Hình thái cây dâm bụt Cấu tạo giải phẫu rễ cây dâm bụt Cấu tạo giải phẫu một phần rễ cây dâm but Nốt sần trên thân cây dâm bụt Cấu tạo giải phẫu một phần thân cây dâm bụt Cấu tạo giải ph
Trang 1TRUONG DAI HOC SU PHAM HA NOI 2
KHOA SINH - KTNN
VŨ THỊ HIEN
BUOC DAU NGHIEN CUU DAC DIEM
HINH THAI, GIAI PHAU MOT SO LOAI
THUOC LOP NGOC LAN (MAGNOLIOPSIDA)
O PHU THO KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
Chuyén nganh: Thuc vat hoc
Người hướng dẫn khoa học
TS DO THI LAN HUONG
Trang 2MUC LUC
Loi cam on
Cam doan
Danh muc cac anh
Danh muc cac bang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU -e2-s server 1
In la chẽ 1
1.2 Nhiệm VỤ 70G G G5 G555 999 9.9 0 00.04 000096090 2 1.3 Nội dung nghiên CỨU 022 2G G 5 55 2 5 999 999999 559995 98999995659 2
1.4 Ý nghĩa 5 555 << 2333 3E3939191915131913 31593 3 3 3030501750587178510505 2
1.5 Bố cục của khóa luận: .2-5-5° < 5s 22s 2 SsEsessEeesesessesesrse 3
PHẦN 2: TỎNG QUAN TÀI LIỆU .2-5-5° <2 sS2Sssesssesessseses 4
3.1 Nghiên cứu hình thái, giải phẫu thực vật trên thế giới - 4 3.2 Nghiên cứu hình thái, giải phẫu thực vật ở Việt Nam 5
PHAN 3: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN .5- << ss5s+ 7
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . -2-2-s©ceseeessereserssrree 7 2.1 Đối tượng nghiên €ứu s- << sssss©s£sessSesvseEersesessrsrszssrsrssse 7 2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu .- «<< sssss=sessssesessss 7 2.3 Phương pháp nghiÊn CỨU 2< <5 55 << 5 555559995 5665 25056529 8 2.4 Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên €ứu < << << s<<s<s=sese
PHẢN 4: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Cây dâm bụt (Hibiscus rosa §SỈ1€11SiS ÌU,) e5 c5SS5s°eS5 5555555” 12 4.2 Cây dâu tằm (Morws alba Ì ) 5scsescscssesteesrsstersssssersrsse 21 4.3 Cây mơ lông (Paederia ƒoetidA Ì ) -os s55 c5 55555 s55 955559 27 4.4 Cay triic dao (Nerium oleander ÌU.) oeco 5s 55 S599 659 950 699 32 4.5 Cây nhót (Elaeagnus lafiƒolid Ì ) occ G5555 S599 659 9509999 39
4.6 Cây hoa hồng (JÈØ§đ §p.) . < << s52 S2 S2 E3 3E3E5E5ESESE51e1EEeEsEsrsez 44
So sánh hình thái và giải phẫu các loài nghiên cứu . 5<s- 50
Trang 3PHÀN 5: KÉT LUẬN VÀ Ý KIÊN ĐÈ XUẤTT -. ss5c<c<<sss<cs 54
5.1 KẾT luẬn 5-5-5522 s55 E929 9S 9 9 3 5159595 959558305058598915105 5055 55 54
5.2 Ý kiến đỀ XUẤT «<< s1 991 9101790023091 9002900109 9g 55
TAI LIEU THAM KHAO 56
Trang 4LOI CAM ON
Dé hoàn thành đợt thực tập này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
và sâu sắc tới TS Đỗ Thị Lan Hương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Sinh —- KTNN đã giúp
đỡ, tạo điều kiện cho em trong quá trình nghiên cứu và làm thí nghiệm tại phòng thí nghiệm Thực vật —- trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2
Hà Nội, ngày 1Š tháng 5 nam 2013
Sinh viên
Vũ Thị Hiền
Trang 5LOI CAM DOAN
Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của Tiến
Trang 6Hình thái cây dâm bụt
Cấu tạo giải phẫu rễ cây dâm bụt
Cấu tạo giải phẫu một phần rễ cây dâm but
Nốt sần trên thân cây dâm bụt
Cấu tạo giải phẫu một phần thân cây dâm bụt
Cấu tạo giải phẫu một phần thân thứ cấp cây dâm bụt Cấu tạo giải phẫu một phần thân cây dâm bụt
Cấu tạo giải phẫu một phần thân cây dâm bụt
Biểu bì trên của lá dâm bụt
Biểu bì dưới của lá đâm bụt
Cấu tạo giải phẫu gân chính lá cây dâm bụt
Cấu tạo giải phẫu bó dẫn chính của lá đâm bụt Cấu tạo giải phẫu phiến lá dâm bụt
Hình thái cây dâu tằm
Cấu tạo giải phẫu một phần rễ cây dâu tằm
Cấu tạo giải phẫu một phần thân cây dâu tằm
Cấu tạo giải phẫu một phần thân cây dâu tằm
Lỗ vỏ trên thân cây dâu tằm
Cấu tạo giải phẫu gân chính lá cây dâu tằm
Cấu tạo giải phẫu bó mạch chính lá cây dâu tằm Cấu tạo giải phẫu phiến lá cây dâu tằm
Hình thái cây mơ lông
Lá cây mơ lông
Cấu tạo giải phẫu một phần rễ cây mơ lông
Cấu tạo giải phẫu một phần thân cây mơ lông
Trang 7Biểu bì trên của lá mơ lông
Biểu bì dưới lá mơ lông
Cấu tạo giải phẫu gân chính lá cây mơ lông
Cấu tạo giải phẫu bó mạch lá cây mơ lông
Cấu tạo giải phẫu phiến lá cây mơ lông
Hình thái cây trúc dao
Trang và nhị hoa trúc dao
Nhuy hoa trúc đào
4.34
4.35
Cấu tạo giải phẫu rễ cây trúc đào
Cấu tạo giải phẫu một phần rễ cây trúc đào
Cấu tạo giải phẫu thân cây trúc đào
Cấu tạo giải phẫu một phần thân cây trúc đào
Cấu tạo giải phẫu một phần thân thứ cấp của cây trúc đào
Mô mềm ruột trong cấu tạo thân cây trúc đào
Cấu tạo giải phẫu gân chính lá cây trúc đào
Cấu tạo giải phẫu gân chính lá trúc đào
Cấu tạo giải phẫu phiến lá trúc đào
Cấu tạo giải phẫu một phần rễ cây nhót
Cấu tạo giải phẫu một phần thân cây nhót
Cấu tạo giải phẫu gân chính lá cây nhót
Cấu tạo giải phẫu phiến lá nhót
Lông đa bào hình sao ở lá nhót
Hình thái cây hoa hồng
Cấu tạo giải phẫu một phần rễ cây hoa hồng
Cấu tạo giải phẫu thân cây hoa hồng
Trang 8Biểu bì dưới của lá hoa hồng
Cấu tạo giải phẫu gân chính lá hoa hồng
Cấu tạo giải phẫu bó mạch chính của lá hoa hồng Cấu tạo giải phẫu phiến lá hoa hồng
Trang 9DANH LUC CAC BANG
Bảng I : Một số loài nghiên cứu
Bảng 2: So sánh đặc điểm hình thái của các loài nghiên cứu
Trang 10PHAN 1: MO DAU
1.1.Đặt vấn đề
Khắp nơi trên Trái Đất, từ những vùng hoang mạc khô cằn của vùng nhiệt đới, dưới những đáy đại dương sâu thẳm, các vùng lạnh lẽo của Bắc và
Nam cực đâu đâu chúng ta cũng có thể gặp các đại diện của giới thực vật
Giới thực vật vô cùng phong phú và đa dạng, có vai trò to lớn trong tự nhiên,
có thể nói là sẽ không có sự sống trên Trái Đất này nếu không có sự ton tai
của giới thực vật
Trước hết, nhờ quá trình quang hợp của cây xanh mà sự cân bằng giữa khí O¿ và CO; trong khí quyền được đảm bảo, do đó đảm bảo lượng O¿ cần thiết cho các cơ thể sống Kết quả của quá trình quang hợp là tạo ra các chất hữu cơ cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển của thực vật đồng thời thực vật cũng chính là nguồn thức ăn cho các động vật khác và đặc biệt là con
người Hơn nữa, trong tự nhiên, các quần xã thực vật nhất là thực vật rừng có vai trò to lớn trong việc điều hoà khí hậu, làm giảm tác hại của gió, bão, hạn chế sự xói mòn
Thực vật sống trong môi trường tự nhiên nên chịu tác động trực tiếp
của các yếu tố môi trường Để có thể tồn tại nhất là trong những điều kiện khắc nghiệt các cơ quan phải có những biến đổi thích nghi Những đặc điểm
thích nghi phải được di truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác
Việc tìm ra mối liên quan giữa các tổ chức về hình thái, giải phẫu của
cây với điều kiện sống của nó là một trong những hướng nghiên cứu của Hình
thái — giải phẫu thực vật
Ở mỗi loài, những đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu đều có những biến đôi phù hợp với chức năng và hoàn cảnh sống Những biến đổi
này được biểu hiện rất rõ rệt ở các cơ quan sinh dưỡng rễ, thân, lá
Trang 11Nghiên cứu về hình thái và cấu tạo giải phẫu thực vật là một trong những
vấn để được các nhà sinh học trên thế giới quan tâm từ rất sớm Tuy nhiên,
nhìn chung các vấn đề còn mang tính chung chung ít đi sâu vào đối tượng loài
cụ thể Các tài liệu về hình thái giải phẫu còn thực vật còn rất hạn chế
Trong đề tài này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu một số đối tượng quen thuộc với con người, đi sâu tìm hiểu những đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu của cơ quan sinh dưỡng Cụ thể là “Bước đầu nghiên cứu đặc điểm hình thái, giải phẫu một số loài thuộc lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) ở Phú Thọ”
Ở dé tài này, chúng tôi chỉ có thể khai thác và làm sáng tỏ một khía
cạnh nhỏ của vấn đề đồng thời bổ sung thêm dẫn liệu minh họa cho lý thuyết
và thực hành nhằm giúp cho công tác giảng dạy, nghiên cứu sau này
1.2 Nhiệm vụ
- Thu thập những dẫn liệu về các chỉ tiêu giải phẫu
- Làm quen và nắm vững phương pháp nghiên cứu về hình thái, giải phẫu của cơ quan sinh dưỡng rễ, thân, lá trên các đối tượng nghiên cứu
- Dựa trên các kết quả nghiên cứu rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa hình thái, cấu tạo giải phẫu với chức năng
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái — giải phẫu của các loài nghiên cứu
- So sánh đặc điểm hình thái — giải phẫu giữa các loài nghiên cứu với nhau
- Rút ra một số đặc điểm chung của các loài thuộc lớp Ngọc lan
Trang 12Vận dụng kết quá đạt được làm phong phú thêm dẫn liệu về hình thái,
giải phẫu thích nghi khi giảng dạy bộ môn “Hình thái giải phẫu học thực vật”
và “Sinh lý học thực vật” trong các trường Phổ thông, Cao đắng và Đại học
1.5 Bố cục của khóa luận: gồm 56 trang, 58 ảnh, được chia thành các phần chính như sau: phần 1 (Mở đầu: 3 trang), phần 2 (Tổng quan tài liệu: 3 trang), phần 3 (Đối tượng, địa điểm, thời gian, phương pháp nghiên cứu: 5 trang), phần 4 (Kết quả nghiên cứu và thảo luận: 41 trang), phần 5 (Kết luận và ý
kiến đề xuất: 2 trang), tài liệu tham khảo: II tài liệu
Trang 13PHAN 2: TONG QUAN TAI LIEU
3.1 Nghiên cứu hình thái, giải phẫu thực vật trên thế giới
Thực vật học là một trong những môn khoa học sinh học được rất nhiều tác giả quan tâm và đi sâu vào nghiên cứu ngay từ thuở sơ khai Trong đó, khoa học nghiên cứu hình thái, giải phẫu học thực vật được phát triển tương
đối sớm và đóng vai trò quan trọng Một số tài liệu xưa đã chứng minh điều
này Trong các sách cổ của Trung Quốc như “Hạ tiểu chí” (cách đây hơn
3000 năm) và “Kinh thi” (cách đây gần 3000 năm) đã mô tả hình thái và các giai đoạn sống của nhiều loài cây Thế ki XI trước Công nguyên, một pho
sách cổ Án Độ “Su-scơ-ru-ta” đã mô tả hình thái 760 loại cây thuốc
Théophraste (371-286 trước Công nguyên) viết nhiều sách về thực vật như
“Lịch sử thực vật”, “Nghiên cứu về cây cỏ” Trong đó, lần đầu tiên đã đề cập
đến các dẫn liệu có hệ thống về hình thái, cấu tạo cơ thể cùng với cách sống, cách trồng cũng như công dụng của nhiều loại cây
O thé ki XI va XII, Caesalpine, Rivenus, Tournefor đã xây dựng hệ
thống phân loại trên cơ sở đặc tính hình thái của hạt, phôi, tràng hoa
Năm 1703, John Ray đã phân biệt sự khác nhau giữa cây Một lá mầm
và Hai lá mầm, tách chúng làm hai nhóm phân loại lớn
Đặc biệt với sự phát minh ra kính hiển vi của Robert Hook (thế kỉ
XVII), người ta đã quan sát được cấu tạo bên trong của thực vật điều mà trước
đó người ta không thể nhìn thấy được bằng mắt thường Cũng từ đây đã mở ra nhiều hướng mới trong nghiên cứu về thực vật và đã có rất nhiều công trình nghiên cứu hình thái, giải phẫu học có giá trị lớn ra đời
Đầu thế ki XIX, các nhà khoa học đã tìm ra mối liên quan giữa cấu trúc
và một số chức năng cơ bản trong đời sống của thực vật như quang hợp, hô hấp Năm 1874, Svendener đã chú ý đến việc áp dụng chức năng sinh lý khi
Trang 14nghiên cứu giải phẫu thực vật Năm 1884, Haberland đã phát triển hướng
nghiên cứ này trong cuốn “Giải phẫu - sinh lý thực vật”
Gitta thé ki XIX, công trình nghiên cứu về thực vật có hạt của Hoffmeister
đã xoá bỏ được ngăn cách giữa thực vật Hạt trần và thực vật Hạt kín
Năm 1877, Debarry cho xuất bản cuốn sách “Giải phẫu so sánh các cơ quan sinh dưỡng” trong đó đã phân biệt các loại mô, túi tiết, mạch, ống nhựa mủ Cách phân biệt của ông tuy còn mang tính chất nhân tạo nhưng cũng đánh dấu một bước tiễn bộ trong việc nghiên cứu cấu tạo giải phẫu cơ thể
thực vật
Càng về sau này các tác giả thường đi sâu vào mô tả thành phần, cấu
tạo chỉ tiết các cơ quan sinh dưỡng của cây Kixeliva N.X trong cuốn “Giải
phẫu và hình thái thực vật” đã mô tả tỉ mi về hình thái rễ và cấu tạo giải phẫu
rễ non Takhtajan (1971) đã hệ thống hoá nguồn gốc, sự tiến hoá của các cơ quan, các mô của thực vật hạt kín trong cuốn “Những nguyên lí tiến hoá của
thực vật Hạt kín”
3.2 Nghiên cứu hình thái, giải phẫu thực vật ở Việt Nam
Ở Việt Nam với khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, luôn biến động làm cho
thực vật nước ta đa dạng cả về số lượng cũng như thành phần loài Và từ lâu trong nhân dân cũng đã có những kiến thức về thực vật học khá phong phú
Lê Quý Đôn (thế ki XVD trong bộ “Vân đài loại ngữ”, đã mô tả khá chỉ tiết một số loài cây
Trong thời kì thực dân Pháp đô hộ chỉ có công trình nghiên cứu về giải
phẫu gỗ của H.Lecomte trong cuốn “Các cây gỗ ở Đông Dương”
Năm 1980, NXBGD đã cho xuất bản giáo trình “Hình thái, giải phẫu thực vật” của nhóm tác giả Hoàng Thị Sản, Phan Nguyên Hồng, Nguyễn Tè Chỉnh; cùng một số giáo trình khác như: “Hình thái, giải phẫu thực vật” của Cao Thuý Chung, “Thực vật học” của Trần Công Khanh nói chung đều mô
Trang 15ta hình thái, giải phẫu chung của các cơ quan sinh dưỡng, chưa đi sâu vào đối
tượng loài cụ thể
Những năm gần đây, nhiều tác giả trong nước đã chú ý đến hướng
nghiên cứu giải phẫu thích nghi
Năm 1970, Phan Nguyên Hồng đã mô tả hình thái và cấu tạo giải phẫu một số cơ quan của các loài ngập mặn theo hướng thích nghỉ
Năm 1980, trong luận văn sau đại học của Trần Văn Ba “Bước đầu
nghiên cứu hình thái, giải phẫu rễ cây của một số loài thực vật của rừng ngập
mặn” đã mô tá, so sánh cấu tạo các loại rễ trên cùng một cây, từ đó chứng
minh tính thích nghi với chức năng và môi trường sống ở vùng ngập mặn
TS Phạm Văn Năng từng nghiên cứu cấu tạo giải phẫu thích nghi của
biểu bì
Nguyễn Thị Hồng Liên (1999) trong luận văn cao học “Cấu tạo giải
phẫu thích nghi cơ quan sinh sản của cây trang” đã tìm được các đặc điểm thích nghỉ sinh sản trong cấu tạo của một số loài cây họ Đước trong điều kiện bãi lầy, thường xuyên phải chịu tác động của sóng gió thủy triều
Ngoài ra, các luận văn sau đại học của nhiều tác giả như Nguyễn Khoa Lân, Nguyễn Bao Khanh, Mai Sỹ Tuấn, đã nghiên cứu cấu tạo giải phẫu thích nghi với môi trường sống của một số loài cây nước mặn
Đỗ Thị Lan Hương (2012): “Nghiên cứu đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu của một số loại cây dây leo thuộc miền Bắc Việt Nam”, Luận án
tiến sĩ
Nhìn chung các công trình nghiên cứu hình thái, giải phẫu thích nghi phù hợp với chức năng của các cơ quan đinh dưỡng bước đầu đã được nghiên
cứu một cách cụ thể Tuy nhiên, việc nghiên cứu phần lớn được tiễn hành trên
đối tượng là cây ngập mặn còn những đối tượng là cây nội địa còn hạn chế
Trang 16PHAN 3: DOI TUONG, DIA DIEM, THOI GIAN
VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Rễ, thân, lá của một số loài thuộc lớp Hai lá mầm
Báng 1: Một số loài nghiên cứu
+ Thực hành giải phẫu các đối tượng nghiên cứu tại phòng thí nghiệm
thực vật - khoa Sinh - KTNN, trường ĐHSP Hà Nội 2
Trang 17* Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 3/2012 đến 5/2013
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Ngoài thực dia
- Thu thập mẫu
- Quan sát, mô tả, chụp ảnh về hình thái chung của các loài nghiên cứu
- Ngâm mẫu: Chọn các mẫu ở các đối tượng có kích thước trung bình
Các mẫu sau khi lay được xử lí sơ bộ bằng cách: rửa sạch bùn đất rồi để khô
nước, sau đó tiễn hành ngâm vào dung dịch cồn 30 - 40% để giữ mẫu
2.3.2 Trong phòng thí nghiệm
* Định tên loài, họ cụ thể bằng phương pháp điển hình trong nghiên
cứu phân loại
* Phương pháp giải phẫu thông thường:
+ Tay phải cầm lưỡi dao cạo thật mỏng và sắc để cắt (dùng một miếng
cà rốt hay su hào làm thớt cắt) Chú ý cắt lát thật mỏng thẳng góc với trục của mẫu vật, không nháy lại nhát cắt, lát cắt phải đảm bảo vuông góc với trục thẳng của vật cắt
Nhuộm lát cắt:
Chúng tôi tiến hành nhộm kép với thuốc nhuộm Xanh metylen và
Carmine Quy trình như sau:
Bước 1: Lát cắt được ngâm vào dung dịch nước Javen trong 15 — 30 phút để tẩy sạch nội chất của tế bào
Trang 18Bước 2: Rửa sạch Javen bằng nước cất
Bước 3: Ngâm mẫu bằng dung dịch axit axetic để tây sạch Javen còn
dính lại (nếu không Javen sẽ làm mat màu thuốc nhuộm)
Bước 4: Rửa sạch axit axetic bằng nước cất (rửa 2 lần)
Bước 5: Nhuộm đỏ mẫu bằng dung dịch Carmine trong khoảng 25 — 30
Bước 6: Rửa mẫu trong nước cắt
Bước 7: Nhuộm trong dung dịch Xanh metylen loãng khoảng 20 giây Bước 8: Rửa sạch bằng nước cất
Chú ý: Nếu cần giữ mầu trong thời gian dài thì có thể tăng thời gian
nhuộm lên gấp đôi, sau đó rửa lại bằng nước cất và bảo quản trong dung dich
glyxerin
Bước 9: Lên kính bằng dung dịch glyxerin, trong mỗi lam kính chỉ đề các lát cắt của một đối tượng nghiên cứu và lát cắt không quá nhiều sẽ khó xem Chup anh qua kính hiển vi quang học Axiokop nối với máy ảnh kĩ thuật số
2.4 Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu
VỊ trí địa lý - hành chính: Thanh Sơn là một huyện miền núi thuộc tỉnh
Phú Thọ được thành lập năm 1883 Ngày 9/4/2007, huyện Thanh Sơn cũ được chia thành 2 huyện Thanh Sơn (mới) và Tân Sơn Phía Bắc giáp 2 huyện Tam Nông và Yên Lập Phía Nam giáp tỉnh Hòa Bình, phía Tây giáp huyện Tân Sơn, phía đông giáp huyện Thanh Thủy và tỉnh Hòa Bình Thanh Sơn có 23
đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm một thị trấn và 22 xã
Địa hình: Địa hình Thanh Sơn phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi
cao và sông suối nghiêng từ Tây sang Đông, vùng núi cao tập trung ở phía Tây, vùng núi thấp ở giữa, vùng gò đồi tập trung ở phía đông và những thung lũng chạy dọc theo các con sông, độ cao trung bình từ 500- 700m
Trang 19Trên địa bàn huyện có sông Bứa, sông Dân, suối Cái, ngòi Lạt và nhiều suối nhỏ khác chảy qua
Đặc điểm khí hậu: Cũng như các huyện trong tỉnh, đặc điểm khí hậu ở
Thanh Sơn có tính chất nhiệt đới âm gió mùa Đặc điểm này thê hiện ở 3 đặc
tính sau:
Tính chất nhiệt đới nóng âm:
Nhiệt độ trung bình năm từ 22.5°C — 23.5°C Nhiệt độ trung bình cao nhất 33.6 ”C (tháng 6 và tháng 7), nhiệt độ trung bình thấp nhất 13.4°C (tháng 1), nhiệt độ tối cao tuyệt đối 412C và tối thấp tuyệt đối 4.0 °C
Lượng mưa năm phân bố không đều trong huyện do địa hình tạo nên,
mùa mưa thường từ tháng 4 đến tháng 10
Độ am trung bình từ 85- 87%, độ am trung binh cao nhất tới 96%, trung
bình thấp nhất 60%
Tính chất gió mùa:
Các yếu tố khí hậu biến đổi theo mùa rõ rệt Trong năm có 2 mùa gió
chính: Từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, gió thịnh hành là gió mùa Đông — Bắc, thường kèm theo mưa rét, có khi xuất hiện sương muối Trong những tháng còn lại, gió thịnh hành chủ yếu là gió Tây Nam và Đông Nam, các đợt gió Tây Nam khô và nóng còn gió đông Nam có khí hậu mát mẻ Vì vậy, chế
độ nhiệt âm có thể chia ra 2 mùa chính trong năm: mùa mưa (nóng) và mùa khô (lạnh) Độ dài của các mùa không bằng nhau và có sự chênh lệch gữa các
năm Giữa các mùa có một giai đoạn chuyển tiếp ngắn, đặc điểm khí hậu có
thể chuyển đột ngột từ trạng thái này sang từ trạng thái khác Do sự ảnh hưởng của gió mùa nên nhiệt độ mùa hè thì nóng, nhiệt độ mùa đông thì lạnh Tháng nóng nhất thường là tháng 7, tháng lạnh nhất thường là tháng 1 Chênh
lệch giữa nhiệt độ tối cao với nhiệt độ tối thấp từ 35-40 độ C
10
Trang 20Tính biến động của khí hậu:
Tính biến động của khí hậu biểu hiện ở sự đao động theo thời gian của
các yếu tố khí hậu Trong mùa đông, gió mùa đông Bắc lạnh và khô xen kẽ với những đợt không khí nhiệt đới nóng và am đã tạo nên sự dao động mạnh
mẽ về chế độ nhiệt và âm Trong mùa hạ, thường xảy ra những biến động thời
tiết (mưa lũ, gió bão, khô hạn v.v) do các nhiễu động thời tiết như: giông bão,
đải hội tụ nhiệt đới v.v hoạt động xen kẽ lẫn nhau gây nên Lượng mưa
trong mùa hạ (mùa mưa) thường chiếm 80-85% lượng mưa trong năm
Như vậy, đặc điểm khí hậu, đất đai của huyện Thanh Sơn nói riêng
cũng như tỉnh Phú Thọ nói chung là rất thuận lợi cho sự sinh trưởng, phát triển của nhiều loài thực vật, đặc biệt những loài thực vật Hạt kín Số lượng các loài phong phú và đa dạng, mang tính đặc trưng của khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa
11
Trang 21PHAN 4: KET QUA NGHIEN CUU VA THAO LUAN
4.1 Cây dâm but (Hibiscus rosa sinensis L.)
4.1.1 Hinh thai
Anh 4.1 Hinh thai cay dam but (Hibiscus rosa sinensis L.) Cây gỗ nhỏ, mọc đứng, tiết diện tròn Thân non màu xanh lục hoặc xanh lục phot nau do, rai rac có lông đa bào; thân già màu nâu xám, có nốt
san (anh 4.1)
Lá đơn, mọc cách Phiến lá hình trứng hay hình bầu dục, đầu nhọn, gốc
tròn, mép lá có răng cưa 2/3 phía trên, màu xanh lục, mặt trên đậm hơn mặt dưới Gân lá hình chân vịt nổi rõ ở mặt dưới với 5-7 gân chính Hai mặt lá có
ít lông như thân, mặt trên chủ yếu lông ở gân Cuống lá hình trụ, màu xanh
lục, có nhiều lông đa bào Có lá kèm
Hoa mọc riêng lẻ ở nách lá phía ngọn cành Hoa đều, lưỡng tính, mẫu
5 Lá bắc giống lá thường Lá đài 5, đều Tiền khai hoa van Lá đài phụ 6-10,
gần đều, rời, màu xanh lục Nhị nhiều, không đều, đính trên đế hoa thành 1
vòng Hạt phấn hình cầu gai, màu vàng, rời
12
Trang 22Ảnh 4.3 Cấu tạo giải phẫu một phần rễ cay dam but (Hibiscus rosa sinensis L.)
1 Bần; 2 Mô mềm vỏ; 3 Libe cứng; 4 Gỗ thứ cấp; 5 Libe mềm;
6 Tầng sinh trụ; 7 Gỗ sơ cấp
13
Trang 23Phần vỏ: Phía ngoài cùng của phần vỏ là 5-10 lớp tế bào bần hình chữ
nhật xếp thành dãy xuyên tâm Tế bào có kích thước tương đối đều, vách
thấm suberin Bần có tác dụng bảo vệ chống sự xâm nhập của vi sinh vật, nam, bảo vệ cho các mô bên trong khỏi bị phá hoại Nằm ngay dưới lớp ban
là 3-5 lớp tế bào mô mềm vỏ gồm những tế bào hình đa giác mang mỏng có
kích thước không đều, xếp không sít nhau để lại những khoảng gian bảo, có vai trò dự trữ (ảnh 4.3)
Phần trụ: Tầng phát sinh trụ gồm 5-7 lớp tế bào có màng mỏng, kích thước nhỏ xếp song song với nhau Sự hoạt động của chúng cho ra phía ngoài
là libe thứ cấp và gỗ thứ cấp ở phía trong Nó còn sinh ra 1-2 dãy tia ruột thứ
cấp, ngăn cách các bó dẫn với nhau, gồm các tế bảo vách mỏng bằng
xenlulozơ làm chức năng trao đổi chất và trao đối khí giữ mô mềm ruột với các tổ chức bên ngoài
Vỏ trụ được cấu tạo bởi 1-2 lớp tế bào hóa sợi thành từng cụm trên đầu
các bó libe Mỗi bó libe gồm có: Libe sơ cấp ngay dưới cụm sợi vỏ trụ, tế bào
hình đa giác nhỏ, vách uốn lượn; libe thứ cấp kết tầng, 3-4 lớp sợi libe xen kẽ với nhiều lớp mô mềm libe
Gỗ chiếm diện tích lớn của lát cắt ngang, mạch gỗ hình đa giác, kích
thước khác nhau, xếp lộn xộn Gỗ sơ cấp nằm trong cùng kích thước nhỏ hơn,
gỗ thứ cấp kích thước mạch lớn hơn Mô mềm gỗ, tế bào hình đa giác, tròn
hoặc bầu dục (ảnh 4.3)
Hạt tính bột hình tròn hoặc đa giác, có nhiều trong mô mềm vỏ, rải rác trong vùng gỗ Tinh thê canxi oxalat hình cầu có nhiều trong vùng libe, rải rác trong mô mêm vỏ
14
Trang 244.1.2.2 Thân cây
Ảnh 4.4 Nốt sần trên thân cây dâm bụt (Hibiseus rosa sinensis L.)
Ảnh 4.5 Cấu tạo giải phẫu một phần thân sơ cấp
cây dam but (Hibiscus rosa sinensis L.)
1 Biểu bì; 2 Mô dày; 3 Mô mềm vỏ; 4 Libe cứng;
5 Libe mềm; 6 Gỗ; 7 Tầng sinh trụ
15
Trang 25Ảnh 4.7 Cấu tạo giải phẫu một phần than cay dam but (Hibiscus rosa sinensis L.)
1 Mô mềm gỗ; 2 Gỗ thứ cấp; 3 Gỗ sơ cấp; 4 Mô mềm ruột; 5 Tia ruột
Ảnh 4.8 Cấu tạo giải phẫu một phần than cay dam but (Hibiscus rosa sinensis L.)
1 Libe ; 2 Tang sinh trụ; 3 Mô mềm vỏ; 4 Tinh thể canxi oxalat
16
Trang 26Thân có sinh trưởng thứ cấp nên biểu bì được thay thế bởi chu bì Chu
bì phát triển với tang sinh bần tạo ra phía ngoài là tầng bần dày gồm 3-8 lớp tế
bào hình chữ nhật (ảnh 4.5) Tế bào bần có vách thắm suberin, dày, giúp bảo
vệ các mô bên trong được tốt hơn Mặt ngoài của tầng bần có lỗ vỏ đảm bảo cho sự trao đổi khí giữa thân cây và môi trường
Tiếp đến là lớp vỏ lục gồm vài ba lớp tế bào hình đa giác, kích thước
nhỏ, xếp tương đối sít nhau Ở thân sơ cấp có mô dày góc, 3-4 lớp tế bào hình
đa giác hay bầu dục, vách đày không hoá gỗ, mềm, dẻo, kích thước không đều, xếp lộn xộn
Hệ thống mô mềm vỏ (5-6 lớp) tế bào hình trứng, chứa nhiều tinh bột
với vách mỏng, kích thước to hơn tế bảo mô đày, xếp lộn xộn, không sít nhau
để lại nhiều khoảng gian bào
Trụ giữa gồm nhiều bó dẫn, các bó mạch được ngăn cách nhau bởi một
vài dãy tế bào tỉa ruột
Mỗi bó libe gồm có: Libe sơ cấp ngay dưới cụm sợi trụ bì, tế bào nhỏ,
bị ép sát với phần mô mềm vỏ Libe thứ cấp kết tầng: các đải libe cứng xếp luân phiên với các đải libe mềm, tạo thành các vòng libe cứng và các vòng libe mềm
Libe cứng: gồm các sợi libe, bắt màu xanh Libe cứng luôn tạo thành từng đám không tạo thành vòng liên tục quanh thân
Libe mềm: gồm các yếu tố rây, tế bào kèm và mô mềm libe, bắt màu hồng Libe mềm tạo thành các vòng liên tục Sát với tầng sinh trụ là libe mềm
Bó gỗ:
Gỗ thứ cấp: gồm các mạch gỗ và mô mềm gỗ Mạch gỗ xếp thành các dãy xuyên tâm Tế bào mô mềm gỗ hình chữ nhật xếp theo chiều xuyên tâm
Gỗ thứ cấp chiếm phần lớn diện tích bề mặt lát cắt ngang của thân
17
Trang 27Gỗ sơ cấp: bị đây vào phía trong của gỗ thứ cấp Các bó gỗ sơ cấp cũng
có dạng phân hoá l¡ tâm
Tia ruột gồm một hai dãy tế bào từ mô mềm ruột đi ra, qua gỗ thứ cấp,
các dãy tế bào này loe rộng thành hình phễu Kích thước tế bảo tia ruột
thường lớn
Mô mềm ruột, tế bào hình tròn hoặc đa giác, các tế bào ở tâm kích
thước to hơn các tế bào bên ngoài, 2-3 lớp sát gỗ sơ cấp hóa mô cứng Tỉnh thể canxi oxalat hình cầu gai, rai rac trong tia ruột, mô dày; mô mém vo, libe,
mô mềm ruột Hạt tỉnh bột có nhiều trong mô mềm ruột có vai trò dự trữ chất dinh dưỡng
4.1.2.3 Lá cây
Ảnh 4.9 Biểu bì trên của lá dâm bụt Ảnh 4.10 Biểu bì dưới lá dâm bụt
(Hibiscus rosa sinensis L.) (Hibiscus rosa sinensis L.)
Gân giữa lồi nhiều ở cả 2 mat Biéu bì trên và dưới, gồm một lớp tế bào
hình chữ nhật, tế bào biểu bì dưới kích thước lớn hơn, lớp cutin mỏng, biểu bì
dưới có lông tiết
Hai đầu bó dẫn có 2-3 lớp tế bào mô đày nằm đưới biểu bì trên và dưới
giúp đảm bảo chức năng nâng đỡ của gân, đồng thời bảo vệ các mô bên trong
Tiếp đến là lớp mô mềm, vách mỏng, gồm các tế bào hình đa giác, kích thước
không đều, xếp lộn xộn
18
Trang 28
Ảnh 4.11 Cầu tạo giải phẫu gân chính 14 cay dam but (Hibiscus rosa sinensis L.)
1 Biéu bi; 2 M6 mềm; 3 Mô cứng; 4 Gỗ: 5 Libe;
6 Tinh thé canxi oxalat; 7 Mô dày 8 Lông tiết
Ảnh 4.12 Cầu tạo giải phẫu bó mạch cuống lá
cây dâm but (Hibiscus rosa sinensis L.)
1 Mô mềm; 2 Mô cứng; 3 Gỗ; 4.Tinh thể canxi oxalat; 5 Libe
19
Trang 29
Anh 4.12 Cau tạo giải phẫu phiến lá cAy dam but (Hibiscus rosa sinensis L.)
1 Biểu bì trên; 2 Mô giậu; 3 Mô khuyết; 4 Biểu bì dưới
Các bó dẫn xếp thành hình cung: Libe ở dưới, gỗ ở trên Mạch gỗ hình tròn hay bầu dục, xếp thành dãy Mô mềm gỗ gồm 1-2 dãy tế bào hình đa giác giữa hai bó gỗ 2-3 lớp tế bào libe sát mạch gỗ có hình chữ nhật, xếp xuyên
tâm, các tế bào libe còn lại hình đa giác, kích thước nhỏ, xếp lộn xộn Bên
dưới libe là những cụm sợi, (2-3 lớp tế bào) Bên trên gỗ là những tế bào mô
cứng (1-2 lớp tế bào) làm cho gân thêm cứng rắn Tỉnh thể canxi oxalat hình cầu gai kích thước to có nhiều trong mô giậu, rải rác trong mô mềm và mô dày
Phiến lá gồm biểu bì trên và dưới là một lớp tế bào hình chữ nhật, tế
bào biểu bì trên kích thước to hơn, rải rác có những tế bào kích thước to hơn
hắn, lớp cutin mỏng; biểu bì dưới có nhiều lỗ khí và lông tiết Phần mô cơ bản
chủ yếu của phiến lá là thịt lá, chứa một lượng lớn các hạt lục lạp và các
khoảng gian bào Thịt lá phân hoá thành mô giậu và mô khuyết Mô giậu gồm những tế bào kéo dài thẳng góc với mặt phiến lá, có nhiều lục lạp, chúng có vai trò quan trọng đối với quá trình quang hợp của cây Phần tiếp giáp giữa
mô giậu và mô khuyết có các bó dẫn nhỏ nằm rải rác Chúng tham gia vào chức năng dẫn truyền các chất trong lá Tế bào mô khuyết chứa ít lục lạp, sắp
20
Trang 30xếp rời rạc tạo những khoảng trống Đây là nơi dự trữ khí cung cấp cho quá
trình quang hợp của cây Nhiều tinh thể canxi oxalat hình cầu gai kích thước
to và nhỏ trong mô giậu và mô khuyết
4.2 Cây dâu tam (Morus alba L.)
4.2.1 Hinh thai
Ảnh 4.14 Hình thái cây dau tam (Morus alba L.)
Cây gỗ nhỏ, cao khoảng 3m Cành mềm, lúc non có lông, sau nhẫn và
có màu xám trắng, chồi nách nhỏ màu nâu vàng Vỏ thân có nốt sần, có mủ trắng như sữa (ảnh 4.14)
Lá đơn, mọc so le, hình tim hoặc hình trứng rộng, có mũi nhọn ở đầu,
phiến mỏng, mềm, dài 5-10 (15) em, rộng 4-8 (10) cm, mép có răng cưa đều,
phiến nguyên hay đôi khi chia 3-5 thùy trên các nhánh còn non, 3 gân ở gốc,
các gân bên đạt tới chiều dài của phiến Mặt trên của lá màu lục sam, mat dưới màu lục nhạt hơn, nồi rõ các gân lớn chạy từ cuống lá và nhiều gân nhỏ hình mạng lưới, có lông tơ mịn rải rác trên gân lá Cuống dài 2-4 cm, mảnh,
có lông thưa Có lá kèm
21
Trang 31Hoa don tinh, cùng gốc hay khác gốc Cụm hoa đực là chùm, dài 1,5-2
cm Các hoa cái hợp thành đuôi sóc dài 1-1,5 cm Quả phức, khi chưa chín
màu trắng xanh, khi chín màu đỏ hồng, dai 1-2 cm Vi hơi chua và ngọt
Cây sinh trưởng được trên nhiều loại đất do đó được trồng ở nhiều nơi
để nuôi tằm, phục vụ ngành sản xuất tơ tằm
4.2.2 Giải phẫu
4.2.2.1 Rễ cây
Anh 4.15 Cau tạo giải phẫu một phần ré cay dau tam (Morus alba L.)
1 Ban; 2 Mô mềm vỏ; 3 Libe; 4 Gỗ thứ cấp
Ngoài cùng là tầng bần với nhiều lớp tế bào xếp thành dãy xuyên tâm Phần thứ cấp xuất hiện lớp thụ bì bong ra
Mô mềm vỏ gồm một số lớp tế bào có màng móng, hình trứng hoặc elip
xếp không sít nhau để lại những khoảng gian bào
Tia ruột rộng (1-3 dãy) tế bào hình chữ nhật xếp theo hướng xuyên tâm Libe không liên tục mà tạo thành nhiều bó không đều, có các đám sợi vách xenlulôzơ xen kẽ với mô mềm libe Gỗ thứ cấp chiếm gần hết diện tích phần trụ, mạch gỗ to, mô mềm gỗ hóa sợi thành từng đám Tinh thể canxi oxalat hình khối và cầu gai có nhiều trong mô mềm vỏ và libe
4.2.2.2 Thân cây
22
Trang 32
Ảnh 4.16 Cấu tạo giải phẫu một phần thân cây dau tam (Morus alba L.)
1 Ban; 2 Mô mềm vỏ; 3 Libe; 4 Gỗ; 4 Gỗ; 5 Mô cứng; 6 Mô mềm ruột
Ảnh 4.17 Cấu tạo giải phẫu một phan than cay dau tam (Morus alba L.)
1 Bần; 2 Mô mềm vỏ; 3 Mô cứng
23