Đánh giá hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam.
Trang 1mục lục
Ch ơng I : Một số lý luận chung về quỹ tín dụng nhân dân
1.1 Quá trình hình thành và phát triển QTDND 3
1.2 Hoạt động chủ yếu của QTDND 4
1.2.1 Đối với QTDND cơ sở 4
1.2.2 Đối với QTDND TW 5
1.3 Sản phẩm và dịch vụ của QTDND 6
1.3.1 Tiền gửi 6
1.3.2 Cho vay 6
1.3.3 Các dịch vụ chuyển tiền 7
1.4 Vai trò của QTDND 7
1.4.1 Huy động và cung cấp vốn 7
1.4.2 Xoá đói giảm nghèo, hạn chế tín dụng đen 9
1.5 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động QTDND 10
1.5.1 Các nhân tố chủ quan 10
1.5.2 Các nhân tố khách quan 12
1.6 Kinh nghiệm các nớc 17
1.6.1 Kinh nghiệm lý luận 17
1.6.2 Kinh nghiệm triển khai 18
Ch ơng II : Thực trạng hoạt động của hệ thống QTDND ở Việt Nam 2.1 Khái quát quá trình hoạt động 22
2.2 Thực trạng hoạt động 25
2.3 Đánh giá hoạt động 28
2.3.1 Những mặt tích cực 28
2.3.2 Những mặt hạn chế 30
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 30
Mở Đầu Đảng và Nhà nớc ta đã xác định công nghiệp hoá hiện đại hoá
(CNH-HĐH) nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của CNH-HĐH đất nớc Những đờng lối định hớng cơ bản về phát triển kinh tế
Trang 2nông nghiệp nông thôn đã đợc đề ra trong các Nghị quyết Đại hội Đảng lầnthứ VII, VIII, IX và đợc cụ thể hoá tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Banchấp hành Trung ơng khoá IX
Xuất phát từ thực tại trong xu hớng toàn cầu hoá kinh tế thì việc hìnhthành nên một nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ có vai trò hết sức quantrọng và là nòng cốt đối với công cuộc phát triển kinh tế góp phần thực hiệnthành công chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 2001-2010 của đất nớc
Kể từ khi triển khai đề án 390/TTg của Thủ tớng Chính phủ thành lập thí
điểm QTDND đến nay hệ thống QTDND đã chuẩn bị bớc sang tuổi thứ 10.Bên cạnh những mặt tồn tại yếu kém hệ thống QTDND cũng đã bớc đầukhẳng định đợc vai trò to lớn của mình Xuất phát từ những thực tiễn đó
chúng em đã chọn đề tài: Đánh giá hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, đềtài nghiên cứu gồm 2 chơng :
Ch ơng I : Một số lí luận chung về quỹ tín dụng nhân dân.
Ch ơng II : Thực trạng hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam.
Trang 3Ch ơng I một số lý luận chung về quỹ tín dụng nhân dân
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Quỹ tín dụng nhân dân
Quá trình hình thành và phát triển mô hình QTDND luôn gắn liền vớilịch sử phong trào Hợp tác xã nói chung và Hợp tác xã tín dụng nói riêng Sựhình thành các HTX ở các nớc châu Âu và Bắc Mỹ vào cuối thế kỷ 19, đầuthế kỷ 20 đến nay, các tổ chức tín dụng hợp tác với nhiều loại hình và tên gọikhác nhau nh: HTXTD, Quỹ tín dụng và tiết kiệm, Quỹ TDND , Ngân hàng,HTX hầu nh đã hiện diện ở tất cả các nớc trên thế giới và tập hợp vàonhững Hiệp hội quốc tế với số hội viên của trên 100 nớc tham gia
Mặc dù hiện nay, phong trào HTXTD và Quỹ tín dụng đã phát triển rộngkhắp trên thế giới, nhng lịch sử phát triển loại hình TCTD này cho thấy Ngânhàng HTX ở Cộng hoà Liên bang Đức và QTD Desjardins ở Canada là nhữngmô hình phát triển thành công nhất, và đây cũng là những mô hình đợcchúng ta nghiên cứu áp dụng thí điểm vào điều kiện thực tiễn ở Việt Nam Lịch sử phát triển QTDND đã minh chứng rằng để phát triển thành côngmô hình này thì hệ thống QTDND phải có cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh baogồm 2 bộ phận, đó là bộ phận trực tiếp hoạt động kinh doanh phục vụ thànhviên và bộ phận tổ chức liên kết phát triển hệ thống; nếu thiếu bất cứ một bộphận nào thì hệ thống QTDND cũng không thể tồn tại và phát triển bền vững
đợc
Về mô hình hoạt động của QTDND đã đợc các chuyên gia về kinh tế ởTrung Ương (của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam) đã đinghiên cứu khảo sát ở 1 số nớc nh : Pháp, Đức, Nga, Canada, Malaysia,Indonexia, Thái Lan nhng các QTD hoạt động thành công và hiệu quả nhất,phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của nớc ta là hệ thống QTD của Canada.Chính phủ Việt Nam đã lấy mô hình QTD của Canada để áp dụng vào nớc ta.Việt Nam đã mời các chuyên gia kinh tế của Canada sang Việt Nam để hớngdẫn, tập huấn, đào tạo cán bộ của Việt Nam về việc thành lập, về việc triểnkhai hoạt động, về việc quản lý các QTDND trong quá trình hoạt động
Theo chỉ thị số 57/CT-TW ngày 10/10/2000 của Bộ Chính trị: Quĩ tín”Quĩ tín
dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng do các thành viên (chủ yếu là các cá nhân và hộ gia đình ở nông thôn ) góp vốn lập nên, hoạt động theo
Trang 4nguyên tắc tự nguyện tự chủ tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tơng trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên và giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống ”Quĩ tín
ii) Hoạt động tín dụng
QTDND cơ sở cho vay đối với th nh viên v các hộ nghèo không phải là tổ chức tín à tổ chức tín à tổ chức tín
th nh viên trong địa b n hoạt động của QTDND cơ sở Việc cho vay hộà tổ chức tín à tổ chức tínngheò thực hiện theo Điều lệ của QTDND, nhng tỷ lệ d nợ cho vay đối với
hộ nghèo so với tổng d nợ không đợc vợt qua tỷ lệ do Thống đốc NHNN quy
định QTDND cơ sở đợc cho vay những khách h ng cũà tổ chức tín gửi tiền tại QTDNDdưới hỡnh thức cầm cố sổ tiền gửi do chớnh QTDND cơ sở đú phỏt hành Việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xột duyệt cho vay, ỏp dụng bảo đảmtiền vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điềuchỉnh lói suất và lưu giữ hồ sơ cho vay của QTDND cơ sở thực hiện theoquy định của NHNN
QTDND cơ sở thực hiện cỏc hoạt động tớn dụng khỏc theo quy định củaNHNN
iii) Dịch vụ thanh toỏn và ngõn quỹ
QTDND cơ sở được mở tài khoản tiền gửi tại NHNN, QTDND TW vàcỏc tổ chức tớn dụng khỏc theo quy định của NHNN
QTDND cơ sở được thực hiện cỏc dịch vụ thanh toỏn và ngõn quỹ chủyếu phục vụ cỏc thành viờn
Trang 5QTDND TW được vay vốn trên thị trường tiền tệ trong nước, vay vốn củacác tổ chức tín dụng nước ngoài và NHNN theo quy định hiện hành
QTDND TW được thực hiện các hình thức huy động vốn khác khi đượcThống đốc NHNN cho phép
ii) Hoạt động tín dụng
QTDND TW cho vay vốn nhằm hỗ trợ, nâng cao hiệu quả hoạt động củacác QTDND cơ sở thành viên; việc cho vay các đối tượng khác thực hiệntheo quy định của Điều lệ QTDND TW và không được vượt quá tỷ lệ tối đa
do Thống đốc NHNN quy định
QTDND TW được thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấuthương phiếu và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh ngân hàng và các hìnhthức tín dụng khác theo quy định của NHNN
Việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, áp dụng bảo đảmtiền vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điềuchỉnh lãi suất và lưu giữ hồ sơ cho vay của QTDND TW thực hiện theo quyđịnh của NHNN
iii) Các hoạt động khác
Trang 6QTDND TW được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn theo quyđịnh của NHNN.
QTDND TW được tham gia thị trường tiền tệ do NHNN tổ chức, baogồm thị trường đấu giá tín phiếu kho bạc, thị trường nội tệ và ngoại tệ liênngân hàng, thị trường giấy tờ có giá khác; được kinh doanh ngoại hối khiđược NHNN cho phép; được quyền uỷ thác, nhận ủy thác, làm đại lý trongcác lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng
QTDND TW được thực hiện dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quanđến hoạt động ngân hàng theo quy định của NHNN”
Trang 71.3 Sản phẩm và dịch vụ :
1.3.1 Tiền gửi
- Tiết kiệm khụng kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm cú kỳ hạn
- Tiền gửi thanh toỏn cỏ nhõn và tổ chức
- Tiền gửi bậc thang và tiết kiệm bậc thang
1.3.2 Cho vay
- Cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách h ng cá nhân v doanh nghiệpà tổ chức tín à tổ chức tín
- Cho vay tín dụng
- Cho vay đi l m việc nà tổ chức tín ớc ngo ià tổ chức tín
- Cho vay cầm cố thẻ tiết kiệm
- Cho vay nông nghiệp
+ Thơì hạn vay đa dạng, phù hợp với mục đích của khách hàng
- Vay ngắn hạn: 1 - 12 tháng;
- Vay trung hạn: 12 - 60 tháng;
- Vay d i hạn: > 60 tháng.à tổ chức tín
+ Phơng thức vay linh hoạt;
+ T i sản thế chấp đa dạng: động sản, bất động sản, giấy tờ có giáà tổ chức tín …
1.3.3 Các dịch vụ chuyển tiền
Đại lý chuyển tiền từ nớc ngoài về Việt Nam (trong tơng lai)
1.4 Vai trũ của QTDND :
1.4.1 Huy động vốn và cung cấp vốn cho nhân dân
Tổng kết giai đoạn thí điểm cũng nh nhìn nhận trong suốt giai đoạn chấnchỉnh củng cố, mô hình QTDND đã đợc đánh giá là đã và đang hỗ trợ rất đắclực, hiệu quả cho đông đảo nhân dân Đặc biệt là ngời dân khu vực nôngngiệp và nông thôn không chỉ đợc vay vốn để sản suất kinh doanh mà họ có
điều kiện, cơ hội có thể tiếp cận với các dịch vụ tài chính ngân hàng mà trớchết có nơi an toàn và thuận tiện để đầu t các khoản tiền nhàn rỗi, tiết kiệmcủa mình Chính các nguồn vốn huy động tại chỗ này mới là nền tảng cơ sởcăn bản và lâu dài để các QTDND từ đó có thể cho các thành viên của mìnhvay vốn, hay nói cách khác ý tởng và nhu cầu thành lập một QTDND đợcxuất phát đồng thời từ cả hai nhu cầu của các thành viên : nhu cầu vay vốn
Trang 8khi cần và nhu cầu đầu t các khoản tiền nhàn rỗi, khoản tiền tiết kiệm đợc.
Và đây là điểm khác biệt quan trọng nhất giữa một QTDND và các tổ chứctrung gian chính thức và không chính thức khác nh các tổ đại diện cho vay,
tổ vay vốn của NHNo&PTNT, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiếnbinh hay thậm chí là UBND xã tất cả các tổ chức này thực ra hoạt động chủyếu là làm đại lý cho vay vốn, giải ngân cho NHNo&PTNT, hoặc dùng uytín của mình đứng làm đại diện để vay vốn từ các chơng trình tín dụng u đãitrong và ngoài nớc cho ngời dân trên địa bàn với mục đích, phơng thức hoạt
động chủ yếu nh vậy nên các tổ chức này nói chung, một mặt, hoạt độngkhông chuyên nghiệp, không có hoặc hầu nh không có cán bộ chuyên môn
và về cơ bản, họ chỉ thực hiện cho vay hay giải ngân tín dụng chứ không thựchiện huy động vốn Nếu có thì rất hạn chế, không thơng xuyên, không chínhthức vì về nguyên tắc thì cũng không đợc phép thực hiện Việc huy độngvốn tại chỗ ở khu vực nông nghiêp và nông thôn nh vậy chủ yếu vẫn do cácQTDND và các chi nhánh chính thức của NHNo&PTNT thực hiện trên thực
tế, chỉ có một phần chi nhánh cấp 3 ( địa bàn huyện ) và các chi nhánh cấp 4( địa bàn liên xã ) của NHNo&PTNT mới thực sự gần ngời dân nông thôn và
có thể huy động đợc vốn nhàn rỗi đợc nhiều từ khu vực này Tuy nhiên, mật
độ phân bổ chi nhánh cấp 3, cấp 4 của NHNo&PTNT vẫn không thể bao phủtất cả mọi nơi mọi vùng Cho đến nay, các NHTM và tổ chức TD lớn vẫn cha
có những chính sách kinh doanh thật sự chú trọng nhiều đến các nguồn vốntại chỗ, đặc biệt các nguồn vốn tiết kiệm nhỏ, tạm thời nhàn rỗi của ngời dânnông thôn, một phần là do vẫn còn nhiều ý kiến cho rằng đại bộ phận ngờidân nông thôn nghèo, thu nhập thấp, không có khả năng tiết kiệm, không cótiền nhàn rỗi để cho các tổ chức tín dụng huy động Một phần khác, cũng cóthể là do các NH, tổ chức TD ngại rủi ro chi phí lớn, không hiệu quả nênkhông đầu t mở rộng mạng lới chi nhánh của mình ở các khu vực nôngnghiệp và nông thôn
Nhng cũng chính trong bối cảnh đó mà hệ thống QTDND có một tiềmnăng thị trờng rất lớn, không chỉ đối với cho vay vốn mà là cả huy động vốnnhàn rỗi ở khu vực nông nghiệp và nông thôn và để thực hiện mục tiêu hỗ trợthành viên của mình trớc mắt cũng nh cạnh tranh với hệ thống ngân hàngkhác để tồn tại hỗ trợ thành viên lâu dài, hệ thống QTDND phải hoạt độngtrên nền tảng cơ sở huy động vốn tại chỗ là các nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời
Trang 9và nguồn vốn tiết kiệm đầu t của ngời dân Thực hiện huy động vốn tại chỗ,QTDND đã không chỉ đã hỗ trợ, tơng trợ thành viên của mình trong việc tiếtkiệm, sử dụng, đầu t hiệu quả tối u vốn nhàn rỗi mà còn nâng cao dần uy tíncủa mình, không để phụ thuộc vào các nguồn vốn bên ngoài và từ đó có khảnăng tồn tại, phát triển lâu dài để phục vụ thành viên nh mục đích, mongmuốn của họ Với một chiến lợc huy động vốn thông qua khai thác tối đa cáctiềm năng vốn nhàn rỗi trên địa bàn, các QTDND sẽ còn góp phần hỗ trợ vốncho các QTDND khác trong khu vực và trong cả nớc thông qua điều hòa vốncủa hệ thống Khả năng hoạt động, sức mạnh tài chính và uy tín chung củacả hệ thống QTDND vì thế sẽ đợc củng cố và nâng cao đáng kể nhờ sự hợptác chặt chẽ mang tính đoàn kết tơng trợ lẫn nhau giữa các QTDND là những
tổ chức kinh tế hợp tác xã có cùng một phơng thức, mô hình kinh doanh,cùng những lợi thế và khó khăn kinh doanh nh nhau nhng lại hoạt động trênnhững địa bàn nhỏ, tơng đối độc lập
Trang 101.4.2 Xoá đói giảm nghèo, hạn chế tệ nạn tín dụng đen vùng nông nghiệp nông thôn
Sự ra đời và hoạt động của QTDND đã góp phần tích cực trong côngcuộc xoá đói, giảm nghèo, hạn chế đợc tệ nạn cho vay nặng lãi và các hìnhthức biến tớng của nó ở nông thôn Nhiều địa phơng trớc đây khi cha cóQTDND, nạn cho vay nặng lãi phát triển mạnh với lãi suất từ 10-15%/ tháng;hiện tợng bán lúa non, cây non của bà con nông dân gần nh phổ biến Đếnnay tình trạng này hầu nh đã giảm hẳn Thông qua việc cho vay QTDND đãtạo điều kiện cho nhiều hộ nông dân thoát khỏi đợc đói nghèo, đời sống đợccải thiện; nhiều hộ vơn lên giàu có, nhiều thành viên của QTDND đã trởthành những điển hình sản xuất kinh doanh giỏi Hiện nay, cơ cấu tín dụngcủa các QTDND cũng đang từng bớc đợc chuyển dịch, tăng dần cho vaytrung hạn, dài hạn tạo điều kiện cho thành viên đầu t cơ sở vật chất, cải tiến
kĩ thuật, mở rộng sản xuất, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc phù hợpvới chơng trình kinh tế của địa phơng Thực tế đã chứng minh rằng, khi đờisống của nông dân và c dân ở nông thôn đợc cải thiện thì niềm tin của ngờidân đối với Đảng, với Nhà nớc cũng đợc tăng thêm Bên cạnh đó, đồng vốncủa QTDND đến với bà con nông dân một cách đầy đủ, kịp thời đã giúp choNhà nớc có điều kiện tập trung vốn chuyển sang đầu t cho các vùng trọng
điểm khác của đất nớc
1.5 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động của QTDND
1.5.1 Các nhân tố chủ quan
Yếu tố hình thức huy động và cho vay
Việc đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của khách hàng trong huy động vốn vàcho vay cũng là yếu tố ảnh hởng đến thị phần của QTD Mục đích của cácQTD là phải huy động đợc càng nhiều khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tếlàm nguồn vốn cho vay, đồng thời tìm kiếm đợc khách hàng có nhu cầu vayvốn Vì vậy nếu QTD đáp ứng đợc hầu hết nhu cầu của khách hàng nh : linhhoạt trong huy động với nhiều kỳ hạn gửi tiền dới nhiều hình thức huy động (
đảm bảo giá trị theo vàng, tiết kiệm tích luỹ hay tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm
có thời hạn phù hợp với nhu cầu đa dạng của ngời gửi) thì sẽ thu hút đợcngày càng nhiều vốn
Đối với các hình thức cho vay cũng vậy nếu QTDND có nhiều hình thứccho vay, nhiều loại cho vay với thời gian vay phong phú, đối tợng cho vay
Trang 11phục vụ đợc nhu cầu đa dạng của dân cả về sản xuất kinh doanh lẫn tiêudùng (nh mua nhà xây dựng sửa chữa nhà ở, phục vụ nhu cầu sinh hoạt khác)thì sẽ giải quyết đợc vấn đề đầu ra
Chất lợng nhân sự
QTDND phải có đủ cán bộ có năng lực, hiểu biết nghiệp vụ kinh doanhtiền tệ, nhất là những cán bộ có trách nhiệm quản lý và điều hành Kinhdoanh tiền tệ tín dụng là một loại hình kinh doanh phức tạp, đòi hỏi cán bộlàm công tác này phải thật năng động, nhạy bén với tình hình, tinh thôngnghiệp vụ và có phẩm chất đạo đức tốt ở những địa phơng, xét thấy cha đủnguồn cán bộ theo tiêu chuẩn và cha đợc đào tạo huấn luyện thì cha thể xâydựng QTD Kinh nghiệm đã cho thấy: cán bộ là nhân tố rất quan trọng, nếukhông nói là quyết định Không chú ý điều kiện này xây dựng một cách gò
ép, hình thức, hay theo phong trào sẽ dẫn đến thất bại
Kinh doanh tiền tệ thờng xuyên phải bảo đảm cân đối giữa nguồn vốn và
sử dụng vốn, vốn càng luân chuyển nhanh càng có lãi Nó không những đảmbảo không bị đọng vốn mà còn phải đảm bảo khả năng thanh toán Ngời điềuhành QTD phải thật nhạy bén với cơ chế thị trờng Hàng hoá tiền tệ nó khácbiệt với bất kỳ loại hàng hoá nào khác QTD là nguồn đi vay để cho vay nênkhông thể không để tồn kho nhng lúc nào cũng phải đủ khả năng thanh toánkhi ngời cho QTD vay có yêu cầu rút tiền, cán bộ điều hành QTD không nắm
đợc yêu cầu đó thì không thể nào đáp ứng yêu cầu
Yếu tố trụ sở, phơng tiện bảo quản tiền bạc, sổ sách chứng từ
Là đơn vị kinh doanh tiền tệ, là ngời thủ quĩ của nhân dân nên QTD phải
có trụ sở và phơng tiện bảo quản tiền bạc, sổ sách, chứng từ Đây là cơ sở để
đảm bảo niềm tin trong nhân dân, dân có tin tởng mới gửi tiền vào QTD Trụ
sở phải đợc đặt ở những nơi trung tâm, thuận tiện cho giao dịch, phù hợp vớitâm lý đại đa số thành viên Không chạy theo hình thức nhng phải bảo đảmkhang trang, chắc chắn, an toàn về tài sản Trong thời gian đầu, bốn điều lệcủa QTD còn thấp, các loại quỹ cha hình thành thì có thể tận dụng tronghoàn cảnh cho phép, nhng về lâu dài QTD phải xây dng trụ sở có kho bảoquản tiền bạc, chứng từ, sổ sách
Địa bàn xây dựng QTD
Trang 12QTD chỉ nên xây dựng ở những địa phơng kinh tế hàng hoá phát triểnnghĩa là có khả năng huy đông vốn và có nhu cầu vay vốn Một khi sản xuấthàng hóa đã phát triển, cơ cấu kinh tế đã thay đổi, các ngành nghề đều pháttriển sẽ nảy sinh nhu cầu vay vốn thờng xuyên và ngày càng nhiều Và trongquá trình sản xuất kinh doanh sẽ nảy sinh có những ngời tạm thời thừa vốn
và những ngời tạm thời thiếu vốn QTD ra đời sẽ làm nhiệm vụ trung gian,huy động vốn của ngời thừa vốn cho ngời tạm thời thiếu vốn vay Đó chính
là điều kiện, tiền đề hình thành và sau khi ra đời, quỹ tín dụng mới có đủ
điều kiện và phát triển
ở những địa phơng sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp, nhu cầu vayvốn rất ít khả năng vốn tạm thời nhàn rỗi cũng rất hạn chế ở những địa ph-
ơng này có hình thành QTD cũng không thể tồn tại và phát triển Vì mức độ
và phạm vi hoạt động bị hạn hẹp không bảo đảm cho QTD kinh doanh cólãi, thu nhập không đủ bù đắp chi phí thì không thể thực hiện đợc nguyên tắchạch toán độc lập, tự chủ về tài chính nh cơ chế đã quy định
1.5.2 Các nhân tố khách quan
Thái độ và chính sách của Nhà nớc
Các tổ chức QTDND cũng là những tổ chức kinh tế, là một bộ phận củanền kinh tế nên chịu sự tác động của quan điểm và chính sách từ phía Nhà n-
ớc Nếu Nhà nớc nhận thấy lợi ích to lớn mà các QTD đem lại thì sẽ có thái
độ ủng hộ, tạo môi trờng hoạt động và có những chính sách khuyến khích, hỗtrợ cho các QTD Ngợc lại nếu các QTD đợc xem là một nguy cơ gây mất ổn
định trong xã hội thì Nhà nớc sẽ có thái độ khác và tìm cách kiểm soát chặtchẽ hạn chế và thậm chí cấm các QTDND hoạt động Do vậy việc xem xét
đánh giá đúng và khách quan về các QTD sẽ quyết định tới thái độ và chínhsách của Nhà nớc tới việc phát triển hay cấm các QTDND hoạt động Đó làcác chính sách về việc đa ra các khung khổ pháp lý thuận lợi, tạo đất và cácsân chơi cho các tổ chức TDHT phát triển, chính sách quản lý giám sát hỗ trợnguồn vốn, điều kiện cơ sở vật chất và con ngời, các chính sách miễn giảmhay u đãi về thuế, công tác vận động, bảo hiểm, cạnh tranh Thông qua cácchính sách khuyến khích này mà các tổ chức TDHT có thể nhanh chóng pháttriển cả về số lợng, chất lợng và qui mô Nh vậy để phát triển các tổ chứcTDHT nhà nớc có thể đóng vai trò là ngời khởi xớng việc xây dựng phát triển
Trang 13một hệ thống TDHT thông qua thái độ và chính sách vận động tuyên truyền
hỗ trợ của nó
Quản lý vĩ mô của Nhà nớc
- Tạo dựng môi trờng và khung khổ pháp lý
Môi trờng và khung khổ pháp lý tạo ra sân chơi và đất cho các tổ chứcTDHT hoạt động và phát triển Môi trờng pháp lý có lành mạnh, minh bạch
và việc thực thi pháp luật có đợc bảo đảm thì các chủ thể kinh tế mới có thểyên tâm làm ăn Một sân chơi có bình đẳng, luật chơi có rõ ràng, trọng tài cókhách quan mới thu hút đợc đông ngời tham gia Đây thờng là công việc củacơ quan lập pháp của các nớc Những lĩnh vực pháp lý chính tạo ra môi trờngpháp lý cho các tổ chức TDHT là các qui định luật pháp nh Luật hợp tác xã,Luật các tổ chức tín dụng, Luật thơng mại Hai luật quan trọng nhất trực tiếpqui định về tổ chức và hoạt động của các tổ chức TDHT là Luật hợp tác xã vàLuật các tổ chức tín dụng Nó tạo ra khung khổ pháp lý chính cho các tổchức TDHT
- Cấp và thu hồi giấy phép, thanh tra và giám sát
Khi cho phép mô hình TDHT hoạt động, ngoài việc tạo lập một khungkhổ pháp lý và môi trờng cho nó hoạt động, Nhà nớc còn phải thức hiện việccấp và thu hồi giấy phép hoạt động, tiến hành thanh tra và giám sát hoạt
động của các tổ chức TDHT Việc cấp và thu hồi giấy phép của Nhà nớc thểhiện việc chính thức hoá hay xoá sổ hoạt động của các tổ chức TDHT và qui
định luật áp dụng điều chỉnh tơng ứng đối với các tổ chức này Khi đi vàohoạt động, Nhà nớc phải thờng xuyên thanh tra giám sát hoạt động của các tổchức TDHT nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật trong hoạt động của các tổchức TDHT Các biện pháp giám sát từ phía Nhà nớc mang tính phòng ngừa
và bảo vệ này phải phù hợp với các nguyên tắc của thị trờng và nguyên tắchoạt động của tổ chức TDHT Đây thờng là công việc của cơ quan thanh tracác tổ chức tín dụng hay ngân hàng trung ơng của các nớc Việc cấp và thuhồi giấy phép hay thanh tra giám sát của các cơ quan hữu trách nếu có phơngpháp phù hợp, thực hiện tốt, hiệu quả không gây phiền nhiễu khó khăn chocác tổ chức TDHT sẽ tác động tích cực tới sự phát triển an toàn của từng tổchức cũng nh cả hệ thống các tổ chức TDHT
Vai trò của quốc tế
Chúng ta ngày nay sống trong một thời kì mà quá trình toàn cầu hoá diễn
ra mạnh mẽ tại các quốc gia, đặc biệt ở các nớc đang phát triển Mở cửa vàhội nhập quốc tế là xu hớng phát triển chung, do vậy các tổ chức TDHT và
Trang 14sự phát triển của nó cũng chịu ảnh hởng và tác động quốc tế không nhỏ Đó
là sự giao lu, trao đổi thông tin, bài học kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng
và phát triển các tổ chức TDHT hay việc mở rộng hoạt động ra thị trờng quốc
tế cũng nh chịu sự cạnh tranh từ nớc ngoài Đó là sự kết nối, ra nhập các tổchức quốc tế liên quan tới tổ chức TDHT nh tổ chức liên minh hợp tác xãquốc tế ICA, Hội ngân hàng nhân dân quốc tế CICP, Liên minh Raiffeisenquốc tế IRU Đó là sự hỗ trợ về kĩ thuật, vốn từ các tổ chức quốc tế, quốc giakhác trong việc xây dựng và phát triển các tổ chức TDHT Những kinhnghiệm và sự hỗ trợ quốc tế có tác động rất tích cực tới việc xây dựng vàphát triển tổ chức TDHT, đặc biệt là việc tránh đợc những thất bại, sự trả giá
và rút ngắn đợc thời gian xây dựng
Tính rủi ro và ảnh hởng dây truyền của hoạt động của QTDND.
QTDND là loại hình TCTD hợp tác hoạt động chủ yếu là huy động vốn
để cho vay đối với các thành viên của khu vực nông nghiệp, nông thôn là nơimặt bằng kinh tế còn thấp sản suất, kinh doanh còn chứa đựng nhiều rủi ro(do phụ thuộc nhiều yếu tố khách quan nh thời vụ, thiên tai, giá cả ) Trongkhi đó qui mô hoạt động và năng lực tài chính của các QTD thờng nhỏ bé,trình độ các bộ và nhân viên còn hạn chế Vì vậy QTDND là loại hình TCTDthờng xuyên phải đối mặt với nhiều rủi ro và cũng dễ xảy ra đổ vỡ nhất sovới các loại hình TCTD khác
Không những thế do hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, TD và NH là lĩnhvực rất nhạy cảm, chịu tác động rất lớn bởi yếu tố tâm lý, thông tin và nhiềuyếu tố ảnh hởng khách quan, chủ quan khác nên khi đối mặt với những nguycơ đổ vỡ, việc khắc phục đa QTDND trở lại hoạt động bình thờng gặp rấtnhiều khó khăn Hơn nữa tuy các QTDND và các pháp nhân độc lập đồngthời thông qua các bộ phận tổ chức liên kết, phát triển hệ thống có chứcnăng đại diện bảo vệ quyền lợi định hớng phát triển, cung cấp các dịch vụ tvấn thông tin thực hiện kiểm toán, quản lý quĩ an toan và đào tạo nguồn nhânlực cho toàn hệ thống QTDND
Trong cơ chế liên kết kinh tế QTDNDTW và các doanh nghiệp cần cungcấp dịch vụ tài chính hỗ trợ hoạt động theo nguyên tắc không cạnh tranh mà
hỗ trợ cho các QTDND nâng cao hiệu quả hoạt động của mình nhằm phục vụthành viên của các QTDND cơ sở ngày một tốt hơn qua đó nâng cao khảnăng cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển của từng QTDND cơ sở cũng nhtoàn hệ thống các QTDND cơ sở là chủ sở hữu và cũng là khách hàng của tổchức nói trên; đồng thời QTDND cơ sở chính là nơi tạo ra nguồn thu nhập
Trang 15căn bản cho hệ thống QTDND, chính vì vậy mà chỉ khi các QTDND hoạt
động tốt thì hệ thống QTDND mới phát triển tốt, trong khi đó bộ phận tổchức liên kết phát triển hệ thống tuy không trực tiếp tiến hành các hoạt độngkinh tế nhng có chức năng hỗ trợ và đảm bảo cho các thành viên nhất là đốivới QTDND cơ sở cũng nh toàn bộ hệ thống phát triển an toàn và bền vững
Điều kiện về địa bàn thông tin liên lạc và giao thông vận tải
QTD hoạt động kinh doanh trong một cơ chế thị trờng, lại có nhiều tổchức hoạt động trong lĩnh vực này nên đòi hỏi phải nhạy bén, nắm bắt đợcthông tin liên lạc để có biện pháp xử lý phù hợp Nh việc xử lý về lãi suất,
đối tợng cho vay, vấn đề thời vụ, lúc nào cần tung vốn ra, lúc nào cần thu hẹpvốn đầu t nếu không có mạng lới thông tin liên lạc làm sao những ngờiquản trị điều hành nắm bắt đợc tình hình để xử lý, đề ra những chủ trơngbiện pháp hữu hiệu, đảm bảo cho việc kinh doanh đợc tiến hành thuận lợihiệu qủa
Phơng tiện thông tin liên lạc chủ yếu là điện thoại, vi tính, đờng giaothông, phơng tiện vận chuyển
Sự liên kết hệ thống QTDND
Lịch sử phát triển mô hình QTDND đã cho thấy trong hệ thống QTDND,thì QTDND cơ sở là loại hình ra đời sớm nhất và cũng là nơi trực tiếp tiếnhành các hoạt động tiền tệ TDNH để hỗ trợ các thành viên (là chủ thể hoạt
động kinh tế riêng biệt) nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của riêng họ
đây chính là mục tiêu cơ bản và lâu dài mà các thành viên mong muốn khicùng nhau góp vốn thành lập QTDND
Để có thể duy trì sự tồn tại và phát triển nhằm hỗ trợ lâu dài và bền vữngcho các thành viên trong điều kiện kinh tế thị trờng, các QTDND cơ sở (lànhững TCTD hoạt động độc lập có quy mô nhỏ với những yếu điểm vốn có
nh đã phân tích ở trên ) không còn con đờng nào khác là phải cùng nhau thiếtlập một cơ chế liên kết chặt chẽ nhằm vừa phát huy các u điểm, lợi thế vốn
có của mình lại vừa khắc phục đợc các yếu điểm cố hữu mà mỗi QTDNDkhông tự mình giải quyết đợc Hệ thống liên kết này còn đợc vận hành mộtcách đông bộ và toàn diện thông qua cơ chế liên kết kinh tế giữa các đơn vịcấu thành của bộ phận trực tiếp hoạt động trung gian phục vụ thành viên làQTDND cơ sở, QTDND khu vực, QTDND TW và các tổ chức cung cấp dịch
vụ tài chính hỗ trợ
Tóm lại hoạt động của QTD chịu tác động bởi rất nhiều yếu tố kháchquan và chủ quan, các yếu tố có thể tác động theo hớng tích cực và tiêu cực
Trang 16Chúng ta cần phải tìm hiểu phân tích, đánh giá, các tác động của những nhân
tố này để nâng cao hoạt động của hệ thống QTD
1.6 Kinh nghiệm của các nớc trong việc phát triển hệ thống QTDND
1.6.1 Kinh nghiệm về mặt lý luận
Một là: Nhận thức đúng về loại hình tổ chức TDHT
Những nhận thức lệch lạc thờng hay gặp ở các nớc là coi tổ chức TDHT
nh là một công cụ để thực thi các chính sách xã hội của Nhà nớc hay coi làmột tổ chức xã hội từ thiện dẫn đến mục tiêu của tổ chức TDHT sẽ bị đẩy raphía sau làm cho lợi ích của các thành viên về lâu dài không đợc đảm bảo.Theo kinh nghiệm của các nớc, họ luật hoá luôn mục tiêu và các nguyên tắc
tổ chức, hoạt động của tổ chức TDHT và đảm bảo cho tính thực thi của luậtnày
Ba là : Có chế độ kiểm toán TDHT bắt buộc toàn diện và theo chỉ định.
Xuất phát từ những yếu điểm mang tính đặc thù nội tại của loại hìnhTDHT nh cơ chế giám sát dân chủ lơ là thì bắt buộc phải áp dụng một chế độkiểm toán độc lập đối với các tổ chức TDHT Theo kinh nghiệm các nớc, chế
độ kiểm toán bắt buộc này sẽ do Nhà nớc qui định, thờng dới một qui chếkiểm toán Nhà nớc sẽ giao cho một tổ chức nào đó có đủ điều kiện và khảnăng để thực hiện kiểm toán tại các tổ chức TDHT, theo đó Nhà nớc thờngtrao quyền kiểm toán cho các tổ chức kiểm toán của hệ thống liên kết TDHT
nh cho hiệp hội Đức hay một công ty kiểm toán chuyên nghiệp thuộc Tổngliên đoàn (Canada)
Bốn là: Có một hệ thống đào tạo hiệu quả
Theo kinh nghiệm của các nớc phát triển, chơng trình đào tạo phải gắn vàmang tính thực tiễn cao, dễ áp dụng triển khai Một mặt các cán bộ, nhânviên phải tự có trách nhiệm tự học hỏi nâng cao trình độ, mặt khác phải mờinhững giảng viên có trình độ kinh nghiệm về giảng dạy
1.6.2 Kinh nghiệm triển khai
Một là: Hoạt động theo đúng các nguyên tắc TDHT cơ bản.
- Nhà nớc là ngời khởi xớng, vận động xây dựng các tổ chức TDHT nhngkhông đợc phép ép buộc ngời dân gia nhập tổ chức TDHT