1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch

64 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 435 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả KD XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch Nâng cao hiệu quả KD XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch Nâng cao hiệu quả KD XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch Nâng cao hiệu quả KD XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch Nâng cao hiệu quả KD XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch Nâng cao hiệu quả KD XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch

Trang 1

Lời nói đầu

Sau hơn mời năm đổi mới nền kinh tế, nớc ta đã có những bớcchuyển biến rõ dệt Nền kinh tế thị trờng với đặc trng là một nền kinh tế

mở đã thu hút đợc sự chú ý hợp tác kinh doanh của nhiều nớc trên thế giới.Nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng bớc đầu đi vào ổn định, sự tăng trởngliên tục, hàng hoá tràn ngập thị trờng với nhiều loại và giá cả ổn định phục

vụ ngời tiêu dùng Đó là một định hớng đúng và cũng là một thành tựu của

Đảng và Nhà nớc ta

Đổi mới nền kinh tế cùng với sự quan tâm của Nhà nớc tạo ra hàngloạt các cơ hội sản xuất, kinh doanh, hợp tác trao đổi làm ăn giữa cácdoanh nghiệp trong và ngoài nớc Hoạt động xuất nhập khẩu từ đó mà pháttriển làm cầu nối các loại hàng hoá giữa các nớc thâm nhập lẫn nhau, pháthuy lợi thế riêng của mỗi nớc, rút ngắn khoảng cách và tăng cờng giao lu,

là hoạt động đem lại nhiều ngoại tệ cho đất nớc Các doanh nghiệp ở nớc

ta tham gia hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, ngoài các đặc điểmriêng của mình về mặt hàng hoặc lĩnh vực thì đều phải cạnh tranh côngbằng, khốc liệt trên thị trờng để đứng vững và xuất khẩu cũng nhằm mục

đích tạo lợi ích cho quốc gia và cho sự phát triển của doanh nghiệp mình.Mỗi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh theo cơ chế này đều phải đòi hỏikinh doanh có hiệu quả Chỉ có hiệu quả mới đảm bảo sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp

Công ty thiết bị vật t du lịch với chức năng và nhiệm vụ tham giaxuất nhập khẩu các mặt hàng phục vụ cho ngành du lịch và nền kinh tếcũng không tránh khỏi sự cạnh tranh khốc liệt này Là doanh nghiệp Nhànớc trực thuộc sự quản lý của ngành du lịch nhng khi cung cấp các trangthiết bị phục vụ cho các khách sạn, các mặt hàng phục vụ khách du lịch

đều phải cạnh tranh bình đẳng Làm thế nào để kinh doanh có hiệu quả?Biện pháp nào có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh? Những câu hỏi đóluôn đợc đặt ra với Công ty thiết bị vật t du lịch trớc sự cạnh tranh vàchính sách luôn thay đổi của Nhà nớc

Bằng những kiến thức đợc tích luỹ trong quá trình học tập trờng Đạihọc Kinh tế quốc dân Hà Nội Trong thời gian thực tập tại Công ty thiết bịvật t du lịch đợc sự giúp đỡ của các cô chú phòng kinh tế tài chính và cácphòng ban khác cùng với sự mong muốn bản thân là nâng cao sự hiểu biếtthực tiễn cũng nh góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩucủa Công ty Em xin mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu tại Công ty thiết bị vật t du lịch”.

Nội dung của đề tài này gồm ba phần chính:

Trang 2

Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại Công ty thiết bị vật t du lịch

Trang 3

Phần I

Lý luận chung về hoạt động và hiệu quả hoạt động

kinh doanh xuất nhập khẩu

I- Khái quát về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và các quan điểm về hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu

1- Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá

Trong lịch sử phát triển kinh tế các nớc hoạt động trao đổi hàng hoángày càng đa dạng Cùng với sự phát triển xã hội ngày càng văn minh thìhoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩunói riêng ngày càng phát triển mạnh mẽ Từ trao đổi giữa các nớc nhằmmục đích tiêu dùng cá nhân của các sản phẩm thiết yếu sau đó trao đổi đểkiếm lợi

Hình thái này ngày càng phát triển và trở thành một lĩnh vực khôngthể thiếu đợc trong sự phát triển cảu kinh tế đất nớc Hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu nó vợt ra biến giới các nớc và gắn liền với các đồngtiền quốc tế khác nhau Nó diễn ra bất cứ nơi nào và quốc gia nào trên thếgiới do vậy nó cũng rất phức tạp Thông qua trao đổi xuất nhập khẩu cácnớc có thể phát huy lợi thế so sánh của mình Nó cho biết n ớc mình nênsản xuất mặt hàng gì và không nên sản xuất mặt hàng gì để khai thác triệt

để lợi thế riêng của mình

Hiểu theo nghĩa chung nhất thì hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt

động trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia Kinh doanh là hoạt

động thực hiện một hoặc một số công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ sảnphẩm hay thực hiện một số dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích lợinhuận Vì vậy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là việc bỏ vốn vàothực hiện các hoạt động trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gianhằm mục đích thu đợc lợi nhuận Đây chính là mối quan hệ xã hội nóphản ánh sự không thể tách rời các quốc gia Cùng với tiến bộ khoa học kỹthuật, chuyên môn hoá ngày càng tăng, cùng với sự đòi hỏi về chất lợngsản phẩm và dịch vụ của khách hàng ngày càng đa dạng và phong phú thì

sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng tăng

Một thực tế cho thấy nhu cầu con ngời không ngừng tăng lên vànguồn lực quốc gia là có hạn Do đó trao đổi mua bán quốc tế là biện pháptốt nhất và có hiệu quả Quan hệ quốc tế này nó ảnh hởng tới sự phát triểnkinh tế của mỗi quốc gia Để tận dụng có hiệu quả nguồn lực của mìnhvào phát triển kinh tế đất nớc

2 Quan điểm về hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu.

Hiệu quả là thớc đo phản ánh mức độ sử dụng các nguồn lực Trongcơ chế thị trờng sự tồn tại của nhiều thành phần và mối quan hệ kinh tế thì

Trang 4

hiệu quả là vấn để sống còn của nó phản ánh trình độ tổ chức kinh tế quản

lý của doanh nghiệp Cho đến nay qua các hình thái xã hội có quan hệ sảnxuất khác nhau cho nên quan điểm về hiệu quả kinh doanh cũng nh hoạt

động kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiều khác nhau Hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu là một hình thái của hoạt động kinh doanh Do đóquan điểm về hiệu quả cũng đợc hiểu theo một cách tơng đồng

Trong xã hội t bản với chế độ t nhân về t liệu sản xuất thì quyền lợi

về kinh tế và chính trị đều nằm trong tay các nhà t bản Chính vì vậy phấn

đấu tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh doanh tức là tăng lợinhuận cho các nhà t bản Cũng giống nh một số chỉ tiêu chất lợng tổnghợp phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong qúa trình sản xuất, đồngthời là một phạm trù kinh tế gắn liền nền sản xuất hàng hoá sản xuất hànghoá có phát triển hay không là nhờ hiệu quả cao hay thấp Biểu hiện hiệuquả là lợi ích mà thớc đo cơ bản là tiền Hiểu đợc phần nào quan điểm nàycho nên Adam Smith cho rằng “Hiệu quả kinh tế là kết quả đạt đợc tronghoạt động kinh tế” và ông cũng cho rằng “Hiệu quả kinh doanh là doanhnghiệp tiêu thụ đợc hàng hoá” ở đây hiệu quả đợc đồng nghĩa với chỉ tiêuphản ánh kết quả kinh doanh Quan điểm này khó giải thích kết quả kinhdoanh Nếu cùng một kết quả mà hai mức chi phí khác nhau thì quan điểmnày cho chúng ta có cùng một hiệu quả

Quan điểm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệgiữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí” Quan

điểm này đã biểu hiện đợc mối quan hệ so sánh tơng đối giữa kết quả đạt

đợc và chi phí bảo ra Tức là nếu gọi ∆H là hiệu quả tơng đối, ∆B phầntăng thêm về kết quả kinh doanh, ∆C phần tăng thêm về chi phí thì: ∆H =(∆B:∆C).100 Theo quan điểm này hiệu quả kinh doanh chỉ đợc xét đếnphần kết quả bổ sung

Quan điểm thứ ba cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh đợc đo bằng hiệu

số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó” Quan điểm này nó

đã gắn đợc hiệu quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là phản

ánh trình độ sử dụng chi phí, phản ánh tiết kiệm

Tuy nhiên, theo chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác - Lênin thìcác sự vật, hiện tợng không ở trạng thái tình mà luôn biến đổi, vận động.Vì vậy, xem xét hiệu quả không nằm ngoài quy luật này Do đó hiệu quảsản xuất kinh doanh vừa là phạm trù cụ thể vừa là một phạm trù trìu t ợng,

cụ thể ở chỗ trong công tác quản lý thì phải định thành các con số để tínhtoán, so sánh Trừu tợng ở chỗ nó đợc định tính thành mức độ quan trọnghoặc vai trò của nó trong lĩnh vực kinh doanh Cho nên quan điểm thứ tcho rằng hiệu quả kinh doanh nó bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội

Trang 5

chủ nghĩa là không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhândân lao động.

Có rất nhiều các quan điểm nữa những tất cả cha có sự thống nhấttrong quan niệm nhng họ đều cho rằng phạm trù hiệu quả kinh doanh phản

ánh mặt chất lợng của hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụngcác nguồn lực để đạt đợc mục tiêu cuối cùng Tuy nhiên cần có một kháiniệm tơng đối đầy đủ để phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh đó là:

Hiệu qủa sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung

của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khác sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thớc đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trởng kinh

tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh gía việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ”.

Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu là doanh nghiệp trao đổibuôn bán hàng hoá vợt qua ngoài biên giới đất nớc Hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu là hình thái của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung

và nó xoay quanh hoạt động kinh doanh, nó đợc mở rộng về không giantrao đổi hàng hoá và chủng loại hàng hoá Do vậy, bản chất của hoạt độngxuất nhập khẩu là bản chất của hoạt động kinh doanh

Trong thực tế, hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu trong các doanhnghiệp xuất nhập khẩu đạt đợc trong các trờng hợp sau (hiệu quả ở đâyhiểu đơn thuần là lợi nhuận): Kết quả tăng (kim ngạch, bán buôn, bán lẻ)nhng chi phí giảm và kết qủa tăng chi phí tăng nhng tốc độ tăng của kếtquả cao hơn tốc độ tăng của chi phí Hiệu quả tăng đồng nghĩa với tích luỹ

và mở rộng sản xuất kinh doanh, cho nên tăng hiệu quả là mục tiêu sốngcòn của doanh nghiệp

3 Bản chất và phân loại hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động và tiếtkiệm lao động xã hội Các nguồn lực bị hạn chế và khan hiếm chính lànguyên nhân dẫn đến phải tiết kiệm, sử dụng triệt để và có hệu quả Để

đạt đợc mục tiêu trong kinh doanh phải phát huy điều kiện nội tại, hiệunăng các yếu tố sản xuất tiết kiệm mọi chi phí Nâng cao hiệu quả chính làphải đạt kết quả tối đa với chi phí nhỏ nhất

3.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội.

Những doanh nghiệp hoạt động thờng chạy theo hiệu quả cá biệt,Nhà nớc với các công cụ buộc các doanh nghiệp phải tuân theo và phảiphục vụ các lợi ích chung của toàn xã hội nh phát triển sản xuất, đổi mớicơ cấu kinh tế , tích luỹ ngoại tệ, tăng thu ngân sách có lợi ích cá biệt củadoanh nghiệp đó là lợi nhuận Tuy nhiên có thể có những doanh nghiệpkhông đảm bảo hiệu quả cá biệt nhng nền kinh tế quốc dân vẫn thu đợc

Trang 6

hiệu quả Tình hình này doanh nghiệp chỉ có thể chấp nhận đ ợc trong ngắnhạn và trong thời điểm nhất định do những nguyên nhân khách quan manglại.Vì vậy trong kinh doanh xuất nhập khẩu doanh nghiệp phải quan tâm

đến cả hai loại hiệu quả, kết hợp các lợi ích, và không ngừng nâng caohiệu quả kinh doanh

3.2 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tơng đối.

Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả đợc tính toán cho từng phơng án cụthể sau khi đã trừ đi chi phí để thu đợc kết quả đó Hiệu quả tơng đối đợcxác định bằng cách so sánh các hiệu quả tuyệt đối của các phơng án khácnhau Mục đích của việc tính toán là so sánh mức độ hiệu quả các ph ơng

án khi thực hiện cùng một nhiệm vụ để từ đó chọn một cách thực hiện cóhiệu quả nhất Trong thực tế để thực hiện một phơng án mà rất nhiều cácphơng án khác nhau so sánh đánh giá là một trong những công tác rấtquan trọng, vai trò này thuộc về các nhà quản lý để từ đó tạo ra hiệu quảcao nhất cho doanh nghiệp

3.3 Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp.

Hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với các điều kiện cụ thể nh tàichính, trình độ kỹ thuật, nguồn nhân lực Do vậy, hình thành chi phí mỗidoanh nghiệp là khác nhau Nhng thị trờng chỉ chấp nhận chi phí trungbình xã hội cần thiết Trong công tác quản lý đánh giá hiệu quả xuất nhậpkhẩu không chỉ đánh giá hiệu quả chi phí tổng hợp mà còn đánh giá hiệuquả của từng loại chi phí để tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Quan tâm đến chi phí cá biệt để từ đó có các biện pháp giảm những chiphí cá biệt không hiệu quả tạo cơ sở hoàn thiện một biện pháp tổng hợp,

đồng bộ tạo tiền đề để thu đợc hiệu quả cao nhất

4 Một số hình thức xuất nhập khẩu thông dụng.

4.1 Xuất nhập khẩu trực tiếp.

Hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp còn gọi là hoạt động xuất nhậpkhẩu tự doanh là việc doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá

do doanh nghiệp mình sản xuất hay thu gom đợc cho khách hàng nớcngoài và ngợc lại Hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra sau khi doanh nghiệpnghiên cứu kỹ thị trờng, tính toán đầy đủ các chi phí và đảm bảo tuân theochính sách Nhà nớc và luật pháp quốc tế

Đặc điểm: Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp phải tự bỏ vốn, tựchịu mọi chi phí, chịu mọi trách nhiệm và chịu rủi ro trong kinh doanh

4.2 Xuất nhập khẩu uỷ thác.

Là hình thức xuất nhập khẩu trong đó đơn vị tham gia xuất nhậpkhẩu đóng vai trò trung gian cho một đơn vị kinh doanh khác tiến hành

đàm phán ký kết hợp đồng bán hàng hoá với đối tác bên ngoài Xuất nhập

Trang 7

khẩu uỷ thác hình thành giữa một doanh nghiệp trong nớc có nhu cầutham gia xuất nhập khẩu hàng hoá nhng lại không có chức năng tham giavào hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp và phải nhờ đến một doanh nghiệp

có chức năng xuất nhập khẩu đợc doanh nghiệp có nhu cầu uỷ quyền.Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trung gian này phải làm thủ tục và đợc hởnghoa hồng

Đặc điểm: Doanh nghiệp nhận uỷ quyền không phải bỏ vốn, khôngphải xin hạn ngạch mà chỉ đứng ra khiếu nại nếu có tranh chấp xảy ra

4.3 Xuất nhập khẩu hàng đổi hàng.

Là hình thức xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu, ngời mua đồng thờicũng là ngời bán

Đặc điểm: Hình thức xuất nhập khẩu này doanh nghiệp có thể thulãi từ hai hoạt động nhập và xuất hàng hoá Tránh đợc rủi ro biến động

đồng ngoại tệ Trong hình thức xuất nhập khẩu hàng đổi hàng khối l ợng,giá trị nên tơng đơng nhau thì có lợi cho doanh nghiệp khi tham gia vậnchuyển, hình thức xuất nhập khẩu này đợc nhà nớc khuyến khích

4.4 Xuất nhập khẩu liên doanh.

Là một hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết mộtcách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (ít nhất là một doanh nghiệp cóchức năng xuất nhập khẩu) nhằm phối hợp khả năng sản xuất -> xuất nhậpkhẩu trên cơ sở các bên cùng chịu rủi ro và chia sẻ lợi nhuận

Đặc điểm: Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu chỉ đóng gópmột phần nhất định Chi phí, thuế, trách nhiệm đợc phân theo tỷ lệ đónggóp thoả thuận

Còn có rất nhiều hình thức xuất nhập khẩu khác nh gia công uỷthức, giao dịch tái xuất nhng trên đây là các hình thức cơ bản nhất vàphổ biến trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

5 Hoạt động xuất nhập khẩu trong cơ chế thị trờng.

Xuất nhập khẩu là một hoạt động tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp,nâng cao đời sống cho ngời lao động, phát huy lợi thế so sánh, phát triểntăng trởng của quốc gia Chính vì thế hoạt động này rất phức tạp Để thựchiện tốt phải có sự chuẩn bị về quy chế, quản lý, tổ chức tốt thì mới thu đ-

ợc hiệu quả lâu dài Hoạt động kinh doanh cũng nh hoạt động xuất nhậpkhẩu nó gắn liền với rủi ro, nếu không có sự nghiên cứu một cách kỹ l ỡng

Do vậy trong hoạt động xuất nhập khẩu phải đợc tiến hành theo các bớc,các khâu và xem xét một cách kỹ lỡng nhng phải theo kịp biến động vànhu cầu của thị trờng trên cơ sở tuân thủ pháp luật và thông lệ quốc tế vàNhà nớc Do đó phải nắm rõ nội dung của hoạt động xuất nhập khẩu đólà

Trang 8

5.1 Nghiên cứu và tiếp cận thị trờng.

Nghiên cứu thị trờng là dùng tổng hợp các biện pháp kỹ thuậtnghiên cứu nh điều tra, tham dò, thu thập Sau đó phân tích trên cơ sở

đầy đủ thông tin và từ đó đa ra quyết định trớc khi thâm nhập thị trờng.Vấn đề ở đây là phải nhận biết sản phẩm xuất nhập khẩu phải phù hợp vớithị trờng, số lợng, phẩm chất, mẫu mã Từ đó rút ra khả năng của mìnhcung ứng mặt hàng đó Phải nhận biết đợc rằng chu kỳ sống của sản phẩm

ở giai đoạn nào (thờng trải qua 4 giai đoạn: Triển khai -> tăng trởng ->bão hoà -> suy thoái) Mỗi giai đoạn có một đặc điểm riêng mà doanhnghiệp phải biết khai thác có hiệu quả Sản xuất cũng nh xuất nhập khẩu

có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh vực do đó doanh nghiệpphải quan tâm đến đối thủ thù đó để ra biện pháp thời điểm xuất nhậpkhẩu sao cho phù hợp nhất Ngoài ra vấn đề tỷ giá hối đoái cũng rất quantrọng Trong hoạt động xuất nhập khẩu nó gắn liền với các đồng ngoại tệmạnh, sự biến động của các đồng tiền nó ảnh hởng rất lớn Do đó dự báonắm do xu hớng biến động là vấn đề cần quan tâm Trong các cuộc nghiêncứu cần quan tâm các nội dung nh nghiên cứu về nội dung hàng hoá,nghiên cứu về giá cả hàng hoá, thị trờng hàng hoá Trên cơ sở này doanhnghiệp có các bớc đi tiếp theo

5.2 Lựa chọn đối tác và lập phơng án kinh doanh.

Sau khi nghiên cứu thị trờng ta phải lựa chọn đối tác là lập phơng ánkinh doanh Khi lựa chọn bạn hàng phải nắm đủ các thông tin nh tình hìnhsản xuất kinh doanh, vốn, cơ sở vật chất, khả năng, uy tín, quan hệ trongkinh doanh Có bạn hàng tin cậy là điều kiện để thực hiện tốt các hoạt

động thơng mại quốc tế Sau khi lựa chọn đối tác ta phải lập phơng ánkinh doanh nh giá cả, thời điểm, các biện pháp thực hiện, thuận lợi, khókhăn

5.3 Tìm hiểu nguồn hàng.

Phải tìm hiểu khả năng cung cấp hàng hoá của các đơn vị Phải chú

ý các nhân tố nh thời vụ, thiên tai, các nhân tố có tính chu kỳ Vì cácnhân tố này có thể ảnh hởng đến giá cả và sản lợng

5.4 Đàm phán ký kết hợp đồng.

Có rất nhiều hình thức đàm phán xuất nhập khẩu nh fax, th tín thơngmại điện tử, gặp trực tiếp, qua điện thoại Các bên tự thoả thuận và đ a rahình thức thuận tiện nhất Nhng theo hình thức nào cũng cần tiến hànhtheo các bớc quy định Sau đàm phán thành công hai bên tiến hành ký kếthợp đồng

5.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng.

Đây là công việc phức tạp do đó các bên phải luôn luôn tuân thủ vàtôn trọng nhau cùng nh luật pháp nếu là bên xuất khẩu thì phải xin giấy

Trang 9

phép xuất khẩu, chuẩn bị hàng, kiểm tra hàng, thuê tàu lu cớc, lập chứng

từ, giải quyết khúc mắc

5.6 Thanh toán và đánh giá hiệu quả hợp đồng.

Sau khi thanh toán, kết thúc hợp đồng, nếu không xảy ra tranh chấpthì kết thúc hợp đồng và rút ra kinh nghiệm cho các hoạt động tiếp theo

II- Các nhân tố ảnh hởng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt

động kinh doanh xuất nhập khẩu

đề không thể thiếu trong công tác tổ chức nhân sự Nâng cao trình độchuyên môn lao động là việc làm cần thiết và liên tục, do đặc thù là hoạt

động kinh doanh đơn thuần nên ngời lao động phải nhanh nhạy, quyết

đoán, mạo hiểm Từ việc kinh doanh, bán hàng, chào hàng, nghiên cứu thịtrờng đòi hỏi ngời lao động phải có năng lực và say mê trong công việc

1.2 Trình độ quản lý lãnh đạo sử dụng vốn.

Đây là yếu tố thờng xuyên, quan trọng nó có ý nghĩa rất lớn đếnphát huy tối đa hiệu quả trong kinh doanh Ngời lãnh đạo phải quản lýphải tổ chức phân công và hợp tác lao động hợp lý giữa các bộ phận, cánhân Hoạch định sử dụng vốn làm cơ sở cho việc huy động khai thác tối

đa mọi nguồn lực sẵn có, bảo toàn và phát triển vốn của các doanh nghiệpxuất nhập khẩu từ đó có các biện pháp giảm chi phí không cần thiết Ng ờilãnh đạo phải sắp xếp, đúng ngời, đúng việc, san sẻ quyền lợi trách nhiệm,khuyến khích tinh thần sáng tạo của mọi ngời

Sử dụng khai thác các nguồn vốn, triển khai mọi nguồn lực sẵn có

có để tổ chức lu chuyển vốn, nghiên cứu sự biến động các đồng ngoại tệmạnh Các doanh nghiệp có nhiều vốn sẽ có u thế về cạnh tranh nhng sửdụng một cách có hiệu quả, hạn chế ít nhất đồng vốn nhàn rỗi, phát huyhiệu quả trong kinh doanh, đó mới là vấn đề cốt lõi trong sử dụng vốn

1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật.

Cơ sở vật chất là nền tảng quan trọng các hoạt động kinh doanh Nó

có thể đem lại sức mạnh trong kinh doanh Từ nhà kho bến bãi, ph ơngtiện vận chuyển, thiết bị văn phòng Nhất là hệ thống này đ ợc bố trí hợp

lý, thuận tiện Nó là một cái lợi vô hình, lợi thế kinh doanh Cơ sở vật chất

Trang 10

kỹ tuật tạo ra cho bên đối tác một sự tin tởng, tạo ra u thế cạnh tranh vớicác đối thủ.

Còn có rất nhiều yếu tố khác dịch vụ mua bán hàng, yếu tố quản trị,nhiên liệu hàng hoá đó cũng là các yếu tố rất quan trọng, phát huy cácmặt tích cực hạn chế và giảm tiêu cực do các yếu tổ chủ quan mang lại đểphát huy tối đa hiệu quả kinh doanh đòi hỏi phải có một quá trình và bộmáy tổ chức tốt

2.2 Các ngành có liên quan.

Các ngành có liên quan cũng nh trong lĩnh vực kinh doanh cũng đều

có tác động rất lớn đều hoạt động xuất nhập khẩu Hoạt động xuất nhậpkhẩu nó liên quan đến các ngành khác nh ngân hàng, thông tin, vận tải,xây dựng hệ thống ngân hàng tốt giúp cho hoạt động giao dịch tiền tệ đ -

ợc thuận tiện, hệ thống thông tin liên lạc là yếu tố giúp các bên trao đổi,liên lạc, đàm phán, giao dịch một cách thuận tiện hơn Các ngành xâydựng, vận tải, kho tàng nó là vấn đề bổ sung nhng rất cần thiết

2.3 Nhân tố về tính thời vụ, chu kỳ, thời tiết của sản xuất kinh doanh

Các hàng hoá, các nguyên liệu, việc sản xuất kinh doanh đôi khi bị

ảnh hởng vởi yếu tố thời vụ, kể cả nhu cầu của khách hàng Vì vậy kết quảkinh doanh có hiệu quả hay không là do doanh nghiệp có bắt đợc tính thời

vụ và có phơng án kinh doanh thích hợp hay không Ví dụ nh hàng mây tre

đan xuất khẩu thì yếu tố nguyên liệu phải có thời vụ, thu xong lại phảiphơi khô và nhu cầu tăng lên vào mùa hè và các nớc có khí hậu nhiệt đới,khí hậu nóng

2.4 Nhân tố giá cả.

Hầu hết các doanh nghiệp tham gia kinh doanh đều phải chất nhậngiá thị trờng Giá cả thị trờng biến động không theo ý muốn của các doanh

Trang 11

nghiệp Do đó giá cả là nhân tố quan trọng ảnh hởng đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Giá cả thông thờng ảnh hởng bao gồm giá mua

và giá bán Giá mua hàng hoá hoặc sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, giámua thấp doanh nghiệp dễ tìm kiếm thị trờng, dễ tiêu thụ hàng hoá, có lợivới các đối thủ cạnh tranh, giảm chi chí đầu vào Giá bán ảnh hởng đếntrực tiếp của doanh nghiệp Giá bán là giá của thị trờng Do vậy doanhnghiệp không điều chỉnh đợc giá bán, mà phải có các chiến lợc bán hànghợp lý mà thôi

2.5 Chính sách tài chính tiền tệ của Nhà nớc

Đây là một hệ thống các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinhdoanh, hiệu quả kinh doanh Sự hỗ trợ của Nhà nớc là rất lớn đôi khi nókìm hãm hoặc thúc đẩy kể cả một ngành

- Chính sách về thuế: Thuế là một nguồn thu chủ yếu của Nhà nớcnhng nó lại là một chi phí đối với một doanh nghiệp Do đó chính sáchnày có tác dụng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận của Công ty Các chínhsách giảm thuế, tăng thuế, miễn thuế là các chính sách nhạy cảm đối vớicác doanh nghiệp

- Chính sách về lãi suất tín dụng: Trong hoạt động kinh doanhdoanh nghiệp thiếu vốn thờng phải vay tiền tại các ngân hàng, và lãi suấtngân hàng Nhà nớc có thể can thiệp trực tiếp Nhà nớc có thể khuyếnkhích hoặc kìm hãm đầu t thông qua chính sách tín dụng, lãi suất Cácchính sách này ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty

- Chính sách về tỷ giá, bù giá, trợ giá: Tỷ giá ngoại tệ phản ánh mốiquan hệ tơng quan về sức mua Khi có biến động mạnh Nhà nớc có thể thảnổi hoặc can thiệp để ổn định tỷ giá thông qua các ngân hàng bằng cáchbán hoặc mua ngoại tệ

Nhà nớc cũng có thể bù giá, trợ giá cho các mặt hàng để duy trì ổn

định sản xuất kinh doanh, nh trợ giá mặt hàng cà phê hiện nay, thu mualúa cho nông dân đồng bằng sông Cửu Long Hình thức trợ giá này ảnh h -ởng rất lớn đến tình hình sản xuất cũng nh tình hình xuất khẩu

2.6 Các chính sách khác của Nhà nớc

Trong hoạt động xuất nhập khẩu nó còn liên quan đến các chínhsách thuộc về đờng lối chính trị nó ảnh hởng đến Nớc ta từ khi mở cửa vớicác nớc bên ngoài tạo ra hàng loạt cơ họi cho các nhà đầu t, cho hoạt độngxuất nhập khẩu Trong quan hệ quốc tế Nhà nớc có thể ký hiệp định tránh

đánh thuế hai lần Các chính sách này có ảnh hởng rất lớn đến hoạt độngxuất nhập khẩu, tạo ra hàng loạt cơ hội cho các hoạt động xuất nhậpkhẩu

Trang 12

2.7 Nhân tố pháp luật.

Bất cứ một hoạt động nào một cá nhân, tập thể, hay một tổ chức nào

đều phải hoạt động theo khuôn khổ pháp luật Hoạt động xuất nhập khẩucũng vậy cũng phải tuân theo luật pháp của Nhà n ớc, tuân theo quy định

và luật pháp quốc tế Các quy định luật lệ này lại có thể thay đổi theo thờigian Do vậy các tác động rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt

động xuất nhập khẩu phải tuân thủ đầy đủ các quy định không đ ợc phạmluật, luôn tìm hểu luật pháp, tạo ra một nguyên tắc làm việc , đảm bảoviệc hoạt động theo luật một cách tốt nhất, đó cũng là cách phát huy hiệuquả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

Khi xem xét hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của mỗidoanh nghiệp cần phải dựa vào một hệ thống chỉ tiêu, các doanh nghiệpphải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu Các tiêu chuẩn đạt đợc phải

có ý nghĩa Chi phí sản xuất xã hội cho một đơn vị kết quả từ hoạt độngxuất nhập khẩu phải nhỏ nhất, phải có ý nghĩa về kinh tế, chính trị và xãhội và phải kết hợp hài hoà giữa lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích xã hội,lợi ích kinh tế quốc dân

Tính toán, xác định hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu chính là việc so sánh giữa chi phí và kết quả

Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu thì:

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ Các khoản giảm trừ bao gồm: Chiết khấu, giảm giá, giá trị hàng bán

bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

động kinhdoanh

+

Lợi nhuận từhoạt động tàichính

+ Lợi nhuận bấtthờng

3.1 Hiệu quả kinh doanh tổng quát.

- Hiệu quả kinh doanh tơng đối:

Trang 13

Hiệu quả tơng đối = Kết quả thu đợc : Chi phí bỏ ra

- Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối:

Hiệu quả tuyệt đối = Kết quả thu đợc - chi phí bỏ ra

- Lợi nhuận theo doanh thu và chi phí:

LN theo đầu t = Tổng lợi nhuận - Tổng doanh thu

LN theo chi phí = Tổng lợi nhuận - Tổng chi phí

3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

- Chỉ tiêu lợi nhuận và doanh thu theo vốn kinh doanh:

LN theo vốn kinh doanh = Tổng lợi nhuận : Vốn kinh doanh

DT theo vốn kinh doanh = Tổng doanh thu : Vốn kinh doanh

- Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu:

DT theo VCSH = Tổng doanh thu : VCSH

LN theo VCSH = Tổng lợi nhuận : VCSH

- Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận theo TSCĐ:

DT theo TSCĐ = Tổng doanh thu : TSCĐ

LN theo TSCĐ = Tổng lợi nhuận : TSCĐ

3.3 Chỉ tiêu đánh giá sử dụng lao động.

- Năng suất lao động bình quân (W)

W = Tổng doanh thu : Tổng lao động

- Chỉ tiêu lợi nhuận theo lao động (PLĐ):

PLĐ = Tổng lợi nhuận : Tổng lao động

Phần II Thực trạng và hiệu quả kinh doanh xuất nhập tại

Công ty thiết bị vật t du lịch

I- Tổng quan về Công ty.

- Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM NATIONAL TOURIS MATERIALS

AND EQUIPMENT EXPORT - IMPORT CORPORATION.

- Tên viết tắt: MATOURIMEX

- Trụ sở chính Công ty đặt tại: 26 Láng Hạ - Hà Nội

- Số đăng ký kinh doanh: 106279

- Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng ngoại thơng Hà Nội:

+Tài khoản đồng Việt Nam: 01-383-052

+Tài khoản ngoại tệ: 37-110 - 052

- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nớc

Trang 14

1- Quá trình phát triển

Đợc thành lập năm 1990 theo quyết định của Bộ văn hoá - Thông tin

- Thể thao và du lịch đến nay đã trải qua hơn mời năm phát triển Công ty

là đơn vị kinh tế quốc doanh, có t cách pháp nhân hạch toán độc lập, Công

ty trực thuộc Tổng cục du lịch Việt Nam và chịu sự quản lý Nhà n ớc vềhoạt động xuất nhập khẩu của Bộ thơng mại Công ty hoạt động với mục

đích thông qua hoạt động xuất nhập khẩu đáp ứng yêu cầu về mọi mặt củahàng hoá, phù hợp với nhu cầu ngành du lịch và thị tr ờng trong nớc gópphần phát triển nền kinh tế đất nớc

Từ khi thành lập đến nay Công ty đã không ngừng mở rộng, sắp xếp

tổ chức trong Công ty, chăm lo cán bộ đời sống nhân viên và đạt đợc nhiềukết quả tốt Trong những năm qua bất chấp những khó khăn do khủnghoảng một số nền kinh tế, Công ty luôn làm ăn có lãi, đảm bảo là nơi cungcấp các dịch vụ tốt nhất cho ngành du lịch và thị trờng trong nớc Công tyluôn đổi mới cách hình thức kinh doanh, tích cực tìm kiếm thị trờng, luôntìm cách nâng cao hiệu quả kinh doanh để tồn tại và phát triển trong nềnkinh tế cạnh tranh khốc liệt hiện nay Công ty luôn đáp ứng đầy đủ cácthiết bị vật t đặc chủng cho ngành du lịch, cung cấp, quảng bá dịch vụ dulịch ra nớc ngoài, luôn đổi mới và thích ứng trong điều kiện còn nhiều khókhăn hiện nay Qua đó thấy rằng Công ty ra đời là quyết định đúng đắn,luôn đáp ứng các yêu cầu của ngành và đóng góp vào nền kinh tế đất nớc

2- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty thiết bị vật t du lịch.

2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty.

Công ty là tổ chức kinh tế thực hiện chức năng kinh doanh các loạitrang thiết bị, vật t, hàng hoá phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và pháttriển ngành du lịch Mở rộng liên doanh, liên kết, hợp tác đầu t với các tổchức kinh tế trong và ngoài nớc nhằm tăng thêm các mặt hàng phục vụtrong và ngoài ngành Tổ chức công tác xuất nhập khẩu và nhận uỷ tháccủa các đơn vị có liên quan trong và ngoài ngành Mở rộng các hình thứckinh doanh tổng hợp các trang thiết bị thuộc thực phẩm công nghệ, máymóc thiết bị dùng cho khách sạn, vật liệu xây dựng, hàng dệt, thủ công mỹnghệ, đáp ứng đầy đủ các loại vật t thiết bị cho khách hàng trong và ngoàinớc Các mặt hàng cụ thể đó là thu mua nông lâm hải sản, dịch vụ du lịch,mây tre đan, máy móc thiết bị (dệt, điện, sứ, vật liệu xây dựng )

2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

14

Ban giám đốc công ty

tài chínhPhòng tổ chức

hành chính

Trang 15

Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ công tác quản lý của doanh nghiệp

mà bộ máy quản lý đợc sắp xếp, phân theo các phòng ban khác với cácchức năng khác nhau Giám đốc là ngời đứng đầu, có quyền cao nhất chịutrách nhiệm sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp, chịu tráchnhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Ngoài ra giám đốc còn trực tiếp giám sát việc thực hiện các phòng banchức năng Giúp việc cho giám đốc có một phó giám đốc, phó giám đốc đ -

ợc giám đốc phân công điều hành một hoặc một số lĩnh vực công tác vàchịu trách nhiệm trớc giám đốc về hoạt động và hiệu quả trong công tác đ-

ợc giao

- Các phòng ban:

+ Phòng xuất nhập khẩu (phòng kinh doanh ): Hàng năm giúp giám

đốc lên kế hoạch kinh doanh trớc mắt và lâu dài Luôn tìm kiếm cácnguồn hàng, khảo sát thăm dò tìm hiểu thị trờng, quản lý cung cấp cácmặt hàng xuất nhập khẩu cho khách hàng, là phòng luôn điều hành cáchoạt động kinh doanh hàng ngày, đảm bảo sự hiệu quả trong hoạt độngkinh doanh của Công ty

+ Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng quản lý, tổ chức xắp xếplao động Thanh tra giải quyết các vấn đề nội bộ và bên ngoài doanhnghiệp Giải quyết các vấn đề thuộc tiền lơng, tiền thởng, các chínhsách.v.v

+ Phòng kinh tế tài chính: Tổ chức theo dõi các nghiệp vụ kế toánphát sinh một cách kịp thời, trung thực, chính xác, đầy đủ toàn bộ tài sản

và phân tích hoạt động kinh doanh Tổ chức bảo quản các tài liệu thống

kê, tổ chức kiểm tra kế toán các chi nhánh, thông tin kinh tế cho các bộphận có liên quan

Ngoài ra Công ty có 3 cửa hàng: Cửa hàng Hai Bà Trng, cửa hàngCát Linh, chi nhánh 12A Lý Tự Trọng, thành phố Hồ Chí Minh và khoHoàng Liệt Các đơn vị đơn vị trực thuộc đợc Công ty cấp vốn và có nhiệm

vụ bảo toàn, phát triển và sử dụng có hiệu quả vốn trong kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là mối qua tâm hàng đầu của Công ty Do đó từtrong quản lý, tổ chức, điều hành hớng về mục đích này

Trang 16

3- Cơ sở vật chất kỹ thuật

Là một cơ sở xuất nhập khẩu nên bộ máy, cơ sở vật chất không có gì

là đồ sộ, không có máy móc sản xuất, không có công nhân làm việc màthay vào đó là một hệ thống các cửa hàng, nhà kho, văn phòng đại diện.v.v Công ty hoạt động vì mục đích lợi nhuận nhng ngoài ra còn phảicung cấp thiết bị theo yêu cầu của ngành du lịch Do vậy ngành nghề kinhdoanh của Công ty bao gồm.:

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng thiết bị vật t du lịch

- Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu cho các mặt hàng Công ty đang kinhdoanh

- Cung cấp các mặt hàng khác nh dệt may, xây dựng đồ hộp, đồ

điện, sứ.v.v

- Thu mua nông lâm sản, may tre đan, các mặt khác phục vụ khách

du lịch

- Các thiết bị của Công ty cung cấp là các thiết bị đặc chủng, không

có sản xuất ở trong nớc, rất ít trên thị trờng của các hàng nổi tiếng trên thếgiới phục vụ các công trình khách sạn lớn và các nhà hàng trong n ớc.Ngày nay các thiết bị này có rất nhiều đơn vị cạnh tranh mua bán do vậtCông ty gặp không ít khó khăn Nhng Công ty luôn tìm cách mở rộng cáchoạt động kinh doanh khác nhau tìm thêm thu nhập, tăng lợi nhuận

4- Tình hình cung ứng vật t và cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty.

Từ khi thành lập công ty lịch đã tiếp cận nhiều thị trờng trên thế giới

nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Nam á Nhờ có chính sách mở cửa nềnkinh tế của Nhà nớc mà Công ty có nhiều mối quan hệ và bạn hàng vớinhiều nớc trên thế giới, quan hệ và bạn hàng với nhiều nớc trên thế giới,

đặc biệt là các nớc cùng khu vực Do Công ty thuộc ngành du lịch nên cácmặt hàng Công ty cung cấp là các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ lớn Do

đó đều phải nhập từ các hàng nổi tiếng nh SONY, SAmSUNG,SOUNDCRAFT, RCF, PANASONIC Các mặt hàng nhập về đợc làm thủtục hải quan và nhập kho từ đó phân đi các cửa hàng và các khách hànglớn Các cửa hàng của Công ty đợc phép lấy danh nghĩa Công ty để giaodịch ký kết hợp đồng bán buôn, bán lẻ Do vậy các cửa hàng có thể bằngnhiều hình thức tăng doanh thu cho cửa hàng mình để đóng góp vào Công

ty và có đợc quỹ riêng cho mình

Bảng 1: Kết quả doanh thu 3 năm qua theo cơ cấu mặt hàng.

Trang 17

3 Vật t ngành dệt,xây dựng 5.550 6.742 10.101

4 Các thiết bị vật tngành khác 4.250 4.320 10.650

Nhìn vào bảng ta thấy rằng vật t ngành du lịch nh máy lạnh, đồ điện

tử trang thiết bị khách sạn, chiếm tỷ lệ cao nhất nhng có xu hớng giảmdần Tơng đơng với nó là doanh thu về các mặt hàng mây tre đan, mặthàng chủ lực này chiếm doanh thu lớn do đó nó quyết định đến hiệu quảkinh doanh của Công ty Do đó Công ty luôn tìm cách để tăng thêm cácmặt hàng thuộc hai nhóm mặt hàng khác cũng không kém phần quan trọng

và Công ty luôn tìm thêm các mặt hàng thuộc các nhóm khác để xuất nhậpkhẩu tạo thêm doanh thu

Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty.

4,8951,350,450,350,150,760,752.433,65

5,210,250,470,520,970,8751,115

3,5180,750,30,50,80,05

3,950,70,350,750,90,06

Trang 18

6 Vật liêu xây dựng

7 Giấy

8 Khác

0,350,050,2

0,30,090,728

0,320,10,77Các thị trờng chính của công ty ( Triệu USD )

5- Tình hình lao động, kế hoạch của Công ty các năm qua.

Tất cả các nhân viên trực tiếp tham gia công việc kinh doanh quản

lý của Công ty đều có kiến thức sâu rộng về chuyên môn xuất nhập khẩu.Mọi công việc liên quan tới chuyên môn đều đợc giải quyết nhanh chóng

đó là một thuận lợi lớn của Công ty Với cán bộ nhân viên hiện naykhoảng 63 ngời, trong đó có 23 ngời có trình độ đại học và trên đại học(chiếm 36,5%) Ngoài ra còn có một số nhân viên làm hợp đồng cho cácchi nhánh đại lý của Công ty đều đợc lựa chọn một cách cẩn thận LàCông ty hoạt động kinh doanh đơn thuần nên nhân viên không nhiều nh ngnhững hoạt động của họ đã và đang đóng góp cho công ty là rất lớn

Trong các năm qua kế hoạch của Công ty là tiếp tục xuất nhập khẩucác mặt hàng phục vụ ngành du lịch và luôn phát triển các mặt hàng này

Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu cho các ngành hàng Công ty dangkinh doanh cung cấp, lắp đặt, chuyển giao công nghệ thiết bị vật t cho cácngành khác

- Tiếp tục tìm kiếm các mặt hàng thuộc nhóm các mặt hàng Công ty

có chức năng xuất nhập khẩu để mở rộng hoạt động kinh doanh

II- Phân tích thực trạng Công ty trong 3 năm qua.

Châu Mỹ

và Châu úc

Nhìn vào các thị tr ờng của Công ty thể hiện qua cơ cấu biểu đồ sau:

Trang 19

Nhìn vào doanh thu của Công ty ta thấy rằng trong hai năm 1998,

1999 có thể coi là hoàn thành kế hoạch nhng về con số tuyệt đối là cha

đạt Điều này có rất nhiều nguyên nhân, trong đó năm 1998 cuộc khủnghoảng tài chính tiền tệ khu vực ảnh hởng tới sự phát triển kinh tế đất nớccũng nh khu vực Đồng Việt Nam mất giá so với đồng USD và đồng yênNhật do có sự điều chỉnh từ ngân hàng Nhà nớc nên ảnh hởng kết quả củaCông ty Một số doanh nghiệp khác đợc tự do xuất nhập khẩu các ngànhhàng của Công ty do đó Công ty mất u thế Bớc sang năm 1999 Nhà nớc

áp dụng luật thuế mới (VAT) cộng thêm những khó khăn của năm cũ Công

ty dù cố gắng tháo gỡ nhng vẫn cha đạt kế hoạch Bớc sáng năm 2000bằng nhiều hình thức và biện pháp khác Công ty đã tăng doanh thu so với

kế hoạch là 113% Trong các khoản tăng này phải kể đến khoảng tăng từhoạt động dịch vụ của Công ty Đó là Công ty tích cực nhận uỷ thác xuấtnhập khẩu cho các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức khác thu từ các hoạt

động nh cho thuê nhà kho, cơ sở vật chất nhàn rỗi là khoản thu đáng kểcho Công ty Doanh thu năm 2000 tăng vọt là do Công ty tăng cờng xuấtkhẩu các mặt hàng lâm sản nh gạo, hoa quả cho các nớc nh IRAC,PHILIPIN và tìm đợc thị trờng mới là thị trờng Châu Âu với các sảnphẩm đổ hộp

Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu Công ty.

Trang 20

Năm

Nhìn vào bảng 3 ta thấy trong ba năm qua Công ty luôn hoàn thành

và vợt kế hoạch đề ra từ 2 - 5% tốc độ tăng năm sau so với năm tr ớc là gần10% Điều này là kỳ tích của Công ty trong khi cuộc khủng hoảng tiền tệvẫn còn khó khăn đến tận bây giờ nhng Công ty đã tìm mọi cách giảiquyết khó khăn nh tích cực nhận uỷ thác xuất nhập khẩu cho các đơn vịkhác, ngoài các cửa hàng của Công ty, Công ty tích cực mở rộng thị trờngbằng cách mở rộng thêm các đại lý nhỏ ở các tỉnh khác trong cả n ớc, nhờ

đó mà kim ngạch xuất nhập khẩu và doanh thu của Công ty liên tục tăngcao

động chờ thời cơ Điều này đợc Nhà nớc luôn khuyến khích và ủng hộ

Bảng 4: Tình hình lợi nhuận Công ty.

Đơn vị: Triệu đồng Năm

Chỉ tiêu

1998 1999 2000

1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 170 230 231

2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 25,3 50,1 33,7

Nhìn vào bảng lợi nhuận của Công ty ta thấy rằng Công ty luôn làm

ăn có lợi nhuận, năm sau luôn cao hơn năm trớc Nhng với số lợi nhuậncủa Công ty có đợc không thể mở rộng kinh doanh với quy mô lớn đợc Vìhoạt động xuất nhập khẩu thông thờng là phải nhiều vốn Mấy trăm triệuhàng năm Công ty đã có đợc thành quả và nỗ lực của tập thể cán bộ nhânviên Công ty và có thể khẳng định rằng Công ty làm ăn có hiệu quả và

đang trên con đờng tiến đến thành công

1.3 Tình hình tài chính và nguồn vốn của Công ty.

Bảng 5: Nguồn vốn Công ty.

Đơn vị : Triệu đồng Năm

Chỉ tiêu

Trang 21

1 Nguồn vốn kinh doanh 3.141 3.177 3.256

Căn cứ vào số liệu bảng trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu liên tụctăng lên điều này là do Công ty có lợi nhuận bổ sung qua các năm Mặtkhác các khoản vay dài hạn của Công ty cũng liên tục giảm điều này phản

ánh doanh nghiệp đã thanh toán nợ dài hạn của mình một phần Các khoảnvay ngắn hạn tăng lên là do hoạt động kinh doanh phải mở rộng còn thêmvốn So sánh giữa nguồn vốn tín dụng và nguồn vốn vay luôn giảm, vốnchủ sở hữu luôn tăng ta thấy khả năng tài chính năm sau luôn cao hơn cácnăm trớc Nhng ta có thể thấy rằng nguồn vốn vay Công ty quá cao, do đóCông ty phải trả lãi nhiều Điều này ánh hởng đến lợi nhuận và hiệu quảcủa Công ty

Bảng 6: Bảng cơ cấu tài sản của Công ty.

Đơn vị: Triệu đồng Năm

Chỉ tiêu

Vì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đơn thuần nên TSCĐ Công

ty rất ít chủ yếu là thiết bị văn phòng và nhà cửa kho tàng, cửa hàng.Trong hoạt động kinh doanh Công ty đòi hỏi rất nhiều vốn kinh doanh chonên Công ty luôn phải vay ngân hàng, TSLĐ của Công ty đợc biểu hiệnchủ yếu bằng tiền đợc gửi tại các ngân hàng

1.4 Tình hình chi phí của Công ty.

Nói đến hiệu quả kinh doanh thì nó gắn liền với lợi nhuận của Công

ty về mặt hiệu quả kinh tế Lợi nhuận gắn liền với doanh thu và chi phí,giảm chi phí là mục tiêu của doanh nghiệp, giảm chi phí nó đồng nghĩavới việc tăng lợi nhuận Giảm chi phí ở đây là giảm các khoản chi phíkhông hiệu quả, các khoản chi phí lãng phí không cần thiết chứ khôngphải là giảm bằng mọi cách, giảm chi phí nhng vẫn đảm bảo hoạt độngkinh doanh của Công ty Dới đây là bảng cơ cấu chi phí của Công ty phản

ánh tình hình chi phí của Công ty qua ba năm qua của Công ty thông quacác khoản chi chính

Bảng 7: Bảng cơ cấu chi phí của Công ty.

Đơn vị : Triệu đồng

Trang 22

NămChỉ tiêu

- Lợi nhuận trớc thuế Triệu đồng 246,3 355,1 368,7

- Tổng KN xuất nhập khẩu Triệu USD 7,656 8,413 9,15

sở hữu tăng do đợc bổ sung từ lợi nhuận Tình trạng kinh doanh của Công

ty hiện trạng là khá tốt

2- Đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty.

2.1 Hiệu quả kinh doanh tổng quát.

HQKD = Kết quả thu đợc

Chi phí bỏ raHQKD 1998 = 49.428,7

53713,9 = 1,006

Trang 23

HQKD 2000 = 67.681

67.312,3 = 1,005

- Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối

HQKD 1998 = 49.428,7 - 49.677 = 246,3HQKD 1999 = 54.087 - 53.713,9 = 355,1HQKD 2000 = 67.681 - 67.313,3 = 368,7

Từ số liệu trên ta thấy: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tơng đối nó cũngnói lên rằng cứ một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Cụ thểnăm 1998 và năm 2000 là một đồng chi phí bỏ ra tạo ra 1,005 đồng, năm

1999 một đồng chi phí tạ ra doanh thu là 1,006 đồng Hiệu quả tuyệt đối >

1 nhng với số liệu cụ thể trên là hiệu quả cha cao

- Chỉ tiêu suất lợi nhuận theo doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

49.428,7355,1

53.713,9

368,7+ Năm 2000 x 100 = 0,55

67.312,3Nhận xét: Nhìn vào bảng tỷ suất lợi nhuận ta có thể thấy rằng suấtlợi nhuận liên tục giảm, chứng tỏ doanh thu tăng, lợi nhuận tăng, nhng tốc

độ tăng của lợi nhuận thấp hơn mức độ tăng của doanh thu Chỉ tiêu tỷ

Trang 24

suất lợi nhuận theo chi phí không ổn định chứng tỏ chi phí tăng nh ng tăngkhông đều.

2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

- Chỉ tiêu doanh thu theo đồng vốn kinh doanh

Tổng doanh thuDoanh thu vốn kinh doanh =

Vốn kinh doanh 49.677

Vốn kinh doanh 246,3

3.141

355,1+ Năm 1999 : = 0,112

3.177

368,7+ Năm 2000: = 0,113

3.256Nhận xét: Nhìn vào số liệu trên ta có thể thấy rằng năm 2000 cứ 1

đồng vốn kinh doanh tạo ra 20,79 đồng doanh thu là và tạo ra 0,113 đồnglợi nhuận là cao nhất

- Chỉ tiêu doanh thu theo tài sản cố định

Tổng doanh thuDoanh thu theo TSCĐ =

TS cố định49.677

2.05054.087

Trang 25

+ Năm 1999: = 19,67

2.75067.681

2.810

- Chỉ tiêu lợi nhuận theo vốn cố định:

Tổng lợi nhuậnLợi nhuận theo TSCĐ =

TS cố định

246,3

2.050355,1

đồng lợi nhuận năm 2000, chứng tỏ chỉ tiêu này ổn định qua các năm

- Chỉ tiêu đánh giá doanh thu theo tài sản lu động:

Tổng doanh thuDoanh thu theo TS lu động =

Tài sản lu động

49.677+ Năm1998: = 8,64

5.75054.087,7+ Năm 1999: = 9,17

5.90067.681+ Năm 2000: = 9,24

7.321

- Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận theo tài sản lu động

Tổng lợi nhuậnLợi nhuận theo TSLĐ =

Tải sản lu động

Trang 26

5.750355,1

5.900368,7

7.320Nhận xét: Năm 1998 cứ một đồng tài sản lu động tạo ra 8,64 đồngdoanh thu và 0,04 đồng lợi nhuận Năm 1999 cứ một đồng tài sản lu độngtạo ra 9,17 đồng doanh thu và 0,06 đồng lợi nhuận Năm 2000 cứ một

đồng tài sản lu động tạo ra 9,24 đồng doanh thu và 0,05 đồng lợi nhuận,nhìn vào chỉ tiêu này tăng qua từng năm

- Chỉ tiêu đánh giá doanh thu và lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu.Doanh thu theo vốn chủ sở hữu =

Tổng doanh thuVốn chủ sở hữu

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.

- Năng suất lao động bình quân

W = Tổng doanh thu

Tổng lao động

63 = 789 triệu/ ngời

Trang 27

động tạo ra 859 triệu đồng doanh thu và 5,6 triệu đồng lợi nhuận Năm

2000 một ngời lao động tạo ra 1,074 tỷ đồng và 5,85 triệu đồng lợi nhuận

là cao nhất

Trang 28

Bảng 9: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh HQHĐ xuất nhập

khẩu.

3 Tỷ suất lợi nhuận

theo doanh thu

14 Lợi nhuận theo lao

Điều đó cho thấy trong ba năm qua kim ngạch xuất nhập khẩu vàtổng doanh thu của Công ty luôn tăng cao Về kim ngạch xuất nhập khẩunăm 1999 tăng 9,9% so với năm 1998 và năm 2000 tăng rất cao đó là 25%

Trang 29

so với năm 1999 Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng cao là do xuất nhậpkhẩu tăng, các mặt hàng kinh doanh bán chạy, tồn kho ít, các hoạt độngdịch vụ Công ty cũng tăng nhanh Bên cạnh các thành tích đó thì trong banăm qua lợi nhuận, TSCĐ, TSLĐ, vốn chủ sở hữu đều tăng phản ánh sựhoạt động kinh doanh của Công ty đang tốt Hiệu quả tơng đối lớn hơnmột, nhng với mức 1,005 - 1,006 là thấp cần phải cải thiện

3.2 Các tồn tại cần tháo gỡ.

Trong công tác hoạt động điều tra nghiên cứu thị trờng Công ty cha

đáp ứng đợc yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh doanh, công tác giao dịchhiểu biết khách hàng còn kém nguyên nhân là bộ phận tham m u về thị tr-ờng ở phòng kinh doanh còn rất ít, chuyên môn cha sâu, phải thực hiệnnhiều nhiệm vụ nên không có thời gian chuyên tâm vào việc nghiên cứuthị trờng nhất là thị trờng nớc ngoài Công ty cha có một đai diện chínhthức nào ở nớc ngoài đó hàng rào ngăn chở việc nâng cao năng lực kinhdoanh của Công ty Một mặt nữa đó là năng lực cạnh tranh của Công tycòn kém, trong khi các Công ty và đơn vị trong và ngoài nớc cạnh tranhkhốc liệt thì Công ty hầu nh không có biện pháp gì mới do vậy Công ty th-ờng chỉ ký đợc các hợp đồng nhỏ và vừa có giá trị không lớn Nguyênnhân của tình trạng này là do Công ty cha xây dựng đợc một chiến lợccạnh tranh có hiệu quả, lợng vốn kinh doanh của Công ty thì quá thấpkhông thể đáp ứng đợc của công tác Marketing, công tác xây dựng chiếnlợc của Công ty cha đợc chú trọng, Công ty chỉ chú trọng xây dựng kếhoạch hàng năm, các chiến lợc dài hạn chỉ là mơ hồ Hơn nữa, Công tykhông thể thi hành các biện pháp cạnh tranh với chi phí cao nh quảng cáotrên truyền hình, các ấn phẩm, tạp chí, Ngoài ra trong việc huy độngnguồn hàng Công ty cha thiết lập đợc với các cơ sở đơn vị sản xuất kinhdoanh do thu mua hàng của Công ty phần nhiều theo kiểu gom hàng từng

hộ gia đình và chỉ hoạt động tạo nguồn hàng khi có nhu cầu điều này dễ bịthụ động về nguồn hàng và chất lợng hàng hoá

4 Nguyên nhân khách quan, chủ quan của những hạn chế và nhợc

điểm trên.

4.1 Những nguyên nhân khách quan.

Trong các năm qua liên tiếp xảy ra các biến cố không lấy gì làmmong đợi

4.1.1 Cuộc khủng hoảng Tài chính tiền tệ trong khu vực (1997) đã

ảnh hởng đến nền kinh tế các nớc châu á trong đó có Việt Nam Nó làmcho tốc độ phát triển của các nớc bị khủng hoảng có tăng trởng âm Cácngành thơng nghiệp, công nghiệp bị đình đốn, công nhân bị sa thải, cácdoanh nghiệp bị phá sản và không có khả năng trả nợ Tác động của nó tớiViệt Nam rất rõ nét, tăng trởng kinh tế bình quân năm 1997 là khoảng 6%,năm 1998 hơn 5% Các ngành xuất nhập khẩu đã giảm mạnh bởi vì trên

Trang 30

70% hàng xuất khẩu của Việt Nam là xuất sang các nớc Châu á, ASEAN.

Do đó, sức mua của ngời tiêu dùng giảm mạnh

4.1.2 Hiện tợng thiểu phát của Việt Nam năm 1998 – 1999 đã làm

điêu đứng các ngành mũi nhọn của Việt Nam nh mía, đờng, ngành ximăng, sắt thép Do các ngành này dự báo không chính xác, mặt khác lại

do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng Châu á, nên sản xuất ra mà không cókhách hàng mua Giá cả các mặt hàng thấp không khuyến khích ng ời nhàsản xuất tiếp tục sản xuất, dẫn đến ngời lao động bị mất việc làm, không

có thu nhập, không có tích luỹ, sức mua giảm

Công ty kinh doanh các mặt hàng thờng là những mặt hàng có giá trịlớn, chỉ có gia đình có thu nhập khả mới có khả năng mua Khi thu nhậpcủa họ bị cắt giảm, khả năng chi trả cho những ph ơng tiện sinh hoạt trên

sẽ bị cắt giảm Đây là nguyên nhân gây ra doanh thu của Công ty giảm.4.1.3 áp dụng luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) từ ngày 1/1/1999 đãgây ra không ít khó khăn cho việc tính toán Thực hiện luật thuế này khiếncho các doanh nghiệp nói chung và công ty vật t thiết bị vật t du lịch nóiriêng phải nộp thuế nhiều hơn các năm gấp 1,5 – 2 lần

4.1.4 Chính sách của Nhà nớc về xuất nhập khẩu đã làm cho Công tymất đi vị thế của mình trong lĩnh vực vật t thiết bị du lịch bởi lẽ các chínhsách này cho phép các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tự do xuấtnhập khẩu hàng hoá mà họ cần Điều này gây không ít khó khăn cho công

ty trong kinh doanh Do đó, hàng hoá nhập khẩu sẽ không tránh khỏi hànghoá kém phẩm chất, kém mẫu mã và cuối cùng họ bán phá giá Mặt kháchiện tợng buôn lậu cũng diễn ra thờng xuyên làm cho thị trờng thiết bị văn

du lịch ngày càng lộn xộn Mặt hàng của Công ty mất đi tính thuần chủngcủa mình khi có nhiều hàng hoá có mẫu mã Tăng doanh thu, tăng hiệuquả kinh tế là mục tiêu mà công ty phải đạt đợc bằng bất cứ điều kiện nào.Tuy rằng các nhân tố 4.1.1; 4.1.2; 4.1.3 chỉ mang tính tạm thời nhngnhững gì mà nó gây ra cho công ty trong 3 năm trên thật không nhỏ Năngxuất lao động giảm, hiệu quả sử dụng vốn giảm

Kế đó là tính cạnh tranh trên thị trờng ngày càng khốc liệt, ngày càng

có nhiều hãng kinh doanh cùng ngành nên Công ty phải đối phó với nhữngbiện pháp mạnh, nhng kết quả doanh thu cũng không tăng đợc là bao

4.2 Những nguyên nhân từ phía bên Công ty

4.2.1 Công tác khách hàng, công tác thị trờng đóng một vai trò cực

kỳ quan trọng trong doanh nghiệp Nó là một trong những nhân tố quy

định sự tồn tại của doanh nghiệp Hiện nay tại công ty công tác này ch a

đ-ợc chú trọng lắm, nó chỉ biểu hiện ở mức vừa phải nh quảng cáo, tuyêntruyền, mở hội nghị khách hàng Công ty cha đi sâu vào từng thị hiếu củakhách hàng, từng thị trờng riêng biệt Cha có những biện pháp mạnh nh

Trang 31

khuyến mãi, tiếp thị, giảm giá mà chỉ bó hẹp trong các cửa hàng đại lý.

Đây là tác nhân gây nên sự giảm sút về doanh thu

Nếu xét một góc độ khác, công tác khách hàng, công tác thị tr ờng còn

là quan tâm đến khách hàng sau khi mua tức dịch vụ khuyến mại khác.Tuy công tác này không phải là giai đoạn quá quan trọng nh ng lại là cầunối giữa khách hàng và Công ty ngày càng bền chặt, nhng công ty đãkhông làm đợc nh vậy

4.2.2 Công tác tổ chức quản lý đối với Công ty và nhân sự

Trong 3 năm qua công tác quản lý và nhân sự đã bộc lộ nhiều vấn đềcần quan tâm và có những biện pháp giải quyết Những quyết định quản lýcủa Công ty đối với các bộ phận bị xem nhẹ và có xu h ớng thả lỏng Đâythật sự không phải là xu hớng tốt đẹp mà Công ty tìm kiếm

Quản lý con ngời cũng là vấn đề cần lu ý, mấu chốt ở đây là Công tynên có một chế độ đãi ngộ và khả năng thăng tiến thoả đáng chứ khôngnên coi họ là ngời làm công ăn lơng bình thờng Sự thiếu tính chủ động,sáng tạo, không chịu tìm bạn hàng, phần lớn xuất phát từ sự thiếu quản lý

và thúc đẩy động lực cho họ

Trang 32

1 Mục tiêu của hoạt động xuất nhập khẩu ở nớc ta hiện nay.

Mục tiêu tổng quát trong chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế –xã hội đợc xác định trong Đại hội Đảng lần thứ VIII là: Tăng trởng kinh tếnhanh, kết quả cao và bền vững đi đôi với giải quyết những vấn đề bức xúc

về xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, cải thiện đời sống của nhân dân,nâng cao tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, tạo tiền đề vững chắc cho b ớc pháttriển cao hơn vào đầu thế kỷ sau Đối với hoạt động kinh tế đối ngoại là

mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại Mở rộng thị trờng xuấtnhập khẩu, tăng khả năng xuất khẩu các mặt hàng đã qua chế biến sâu,tăng sức mạnh cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ Kim ngạch xuất khẩutăng bình quân hàng năm tăng khoảng 28% (cha kể phần xuất khẩu tạichỗ), nâng sức xuất khẩu bình quân đầu ngời năm 2000 lên hơn 200 USD,phát triển mạnh du lịch và dịch vụ thu ngoại tệ Với mục tiêu nh vậy,nhiệm vụ phải đặt ra là:

Mở rộng thị trờng xuất khẩu, đối với cơ cấu và nâng cao chất lợnghàng xuất khẩu Tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến sâu và giảm mạnh từtrong việc xuất khẩu hàng thô Dự kiến đầu năm 2000, sản phẩm xuấtkhẩu đã qua chế biến chiếm 80% trong đó chế biến sâu là 50% Tạo thêmmặt hàng, nhóm hàng xuất khẩu có giá trị và lớn, tăng khối l ợng mặt hàng

đặc sản có giá trị Nhóm ngành công nghiệp nặng và khoáng sản sản xuấtxuất khẩu tăng bình quân hàng năm 33%, nhóm hàng công nghiệp nhẹtăng 38%, nhóm hàng nông nghiệp, lâm thuỷ sản tăng 16% Cơ cấu nhậpkhẩu: dự kiến máy móc thiết bị phụ tùng chiếm 39% và tăng bình quânhàng năm 25%, nguyên nhiên vật liệu chiếm khoảng 25%, hàng tiêu dùngchiếm khoảng 9% và tăng bình quân khoảng 14%

Đồng thời củng cố vị trí ở các thị trờng quen thuộc, khôi phụcquan hệ với thị trờng truyền thống, tìm thị trờng và bạn hàng mới, giảm sựtập chung quá mức vào một vài thị trờng Tạo một số thị trờng và bạn hànglâu dài về những mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu, giảm xuất nhậpkhẩu qua các thị trờng trung gian Thực hiện nhất quán các chính sáchkhuyến khích xuất khẩu, bao gồm cả việc bảo hiểm về giá cho hàng xuấtkhẩu, điều chỉnh giá tỷ giá hối đoái hợp lý cho việc xuất khẩu

Với sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà nớc và với những mụctiêu chính sách hợp lý cho những năm 2000 và xa hơn nữa Hy vọng rằngViệt Nam sớm có một vị trí nhất định trên trờng quốc tế, đợc bạn bè biết

đến nh một nớc đi đầu trong công cuộc cải cách kinh tế trong đó phần

Ngày đăng: 07/10/2014, 23:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tài chính của công ty và một số tài liệu khác Khác
2. Cẩm nang nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu Khác
3. Đổi mới kinh tế Việt Nan và chính sách kinh tế đối ngoại Khác
4. Giáo trình quản trị doanh nghiệp - Trờng ĐH Kinh tế quốc dân Khác
5. Giáo trình kinh tế và tổ chức sản xuất - Trờng ĐH Kinh tế quốc dân Khác
6. Giáo trình Quản trị giao dịch và thanh toán thơng mại trong giao dịch quèc tÕ - Trêng §H Kinh tÕ quèc d©n Khác
7. Giáo trình quản trih kinh doanh thơng mại quốc tế - Trờng ĐH Kinh tế quèc d©n Khác
8. Vì sao phải đặt vấn đề Hiệu quả và cạnh tranh - Tạp chí cộng sản Khác
9. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nền kinh tế Việt Nam - Nhà xuất bản quốc gia Khác
10. Marketing quốc tế và quản lý xuất khẩu - Nhà xuất bản giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 14)
Bảng 2: Cơ cấu doanh thu của Công ty. - Nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch
Bảng 2 Cơ cấu doanh thu của Công ty (Trang 18)
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu Công ty. - Nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch
Bảng 3 Kim ngạch xuất khẩu Công ty (Trang 19)
Bảng 6: Bảng cơ cấu tài sản của Công ty. - Nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch
Bảng 6 Bảng cơ cấu tài sản của Công ty (Trang 21)
Bảng 8: Bảng tổng hợp tình hình thực tế kết quả kinh doanh 3 n¨m qua. - Nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch
Bảng 8 Bảng tổng hợp tình hình thực tế kết quả kinh doanh 3 n¨m qua (Trang 22)
Bảng 9: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh HQHĐ xuất nhập khÈu. - Nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch
Bảng 9 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh HQHĐ xuất nhập khÈu (Trang 28)
Sơ đồ 2: Hệ thống thông tin Marketing của doanh nghiệp - Nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch
Sơ đồ 2 Hệ thống thông tin Marketing của doanh nghiệp (Trang 43)
Sơ đồ 3: Quá trình nghiên cứu Marketing - Nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch
Sơ đồ 3 Quá trình nghiên cứu Marketing (Trang 44)
Sơ đồ 4: Tiến trình hoạch định kế hoạch. - Nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch
Sơ đồ 4 Tiến trình hoạch định kế hoạch (Trang 52)
Sơ đồ 5: Các tác nhân đe doạ hoạt động kinh doanh của công ty. - Nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch
Sơ đồ 5 Các tác nhân đe doạ hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 53)
Bảng mẫu đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu. - Nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch
Bảng m ẫu đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu (Trang 54)
Sơ đồ 6: Tiến trình quản trị nguồn nhân lực - Nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK tại Công ty THƯƠNG MạI VT du lịch
Sơ đồ 6 Tiến trình quản trị nguồn nhân lực (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w