1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức kĩ năng thuộc nội dung học kỳ I Sinh học 11 chương trình chuẩn

113 684 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 14,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khâu kiểm tra đánh giá sẽ làm sáng tỏ tình trạng năm kiến thức, phát triển kĩ năng, thái độ của học sinh đưới yêu cầu của chương trình, từ đó giúp học sinh tự đánh giá được mình để có đ

Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Lời cảm ơn

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo: ThS ĐỖ

THỊ TÓ NHƯ - Người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận của mình

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ phương pháp, các thầy cô trong khoa Sinh — Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và ban chủ nhiệm khoa Sinh đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa luận này

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo dạy bộ môn Sinh học tại trường THPT Tống Văn Trân - Ý Yên - Nam Định đã đóng góp

ý kiến để em hoàn thành tốt luận văn này

Và cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên trong trường

đã giúp tôi hoàn thành khóa luận của mình

Hà Nội, Tháng 5 năm 2013

Sinh viên Trịnh Thị Nga

Trang 2

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khoá luận này là kết quả nghiên cứu của riêng bản

thân tôi đưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo ThS Đỗ Thị Tố Như giảng

viên khoa Sinh — KTNN Mọi kết quả nghiên cứu trong đề tài đều trung thực, không trùng với kết quả của tác giá nào, để tài chưa từng được công bố tại bất

kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào hoặc của ai khác

Hà Nội, Tháng 5 năm 2013

Sinh viên Trịnh Thị Nga

Trang 3

Khóa luận tt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

QUY ƯỚC VIẾT TẮT

CNH-HĐH Công nghiệp hóa — hiện đại hóa

Trang 4

Khĩa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

MỤC LỤC

009 919:(962)0 0018 -.‹£AäAạH Ơ 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU . -2-©22¿22+2222+t2EE2EEEtSEEErrrrrerrrcrk 3

3 GIẢ THUYÉT KHOA HỌC -22¿22222222222t222E2221E222AErtrrkrrrex 3

4 KHÁCH THẺ, ĐĨI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU . -2-©22©+++22+++EE+tEExrerrxerrkrerrree 3

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . .2:22¿©222222+222+v2zxersrcrrez 4

7 DỰ KIỀN NHỮNG ĐĨNG GĨP CỦA ĐỀ TÀI -5<+: 4

Phần II: KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU .2:2222¿2252zv2cx+vztzvzrcsres 5 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIÊN CỦA ĐÈ TÀI 5 lo.) 06767 a- Ơ 5 1.1.1 Chuẩn và chuân KTKN của CTGDPT 2- 2 ©+z22x++2zszscsseee 5

1.1.1.2 Những yêu cầu cơ bản của chuẩn 2-©-2-©22+2s+22z+2EEzExrzrxrrcee 5

1.1.1.3 Chuân KTKN của chương trình GDPT 2-22 52222z222z+czz2 5

1.1.2 Kiểm tra đánh giá -22<+s+2E2E122122127121271211212211 21121121212 xe 6

1.1.2.1 Khái niệm kiểm tra

1.1.2.3 Quan hệ giữa kiểm tra và đánh giá -¿- +©5zcxzczxcczxercee 8 1.1.2.4 Vai trị của kiểm tra dam gid eee ecceecseeceesssesseessesseessecssessseeees 9

1.1.2.5 Các phương pháp kiêm tra đánh giá - 2 522 xe+zxesz+ 11

1.1.3 DG KiGM tra eeecceeecccssseescessseeeecsnssececssneceessnnsceessnnecessnneceesnnsesessnnseeensnees 13

Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

1.1.3.3 Khái niệm ma trận đề kiỂm tra -.2-©2¿©:+z222x+e£zezrzxecrrs 17 1.2 CƠ SỞ THỰC TIẾN . -2-©222-2222222222212221222212271122211221.221 re 18 1.2.1 Mục tiêu điều tra .2-2+22x22221222122271122122221E211E 211211 re 18 1.2.2 Nội dung điều tra 22: 2sSz+EEES2EE2EE2212212112211211271211 112 xe 18

2.3 BIEN SOAN DE KIEM TRA ccsscssssesssssseessseeesssecssseceesseesssieesssecesssiess 24

2.3.1 Quy trình biên soạn đề kiểm tra 22-22 22+2222EE+zzeczseee 24

2.3.2 Những yêu cầu của đề kiểm tra 2-2 22+ +22 EeEExerxerrrree 33

ĐI ST 40(ì06ii 1a aỶ^ 34

Chuwong 3: KET QUA BIEN SOAN CAC DE KIEM TRA 82 3.1.CÁC DE KIỀM TRA ĐÃ BIÊN SOẠN . -2¿-©cccccccvccrrrscee 82 3.1.1 Các đề kiểm tra 15” ¿- 222222222 S2A22221122112271E2211 221211 .1.ecrk 82 k5 an 145 90

3.2 ĐÁNH GIA CAC DE KIEM TRA woccecscsssssssseessseesssscsseesseccscessessseesses 102

3.2.1 Mục đích đánh giá -. c2 3213212211111 1 1111111111 111 xrrkre 102

3.2.2 Nội dung đánh giá 2-22¿22++22+2222EE2212222122EEcErkrrrrrerrvee 102

Phần II: KẾT LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ, -scs<cssseseezssess 104

2 Đề ngÌị 5-5 c1 St S3 211111 2121121121121111.11 211011115 110111111111111111211 111 e2 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO 2- 2-5-2552 Ss2S2eS2eSse2s2s2 e2sezz 106

Trang 6

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Phan I: MO DAU

1 Li DO CHON DE TAI

Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra từ nay đến năm 2020 chúng ta phải phấn đấu đưa đất nước ta cơ bản trở thành nước CNH-HĐH Để thực hện được mục tiêu đó thì đòi hỏi đất nước phải có nguồn nhân lực có trình độ học vẫn rộng, người lao động sáng tạo, có kiến thức và kĩ năng mang tính chuyên nghiệp, sẵn sàng gánh vác trách nhiệm Trước tình hình đó thì Đáng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm đến giáo dục phô thông Điều này được thể hiện rõ trong các chỉ thị của mỗi năm học mới như: Chỉ thị số 2737/CT - BGDĐT ngày 27/7/2012 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục năm học

2012 — 2013, Quyết định số 1866/QĐÐ-BGDĐT ngày 15/7/2012 về việc ban

hành khung kế họach thời gian năm học 2012-2013 của Giáo dục; Bộ GDĐT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục “Tập trung vào việc đổi mới phương pháp dạy học, đôi mới phương pháp kiểm tra đánh giá tạo ra sự chuyển biến

cơ bản về tổ chức họat động dạy học ở các trường trung học”

Như vậy việc đôi mới phương pháp dạy học trong những năm gần đây

là vô cùng quan trọng Đổi mới phương pháp dạy học phải được tiến hành đồng bộ trên ba khâu đó là: khâu nghiên cứu tài liệu mới, củng cố hoàn thiện tri thức và khâu kiểm tra đánh giá chất lượng lĩnh hội tri thức của học sinh

Khâu nghiên cứu tài liệu mới là khâu quan trọng quyết định đến chất lượng

lĩnh hội tri thức của học sinh, khâu củng cố hoàn thiện tri thức giúp học sinh

hệ thống hóa kiến thức, vậy còn khâu kiểm tra đánh giá thì sao? Khâu kiểm

tra đánh giá sẽ làm sáng tỏ tình trạng năm kiến thức, phát triển kĩ năng, thái

độ của học sinh đưới yêu cầu của chương trình, từ đó giúp học sinh tự đánh giá được mình để có động lực phấn đấu vươn lên trong học tập, đồng thời giúp giáo viên năm được trình độ lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của học

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

sinh trên cơ sở đó tự điều chỉnh họat động dạy của mình sao cho phù hợp Hiệu quả của việc kiểm tra đánh giá phụ thuộc rất nhiều vào qui trình biên soan dé kiém tra Người giáo viên cần nắm vững được chuẩn kiến thức kĩ năng của từng môn học ở từng lớp học, mục tiêu của để kiểm tra, ưu nhược

điểm của từng loại hình kiểm tra đánh giá để có thể đưa ra được những đề

kiểm tra có chất lượng

Trong thực tế DH SHTHPT thì việc KTĐG không phải là một vẫn đề

mới đối với giáo viên nhưng vẫn còn một số giáo viên trong dạy học hiện nay chưa thực sự quan tâm đến vấn đề nảy và chưa thực sự đầu tư thời gian đề biên sọan các đề kiểm tra đánh giá nên việc kiểm tra đánh giá còn mang tính chiếu lệ, hời hợt, không kích thích học tập tích cực của học sinh Điều này đã ảnh hưởng đến chất lượng dạy học

Dé khắc phục những nhược điểm trên thì chúng ta nên tăng cường đổi

mới khâu kiểm tra đánh giá thường xuyên định kì, đảm bảo chất lượng kiểm

tra, đánh giá một cách chính xác, khách quan, công bằng, không hình thức đối phó nhưng cũng không gây áp lực nặng nề Kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kì theo hướng vừa đánh giá được chuân KTKN, vừa có khả năng phân hóa cao, vừa có kiến thức kĩ năng cơ bản, năng lực vận dụng của người học thay vì chỉ kiểm tra học thuộc lòng, nhớ máy móc kiến thức Chúng ta nên áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại dé tăng cường tính tương đương của các đề kiểm tra kết hợp thật hợp lí các hình thức kiểm tra tự luận và trắc nghiệm làm hạn chế lỗi học tủ, học vẹt, phát huy ưu điểm của mỗi hình thức

SH I1 có khối lượng kiến thức lớn, quan trọng trong chương trình SH THPT cũng như trong các đề thi tuyên sinh vào các trường Đại học và chuyên nghiệp Việc năm được trình độ lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh thông qua khâu KTĐG có ý nghĩa quan trọng đối với cả giáo viên và học sinh

Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Chính vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “ Biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn KTKN thuộc nội dung học kì I Sinh học II (CTC)”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Thiết kế các đề kiểm tra thuộc hoc ki I Sinh hoc 11 (CTC) theo dung

quy trình biên soạn đề kiểm tra theo công văn số 8773/BGDĐT-GDTTH ngày

30 tháng 12 năm 2010 của Bộ GDĐT

3 GIA THUYET KHOA HỌC

Néu van dụng được quy trình biên soạn để kiểm tra theo chuẩn KTKN

và vận dụng vào thiết kế các đề kiểm tra thuộc nội dung kiến thức học kì I

Sinh học 11 sẽ đánh giá được kết quả học tập của người học góp phần nâng cao chất lượng day hoc SH 11

4 KHÁCH THẺ, ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Khách thé: HS lớp I1 ở các trường THPT

Đối tượng: Các dé kiểm tra thuộc học kì I Sinh học 11

Phạm vi: Nội dung kiến thức học kì I SH 11 cơ bản

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc kiểm tra đánh giá

5.2.Tìm hiểu thực trạng ra đề kiểm tra môn sinh học ở một số trường THPT

5.3 Tìm hiểu quy trình biên soạn dé kiểm tra

5.4 Van dụng quy trình biên soạn đề kiểm tra để biên soạn một số đề kiểm tra thuộc nội dung hoc ki I SH 11 để kiểm tra kiến thức của học sinh

5.5 Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của GV Sinh học có kinh nghiệm

trong giáng dạy ở trường THPT về các đề kiểm tra đã biên soạn

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Nghiên cứu lí thuyết

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài, các tài liệu về lí luận

dạy học, kĩ thuật dạy học, đánh giá trong dạy học, để rút ra những cơ sở lí luận của việc KTĐG

Phân tích kế hoạch giảng dạy, mục tiêu nội dung, trọng tâm của từng bài, từng chương đề xây dựng các đề kiểm tra sao cho phù hợp với nội dung

của bài và với đối tượng học sinh

6.2 Phương pháp điều tra

Điều tra thực trạng của việc kiểm tra hiện nay để tìm ra hướng khắc phục và đổi mới trong kiểm tra

6.3 Phương pháp chuyên gia

Thông qua phiếu nhận xét, đánh giá, xin ý kiến nhận xét, đánh giá của

các GVSH có kinh nghiệm ở trường THPT về các đề kiểm tra đã biên soạn

7 DỰ KIÊN NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐÈ TÀI

7.1 B6 sung cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn cho việc biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn KTKN

7.2 Quy trình biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn KTKN

7.3 Biên soạn được một số đề kiểm tra theo chuẩn KTKN

8 GIỚI HẠN CỦA LUẬN VĂN

Trong khuôn khổ của luận văn, chúng tôi giới hạn đề tài nghiên cứu trong chương trình học kì I— SH I1 — Cơ bản Việc biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn KTKN trong chương trình học kì I— SH 11- Cơ bản như là tình huống mẫu để nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn qua đó giúp đánh giá được kết quả học tập của học sinh từ đó góp phần điều chỉnh phương pháp dạy học cho hiệu quả

Trang 10

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Phần II: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐÈ TÀI 1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1.1 Chuẩn và chuẩn KTKN của CTGDPT

1.1.1.1 Khái niệm chuẩn

Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu) tuân theo những nguyên tắc nhất định, được đùng đề làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó Đạt được những yêu cầu của chuẩn

là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoạt động, công việc, sản phẩm đó

Yêu cầu là sự cụ thé hoá, chỉ tiết hoá, trờng minh hoá những nội dung,

những căn cứ để đánh giá chất lượng Yêu cầu có thê được đo thông qua chỉ

số thực hiện Yêu cầu được xem như những "chốt kiểm soát" để đánh giá chất lượng đầu vào, đầu ra cũng như quá trình thực hiện

1.1.1.2 Những yêu cầu cơ bán của chuẩn

- Cé tính khách quan, Chuẩn không lệ thuộc vào quan điểm hay thái độ

chủ quan của người sử đụng Chuẩn

- Có tính ôn định, nghĩa là có hiệu lực cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng

- Có tính khả thi, nghĩa là Chuẩn có thé thực hiện được (Chuân phù hợp

với trình độ hay mức độ dung hoà hợp lí giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơn với những thực tiễn đang diễn ra)

- Có tính cu thé, tường minh và có chức năng định lượng

- Đảm bảo không mâu thuẫn với các chuân khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực có liên quan [5]

1.1.1.3 Chuẩn KTKN của chương trình GDPT

Chuan KTKN của chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) được thể hiện cụ thé trong các chương trình môn học và các chương trình cấp học

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Nó được thể hiện rõ như sau:

s* Chuân KTKN của chương trình môn học

Là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà

học sinh cần phái và có thể đạt được sơu mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ

đề, chủ điểm, mô đun)

s* Chuẩn KTKN của chương trình cấp học

Là các yêu cầu cơ bán, tối thiêu về kiến thức, kĩ năng của các môn học mà học sinh cần phải và có thé đạt duoc sau từng giai đoạn học tập trong cấp học Như vậy chuẩn KTKN là thành phần của chương trình GDPT nên việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra đánh giá (KTĐG) theo chuẩn KTKN sẽ tạo nên sự thống nhất; hạn chế tình trạng dạy học quá tải, đưa thêm nhiều nội dung nặng

nề, quá cao so với chuẩn KTKN vào dạy học KTĐG

1.1.2 Kiểm tra đánh giá

1.1.2.1 Khái niệm kiểm tra

“ Kiểm tra là một bộ phận hữu cơ của bài học nhằm củng cố bổ sung,

chính xác hóa kiến thức đồng thời phục vụ trực tiếp cho việc tiếp thu bài

mới [6]

Trong dạy học còn có các hình thức kiểm tra như sau:

- Kiểm tra thường xuyên: được thực hiện qua quan sát một cách có hệ thống hoạt động của lớp học nói chung, của mỗi HS nói riêng qua khâu ôn

tập, củng cố bài cũ, tiếp thu bài mới, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn,

nó còn giúp cho thay tự điều chỉnh cách dạy, trò tự điều chỉnh cách học

- Kiểm tra định kỳ: được thực hiện sau khi học xong một chương lớn, một phần của chương trình hay của một học kỳ, giúp giáo viên (GV) và HS nhìn lại kết qua day và học sau những kỳ hạn nhất định

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

- Kiểm tra tổng kết: được thực hiện ở cuối mỗi giáo trình, cuối năm học nhằm đánh giá kết quả chung, củng cố, mở rộng chương trình toàn năm học của môn học, chuẩn bị điều kiện để tiếp tục học chương trình năm sau Như vậy qua khái niệm trên ta thấy kiểm tra có vai trò quan trọng trong

quá trình đạy học Nó không chỉ giúp giáo viên biết được tình hình, tiếp thu

tri thức của học sinh (HS) như: xem HS đã nắm chắc đầy đủ, chính xác hóa bài chưa để từ đó giáo viên có thê bé sung, hoàn thiện kiến thức cho HS, còn

phục vụ đắc lực cho việc tiếp thu bài mới của HS vì kiểm tra thì có sự tái hiện, hệ thống hóa kiến thức Tuy nhiên để quá trình dạy học đạt hiệu quả cao

thì bên cạnh việc kiểm tra cũng cần có sự đánh giá khách quan

1.1.2.2 Khái niệm đánh giá

Có nhiều khái niệm về Đánh giá, được nêu trong các tài liệu của nhiều tác giả khác nhau và dưới đây là một vài khái niệm thường gặp trong các tài liệu về đánh giá kết quả học tập của học sinh:

“Đánh giá là quá trình thu thập và xử lí kịp thời, có hệ thống thông tin

về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu giáo dục, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo nhằm phát huy kết quả, sửa chữa thiếu sót” Trong Giáo dục học: "Đánh giá được hiểu là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp đề cải thiện thực trang, điều chỉnh, nâng cao chat lượng và hiệu quả công tác giáo duc”

Đánh giá, thực hiện đồng thời 2 chức năng: vừa là nguồn thông tin phản hồi về quá trình dạy học, vừa góp phần điều chỉnh hoạt động đánh giá và dạy học [Š]

Trong dạy học người ta phân biệt các loại hình đánh giá sau:

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

- Đánh giá theo chuẩn và đánh giá theo tiêu chí:

+ Đánh giá theo chuẩn: Nhằm so sánh kết quả học tập của một HS với các HS khác được học cùng một chương trình giáo dục.Nó cho phép sắp xếp kết quả học tập của HS theo thứ tự và phân loại HS theo thứ tự

+ Đánh giá theo tiêu chí: nhằm xác định kết quả học tập của mỗi HS theo mục tiêu giáo dục Kết quả học tập của HS được so sánh với các mục tiêu

đã được xác định trong các chương trình giáo dục của các môn học, trong đó nêu rõ những kiến thức, kỹ năng và thái độ HS phải đạt được sau khi học tập 1.1.2.3 Quan hệ giữa kiểm tra và đánh giá

Trong nhà trường việc đánh giá kết quả học tập của HS được thực hiện

chủ yếu qua việc tổ chức kiểm tra, thi một cách có hệ thống theo quy định

chặt chẽ Nói cách khác kiểm tra là phương tiện và hình thức của đánh giá.Vì

vậy kiểm tra và đánh giá thường đi liền với nhau

Quá trình kiểm tra cho phép làm rõ các đặc trưng về số lượng, chất lượng của thực trạng dạy học Kiểm tra luôn gắn liền với đánh giá, chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau Kiểm tra và đánh giá là hai công việc có thứ tự và đan xen nhằm miêu tả và tập hợp những bằng chứng về kết quả của quá trình dạy học, nhằm đối chiếu với mục tiêu Trên thực tế, có thé thu thập thông tin nhưng không đánh giá, tuy nhiên, để đánh giá được thì cần phải tiễn hành thu thập thông tin - trong đó có thu thập thông tin qua kiểm tra

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học là hết sức phức tạp luôn luôn chứa đựng những nguy cơ sai lầm, không chính xác Do đó người ta thường nói: "Kiểm tra - đánh giá" hoặc đánh giá thông qua kiểm tra "để chứng tỏ mối quan hệ tương hỗ và thúc đây lẫn nhau giữa hai công việc nay

Thông thường kết quả làm bài kiểm tra kiến thức kĩ năng, kĩ xảo của học sinh đều được ghi nhận bằng điểm số Điểm số là kí hiệu gián tiếp phản

ánh trình độ của mỗi học sinh về mặt định tính (giỏi, khá, trung bình) và định lượng (thứ, bậc cao thấp của mỗi HS trong học tập) Nhưng điểm số không thể nói lên khả năng nhận thức của HS được chính xác, không thúc đây HS bủ đắp lượng kiến thức còn thiếu và phát huy kết quả đạt được nếu không có sự đánh giá của GV Chỉ có thông qua phương pháp kiểm tra của GV mới đánh giá được thực chất trình độ nhận thức của HS Nói cách khác kiểm tra và đánh giá là hai khâu trong một quy trình thống nhất nhằm xác định kết quả thực hiện mục tiêu dạy học vì vậy mà nó không thể tách rời nhau

1.1.2.4 Vai trò của kiểm tra đánh giá

Trong quá trình dạy học, đối với từng lớp, từng chương, từng bài đều

có những mục tiêu cụ thể đề ra cho HS đạt tới Nhưng làm sao dé biết HS đạt được hay chưa đạt dược mục tiêu? Thì công tác KTĐG đã làm sáng tỏ mức độ

nắm kiến thức, phát triển kĩ năng và thái độ của HS đối với yêu cầu của quá

trình dạy học Qua KTĐG, HS sẽ phát hiện ra những lệch lạc sai sót, những lỗ hồng đối với những kiến thức cần nắm được.Từ đó, HS tự điều chỉnh cách học của mình cho hợp lí và đạt hiệu quả cao hơn

Bên cạnh đó việc KTĐG trên cơ sở giáo viên công khai hóa các nhận xét đánh giá của mình trước tập thể lớp, những nhận xét đánh giá mang tính chất khách quan và chính xác đã giúp HS rút ra kinh nghiệm học tập, tự đánh giá tự nhận ra sự tiến bộ của mình nên đã tạo động lực thúc đây việc rèn luyện học tập

Đó là các mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của HS Ngoài ra việc KTĐG còn nhằm mục đích nhận định thực trạng và

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

điều chỉnh hoạt động dạy của giáo viên.Trên cơ sở thực tế thu được từ KTĐG giáo viên nhận ra những điểm mạnh điểm yếu của mình trong hoạt động đạy

Từ đó giáo viên có hướng điều chỉnh và tự hoàn thiện hoạt động dạy của mình

dé dat hiệu quả cao hơn

Như vậy việc KTĐG HS trong quả trình dạy học không chỉ có vai trò đối với HS mà nó còn có vai trò to lớn đối với người giáo viên Cụ thể:

* Đối với HS

Việc KTĐG HS có hệ thống và thường xuyên cung cấp thông tin ngược giúp cho người học tự điều chỉnh hoạt động học của mình HS thấy được

những ưu khuyết điểm của mình đo đó có phương pháp học hợp lí Đồng thời

qua KTĐG HS còn tự rèn luyện các hoạt động tư duy như: tái hiện, ghi nhớ, phân tích, tổng hợp, chính xác hóa, khái quát hóa, phát triển tư duy sáng tạo

Mặt khác KTĐG kết quả học tập của HS còn mang ý nghĩa giáo dục

sâu sắc: Nó giúp hình thành nhu cầu thói quen tự đánh giá, tự kiểm tra của

mỗi HS và tự đánh giá lẫn nhau trong HS KTĐG giúp nâng cao tỉnh thần trách nhiệm và ý thức vươn lên trong học tập Hơn hết nó tạo ra không khí thi đua lành mạnh trong tập thé, nâng cao ý thức kỷ luật, tự giác

* Đối với giáo viên

KTĐG cung cấp cho giáo viên những thông tin ngược ngoài, giúp người dạy điều chỉnh cách dạy Qua đó giáo viên xem xét hiệu quả của sự cải tiễn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học Đồng thời còn cho giáo viên biết trình độ và năng lực của mỗi học sinh trong lớp, thấy được xu hướng tiến bộ hay giảm sút của HS, từ đó giáo viên có những giúp đỡ cần thiết

* Đối với cán bộ quản lý giáo dục

KTĐG HS cung cấp cho cán bộ quản lý các cấp những thông tin cơ bản về dạy và học trong một đơn vị giảng dạy để có những chỉ đạo kịp thời,

Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

uốn nắn những lệch lạc, khuyến khích hỗ trợ những sáng kiến hay, đảm bảo

thực hiện tốt mục tiêu giáo dục

Tóm lại: Việc KTĐG kĩ năng, kĩ xảo của HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của HS mà còn là cơ sở để giáo viên nhận định thực trạng và có hướng điều chỉnh cách dạy cho phù hợp 1.1.2.5 Các phương pháp kiểm tra đánh giá

- Xét về mục đích kiểm tra có thé chia làm 3 dạng KT đó là: KT bài cũ,

+ “KT củng cố là KT ngay trong quá tình nghiên cứu bài mới nhằm tìm

hiểu tình trạng tiếp thu kiến thức mới đồng thời có tác dụng củng cố bài” [6]

KT củng cố thường được sử dụng đề KT những kiến thức giáo viên vừa trình bày nên nó có thé được tiền hành sau mỗi phần nhỏ của bài hay cuối bài học

+ “KT tổng kết nhằm tìm hiểu mức độ nắm vững các kiến thức mẫu chốt trong từng chương hay một số chương” [6]

- Xét về hình thức thì lại phân biệt thành các phương pháp KT như:

KT vấn đáp và KT viết ( trong nhóm phương pháp dùng lời )

KT bằng phương tiện trực quan (trong nhóm phương pháp trực quan) Thực hành KT (trong nhóm phương pháp thực hành)

Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

* KT vấn đáp

Là hình thức KT mà GV đưa ra câu hỏi và tùy theo yêu cầu của GV

mà một hoặc hai HS lần lượt trực tiếp trả lời câu hỏi đó

Hình thức vấn đáp được thực hiện trước, trong và sau khi học bài cũng như cuối kì và kết thúc năm học Trong hình thức này GV hết sức lưu ý kĩ thuật sư phạm từ khâu chuẩn bị câu hỏi, công bố câu hỏi và đánh giá câu hỏi trả lời của HS

Ưu điểm: tập cho HS cách diễn đạt, cách phát biểu vấn đề và có thể đi

sâu vào khía cạnh

Nhược điểm: số HS được KT ít, mắt thời gian không chủ động được

kế hoạch dự kiến nêú HS không trả lời được hoặc trả lời không theo ý hỏi

* KT viết

Là hình thức KT mà GV đưa ra câu hỏi hay một hệ thống câu hỏi gọi

là đề KT để một tập thể HS làm ra giấy trong một thời gian nhất định và được

GV thu lại chấm điểm và đánh giá

KT viết thường được tiến hành sau một số bài hoặc cuối mỗi chương Trong KT viết có hai loại chính: TNKQ và TL

+ Loại tự luận: Là loại câu hỏi mà HS viết câu trả lời theo cách diễn đạt riêng gồm nhiều dòng

+ Loại TNKQ: là loại câu hỏi chứa đựng sẵn các phương án trả lời Gồm bốn loại chính: Câu hỏi nhiều lựa chọn, câu đúng sai, câu điền

khuyết, ghép đôi

Tóm lại: Có thể phân biệt thành nhiều phương pháp như trên xong mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng nên để dạy học đạt được kết quả cao thì cần phối hợp nhiều phương pháp Tuy nhiên trên thực tế thì để đánh giá chất lượng nắm vững kĩ năng kĩ xảo của HS thường chỉ sử dụng một

số phương pháp phổ biến như KT viết và KT vấn đáp

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

1.1.3 Dé kiểm tra

1.1.3.1 Hình thức đề kiỗm tra

Đề kiểm tra viết có các hình thức sau:

- Đề kiểm tra tự luận

- Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan

- Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận

và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan

Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu qua, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn

Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm

phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho học sinh làm [1]

1.1.3.2 Thang nhận thức Bloom và các mức yêu câu của đề kiếm tra Nam 1956, Benjamin Bloom, m6t gido su cua trường Đại hoc Chicago,

đã công bố kết quả nồi tiếng của 6ng “Sy phân loại các mục tiêu giáo dục." Bloom néu ra sáu mức độ nhận thức - kết quả của ông đã được sử dụng trong hơn bốn thập kỷ qua đã khẳng định phương pháp dạy học nhằm khuyến khích và phát triển các kỹ năng tư duy của học sinh ở mức độ cao

Trang 19

Khóa luận tốt n ghiép Trường ĐHSP Hà Nội 2

Cac ky nang †ư duy

e Biết

- Biết là cần thiết cho tất cả các mức độ tư duy

- Biết ở đây được hiểu là nhớ lại những kiến thức đã học một cách máy

móc và nhắc lại

- Những hoạt động tương ứng với mức độ biết có thể là xác định, đặt

tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên

* Các hoạt động phù hợp mức tr duy Biết: Vẫn đáp tái hiện, phiếu học tập, các trò chơi câu đồ có hướng dẫn trước, tra cứu thông tin, thực hành hay luyện tập, tìm các định nghĩa

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

e Hiểu

Là khả năng hiểu, diễn dịch, diễn giải, giải thích hoặc suy diễn (Dự đoán được kết quả hoặc hậu qua )

- Hiểu là mức độ khá gần với nhớ nhưng ở đây người học phải có khả

năng hiểu thấu đáo ý nghĩa của kiến thức

- Hiểu không đơn thuần là nhắc lại cái gì đó Người học phải có khả

năng diễn đạt khái niệm theo ý hiểu của họ

- Những hoạt động tương ứng với mức độ hiểu có thê là diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại theo cách hiểu của mình

* Các hoạt động phù hợp mức tư duy HIỂU: Sắm vai tranh luận, đạy học chéo, dự đoán, đưa ra những dự đoán hay ước lượng, cho ví dụ, diễn

e Phân tích

Là khả năng nhận biết chỉ tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu

thành của thông tin hay tình huống

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

-Ở mức độ này đòi hỏi khả năng phân loại

- Phân tích là khả năng phân nhỏ đối tượng thành các hợp phần cấu

thành đề hiểu rõ hơn cấu trúc của nó

- Các hoạt động liên quan đến mức độ phân tích có thé là vẽ biểu dé,

lập dàn ý, phân biệt hoặc chia nhỏ các thành phần

* Các hoạt động phù hợp mức tw duy PHAN TICH: tao tiêu chí cho đánh giá, liệt kê chất lượng đặc trưng, xác định vấn đề, đưa ra các suy

° Tổng hợp

Là khả năng hợp nhất các thành phan dé tạo thành một tổng thể/sự vật lớn

* Các hoạt động phù hợp mức tư duy TÔNG HỢP: Xác định vẫn đề, mục đích, mục tiêu, tổ chức và thực hiện một sản phẩm độc đáo, tìm ra những

sự kết hợp mới

e Đánh giá

Là khả năng phán xét giá trị hoặc sử dụng thông tin theo các tiêu chí thích hợp (Hỗ trợ đánh giá bằng lý do/lập luận)

- Đánh giá là khá năng phán xét giá trị của đối tượng

- Để sử dụng đúng mức độ này, học viên phải có khả năng giải thích tại sao sử dụng những lập luận giá trị để bảo vệ quan điểm

- Những hoạt động liên quan đến mức độ đánh giá có thé 1a: biện minh,

phê bình hoặc rút ra kết luận

* Các hoạt động phù hợp mức tư duy ĐÁNH GIÁ: đưa ra những đánh

giá về bài trình bày và dự án của người khác, đánh giá ý tưởng và sản phẩm

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Nhận biết Gọi tên, tìm tương ứng, liệt kê, chọn lựa, kê lại, trình

bày, xêp loại, làm lại

nek Giải thích, chuyển đổi, diễn giải, đoán trước, ước tinh,

Thông hiêu sap xép lai, nói lại cho rõ nghĩa, tóm lược go Ok Tay ~ ae

Vận dụng Thay đôi, trình diễn, bô sung, điều chỉnh dàn dựng, giải

quyết, câu trúc, áp dụng, sử dụng, chỉ ra

Phân tích Phân biệt, so sánh, phân nhỏ, lập sơ đô, liên hệ, phân

loại, phân hạng

Chứng minh là đúng, phê phán, quyết định, đánh giá, xét Đánh giá đoán, tranh luận, kêt luận, ủng hộ, bảo vệ, xác minh,

khăng định

Sáng tạo Tao ra, két hợp, cầu trúc, lắp rap, thiệt lập, dự đoán, lập

1.1.3.3 Khái niệm ma trận đề kiểm tra

Xây dựng bộ công cụ kiểm tra đánh giá hiệu quả có tác động lớn đến việc đối mới dạy và học trong các nhà trường phổ thông Trong đó, ma trận dé chi phối trực tiếp đến việc xây dựng đề kiểm tra, một công việc rất thường xuyên của giáo viên

Vậy ma trận đề kiểm tra là gì? “Là bảng mô tả tiêu chí hai chiều của đề

kiểm tra, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là mức độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và

vận dụng Trong mỗi ma trận là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần

đánh giá, tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn, mỗi cấp độ tư duy, số lượng câu hỏi

và tổng số điểm cho các câu hỏi“

À»

Ma trận đề sẽ là “bản đồ” cho các đề kiểm tra Trên đó, các câu hỏi ở các đề kiểm tra sẽ có “toạ độ” tương ứng - tức là mức độ khó tương đương Mỗi ma trận quy định một phạm vi kiến thức theo mục đích kiểm tra, đánh giá Chúng ta có thể xây dựng một ma trận cho nhiều đề kiểm tra khi mục đích kiểm tra, đánh giá không khác nhau (ví dụ: kiểm tra cuối chương, cuối

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

kì ) Như vậy, các đề bài sẽ thé hiện tính chất công bằng trong kiểm tra, đánh

giá vì mức độ khó của các đề tương ứng với một ma trận sẽ có độ khó tương đương nhau.[ I3]

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỀN

1.2.1 Mục tiêu điều tra

Điều tra thực trạng biên soạn đề KT trong dạy học sinh học ở các trường THPT hiện nay

1.2.2 Nội dung điều tra

Vai trò của khâu KTĐG trong quá trình DH và hình thức ra đề KT chủ yếu trong dạy học hiện nay

Khi biên soạn đề KT có lập ma trận đề hay không và việc biên soạn đề

KT thường qua mấy bước

Những khó khăn thường gặp trong quá trình biên soạn đề KT nói chung

và trong biên soạn đề KT thuộc nội dung học kì I sinh học I1 nói riêng

1.2.3 Cách tiễn hành

Chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu điều tra với các câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi mở (phiếu điều tra số 1- phụ lục) kết hợp dự giờ, phỏng vẫn GV giảng dạy sinh học ở trường THPT

- Đối tượng điều tra: Tiến hành điều tra GV giảng dạy bộ môn SH và HS một số lớp II tại các trường THPT

1.2.4 Kết quá điều tra

Sau một thời gian trao đôi và dự giờ một số GV giảng dạy bộ môn sinh học, chúng tôi đã thu được một số kết quả sau:

+ Đa số các giáo viên cho rằng việc KTĐG trong quá trình DH là quan trọng và một số GV cho là rất quan trọng Như vậy các GV đã có ý thức cao

về vai trò của KTĐG trong quá trình dạy học Và cũng chính ý thức được vai trò của KTĐG nên các giáo viên cho rằng cần KT HS ở các mặt đó là các kiến

Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

thức, kĩ năng, thái độ, và trong I đề KT nên sử dụng các câu hỏi từ đễ đến

khó, từ tái hiện đến phân tích, so sánh, giải thích, vận dụng tạo sự phân biệt

trình độ HS trong kiến thức

+ Hầu hết các giáo viên cho rằng khi biên soạn đề KT đều phải lập ma trận dé Tuy nhiên thì các giáo viên vẫn chưa nắm được các bước biên soạn đề

KT theo ma trận mà chỉ làm một cách hời hợt và phần lớn là chưa có sự đầu

tư và tìm hiểu về quy trình biên soạn đề KT

+ Trong khi biên soạn đề KT phần lớn các GV gặp khó khăn trong việc

dao dé trắc nghiệm; do GV chưa có điều kiện được tập huấn, bồi dưỡng nhiều

về kĩ năng thiết kế đề KT theo ma trận

Tóm lại thông qua quá trình điều tra chúng tôi thấy rằng một số giáo viên đã không có sự chuẩn bị đề KT mà nếu có thì cũng chỉ là copy một đề

KT trên mạng về và cho HS làm Thực trạng này xảy ra do bản thân mỗi giáo viên chưa thấy được sự chủ quan của bản thân mình và cho rằng việc chuẩn bị

đề KT là một việc làm đơn gián, không cần thiết phải mắt thời gian suy nghĩ

Cũng chính vì sự chủ quan này mà làm cho chất lượng giáo dục ngày càng giảm sút

Bên cạnh công tác ra đề KT thì việc đánh giá HS sau khi KT vẫn chưa

được quan tâm, chú ý Một số giáo viên chỉ thu bài KT của HS đề chấm điểm

và trả bài, mà rất it khi chữa, nhận xét, đánh giá bài làm của HS.Vì vậy sau

mỗi bài KT, HS vẫn không nhận ra được những thiếu xót, yếu kém của mình

để khắc phục và sửa chữa Nguyên nhân dẫn tới điều này là do GV chưa ý thức để cao vai trò của KTĐG và việc biên soạn đề KT theo ma trận trong dạy học

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Chuong 2: BIEN SOAN DE KIEM TRA

THEO CHUAN KIEN THUC KI NANG THUQC NOI DUNG

vật và động vật dựa trên các kiến thức ở cấp độ tế bảo

Các quá trình hoạt động sống được nghiên cứu ở cấp độ cơ thể trong mối liên hệ giữa cấu trúc và chức năng, giữa các chức năng khác nhau trong

cơ thể và giữa cơ thê với môi trường

Mỗi chức năng sống được trình bày thành mỗi chương với cấu trúc:

Phần A - Ở thực vật; Phần B - Ở động vật (theo chiều đọc )

Chương trình học kì I gồm 2 chương cụ thể là:

Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng

- Phần A : Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật: Gồm 14 bài (1-14) giới thiệu về sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cơ thể thực vật như: trao đổi nước, trao đôi khoáng, quang hợp, hô hấp

- Phần B : Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật: Gồm 7 bài (15-21) giới thiệu về sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cơ thể động vật như tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn và cân bằng nội môi

Chương II: Cảm ứng (II bài )

- Phần A: cảm ứng ở thực vật gồm 3 bài (23-25) giới thiệu về hướng động và ứng động

- Phần B: Cảm ứng ở động vật gồm 8 bài ( 26-33) giới thiệu về cảm

ứng ở động vật, điện thế nghỉ, điện thế hoạt động

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Nội dung và chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình học kì I sinh học 11 được thể hiện ở những nội dung sau:

- Trao đôi nước ở thực vật

- Trao đổi khoáng và nito ở thực vật

- Quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật

- Tiêu hóa, hô hấp ở các nhóm động vật khác nhau

- Vận chuyên các chất trong cơ thể, các cơ chế đảm bảo sự cân bằng nội môi

- Cảm ứng ở thực vật và các nhóm động vật

2⁄2 KHUNG PHAN PHÓI CHƯƠNG TRINH HOC Ki I SINH HỌC 11

(CTC)

PHAN PHÓI CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC LOP 11 CHUAN

-—_ HỌOCKÌT: 19muần, 27tiết - ;

(9 tuan dau: | tiét/tuan + 9 tuan sau: 2tiét/tuan = 27 tiét)

CHUYEN HOA VAT CHAT VA NANG LƯỢNG

(21T: I5LT +4TH + IBT + IKT)

A Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật

- Không dạy: Mục J trang 6, muc

Sự hấp thụ nước và mudi | ZZ trang 9

khoáng ở rễ - Mục II: thêm ý cơ quan hấp thụ

nước chủ yếu ở cây là rễ

-Mục I: Không mô tả sâu câu tạo

của mạch gỗ, chỉ tập trung dạy

đường đi của dịch mạch gỗ Mục II: - Không mô ta sau cau tạo của mạch rây, chỉ dạy sự dẫn truyền của địch mạch rây

- Không dùng hình 2.4b

Vận chuyên các chất trong cây

Trang 27

Khóa luận tt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Thoát hơi nước

- Mục II.1 Lá là cơ quan thoát hơi nước: Không trình bày và giải thích thí nghiệm của Garô và hình 3.3 mà chỉ giới thiệu cơ quan thoát hơi nước chủ yếu của cây là lá

- Mục IV Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng:

*Lưu ý: Cây có cơ chế tự điều hoà

về nhu cầu nước, cơ chế này điều hoà việc hút vào và thải ra Khi cơ

chế điều hoà không thực hiện được cây không phát triển bình

Không dạy: mục lÏ_ trang 26 của

bài 5

Quang hợp ở thực vật

Mục II.I: Không giải thích câu

lệnh hình 8.2, bỏ nội dung cấu tạo

trong của lá

Quang hợp ở nhóm thực

vật C3, C4 và CAM

- Chỉ giới thiệu C3,C4 và CAM

theo kênh chữ là đủ Tuy nhiên chỉ

so sánh như chuân đã mô tả: Điều

kiện sống, có tế bào bao bó mạch

hay không, hiệu suất quang hợp cao hay thấp

- Bỏ hình 9.3 và 9.4 (Không yêu cầu so sánh dựa trên sơ đồ)

Trang 28

10 | 10, | Ảnh hưởng của nhân tố

Quang hợp và năng suât cây trồng

11 | 12 | Hô hâp ở thực vật Mục II,trang 52: Không ổi sâu vào

9 17 | 18 | Tuan hoan mau

18 | 19 | Tuan hoan mau (tiép theo)

10 19 | 20 Cân băng nội môi

tiêu sinh lý ở người

CHUGONG II CAM ỨNG(13T: 9LT + 2TH + IÔT + IKT)

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Qua bang trén ta thấy ở học kì I lớp 11 thi 9 tuần đầu mỗi tuần một tiết,

9 tuần sau mỗi tuần 2 tiết Do đó về điểm KT 15 phút cần phải có ít nhất 2 điểm của 2 bài KT 15 phút; về điểm KT I1 tiết có 1 điểm của bài kiểm tra 1 tiết (theo phân phối chương trình được KT vào tiết thứ 21) và điểm của một

bài KT học kì I( được tiến hành sau khi học xong toàn bộ chương trính học kì 1) Từ quy định trên chúng tôi xác đỉnh số lượng và vị trí các đề KT như sau:

-_ Đề KT I5 phút gồm 2 bài vào tiết 6 và tiết 20

-_ Đề KT I tiết được bố trí vào tiết 21

-_ Đề KT học kì được bồ trí vào tiết 27

2.3 BIEN SOAN DE KIEM TRA

2.3.1 Quy trinh bién soan dé kiém tra trong học kì I- Sinh học II(CTC)

Để biên soạn đề kiểm tra cần thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1 Xác định mục đích cúa đề kiểm tra

Đề kiểm tra là một công cụ dùng đề đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ để, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực

tế học tập của học sinh đề xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp

Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra

Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:

- Đề kiểm tra tự luận

- Để kiểm tra trắc nghiệm khách quan

- Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận

và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan

Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề

kiểm tra)

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ

năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp

và vận dụng ở cấp độ cao)

Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ

% số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi

Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức

Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp

KHUNG MA TRAN DE KIEM TRA

(Dùng cho loại đê kiêm tra TL hoặc TNKQ)

Cap độ Nhận biêt Thông hiệu ‘Van dung Cong

Số câu Số câu Số cầu Số cáu Số cầu Số câu

Số điểm — Tỉ lệ % Số điềm Số điềm Số điểm Số điểm diém= %

(Ch) (Ch) (Ch)

SỐ cầu SỐ câu SỐ cầu SỐ cầu SỐ câu

Số điêm — Tỉ lệ % Số điềm Số điềm Số điểm - diém= %

Chi dén (Ch)

SỐ

Tong sộ câu Số câu

Tông sô điểm Số điêm

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Các bước cơ bán thiết lập ma trận đề kiểm tra:

MI Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra

M2 Viết các chuân cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy

Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:

+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuân khác

+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) nên có những chuẩn đại diện được chọn đề đánh giá

+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương ) đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn

M3 Quyết định tổng số điểm của ma trận (ứng với 100%); Quyết định

phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ); Tính thành

điểm số cho mỗi chủ đề ứng với %

Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương ) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình dé phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng

chu dé

M4 Quyết định tỉ lệ % phân phối cho mỗi hàng với mỗi chuẩn tương ứng trong từng ô của bậc tư duy cần đánh giá ( không nhất thiết phải đủ tùy thuộc vào M2); Tính thành điểm số tương ứng cho mỗi chuẩn trong từng ô

của bậc tư duy cần đánh giá

Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra dé phân phối tỉ lệ % số điểm cho

mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng Giữa ba cấp độ: nhận biết,

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

thông hiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung

và trình độ, năng lực của học sinh

Mã Tính tổng số điểm và tông số câu hỏi cho mỗi cột; Tính tỉ lệ %

tổng số điểm phân phối cho mỗi cột

+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở M4 đề quyết định số điểm và câu hỏi tương ứng, trong đó mỗi câu hỏi đạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau + Nếu đề kiểm tra kết hợp cá hai hình thức trắc nghiệm khách quan và

tự luận thì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho

thích hợp

M6 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết

Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu

hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi đo ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi

TNKQ chỉ kiểm tra một chuân hoặc một vấn để, khái niệm

Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu sau: (ở đây trinh bày 2 loại câu hỏi thường dùng nhiều trong các đề kiểm tra)

* Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình; 2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày

và số điểm tương ứng;

3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thé;

4) Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa; 5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh; 6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức;

Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;

8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các

câu hỏi khác trong bài kiểm tra;

9) Phần lựa chọn phái thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;

10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;

11) Không đưa ra phương án “Tát cả các đáp án trên đều đúng” hoặc

“không có phương án nào đúng”

* Các yêu cầu đối với câu hói tự luận

1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;

2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày

và số điểm tương ứng:

3) Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tỉnh

huống mới;

4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;

5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;

6)Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh; 7) Yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là phi nhớ những khái niệm, thông tin; 8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến học sinh;

9) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài

luận; Các tiêu chí cần đạt

10) Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài

kiểm tra cần đảm bảo các yêu cầu:

Nội dung: khoa học và chính xác Cách trình bày: cụ thé, chỉ tiết nhưng ngắn gọn và đễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra

Cần hướng tới xây dựng bảng mô tá các mức độ đạt được đề học sinh có thể tự đánh giá được bài làm của mình (kĩ thuật Rubric)

Cách tính điểm

* Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan

Cach 1: Lay diém toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tông số câu hỏi

Vĩ dụ: Nêu đề kiêm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 diém

Cách 2: Tông số điêm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm

Sau đó qui điềm của học sinh vê thang diém 10 theo công thức:

10X „ trong đó + X là số điểm đạt được của HS;

Vi dụ: Nêu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu tra loi ding duge 1 diém,

một học sinh làm được 32 điểm thì qui về thang điểm 10 là: _ điểm

* Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan

Cách I: Điểm toàn bài là 10 điểm Phân phối điểm cho mỗi phần TL,

TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau

Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm Nếu có 12 câu

TNKQ thì mỗi câu tra loi đúng sẽ được = =0,25 điểm

Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần Phân phối điểm

cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được l

điểm, sai được 0 điểm

Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theo công thức sau:

+ Xx„ là điểm của phần TNKQ;

X.T + Xz„ là điểm của phần TL;

X„=P-—1-, trong đó

° T, TN + Tr là số thời gian dành cho việc trả lời phần TL

+ Ty là số thời gian dành cho việc trả lời phần TNKQ

Chuyên đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:

10X „ + X là số điểm đạt được của HS;

T” trong đó

max + Xnax la tổng số điểm của đề

Ví dụ: Nêu ma trận đề đành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho TL và có 12 câu TNKQ thì điểm của phần TNKQ là 12; điểm của

phần tự luận là: X„ -_ 18 Điểm của toàn bài là: 12 + 18 = 30 Nếu một

10.27

học sinh đạt được 27 điểm thì qui về thang điểm 10 là: =9 điểm

* Đề kiểm tra tự luận

Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B2 đến B5 phần Thiết lập

ma trận đề kiểm tra, khuyến khích giáo viên sử dụng kĩ thuật Rubric trong

việc tính điểm và chấm bài tự luận

Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồm các bước sau:

1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội

dung nếu thay cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác

2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận để, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không?

Trang 37

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

(giáo viên tự làm bài kiểm tra, thời gian làm bài của giáo viên bằng khoảng 70% thời gian đự kiến cho học sinh làm bài là phù hợp)

3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện, hiện nay đã có một số phần mềm hỗ trợ cho việc này, giáo viên có thể tham khảo)

4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm

2.3.2 Những yêu cầu của đề kiểm tra

* Những yêu cầu đối với việc KT ÐG trình độ nhận thức của HS

- Dam bảo tính khách quan: là sự phù hợp giữa kết quả KT-ĐG với trình độ năng lực nhận thức thực tế của HS Do đó đánh giá kết quả học tập của HS phải hết sức chính xác và khách quan và tạo điều kiện để mỗi HS bộc

lộ khả năng và trình độ của mình

- Đảm bảo tính toàn diện: Thể hiện ở việc nhận xét đánh giá của mỗi giáo viên phản ánh đầy đủ các mặt hoạt động nhận thức của HS bao gồm: số lượng, chất lượng kiến thức, kỹ năng, thái độ, tư duy Trong đó quan trọng

nhất là chất lượng tri thức của HS đó là độ bền và chiều sâu của tri thức Nó là

cơ sở, là điều kiện để HS phát triển trí tuệ, năng lực hoạt động, là nguồn gốc của động cơ học tập và hình thành hứng thú học tập

- Đảm bảo tính thường xuyên và hệ thống: Phải kết hợp theo dõi

thường xuyên với KTĐG định kì và đánh giá tổng kết cuối năm học cuối khóa học mới đánh giá thực chất sự phát triển tri thứ, kĩ năng, kĩ xảo của HS

- Đảm bảo tính công khai: Việc tiến hành KTĐG phải tiến hành công khai, kết quả cũng được công bố công khai và kịp thời đến HS, đến tập thé lớp giúp HS nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên HS học tập phát triển năng lực tự đánh giá của HS

- Đảm bảo tính phát triển: KT-ĐG nhằm xác định thực trạng, chất

lượng HS cho đến thời điểm hiện tại xong quá trình nhận thức luôn vận động

và phát triên nên việc KT-ĐG cũng mang tính chất động Do vậy trong

Trang 38

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

KTĐG cần tránh định kiến, bảo thủ, khuyến khích nhưng phải công khai

trước lớp những ý tưởng mới của HS

- Đảm bảo tính cá biệt hóa: Việc học tập mang tỉnh cá biệt, phát triển nhận thức cá nhân nên việc KT-ÐG phải đảm bảo tính cá biệt hóa

* Những yêu cầu sư phạm của đề KT

Từ những yêu cầu của việc KT thì đề KT cũng cần có những yêu cầu sau:

- Thứ nhất: Câu hỏi, bài tập phải rõ ràng chính xác tránh dẫn tới hiểu

lam 6 HS

- Thir hai: Dam bao mục tiêu: Đối với mỗi bài học mỗi chương mỗi

phần mỗi lớp đều có mục tiêu cụ thể Vì vậy KT phải hướng tới mục tiêu cụ

thé của từng bài, chương, phần, lớp

- Thứ ba: Đảm bảo tính vừa sức: đề không quá dễ cũng không quá khó

- Thứ tư: Đảm bảo tính phân hóa: Đề đánh giá chính xác trình độ của mỗi HS thì đề KT phải có sự phân hóa Trong đề KT phải có các yêu cầu ở

các mức độ khác nhau ( biết, hiéu,van dung)

- Thứ năm: Đảm bảo thời gian: Đề KT phái chú ý đến thời gian làm

bài của HS, tránh quá thừa hoặc thiếu thời gian làm bài

Tóm lại Năm yêu cầu trên là yêu cầu tối thiểu khi ra một đề KT Năm yêu cầu này liên kết chặt chẽ, liên quan đến nhau Do vậy khi ra đề GV phối hợp hợp lý

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2

2.3.3 Ví dụ mình họa

* Biên soạn đề kiểm tra 15 phút cúa học kì I—Sinh học 11

Đề kiểm tra 15 phút (lần 1) học kì I SHII

Bước 1 Xác định mục tiêu cúa đề kiểm tra

- Đánh giá mức độ đạt được kiến thức về phần trao đổi nước ở thực

vật; trao đôi khoáng và nito ở thực vật

- Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của học sinh vào trong trồng trọt

- Đề kiểm tra đùng cho lớp trung bình khá

Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra

Đề kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm khách quan

Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

MI : Liệt kê tên các chủ để (nội dung ,chương

Tên Chú đề An Pek A aa Van dung

1 Trao đỗi nước ở

thực vật

03 tiết

SỐ điểm % Số điểm % SỐ điểm % Số câu Số điển % | Q„„.; SỐ cầu SỐ điêm 5 %

ó

2 Trao đối khoáng

và nitơ ở thực vật

03 tiết

Tổng số điểm Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm

Ngày đăng: 08/10/2014, 01:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh (2010), Sách giáo viên sinh học II cơ bản, NXB Giáo Dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên sinh học II cơ bản
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: NXB Giáo Dục Việt Nam
Năm: 2010
7. Dinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1998), Lí luận DHSH phan dai cương, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận DHSH phan dai cương
Tác giả: Dinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1998
10. Nguyễn Quang Vinh, Trần Thu Hương (2011), Tài liệu chuyên sinh học trung học phổ thông bài tập sinh lí học động vật, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu chuyên sinh học trung học phổ thông bài tập sinh lí học động vật
Tác giả: Nguyễn Quang Vinh, Trần Thu Hương
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
2. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh (2008), Sinh học 11 cơ bản, NXB Giáo dục Khác
4. Vũ Văn Vụ, Vũ Đức Lưu, Nguyễn Như Hiển, Trần Văn Kiên, Nguyễn Khác
6. Nguyễn Quang Vinh, Trần Doãn Bách, Trần Bá Hoành (1979), Lí luận dạy học sinh học tập 1, NXB Giáo dục Hà Nội Khác
8. Tran Khanh Phuong (2009), Thiét ké bai giảng SH 11, NXB Hà Nội Khác
9.Vũ Văn Vu, Đỗ Mạnh Hưng (2010), Tài liệu chuyên sinh học trung học phổ thụng bài tập sinh lớ học thực vật, ẹXB Giỏo dục Việt Nam Khác
11.Ban hành kèm theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  cảm  ứng - Biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức kĩ năng thuộc nội dung học kỳ I Sinh học 11 chương trình chuẩn
nh thức cảm ứng (Trang 76)
Hình  thức  hô  hấp  ở  động - Biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức kĩ năng thuộc nội dung học kỳ I Sinh học 11 chương trình chuẩn
nh thức hô hấp ở động (Trang 78)
Bảng  hướng  dẫn  chấm  và  biểu  điểm  cho  đề  kiểm  tra - Biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức kĩ năng thuộc nội dung học kỳ I Sinh học 11 chương trình chuẩn
ng hướng dẫn chấm và biểu điểm cho đề kiểm tra (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w