanh nghiệp, đem lại hiệu quả caotrong KD.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Có rất nhiều phương pháp khác nhau, và phương pháp quan trọng nhất làphương pháp so sánh một cách hệ thống các chỉ tiêu tài chính qua các giai đoạnphát triển của doanh nghiệp để thấy được năm nay doanh nghiệp đã sử dụng vốnlưu động tốt bằng những năm trước chưa, có tiết kiệm được vốn lưu độngkhông
1.2.2.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệuquả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển vốn lưu độngnhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dự trữ sản xuất,tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ sử dụngtốt hay không, các khoản phí tổn trong quá trình kinh doanh cao hay thấp…Thông qua phân tích chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể giúp chodoanh nghiệp đẩy nhanh được tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động
Có 2 chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu động, đó là:
(1) Số vòng quay vốn lưu động (VLĐ) trong kỳ
Trong đó:
- Doanh thu kinh doanh = Doanh thu thuần + Doanh thu tài chính
- Vốn lưu động bình quân trong kỳ (VLĐBQkỳ) được tính như sau:
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Số vòng quay vốn lưu động
Doanh thu thuần
=
Trang 11kỳ cuối kỳ
đầu kỳ
VLĐ VLĐ
tháng đầu 2
tháng đầu 1
tháng đầu
năm
VLĐ VLĐ
VLĐ
đầu năm
VLĐ VLĐ
(2) Thời gian luân chuyển vốn lưu động (Số ngày một vịng quay vốn lưuđộng)
Với số ngày kì phân tích tương ứng 1 năm là 360 ngày, 1 quý là 90 ngày,
1 tháng là 30 ngày; Thường lấy thời gian của kỳ phân tích là 1 năm hay 360ngày
Chỉ tiêu này nĩi lên độ dài bình quân của một lần luân chuyển của vốn lưuđộng hay số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện một vịng quaytrong kỳ Ngược với chỉ tiêu số vịng quay vốn lưu động trong kỳ, thời gian luânchuyển vốn lưu động càng ngắn chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng cĩhiệu quả
Số vịng quay vốn lưu động
Số ngày một vịng quay vốn lưu động
Số ngày kì phân tích
=
Trang 12 Các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Để đánh giá rõ hơn tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động kỳ này sovới kỳ khác, so với kỳ kế hoạch hoặc so với trung bình ngành chúng ta cầnphải phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động.Qua đó phát hiện nguyên nhân và đưa ra biện pháp quản lý phù hợp
Để phân tích vấn đề này, chúng ta vận dụng phương pháp thay thế liênhoàn như sau:
- Đối tượng phân tích: Mức tăng (giảm) của số vòng quay vốn lưu động
SVLĐ1 : Số vòng quay vốn lưu động kỳ phân tích
SVLĐ0 : Số vòng quay vốn lưu động kỳ gốc
DTT1 : Doanh thu thuần kỳ phân tích
DTt0 : Doanh thu thuần kỳ gốc
VLĐ1 : Vốn lưu động kỳ phân tích
VLĐ0 : Vốn lưu động kỳ gốc
Ta có các nhân tố ảnh hưởng như sau:
- Ảnh hưởng của doanh thu thuần: Thể hiện mức độ ảnh hưởng của sựthay đổi của doanh thu thuần đến sự tăng giảm hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng
- Ảnh hưởng của vốn lưu động bình quân: Thể hiện mức độ ảnh hưởngcủa sự thay đổi của vốn lưu động đến sự tăng giảm hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng
DTT 1 DTT 0
S VLĐ = S VLĐ1 - S VLĐ0 = VLĐ 1 VLĐ 0
DTT 1 DTT 0 DTT = -
VLĐ 0 VLĐ 0
DTT1 DTT1
VLĐ = - VLĐ1 VLĐ0
SVLĐ = DTT + VLĐ
Trang 13Như vậy:
Từ sự phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động ta có thể xem xét
sự ảnh hưởng do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động tới mức độ tiết kiệmhay lãng phí vốn lưu động trong kỳ Công thức tính như sau:
Nếu thời gian luân chuyển kỳ này ngắn hơn kỳ trước thì doanh nghiệp
sẽ tiết kiệm được vốn lưu động Số vốn lưu động tiết kiệm được có thể sử dụngvào mục đích khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nếu thờigian luân chuyển vốn lưu động kỳ này dài hơn kỳ trước thì doanh nghiệp đãlãng phí vốn lưu động
1.2.2.2 Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
Là một chỉ tiêu ngược với số vòng quay của vốn lưu động Hệ số đảmnhiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được một đồngdoanh thu kinh doanh Hệ số này càng nhỏ phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp càng cao Thật tốt nếu một công ty nào đó mà vốn lưuđộng bỏ ra càng ít mà thu được số doanh thu kinh doanh càng cao, chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn của công ty đó là rất tốt
1.2.2.3 Hệ số sinh lời của vốn lưu động
Doanh thu kinh doanh và đặc biệt là doanh thu thuần là một chỉ tiêu hếtsức quan trọng đối với một doanh nghiệp nhưng cái mà doanh nghiệp quan tâmcuối cùng không phải là doanh thu thuần mà là phần lợi nhuận còn lại của doanhnghiệp sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp) Để đánh giá sự đóng góp của vốn lưu động trong việc tạo ra lợinhuận sau thuế ta sử dụng chỉ tiêu hệ số sinh lời của vốn lưu động
-Số ngày 1 vòng quay VLĐ kì phân tích
VLĐ tiết kiệm
Vốn lưu động bình quân Doanh thu thuần
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
=
Trang 14Chỉ tiêu này cụ thể là nó phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo rabao nhiêu đồng hoặc lợi nhuận sau thuế Hệ số sinh lợi của vốn lưu động càngcao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao Doanh nghiệp đượcđánh giá là sử dụng vốn lưu động kém hiệu quả hay không là chỉ tiêu này phảnánh một phần.
Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh lợi vốn lưu động
Tương tự việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyểncủa vốn lưu động, chúng ta vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn như sau:
- Đối tượng phân tích: Mức tăng (giảm) của doanh lợi vốn lưu động
DVLĐ1 : Doanh lợi vốn lưu động kỳ phân tích
DVLĐ0 : Doanh lợi vốn lưu động kỳ gốc
LNST1 : Lợi nhuận sau thuế kỳ phân tích
LNST0 : Lợi nhuận sau thuế kỳ gốc
VLĐ1 : Vốn lưu động kỳ phân tích
VLĐ0 : Vốn lưu động kỳ gốc
Ta có các nhân tố ảnh hưởng như sau:
- Ảnh hưởng của lợi nhuận sau thuế: Thể hiện mức độ ảnh hưởng của sựthay đổi của lợi nhuận sau thuế đến sự tăng giảm vốn lưu động
- Ảnh hưởng của vốn lưu động bình quân: Thể hiện mức độ ảnh hưởng của
sự thay đổi của vốn lưu động đến sự tăng giảm doanh lợi khả năng sinh lời củavốn lưu động
Lợi nhuận sau thuế
Vốn lưu động bình quân
Hệ số sinh lợi
của vốn lưu động
=
LNST 1 LNST 0
D VLĐ = D VLĐ1 - D VLĐ0 = VLĐ 1 VLĐ 0
LNST1 LNST0
LNST = - VLĐ0 VLĐ0
LNST1 LNST1
Trang 15Như vậy:
Bên cạnh các chỉ tiêu tổng hợp kể trên, người ta còn sử dụng một số chỉtiêu phân tích liên quan sau:
1.2.2.4 Một số chỉ tiêu phân tích liên quan
Như chúng ta đã biết, để nâng cao tốc độ luân chuyển của vốn lưu độngcần thiết phải đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và tốc độ luân chuyển
nợ phải thu khách hàng Vì vậy để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động,chúng ta nên xem xét một số chỉ tiêu liên quan sau:
1 Số vòng quay
hàng tồn kho
(HTK)
Giá vốn hàng bánGiá trị HTK bình quân
Cho biết số lần HTK luân chuyển trong
kỳ Chỉ tiêu này càng cao, tốc độ luânchuyển HTK càng lớn
3 Số vòng quay
nợ phải thu
DTTGiá trị khoản phải thu
bình quân
Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoảnphải thu thành tiền Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ tốc độ thu hồi khoản phải thucàng tốt
Các chỉ tiêu phân tích này sẽ được tính toán và đánh giá ở phần cơ cấu
vốn lưu động của công ty Tóm lại có nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn lưu động, tuy nhiên để đánh giá đúng, chính xác thì các nhà quản lýphải có trình độ chuyên môn vững vàng, dựa trên cơ sở phân tích các nhân tốảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng nền tài chính của
DVLĐ = LNST + VLĐ
Trang 16doanh nghiệp để có thể ra những quyết định cần thiết đối với việc sử dụng vốncủa doanh nghiệp.
1.2.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn
lưu động trong doanh nghiệp.
VLĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong hợp đồng sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Trong cùng một lúc, VLĐ được phân bổ trên khắp các giaiđoạn luân chuyển và biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau Để đảm bảo choquá trình sản xuất được tiến hành thường xuyên liên tục, đòi hỏi doanh nghiệpphải có đủ VLĐ vào các hình thái đó, để cho hình thái đó có được mức tồn tạitối ưu và đồng bộ với nhau nhằm tạo điều kiện cho việc chuyển hoá hình tháicủa vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi Do sự chu chuyển của VLĐdiễn ra không ngừng nên thiếu vốn thì việc chuyển hoá hình thái sẽ gặp khókhăn, VLĐ không luân chuyển được và quá trình sản xuất do đó bị gián đoạn
Quản lý VLĐ là một bộ phận trọng yếu của công ty quản lý tài chínhdoanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cũng chính là nâng cao hiệu quảcủa hoạt đông sản xuất kinh doanh Quản lý VLĐ không những đảm bảo sửdụng VLĐ hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệmchi phí, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và thanh toán công nợ một cách kịp thời Dođặc điểm của VLĐ là luân chuyển nhanh, sử dụng linh hoạt nên nó góp phầnquan trọng đẩm bảo sản xuất và luân chuyển một khối lượng lớn sản phẩm Vìvậy kết quả hoạt động của doanh nghiệp là tốt hay xấu phần lớn là do chất lượngcủa công tác quản lý VLĐ quyết định
Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ phải được hiểu trênhai khía cạnh:
+ Một là, với số vốn hiện có có thể cung cấp thêm một số lượng sản phẩmvới chất lượng tốt, chi phí hạ nhằm tăng thêm lợi nhuận doanh ntghiệp
+ Hai là, đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh nhằm tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu bảo đảm tốc độ tănglợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn
Trang 17Hai khía cạnh đó cũng chính là mục tiêu cần đạt tới trong công tác quản lý
và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng
Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, vì vậy nền kinh tếmuốn phát triển thì doanh nghiệp hoạt động phải có hiệu quả Như đã phân tích
ở trên, sử dụng hiệu quả VLĐ là một nhân tố tích cực nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, không thể phủ nhận vai tròcủa việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đối với sự phát triển của nền kinh tế
Trên thực tế những năm vừa qua, hiệu qủa sử dụng vốn nói chung vàVLĐ nói riêng của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước đạtthấp Nguyên nhân chính là các doanh nghiệp chưa bắt kịp với cơ chế thị trườngnên còn nhiều bất cập trong công tác quản lý và sử dụng vốn
Mặt khác, hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợpnhững cố gắng, những biện pháp hữu hiệu về kĩ thuật, về tổ chức sản xuất, tổchức thúc đẩy sản xuất phát triển Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là đảm bảovới số vốn hiện có, bằng các biện pháp quản lý và tổng hợp nhằm khai thác đểkhả năng vốn có thể mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp
Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp
lý, hỉệu quả từng đồng VLĐ nhằm làm cho VLĐ được thu hồi sau mỗi chu kỳsản xuất Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn cho phép rút ngắn thời gian chuchuyển của vốn, qua đó, vốn được thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt được sốVLĐ cần thiết mà vẫn hoàn thành được khối lượng sản phẩm hàng hoá bằnghoặc lớn hơn trước Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn có ý nghĩa quan trọngtrong việc giảm chi phí sản xuất, chi phí lưu thông và hạ giá thành sản phẩm
Hơn nữa, mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thuđược lợi nhuận và lợi ích xã hội chung nhưng bên cạnh đó một vấn đề quantrọng đặt ra tối thiểu cho các doanh nghiệp là cần phải bảo toàn VLĐ Do đặcđiểm VLĐ lưu chuyển toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm và hình tháiVLĐ thường xuyên biến đổi vì vậy vấn đề bảo toàn VLĐ chỉ xét trên mặt giátrị Bảo toàn VLĐ thực chất là đảm bảo cho số vốn cuối kỳ được đủ mua mộtlượng vật tư, hàng hoá tương đương với đầu kỳ khi giá cả hàng hoá tăng lên, thể
Trang 18hiện ở khả năng mua sắm vật tư cho khâu dự trữ và tài sản lưu động định mứcnói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp Bên cạnh đó, tăngcường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn giúp cho doanh nghiệpluôn có được trình độ sản xuất kinh doanh phát triển, trang thiết bị, kỹ thuậtđược cải tiến Việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến công nghệ hiện đại sẽ tạo ra khảnăng rộng lớn để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm,tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường Đặc biệt khi khai thác đượccác nguồn vốn, sử dụng tốt nguồn vốn lưu động, nhất là việc sử dụng tiết kiệmhiệu quả VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh để giảm bớt nhu cầu vayvốn cũng như việc giảm chi phí về lãi vay.
Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả côngtác quản lý và sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp Đó là một trongnhững nhân tố quyết định cho sự thành công của một doanh nghiệp, xa hơn nữa
là sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
* Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản lý vốn lưu động.Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả Do đó việc tổ chức quản lý vốn lưu động cũng chịu ảnh hưởng củahai nguồn này
* Các nhân tố khách quan: hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp chịu ảnh hưởng của một số nhân tố:
+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Do tác động của nền kinh tế tăngtrưởng chậm nên sức mua của thị trường bị giảm sút Điều này làm ảnh hưởngđến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêuthụ hơn, doanh thu sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút và như thế sẽ làm giảm hiệu quả
sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng
+ Rủi ro: do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh
mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thịtrường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau Ngoài ra
Trang 19doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hoả hoạn, lũlụt mà các doanh nghiệp khó có thể lường trước được.
+ Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làm giảmgiá trị tài sản, vật tư vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điềuchỉnh kịp thời giá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranhlàm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng
+ Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi về chínhsách chế độ, hệ thống pháp luật, thuế cũng tác động đến hiệu quả sử dụng vốnlưu động của doanh nghiệp
* Các nhân tố chủ quan:
Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố chủ quan củachính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ cũngnhư toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động: do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chínhxác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này
sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhưhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Nếu Doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyến khíchDoanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng tìm mọi biện pháp cải tiến hoạtđộng sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả của VLĐ; gây nên tình trạng ứđọng vật tư hàng hóa; vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cầnthiết làm tăng giá thành sản phẩm Ngược lại, nếu Doanh nghiệp xác định nhucầu VLĐ quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp, Doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục gây
ra những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả nang thanh toán và thực hiệncác hợp đồng đã ký kết với khách hàng
+ Việc lựa chọn phương án đầu tư: là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rấtlớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sảnxuất ra những sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thịhiếu người tiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện được
Trang 20quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sửdụng VLĐ và ngược lại.
+ Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém sẽdẫn đến thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp
+ Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chính sáchgây thất thoát VLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới công tác tổ chức và
sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng khôngtốt tới hiệu quả tổ chức và sử dung VLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xemxét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân củanhững mặt tồn tại trong việc tổ chức sử dụng VLĐ, nhằm đưa ra những biệnpháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của đồng vốn lưu động mang lại là cao nhất
1.4 Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp nhà nước cũng như mọi doanhnghiệp khác đều bình đẳng trước pháp luật, phải đối mặt với cạnh tranh, hoạtđộng vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ về vốn Do đó, việc nâng cao sử dụng vốnsản xuất kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng là vấn đề quan trọng
và cần thiết Để sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, các doanh nghiệp cần phảithực hiện tốt một số biện pháp sau:
-Thứ nhất, phải xác định chính xác số VLĐ cần thiết cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy độngVLĐ đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp chohoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi, đồng thời tránh tình trạng ứ đọngvốn, thúc đẩy VLĐ luân chuyển nhanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
-Thứ hai, lựa chọn hình thức thu hút VLĐ Tích cực tổ chức khai thác
triệt để các nguồn VLĐ bên trong doanh nghiệp, vừa đáp ứng kịp thời vốn chonhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết một cách chủ động, vừa giảm được một khoảnchi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp Tránh tình trạng vốn tồn tại dưới hình
Trang 21thái tài sản không cần sử dụng, vật tư hàng hoá kém phẩm chất mà doanhnghiệp lại phải đi vay để duy trì sản xuất với lãi suất cao, chịu sự giám sát củachủ nợ làm giảm hiệu quả SXKD.
Trang 22CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH TM DỊCH VỤ ĐỨC THẮNG2.1 Giới thiệu chung về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH TM Dịch Vụ Đức Thắng
- Tên tiếng anh: Duc Thang service limited company
- Tên công ty viết tắt: Đức Thắng traserco
- Địa chỉ trụ sở chính: 251 Nguyễn Đức Cảnh - Lê Chân - Hải Phòng
- Điện thoại: 0313858014
- Fax: 0313950791
- Số đăng ký kinh doanh: 0105597626, đăng ký ngày 21 tháng 05 năm 2006 Công ty được thành lập vào tháng 5 năm 2006, Công ty đã triển khaixây dựng nhà máy trong thời gian 8 tháng Đến hết tháng 2 năm 2007 quá trìnhxây dựng nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị và hệ thống nhà văn phòng cơbản đã hoàn thành xong chuẩn bị cho công việc bán hàng từ tháng 3 năm 2007
Công ty TNHH TM Dịch Vụ Đức Thắng thành lập và đi vào hoạt độngvới số vốn điều lệ là 3000.000.000 VNĐ Luôn là đơn vị hoạt động tốt và có uytín cao trên thị trường Công ty có năng lực tài chính dồi dào, công ty mạnh dạnđầu tư mua sắm để tham gia vào bán hàng và đầu tư các trang thiết bị hiện đạiđảm bảo yêu cầu kỹ thuật đáp ứng được với yêu cầu buôn bán
Hàng hoá của công ty: hàng hoá của công ty là các thiết bị phục vụ chongành tàu, thiết bị lắp đặt điện… Đến nay, Công ty đã mở rộng thị trường và
ký kết hợp đồng với nhiều đối tác lớn như: Công ty tàu thuỷ Hoàng Diệu, công
ty đương bộ, các đại lý bán buôn…
Với hơn 7 năm xây dựng và phát triển, công ty đã có đội ngũ nhân viên cótrình độ chuyên môn giỏi, có hệ thống bán hàng tân tiến cải thiện áp lực chonhân viên
Trang 232.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Với nguyên tắc hoạt động tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai,thống nhất theo đúng quy định hiện hành, Công ty TNHH TM Dịch Vụ ĐứcThắng đã xây dựng cho mình mô hình quản lý hiệu quả phù hợp với mô hình
và điều kiện thực tế của công ty
Tổ chức quản lý của bộ máy thống nhất từ trên xuống dưới, mọi hoạtđộng chỉ đạo từ Giám đốc xuống các phòng ban điều hành với các tổ đội, cửahàng Toàn bộ hoạt động của bộ máy được đặt dưới sự chỉ đạo của Giám đốc
Giám đốc: là người đứng đầu dại diện theo pháp luật của công ty, có
chức năng quản lý điều hành tổ chức thực hiện mọi hoạt động của Công ty Điềuhành trực tiếp hoạt động của các phòng ban trong công ty Là người đại diệnCông ty ký kết các văn bản, hợp đồng đồng thời đưa ra những đối sách, phươnghướng, chiến lược phát triển và chịu trách nhiệm pháp lý trong toàn bộ các hoạtđộng của Công ty
Phó giám đốc sản xuất: Thực hiện theo dõi, giám sát hoạt động buôn bán
của công ty Chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả buôn bán của công tydựa trên quyền quyết định cụ thể
Phòng Mua Hàng: Bộ phận thu mua có nhiệm vụ thu mua hàng hóa
như thiết bị tàu, thiết bi điện trên tàu, công cụ dụng cụ dùng cho tàu, các loạimáy móc,…
Phòng Bán Hàng: Thực hiện các nghiệp vụ xuất hàng hóa, thủ tục thanh
toán, giao dịch đối ngoại
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm toàn bộ kế hoạch kinh doanh của
Công ty, lập kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn Xây dựng chiến lượckinh doanh và phương án đầu tư, tham mưu cho giám đốc trong việc đưa raquyết định kinh doanh
Phòng tài chính kế toán: Giúp giám đốc Công ty về công tác đảm bảo
vốn cho quá trình mua-bán hàng hoá được diễn ra liên tục Đôn đốc việc thanhquyết toán để thu hồi vốn, hạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp vụ bán hàng củaCông ty Theo dõi lập đầy đủ các sổ sách, chứng từ cần thiết cho mọi hoạt động
Trang 24tài chính của công ty Hàng năm, có nghĩa vụ lập báo cáo tài chính cho các cơquan chức năng của Nhà nước Chịu trách nhiệm về các con số tài chính đã cungcấp.
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM Dịch Vụ
Đức Thắng 2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105597626 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Hải phòng cấp lần đầu ngày 21 tháng 5 năm 2006 và đăng kýthay đổi lần 9 ngày 16 tháng 1 năm 2012, Công ty TNHH TM Dịch Vụ ĐứcThắng được phép kinh doanh các lĩnh vực sau:
a) Buôn bán vật tư thiết bị tàu
b) Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt điện
c) Buôn bán phụ tùng đường bộ , đường thuỷ
Bên cạnh việc kinh doanh nhiều sản phẩm, Công ty còn tham gia vào lĩnhvực kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư đặc thù, đòi hỏi phải có một lượng vốnkinh doanh khá lớn
Với đặc trưng kinh doanh, các mối quan hệ kinh tế phức tạp như đã nêutrên, để duy trì hoạt động và phát triển Công ty đòi hỏi phải có một nguồn tàichính vững mạnh Vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nóichung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng là đặc biệt quan trọng và cầnthiết trong quản trị kinh doanh và quản trị tài chính tại Công ty
Phòng giám đốc
Trang 252.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây đượcthể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 - 2013 của Công ty.
Trong những năm qua công ty đã có những bước phát triển đáng kể, không
ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Điều này được thể hiện rõ qua
tình hình doanh thu, lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2011, 2012, 2013
Doanh thu của công ty không ngừng tăng cao trong 3 năm, nếu như năm
2012 doanh thu đạt 1.249.557.075.816đ đạt mức tăng 24,03% so với năm 2011
thì sang năm 2012 doanh thu tiếp tục tăng và đạt 1.417.069.079.953đ Lợi
nhuận của doanh nghiệp giảm tương ứng qua 3 năm, giá trị năm 2011 đạt
64.727.250.750đ giảm 10% so với năm 2011 và giá trị năm 2013 đạt
59.786.834.421đ giảm 7,63% so với năm 2012
Trang 26Tuy nhiên, các chi phí tăng qua các năm cụ thể như năm 2012 chi phí đạt122.666.188.925đ tăng 9,26% so với năm 2011 Năm 2013 chi phí đạt158.360.843.301đ tăng 29,09% so với năm 2012
Công ty cần phải có những giải pháp mới hơn để tăng doanh thu và giảm dần chiphí làm cho lợi nhuận của công ty đạt được kết quả tốt hơn
Lương bình quân của người lao động trong công ty trong năm 2012 là3.455.717.877đ so với năm 2011 là 4.065.635.659đ giảm 15% năm 2013 lươngbình quân đạt 3.195.209.275đ so với năm 2012 giảm 7,25% Mức giảm này sẽảnh hưởng không tốt tới tâm lý và mức sống của người lao động trong công ty.Mục tiêu của bất cứ doanh nghiệp nào cũng hướng tới việc tối đa hóa lợinhuận và tối thiểu hóa chi phí, có như vậy doanh nghiệp mới có cơ hội mở rộngquy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp mình Để đạt được các mục tiêu tăng trưởng các chỉ tiêu ở trên thìcông ty phải chọn những bước đi phù hợp với loại hình kinh doanh của công tymình.
2.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động va hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
2.2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động
2.2.1.1 Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh
Nguồn vốn của công ty trong những năm gần đây không ngừng tăng lên
Trang 27Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013
n v tính: VNĐơn vị tính: VNĐ ị tính: VNĐ Đ
ST
T Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lệch 2013/2012
+/-Tỷ lệ (%)
doanh 350.116.282.722 406.739.311.148 457.315.065.041 56.623.028.466 16,17 50.575.753.893 12,43
1 Vốn lưu động 303.633.261.312 297.392.514.841 324.384.636.007 -6.240.746.500 -2,06 2.692.121.166 0.91
2 Vốn cố định 46.483.021.410 109.346.796.307 132.930.429.034 62.863.774.897 135,24 23.583.632.727 21,57
Trang 28Qua bảng phân tích trên ta thấy, vốn lưu động chiếm tỷ trọng khá lớn.Qua 3 năm đều chiếm trên 70%, tỷ trọng này đối với công ty thì không có gì làbất hợp lý Vì công ty là một doanh nghiệp sản xuất nên hàng tồn kho và khoảnphải thu thường chiếm tỷ trọng rất lớn Năm 2011 vốn lưu động chiếm 86,72%tương ững vói số tiền là 303.633.261.312 đồng và năm 2012 vốn lưu độngchiếm 73,12% tương ứng với số tiền là 297.392.514.841 đồng.Năm 2012 so vớinăm 2011 tổng vốn lưu động có xu hướng giảm và giảm 2,06% tương ứng với
số tiền giảm là 6.240.746.500 đồng Năm 2013 vốn lưu động tăng 0,91% tươngứng với số tiền tăng là 2.692.121.166 đồng, tăng so với năm 2012 Năm 2013,tổng tài sản có tăng lên 50.575.753.893 triệu đồng (tương ứng tăng 12,43%)trong khi vốn lưu động lại giảm xuống 0,91% Điều đó làm cho tỷ trọng vốn lưuđộng từ chiếm 73,13% năm 2009 giảm xuống, chỉ còn chiếm 70.93% tổng tàisản, tương ứng với 324.384.636.007 đồng Nguyên nhân là do trong năm 2013công ty không những đầu tư mua sắm thêm máy móc thiết bị hiện đại và dâychuyền sản xuất tại Có thể là do hàng tồn kho bị ứ đọng đã giảm, nợ thu hồiđược Cụ thể điều này là do đâu, tốt hay xấu, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn ởnhững phần tiếp theo
Như vậy, thông qua phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu tài sản – nguồn
vốn của công ty cho thấy trạng thái hoạt động của công ty tương đối tốt Công
ty đang nỗ lực mở rộng quy mô, năng lực hoạt động điều này cũng tương ứngtạo ra sự tăng trưởng hợp lý trong kết quả doanh thu, lợi nhuận Cơ cấu tài sảncủa công ty phù hợp với đặc thù của một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất Giá trị và tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu tăng qua các năm
Trang 292.2.1.2 Phân tích kết cấu vốn lưu động
Bảng 2.3 Bảng phân tích cơ cấu vốn lưu động
ĐVT : VNĐ
Chỉ tiêu Số tiền 2011 % Số tiền 2012 % số tiền 2013 % Chênh lệch 2012/2011 +/- Tỷ lệ Chênh lệch 2013/2012
+/-Tỷ lệ (%)
A – VỐN LƯU ĐỘNG 303.633.261.312 100 297.392.514.841 100 324.384.636.007 100 -6.240.746.471 -2,05 26.992.121.166 90,76
I Vốn bằng tiền 52.180.011.575 17,18 85.062.554.602 28,6 84.283.605.474 25,98 32.882.543.027 63,02 -778.949.128 -0,92
II Các khoản đầu tư tài chính
-III Các khoản phải thu ngắn hạn 104.714.754.505 34,49 83.453.834.181 28,06 106.463.780.411 32,82 -21.260.920.324 -20,3 23.009.946.230 27,57
IV Hàng tồn kho 88.254.279.603 29,06 115.334.763.873 38,78 123.694.623.024 38,13 27.080.484.270 30,68 8.359.859.151 7,25
V Tài sản ngắn hạn khác 8.580.215.629 2,83 13.541.362.185 4,55 9.942.627.098 3,06 4.961.146.556 57,82 -3.598.635.087 -26,58
( Nguồn : Báo cáo tài chính giai đoạn 2011-2013 )
Trang 30Cơ cấu vốn lưu động được phân tích theo các hình thái biểu hiện của vốnlưu động nhằm đánh giá hiệu quả và tiềm lực tài chính của công ty Nhà quản lý
sẽ có biện pháp phân bổ, điều chỉnh hợp lý giá trị vốn lưu động nhằm đảm bảonhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nâng cao vòng quay của vốn lưu động Qua bảng
số liệu trước hết ta thấy vốn lưu động năm 2012 giảm 2,05% so với năm 2011,tương đương với giảm 6.240.746.471đ Nhưng sang năm 2013tổng số vốn lưuđộng lại tăng so với năm 2012 với mức tăng là 90,76% tương ứng với tăng26.992.121.166đ ta hãy đi vào phân tích cụ thể vốn lưu động trong ba năm qua
để hiểu rõ nguyên nhân tại sao lại có sự tăng, giảm vốn lưu động như trên Đisâu vào phân tích từng khoản mục ta thấy
Phân tích tình hình sử dụng vốn bằng tiền
Là khoản chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng vốn lưu động của công ty.Tiền của công ty được giữ dưới hình thức tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng.Nhìn vào bảng phân tích ta thấy, phần lớn tiền của công ty đều gửi ngân hàngdưới dạng tiền gửi thanh toán hoặc tiền gửi có kỳ hạn Công ty có tài khoản ởNgân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn AGRIBANK và quan hệthường xuyên với các ngân hàng nên nhận được nhiều ưu đãi hơn khi vay hoặckhi thanh toán, khi trên tài khoản không đủ số dư có thể được ngân hàng chophép thấu chi hoặc được cấp hạn mức với lãi suất ưu đãi Như thế sẽ hạn chếđược rủi ro và dể dàng trong thanh toán
Trong năm 2012, lượng vốn lưu động bằng tiền của công ty tăng 63,02%,tương ứng với 32.882.543.027đ Nguyên nhân là do các khoản tương đương tiềntăng lên 91,30%, hay tăng lên 53.600.000.000đ Nhưng tiền mặt của doanhnghiệp lại giảm 61,33% , tương ứng với giảm -20.717.456.973đ
Sự tăng lên của vốn bằng tiền có thể giúp doanh nghiệp có một khả năngthanh toán nhanh tốt hơn
Năm 2013, lượng vốn bằng tiền giảm 778.949.128đ, giảm 0,92% so với năm
2012 Vốn bằng tiền của công ty giảm là do các khoản tương đương tiền giảm18.100.000.000đ , tương ứng với tỷ lệ giảm 25,14% Khoản tiền mặt của công
ty tăng 17.321.050.872đ, tương ứng với tỷ lệ tăng 32,6% Tiền mặt tăng mạnh
Trang 31gây ra cho công ty những thuận lợi trong việc thanh toán nhanh các khoản nợ,hoặc đáp ứng kịp thời nhu cầu trước mắt của công ty như mua săm vật tư, hànghóa, nguyên nhiên vật liệu phục vụ, thanh toán các chi phí cần thiết để đảm bảohoạt động sản xuất diễn ra bình thường và liên tục Nhưng việc giữ tiền mặt quánhiều dễ gây ứ đọng vốn, không phát huy hiệu quả vốn kinh doanh.
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty là các khoản cho vayngắn hạn Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn vẫn chiếm một tỷ trọng khá nhỏtrong cơ cấu vốn lưu động nhưng ta thấy năm 2012 và 2013 doanh nghiệp đãkhông đầu tư tài chính ngắn hạn cho thấy công ty ngày càng chuyển hướng sửdụng vốn bằng tiền
Các khoản phải thu
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay thì việc tồn tại các khoản phải thu nhưphải thu của khách hàng, trả trước cho người bán là không thể tránh khỏi Thậmchí, đó còn là một trong những biện pháp giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trongquá trình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm Ví dụ như việc bán chịu chokhách hàng được xem như là một biện pháp giúp doanh nghiệp dễ tiêu thụ sảnphẩm của mình hơn Thế nhưng, nếu khoản phải thu quá lớn thì lại là không tốt
vì lúc đó công ty đang bị chiếm dụng một lượng vốn lưu động lớn, gây lãng phí
về vốn dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm
Như đã phân tích ở trên, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
cơ cấu vốn lưu động Năm 2011 các khoản phải thu chiếm 34,49%, tương đươngvới 104.714.754.505đ trong tổng vốn lưu động Năm 2012 tỷ trọng các khoảnphải thu đột ngột giảm chỉ còn 28,06%, tương ứng với 83.453.834.181đ trongtổn vốn lưu động Các khoản phải thu giảm dần cho thấy công tác quản trị cáckhoản phải thu ngày càng hiệu quả hơn Tỷ trọng các khoản phải thu vẫn khácao, điều này mang lại lợi ích nhất định, nhưng cũng mang lại những khó khăncho công ty Năm 2013 tỷ trọng các khoản phải thu lại tăng trong tổn vốn lưuđộng Điều đó chứng tỏ qua một năm hoạt động con số tăng lên hơn 23 tỷ đồngvới tỷ lệ tăng là 32,82%, tương ứng với số tiền là 106.463.780.411đ Các khoản
Trang 32phải thu chiếm tỷ trọng cao cho thấy hoạt động tiêu thụ của công ty đã được đẩymạnh, nhưng mặt khác lại chứng tỏ nguồn vốn của công ty đang bị chiếm dụng,điều này sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
Việc khoản phải thu giảm xuống trong khi doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ tăng cao là tín hiệu đáng mừng cho công ty vì nó chứng tỏ công ty đangtích cực thu hồi nợ, tránh gây ứ đọng vốn cũng như sự nổ lực và cố gắng trongviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Qua bảng số liệu ta thấy năm 2011, các khoản phải thu là 104.714.754.505đ,nhưng đến năm 2012 các khoản phải thu giảm xuống 83.453.834.181đ Năm
2013 các khoản phải thu cử công ty tăng đột ngột lên 106.463.780.411đ
Trong các khoản phải thu thì tỷ trọng các khoản phải thu khách hàng chiếm
tỷ trọng lớn nhất, trên 78% Tỷ trọng của các khoản thu này ít ổn định qua cácnăm Năm 2011 tỷ lệ các khoản phải thu khách hàng chiếm 78,23% trong tổngcác khoản phải thu Năm 2012 tỷ lệ các khoản phải thu khách hàng tăng 7,66 lần
và đạt 85,89% trong tổng cá khoản phải thu Năm 2013, tỷ lệ các khoản phải thutăng cao đạt 88,24% Các khoản trả trước người bán và phải thu khác chiếm tỷtrọng không đáng kể Như vậy các khoản phải thu của công ty tăng qua các năm,điều này chứng tỏ hoạt động tiêu thụ của công ty được đẩy mạnh
Hàng tồn kho
Trang 33Đối với bất kỳ một doanh nghiệp TM nào thì khoản vốn này cũng chiếm tỷtrọng nhỏ, nhưng vấn đề là phải ở mức hợp lý, tức đủ để đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục không nhiều quá gây ứ đọngvốn, không thiếu gây gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh hoặc làm mất cơhội kinh doanh Trong cơ cấu tài sản vốn lưu động của công ty trong năm 2011,hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn đạt giá trị là 88.254.279.603đ, chiếm tỷ trọng29,06%, trong năm 2012 trị giá hàng tồn kho tăng lên 115.334.763.873đ, chiếm
tỷ trọng là 38,78% Sang năm 2013 hàng tồn kho chiếm 38,13% tương ứng với
số tiền là 123.694.623.024đ Việc gia tăng này chủ yếu là do hàng hóa tăng lên
do trong năm này công ty nhận thêm một số hợp đồng Tuy nhiên, mức hànghóa tồn kho như hiện nay vẫn còn khá cao, số lượng hàng tiêu thụ chậm sẽ gây ứđọng vốn và phát sinh thêm các chi phí lưu kho bảo quản Do vậy, công ty cần
có cố gắng hơn nữa trong việc tìm kiếm mở rộng thị trường, đảm bảo tiêu thụhàng hóa ngày càng nhiều, phấn đấu giảm tới mức hợp lý số vốn hóa này
Qua việc nghiên cứu về VLĐ của công ty ta thấy trong cơ cấu VLĐ cáckhoản phải thu, hàng tồn kho tăng còn khoản vốn bằng tiền và các tài sản lưuđộng khác có chiều hướng giảm bớt, vấn đề nổi lên trong quản lý VLĐ của công
ty chính là việc quản lý đối với bộ phận vốn trong thanh toán mà đặc biệt làcông tác mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và quản lý các khoản phải thucủa khách hàng của công ty
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty TNHH TM Dịch Vụ Đức Thắng.
Sử dụng vốn lưu động có hiệu quả là một trong những vấn đề then chốtquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, phân tích hiệu quả sửdụng vốn lưu động sẽ đánh giá được chất lượng sử dụng vốn lưu động từ đóthấy được các hạn chế cần khắc phục để vạch ra các phương hướng, giải pháp
để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty, bên cạnhnhững chỉ tiêu bộ phận phản ánh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và nợ phảithu, ta xem xét các chỉ tiêu cụ thể được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Trang 35Bảng 2.4: Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện hành
( Nguồn : Báo cáo tài chính giai đoạn 2011-2013 )
Bảng 2.5: Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh
( Nguồn : Báo cáo tài chính giai đoạn 2011-2013 )
Bảng 2.6: Bảng phân tích khả năng thanh toán tức thời