1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn tại cồn trong cửa sông ông trang, huyện ngọc hiển, tỉnh cà mau

162 836 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 7,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng ngập mặn Các cây rừng ngập mặn cũng chịu ảnh hưởng lớn bởi sự tác động qua lại giữa các nhân tố sinh thái như khí hậu, đất, nước, độ mặn… Do đ

Trang 1

HỨA MỸ NGỌC

NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC CÂY THÂN GỖ RỪNG NGẬP MẶN

TẠI CỒN TRONG CỬA SÔNG ÔNG TRANG,

HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU

Chuyên ngành: Sinh thái học

Mã số: 604260

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS VIÊN NGỌC NAM

Thành phố Hồ Chí Minh

Năm 2011

Trang 2

Lời cảm ơn

Trong quá trình thực hiện khóa luận, tôi phải tiếp cận với những vấn đề khá mới và bỡ ngỡ đối với tôi, thật may mắn khi tôi nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ thầy cô, anh chị, bạn bè Khi bài viết này có thể hoàn tất, nghĩa là tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ những người mà tôi rất trân trọng

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tiến sĩ Viên Ngọc Nam,

người Thầy không những đã định hướng cho tôi khả năng tiếp cận và triển khai đề tài của luận văn, Thầy đã tạo những điều kiện làm việc và nghiên cứu tốt nhất cho tôi Thầy còn là người cho tôi sự tự tin trong quá trình thực hiện

đề tài của mình và là người cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong cuộc sống

và lòng nhiệt huyết hăng say với công việc

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trong khoa Sinh học, trường Đại học Khoa học Tự Nhiên (ĐHQG TP Hồ Chí Minh): TS Trần Triết, TS Nguyễn Du Sanh, TS Lê Xuân Thuyên, TS Nguyễn Phi Ngà, cô Lê Bạch Mai đã gợi ý, tạo điều kiện cho tôi tham gia và thực hiện đề tài

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thanh Mai – khoa Công nghệ Sinh học trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh đã giúp đỡ trong lúc tôi gặp khó khăn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Anh Tuấn (Phòng Thực vật), anh Nguyễn Thái Minh Quân, anh Chung, chị Hương, chị Mai, chị Uyên, anh Thắng (Phòng Sinh môi), anh Thế, anh Hiền, Trang, Phong, Sang, Quốc (lớp sinh thái khóa 17) đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Tôi cũng gửi đến các em Đỗ Thị Hường (lớp sinh thái khóa 18), Trung, Trinh, Phúc, Hạnh …lời cám ơn Các em đã giúp tôi rất nhiều trong quá trình thu thập số liệu

Cám ơn dự án: “Động thái của vành đai rừng ngập mặn vùng cửa sông Sài Gòn - Đồng Nai và ven biển Đồng bằng sông Cửu Long” đã tạo điều kiện để

Trang 3

tôi hoàn thành đề tài

Tôi xin cám ơn một người đã luôn động viên, chia sẻ và giúp tôi trong những lúc tôi gặp khó khăn

Cuối cùng, con xin cám ơn Cha, Mẹ đã luôn bên con, động viên con và tạo mọi điều kiện để con có được ngày hôm nay

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2010

Hứa Mỹ Ngọc

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài: “Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn tại Cồn Trong cửa sông Ông Trang, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau” được thực hiện trong thời gian từ tháng

10 năm 2009 đến tháng 10 năm 2010

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:

- Xác định và mô hình hóa một số quy luật cấu trúc rừng ngập mặn và các yếu

tố môi trường tại Cồn Trong cửa sông Ông Trang, Huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

- Từ kết quả thu được đề xuất các biện pháp lâm sinh phù hợp

Phương pháp nghiên cứu của đề tài:

- Điều tra thu thập số liệu trong 20 ô tiêu chuẩn (10 m × 10 m) trên thực địa Dựa theo phương pháp nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn của Cintron và cộng sự (1984) trong cuốn phương pháp nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn của UNESCO (1984)

- Áp dụng các phương pháp định lượng trong thống kê toán học với sự hỗ trợ của các phần mềm để xử lý và tính toán, đảm bảo độ chính xác trong nghiên cứu khoa học

Đề tài thu được những kết quả sau:

- Các yếu tố pH và độ ngập triều có khác nhau trên các tuyến nghiên cứu

- Quan hệ giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực (Hvn – D1,3) và diện tích tán với đường kính ngang ngực (Stán – D1,3) có tương quan chặt chẽ

và được mô phỏng bằng phương trình tối ưu nhất

- Kết cấu tổ thành loài trong phạm vi nghiên cứu có 4 loài: Đước đôi chiếm 36%, Mắm trắng chiếm 33%, Vẹt tách chiếm 24% và Bần trắng chiếm 7%

- Phân bố loài trong phạm vi nghiên cứu đều là phân bố theo đám

- Độ tàn che: Qua nghiên cứu cho thấy độ tàn che trung bình của khu vực là 63,72 ± 0,09%, cao nhất là 88,42% và thấp nhất là 13,47%

- Tái sinh cây con: Cây con phát triển theo tỉ lệ nghịch với độ tàn che Số cây con tái sinh trung bình là 12.612 cây/ha

Trang 5

- Cấu trúc đứng: Mỗi tuyến nghiên cứu có phân bố số cây theo cấp chiều cao theo những quy luật khác nhau Nghiên cứu tổng thể cho thấy đường biểu diễn của cả khu vực có quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao là đỉnh lệch phải

- Cấu trúc ngang: Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính ngang ngực khác nhau ở từng tuyến Hầu hết các tuyến có đường biểu diễn quy luât phân

bố số cây theo cấp kính có đỉnh lệch trái

Trang 6

ABSTRACT

Title: "Research on mangrove trees structure in Con Trong – Cua Ong Trang, Ngoc Hien district, Ca Mau province" is carried out from October 2009 to

October 2010

The objectives of the research are:

- Identify and modeling the structure rules of mangroves and other environmental factors in Con Trong – Cua Ong Trang, Ngoc Hien district, Ca Mau province

- From the results obtained suggest appropriate silvicultural treatments Methods of study:

- Data is collected in the 20 square plots (10 m × 10 m) on the field Based on the mangrove research method of forest structure of UNESCO (1984) to study the

structure of mangrove Gilberto Cintron et al (1984)

- Application of quantitative methods in mathematical statistics with the assistance

of software for processing and calculation, ensuring accuracy in scientific research The results are as followings:

- The pH and tidal flooding is different between transects

- The relationship between height and diameter at breast height (Hvn - D1,3), Canopy area with diameter at breast height (Stán - D1,3) and correlated closely simulated by the optimal equations

- The structure of species is four species in studied areas are: Rhizophora occupied

of 36%, Avicennia alba (33%), Bruguiera paviflora (24%) and Sonneratia alba is

7% of total species

- Species distribution in studied area is aggregated

- Canopy coverage is 63.72 ± 0.09%, the highest was 88.42% and the lowest was 13.47%

- Natural regeneration seedling: Seedlings developed in the thin canopy Number of regenerated seedlings is 12,612 trees/ha

- Vertical structure: Each transect has tree frequency and height in different rules

Trang 7

But the research area indicated the distribution curve of tree frequency and height is

on the left of the height mean

- Horizontal structure: The model of distribution of trees frequency by diameter at breast height is differences in each transect In most of the peaks of curve are in the left of the diameter mean

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN i

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC vii

CHỮ VIẾT TẮT xi

DANH MỤC BẢNG xiii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xv

DANH MỤC HÌNH xvi

MỞ ĐẦU xviii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN 1

1.1.1 Khái niệm về hệ sinh thái rừng ngập mặn 1

1.1.2 Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới 2

1.1.2.1 Vị trí phân bố 2

1.1.2.2 Giới hạn về sự phân bố rừng ngập mặn 2

1.1.2.3 Thực trạng rừng ngập mặn trong những năm gần đây 4

1.1.3 Phân bố rừng ngập mặn ở Việt Nam 5

1.1.3.1 Vị trí phân bố 5

1.1.3.2 Diện tích rừng ngập mặn 5

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng ngập mặn 7

1.1.4.1 Khí hậu 7

1.1.4.2 Các yếu tố thủy văn 8

1.1.4.3 Chất hữu cơ trong đất 8

1.1.5 Thực vật rừng ngập mặn 9

1.1.6 Vai trò và chức năng của rừng ngập mặn 10

1.2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11

1.2.1 Khái niệm cấu trúc hệ sinh thái rừng 11

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc rừng ngập mặn 12

Trang 9

1.2.2.1 Diễn thế sinh thái thực vật và việc xây dựng trên đất liền 12

1.2.2.2 Các ảnh hưởng của địa mạo 12

1.2.2.3 Các dải hóa lý và sự phân vùng 12

1.2.2.4 Sự phát tán trụ mầm và sự phân bố 12

1.2.2.5 Cấu trúc rừng và sự tiêu thụ các trụ mầm 13

1.2.2.6 Cấu trúc rừng và sự cạnh tranh 13

1.2.3 Sự phân tầng trong rừng ngập mặn 14

1.2.4 Những nghiên cứu về cấu trúc rừng ngập mặn trong và ngoài nước 14

1.2.4.1 Những nghiên cứu về cấu trúc rừng ngập mặn trên thế giới 14

1.2.4.2 Những nghiên cứu về cấu trúc rừng ngập mặn Việt Nam 18

1.3 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 20

1.3.1 Vị trí địa lý 21

1.3.2 Khí hậu 22

1.3.3 Yếu tố thủy văn 22

1.3.4 Địa hình 23

1.3.5 Tính chất đất 24

1.3.5.1 Kết cấu đất 24

1.3.5.2 Dung trọng đất 24

1.3.5.3 Độ mặn và các dạng đất mặn 24

1.3.6 Chất lượng nước 25

1.3.7 Thực vật ở Cà Mau 25

1.3.7.1 Thảm thực vật rừng ngập mặn 25

1.3.7.2 Diễn thế tự nhiên của các loài cây rừng ngập mặn chính thức 25

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 VỊ TRÍ THU MẪU 27

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 28

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 28

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.4.1 Thu thập dữ liệu 29

Trang 10

2.4.2 Ngoại nghiệp 29

2.4.2.1 Các nhân tố vô sinh 29

2.4.2.2 Nhân tố hữu sinh 30

2.4.3 Nội nghiệp 32

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

3.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG 38

3.1.1 pH của đất 38

3.1.2 Chế độ ngập triều 40

3.2 TƯƠNG QUAN CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐIỀU TRA 41

3.2.1 Đặc điểm các nhân tố điều tra 41

3.2.2 Tương quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực (Hvn -D1.3) 44

3.2.2.1 Tương quan Hvn - D1.3 của loài Bần trắng 45

3.2.2.2 Tương quan Hvn - D1.3 của loài Mắm trắng 46

3.2.2.3 Tương quan Hvn - D1.3 của loài Đước đôi 47

3.2.2.4 Tương quan Hvn - D1.3 của loài Vẹt tách 49

3.2.2.5 Tương quan Hvn - D1,3 của cả khu vực 50

3.2.3 Tương quan giữa diện tích tán và đường kính ngang ngực (ST - D1,3) 52

3.2.3.1 Tương quan Stán - D1,3 của loài Bần trắng 52

3.2.3.2 Tương quan Stán - D1,3 của loài Mắm trắng 53

3.2.3.3 Tương quan Stán - D1,3 của loài Đước đôi 54

3.2.3.4 Tương quan Stán - D1,3 của loài Vẹt tách 56

3.2.3.5 Tương quan Stán - D1,3 cả khu vực 57

3.3 CẤU TRÚC RỪNG NGẬP MẶN TẠI KHU VỰC CỒN TRONG CỬA SÔNG ÔNG TRANG 58

3.3.1 Cấu trúc sinh thái 58

3.3.1.1 Tổ thành loài 58

3.3.1.2 Các chỉ số đa dạng sinh học 61

3.3.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa các loài 64

Trang 11

3.3.1.4 Phân tích mối quan hệ giữa các quần xã 65

3.3.2 Phân bố loài 67

3.3.3 Xác định độ tàn che 67

3.3.4 Tình hình tái sinh cây con 69

3.3.5 Cấu trúc theo phương thẳng đứng (N – Hvn) 70

3.3.5.1 Cấu trúc đứng (N – Hvn) trên tuyến 1 70

3.3.5.2 Cấu trúc đứng (N – Hvn) trên tuyến 2 71

3.3.5.3 Cấu trúc đứng (N – Hvn) trên tuyến 3 72

3.3.5.4 Cấu trúc đứng (N – Hvn) trên tuyến 4 73

3.3.5.5 Cấu trúc đứng (N – Hvn) trên tuyến 5 74

3.3.5.6 Cấu trúc đứng (N – Hvn) cả khu vực khảo sát 75

3.3.6 Cấu trúc theo phương nằm ngang (N –D1,3) 76

3.3.6.1 Cấu trúc ngang (N –D1,3) trên tuyến 1 77

3.3.6.2 Cấu trúc ngang (N –D1,3) trên tuyến 2 77

3.3.6.3 Cấu trúc ngang (N –D1,3) trên tuyến 3 78

3.3.6.4 Cấu trúc ngang (N –D1,3) trên tuyến 4 79

3.3.6.5 Cấu trúc ngang (N –D1,3) trên tuyến 5 80

3.3.6.6 Cấu trúc ngang (N –D1,3) cả khu vực khảo sát 81

3.3.7 Chỉ số phức tạp (Ic) 82

3.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC RỪNG VÀ CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG 84

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

4.1 KẾT LUẬN 88

4.2 KIẾN NGHỊ 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 12

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ARH Hỗn giao Mấm trắng – Đước đôi

GPS Hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu

Pa Xác suất của tham số a của phương trình

Pb Xác suất của tham số b của phương trình

Phàm Xác suất của phương trình

Trang 14

DANH MỤC BẢNG

BẢNG TRANG

Bảng 1.1 Hiện trạng và quá khứ của rừng ngập mặn trên thế giới 4

Bảng 1.2 Số loài cây RNM theo nhiều tác giả 10

Bảng 1.3 Địa mạo – thổ nhưỡng ở huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau 23

Bảng 2.1 Đặc điểm và ký hiệu 5 tuyến đã khảo sát 28

Bảng 2.2 Phiếu đo đếm ngoài thực địa 32

Bảng 3.1 pH đất của các ô đo đếm ở tầng 10 cm và 40 cm 38

Bảng 3.2 Kết quả so sánh giá trị pH của các tuyến trong khu vực nghiên cứu bằng LSD 95% 39

Bảng 3.3 Độ ngập triều tại các ô mẫu 40

Bảng 3.4 Đặc điểm các nhân tố điều tra 42

Bảng 3.5 Các phương trình biểu thị quy luật tương quan giữa Hvn - D1,3

của loài Bần trắng 45

Bảng 3.6 Các phương trình biểu thị quy luật tương quan giữa Hvn - D1,3 của loài Mấm trắng 46

Bảng 3.7 Các phương trình biểu thị quy luật tương quan giữa Hvn - D1,3 của loài Đước đôi 48

Bảng 3.8 Các phương trình biểu thị quy luật tương quan giữa Hvn và D1,3 của loài Vẹt tách 49

Bảng 3.9 Các phương trình biểu thị quy luật tương quan giữa Hvn - D1,3 cả khu vực nghiên cứu 50

Bảng 3.10 Các phương trình biểu thị quy luật tương quan giữa Stán - D1,3 của loài Bần trắng 52

Bảng 3.11 Các phương trình biểu thị quy luật tương quan giữa Stán - D1,3 của loài Mấm trắng 53

Bảng 3.12 Các phương trình biểu thị quy luật tương quan giữa Stán - D1,3 của loài Đước đôi 55

Trang 15

Bảng 3.13 Các phương trình biểu thị quy luật tương quan giữa Stán - D1,3

của loài Vẹt tách 56

Bảng 3.14 Các phương trình biểu thị quy luật tương quan giữa Stán - D1,3 cả khu vực nghiên cứu 57

Bảng 3.15: So sánh thành phân loài và mật độ cá thể giữa các ô đo đếm trong khu vực 60

Bảng 3.16 Các chỉ số ĐDSH của các ô đo đếm 62

Bảng 3.17 Phần trăm độ tàn che của các ô đo đếm 68

Bảng 3.18 Số cây tái sinh trên 1 ha 69

Bảng 3.19 Chỉ số phức tạp của các ô trong khu vực nghiên cứu 82

Trang 16

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

BIỂU ĐỒ TRANG Biểu đồ 3.1 Biểu đồ biểu thị mối tương quan giữa Hvn - D1,3

của loài Bần trắng 46

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ biểu thị mối tương quan giữa Hvn - D1,3 của loài Mấm trắng 47

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ biểu thị mối tương quan giữa Hvn - D1,3 của loài Đước đôi 48

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ biểu thị mối tương quan giữa Hvn - D1,3 của loài Vẹt tách 50

Biểu đồ 3.5 Biểu đồ biểu thị mối tương quan giữa Hvn - D1,3 khu vực nghiên cứu 51

Biểu đồ 3.6 Biểu đồ biểu thị mối tương quan giữa Stán - D1,3 của loài Bần trắng 53

Biểu đồ 3.7 Biểu đồ biểu thị mối tương quan giữa Stán - D1,3 của loài Mấm trắng 54

Biểu đồ 3.8 Biểu đồ biểu thị mối tương quan giữa Stán - D1,3 của loài Đước đôi 55

Biểu đồ 3.9 Biểu đồ biểu thị mối tương quan giữa Stán - D1,3 của loài Vẹt tách 56

Biểu đồ 3.10 Biểu đồ biểu thị mối tương quan giữa Stán - D1,3 cả khu vực nghiên cứu 58

Biểu đồ 3.11 Đường cong ưu thế biểu thị tính đa dạng loài trong các quần xã 64

Biểu đồ 3.12 Mối quan hệ giữa các loài 65

Biểu đồ 3 13 Mối quan hệ giữa các quần xã 66

Biểu đồ 3.14 Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N - Hvn) của tuyến 1 70

Biểu đồ 3.15 Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N - Hvn) của tuyến 2 71

Biểu đồ 3.16 Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N - Hvn) của tuyến 3 72

Trang 17

Biểu đồ 3.17 Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N - Hvn) của tuyến 4 73

Biểu đồ 3.18 Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N - Hvn) của tuyến 5 74

Biểu đồ 3.19 Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N - Hvn) của khu vực nghiên cứu 75

Biểu đồ 3.20 Phân bố số cây theo cấp đường kính (N - D1,3) của tuyến 1 77

Biểu đồ 3.21 Phân bố số cây theo cấp đường kính (N - D1,3) của tuyến 2 78

Biểu đồ 3.22 Phân bố số cây theo cấp đường kính (N - D1,3) của tuyến 3 79

Biểu đồ 3.23 Phân bố số cây theo cấp đường kính (N - D1,3) của tuyến 4 80

Biểu đồ 3.24 Phân bố số cây theo cấp đường kính (N - D1,3) của tuyến 5 81

Biểu đồ 3.25 Phân bố số cây theo cấp đường kính (N - D1,3) của khu vực nghiên cứu 82

Trang 18

DANH MỤC HÌNH

HÌNH TRANG

Hình 1.1 Các vùng phân bố RNM trên thế giới 3

Hình 1.2 Phân bố các khu vực RNM ở Việt Nam 6

Hình 2.1 Vị trí ô mẫu được xác định bằng GPS 27

Hình 2.2 Mô tả cách đo các chỉ tiêu sinh trưởng cây 31

Hình 2.3 Mô tả cách xác định mật độ cây tái sinh 32

Hình 2.4 Mô tả phương pháp xác định độ tàn che 34

Trang 19

MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề

Rừng ngập mặn (RMN) nằm ở vị trí tiếp giáp với biển, ở các vùng cửa sông ven biển - một hệ sinh thái chuyển tiếp giữa môi trường biển và đất liền Chúng được tạo lập bởi nhiều loài thực vật có khả năng vừa chịu mặn vừa chịu ngập

Những loài thực vật RNM có hệ thống rễ chằng chịt, thân cây chắc khoẻ, tán

to, sinh trưởng nhanh, chịu sóng, gió, chịu ngập nên có ý nghĩa rất lớn trong việc bảo vệ và phát triển các vùng đất bồi tụ, hạn chế xói lở bờ, làm giảm tốc độ gió sóng, tạo điều kiện để cố định bãi lầy, mở rộng diện tích cho sản xuất nông nghiệp

và định cư Bên cạnh đó, RMN còn cung cấp các các nguyên vật liệu có giá trị như: than, củi, gỗ, thuốc chữa bệnh…và là nơi bảo tồn, phát triển lý tưởng cho các loài chim, hải sản và nhiều loài động vật có giá trị như: Khỉ, Lợn rừng, Kỳ đà, Chồn, Trăn…

Rừng ngập mặn có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ môi trường, điều hoà khí hậu Ngày nay, với sự phát triển của ngành du lịch sinh thái thì RMN được xem là nơi lý tưởng để thu hút khách du lịch tham quan và học tập nghiên cứu

Tuy nhiên, do hậu quả chiến tranh để lại, sức ép của việc gia tăng dân số và đặc biệt là sự ấm lên toàn cầu dẫn đến hiện tượng băng tan cùng với việc nhận thức chưa đầy đủ của con người về vai trò và vị trí của RNM dẫn đến việc khai thác, tàn phá quá mức (nuôi tôm không có kế hoạch, phá rừng để lấy đất làm sản xuất nông nghiệp, làm ruộng muối, khu công nghiệp…) khiến rừng suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và hệ sinh thái

Hệ sinh thái RNM là một hệ sinh thái rất nhạy cảm và tương đối phức tạp bao gồm nhiều thành phần với các quy luật sắp xếp khác nhau theo không gian và thời gian Do đó, để duy trì và ổn định được hệ sinh thái này đòi hỏi chúng ta phải

có những nghiên cứu và tìm hiểu sâu về chúng, trong đó việc nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng thực sự cần thiết Bên cạnh đó, hệ sinh thái RNM nằm ở vùng ven biển, nơi các yếu tố môi trường thay đổi nhanh chóng (hoạt động của thuỷ triều,

Trang 20

lưu lượng dòng chảy khiến cho đất bồi hoặc lở nhanh chóng…), đã ảnh hưởng trực tiếp đến phân bố, thay thế loài, sinh trưởng và phát triển của các loài Vì thế, để sử dụng hệ sinh thái RNM một cách hiệu quả cần có sự hiểu biết cơ bản về cấu trúc và các yếu tố tác động lên chúng Chính vì sự cần thiết này mà chúng tôi tiến hành đề

tài: “Nghiên cứu cấu trúc cây thân gỗ rừng ngập mặn tại Cồn Trong cửa sông Ông Trang, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau” Đây là khu vực hệ sinh thái rừng

ngập mặn được xem là ít chịu tác động bởi con người do đó để nghiên cứu cấu trúc rừng chọn Cồn Trong cửa sông Ông Trang rất thích hợp vì nơi đây đang diễn ra quá trình diễn thế tự nhiên hết sức đặc sắc

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nhằm xác định và mô hình hóa một số quy luật cấu trúc rừng ngập mặn và các yếu tố môi trường tại Cồn Trong cửa sông Ông Trang, Huyện Ngọc Hiển, tỉnh

Cà Mau

Ý nghĩa đề tài

Kết quả của việc tìm hiểu cấu trúc rừng ngập mặn để:

- Đề xuất các biện pháp lâm sinh phù hợp giúp các nhà quản lý có biện pháp qui hoạch, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên RNM và có hướng bảo vệ, phục hồi tốt hơn, đặc biệt là phát huy được khả năng phòng hộ, chống xói mòn và bảo vệ môi trường sinh thái

- Đề tài này đóng góp một phần vào nguồn tư liệu cho dự án: “Động thái của vành đai rừng ngập mặn vùng cửa sông Sài Gòn - Đồng Nai và ven biển Đồng bằng sông Cửu Long”

Giới hạn đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu các đặc điểm về cấu trúc của các cây thân gỗ có

D1,3 ≥ 5 cm và một số các yếu tố môi trường như: pH đất, thuỷ triều ảnh hưởng đến cấu trúc tại Cồn Trong cửa sông Ông Trang, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

Trang 21

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN

1.1.1 Khái niệm về hệ sinh thái rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn là một trong những hệ sinh thái quan trọng của hệ thống đất ngập nước Là một hệ sinh thái đặc biệt với những điều kiện sinh thái đặc trưng: khí hậu nóng, đất mặn ngập nước quanh năm, hoặc có thuỷ triều lên xuống, thường xuyên thiếu khí và oxy khi ngập nước, đất chưa ổn định, với môi trường đó, một quần hợp thực vật không họ hàng với nhau nhưng có những đặc tính sinh lý giống nhau, thích nghi sinh thái giống nhau tạo nên một kiểu rừng được gọi là rừng ngập mặn [1] Các hệ sinh thái RNM mang lại lợi ích cho người dân sống ở vùng bờ biển

và giúp các nhà khoa học nghiên cứu đất ngập nước và các hệ sinh thái của chúng

Saenger và cộng sự (1983) cũng đã mô tả rừng ngập mặn như là hệ cây rừng ven biển của vùng duyên hải nhiệt đới và á nhiệt đới Vì thế thuật ngữ rừng ngập mặn "mangrove" đã được sử dụng để cho các cây sống trong bùn, đất ướt ở vùng triều nhiệt đới và á nhiệt đới Ngày nay nhiều nhà nghiên cứu còn gọi là rừng ven biển "coastal woodland", rừng triều "tidal forest" như là rừng ngập mặn "mangrove forest” [7]

Một cách tổng quát, rừng ngập mặn là những cây thân gỗ và cây bụi mọc dưới mức triều cao của triều cường [22] Vì vậy hệ thống rễ của chúng thường xuyên bị ngập trong nước mặn, mặc dầu nước có thể được pha loãng do dòng nước ngọt và chỉ ngập một hay hai lần trong năm [23]

Thuật ngữ "ngập mặn" dùng để chỉ một tập hợp của những cây nhiệt đới và cây bụi mọc ở vùng triều Rừng ngập mặn bao gồm khoảng 16 họ và 40 - 50 loài (tùy theo phân loại) Theo Tomlinson (1986), các tiêu chuẩn sau đây được yêu cầu cho một loài được chỉ định là một rừng ngập mặn "thực sự là rừng ngập mặn":

a Bổ sung thực sự cho môi trường ngập mặn

b Đóng một vai trò quan trọng trong cấu trúc quần xã và có khả năng hình

Trang 22

thành cấu trúc quần thụ thực sự

c Sự biệt hóa hình thái để thích ứng với môi trường sống này

d Sự biệt hóa sinh lý để thích ứng với môi trường sống của chúng

e Phân loại tách biệt từ thân trên mặt đất [30]

Như vậy, rừng ngập mặn là thuật ngữ được sử dụng để mô tả sự đa dạng của những loài thực vật thích nghi hoàn toàn với môi trường ẩm ướt và mặn Rừng ngập mặn có thể đặc trưng đối với một loại cá thể Các thuật ngữ như quần xã rừng ngập mặn, hệ sinh thái ngập mặn, rừng ngập mặn, rừng ngập mặn đầm lầy, và “Mangal” được sử dụng thay thế cho nhau để mô tả toàn bộ quần xã rừng ngập mặn [30]

1.1.2 Phân bố RNM trên thế giới

1.1.2.1 Vị trí phân bố

Trên thế giới, RNM che phủ khoảng 22 triệu ha diện tích toàn cầu, nhưng diện tích của chúng bị giảm sút do hoạt động của con người trong vài thập niên

trước Snedaker (1993), Tuan và cộng sự (2002) đã ghi nhận còn khoảng 15 triệu

ha RNM trên thế giới Chúng được phân bố ở các vùng đầm lầy và cồn cát dọc theo đường bờ biển, cửa sông, các vịnh nước nông và các đầm lầy gần biển trong các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới (Hình 1.1) Các khu RNM thường được định vị giữa 32 độ vĩ Bắc và 28 độ vĩ Nam Tuy nhiên, sự xuất hiện của các khu rừng Đước

ở phía Bắc bán cầu từ 24 độ vĩ Bắc tới 32 độ vĩ Nam phụ thuộc vào nhiệt độ không khí và nước tại khu vực đó Số lượng loài RNM biến động theo khu vực địa lí, vị trí cửa sông và vị trí dọc theo sườn vùng bờ biển giữa lúc triều lên và xuống [33]

1.1.2.2 Giới hạn về sự phân bố rừng ngập mặn

Sự phát triển mạnh mẽ của rừng ngập mặn xuất hiện tại cửa sông lớn như sông Hằng ở Bangladesh, sông Fly ở Papua New Guinea và đồng bằng sông Cửu Long tại Việt Nam Amazon và Congo, hai con sông lớn nhất trên thế giới, không

có rừng ngập mặn Các yếu tố sau đây được coi là yếu tố quyết định phân phối chính của rừng ngập mặn:

a Khí hậu Rừng ngập mặn là rừng nhiệt đới và không chịu nhiệt độ đóng

băng Giới hạn phân bố của chúng trên toàn thế giới thay đổi tùy theo không khí và

Trang 23

nhiệt độ nước Sự phong phú của rừng ngập mặn cũng bị ảnh hưởng do sự khô cằn,

và phát triển mạnh mẽ dọc theo bờ biển có lượng mưa đầu vào cao

b Độ mặn Muối nói chung không phải là một nhu cầu cấp thiết cho sự tăng

trưởng, vì hầu hết rừng ngập mặn có thể phát triển trong nước ngọt Tuy nhiên, chúng không phát triển trong môi trường sống nước ngọt hoàn toàn vì chúng phải cạnh tranh với các loài nước ngọt khác Vì thế, độ mặn đóng vai trò quan trọng trong việc loại trừ các loài thực vật có mạch khác mà không thích nghi với sự phát triển trong một môi trường sống mặn

c Sự ngập triều Ảnh hưởng của thủy triều không những là một nhu cầu mà

còn đóng vai trò quan trọng gián tiếp:

 Sự ngập lụt bởi nước mặn sẽ giúp loại bỏ hầu hết các thực vật có mạch và làm giảm sự cạnh tranh

 Thủy triều mang nước mặn lên cửa sông để chống lại dòng chảy ra của nước ngọt và mở rộng sự phát triển của rừng ngập mặn nội địa

 Thủy triều vận chuyển trầm tích, chất dinh dưỡng và nước sạch ra môi trường rừng ngập mặn, sản xuất carbon hữu cơ và giảm các hợp chất lưu huỳnh

Hình 1.1 Các vùng phân bố RMN trên thế giới [33]

Trang 24

 Ở nơi sự bốc hơi cao, triều cường giúp đất giải phóng và độ mặn giảm

d Trầm tích và năng lượng sóng Rừng ngập mặn phát triển tốt nhất trong

một môi trường trầm tích với năng lượng sóng thấp Sóng cao ngăn chặn: Cây con

hình thành, hệ thống rễ và ngăn chặn tích tụ trầm tích có ích [30]

1.1.2.3 Thực trạng rừng ngập mặn trong những năm gần đây

Do rất nhiều nguyên nhân: Sự canh tranh đất nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, du lịch và sự biến đổi khí hậu, sử dụng sai mục đích của RNM mà diện tích của chúng đã giảm đi đáng kể trong những thập kỷ qua Trước thực trạng đó, RNM đã thu hút được nhiều sự quan tâm, tuy nhiên diện tích rừng vẫn không ngừng bị mất nhưng với tỉ lệ thấp hơn Cụ thể, từ con số 187.000 ha

bị mất hàng năm trong những năm 1980 (chiếm 1,04%/ năm) giảm xuống còn 102.000 ha/năm (chiếm 0,66%) trong khoảng thời gian (2000 – 2005) Các số liệu cho thấy trong 25 năm qua khoảng 3.600.000 ha đã bị mất (chiếm khoảng 20% diện tích RNM toàn cầu năm 1980) Trong đó khu vực Châu Á bị thiệt hại nặng nhất Số

liệu được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.1 Hiện trạng và quá khứ của rừng ngập mặn trên thế giới [24]

2000

Sự thay đổi hàng năm 1990-2000

2005

Sự thay đổi hàng năm 2000-2005 Vùng

1000ha Năm 1000ha 1000ha 1000ha % 1000ha 1000ha % 1000ha 1000ha % Châu

Phi 3243 1997 3670 3428 -24 -0,68 3218 -21 -0,63 3160 -12 -0,36 Châu Á

6048 2002 7769 6741 -103 -1,41 6163 -58 -0,89 5858 -61 -1,01 Bắc và

Mỹ 2038 1992 2222 2073 -15 -0,69 1996 -8 -0,38 1978 -4 -0,18 Thế

giới 15705 2000 18794 16925 -187 -1,04 15740 -118 -0,72 15231 -102 -0,66

Trang 25

1.1.3 Phân bố RNM ở Việt Nam

1.1.3.1 Vị trí phân bố

Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á, giữa 23022’ tới 8030’ vĩ Bắc và

102010’ đến 109024’ vĩ Tây Việt Nam có đường biên giới giáp với phía Bắc Trung Hoa, phía Tây và Nam giáp với biển Đông của Việt Nam và phía Tây giáp với Lào

và Campuchia Tổng diện tích đất khoảng 320 ngàn km2 và chiều dài đường bờ biển

là 3.260 km [33]

Rừng ngập mặn Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường Chúng cũng hỗ trợ kinh tế cho nông dân, những người sống ở vùng cửa sông và miền duyên hải Từ Bắc tới Nam, rừng ngập mặn xuất hiện ở 4 vùng địa lý [26]:

 Vùng I từ Cái Mơn tới Đồ Sơn

 Vùng II từ Đồ Sơn tới Lạch Tường

 Vùng III từ Lạch Tường tới Vũng Tàu

 Vùng IV từ Vũng Tàu tới Hà Tiên (Hình 1.2)

1.1.3.2 Diện tích rừng ngập mặn

RNM Việt nam đã từng bao phủ diện tích khoảng 400.000 ha vào năm 1943 Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà diện tích RNM giảm đi rất nhanh Trong vòng 57 năm (1943 – 2000) đã mất đi 253.210 ha, chiếm 62% tổng diện tích RNM năm 1943 Điều này cho thấy tốc độ mất RNM ở Việt Nam là rất cao, khoảng 4.400 ha/năm Cụ thể tính đến tháng 12/2000, tổng diện tích RNM khoảng 155.290

ha, trong đó RNM tự nhiên chỉ có 32.402 chiếm 21%, diện tích RNM trồng là 122.892 ha chiếm 79% [12]

Ở Việt Nam, RNM khá phong phú về số lượng các loài thực vật: 37 loài cây ngập mặn chính thức, trên 70 loài cây tham gia RNM Trong số đó có 30 loài cây cho gỗ, 14 loài cây cho tanin, 24 loài cây dùng làm phân xanh, 21 loài được sử dụng làm thuốc, 21 loài cho mật nuôi ong, 1 loài cho nhựa để sản xuất nước giải khát, đường, cồn [12]

Trang 26

Hình 1.2 Phân bố các khu vực RNM ở Việt Nam [25]

Trang 27

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng ngập mặn

Các cây rừng ngập mặn cũng chịu ảnh hưởng lớn bởi sự tác động qua lại giữa các nhân tố sinh thái như khí hậu, đất, nước, độ mặn… Do đó, việc đánh giá vai trò của từng nhân tố cụ thể lên sự sinh trưởng và phát triển của cây rừng ngập mặn là hết sức khó khăn Một số nhân tố như điều kiện tự nhiên, đất và nước có ảnh hưởng đến sự phân bố của RNM:

1.1.4.1 Khí hậu

Điệu kiện khí hậu là một trong những yếu tố môi trường chính ảnh hưởng đến sự phân bố RNM [33] Trong đó các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, gió, ánh sáng…có tác động lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của cây RNM, là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến các yếu tố vật lý khác như đất và nước

- Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây RNM Cây RNM không chịu được lạnh, càng về phía Bắc nhiệt độ càng lạnh dần nên RNM cũng kém phát triển Ngoài ra, nhiệt độ của nước biển cũng có ảnh hưởng đến sự xuất hiện loài cây RNM [6]

- Cây RNM không phụ thuộc hoàn toàn vào nước mưa vì chúng có các tuyến bài tiết muối và cơ chế hút nước ngọt Tuy nhiên, nước mưa cũng ảnh hưởng đến RNM thông qua việc vận chuyển các chất phù sa, bùn và làm giảm độ mặn của lớp đất mặt [6]

- Gió có ảnh hưởng đến sự bốc hơi nước của cây rừng ngập mặn và làm giảm nhiệt độ không khí Ngoài ra cây rừng ngập mặn còn nhờ gió để thụ phấn của một số loài cây, cùng với gió và nước triều đã góp phần vào phân bố, tái sinh

tự nhiên của cây rừng ngập mặn [6]

- Ánh sáng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quang hợp,

hô hấp, thoát hơi nước, ra hoa, nẩy mầm… của cây ngập mặn Trong rừng ngập mặn, hầu hết các loài cây là cây ưa sáng Cường độ ánh sáng cho cây rừng ngập mặn phát triển tốt là 3.000 – 3.800 Kcal/m2/ngày [6]

Trang 28

1.1.4.2 Các yếu tố thủy văn

Thuỷ triều không những tác động trực tiếp lên sự phân bố của các loài cây ngập mặn (CNM) mà còn ảnh hưởng đến nhiều yếu tố khác như: kết cấu, độ mặn của đất, sự bốc hơi nước, các sinh vật khác trong rừng Đặc biệt dòng thuỷ triều là một nhân tố quan trọng trong việc phát tán hạt giống và cây giống ở RNM

Các dòng nước đại dương có tác dụng lớn trong việc phân bố RNM trên thế giới Nhờ sự vận chuyển của các dòng nước này mà hệ thực vật RNM ở nhiều nước trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương có thành phần gần giống nhau

Rừng ngập mặn chỉ sinh trưởng tốt ở môi trường nước lợ Vì vậy khả năng cung cấp nước ngọt ở thượng nguồn là rất quan trọng đối với rừng ngập mặn, nó làm giảm độ mặn của nước biển và vận chuyển các chất phù sa cần thiết

Độ mặn là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, tỉ lệ sống của các loài CNM và phân bố của RNM CNM phát triển tốt nhất ở nơi có nồng độ muối trong nước từ 10 – 25‰ Kích thước cây và số lượng loài giảm đi khi độ mặn cao (40 - 80‰) Ở độ mặn 90‰ chỉ có loài Mấm sống được nhưng sinh trưởng rất chậm, đồng thời khi độ mặn quá thấp (< 4‰) thì cũng không còn CNM mọc tự nhiên Các loài CNM khác nhau thì có biên độ thích nghi với biên độ mặn khác nhau [1]

1.1.4.3 Chất hữu cơ trong đất

Chất dinh dưỡng trong đất RNM được điều khiển bởi những quá trình sinh hóa khác nhau gồm chế độ triều, sự phân huỷ và tích tụ của những chất mùn Vị trí địa lý, độ cao, tính chất của đất, và hoạt động của vi sinh vật nói chung gây ảnh hưởng đến lượng chất dinh dưỡng trong đất RNM [18]

- Nitơ trong RNM là một nhân tố giới hạn cùng với phospho Sự thay đổi mạnh mẽ nhất của chất hữu cơ cùng với sự thay đổi nitơ và phospho xảy ra ở tầng đất mặt Tỉ lệ nitơ giảm nhanh theo độ sâu, đồng thời động học nitơ và phospho có quan hệ chặt chẽ với việc giữ lại chất hữu cơ

- Chế độ ngập nước có ảnh hưởng rất lớn đến động thái dinh dưỡng trong RNM Sự thay đổi tần suất ngập theo thuỷ triều ảnh hưởng đến nồng độ

Trang 29

phospho trong trầm tích RNM Nồng độ phospho vô cơ hoà tan trong RNM nhìn chung thấp Mối quan hệ giữa vùng ngập và nồng độ phospho trong nước khi triều thấp được thể hiện rất rõ và liên quan mật thiết với nhau vào mùa khô Tuy nhiên, mối quan hệ giữa hai thông số trên thấp vào mùa mưa [33]

1.1.5 Thực vật rừng ngập mặn

Saenger và ctv (1983) cho rằng những cây trong rừng ngập mặn chia thành 2 nhóm là: nhóm đặc trưng và nhóm không đặc trưng

 Nhóm đặc trưng bị giới hạn trong môi trường sống của rừng ngập mặn

 Nhóm không đặc trưng thì không bị giới hạn trong môi trường đó tuy nó có thể là quan trọng trong rừng ngập mặn [41]

Tomlinson (1986) thì lại chia cây rừng ngập mặn thành 3 nhóm sau [43]:

 Nhóm cây chính: Hình thái của chúng phát triển một cách đặc biệt như rễ thở

và các cơ chế sinh lý nhằm ngăn chặn muối để thích nghi trong môi trường rừng ngập mặn

 Nhóm cây phụ (cây ven biển): Chúng không phải là phần tử rõ ràng của thực

vật, chúng xảy ra ngoại vi của môi trường sống và hiếm khi mọc thuần loại

 Cây gia nhập: Chúng chẳng bao giờ mọc trong các quần xã rừng ngập mặn thực sự, có thể chỉ xảy ra trong thực vật vùng đất liền

Hung Ta Chang (1993) đã dựa vào cấu trúc và nơi cư trú của thực vật rừng ngập mặn để chia thành 4 loại như sau [27]:

 Cây ngập mặn: Gồm những cây thai sinh, rễ chống, rễ khí, mô tiêu nước mặn

 Cây bán ngập mặn: Không có đặc điểm cấu trúc của cây ngập mặn, xâm

chiếm rừng ngập mặn

 Cây ven biển: Không có cấu trúc của cây rừng ngập mặn, giới hạn đến vùng ven biển và cũng không vào vùng ngập mặn cũng như vùng đất liền

Trang 30

 Cây điển hình: Một cách tổng quát thường mọc ở vùng nước ngọt, vùng cửa sông hoặc ở vùng đất liền và cũng phân bố ở vùng ven biển, hoặc bên cạnh rừng ngập mặn

Phan Nguyên Hồng (1993) đã chia cây RNM thành 2 nhóm: Nhóm cây ngập

mặn thực thụ và nhóm cây ngập mặn gia nhập [25]

Tomlinson và cộng sự (1986) đã cho rằng RNM trên thế giới có khoảng 14 –

16 họ, 54 – 75 loài Trong đó, đa dạng sinh học lớn nhất là ở vùng Đông Nam Á [43]

Về phương diện phân loại thực vật rừng ngập mặn, vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau Do đó việc phân loại chỉ có tính cách tương đối, nhưng mục đích cuối

cùng là thống kê được thành phần và phân bố loài trên khu vực nghiên cứu

Bảng 1.2 Số loài cây RNM theo nhiều tác giả [23]

1.1.6 Vai trò và chức năng của rừng ngập mặn

Là “bức tường” che chắn bảo vệ bờ biển, bờ sông, cản gió mạnh, hạn chế xói

lở, mở rộng diện tích lục địa, hạn chế sư xâm nhập mặn, ngăn chặn chất thải rắn trôi

Trang 31

bệnh cho con người

Là “ngân hàng gỗ” cung cấp củi đốt, làm than, vật liệu xây dựng

Là “nhà máy xử lý nước thải”, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp

sẽ đi ngang qua rừng ngập mặn và được lọc qua rừng trước khi đổ ra biển, cũng như hạn chế sự lan truyền khi có sự cố tràn dầu

Là “Ngân hàng carbon” cây rừng hấp thu CO2, giảm hiệu ứng nhà kính của trái đất

Là “Phòng thí nghiệm” nơi nghiên cứu, học tập nhiều lĩnh vực như môi trường, sinh thái, động thực vật, thổ nhưỡng [7]

1.2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Khái niệm cấu trúc hệ sinh thái rừng

Cấu trúc rừng là qui luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian Cấu trúc này có ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình cạnh tranh giữa thực vật và cơ chế tác động lẫn nhau giữa chúng trong

hệ sinh thái [17]

Việc nghiên cứu cấu trúc rừng đã được các nhà khoa học thế giới cũng như trong nước quan tâm Các phương pháp nghiên cứu sau này có xu hướng chuyển dần từ phương thức mô tả định tính sang định lượng với sự hỗ trợ của thống kê toán học và tin học, trong đó việc mô hình hóa cấu trúc rừng đã được nhiều tác giả nghiên cứu [17]

Khi nghiên cứu về cấu trúc rừng, không những phải tìm hiểu cấu trúc hình thái mà còn phải tìm hiểu cả về cấu trúc sinh thái của chúng Trong đó, cấu trúc sinh thái bao gồm các nhân tố: tổ hình thành loài thực vật, dạng sống, tầng phiến Còn cấu trúc hình thái được phân thành cấu trúc đứng và cấu trúc ngang Vì vậy, mô hình cấu trúc hình thái của quần thể thường được biểu diễn bằng mô hình cấu trúc không gian ba chiều [17]

Trang 32

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc rừng ngập mặn

Có nhiều tranh luận giữa các nhà khoa học là để tìm hiểu xem những yếu tố hoặc các nhân tố nào gây ảnh hưởng đến sự phân bố cây RNM

1.2.2.1 Diễn thế sinh thái thực vật và việc xây dựng trên đất liền

Quan điểm cho rằng sự phân tầng trong rừng ngập mặn đại diện cho một hệ quả diễn thế từ người di cư tiên phong để hoàn thiện, đưa rừng trở nên phổ biến nhất và thường được trích dẫn về cơ chế Ý tưởng là loài mọc thành công ở vùng triều thấp đã giữ lại các trầm tích Theo thời gian, lớp trầm tích hình thành, rừng Đước mới có thể xâm nhập và cạnh tranh mạnh mẽ với các loài di thực Quá trình này tiếp tục cho đến khi đất liền không dài hơn vùng triều Chìa khóa để giải thích điều này là khả năng của loài di thực ngăn chặn, giữ trầm tích và hình thành đất liền [44]

1.2.2.2 Các ảnh hưởng của địa mạo

Các nhà khoa học đã công nhận một cách rộng rãi rằng rừng ngập mặn đáp ứng với những thay đổi địa mạo hơn là gây ra những thay đổi từ chính bản thân chúng Các nghiên cứu đã khẳng định rằng thảm thực vật rừng ngập mặn phụ thuộc trực tiếp vào sự biến động của địa hình trầm tích [44]

1.2.2.3 Các dải hóa lý và sự phân vùng

Một chủ đề thống trị trong sinh thái học thực vật là một loài thích nghi sinh

lý đối với các dải hóa lý trong môi trường Hai giả thuyết về sự tồn tại của

"gradient" là giả thuyết ưu tiên phân biệt và giả thuyết cùng ưu tiên Giả thuyết ưu tiên phân biệt cho rằng mỗi loài có điều kiện tối ưu của nó Bởi vì, các loài khác nhau có sự phân bố tối ưu khác nhau Giả thuyết cùng ưu tiên là tất cả các loài cùng chia sẻ điều kiện tối ưu và các yếu tố khác (ví dụ, cạnh tranh, phát tán hạt giống, sự săn mồi) tạo nên sự phân bố Ý tưởng về thích ứng sinh lý đã được sử dụng để giải thích các mô hình phân bố được quan sát thấy trong một loạt các quần xã thực vật, bao gồm cả rừng ngập mặn [44]

1.2.2.4 Sự phát tán trụ mầm và sự phân bố

Người ta đưa ra giả thuyết rằng sự phân bố trong rừng ngập mặn Panama

Trang 33

chịu kiểm soát bởi ảnh hưởng của hoạt động thủy triều lên các trụ mầm cây rừng ngập mặn (bởi vì hầu hết rừng ngập mặn tạo ra các đơn vị phân tán là một trụ mầm, không phải là một hạt giống thực sự) Các khu rừng ngập mặn được phân bố từ mức triều thấp đến mức triều cao tỷ lệ nghịch với kích thước các trụ mầm của chúng [44]

1.2.2.5 Cấu trúc rừng và sự tiêu thụ các trụ mầm

Việc ăn hạt giống đã được công nhận là một quá trình quan trọng trong chuỗi các hệ sinh thái Watson (1928) nhận xét về vai trò của Cua như là sinh vật tiêu thụ các trụ mầm cây rừng ngập mặn, đặc biệt trong các khu rừng được quản lý của phía

Tây Malaysia Tác giả nói “Các kẻ thù nghiêm trọng nhất đối với rừng ngập mặn là

loài Cua” Cua là nhóm động vật lớn chiếm ưu thế cả về số lượng và sinh khối

trong đất rừng ngập mặn Sự tiêu thụ các trụ mầm cây rừng ngập mặn bởi Cua đã ảnh hưởng lớn đến sự tái sinh tự nhiên và ảnh hưởng đến sự phân bố loài đặc hữu tại vùng giữa 2 mức triều Một loạt các thí nghiệm được thực hiện và kết luận rằng Cua hầu như tiêu thụ 100% các trụ mầm cây Mấm biển mà đã được phân tán vào khu vực rừng giữa hai mức triều Vì vậy, việc tiêu thụ các trụ mầm là một yếu tố quyết định quan trọng đối với cấu trúc và thành phần loài của rừng [44]

1.2.2.6 Cấu trúc rừng và sự cạnh tranh

Sự cạnh tranh đã được nghiên cứu trong một loạt các quần xã thực vật đất ngập nước, nhưng một số nghiên cứu đã tìm hiểu vai trò của các tương tác cạnh

tranh trong các khu rừng ngập mặn Tương tác cạnh tranh giữa Dà vôi (Ceriops

tagal) và Dà Úc (C australis) đã được nghiên cứu trên một dải độ mặn trong phòng

thí nghiệm Cây con được trồng trong một loại và nhiều loại môi trường với độ mặn

từ 0 - 60 ‰ Sự cạnh tranh được đánh giá bằng cách so sánh sự giảm về mặt tăng trưởng của từng loài trong sự hiện diện của các loài khác Ở độ mặn từ 0 đến 15 ‰,

sự tăng trưởng của C tagal đã giảm ít hơn hơn so với C australis ở tất cả các mật

độ Tuy nhiên, đối với độ mặn > 45 ‰, kết quả này trái ngược hoàn toàn, cho thấy

C australis là đối thủ có khả năng cạnh tranh cao hơn tại độ mặn cao hơn [44]

Trang 34

1.2.3 Sự phân tầng trong rừng ngập mặn

Cấu trúc rừng ngập mặn là tương đối đơn giản so với các loại rừng khác, chẳng hạn như rừng mưa nhiệt đới Số lớp địa tầng của RNM thường được giảm xuống một tán chính Trong một số khu rừng, một cây con có thể tạo thành lớp thứ hai, nhưng chủ yếu vẫn là các loài dây leo, cây bụi Cây dưới tán, có nhiều ở hầu hết các khu rừng nhiệt đới, lại bị thiếu hụt ở các khu rừng ngập mặn Một số giả thuyết cho rằng sự kết hợp của yếu tố bất lợi về độ mặn và nhu cầu ánh sáng đủ để ngăn cản sự phát triển của thảm thực vật tầng dưới Tuy nhiên, trong các khu rừng ngập mặn, vẫn có lượng mưa quanh năm và dòng chảy nước ngọt dồi dào Trong địa thế này, một số cây nhỏ hơn và các loài cây bụi có thể được tìm thấy trong các rừng ngập mặn, như các khu rừng ngập mặn hỗn giao [44]

1.2.4 Những nghiên cứu về cấu trúc RNM trong và ngoài nước

Việc nghiên cứu cấu rừng đã có từ lâu đời và được chuyển từ mô tả định tính sang định lượng với sự hỗ trợ của thống kê toán học và tin học Trong đó, việc mô hình hóa cấu trúc rừng, xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố cấu trúc rừng đã được nhiều tác giả nghiên cứu có kết quả Sau đây là một số nghiên cứu về cấu trúc RNM

mà tác giả đã sử dụng các phương pháp cơ bản để đo đạc và tính toán [17]

1.2.4.1 Những nghiên cứu về cấu trúc RNM trên thế giới

Mặc dù có nhiều bài báo công bố về thảm thực vật, các phương pháp, địa lí thực vật và các chủ đề liên quan tới RNM, nhưng có không nhiều thông tin công bố

có giá trị về cấu trúc RNM Việc so sánh giá trị của nhiều nghiên cứu quan trọng đã không cho thấy được những tiềm năng của chúng Để giải quyết điều này, các nhà khoa học đã sử dụng những kỹ thuật đo lường không đồng nhất Tác giả cho rằng cấu trúc rừng nói chung chịu ảnh hưởng bởi thủy triều, dinh dưỡng, chu kỳ nước và các yếu tố thiên tai (khắc nghiệt) như bão, hạn hán, sự tích lũy muối và sương giá [21]

Lugo và Snedaker (1974) đã phát triển 1 khóa phân loại rừng ngập mặn dựa trên các đặc tính của thủy triều và chu kỳ nước Các tác giả đưa ra giả thiết rằng:

Trang 35

Các yếu tố môi trường này đóng vai trò quan trọng nhất trong cấu trúc rừng ngập mặn (Lugo và Snedaker, 1974) [35] Hệ thống phân loại này được tiếp tục biến đổi bởi Cintron và cộng sự (1980), được áp dụng để xác định một số mô hình phổ biến

về sự đáp ứng của cấu trúc rừng ngập mặn đối với các điều kiện môi trường khác nhau và nó được xem là công cụ hữu ích để phân loại rừng ngập mặn [19]

Năm 1973, các nhóm nghiên cứu bắt đầu tìm kiếm các chỉ tiêu hệ sinh thái

có ý nghĩa nhất dùng để xác định nhanh đặc điểm rừng cấu trúc RNM trong khu vực địa lý rộng lớn; Các phương pháp và các thông số chọn lọc cần được làm đơn giản hóa, tối ưu hóa thời gian và phổ áp dụng Một cuộc khảo sát được tiến hành tại 25 khu rừng ngập mặn ở Florida, Puerto Rico và Costa Rica để kiểm tra các phương pháp đã chọn [19] Kể từ đó, các kỹ thuật tương tự đã được áp dụng để mô tả các khu rừng ngập mặn Puerto Rican [40], rừng ngập mặn ở Brazil và Costa Rica [37] Các cấu trúc dữ liệu có giá trị như của năm 1980 đã được rà soát lại [35, 37] Bằng cách phân tích các đặc điểm thảm thực vật rừng để tính toán các bước tiếp theo [20]:

 Chỉ số phức tạp: Biểu thị sự đa dạng và phong phú của thảm thực vật trong quần xã rừng nên được tính toán kết hợp số lượng loài, mật độ cây, tiết diện ngang và chiều cao

 Chỉ số giá trị quan trọng: Cho thấy tầm quan trọng về cấu trúc của 1 loài trong vùng có các loài hỗn giao nên được tính toán bằng cách cộng gộp các

tỷ lệ % tương đối của tiết diện ngang, mật độ và tần số, cân đối cho từng loài, cân xứng so với cùng 1 kích thước đối với toàn bộ cấu trúc đứng

Mendoza và Alura (2001) đã nghiên cứu về cấu trúc rừng ngập mặn phía Tây đảo Samar, Philippine Các tác giả đã sử dụng ô mẫu 10 x 10 m để xác định mật độ cây, chiều cao dưới tán, tiết diện ngang, mật độ cây con và tìm hiểu mối liên hệ giữa chúng đối với sự bảo tồn đất ở khu vực ven biển Phương pháp này giúp bảo vệ đường bờ biển, chống xói mòn ven biển, đặc biệt là khu bờ biển tiếp xúc trực tiếp với Thái Bình Dương Trong nghiên cứu này, các chính sách đánh dấu và quản lí đất cũng giúp cung cấp các thông tin cần thiết trong việc sử dụng hệ sinh thái rừng

Trang 36

ngập mặn để bảo vệ vụ mùa nông nghiệp dọc theo đường bờ biển [38]

Joschi và Ghose (2003) đã tìm hiểu mối liên hệ giữa cấu trúc rừng và sự phân bố loài theo dải pH và độ mặn của đất tại khu rừng ngập mặn Sundarbans, Ấn

Độ Nghiên cứu cho thấy độ mặn của đất giảm (13 – 31,3 ppt) với khoảng cách ngày càng tăng từ đường ven bờ thủy triều, nhưng xu hướng đó không xuất hiện đối với pH đất (7-7,9) Các tác giả cho rằng: Tần số ngập triều có ảnh hưởng tới độ mặn

của đất Theo nghiên cứu này, các cây Ô rô (Acanthus ilicifolius), Mấm trắng, Mấm

biển chiếm ưu thế ở các khu vực có chế độ ngập triều thường xuyên Hầu hết các loài có một phổ pH tối ưu, ngoại trừ Mấm biển Cây Ô rô tương đối mẫn cảm với

pH và dải độ mặn do biên độ sinh thái rộng của nó [28]

Mutsert và cộng sự (2004) đã nghiên cứu về cấu trúc rừng và sự tái sinh rừng ngập mặn ở Everglade, Florida Các tác giả đã sử dụng 2 ô mẫu kích thước 20 x 20

m và 100 - 150 tuyến (transect) từ năm 1995 – 2003 để nghiên cứu về sự đa dạng cấu trúc rừng (chiều cao cây, đường kính ngang ngực và mật độ) Các tác giả phát hiện rằng cấu trúc khu rừng này được chiếm ưu thế bởi Đước và Cóc trắng ở Shark

River và C erectus và Đước ở Taylor Slough [39]

Cấu trúc rừng ngập mặn và các đặc tính sa lắng được khảo sát tại các khu rừng ngập mặn tại Bocas del Toro, nước Cộng hòa Panama Cấu trúc rừng được mô

tả để xác định xem liệu không gian các thảm thực vật được lặp đi lặp lại ở Bocas del Toro hay không Bằng cách sử dụng một dãy các ô mẫu và tuyến cố định, Lovelock

và cộng sự (2005) đã phát hiện rằng các khu rừng tại Bocas del Toro được chiếm ưu thế bởi Đước với rất ít cá thể Mấm và Bần Bất chấp sự đa dạng loài thấp này, ở đó vẫn có sự phong phú lớn về cấu trúc rừng và các điều kiện thổ nhưỡng (độ mặn, nồng độ photpho sẵn có, thế oxi hóa khử và nồng độ lưu huỳnh) [34]

Kairo (2006) đã công bố dự án về sự phát triển cấu trúc và sự sinh sản của rừng ngập mặn ở Kenya Nghiên cứu cho thấy việc chặt hạ 50 cây có thể dùng cho tính sinh khối, phát triển các mô hình tương quan Tại mỗi cây chặt thì đo đường kính tại điểm cắt hai đầu D1 và D2 Thể tích gỗ được tính bằng công thức của Smallian (FAO, 1994): V = (D1 + D 2)2 ⁄ 2 x π ⁄ 4 x L, trong đó V là thể tích, D1 và

Trang 37

D2 lần lượt là đường kính đáy và đỉnh của các đoạn; L là chiều dài mỗi đoạn và π = 3,14 Tỷ trọng của các thành phần cây khác nhau được xác định bằng cách nhấn chìm mẫu đã biết khối lượng vào trong nước Sau đó, lấy khối lượng nước được thay thế chia cho khối lượng để có được tỷ trọng Để ước tính khối lượng các nhánh

và rễ không thể thương mại (được sử dụng như củi tại địa phương), các giá trị sinh khối được nhân với trọng lượng riêng của chúng [29]

Yanuartanti (2007) đã nghiên cứu về cấu trúc và thành phần cấu tạo, giá trị quan trọng, mức độ đa dạng và mô hình phân tán của rừng ngập mặn tại Muara Gembong, Jakarta Phương pháp được sử dụng để mô tả, kỹ thuật lấy mẫu có mục đích và thảm thực vật rừng ngập mặn được nghiên cứu bằng phương pháp ô mẫu Khu vực lấy mẫu được chia thành 4 vị trí: Mỗi vị trí được chia thành 3 ô vuông kích thước 10 m x 10 m cho cây lớn; 3 ô kích thước 5 m x 5 m cho cây con và 15 ô kích thước 1 m x 1 m cho cây con từ hạt và cây bụi Dữ liệu thứ cấp được thu thập là điều kiện vật lí và hóa học: nhiệt độ nước, không khí và đất, độ ẩm, độ mặn, pH đất,

và kết cấu đất Dựa trên thành phần rừng ngập mặn, khu vực Muara Gembong được phân chia như rừng ngập mặn trung gian, rừng ngập mặn lợ, nơi chiếm ưu thế của các họ Mấm và Bần Từ toàn bộ diện tích khu vực lấy mẫu, Mấm là loài chiếm ưu thế Chỉ số Shannon cho thấy đa dạng của rừng ngập mặn Muara Gembong thấp, với chiều cao vút ngọn của cây từ hạt và cây bụi đạt 2,171 Chỉ số đa dạng thấp đã được báo cáo là do sự xáo trộn môi trường sống và kết cấu đất đồng nhất được cấu tạo bởi các hạt sét Các khu rừng ngập mặn tại Muara Gembong cho thấy gần với

mô hình đồng nhất của cây, cây con, cây từ hạt và cây bụi Mô hình phân bố đồng nhất chịu ảnh hưởng bởi điều kiện hóa học và vật lí tương đối giống nhau trong khu vực lấy mẫu và giúp cho các khu rừng ngập mặn sinh trưởng và phát triển [45]

Kasawani và cộng sự (2007) đã nghiên cứu về cấu trúc rừng, chỉ số đa dạng

và sinh khối tại khu rừng ngập mặn Tok Bali, Kelanta, Mã Lai Các tác giả đã cố gắng tìm hiểu về cấu trúc của sự phân bố rừng ngập mặn ở đây để bắt đầu chương trình quản lí và phục hồi Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 7 - 11 năm 2006 để xác định thành phần loài, chỉ số đa dạng và sinh khối bề mặt trong 15,8 ha rừng

Trang 38

ngập mặn hỗn giao Các tác giả đã công bố rằng loài Bần trắng chiếm ưu thế với

hơn 73 cá thể trong mỗi tuyến (31 cây lớn, 42 cây con và cây từ hạt) Trong đó, hầu hết cây từ hạt trong các tuyến có chiều cao từ 10 - 14 m [31]

Suwa và cộng sự (2009) đã nghiên cứu cấu trúc một khu rừng ngập mặn cận nhiệt đới dọc theo 1 con sông, dựa trên sinh khối và chiều cao cây Các tác giả đã kiểm tra giả thuyết rằng: Sinh khối và chiều cao cây ở rừng ngập mặn giảm ở hạ lưu dải thủy triều dọc theo sông Okukubi tại đảo Okinawa, Nhật Bản Rừng ngập mặn

bao gồm Vẹt dù (Bruguiera gymnorhiza (L.) Lamk và Trang (Kandelia obovata (S., L.) Yong (họ Đước) Các tác giả nhận thấy chiều cao cây cực đại (Hmax) được

suy ra từ mối liên hệ giữa đường kính thân (D0,1) và chiều cao cây (H) trong mỗi loài đã giảm ở hạ lưu Nghiên cứu cho thấy: Mặc dù sự giảm sinh khối và chiều cao cây không nhất thiết phản ánh sự chậm phát triển của cây rừng ngập mặn về chiều cao cây dọc theo các dải thủy triều và sự sinh trưởng chậm của cây trồng cùng với việc giảm khả năng quang hợp của lá [42]

Macintosh và cộng sự (2001) đã nghiên cứu phục hồi rừng ngập mặn và đa dạng sinh học vùng cửa biển ở Ranong, Thái Lan bằng phương pháp thu thập số liệu trên thực địa với ô đo đếm là 100 m2 và xử lý số liệu bằng phần mềm PRIMER (Clarke và Warwick, 1994) để xác định các chỉ số đa dạng sinh học, sử dụng SIMPER (Similarity Percent) để mô tả sự đóng góp của các loài trong quần xã, tính

ma trận tương đồng (Similarity matrices) trên cơ sở tương đồng của Bray – Curtis,

vẽ sơ đồ nhánh Cluster và NMDS (Non Metric multi – Dimensional Scaling) để mô

tả mối quan hệ giữa các ô đo đếm Nghiên cứu đa dạng sinh học theo phương pháp này đã phân tích, đánh giá, so sánh đa dạng sinh học dựa trên các chỉ số, các biểu đồ

cụ thể từ đó các kết luận của nghiên cứu mang tính khoa học cao [36]

1.2.4.2 Những nghiên cứu về cấu trúc RNM Việt Nam

Việc nghiên cứu cấu trúc rừng nói chung và cấu trúc RNM nói riêng đã được các nhà khoa học thế giới cũng như trong nước quan tâm Tuy nhiên, những nghiên cứu sâu về thành phần cấu trúc RNM ở Việt Nam còn rất ít được quan tâm

Các công trình nghiên cứu, dự án đã và đang thực hiện ở vùng RNM tập

Trang 39

trung chủ yếu vào các lĩnh vực như xây dựng chiến lược quản lý, bảo vệ hệ sinh thái rừng đến việc tiến hành các thực nghiệm tại hiện trường Trong những năm gần đây

có một số công trình nghiên cứu của Phan Nguyên Hồng về RNM Việt Nam, qua đó tác giả đã nghiên cứu một cách khái quát về phân vùng và các dòng di cư của cây

ngập mặn VN [4]

Trong công trình nghiên cứu về hệ thực vật RNM Việt Nam, các tác giả Phan Nguyên Hồng và Hoàng Thị Sản (1984) đã thống kê được hơn 80 loài thực vật thuộc 30 chi của hơn 20 họ Trong đó có trên 59 loài cây ngập mặn chính thức và 21 loài gia nhập, đây là những loài có thể gặp trong RNM nhưng cũng có thể gặp ở các môi trường khác và được phân bố tại các vùng ven biển nhiệt đới và bán nhiệt đới,

trên hầu hết các loại lập địa như bùn sét, bùn cát, [2]

Năm 1999, Nguyễn Hoàng Trí đã nghiên cứu một cách tổng quát về RNM Trong đó, tác giả cho rằng các hệ sinh thái RNM hết sức đa dạng về mặt thành phần thực vật, cấu trúc rừng và tỷ lệ tăng trưởng Đặc biệt, tác giả đã đề cập đến các nhân

tố sinh thái chi phối đến sự hình thành và phát triển của RNM, đồng thời phân tích các tính chất thích nghi hết sức phong phú, đa dạng của RNM Các vấn đề bảo tồn, quản lý hệ sinh thái này và sử dụng nó một cách bền vững [15]

Đặng Trung Tấn (2007) đã nghiên cứu được các yếu tố môi trường vô sinh tác động lên sự phân bố loài, đồng thời còn đề cập đến vấn đề cạnh tranh loài dưới tác động chủ yếu của ánh sáng, tập trung chủ yếu vào sự thay thế giữa 2 loài tiên phong trên vùng đất mới là Mấm trắng và Đước đôi [14]

Trần Triết và cộng sự (2007) đã hoàn tất mục tiêu đo đạc cấu trúc các kiểu thảm thực vật rừng trong Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, Tp Hồ Chí Minh Các tác giả đã phân tích, so sánh sự khác biệt và tương đồng giữa các kiểu rừng cũng như giữa hai trạng thái rừng tự nhiên và trồng lại, đồng thời xây dựng phần mềm tự động vẽ các hình chiếu tán và trắc diện ngang của ô mẫu Phần mềm này có thể ứng dụng trong các nghiên cứu khác về cấu trúc thảm thực vật [16]

Viên Ngọc Nam và cộng sự (2008) đã nghiên cứu đa dạng sinh học về thực

Trang 40

vật trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn thiên nhiên RNM Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh bằng phương pháp khảo sát thực địa để thu thập số liệu và

xử lý số liệu bằng phần mềm PRIMER 5 để phân tích các chỉ số đa dạng sinh học

Sử dụng SIMPER (Simality Percent) để mô mức độ tả đóng góp các loài trong quần

xã Dùng chỉ số Caswell (V) để so sánh chỉ số đa dạng loài Shannon H’ thực tế đo

và Shannon H’ lý thuyết để tính sự thay đổi tác động của môi trường đến chỉ số đa dạng Shannon Tính ma trận tương đồng (Similarity matrices) trên cơ sở tương đồng Bray–Curtis, sau đó tính và vẽ các sơ đồ nhánh Cluster Sử dụng NMDS (Non-Metric multi-Dimensional Scaling) và PCA (Principal Component Analysis)

để mô tả mối quan hệ giữa các ô đo đếm, loài từ ma trận tương đồng với các yếu tố lập địa, ngập triều, đất [9]

1.3 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Rừng ngập mặn Cà Mau là một hệ sinh thái độc đáo và đa dạng gồm nhiều loại cây: Đước, Mấm, Vẹt, Bần, Giá, Xu, Cóc… Trong đó, Đước là loài cây chiếm đại đa số và có giá trị kinh tế cao nên còn được gọi là rừng Đước

Trong chiến tranh chống Mỹ, RNM nói chung và rừng Cà Mau nói riêng bị tàn phá nặng nề Do đó, sau ngày giải phóng, diện tích RNM chỉ còn 129.530 ha (theo số liệu thống kê vào 4/1983; theo các tài liệu cũ ghi chép lại thì năm 1945, rừng Đước Cà Mau có diện tích 200.000 ha) và theo số liệu thống kê năm 2006 thì tổng diện tích rừng chỉ còn 59.537 ha Trong đó, riêng huyện Ngọc Hiển có 34.166

ha, diện tích còn lại được phân bố ở các huyện Đầm Dơi, Năm Căn, Phú Tân và Trần Văn Thời

Theo số liệu thống kê năm 2006 của Trung tâm Nghiên cứu RNM Cà Mau thì Cà Mau có 22 loài cây RNM, 13 loài thú, 74 loài chim, 17 loài bò sát, 5 loài lưỡng cư, 14 loài tôm, 175 loài cá, 133 loài động thực vật phiêu sinh

Rừng ngập mặn Cà Mau còn có một mảng rừng phòng hộ ven biển kéo dài từ Đông sang Tây (từ Bạc Liêu xuống tới Mũi Cà Mau và đi dọc sang biển Tây đến cửa biển Khánh Hội huyện U Minh) dài 307 km Trong đó, riêng tỉnh Cà Mau có

Ngày đăng: 08/10/2014, 18:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Quách Văn Toàn Em (2007), Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và sinh trưởng của cây Cóc Đỏ (Lumnitzera littorea (Jack) Voigt) tái sinh tự nhiên ở khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, Luận văn cao học chuyên ngành Sinh thái môi trường, Trường Đại học KHTN Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và sinh trưởng của cây Cóc Đỏ (Lumnitzera littorea "(Jack) Voigt)" tái sinh tự nhiên ở khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
Tác giả: Quách Văn Toàn Em
Năm: 2007
[2] Phan Nguyên Hồng, Hoàng Thị Sản (1984), Kết quả nghiên cứu về hệ thực vật rừng ngập mặn Việt Nam. Tuyển tập hội thảo Quốc gia về hệ sinh thái Rừng ngập mặn. Việt Nam lần 1. Hà Nội 27 – 28/12/84, trang 68 – 73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập hội thảo Quốc gia về hệ sinh thái Rừng ngập mặn
Tác giả: Phan Nguyên Hồng, Hoàng Thị Sản
Năm: 1984
[3] Phan Nguyên Hồng (1999), Rừng ngập mặn Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. Trang 26 – 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng ngập mặn Việt Nam
Tác giả: Phan Nguyên Hồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
[4] Phan Nguyên Hồng, (1999). Thành phần và sự phân bố của hệ thực vật trong vùng rừng ngập mặn Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, 7 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần và sự phân bố của hệ thực vật trong vùng rừng ngập mặn Việt Nam
Tác giả: Phan Nguyên Hồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1999
[5] Viên Ngọc Nam (2000), Nghiên cứu cấu trúc quần xã Mấm trắng (Avicennia alba) tự nhiên ở Cần Giờ, Tạp chí Lâm nghiệp, số 03/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Avicennia alba") tự nhiên ở Cần Giờ, "Tạp chí Lâm nghiệp
Tác giả: Viên Ngọc Nam
Năm: 2000
[9] Viên Ngọc Nam, Huỳnh Đức Hoàn, Cao Huy Bình, Phạm Văn Quy, Bùi Nguy ễn Thế Kiệt, Phan Văn Trung, và Nguyễn Thị Thu Hiền (2008). Nghiên cứu đa dạng sinh học về thực vật trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.Đề tài khoa học cấp thành phố, trang 3 – 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đa dạng sinh học về thực vật trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần Giờ
Tác giả: Viên Ngọc Nam, Huỳnh Đức Hoàn, Cao Huy Bình, Phạm Văn Quy, Bùi Nguy ễn Thế Kiệt, Phan Văn Trung, và Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm: 2008
[10] Phạm Hoàng Hộ, 1993. Cây cỏ Việt Nam, tập I, II, III. Nhà xuất bản Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
[11] Hà Quốc Hùng và Đặng Trung Tấn (1999). Sổ tay cây cỏ rừng ngập mặn Cà Mau. Nhà xuất bản Cà Mau, 170 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay cây cỏ rừng ngập mặn Cà Mau
Tác giả: Hà Quốc Hùng và Đặng Trung Tấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Cà Mau
Năm: 1999
[12] Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình, Ngô Đình Quế và Vũ Tấn Phương, 2005, Tổng quan rừng ngập mặn Việt Nam, Nhà xuất bản nông nghiệp, 132 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan rừng ngập mặn Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
[13] Nguyễn Văn Thêm (1995), Sinh Thái Rừng. Tủ sách trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, trang 1- 173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh Thái Rừng
Tác giả: Nguyễn Văn Thêm
Năm: 1995
[14] Đặng Trung Tấn (2007), Ảnh hưởng các yếu tố môi trường sinh thái đến sự thích nghi loài cây rừng ngập mặn tại Cồn Ông Trang, tỉnh Cà Mau, Luận văn thạc sĩ Sinh học, Trường Đại học Đà Lạt, 101 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Ảnh hưởng các yếu tố môi trường sinh thái đến sự thích nghi loài cây rừng ngập mặn tại Cồn Ông Trang, tỉnh Cà Mau
Tác giả: Đặng Trung Tấn
Năm: 2007
[15] Nguyễn Hoàng Trí (1999), Sinh thái học Rừng ngập mặn, NXB Nông nghiệp, trang 55 – 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học Rừng ngập mặn
Tác giả: Nguyễn Hoàng Trí
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
[16] Trần Triết, Nguyễn Thái Minh Quân, Lưu Văn Tư Duy (2007), Cấu trúc rừng: So sánh cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái rừng ngập mặn trồng lại và rừng ngập mặn tự nhiên tại Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ, Tp. Hồ Chí Minh, Bộ Khoa học và Công nghệ, tài liệu nghiệm thu (chủ nhiệm: TS. Trần Triết), trang 224 - 243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc rừng: "So sánh cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái rừng ngập mặn trồng lại và rừng ngập mặn tự nhiên tại Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ, Tp. Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Triết, Nguyễn Thái Minh Quân, Lưu Văn Tư Duy
Năm: 2007
[17] Nguyễn Văn Việt (2007), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên trạng thái phục hồi tại Lâm trường Ba Tô tỉnh Quãng Ngãi làm cơ sở đề xuất một số biện pháp quản lý và kinh doanh rừng, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông lâm_TP.HCM, 96 trang.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên trạng thái phục hồi tại Lâm trường Ba Tô tỉnh Quãng Ngãi làm cơ sở đề xuất một số biện pháp quản lý và kinh doanh rừng
Tác giả: Nguyễn Văn Việt
Năm: 2007
[18] Boto, K.G., Wellington, J.T. (1984). Soil Characteristics and Nutrient Status in A North Australian Forest. Estuaries, 7, pp. 61- 69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estuaries
Tác giả: Boto, K.G., Wellington, J.T
Năm: 1984
[19] Cintron, G., Lugo, A.E., Martinez, R. (1980), Structural and Functional Properties of Mangrove Forests. Symposium Signalling the Completion of the ‘Flora of Panama’. Panama City, University of Panama, pp. 22-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Symposium Signalling the Completion of the ‘Flora of Panama’
Tác giả: Cintron, G., Lugo, A.E., Martinez, R
Năm: 1980
[20] Cintron, G., Novelli, Y.S. (1984), Methods for Studying Mangrove Structure. In: Snedaker, S.C. and J.G. Snedaker (eds.), the Mangrove Ecosystem Sách, tạp chí
Tiêu đề: Methods for Studying Mangrove Structure
Tác giả: Cintron, G., Novelli, Y.S
Năm: 1984
[8] Viên Ngọc Nam (2006), Tài liệu hướng dẫn thực hành Sinh thái học, Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh, 13 trang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các vùng phân bố RMN trên thế giới [33]. - Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn tại cồn trong cửa sông ông trang, huyện ngọc hiển, tỉnh cà mau
Hình 1.1. Các vùng phân bố RMN trên thế giới [33] (Trang 23)
Bảng 1.1. Hiện trạng và quá khứ của rừng ngập mặn trên thế giới [24]. - Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn tại cồn trong cửa sông ông trang, huyện ngọc hiển, tỉnh cà mau
Bảng 1.1. Hiện trạng và quá khứ của rừng ngập mặn trên thế giới [24] (Trang 24)
Hình 1.2. Phân bố các khu vực RNM ở Việt Nam [25]. - Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn tại cồn trong cửa sông ông trang, huyện ngọc hiển, tỉnh cà mau
Hình 1.2. Phân bố các khu vực RNM ở Việt Nam [25] (Trang 26)
Bảng 1.2. Số loài cây RNM theo nhiều tác giả [23]. - Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn tại cồn trong cửa sông ông trang, huyện ngọc hiển, tỉnh cà mau
Bảng 1.2. Số loài cây RNM theo nhiều tác giả [23] (Trang 30)
Bảng 1.3. Địa mạo – thổ nhưỡng ở huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau - Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn tại cồn trong cửa sông ông trang, huyện ngọc hiển, tỉnh cà mau
Bảng 1.3. Địa mạo – thổ nhưỡng ở huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau (Trang 43)
Hình 2.1. Vị trí ô mẫu được xác định bằng GPS - Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn tại cồn trong cửa sông ông trang, huyện ngọc hiển, tỉnh cà mau
Hình 2.1. Vị trí ô mẫu được xác định bằng GPS (Trang 47)
Hình 2.2. Mô tả cách đo các chỉ tiêu sinh trưởng cây [8] - Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn tại cồn trong cửa sông ông trang, huyện ngọc hiển, tỉnh cà mau
Hình 2.2. Mô tả cách đo các chỉ tiêu sinh trưởng cây [8] (Trang 51)
Bảng 2.2. Phiếu đo đếm ngoài thực địa - Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn tại cồn trong cửa sông ông trang, huyện ngọc hiển, tỉnh cà mau
Bảng 2.2. Phiếu đo đếm ngoài thực địa (Trang 52)
Hình 2.3. Mô tả cách xác định mật độ cây tái sinh [8] - Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn tại cồn trong cửa sông ông trang, huyện ngọc hiển, tỉnh cà mau
Hình 2.3. Mô tả cách xác định mật độ cây tái sinh [8] (Trang 52)
Hình 2.4. Mô tả phương pháp xác định độ tàn che. - Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn tại cồn trong cửa sông ông trang, huyện ngọc hiển, tỉnh cà mau
Hình 2.4. Mô tả phương pháp xác định độ tàn che (Trang 54)
Bảng 3.1. pH đất của các ô đo đếm ở tầng 10 cm và 40 cm. - Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn tại cồn trong cửa sông ông trang, huyện ngọc hiển, tỉnh cà mau
Bảng 3.1. pH đất của các ô đo đếm ở tầng 10 cm và 40 cm (Trang 58)
Bảng 3.4. Đặc điểm các nhân tố điều tra - Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn tại cồn trong cửa sông ông trang, huyện ngọc hiển, tỉnh cà mau
Bảng 3.4. Đặc điểm các nhân tố điều tra (Trang 62)
Bảng 3.5. Các PT biểu thị quy luật tương quan giữa H vn  - D 1,3  của loài Bần trắng - Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn tại cồn trong cửa sông ông trang, huyện ngọc hiển, tỉnh cà mau
Bảng 3.5. Các PT biểu thị quy luật tương quan giữa H vn - D 1,3 của loài Bần trắng (Trang 65)
Bảng 3.6. Các PT biểu thị quy luật tương quan giữa H vn  - D 1,3  của loài Mấm trắng. - Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn tại cồn trong cửa sông ông trang, huyện ngọc hiển, tỉnh cà mau
Bảng 3.6. Các PT biểu thị quy luật tương quan giữa H vn - D 1,3 của loài Mấm trắng (Trang 66)
Bảng 3.7. Các PT biểu thị quy luật tương quan H vn  - D 1,3  của loài Đước đôi. - Nghiên cứu cấu trúc rừng ngập mặn tại cồn trong cửa sông ông trang, huyện ngọc hiển, tỉnh cà mau
Bảng 3.7. Các PT biểu thị quy luật tương quan H vn - D 1,3 của loài Đước đôi (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w