Bất cứ một quốc gia nào cũng mong muốn có nền chính tri ổn đinh, kinh tế phát triển và bền vững. Để đạt được việc này cẳn phải có những con người giỏi cả về trí tuệ lẫn tài đức. Để con người phát huy được năng lực của bản thân mình, cẳn phải tạo cho họ một tâm lý vững vàng trong cuộc sống, không phải lo lắng về ốm đau, hoạn nạn, và những bất trắc có thể xảy ra cho họ và gia đình
Trang 2NGUYỄN THỊ KIM NGA
Đề Tài:
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ CHỐNG THẤT THU
BHXHTRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12, TP Hồ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Kinh Tế Phát Triển
Mã số : 60.31 05
LUẬN VĂN THẠC sĩ KINH TẾ
Người hưởng dẫn: TS PHẠM PHI YÊN
Trang 3TP HỒ Chí Minh - Năm 2007
Lời Cam Đoan
Tôi xin cam đoan luận văn này dobản thân tự nghiên cứu và thực hiện, cáckết quả nêu trong luận văn là trung thực
và không sao chép của bất cứ ai
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN THỊ KIM NGA
Trang 5Trang phụ bìa 1
Lời cao đoan 2
Mục lục 3
Danh mục những từ viết tắt trong luận văn 7
Danh mục những bảng biểu, đồ thị, sơ đồ 8
Danh mục phụ lục 9
Mở đầu 10
1 M ục đích nghiên cứu đề tài 11
2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 11
3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài 12
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 13
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 13
6. Kết cấu luận văn 14
CHƯƠNG I: Cơ SỞ LÝ LUẬN 15
1.1 Sơ lược về quá trình hình thành ngành BHXH 15 1.2 Một số khái niệm: 17
1.2.1 Khái niệm bảo hiểm: 17
1.2.2 K hái niệm bảo hiểm xã hội 18
1.2.3 Đặc điểm của bảo hiểm xã hội 19
Trang 61.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tơi tổng thu BHXH: 21
VN 231.4.1 Đ
ối tượng thực hiện: 231.4.2 Các chế độ trợ cấp: 231.4.2.1 Tr
Ợ cấp Ốm đau: 231.4.2.2 Tr
Ợ cấp thai sản: 241.4.2.3 TrỢ cấp tai nạn lao động (TNLĐ) - bệnhnghề nghiệp (BNN): 241.4.2.4 Tr
Ợ cấp hưu trí: 241.4.2.5 Tr
Ợ cấp tử tuất: 261.5 Phân biệt BHXH vđi BH thương mại: 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THƯ BHXH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12 29
2.1.1 Đ
Trang 7ặc điểm kinh tế, dân số của Quận 12: 292.1.1.1 Sơlược về tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn quận: 292.1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế quận 12 giaiđoạn 1997 - 2006: 31
xã hội trên địa bàn
Quận 12 322.2.1 Tổng quan về hoạt động quản lý thu BHXHqua các giai đoạn: 322.2.1.1 Hoạt động quản lý thu Bảo hiểm xã hộitrước năm 1995 322.2.1.2 Thu BHXH do Ngành Lao động -Thươngbinh và Xã hội quản lý 342.2.1.3 Thu BHXH do Liên đoàn lao động Thànhphố quản lý 342.2.1.4 Hoạt động quản lý thu Bảo hiểm xã hội saunăm 1995 352.2.2 Nội dung hoạt động thu Bảo hiểm xã hội 362.2.2.1 Đối tượng tham gia BHXH 362.2.2.2 Tỷ lệ thu bảo hiểm xã hội bắt buộc: 372.2.3 Phân cấp và quy trình quản lý thu BHXH .392.2.3.1 T
Trang 8ổ chức phân cấp thu BHXH: 392.2.3.2 Quy trình thực hiện thu bảo hiểm xã hội: 412.2.4 Những quy định về thu bảo hiểm xã hội 42
địa bàn Quận 12: 432.3.1 Tình hình tham gia BHXH bắt buộc 432.3.2 Tình hình thực hiện mức tiền lương làm căn
cứ đóng BHXH 45
hiểm xã hội giai
đoạn vừa qua 612.6.1 Những mặt đã đạt được 612.6.2 Những mặt còn hạn chế 62
doanh nghiệp 642.7.1 K
ết quả từ việc kiểm tra các doanh nghiệp: 642.7.2 Kết quả khảo sát tình hình tham gia BHXH65
CHƯƠNG 3: NHỮNG BIỆN PHÁP CHỚNGTHẤT THU BHXH 723.1 Mục tiêu: 72
Trang 93.2 Quan điểm: 72
3.3 Kinh nghiệm về quản lý và chống thất thu BHXH của một số nưđc trên Thế giới: 73
3.3.1 Hoạt động quản lý thu BHXH ở Liên bang Mỹ 73 3.3.2 Hoạt động quản lý thu BHXH ở Thái Lan .75 3.3.3 Cộng hòa Liên Bang Đức 76
3.3.4 Bài học kinh nghiệm: 77
3.4 Biện pháp 79
3.4.1 Nhóm biện pháp về các quy đinh của luật pháp, chủ trương, chính sách 79
3.4.2 Nhóm biện pháp đối vđi các cơ quan BHXH: 82 3.4.3 Nhóm biện pháp đối vđi doanh nghiệp 85
3.4.4 Nhóm những biện pháp rút ra từ kinh nghiệm các nưđc: 86
3.5 Lộ trình áp dụng các biện pháp: 87
Kết luận 89
Tài liệu tham khảo 90 Phụ lục
Trang 11BHYT : Bảo hiểm y tế.
BNN : Bệnh nghề nghiệp
CTY TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn.
DN : Doanh nghiệp
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước.
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân.
DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
ĐĐT : Đảng đoàn thể.
ĐKKD : Đăng ký kinh doanh.
HCSN : Hành chính sự nghiệp.
HT&TC : Hưu trí và trợ cấp.
LĐTB&XH : Lao động - Thương binh và Xã hội.
LĐLĐ : Liên đoàn lao động.
ILO : Tổ chức lao động Thế giđi.
Trang 12DANH MỤC NHỮNG BẢNG BIÊU, HÌNH
VẼ, sơ Đồ
Trang Bảng:
Bảng 1.1 So Sánh BHXH và BH thương mại 28Bảng 2.1 : số lao động tham gia theo khối loại hìnhnăm 2006 46Bảng 2.2 : Tổng hợp mức tiền lương đóng BHXH
từ năm 2003 - 2005 49Bảng 2.3 : Kết quả thu BHXH từ năm 1997 - 2006(DN ngoài QD) 53Bảng 2.4 : Tình hình nợ đọng BHXH từ năm 2003 -2006 61Bảng 2.5: So sánh doanh nghiệp Phường Tân ThổiNhất với doanh
nghiệp trên toàn quận 70Bảng 3.1: Mức đóng góp BHXH của Thái Lan 80
ĐỒ thị:
Đồ thị 2.1 : Kết quả thu BHXH thực hiện từ 1997
-2006 : (Đơn vị
tính: triệu đồng) 54
Trang 13Đồ thị 2.2 : So sánh tỷ lệ DN ĐKKD và DN thamgia BHXH trên địa
bàn Quận 12 56
Đồ thị 2.3 : số lao động tham gia BHXH từ 1997 2006 57
Đồ thị 2.4: Tình hình nợ đọng giai đoạn 2003 2005 62
Trang 14Phụ lục 6: Phiếu khảo sát
Phụ lục 7: Kết quả tổng hợp về các đơn vị
trên địa bàn P TTN : Phụ lục 8: Kết quả
tổng hợp phân tích lao động qua khảo
sátphường Tân Thổi Nhất
Phụ lục 9: Danh sách các doanh nghiệp kiểm tra từ
2005-6/2007
Phụ lục 10: Bài viết : Sẽ “siết” doanh
nghiệp “trốn” BHXH, tác giả: Phan Công
- Báo Vietnamnet ngày 08/11/2005
Mở đầu
Bất cứ một quốc gia nào cũng mong muốn cónền chính tri ổn đinh, kinh tế phát triển và bềnvững Để đạt được việc này cẳn phải có nhữngcon người giỏi cả về trí tuệ lẫn tài đức Để conngười phát huy được năng lực của bản thân mình,cẳn phải tạo cho họ một tâm lý vững vàng trongcuộc sống, không phải lo lắng về ốm đau, hoạnnạn, và những bất trắc có thể xảy ra cho họ và giađình Do vậy, kể từ khi Đạo luật BHXH đầu tiêntrên thế giđi tại Đức do Bismarck soạn thảo và ban
Trang 15hành năm 1883, các quy định về BHXH ngày càngđược hoàn thiện hơn, là chính sách an sinh đểgiúp người lao động an tâm làm việc, phát huyhết năng lực để đóng góp cho xã hội.
BHXH không đơn thuần chỉ là tiền mà ngườilao động và chủ doanh nghiệp đóng vào để giảiquyết các chế độ chính sách Thông qua nhữngchế độ, chính sách mà người lao động đượchưởng, sẽ làm cho người lao động an tâm làmviệc, chủ doanh nghiệp có nguồn nhân lực ổnđịnh, có khả năng hoạch định được chính sách,chiến lược kinh doanh và phát triển, từ đó thúcđẩy kinh tế phát triển
ở Việt Nam hiện nay, còn rất nhiều người laođộng làm việc nhưng lại không được tham giaBHXH, BHYT, nhiều doanh nghiệp cố tình nétránh không tham gia BHXH cho lao động củamình, dẫn đến thiệt thòi quyền lợi của người laođộng, không an tâm làm việc và ổn đinh công tác.Tăng thu BHXH cũng chính là tăng số lượngdoanh nghiệp tham gia BHXH hơn, tăng số laođộng tham gia BHXH để góp phần giúp ngàycàng nhiều lao động được hưởng các chế độBHXH, đảm bảo pháp luật về lao động được thực
Trang 16thi, giảm bđt gánh nặng cho xã hội trong tươnglai.
Qua thời gian công tác tại BHXH quận 12,tiếp xúc vđi nhiều lao động và cả chủ doanhnghiệp trên địa bàn quận, qua những kiến thức cơbản tiếp thu từ khóa học, qua những kinh nghiệmthực tiễn trong công tác và nhất là qua điều tramột số doanh nghiệp trên địa bàn quận Tôi mạnhdạn đưa ra các biện pháp nhằm quản lý hiệu quảviệc thu BHXH, chống thất thu BHXH như hiệnnay
Tôi hy vọng với kết quả nghiên cứu này sẽ
có thể được ứng dụng trong thực tế, nhằm đạtđược mục tiêu có được chế độ an sinh xã hội chấtlượng cao, thúc đẩy được người lao động tích cựclàm việc, ổn định chính trị và phát triển kinh tế
1. Mục đích nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở những lý luận về BHXH, về quản
lý thu BHXH; đề tài nhận diện được thực trạng vềcông tác quản lý thu BHXH trên địa bàn Quận 12
để đề xuất các biện pháp chống thất thu BHXH,nhiều lao động được hưởng các chế độ BHXHhơn, mức hưởng cao hơn, giảm được gánh nặngcho gia đình và xã hội khi có rủi ro, đau ốm, già
Trang 17yếu, nâng cao chất lượng an sinh xã hội Từ đónhân rộng đến các quận, huyện khác trên địa bànthành phố và các tỉnh thành khác hên cả nưđc.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Ngoài việc hệ thống những vấn đề cơ bản vềcông tác quản lý thu và cơ chế quản lý thu bảohiểm xã hội ở Quận 12 Đề tài phân tích, đánh giáthực trạng tình hình quản lý thu bảo hiểm xã hộiqua các giai đoạn từ năm 1997 - 2006, đặc biệt là từnăm 2003, là năm thành lập BHXH quận 12, cũng
là năm mà nghị định 01/2003/NĐ-CP của Chínhphủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều
lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định số 12/CPngày 26/1/1995 có hiệu lực, mở rộng đối tượng thuBHXH Đồng thời tham khảo kinh nghiệm ở một
số quốc gia, đề tài rút ra những mặt tích cực vànhững mặt còn hạn chế của công tác quản lý thubảo hiểm xã hội, những vướng mắc vì các chínhsách, văn bản pháp luật hiện nay và đề xuất một
số biện pháp chống thất thu bảo hiểm xã hội, tạođiều kiện khẳng đinh vai trò là động lực thúc đẩyhoạt động thu của Bảo hiểm xã hội, giúp tăng thu
và tăng được nguồn thụ hưởng từ các chính sáchBHXH của người lao động Phân tích các nhân tố
Trang 18ảnh hưởng đến lượng lao động,
tăng thu, không để thất thoát,
thiệt thòi cho người lao động
3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích-tổnghợp, nội suy và khảo sát điều tra chọn mẫu,nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thu BHXHtại Quận 12 và đề xuất một số biện pháp chốngthất thu BHXH trên địa bàn Quận
Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu
sử dụng chuỗi dữ liệu thời gian từ năm 1997 đếnnăm 2006 Đặc biệt là giai đoạn từ 2003 đến nay(tức là kể từ khi NĐ 01/2003/CP ngày 9/01/2003của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung điều lệBHXH ra đời), nhằm phân tích hoạt động quản lýthu, mở rộng đối tượng quản lý và đề ra các biệnpháp chống thất thu BHXH trên địa bàn Quận 12
Trong phẳn đánh giá thực trạng, chúng tôi
đã tiến hành các cuộc khảo sát điều tra chọn mẫunhư sau:
- Kiểm tra, khảo sát một số doanh nghiệptham gia BHXH trên địa bàn quận, sử dụng số liệu
từ biên bản của đoàn kiểm tra liên ngành của
Trang 19quận từ năm 2005 đến tháng 6/2007 để đánh giáthực trạng tham gia BHXH, mức lương mà doanhnghiệp tham gia cho người lao động Sử dụngbảng câu hỏi về việc đánh giá về BHXH thực hiệnchấp hành chính sách BHXH, pháp luật lao động
để khảo sát các doanh nghiệp ngoài quốc doanh,vơi số lượng doanh nghiệp và hộ kinh doanh cáthể trên địa bàn phường Tân Thơi Nhất chiếm35% số doanh nghiệp trên địa bàn Quận 12 (trong
đó CTy TNHH chiếm 63%/tổng sô' CTY
TNHH, DNTN chiếm 55%/Tổng số DNTN, hộkinh doanh cá thể chiếm 26% tổng hộ kinh doanh
cá thể trên địa bàn Quận) Từ những cơ sở đó,chúng tôi quyết định chọn Phường Tân Thổi Nhất
để khảo sát và đưa ra các yếu tố làm cơ sở đánhgiá, phân tích đưa ra các biện pháp chống thất thuBHXH
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Dựa trên những phân tích, đánh giá về thựctrạng thu BHXH trên địa bàn quận từ năm 1997đến năm 2006, và thực tế khi kiểm tía hơn 130doanh nghiệp, Chúng tôi phân tích nguyên nhânchủ doanh nghiệp muốn né tránh, giảm đến mứcthấp nhất mức đóng BHXH, những động cơ và
Trang 20mục đích để giảm mức đóng, làm thiệt thòi chongười lao động trong việc hưởng các chế độ, chínhsách BHXH trong giai đoạn hiện tại và tương lai.Đối với người lao động, do chưa hiểu biết vềquyền lợi của mình, lại sợ mất việc làm nên chưaquan tâm đến chế độ BHXH, từ đó đưa ra nhữngbiện pháp khắc phục Nhờ vậy, luận văn đã đónggóp hệ thống các biện pháp khả thi mang ý nghĩathực tiễn cao nhằm làm tăng số lao động đượctham gia BHXH, tăng mức thụ hưởng từ các chế
độ, chính sách BHXH của người lao động, gópphần làm tăng số thu, hoàn thiện công tác quản lýthu trên địa bàn quận
5. Đôi tưựng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thựctrạng công tác quản lý thu BHXH (quỹ hưu trí vàtrợ cấp, không nghiên cứu quỹ khám chữa bệnh,không nghiên cứu về BHXH tự nguyện và BH thấtnghiệp) bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến số thuBHXH, đối tượng nộp BHXH, phương thức vàmức đóng, quy trình tổ chức quản lý thu, nguyênnhân các doanh nghiệp né tránh nộp BHXH và đềxuất những biện pháp chống thất thu BHXH
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung trên
Trang 21địa bàn Quận 12 trong giai đoạn từ 1997 đến năm2006.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, danhmục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đượcchia thành ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Bảo hiểm xã hội và quản lý thu Bảo hiểm xã hội Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu BHXH trên đìa bàn Quận 12 Chương 3: Đề xuất những biện pháp chống thất thu BHXH.
Tôi hy vọng một số kết quả nghiên cứu củaluận văn này sẽ góp phẳn làm rõ thêm các nguyênnhân làm thất thu BHXH, công tác quản lý thuBảo hiểm xã hội tại Quận 12, biện pháp chống thấtthu BHXH tại Quận 12 nói riêng, BHXH thànhphố Hồ Chí Minh và Bảo hiểm xã hội các tỉnhthành khác nói chung
Trang 22CHƯƠNG I: Cơ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Sơ lược về quá trình hình thành ngành BHXH.
Con người chúng ta có rất nhiều nhu cẳu: ăn, ở,mặc, lao động, giải trí, Để thỏa mãn được nhữngnhu cẳu như vậy, cần phải làm việc, lao động Trongcuộc sống không phải mọi việc lúc nào cũng suôn sẻ,không ai có thể đoán trước được những rủi ro có thểxảy ra Rủi ro có thể khiến con người mất khả năngtạo ra thu nhập để nuôi bản thân và gia đình, và cóthể còn dẫn đến đau ốm và mất cả tính mạng Nhữnglúc như vậy, những nhu cầu thiết yếu không nhữngkhông giảm mà còn tăng lên (như khi ốm cần cóthuốc men để chữa trị, người chăm sóc, ăn uống đểphục hồi sức khỏe, hay có thể chi phí để lo machay ) và gia đình sẽ rất hụt hẫng khi mất đi mộtngười trụ cột, trở thành gánh
người luôn tìm cách giải quyết
sao cho thích hợp nhất
Qua các thời kỳ Chiếm hữu nô lệ rồi chế độPhong kiến, hầu như người dân luôn nương tựa vàonhau khi gặp khó khăn hoạn nạn, Ông bà ta thườngnói “bà con xa không bằng láng giềng gân”, gần nhau
và giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn Kinh tế hàng
Trang 23hóa xuất hiện và phát triển, khoảng thế kỷ thứ 12,
Hiệp hội thủ công ỗ Hy Lạp đã cùng nhau thành lập
quỹ để trự cấp các trường hợp ốm đau, tai nạn Đến
thế kỹ thứ 16, những người trồng nho ỗ thung lũng
Anpe (Pháp) cũng thành lập quỹ dùng cho trườnghợp ốm đau, tai nạn Tuy nhiên, những hình thức quỹnhư thế chỉ có ý nghĩa giúp đỡ nhau lúc ốm đau,hoạn nạn mà không có ý nghĩa phát triển bền vững
Khi nền công nghiệp phát triển, xuất hiện thuêmướn công nhân, lúc đẳu chủ trả tiền công cho thợcăn cứ vào chất lượng và số lượng lao động, nhưngkhi giới thợ gặp tai nạn lao động, ốm đau không làmđược việc thì họ mất đi nguồn thu nhập, người laođộng và gia đình gặp phải nhiều khó khăn nhưngphải tự vượt qua Cho đến khi đội ngũ công nhânphát triển, họ liên kết lại với nhau, và đòi giới chủphải trợ cấp cho họ những lúc ốm đau, tai nạn, thaisản Những vấn đề này lúc đẳu không được giảiquyết, nhưng về sau do công nhân đình công có tổchức, cuối cùng giới chủ cũng phải nhượng bộ chấpnhận trợ cấp Vào thời kỳ này, giđi chủ không lườngtrước được những rủi ro mà công nhân có thể gặpphải nên khi cần trợ cấp, họ phải chi số tiền quá lớnlàm chính họ gặp phải những khó khăn, nên họ tìm
Trang 24cách không trợ cấp, từ đó lại xảy ra những cuộc đìnhcông lơn Trước tình hình trên, nhà nưđc ở một sốnưđc bắt đầu can thiệp Quốc gia có nhà nưđc can
thiệp đầu tiên là Đức, Chính phủ là trung gian giữa
chủ và thợ, tùy theo quy mô hoạt động mà quy địnhhàng tháng giới chủ phải đóng vào tổ chức trung gianmột số tiền nhất đinh để khi phát sinh nhu cầu cầntrợ cấp thì tổ chức trung gian sẽ xem xét và chi trả Từ
đó, Bảo hiểm xã hội ra đời, trong đó, tổ chức trunggian tương đương với cơ quan Bảo hiểm xã hội ngàynay, giới chủ là người sử dụng lao động và nhữngngười thợ là người lao động
Đạo luật BHXH đầu tiên trên thế giới tại Đức doBismarck soạn thảo và ban hành năm 1883 Đến năm
1885 Bismarck lại cho ra đời đạo luật tai nạn lao động
và đến năm 1888, Ông tiếp tục ban hành chế độ hưutrí Sau đó, những nưđc khác cũng hình thành hệthống BHXH như ÄO, Tiệp Khắc ( 1906), Newzealand(1909), Italia (1919), Liên Xô (1922), Mỹ (1953), hiệnnay hầu hết các nước đều có cơ quan BHXH, BHXH
đã trở thành chính sách xã hội của tất cả các nưđc,không những quỹ BHXH đảm bảo cuộc sống chongười lao động và gia đình của họ lúc hoạn nạn, màcòn góp phần bảo đảm an toàn xã hội và phát triển
Trang 25kinh tế, ổn định chính trị Lúc đầu chỉ có giới chủđóng góp, về sau, BHXH phát triển hơn, người ta quyđịnh luôn cả sự đóng góp của người lao động, điềunày có ý nghĩa tiết kiệm cũng như ý nghĩa đề phòngrủi ro cho chính bản thân người lao động Nguyên tắchoạt động của BHXH là lấy số đông bù số ít và theothời gian tích dồn lại để lập quỹ.
1.2 Một số khái niệm:
1.2.1 Khái niệm bảo hiểm:
Bảo hiểm là một cách thức trong quản trị [rủiro], thuộc nhóm biện pháp tài trợ rủi ro, được sửdụng để đối phó vđi những rủi ro có tổn thất, thường
là tổn thất về tài chính, nhân mạng, (trích từ
Bảo hiểm được xem như là một cách thứcchuyển giao rủi ro tiềm năng một cách công bằng từmột cá thể sang cộng đồng thông qua phí bảo hiểm
Cố rất nhiều định nghĩa khác nhau về Bảo hiểmđược xây dựng dựa trên từng góc độ nghiên cứu, ví
dụ như:
một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo
Trang 26hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểmthực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho mộtngười thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhậnđược một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi mộtbên khác: đó là người bảo hiểm Người bảo hiểmnhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các
nghĩa là một phương sách hạ giảm rủi ro bằng cáchkết hợp một số lượng đầy đủ các đơn vị đối tượng đểbiến tổn thất cá thể thành tổn thất cộng đồng và có
"Bảo hiểm là một hoạt động qua đó một cá nhân
có quyền được hưởng trợ cấp nhờ vào một khoảnđóng góp cho mình hoặc cho người thứ 3 trongtrường hợp xảy ra rủi ro Khoản trợ cấp này do một
tổ chức trả, tổ chức này có trách nhiệm đối vđi toàn
bộ các rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương
Trang 271.2.2 Khái niệm Bảo hiểm xã hội
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam thì:
“Bảo hiểm xã hội là một chế độ pháp định bảo
vệ người lao động, sử dụng nguồn tiền đóng góp củangười lao động, của người sử dụng lao động và được
sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nưđc nhằm trợ giúp vậtchất cho người được bảo hiểm và gia đình trongtrường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường
do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thaisản, thất nghiệp, hết tuổi lao động theo quy định củapháp luật hoặc chết” [36, tr 18]
Theo điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành,BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần
thu nhập của người lao động trên cơ sở đóng góp vào
quỹ BHXH khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốmđau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,thất nghiệp, hết tuổi lao động, chết, trên cơ sở đóngvào quỹ BHXH [33, tr 6]
Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm
xã hội mà người lao động và người sử dụng lao độngphải tham gia
Dù cách diễn đạt khác nhau nhưng nhìn chunghai khái niệm này đều thể hiện rõ bản chất và đặctrưng cần có của BHXH Cụ thể, đã nêu bật được:
Trang 28- BHXH là những quy định của nhà nước đểđảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Người lao động được trợ giúp vật chất trongtrường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, mất việc làm, hết tuổi lao động, chết
Người lao động phải có trách nhiệm đóng góp
để bảo đảm quyền lợi cho chính họ
Như vậy, có thể hiểu BHXH là sự bảo đảm thaythế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người laođộng trên cơ sở đóng góp vào quỹ BHXH khi họ bịgiảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động, chết
và thất nghiệp do Nhà nước đứng ra tổ chức thựchiện, thông qua việc hình thành và sử dụng quỹ tàichính do sự đóng góp của các bên tham gia và có sựủng hộ của Nhà nưđc, nhằm góp phần bảo đảm ổnđịnh đời sống cho người lao động và gia đình họđồng thời góp phần bảo vệ an toàn xã hội
1.2.3 Đặc điềm của bảo hiểm xã hội:
Như vậy BHXH ra đời, tồn tại và phát triển làmột nhu cẳu khách quan Nền kinh tế hàng hóa càngphát triển, việc thuê mướn lao động trở nên phổ biếnthì càng đòi hỏi sự phát triển và đa dạng của BHXH.BHXH được hình thành trên cơ sở quan hệ lao động,
Trang 29giữa các bên cùng tham gia và được hưởng BHXH.Nhà nước ban hành các chế độ, chính sách BHXH, tổchức ra cơ quan chuyên trách, thực hiện nhiệm vụquản lý hoạt động BHXH Chủ sử dụng và người laođộng có trách nhiệm đóng góp để hình thành quỹBHXH Người lao động và gia đình của họ được cungcấp tài chính từ quỹ BHXH khi họ có đủ điều kiệntheo chế độ BHXH quy định Đó chính là mối quan hệcủa bên tham gia BHXH.
Từ mối quan hệ về BHXH, nếu xem xét mộtcách toàn diện thì BHXH hàm chứa và phản ánhnhững đặc điểm cơ bản sau đây:
Thứ nhất, BHXH là hoạt động dịch vụ công,
mang tính xã hội cao lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêuhoạt động Hoạt động BHXH là quá trình tổ chức,triển khai thực hiện các chế độ, chính sách BHXH của
tổ chức quản lý BHXH đối với người lao động thamgia và hưởng các chế độ BHXH
Thứ hai, BHXH là một loại hàng hoá tư nhân
mang tính bắt buộc do nhà nưđc cung cấp, nên việctham gia BHXH về nguyên tắc là bắt buộc đối vđi mọingười lao động do Nhà nước quản lý và cung cấpdịch vụ (một số nưđc trên thế giới do khu vực tưnhân quản lý và cung cấp dịch vụ) Hiện nay ở Việt
Trang 30Nam việc tham gia BHXH là bắt buộc, do Nhà nưđcquản lý và cung cấp.
Thứ ba, cơ chế họat động của BHXH theo cơ chế 3
bên: cơ quan BHXH- người sử dụng lao động - ngườilao động, cộng thêm cơ chế quản lý nhà nước Bảohiểm xã hội bắt buộc do nhà nước đứng ra làm, dovậy thực sự chưa có thị trường BHXH ờ Việt nam Xétthực chất thị trường BHXH ờ Việt nam thể hiện độcquyền: cung BHXH do Nhà nước độc quyền cung,cầu thì bắt buộc cầu và mức hưởng BHXH còn thấpnên dẫn đến chất lượng dịch vụ kém
Thứ tư, thực hiện thống nhất việc quản lý nhà
nưđc về bảo hiểm xã hội, thực hiện nhiệm vụ thu,quản lý và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội chặt chẽ,đúng đối tượng và đúng thời hạn Nguồn đóng gópcủa các bên tham gia được đưa vào quỹ riêng, độc lập
Trang 31với ngân sách Nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội đượcquản lý tập trung, thống nhất và sử dụng theonguyên tắc hạch toán cân đối thu-chi theo quy địnhcủa pháp luật, bảo toàn và phát triển.
Thứ năm, người lao động được hưởng trợ cấp
BHXH trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảohiểm xã hội, có chia sẻ rủi ro và thừa kế Thôngthường, mức đóng góp và mức hưởng trợ cấp đều cómối liên hệ đến thu nhập (tiền lương, tiền công) củangười lao động Điều này thể hiện tính công bằng xãhội gắn liền giữa quyền và nghĩa vụ của người laođộng
Tóm lại, BHXH là những chính sách, chế độ donhà nưđc quy định để đảm bảo quyền lợi vật chất chongười tham gia BHXH dựa trên quan hệ cung - cầutrên thị trường BHXH là một hàng hoá tư nhân mangtính bắt buộc do Nhà nưđc quản lý và cung cấp; hoạtđộng theo nguyên tắc lấy số đông bù sô' ít, chia sẻ rủi
ro, quỹ BHXH độc lập vđi ngân sách nhà nước, quản
lý tập trung thống nhất
1.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tểng thu BHXH:
Để có thể đề ra những biện pháp cụ thể để tăngthu BHXH, chống thất thu BHXH như hiện nay,
Trang 32chúng ta phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng đếntổng thu BHXH Tổng thu BHXH chịu ảnh hưởng bởicác yếu tố sau:
Thứ nhất, Các chế độ chính sách mà người laođộng được thụ hưởng, họ thấy rằng việc tham giaBHXH là có ích cho họ và gia đình trong hiện tại vàtương lai, từ đó, người lao động tích cực tham gia vàđòi quyền lợi của mình Do đó, cần phải xác đinhchính xác lợi ích mà BHXH mang lại cho người laođộng, và kích thích người lao động đấu tranh giànhquyền lợi của mình, buộc chủ doanh nghiệp phảithực hiện trích nộp BHXH
Thứ hai, đối với các doanh nghiệp, cần xác đinhrằng họat động này là loại chính sách mà doanhnghiệp tham gia nhằm đảm bảo được tính ổn địnhnhân sự, sự ổn định này giúp doanh nghiệp mạnhdạn đề ra chiến lược phát triển kinh doanh, mạnh dạn
ký kết các hợp đồng để tăng doanh thu, tăng lợinhuận cho doanh nghiệp Quán triệt được tư tưởng
đó, sẽ làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, do
đó, số doanh nghiệp tham gia BHXH càng nhiều, thì
số thu BHXH sẽ càng cao Có rất nhiều doanh nghiệphiện nay né tránh, cố tình trì hoãn tham gia trích nộpBHXH cho người lao động
Trang 33Thứ ba, Nếu như tham gia BHXH bằng vổi thunhập thực tế của người lao động trong thời kỳ họ cònlàm việc, như vậy, mức thụ hưởng các chế độ sẽ cao,đảm bảo chi phí cho người lao động trong lúc hoạnnạn, ốm đau, thai sản,
chết, Mặt khác, khi về hưu, mức lương hưu sẽ đảmbảo chi phí sinh hoạt cho
họ
Thứ tư, yếu tố tổng thu BHXH cũng phụ thuộcvào các quy định của nhà nưđc Nếu các quy địnhthích hợp, quản lý chặt chẽ và có các biện pháp chế tài
cụ thể và nghiêm khắc, sẽ làm cho cả doanh nghiệp
và người lao động không thể trốn nộp
Thứ năm, phương thức tính tiền đóng BHXH vàmức thụ hưởng từ các chế độ, chính sách thuộcBHXH đều phụ thuộc vào mức lương trích nộpBHXH Chỉ có một số ít lao động đóng BHXH vđimức lương đúng với mức thực Bnh Còn lại người sửdụng lao động (thuộc các công ty TNHH, DNTN, cổphẳn trong nưđc và các doanh nghiệp có vốn đầu tư
từ các nước Châu Ä như Hàn quốc, Đài Loan, )thường đóng BHXH theo mức lương tối thiểu theotừng thời kỳ do nhà nước quy định Mức lương này
so vđi thu nhập thực tế của người lao động thì rất
Trang 34Cuối cùng, tỷ lệ trích nộp BHXH cũng là yếu tốquan trọng trong tổng số thu BHXH, tỷ lệ này cũngảnh hưởng đến tâm lý của người tham gia BHXH, họ
so sánh giữa mức đóng góp và mức thụ hưởng, cácbên tham gia BHXH, nếu cảm thấy không phù hợp sẽ
cố tình né tránh làm thất thu BHXH, doanh nghiệphiện nay đóng 15% lương cho BHXH, tuy nhiên, họkhông hề nhìn thấy được lợi ích gì khi tham giaBHXH, chỉ thấy phải bỏ ra chi phí quá lổn Do đó, nếu
tỷ lệ thích hợp, cân bằng giữa người lao động vàngười sử dụng lao động sẽ làm cho doanh nghiệpcảm thấy có sự công bằng, từ đó, tích cực tham giaBHXH hơn
1.4 Sơ lược về các chính sách chủ yếu của BHXH VN.
1.4.1 Đối tượng thực hiện:
Đối tượng tham gia BHXH theo hình thức bắt
buộc là người Việt Nam làm việc ở các doanh nghiệp
Nhà nước; doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế ngoài quốc doanh; doanh nghiệp có vốn đầu tư củanước ngoài; các cơ quan, tổ chức nưđc ngoài, tổ chứcquốc tế tại Việt Nam; các tổ chức kinh doanh dịch vụ,doanh nghiệp thuộc các cơ quan hành chính sựnghiệp, đảng, đoàn thể; tổ chức chính trị, chính trị -
Trang 35xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cán bộ, côngchức trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, đảng,đoàn thể; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, côngnhân viên quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ quân độinhân dân và công an nhân dân; các tổ chức khác có sửdụng lao động.
Trước năm 2003, Nghị định 12/CP của Chínhphủ quy đinh các doanh nghiệp ngoài quốc doanhphải sử dụng từ 10 lao động trở lên mới thuộc đốitượng thực hiện, nhưng kể từ tháng 01/2003, căn cứNghị định 01/2003/NĐ-CP thì người lao động làmviệc theo chế độ hợp đồng lao động từ 3 tháng trở
lên, hoặc hợp đồng không xác định thời hạn ở mọi cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp đều là đối tượng bắtbuộc thực hiện BHXH, bất kể họ làm việc trong cơquan, tổ chức có sử dụng bao nhiêu lao động
1.4.2 Các chế độ trợ cấp:
Người lao động khi bị ốm đau phải tạm nghỉviệc được trả trợ cấp bằng 75% tiền lương trong thờigian từ 30 đến 60 ngày/năm tùy vào thời gian thamgia
BHXH và tính chất nặng nhọc, độc hại, khó khăn củacông việc của họ Nếu là bệnh dài ngày thì được trợ
Trang 36cấp trong 180 ngày đẳu là 75% tiền lương, quá thời
hạn trên thì mức trợ cấp sẽ là 65 - 70% tiền lương (từ
01/2007 mức hưởng tương ứng sẽ là: 65%, 45% và 55%),
tuỳ theo thời gian đóng BHXH;
Từ tháng 07/2002, nhà nưđc bổ sung chế độ nghỉdưỡng sức Người lao động sau khi nghỉ vì ốm đau,thai sản, nếu sức khỏe còn yếu sẽ được nghỉ dưỡngsức thêm từ 5 đến 10 ngày nữa, vđi mức trợ cấp50.000đ/ ngày, nếu là nghỉ tại gia đình, lOO.OOOđ/ngày, nếu là đi nghỉ tập trung tại các nhà nghỉ
(theoLuật mới tương ứng là 25% vổ 40% mức lương tối thiểu chung)
Lao động nữ khi thai sản (hoặc nhận nuôi connuôi) được hưởng trợ cấp bằng 100% tiền lươngtháng, trong thời gian từ 4 - 6 tháng, tùy theo tínhchất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm của công việc, vàđược trợ cấp một lần bằng hai lần lương tối thiểuchung
Ngoài ra, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thaisản, mặc dù không phải đóng BHXH nhưng vẫn đượctính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội
(BNN):
Trang 37Người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghềnghiệp mà suy giảm từ 5% đến 30% khả năng laođộng, được trợ cấp một lần từ 4 đến 12 tháng lương
tối thiểu (từ 01/2007 là 5 đến 17,5% tháng lương tối
thiểu)', bị suy giảm từ 31% đến 100% khả năng lao
động, được trả trợ cấp hàng tháng suốt đời vđi mức
từ 0,4 đến 1,6 tháng lương tối thiểu (từ 01/2007 là 0,3
đến 1,68 mức lương tối thiểu, vổ được cộng thêm một khoản trợ cấp bằng 3% mức tiền lương, tiền công tính cho mỗi năm tham gia bảo hiểm xã hội).
Còn gọi là lương hưu, trả cho người lao độngkhi về nghỉ hưu Điều kiện hưởng là người lao độngnam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, có tối thiểu 15 nămđóng BHXH Lương hưu được tính bằng 45% mứcbình quân tiền lương đóng BHXH hàng tháng cho 15năm đóng BHXH đẳu tiên, sau đó cứ thêm một nămđóng thì cộng thêm 2% (vổi nam) hoặc 3% (vđi nữ),nhưng tối đa là 75% Ngoài ra, cứ mỗi năm đóngBHXH vượt quá 30 năm (với nam), hoặc 25 năm (vớinữ) thì được trợ cấp thêm một lần bằng nửa thánglương bình quân Trong đó, mức bình quân tiềnlương đóng BHXH đối vđi khu vực nhà nưđc đượctính dựa trên mức tiền lương của 5 năm cuối, đối vđi
Trang 38các khu vực còn lại thì tính bình quân tiền lương cảquá trình đóng BHXH.
Những lao động làm việc trong môi trường khókhăn, gian khổ, độc hại, nguy hiểm, hoặc có đủ 30năm đóng BHXH, được nghỉ hưu trước tuổi quy đinhđến 5 năm; hoặc nếu có đủ 20 năm đóng BHXH và bịmất sức lao động từ 61% trở lên thì cũng được hưởngchế độ hưu trí mà không kể đến tuổi đời, nhưng vổimức thấp hơn (trừ 1% cho mỗi năm về hưu trướctuổi)
Mức lương hưu thấp nhất cũng bằng mức tiềnlương tối thiểu chung do nhà nưđc quy định từngthời kỳ
Từ 01/2007, phải có tối thiểu 20 năm đóngBHXH mới được hưởng chế độ hưu trí Mức bìnhquân tiền lương đóng BHXH làm căn cứ tính chế độhưu trí của khu vực nhà nưđc dựa trên tiền lương của
5 năm, 6 năm, 8 năm hoặc 15 năm cuối cùng đóngBHXH, tùy theo thời điểm người lao động bắt đầutham gia BHXH: trước 1995; từ 1995 đến 2000; từ 2001đến 2006, và từ 2007 trở đi Đối với các khu vực cònlại thì vẫn tính bình quân tiền lương cả quá trìnhđóng BHXH
Những lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều
Trang 39kiện hưởng chế độ hưu trí thì được nhận trợ cấp mộtlần với mức: mỗi năm đóng BHXH được trợ cấp mộttháng rưởi (1,5) tiền lương, hoặc bảo lưu quá trình
này để tiếp tục tham gia BHXH ở nơi khác, chờ đủ
điều kiện thì hưởng chế độ hưu trí
Người lao động (hoặc người đang hưởng chế độhưu trí) bị chết, thì thân nhân được nhận tiền maitáng phí bằng 10 tháng tiền lương tối thiểu, và trợ cấptuất hàng tháng hoặc một lần Những thân nhân chủyếu của người chết (cha, mẹ, vỢ, chồng, con) đã quátuổi lao động, hoặc chưa đến tuổi lao động được trợcấp hàng tháng bằng 40% mức tiền lương tối thiểuchung Trường hợp thân nhân không còn ai thuộcdiện này thì nhận trợ cấp một lần theo mức mỗi nămđóng BHXH được hưởng nửa tháng lương
1.5 Phân biệt BHXH với BH thương mại:
Hoạt động BH thương mại dựa trên các rủi rokhách quan, như thiên tai, hỏa hoạn, hoặc tai nạn củacon người như bệnh, chết, Đối tượng được bảohiểm không nhất thiết phải là người lao động, đó cóthể là con người, tài sản vật thể và phi vật thể Họphải trả một mức phí bao gồm phí bảo hiểm, phíquản lý và có thể cả lãi suất cho cơ quan bảo hiểm
Trang 40Các công ty, đơn vị kinh doanh bảo hiểm hoạt động
có tính chất kinh doanh rõ rệt
Bảo hiểm xã hội hay bảo hiểm kinh doanh nhìnchung đều hướng về một mục đích là ổn định đờisống con người, những điểm khác nhau của hai loạibảo hiểm này được biểu hiện thông qua bảng phântích sau đây: