Phơng pháp và nội dung đánh giá Kiểm tra lý thuyết, với các nội dung - Cách ghi kích thớc trong bản vẽ - Các thành phần để ghi kích thớc - Vẽ hình chiếu và ghi kích thớc của vật thể - D
Trang 1Bé n«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n
M«n häc MH.10
VÏ Kü thuËt
Thêi gian: 90 giê (LT: 70 giê, TH: 20 giê)
Gi¸o viªn biªn so¹n: TrÇn ThÞ Huª
Th¸ng 8 n¨m 2014
Trang 2Lời nói đầu
Giáo trình Vẽ kỹ thuật đợc biên soạn theo chơng trình khung trình độ cao
đẳng nghề gia công thiết kế sản phẩm mộc (Ban hành theo quyết định số:33/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trởng Bộ lao động– Thơng bình và xã hội) Nội dung đợc biên soạn theo tinh thần ngắn gọn, dễhiểu Khi biên soạn chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liênquan đến môn học và phù hợp với đối tợng sử dụng cũng nh gắng gắn những nộidung lí thuyết với những vấn đề thực tế thờng gặp trong sản xuất, đời sống đểgiáo trình có tính thực tiễn cao
Nội dung của giáo trình đợc biên soạn với thời lợng 90 giờ (lí thuyết 70giờ, thực hành 20 giờ), gồm 5 chơng;
Cuối mỗi chơng đều có các bài tập để củng cố kiến thức
Giáo trình đợc biên soạn cho đối tợng là học sinh Cao đẳng nghề Chế biến
gỗ và nó cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cho học sinh trung cấp nghề chế biến
gỗ cũng nh Kĩ thuật viên đang làm việc ở các công ty Chế biến gỗ
Mặc dù đã cố gắng nhng chắc chắn không tránh khỏi những khiếmkhuyết Rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của ngời sử dụng để lần tái bản sau
đợc hoàn chỉnh hơn
Trang 3+ Trình bày đợc phơng pháp vẽ hình chiếu trục đo
+ Hiểu đợc các quy ớc, ký hiệu trong bản vẽ kỹ thuật
- Kỹ năng:
+ Vẽ 3 hình chiếu và ghi kích thớc của vật thể
+ Dựng hình chiếu trục đo của vật thể
+ áp dụng đợc quy ớc, ký hiệu vào bản vẽ kỹ thuật, vận dụng đợc kiếnthức về vẽ kỹ thuật, các ký hiệu trên bản vẽ kỹ thuật để đọc bản vẽ
- Thái độ
+ Cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác
+ Chấp hành các qui định về bản vẽ kỹ thuật
III Nội dung môn học
* Nội dung tổng quát và phân phối thời gian.
IV Điều kiện thực hiện môn học
- Học liệu: bản vẽ, mô hình, vật liệu vẽ, dụng cụ vẽ
- Nguồn lực khác: phòng học lý thuyết, phòng vẽ
V Phơng pháp và nội dung đánh giá
Kiểm tra lý thuyết, với các nội dung
- Cách ghi kích thớc trong bản vẽ
- Các thành phần để ghi kích thớc
- Vẽ hình chiếu và ghi kích thớc của vật thể
- Dựng hình chiếu thứ 3 khi biết 2 hình chiếu
VI Hớng dẫn thực hiện môn học:
- Chơng trình môn học đợc giảng dạy vào kỳ I và kỳ II năm thứ nhất
- Tổng thời gian hiện môn học là 90 giờ trong đó 70 giờ lý thuyết, 20 giờ thực hành Giáo viên giảng các tiết lý thuyết kết hợp với các bài tập vẽ 3 hình chiếu, dựng hình chiếu trục đo vật thể từ 3 hình chiếu
Trang 4Chơng 1: Những kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật
Bản vẽ kỹ thuật thể hiện một cách đúng đắn hình dạng và kích thớc của
đối tợng đợc biểu diễn theo những quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn ViệtNam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật
Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật quan trọng dùng trong thiết kế, cũng
nh trong sản xuất và sử dụng, nó là phơng tiện thông tin dùng trong mọi lĩnhvực kỹ thuật
I Mục tiêu
Học xong bài này học sinh sẽ:
- Trình bày đợc dụng cụ và vật liệu vẽ, các tiêu chuẩn về cách trình bày bản vẽ
kỹ thuật
- Vẽ đợc khung vẽ, khung tên, ghi số, viết chữ trong bản vẽ đúng tiêu chuẩn
- Thao tác chính xác, tỷ mỉ, cần cù, cẩn thận
Trang 5II Nội dung
1 Vật liệu, dụng cụ vẽ kỹ thuật
- Tẩy: Dùng để tẩy các chỗ bẩn hoặc chỗ vẽ sai cần sửa chữa trên bản vẽ
- Giấy nhám (dùng trong đánh nhẵn gỗ) để mài nhọn bút chì
- Đinh ghim, băng dính để ghim bản vẽ lên ván vẽ hoặc bàn vẽ
1.2 Dụng cụ và cách sử dụng dụng cụ vẽ
1.2.1 Bàn vẽ, ván vẽ
- Mặt đợc đóng bằng các loại gỗ hơi mềm, nhẵn, phẳng, ít biến dạng, cong vênh.Xung quanh mặt bàn đợc nẹp một khung cứng có các cạnh thẳng, phẳng để trợtthớc chữ T
- Khổ của ván hoặc bàn vẽ đợc làm phù hợp với khổ giấy vẽ theo quy định
1.2.2 Thớc vẽ
- Dùng thớc dẹt bằng nhựa, thớc chữ T để vẽ các đờng song song
- Thớc chữ T thân làm bằng gỗ đợc chế tạo sao cho mỏng nhẹ, không bị biếndạng trong môi trờng Trên thân thớc đợc chi vạch milimet
- Đầu T đợc gắn vào thân một vít tai hồng Đầu T có một thanh gắn vuông góc
cố định và một thanh có thể điều chỉnh theo góc độ nhờ vít tai hồng
- Khi vẽ ta trợt đầu T trên các cạnh của ván hay bàn vẽ (xem hình 1-1)
Trang 6Hình 1-1 Cách đặt giấy lên ván vẽ
1.2.3 Bộ êke
- Gồm hai chiếc bằng nhựa một chiếc là tam giác vuông cân, một chiếc có hìnhnửa tam giác đều (xem hình 1- 2)
Hình 1-2 Thớc êke Hình 1-3 Kiểm tra góc vuông bằng êke
- Dùng để kẻ các đờng song song, nghiêng với đờng bằng hoặc đờng thẳng đứng của bản vẽ bằng cánh phối hợp với thớc dẹt
- Dùng để kiểm tra góc vuông (nh hình 1-3)
1.2.4 Hộp com pa
- Hộp compa thờng có: Compa quay tròn, compa đo khoảng cách, các đầu vẽmực, vẽ chì, cầu nối
- Một số thao tác khi sử dụng compa
Hình 1-4 Thao tác sử dụng compa
1.2.5 Thớc cong
- Đợc chế tạo bằng phiến nhựa mỏng, trên cạnh thớc cong là tập hợp các đờngcong khác nhau
Trang 7- Dùng để tô đậm các đờng cong.
- Khi muốn tô đờng cong ta xác định một số điểm trên đờng cong rồi vẽ mờ Sau
đó chọn cạnh cong phù hợp với đờng cong cần tô
- Chú ý: Cần chọn đoạn thớc cong đi qua 5 điểm đánh dấu và khi tô ta chừa đoạn
đầu và đoạn cuối của cung tô, rồi lại chọn 4 điểm tiếp theo cùng với điểm cònlại, cứ nh vậy ta đợc đờng tròn trơn tru
Hình 1- 5 Thớc cong và cách tô đờng cong
Trang 8+ Tẩy xoá những nét thừa, không cần thiết
+ Kiểm tra lại bản vẽ để sửa chữa những chỗ sai, sót
+ Đờng nằm ngang từ trên xuống
+ Đờng thẳng đứng từ trái sang
+ Đờng xiên từ trên xuống và từ trái sang
- Kiểm tra lại bản vẽ để phát hiện những sai sót và sửa chữa
- Vẽ xong các dụng cụ cần đợc lau chùi sạch sẽ và bảo quản cẩn thận
a: Kẻ đờng thẳng lấy kích thớc b: Từ các điểm kẻ các đờng thẳng đứng
c: Vẽ mờ d: Tẩy bỏ các đờng thừa
Trang 9e: Tô đậm đờng cong f: Tô đậm đờng nằm ngang từ trên xuống
e: Tô đậm đờng thẳng đứng f: Tô đậm đờng xiên
e: Tô đậm đờng xiên f: Hoàn thiện hình vẽ
Hình 1-6 Trình tự vẽ hình
Trang 103 Các tiêu chuẩn và quy định về vẽ kỹ thuật
khổ 11 Khổ phụ đợc ký hiệu bằng hai con số cách nhau bằng đấu chấm
Ví dụ: Khổ 3.2 có kích thớc là:
(297 x 3) x (210 x 2) = 892 x 420
+ Cho phép dùng khổ giấy nhỏ hơn khổ 11 có kích thớc 148 x 210 gọi là khổ 1/2
- ý nghĩa của ký hiệu khổ giấy:
+ Ký hiệu khổ giấy gồm có hai con số: Con số thứ nhất là thơng của kích thớcmột cạnh tờ giấy chia cho 297 Con số thứ hai của cạnh còn lại chia cho 210.+ Tích của hai số là số khổ 11 chứa trong khổ giấy đó
Ví dụ: Khổ 12 có kích thớc là: 297 x 420
Con số thứ nhất = 297 : 297 = 1: Con số thứ hai = 420 : 210 = 2
Tích của hai số 2 x 1 = 2, tức là khổ 12 bằng hai khổ 11 (hay chứa 2 khổ 11)
3.2 Khung vẽ và khung tên
3.2.1 Khung vẽ
- TCVN3821-83 khung vẽ và khung tên: Khung vẽ đợc kẻ bằng nét liền đậm cách các mép khổ giấy 5mm Nếu bản vẽ đợc đóng thành tập thì cạnh trái của khung vẽ đợc kẻ cách mép trái 25mm (xem hình 1-7)
Trang 11Hình 1-7 Khung vẽ
3.2.2 Khung tên
khung tên xem hình 10
+ Khung tên đợc đặt dọc theo cạnh của khung vẽ ở góc bên phải phía dới bản vẽ
Đối với khổ 11, khung tên luôn luôn đặt theo cạnh ngắn, còn đối với các khổkhác thờng đặt theo cạnh dài của bản vẽ (xem hình 1-7)
+ Trong một số trờng hợp có lý do xác đáng cho phép đặt đứng khổ giấy, khi đókhung tên đợc đặt theo cạnh ngắn của bản vẽ
- Mỗi bản vẽ có một khung tên, mặc dù chúng đợc vẽ trên cùng một khổ giấychung và chúng đợc bố trí
Hình 1-8 Khung tên
Trang 12+ Ô3: Tỷ lệ bản vẽ + Ô7: Chữ ký của ngời kiểm tra+ Ô4: Ký hiệu bản vẽ + Ô8: Ngày tháng kiểm tra
- TCVN3-74 Tỷ lệ: Quy định tỷ lệ các hình biểu diễn trên bản vẽ:
Bảng 2: Quy định tỷ lệ các hình biểu diễn trên bản vẽ
Tỷ lệ thu nhỏ 1:2; 1:2,5; 1:4; 1:5; 1:10; (1:15); 1:20; 1:40; 1:50; (1:75);1:100; 1:200; 1:400; 1:500; 1:800; 1:1000;
Tỷ lệ nguyên
Tỷ lệ phóng to 2:1; 2,5:1; 4:1; 5:1; 20:1; 40:1; 50:1;
- Trong trờng hợp cần thiết cho phép dùng tỷ lệ phóng to 100n:1 (n là số nguyên)
- Ký hiệu tỷ lệ đợc ghi ở ô3 trong khung tên và viết theo kiểu: 1:1; 1:2 Nếu viết
ở những vị trí khác nhau trên bản vẽ thì viết dới dạng: TL 2:1; TL 5:1
- Chiều rộng của nét chữ (d) phụ thuộc vào kiểu chữ, chiều cao của chữ
- Khoảng cách giữa các chữ, giữa các tiếng, giữa các dòng đợc quy định trongbảng 3
- Cho phép thu hẹp bề rộng chữ nếu thiếu chỗ viết
ớc so với chiều cao h
Trang 133.5 Đờng nét trong bản vẽ
- TCVN 8-1993 Quy định về nét vẽ trong bản vẽ kỹ thuật
- ứng dụng của nét vẽ xem bảng 4
Bảng 4: ứng dụng của nét vẽ
- Đờng bao thấy
- Giao tuyến thấy
- Mặt cắt rời và mặt cắtthuộc hình cắt
- Đờng bao mặt cắtchập
Trang 14- Biểu diễn các mặt cầngia công nh mạ, sơn,phủ hoặc gia công nhiệt
- Biểu diễn các phần tử
ở trớc mặt cắt đờngbao
Hình 1-9 Vẽ đờng tròn
Trang 15Hình 1-10 Vẽ nét đứt
Hình 1-11 ứng dụng nét vẽ
3.6 Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt
Để phân biệt phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt và phần vật thể ở phía sau mặt phẳng cắt, tiêu chuẩn quy định vẽ mặt cắt bằng ký hiệu vật liệu trên mặt cắt theo TCVN 7:1993
Bảng 5 Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt
Trang 16sau chữ số kích thớc hoặc ghi trong phần ghi chú của bản vẽ.
- Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc và sai lệch giới hạn của nó
3.7.2 Đờng kích thớc
- Đờng kích thớc của phần tử là đoạn thẳng đợc kẻ song song với đoạn thẳng đó
- Đờng kích thớc của độ dài cung tròn là cung tròn đồng tâm
- Đờng kích thớc của góc là cung tròn có tâm ở đỉnh góc
- Đờng kích thớc đợc vẽ bằng nét liền mảnh
- Không cho phép dùng đờng trục hoặc đờng bao làm đờng kích thớc
3.7.3 Đờng gióng
- Đờng gióng kích thớc giới hạn phần tử đợc ghi kích thớc
- Đờng gióng đợc vẽ bằng nét liền mảnh và vạch quá đờng kích thớc một đoạnbằng (2-3)b
- Đờng gióng của kích thớc dài kẻ vuông góc với đờng kích thớc, khi cần chúng
đợc kẻ xiên góc
- ở chỗ có cung lợn, đờng gióng đợc kẻ từ giao điểm của hai đờng bao
- Cho phép dùng các đờng trục, đờng bao, đờng tâm, đờng kích thớc làm đờnggióng
3.7.4 Mũi tên (xem hình 1-12)
Trang 17
- Trên mỗi đầu mút của đờng kích thớc là
mũi tên, hai cách của mũi tên làm với nhau
với chiều rộng của nét vẽ
- Hai mũi tên đợc vẽ phía trong giới hạn
ờng kích thớc, nếu không đủ chỗ, chúng
đ-ợc vẽ phía ngoài Cho phép thay hai mũi tên
đối với nhau bằng một chấm hoặc gạch
+ ở khoảng giữa và phía trên đờng kích thớc
+ Nên đặt các chữ so le nhau về hai phía đờng kích thớc
+ Trong trờng hợp không đủ chỗ, chữ số đợc viết trên đoạn kéo dài của đờngkích thớc và thờng viết về phía bên phải của đờng này
+ Hớng chữ số kích thớc dài theo hớng nghiêng của đờng kích thớc
Hình 1-13 Thành phần kích thớc
3.6.6 Cách ghi kích thớc
Trang 19H×nh 1-14 C¸ch ghi kÝch thíc
Trang 21Hình 1-15: ứng dụng nét vẽ III Câu hỏi ôn tập
1 Đánh giá kiến thức
Câu 1 : Trình bày các quy định về khung vẽ, khung tên? Nội dung khung tên?
Câu 2 : Trình bày quy định chung về ghi kích thớc trong bản vẽ kỹ thuật?
Câu 3: Trình bày trình tự lập bản vẽ kỹ thuật?
Trang 222.3 Hớng dẫn đánh giá
- Tô đậm
0.50.50.5
3
Yêu cầu
+ Chọn tỷ lệ bản vẽ hợp lý+ Bố trí bản vẽ cân xứng với khổ giấy+ Dựng lên hình cơ bản (bằng nét mờ)+ Đờng nét theo TCVN 8-1993
- Tô đậm:
+ Đờng nét theo TCVN 8-1993
+ Ghi kích thớc theo TCVN 5705-1993+ Chữ và con số theo TCVN 6-85
0.52.0
0.5 0.5 0.5 0.5
4.0
1.5 0.5 0.75 0.75
Trang 23
Chơng 2: Vẽ Hình Học
Trong quá trình lập bản vẽ kỹ thuật, thờng phải giải những bài toándựng hình bằng dụng cụ vẽ Trong vẽ kỹ thuật, ngoài thớc và compa ra còn
Dới đây ta nghiên cứu một số bài toán dựng hình thờng gặp
I Mục tiêu
Học xong bài này học sinh sẽ:
- Trình bày đợc phơng pháp chia đều một đoạn thẳng và một đờng tròn ra thànhnhững phần bằng nhau,
- Chia đợc đờng tròn ra thành những phần bằng nhau
- Thao tác chính xác, tỷ mỉ, cần cù, cẩn thận
II Nội dung
1 Chia một đoạn thẳng và một đờng tròn
1.1 Chia đều đoạn thẳng
a Chia đôi đoạn thẳng
Hình 2-1: Chia đôi đoạn thẳng
Trang 24b Chia đoạn thẳng ra làm nhiều phần bằng nhau (phơng pháp tỷ lệ)
Chia đoạn thẳng AB ra làm n phần bằng nhau
Cách chia: - Qua một điển A (hoặc B) ta kẻ một đờng thẳng Ax bất kỳ (sao cho góc xAB là một góc nhọn)
của các đờng thẳng đó trên AB cho ta những đoạn thẳng bằng nhau Đó lànhững điểm, mà ta cần tìm (hình 2-2)
1.2 Chia góc
a Chia đôi góc
Để chia góc bất kỳ AOB ta có thể chia nh sau:
Lấy đỉnh O làm tâm, vẽ một cung tròn tuỳ ý, rồi lần lợt lấy điểm A và
điểm B làm tâm vẽ hai cung tròn cùng bán kính R, chúng cát nhau tại một điểm
I Đờng thẳng OI là đờng phân giác của góc AOB (hình 2-3)
1.3 Chia đều một đờng tròn
1.3.1 Chia đờng tròn ra 3,6 phần bằng nhau
a Chia đờng tròn ra làm 3 phần bằng nhau
Hình 2-2: Chia một đoạn thẳng thành nhiều phần bằng nhau
Hình 2-3: Chia góc
B
Trang 25Vẽ một đờng tròn bất kỳ, vẽ hai tâm đờng tròn 1,2,3 và 4 lấy giao điểm 1của một đờng tâm vẽ cung tròn có bán kính bằng bán của đờng đờng tròn đã vẽcung đờng tròn này cắt đờng tròn tại hai điểm 2 và 3 Các điểm 1,2 và 3 là các
điểm chia đờng tròn ra làm 3 phần bằng nhau (hình 2-4)
b Chia đờng tròn ra làm 6 phần bằng nhau
Lấy giao điểm 1 và 4 của một đờng tròn tâm với đờng tròn làm tâm, vẽhai cung tròn bằng bán kính đờng tròn Hai cung này cắt cung tròn tại 4 điểm2,3,5,6 Ta có các điểm 1,2,3,4,5 và 6 các điểm này chia đờng tròn ra làm 6 phầnbằng nhau.(hình 2-5)
1.3.2 Chia đờng tròn ra làm 4, 8 phần bằng nhau
a Chia đờng tròn ra làm 4 phần bằng nhau
Cho một đờng tròn bất kỳ, vẽ hai đờng tâm vuông góc chia đờng tròn ra làm 4phần bằng nhau
b Chia đờng tròn ra làm 8 phần bằng nhau
Cho một đờng tròn bất kỳ, vẽ hai đờng tâm vuông góc rồi vẽ các đờngphân giác của các góc vuông do hai đờng tâm tạo thành Giao diện của hai đờngtâm và các đờng phân giác với đờng tròn là các điểm chia đều đờng tròn ra làm 8phần bằng nhau
Hình 2-5: Chia đờng tròn thành 6 phần bằng nhau
Hình 2-4: Chia đờng tròn thành 3 phần bằng nhau
Trang 26Hình 2-6 Chia hình tròn làm 4, 8 phần bằng nhau
1.3.3 Chia đờng tròn ra làm 5, 10 phần bằng nhau
a Chia đờng tròn ra làm 5 phần bằng nhau
- Cho đờng tròn bất kỳ qua tâm O vạch hai đờng kính AB và CD vuông góc vớinhau
- Lấy trung điểm M của đoạn thẳng OA
- Vẽ cung tròn tâm M bán kính MC cung này cắt OB tại điểm N
- Vẽ cung tròn tâm C bán kính CN cung này cắt đờng tròn tại hai điểm 1 và 3
- Dữ nguyên khổ độ compa lấy điểm 3 làm tâm vạch lênm đờng tròn ta đợc điểm
4 và lấy 4 làm tâm ta tìm đợc 5 Và đó là 5 điểm mà ta cần tìm (Hình 2-7
b Chia đờng tròn ra làm 10 phần bằng nhau (học sinh tự làm tơng tự)
1.3.4 Chia đờng tròn ra làm 7,9,11,13 …phần bằng nhau phần bằng nhau
a Chia đờng tròn ra làm 7 phần bằng nhau
Cách vẽ:
Hình 2-7: Chia đờng tròn thành 5 phần
Hình 2-8 Cách chia đờng tròn ra nhiều phần bằng nhau
Trang 27- Vẽ hai đờng kính AB và CD vuông góc với nhau tại điểm O
và F
đ-ờng thẳng đó cắt đđ-ờng tròn tại các điểm 1,2,3 7 Các điểm này là đỉnh 7cạnh mà ta cần tìm (hình 2-8)
b Chia đờng tròn ra làm 9,11,13 phần bằng nhau (học sinh làm tơng tự)
2 Vẽ độ dốc và độ cụn
2.1 Vẽ độ dốc
Độ dốc giữa đường thẳng AB đối với
đường thẳng AC là tang của gúc BAC
- Từ điểm B hạ đường vuụng gúc
xuống đường CA, C là chõn đường
Độ cụn là tỉ số giữa hiệu đường kớnh
hai mặt cắt vuụng gú của hỡnh nún
trũn xoay với khoảng cỏch giữa hai
mặt cắt đú
K = (D –d)/h = 2 tgα
Vẽ độ cụn K của một hỡnh cụn là vẽ
hai cạnh bờn của một hỡnh thang cõn
mỗi cạnh bờn cú độ dốc bằng K/2 đối
với đường cao của hỡnh thang đú
Vớ dụ: Vẽ hỡnh cụn, đỉnh A, trục AB
Trang 28AB Cách vẽ như hình 2-19.
TCVN -5705:1993 quy định trước số
đo độ dốc ghi dấu độ dốc ے và trước
số đo độ côn ghi dấu độ côn ◄ Đỉnh
các dấu này thường hướng về đỉnh
góc và được viết trên giá song song
với đường đáy dốc hay trục hình côn
Dưới đây là một số trường hợp vẽ nối tiếp
3.1 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng
Cho hai đường thẳnh d1và d2 cắt nhau Hãy vẽ cung tròn bán kính R nối tiếp vớihai đường thẳng đó
Áp dụng tính chất tiếp xúc của đường tròn với đường thẳng để xác định vị trítâm cung nối tiếp và tiếp điểm Cách vẽ như sau (hình 2-12)
Hình 2-12 Cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng
Trang 29- Từ phía trong góc của hai đường thẳng đã cho, kẻ hai đường thẳng song songvới d1 và d2 và cách chúng một khoảng bằng bán kính R Hai đường thẳng vừa
kẻ cắt nhau tại một điểm O, đó là tâm nối tiếp
- Từ tâm O hạ đường vuông góc xuóng d1 và d2 ta được hai điểm T1 và T2 đó
là hai tiếp điểm
- Cung nối tiếp là cung tròn T1T2, tâm O bán kính R
3.2 Vẽ cung tròn nối tiếp với một đường thẳng và một cung tròn khác
Cho cung tròn tâm O1, bán kính R1 và đường thẳng d, vẽ cung tròn bánkính R nối tiếp với cung tròn tâm O1 và đường thẳng d
Có hai trường hợp: Cung nối tiếp, tiếp xúc ngoài và tiếp xúc trong vớicung tròn tâm O1
3.2.1 Trường hợp tiếp xúc ngoài
Áp dụng tính chất tiếp xúc của đường tròn với đường thẳng và đường tròn vớiđường tròn để xác định vị trí tâm cung nối tiếp và các tiếp điểm Cách vẽ nhưsau (Hình 2-13)
- Vẽ đường thẳng song song với đường thẳng d đã cho và cách d một khoảngbằng bán kính R
- Lấy O1 làm tâm vẽ cung tròn phụ bán kính bằng tổng hai bán kính R+R1 Giaođiểm O của đường song song với d và cung tròn phụ là tâm cung nối tiếp
- Nối đường liên tâm OO1, đường này cắt cung O1 tại T1 và hạ đường vuônggóc từ O đến đường thẳng d được điểm T2, T1 và T2 là hai tiếp điểm CungT1T2 tâm O bán kính R là vung nối tiếp
Hình 2-13 Cung tròn tiếp xúc ngoài Hình 2-14 Cung tròn tiếp xúc trong
3.2.2 Trường hợp tiếp xúc trong
Cách vẽ tương tự như trên (hình 2-14) Ở đây đường tròn phụ có bán kính bằng
Trang 30Cho hai cung tròn tâm O1 và O2, bán kính R1 và R2 Hãy vẽ cung tròn bán kính
R nối tiếp với hai cùng tròn O1 và O2
Áp dụng tính chất tiếp xúc giữa hai đường tròn để xác định tâm cung nối tiếp vàcác tiếp điểm Có ba trường hợp:
3.3.1 Trường hợp tiếp xúc ngoài
Cung nối tiếp, tiếp xúc ngoài với hai đường tròn đã cho Cách vẽ như hình 2-15a
3.3.2 Trường hợp tiếp xúc trong
Cung nối tiếp, tiếp xúc trong với hai đường tròn đã cho Cách vẽ như hình 15b
2-3.3.3 Trường hợp vừa tiếp xúc ngoài vừa tiếp xúc trong
Cung nối tiếp, tiếp xúc ngoài với một đường tròn đã cho và tiếp xúc trong vớiđường tròn kia Cách vẽ như hình 2-15c
Hình 2-15 Cung tròn nối tiếp với hai cung tròn khác
3.4 Ứng dụng
Khi vẽ các hình phẳng có các đường nối tiếp, trước hế phải dựa vào kích thước
đã chi để xác định các đường đã cho và các đường nối tiếp
Ví dụ: Vẽ hình dạng của tấm giằng (hinh 2-16a)
Căn cứ vào kích thước đã cho trên hình, phân tích ra 5 chỗ nối tiếp (hình 2-16b)Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn, Từ điểm A đã biết (A được xác định theocác kích thước 95 và 50) vẽ đường thẳng tiếp xúc với đường tròn bán kính R24đường tròn này có tâm đã được xác định bằng kích thước 76
Cung tròn tiếp xúc với hai đường thẳng cắt nhau Hai đường thẳng cắt nhau tại
A đã biết, cung tròn R12 là cung nối tiếp
Cung tròn tiếp xúc với hai đường thẳng vuông góc với nhau Hai đường thẳngvuông gó với nhau là hai đường thẳng đã biết, cung tròn R10 là cung nối tiếp.Cung tròn nối tiếp với đường thẳng và một cung tron khác Đường thẳng vàcung tròn bán kính R15 (có tâm xác định bằng các kích thước 30 và 50) là haiđường đã cho Cung tròn R8 là cung nối tiếp
Trang 31Cung tròn tiếp xúc ngoài với cung tròn khác Hai cung tròn bán kính R15 có vịtrí tâm được xác định bằng kích thước 30 và 50 là hai cung tròn đã cho Cungtròn R18 là cung nối tiếp.
Áp dụng các bài toán cơ bản vẽ nối tiếp ở trên để vẽ hình dạng của tấm giằng(Hình 2-16a)
Hình 2-16 Vẽ nối tiếp của tấm giằng.
Trang 32III Câu hỏi ôn tập
1 Đánh giá kiến thức
Câu 1 : Nêu cách chia đoạn thẳng thành nhiều phần bằng nhau?
Câu 2 : Nêu cách chia đờng tròn thành 3,6,5,8,9 phần bằng nhau?
Câu 3: Trình bày cách vẽ cung tròn nối tiếp với một đường thẳng v mà m ột cung tròn khác (trong trờng hợp tiếp xúc ngoài)?
- Tô đậm
0.50.50.5
3
Yêu cầu
+ Chọn tỷ lệ bản vẽ hợp lý+ Bố trí bản vẽ cân xứng với khổ giấy+ Dựng lên hình cơ bản (bằng nét mờ)+ Đờng nét theo TCVN 8-1993
- Tô đậm:
+ Đờng nét theo TCVN 8-1993
+ Ghi kích thớc theo TCVN 5705-1993+ Chữ và con số theo TCVN 6-85
0.52.0
0.5 0.5 0.5 0.5
4.0
1.5 0.5 0.75 0.75
Trang 33Học xong bài này học sinh sẽ:
- Trình bày đợc các kiến thức cơ bản về các loại hình biểu diễn vật thể
- Vẽ đợc hình chiếu và ghi kích thớc của vật thể
- Dựng đợc hình chiếu thứ 3 khi biết 2 hình chiếu
- Dựng đợc hình chiếu trục đo của vật thể
- Có t duy logíc trong quá trình học tập
II Nội dung
1 Các phép chiếu và những tính chất của nó
A trên mặt phẳng P
Trong phép chiếu trên, nếu tất cả các tia chiếu đều đi qua một điểm S cố
gọi là hình chiếu xuyên tâm của điểm A trên mặt phẳng hình chiếu P, tâm chiếuS
Hình 3-1 Hình chiếu xuyên tâm Hình 3-2 Hình chiếu song song
Trang 341.2 Phép chiếu song song
Nếu tất cả các tia chiếu không đi qua một điểm cố định mà song song với
một đờng thẳng cố định l gọi là phơng chiếu thì phép chiếu đo gọi là phép chiếu
phơng chiếu l với mặt phẳng P gọi là hình chiếu song song của điểm A trên mặtphẳng hình chiếu P, phơng chiếu l (hình 3-2)
2.1 Khái niệm hình chiếu
Hình chiếu của vật thể là hình biểu diễn các phần thấy của vật thể đối với
ngời quan sát, cho phép thể hiện đờng bao thấy của vật đợc vẽ bằng nét liền đậm,các phần khuất của vật thể đợc vẽ bằng nét đứt
Vật thể đợc xem nh vật đặc và đợc đặt giữa ngời quan sát và mặt phẳnghình chiếu Vật thể đợc đặt sao cho các bề mặt của nó song song với mặt phẳnghình chiếu để hình chiếu của vật thể phán ánh đợc hình dạng thật của các bề mặt
ợc xây dựng bằng phép chiếu vuông góc
2.2.1 Phơng pháp các hình chiếu vuông góc
(hình 3-3)
Hình 3-3 Hình chiếu các điểm A,B,C nằm trên cùng một tia chiếu
- Ta xem vật thể là tập hợp điểm nào đó, vì vậy một hình chiếu của một vật thểtrên một mặt phẳng hình chiếu cha đủ để xác định hình dạng, kích thớc của vậtthể đó Ví dụ hình 3-4 hai vật thể có hình dạng khác nhau, song hình chiếu củachúng trên một mặt phẳng chiếu giống nhau
Trang 35Hình 3-4 Hình chiếu hai vật thể Hình 3-5 H/c của vật thể vuông góc
- Để diễn tả một cách chính xác hình dạng, kích thớc của vật thể, trên cácbản vẽ kỹ thuật dùng phép chiếu vuông góc để chiếu vật thể lên các mặt phẳngchiếu vuông góc với nhau Sau đó trải các mặt phẳng chiếu cho trùng với mộtmặt phẳng (mặt phẳng bản vẽ) ngời ta đợc hình chiếu của vật thể (hình 3-5) Đó
là phơng pháp hình chiếu vuông góc
Vật thể có các mặt phẳng đợc giới hạn bởi các đỉnh, các cạnh và các mặt.Vì vậy để nghiên cứu cách biểu diễn các vật thể trên bản vẽ, trớc hết cần biếtcách biểu diễn các đỉnh (điểm), các cạnh (đờng thẳng), các mặt (miếng phẳng)bằng phép chiếu vuông góc
2.2.2 Hình chiếu của điểm, đờng, mặt phẳng
a Hình chiếu của điểm trên ba mặt phẳng hình chiếu
Trang 36- Lấy một điểm M trong không gian, thực hiện phép chiếu vuông góc của điểm
Hình 3-7 Đồ thức của điểm
chiếu, (hình 3-7) đó là đồ thức của điểm M trên ba mặt phẳng hình chiếu Đồthức có các tính chất sau :
Dựa vào các tính chất trên bao giờ ta cũng vẽ đợc hình chiếu thứ bacủa một điểm khi biết hai hình chiếu kia của điểm đó (xem hình 3-8)
Hình 3-8 Cách tìm hình chiếu thứ ba
b Hình chiếu của đờng thẳng
- Cho AB là đờng thẳng không vuông góc với mặt phẳng hình chiếu P Qua các
điểm nằm trên đờng thẳng AB ta vẽ các tia chiếu, các tia chiếu này sẽ tạo thànhmặt phẳng R vuông góc với mặt phẳng hình chiếu P
Trang 37- Giao tuyến A1B1 của R và P là hình chiếu của đờng thẳng AB trên mặt phẳnghình chiếu P.
Hình 3-9 Hình chiếu của đờng thẳng trên m/p hình chiếu
- Để vẽ hình chiếu của một đờng thẳng ta chỉ cần vẽ hình chiếu của hai điểmnằm trên đờng thẳng đó
Hình 3-10 Hình chiếu của đờng thẳng trên 3 m/p chiếu
* Tính chất hình chiếu của đờng thẳng lên mặt phẳng hình chiếu (hình 3-11)
- Đờng thẳng nghiêng với mặt phẳng hình chiếu: Hình chiếu của đoạn thẳng AB
3-11a)
- Đờng thẳng song song với mặt phẳng hình chiếu: Hình chiếu của đoạn thẳng
3-11b)
- Đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu: Hình chiếu của đoạn thẳng
Trang 38Hình 3-11 Các vị trí khác nhau của đờng thẳng
c Hình chiếu của mặt phẳng
- Mặt phẳng đợc xác định bởi 3 điểm không thẳng hàng muốn vẽ hình chiếu củamột mặt phẳng ta chỉ cần vẽ hình chiếu của 3 điểm không thẳng hàng thuộc mặtphẳng đó
Hình 3-12 H/c của mặt phẳng trên 3 m /p chiếu
* Tính chất hình chiếu của mặt phẳng lên mặt phẳng hình chiếu
- Mặt phẳng nghiêng với mặt phẳng hình chiếu (hình 3-13a): Hình chiếu của một
- Mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu (hình 3-13b): Hình chiếu của
Trang 39Hình 3-14 Hình chiếu của hình hộp chữ nhật
b Hình chiếu vuông góc của hình lăng trụ đều
+ Hình chiếu của lăng trụ tam giác đều lên 3 mặt phẳng hình chiếu có đáy song song mặt phẳng hình chiếu bằng có hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là hình chữ nhật, hình chiếu bằng là hình tam giác
Hình 3-15 Hình chiếu của hình lăng trụ tam giác đều
c Khối hình chóp và chóp cụt đều
Hình 3-16 Hình chiếu của hình chóp và chóp cụt đều
Trang 40H×nh 3-17 H×nh chiÕu cña h×nh h×nh trô