Khi tương với photon, nhảy lên trạng thái lượng tử hơn và khi trở về trạng thái thấp, lại phát ra photon trưng tính đó trong bán dẫn hay trưng quang-điện bán dẫn đó.. Tiếp đến là những n
Trang 1TrườngĐại Khoa TựNhiên
Trang 2Luận văn này hoàn thành tại Phòng Vật lý Lý thuyết,
Viện Vật lý Thành phố Hồ Chí Minh
Lời đầu tiên, php em gửi lời ơn thành
đếnthầyTrầnThoạiDuyBảovà thầyCaoHuyThiệnvì nhữngtình
và sựquan tâm biệt thầy đến tình hình
tập em trong suốt ba năm vừa qua, và sự định hướng
em về đường phía
Tựnhiênđãgiảngdạy, truyềnđạtkiến em, biệtlà
thầy trong bộ môn Vật lý Lý thuyết đã luôn động viên em theo
đường Vật lý
Trong thời gian tậpvà làm luận văn tại PhòngVật lý Lý
thuyết, em đã nhận sự dẫn tận tình thầy Hồ Trung
Dũng, anh Đoàn Trí Dũng, Huỳnh Thanh Trần Minh
Hiến về kiến mới trong lĩnh nghiên này
thành luận văn này
Tp HồChíMinhtháng04năm2010
Nguyễn Duy Vỹ
Trang 3Lời ơn i
1.1 Sơ về polariton 4
1.2 Photon trong vi 5
1.3 trong giếng lượng tử 6
1.4 polariton 7
Chương 2 động polariton trong vi bán dẫn 10 2.1 Tương polariton-phonon 10
2.2 Tương polariton-polariton 12
2.3 Phương trình động .12
2.3.1 Phần tương giữa phonon và polariton 13
2.3.2 Phần tương giữa polariton-polariton 18
2.3.3 số hạng bơm và rã 19
Chương 3 Thống kê ngưng t polariton 20 3.1 Tóm phương trình Boltzmann .20
3.2 Tương quan mật độ-mật độ và hàm kếthợp hai .21
3.3 Phương trình Master 21
3.4 thông số 22
3.5 Bơm liên 23
3.6 Bơm xung 26
Trang 4Danh tr×nh gi¶ 31
Trang 5Hình 1.1: Một vi điển hình 4
Hình 1.2: đường tán polariton nhánh trên và nhánh dưới 9
Hình 3.1: Giản đồ ba phương trình Master 22
Hình 3.2: Nồng độ ngưng t polariton theo nồng độtoàn phần 23
Hình 3.3: Diễn tiến W n theo t với hai độ bơm 23
Hình 3.4: Diễn tiến g 2 (0) với hai nồng độ toàn phần 24
Hình 3.5: Hàm kết hợp hai g 2 (0) theo độ bơm P/P th từ [13℄ và từ lời theo thời gian 25
Hình 3.6 (và 3.7): Hàm phân bố W n khi bơm dưới ngưỡng 0.9P th (và trên ngưỡng 2.5P th) ở 50 ps 26
Hình 3.8: Số lấp đầy ngưng t trung bình từ phương trình Boltzmann và từ phương trình Master 27
Hình 3.9: Phân bố suất W n ở 127 ps và 150 ps P = 3P th 27
Hình 3.10: Hàm kết hợp hai g (2) (0, t) nhiều độbơm 28
Hình 3.11: Hàm kết hợp hai lấy trung bình theo thời gian g 2 (0) độ bơm nhau, so sánh với kết quả dừng [13℄ 28
Hình 3.12: Kết quả nghiệm g2(0) nhóm Yamamoto [6℄ 29
Trang 6Ngày nay ta thểthấy thiết bị bán dẫn tạovà sửdng
rộngrãitrong sống.Cốtlõi nhữngthiếtbịnàylànhữngtếbàobán dẫn
hoạtđộngdưới tương vớiđiện từtrường Vàkhoa vềquang-bán
dẫn đã phát triển rất mạnh mẽtrong thời gian qua với hàng trămbài báo đăng
trên tạp khoa thế giới Trong thiết bị bán dẫn đó, hạt
bản như điện tử, lỗ trống và giả hạtnhư polariton bẫy (giam
thể hiện, khai để ứng dng vào tế
lên vùng dẫn đồng thời để lại một lỗ trống dưới vùng dẫn Dưới dng
Coulomb, điện tử-lỗ trống này liên kết nhau và hình thành
một giả hạt gọi là Trong giới hạn nồng độ thấp, những như
vậy liên kết với nhau tương đối bền và khi khảo sát thểxem gần đúng như
một nguyêntử Hidro
Khinồng độhạt lỗtrống) tănglên, tương giữa
như vậytrở nên yếuvà liênkếtgiữa trở nênkhông rõ ràng
dễ dàng bứt khỏi lỗ trống ban đầu và liên kết với lỗ trống và php gần
đúng như vậykhông sử dng nữa, ở đây ta xtnồng độ thấp
Khi tương với photon, nhảy lên trạng thái lượng tử
hơn và khi trở về trạng thái thấp, lại phát ra photon trưng
tính đó trong bán dẫn hay trưng quang-điện
bán dẫn đó
Trạng thái vàphoton đó gọilà polariton, và
đểquan sát rõ nt điểm photon đó, nóphải biệt đáng kể
so với photon vào Để làm điều này, bằng nào đó, ngườita
photon phát ra phản xạ trở lại hệ, kết hợp với rồi lại phát ra , như
vậy đến khi biệt ấy đủ lớn để ghi nhận Ngoài ra
Trang 7giam nhốt đểnằm định trong hệđó Một vi mô sửdng
đểgiamnhững hạtvừanêu là vi mô- - baogồm nhữnggương
phản xạ Bragg và mộthay nhiều giếng lượng tử
Polariton trong vi mô gọilà polariton (MCP) Quá
trình động MCP quan tâm nghiên rất nhiều trong gần hai
thập niên qua với hy vọng thể một thể ngưng t Bose-Einstein
(Bose-Einstein - BEC) php phát xạ ánh sángkết hợp, đó là
nguồn laze trông đợi - laze polariton
Lý thuyết về polariton ra đời từ những năm 1950s [1 ℄ nhưng phải đến
năm 1992, khi thí nghiệm nhóm thấy sựghp mạnh
giữa hưởng và mode bị giam giữ thì quá trình nghiên
mới tiến hànhmạnhmẽtrở lại quansát thấy tánxạ
- polariton nhóm Savvidis [4℄ năm 2000 đã mở ra một hướng
nghiên mới Biểu hiện kiểu boson polariton tìm thấy trong thí
nghiệm Baumberg [5℄ và sự đã gợi ra nhiều khả năng
một thế hệ những thiết bị quang - điện tử, laze polariton Tiếp đến là những
nóvới phonon âm, phonon âm,phonon quang và hạttải
Do thời gian hồi polariton về trạng thái bản hơn so với
thời gian sống polariton, nên polariton hầu hết tập trung ở trạng
thái sóng ~k nào đó lớn hơn 0 (hiệu ứng Tuy nhiên, trongmộtsốđiều kiện nhất định, hiệu ứng này thể bị phávỡ, polariton trở về
tập trung yếu ở trạng thái bản; ngườita hi vọng xạ từ polariton
này sẽ là một ánh sáng kết hợp, đây là nguồn laserngưỡng thấp và không đòi
hỏi điều kiện đảo nồng độ như laser thông thường
Nhiều hiệntượngđã khảosát và tiênđoánđã minh trong
MC's; ở nhiệt độ đủ thấp và độ bơm đủ mạnh, người ta thu sự
ngưng t về trạng thái bản đi với tính mới, giúp khẳng định
tính ngưng t vĩ mô hạt này Một trong những điểm quan trọng mà
người ta quan tâm là tính kết hợp xạ đó Hàm kết hợp nhất
(không gian) đã thẩm định trong thí nghiệm hai khe [12 ℄ Hàm kết hợp
Trang 8hai nhómYamamoto[6℄ đo năm2002đã thấy khuynhhướng
kết hợp xạ, tuy nhiên vẫn nhiều vấnđề giải đáp tiết
hơn
Nhóm giả T.D Doan [13℄ đã khảo sát tính kết hợp polarriton
ngưng t trong sở phương trình Boltzmann-Master bằng lời giải dừng
và đã thấy một sự phù hợp định tính với kết quả nghiệm Chúng tôi
đã tiến hành giải hệ phương trình Boltzmann bán điển đó trường hợp
bơm liên và thu kết quả khớp với nhómtrên Để thểmô tả tốt hơn
nghiệm, tôi sử dng bơm xung và thu một hàm kết hợp
hai giảm xuống khi nồng độ hạt vượt qua giá trịngưỡng, giá trị nó không
là 1 như lý thuyết, nhưng lại thấy phù hợp với nghiệmhơn
Luận văn sẽ trình bày lại phần từ mô hình lý thuyết đến
phương pháp giải sốvàdừng lạiở kếtquả thu giải tiếtkết
quả và đưa ra định hướng là vượt quá khả năng luận vănnày
Luận văn gồm 3 hai đầu trình bày lý thuyết polariton và
tương yếu dùng để khảo sát quá trình động
nó trong bán dẫn, trình bày khảo sát hàm kết hợp
hai polariton thông qua phương trình Master và kếtquả thu
Trang 91.1 Sơ về polariton
Như đãnóiở phần giới thiệu, sựghp mode quang trongvi
(MC) và trong giếng lượng tử đã tạo ra giả hạt polariton Do
khối lượng hiệu dng rất nhỏ (nhỏ hơn khoảng bốn so với khối lượng
thông thường) nên nó là ứng viên tốt sự ngưng t Bose-Einstein
Vi php hình thành polariton đó là hệ gồm một hay nhiều giếng
lượngtử kẹptrong gương phảnxạBragg Bềdày trung tâm
bằng một số nguyên lần nửa sóng ánh sáng tại tần số hưởng
trong giếng giếng đặt tại đỉnh bó sóng để sự ghp
mạnh nhất giữa photon và
0246810
Hình1.1:Mộtvi điểnhình
Polariton Hopfield và tiên đoán về mặt lý thuyết vào
thập niên 50 thế kỉ và nghiên rộng rãi trong vật
liệu khối, màng mỏng, giếng lượng tử, trong sợi và trong lượng tử Nó
thể xem là một ảo truyền đi trong tinh thể bằng
một quá trình hấp th và phát xạ photon Nhưng
polariton là trạng tháiriêng hệ,khi polariton thì hệkhông
Trang 10photon và nữa.
1.2 Photon trong vi
Để tạo ra sóng phản xạ hưởng với sóng vào, hộp
hưởng Fabry-Perot làm sao bề dày bằng số nguyên lần 1/2
Nghiệm (1.3) viết dưới dạng
A(r, t) = u q (r)e −iω q t
Trang 11với r = (z, x, y) = (z, r k ) và q = (q z , q x , q y ) = q(q z , q k ) nên thế A(r, t) ở(1.6) thể khai triển ra là
Ta biết rằng hàm sóng hóa biểu diễn thông qua đa
Laguerre giao[21℄(trang180 10), trongtrườnghợphai
ρ = 2r (n + 1 2 )a 0
Trạng thái 1s n = 1, m = 0 thì hàm sóng là
f 1,0 (r) = 2a −3/2 0 e −r/a 0 , (1.13)nhânthêm với hàm bao điện tử và lỗ trống ta thu hàm sóng
1
a 2d 0
e αr , ξ(z) =
Trang 121.4 polariton
Sau đây ta sẽ đưa ra Hamiltonian polariton trong thông qua
hạt thành là photon và tương giữa Hamiltonian tương
như đã đề đây, định nghĩa là
H I =
Z
d 3 r ˆ ψ † (r, t)[er]E(r, t) ˆ ψ(r, t). (1.15)Dùng hàm để khai triển toán tử trường
Z
d 3 rξ λ ∗ (z)ξ λ ′ (z)e i(k ′ k −k k +q k )r k ω λ ∗ (0, r)erω λ ′ (0, r)E(q k , z, t),
trong đó ta đãdùng biến đổi Fourier trườngđiện
E(r, t) = P
q k E(z, q k , t)e iq k r k
phân trênthành phân trên ô đơn vị và tổng trên tất ô đơn
vị, thay r bởir u + r L là tổng tọa độtrong ô đơn vị và ô đơn
vị trong tinh thể Giả sử phân trên ô đơn vị giá trịnhư nhauvà sự
thay đổi hàm ξλ(z), E(r, t) trên ô đơn vị là không đáng kể, ta
Trang 13H = X
q
¯hΩ q k a † q k a q k (1.24)
Trang 14bằng đặt a q k = x q k B q k + c q k b q k, tathu phổ nănglượng polaritonlà
1.1651.1701.1751.1801.185
QW exciton
(mexc ~ 10-1
me)
Microcavity photon
(mph ~ 10-5
me)
)
Hình1.2:đường tán polaritonnhánhtrênvànhánhdưới
Trang 15Động Polariton trong vi bán dẫn
Trong khảo sát động polariton, ta dùng hai loại tương là
polariton-phonon(p-ph)vàpolariton-polariton (p-p) Hamiltonian toànphầnsẽ
dạng:
H tot = H polariton + H phonon + H polariton−phonon + H polariton−polariton
2.1 Tương polariton-phonon
Khi xt tương giữa polariton và phonon ta dùng thành phần
trong trạng tháitrộn Tương này xt thôngqua thếbiến dạng
U(re ,rh ) = a e ∆(re ) + a h ∆(rh )
với a e , a h lần lượt là thế biến dạng điện tử và lỗ trống ∆(r e ), ∆(r h )
là độ tương đối tinh thể tại vị trí điện tử và lỗ trống đó,
(2.1)
với bq, b † −q
là toán tử sinh-hủy phonon với sóng q; V, ̺, u lần lượt
là thể giếng, mật độ khối lượng tinh thể và vận truyền âm trong tinh
h
X
Trang 16Ta thay vào dạng tường minh đại lượng trong biểu trên
re/h → (r e/h , z e/h ),q→ (q, q z ), (2.3)
e r/a 2d 0
a 2d 0
và ngầm hiểu k, k ′ là k k , k k ′ là trong mặt phẳng giếng - mặt phẳng
√ S
s
2 π e
re−rh a2d 0
s
2 π e
re−rh a2d 0
a 2d 0
re−rh a2d 0
a 2d 0
e ik reme+rhmh me+mh
√ S
s
2 π e
re−rh a2d 0
a 2d 0
2 π
e 2
re−rh a2d 0
a 2d 0
2 π
e 2
re−rh a2d 0
a 2d 0
Trang 174 ]
−3/2 + a h [1 + b
2 h
2.2 Tương polariton-polariton
polariton tương với nhau thông qua thành phần
Hamiltonian tương biểu diễn thông qua toán tử sinh-hủy polariton là
Trang 18+ 1 4S
X
k,k ′ ,q
V (k, k ′ , q)a † k+q a † k ′ −q a k ′ a k
Ta dùng phương trình Heisenberg để xt diễn tiến nồng độ polariton theo
thời gian Toán tử số hạtf k = a † k a k thỏa
nênkhi lấytổng sẽ bằng0 Sốhạngthứhaido toán tửlà loại nên
bằng 0 Số hạng thứ ba là phần tương giữa phonon và polariton
thứ tư là tương polariton-polariton mà ta sẽ lần lượt tính sau đây
2.3.1 Phần tương phonon-polariton
Phần này trình bày tương đối tiết vì tính toán nó thể
áp dng vào phần sau Trong (2.13)
[a † k ′ a k ′ −q , a † k a k ] = −δ k,k ′ a † k a k ′ −q + δ k,k ′ −q a † k ′ a k
thay vào biểu trên, rút gọn thì
[H p−ph , f k ] =
X
Trang 19Vậy, ta 4 số hạng 3 toán tử và để tính số hạng này, ta lại sử dng
= i
¯h
X
ω q ′ ,q ′ z
Trang 20= i
¯h
X
ω q ′ ,q ′ z
Nghiệm phương trình toán tử dạng A = ieA + Γ(t) ˙ là
A(t) = A(t 0 )e ie(t−t 0 ) +
suy ra f k (τ ) = f k (t) và G(k, −q, q z ) không ph τ, vậy thì thể đưa
số hạng ấy ra khỏi dấu phân, t 0 → −∞, ta
ha † k+q a k b q,q z i = i
¯h G(k, −q, q z ) f k f k+q N q − f k+q (f k + 1)(N q + 1) ì
ìZ −∞ t dτ ei(e k+q −e k −ω q,qz +iδ)(t−τ). (2.25)
Trang 22Đổi dấu q → −q trong số hạng thứ 3 và thứ 4 là (2.32) và (2.33) Để ýhàm D(e) (2.32)
D (2.32) = D(e k − e k−q − ω q,q z ) (q → −q) : D (2.32) = D(e k − e k+q − ω −q,q z ) = D(−[e k+q − e k + ω q,q z ])
Vậy, phần gắn với hàm δ (2.31) và (2.32) giống nhau phần trị
P thì triệt tiêu nhau và tương tự (2.30) và (2.33) Vậy (2.15) là
Trang 24với Hamiltonian toàn phần là H tot = H p + H ph + H p−ph + H p−p Ta suy ra:
trong không gian xung lượng, vị
trí này đủ để tránh hiệu ứng trộn lẫn-bốn sóng và đủ thấp để
polariton thể hồi về trạng thái bản sau một số kênh tán xạ nhất
Nguồn quá trình rã tựphát polaritonđến từ haihạt thành phần:
sựmấtmátphoton qua gương phản xạvà sựrã không phát xạ
Do đó, thời gian sống polariton định qua thời gian sống τx
Trang 25Thống kê ngưng t polariton
nghiên đã thấyrằng, tương polariton-polariton đãảnhhưởng
đáng kể lên tính thống kê ngưng t hệ Tính tương quan dị thường giữa
polariton ngưng t và polariton đã gây ra nhiễu trong
trạng thái ngưng t, và làm hàm tương quan hai không đạt tính
kết hợp hoàn toàn như ta mong đợi ở lazer
Về mặtlý thuyết, động hàm hai đã nhóm
và Quattraponi [14 ℄ nghiên với động mật độ, trong đó hệ
luận ma trận mật độ đã sử dng Laussy [9℄ sự đã dùng
phương trình Master và bổ giữa số lấp đầy trạng thái bản và
trạngthái đểmôtả sự t tựphát hàmkếthợp hai Trong
tính toán họ, họ dùng tương polariton-phonon Họ dùng một
khí nhiệt với mật độ 10
để làm tương thêm vào,
để tăng quá trình hồi Trong bài mình, tôi dùng kết
quả phương trình Boltzmann bao gồm tương polariton-phonon và
polariton-polariton để khảo sát động ngưng t
3.1 Tóm phương trình Boltzmann
Chúng ta viếtlại phương trình Boltzmann bán điển để khảo sát động
ngưngt polaritontrongđóphânbố trạngtháithấpnhất~k = 0
viết riêng ra để dễ tính toán Ta dùng mật độ hai n0 = fk=0/S = f0/S.Phương trình (2.45) viết lại là [13℄
Trang 26đi với phương trình này, tôi giải phương trình Master để
định thống kê ngưng t Trong trường hợp bơm liên khi đạt đến
trạng thái bằng, ta thể dùnghệ bằngvà thu nghiệm dừng
phương trình Master Trong trường hợp tổng quát, ta sẽ giải hai hệ
thống phương trình đó đồng thời để khảo sát tính kết hợp hệtheo thời
gian
3.2 Tương quan mật độ-mật độ và hàm kết hợp hai
Hàm tương quan hai độ I(t + τ ) ở thời điểm t + τ và I(t)
tại thời điểm tlà
g cl (2) (τ ) = hI(t + τ)I(t)i
hI(t + τ)ihI(t)i . (3.3)Cường độ ánh sáng laser polariton tỉ lệ thuận với phân bố trạng thái
Từ phương trình Boltzmann, ta mật độ ngưng t trung bình hn 0 (t)i =
hb† 0(t)b0(t)i và động tán xạ invà out trạng thái bản
Trang 27với W n (t) là suất để tìm thấy ở thời điểm t n hạt ở trạng thái ngưng t,
và giả sử là suất này ph vào hai n − 1 và n + 1 kế
G n = R n in (n + 1) và D n = R out n n tương ứng là tỉ lệ sinh và rã như trên hình(3.1)
0 − E x
0 =0 meV, τ x = 10 ps, τ c =
4 ps, S = 100 àm2 (hay 10−6 −2)
Trang 283.5 Bơm liên
109
1010
101110
-310-210-1100101102103104
trình Boltzmann, sau khoảng thời
giantừ mộtđến vàinanogiây, tasẽ
0.000.010.02
cnb
ằn
Trang 29Giải phương trình Master tôi thấy rằng thống kê ngưng t hệ
lập với điều kiện đầu Chúng tôi dùng phân bố ban đầu điển hình với
W 0 (t = 0) = 1 và W n6=0 (t = 0) = 0
Trên hình 3.3 tôi vẽ phân bố thống kê polariton ngưng t tại
thời điểm 100, 200, 300 ps, và hệđạt đến trạng thái bằngnhằm
thấy diễn tiến phân bố đó theo thời gian
Khi bằng,dướingưỡng,từ hình3.3a,ta thểthấyrằngphân bố một
đỉnh ở n=0, tươngứng với trạngthái không ngưng t, hf 0 i =0 Trên ngưỡng,phân bố suất trênhình 3.3b thấy một đỉnh nhọn ở n ≃ hf 0 i, phù hợpvới giá trị trung bình nồng độ ngưng t ở nồng độ này, n tot = 5ì10 10
Master (3.7) rất khó giải và
tốnrấtnhiềuthờigian Nhóm
giả T.D Doan [13℄ đã
dùng lời giải dừng để giải
quyết vấn đề này Trong đó vế phải phương trình Master (3.7) bằng
0 và nhận nghiệm dừng bằng dùng hệ truy hồi bắt đầu từ giá
trị nhất không W n, là mọiW n 0 = 0 khi n 0 ≥ N + 1
Trong tính toán, tôi giải phương trình Master ph thời gian
bằng phương pháp Runge-Kutta để so sánh, tôi vẽ kết quả nhóm
đó và hai điểm mà tôi từ lời giải ph thời gian trên hình
3.5 Ta thấy rằng giải theo thời gian trênphù hợp với [13 ℄