TRƯỜNG ĐẠI HỌCVINH Trương Thị Ngọc MỘT SỐ LUẬT YẾU SỐ LỚN CHO MANG CAC BIEN NGAU NHIÊN Luận van thạc sĩ Toán học Chuyên ngònh: Lý thuyết xác suất - Thống kê Toán học Mã số: 60.46.15
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌCVINH
Trương Thị Ngọc
MỘT SỐ LUẬT YẾU SỐ LỚN
CHO MANG CAC BIEN NGAU NHIÊN
Luận van thạc sĩ Toán học Chuyên ngònh: Lý thuyết xác suất - Thống kê Toán học
Mã số: 60.46.15
Người hướng dẫn: PGS TS NGUYEN VAN QUANG
Vinh - 2012
Trang 2MỤC LỤC
Những kí hiệu dùng trong luận văn
1 Kiến thức chuẩn bị
II Các khá nệm .ẶẶẶẶ Ặ
1.1.1 Biến ngẫu nhiên
112 Hàm phân phối
1.13 Các loại biến ngẫu nhiên
1.1.4 Các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên
1.15 Các dạng hộitụ
1.1.6 Tính độc lập của các biến ngẫu nhiên
1.17 Kỳ vọng có điều kiện
I.1.8 Martingale .ẶẶẶ.Ặ 1.2 Một số bất đẳng thức liên quan .-
1.2.1 Bất đẳng thứ Markov
1.2.2 Các bất đẳng thức moment
1⁄23 Bất đẳng thức Bukholder
1.2.4 Bất đẳng thứ Davs
2_ Một số luật yếu số lớn cho mảng các biến ngẫu nhiên 2.1 Các dạng bị làm trội của biến ngẫu nhiên
2.2 Quan hệ giữa các dạng bị làm trội
2.3 Luật yếu số lớn cho mảng khả tích đều
2.4 Luật yếu số lớn cho mảng đôi một không tương quan
Kết luận
Tài liệu tham khảo
16
16
17
23
28
30 31
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Lí thuyết xác suất là bộ môn toán nghiên cứu các hiện tượng ngẫu nhiên,
ra đời vào nửa cuối thế kỉ thứ 17 ở Pháp Mặc dù ra đời muộn nhưng nó
đã phát triển mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống con người Kolmogorov đã từng nói "Giá trị chấp nhận được của lí thuyết xác suất là các định lí giới hạn, các kết quả chủ yếu nhất và quan trọng nhất của
lí thuyết xác suất là các luật số lớn” Luật số lớn được xem là một trong ba viên ngọc quý của lí thuyết xác suất Luật yếu số lớn cho tổng các biến ngẫu
nhiên cùng phân phối có thể tổng quát theo nhiều cách khác nhau Mục đích
của luận văn này là thiết lập một số điều kiện hội tụ bị chặn điển hình và cung cấp một số luật yếu số lớn tương đối tổng quát cho mảng các biến ngẫu nhiên
Luan van g6m hai chương
Chương 1 trình bày những kiến thức chuẩn bị, bao gồm các khái niệm
biến ngẫu nhiên, hàm phân phối, các dạng hội tụ, kỳ vọng có điều kiện và một số bất đẳng thức liên quan
Chương 2 là nội dung chính của luận văn Trong chương này bao gồm các dạng bị làm trội của biến ngẫu nhiên, luật yếu số lớn cho mảng biến ngẫu nhiên và các kết quả liên quan
Luận văn được thực hiện tại trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn trực
tiếp của PGS.TS Nguyễn Văn Quảng Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy về sự quan tâm và nhiệt tình hướng dẫn mà thầy đã dành cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trân Xuân Sinh, TS Nguyễn Trung Hoà cùng các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy tác giả trong suốt quá trình học tập
Tác giả xin chân thành cảm ơn Sở GD & ĐT Hà Tĩnh, Ban Giám hiệu trường THPT Hà Huy Tập, các đồng nghiệp trường THPT Hà Huy Tập, gia đình và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả
trong quá trình học tập và nghiên cứu
Vinh, thang 10 nam 2012
Tac gia
Trang 4NHỮNG KÍ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN VĂN
Ñ Tập hợp các số nguyên dương
R Tập hợp các số thực
B(R) ø-đại số các tập con Borel của R
(O,7Z,P) Không gian xác suất cơ bản
Trang 5KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Biến ngẫu nhiên
Định nghĩa 1.1 Cho không gian xác suất (©, Z, P), đ là ø- đại số con của ơ- đại số Z Khi đó ánh xạ X: Q —> IR được gọi là biến ngẫu nhiên Ở-
đo được nếu nó là ánh xạ đ/B(R) đo được, tức là với mọi ö € Z(R) thi X"!(Pb)cú
Trong trường hợp đặc biệt, khi X là biến ngẫu nhiên F- đo được, thì X
được gọi một cách đơn giản là biến ngâu nhiên Nếu biến ngẫu nhiên X chỉ nhận hữu hạn giá trị thì nó được gọi là biến ngẫu nhiên đơn giản
Ví dụ 1.1
Giả sử A € 7 Dat
1 néuw€ A, Taw) = {0 néuw ¢ A
Khi đó 7x là biến ngẫu nhiên đơn giản
Thật vậy, với mọi € Ø(R) thì Ø C R nên
Ú nếu0£ H.lợ”
4, nếu0€ D,1lợ”
A, nud ¢ BEB
Q, néeu0E BL1 EB
Tir dé I;'(B) € F voi mọi B € B(R)
Suy ra I, 1a mot bién ngau nhién
I,'(B) =
Ánh xa 4 x4c dinh nhw trén duoc goi 1a ham chi tiêu của A.
Trang 61.1.2 Hàm phân phối
Định nghĩa 1.2 Giả sử (O, Z P) là một không gian xác suất; X: () —>› IR
là biến ngẫu nhiên khi đó, hàm số
Fx(œ) = P(X < z) = P(œ: X(œ) < 2) được gọi là hàm phân phối của X
1.1.3 Các loại biến ngẫu nhiên
Định nghĩa 1.3 Một biến ngẫu nhiên được gọi là biến ngẫu nhiên rời rạc nếu nó chỉ nhận một số hữu hạn hoặc đếm được giá trị
Đối với biến ngẫu nhiên rời rạc, tập hợp tất cả các giá trị có thể có của
nó có thể được liệt kê bằng một dãy hữu hạn hay vô hạn z¡, #s #3, #„
Tập hợp các giá trị có thể có của biến ngẫu nhiên X được ký hiệu là
Bảng phân phối Khi nghiên cứu về biến ngẫu nhiên rời rạc X, ta cần biết tất cả các giá trị của nó cùng với các xác suất tương ứng Các thông tin này được xác định tiện lợi trong một bảng gọi là bởng phân phối
Giả sử biến ngẫu nhiên rời rạc X nhận các giá trị #¡, #s, , #„ạ, VỚI các xác suất tương ứng là P(X = z¡) = ¡, (¡ = 1,2,3, ,n )
Trang 7Px(B) — So pi Fy (x) = »
Định nghĩa 1.4 Biến ngẫu nhiên X được gọi là biến ngẫu nhiên liên tục nếu hàm phân phối (+) của nó là hàm liên tục và tồn tại hàm số (z) sao cho
Trang 8Tính chất Từ định nghĩa, suy ra
1 Với mọi ø, thỏa mãn —œ < ø < b < +00 tacé
b P(a< X <b)= [ooae
2 f plade =1
—%
3 p(œ) = F'(a) tai moi diém z+ ma p(x) liên tục
1.1.4 Các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên
Định nghĩa 1.5 Giả sử X : (©, 7, P) — (R, 8(R)) là biến ngẫu nhiên Khi
đó tích phân Lebesgue của X theo độ đo PP (nếu tồn tại) được gọi là &ỳ vọng của X và ký hiệu EX
Vậy
EX = Í XdP
JQ
Nếu tôn tại E|X|? < œ (p > 0) thì ta nói X khở tích bậc p
Đặc biệt, nếu IE|X| < œ thì X được gọi là biến ngẫu nhiên khả tích Nếu X là biến ngẫu nhiên đơn giản X = )”?; ø;1¿, thì
n
EX := 0 ajP(Ai)
i=l Nếu X là biến ngẫu nhiên không âm thì X là giới hạn của một dãy tăng các biến ngẫu nhiên đơn giản (X„,? > 1)
Khi đó
EX := lim EX,
Nếu X là biến ngẫu nhiên bất kỳ thì X = X” — X~;
voi X* = max(X,0) > 0, X~ = max(—X,0) > 0
Trang 9Khi đó: EX := EX” — IEX~ (nếu có nghĩa)
Kỳ vọng có các tính chất sau đây
1 Néu X > O thi EX > 0
2 Néu X = C thi EX =C
3 Nếu tồn tại EX thì với mọi C € R tacé E(CX) = CEX
4, Néu ton tai EX va EY thi E-Y +Y) =EX +EY
5
SS wip; nếu X rời rạc nhận các giá tri x1, x2
EX = 4 voi P(X = #¡) = pị
Se zp(z)dz nếu X liên tục có hàm mật độ (+)
Tổng quát: Nếu f : R > R 1a ham do duoc va Y = f(X) thi
SO f(xi)pi nếu X rời rạc nhận các giá trị #, #3
SLX fle)p(w)de nếu X liên tục có ham mat do P(.r)
6 (Định lý Lebesgue về hội tụ bị chặn) Nếu |X;,| < Y,EY < œ và
X, — X thì X khả tích, E|X; — X| —› 0 và EX; —> EX (khi n» —> oœc)
Ý nghĩa: Kỳ vọng của biến ngẫu nhiên X là giá trị trung bình theo xác suất của biến ngẫu nhiên đó Trong trường hợp X nhận các giá trị với xác suất như nhau thì kỳ vọng chính là trung bình cộng của nó
Định nghĩa 1.6 Giả sử X là biến ngẫu nhiên Khi đó, số
DX :— E(X — EX)? (nếu tồn tại) được gọi là phương sai của X
Vậy
S)(z¡ — EX)*p; nếu X rời rạc và P(X = z;) = pj
mm (es, —EX)*p(x)dx nếu X liên tục có hàm mật độ là p(x) Phương sai có các tính chất cơ bản sau đây
1 DX —EX? - (EX)?
2.DX >0
3 DX =0 X = EX -= hằng số h.c.c
4 D(CX) =C?DX.
Trang 10Hội tụ hầu chắc chắn còn được gọi là hội f¿ với xác suất 1;
Hội tụ theo trung bình cấp p còn được gọi là hội fu trong Ly
Trang 11Do đó X„ ^› X khi ø — oc Đó là điều cần chứng minh
1.1.6 Tính độc lập của các biến ngẫu nhiên
Định nghĩa 1.8 Họ các biến ngẫu nhiên (X;);¿; được gọi là độc lập (độc lập đôi một) nếu họ ơ- đại số (ơ(X;));e; độc lập (độc lập đôi một)
Tính chất: Nếu X và Y' là hai biến ngẫu nhiên độc lập thì
E(XY) = EXEY D(X £Y) = DX + DY
Tổng quái: Nếu X), X›, X„ là các biến ngẫu nhiên độc lập thì
E(X,X X,) = EX)EX) EXy
Nếu X;:, X›, X„ là các biến ngẫu nhiên độc lập đôi một thì
D(X, + Xp + + Xp) = D(X) + D(X) + + D(X,).
Trang 12ul 1.1.7 Kỳ vọng có điều kiện
Định nghĩa 1.9 Giả sử (Q.7 P) là không gian xác suất, X: (@ —> IR là biến ngẫu nhiên và đ là ø- đại số con của Z Khi đó biến ngẫu nhiên Y gọi
là kỳ vọng có điều kiện của X đối với ơ- đại số Ở nếu
(i) Y 1a bién ngẫu nhiên đ— đo được;
1 Néu Y là biến ngẫu nhiên xác định trên (O, Z,P) và đ là ơ- đại số
con của Z sao cho Y là biến ngẫu nhiên đ— đo được, thì ta viết Y € G
2 Nếu X, Y là các biến ngẫu nhiên da cho trén (Q, F, P) va G 1a o- dai
số sinh bởi Y, thì E( X|đ) được ký hiệu là E(X|Y ) và được gọi là kỳ vọng điêu kiện của biến ngẫu nhiên X đối với biến ngẫu nhiên Y
3 Nếu Xị X¿ , là các biến ngẫu nhiên xác định trên (O, Z, P)và đ là
ơ- đại số sinh bởi chúng thì I#(X|đ) được ký hiệu là E(X|X¡, X›, )
4 Nếu X = l¡, 4€ ở thì I#(X|đ) được ký hiệu là P(4|đ) và được gọi
là xác suất điều kiện của biến cố A đối với ơ- đại số đ E(LẠ|X: X: ) được ký hiệu là P(A|X;, X›, ) và được gọi là xác suất điều kiện của biến
cố A đối với biến ngẫu nhiên X), X¿,
Một số tính chất của kỳ vọng có điều kiện
I1 Nếu E|X| < œ thì tồn tại duy nhất Y = E(X|đ) (h.c.c.)
2 Nếu X = c (hằng số) thì
E(X|G) =E(clG)=c (h.cc.)
3 Nếu X > Y (ñ.c.c) thì
E(X|đ) > E(Y |đ) (h.c.c.).
Trang 134 Với mọi hằng số «ø, Ð ta có:
BE(aX + bY|đ) = aE(X|đ) + ĐE(Y|0) — (h.c‹.)
5 Nếu X và G độc lập thì E(X|đ) = EX
6 E[E(X|G) =EX (h.e‹c)
7 Nếu X là biến ngẫu nhiên G— do dugc thi E(X|G) = X — (h.c.c.)
8 Néu E|XY| < 00, E|X| < 00, X € G thi
E(XY|6đ) = XE(Y|đ) (h.c.c.)
1.1.8 Martingale
Giả sử (X„,n € N) 1a day bién ngau nhién, (F,,,n € N) 1a day tang cdc o-
đại số con clia o- dai s6 F : Fy C Fi C Fa C Z„ C Z Khi đó, nếu
Xn € Fy (Vn € N) thi day (Xn, Fn,n € N) được gọi là đấy phù hợp Định nghĩa 1.10 Gia su (Q, F, P) 1a khong gian xác suất, (X„.nø € Ñ) là dãy biến ngẫu nhiên, (Z„,» € Ñ) là dãy tăng các ơ- đại số Khi đó dãy
(Xn, Fn, n € Ñ) được gọi là
e martingale nếu
(t) (Xn, Fn n € Ñ) là dãy phù hợp
(it) E|X,| < 00, Vn EN
(iit) V6im <n, mneN
E(Xa|#„) = X„ — h.cc
e Hiéu martingale néu
(i) (Xn, Fn, n € N) 1a day phi hop
(it) E|X,| < 00, Yn EN
(ii’) V6im <n, m,n EN
Trang 1413 1.2 Mot sé bat dang thitc lién quan
(1.2.1) là tâm thường nếu ||X ||›||Y ||› — 0
Vậy có thể giả thiết ||X ||›||Y ||› > 0
Thay a, b trong bất đẳng thức sơ cấp
2|ab| < aŸ + b
Trang 15
bởi ri, và ty, tương ứng, sau đó lấy kỳ vọng hai vế ta có
2E xem? <2 (nag) + Gyp <E +E 5) =2
Giả sử X,Y € £r,z > 0 Khi đó
E|X +Y' < Œ(EIXI' + ElY|’)
trong đó Œ = max(1, 27~!) chỉ phụ thuộc vào r
Chứng minh Từ bất đẳng thức sơ cấp
(œ + b)” < (a" + 6") max(1,27—)) v6ia>0,b>0,r > 0
Thay a bởi X, b bởi Y sau đó lấy kỳ vọng hai vế sẽ được điều cần chứng
Trang 16Dat f* = sup, [fal va S(f) = (> X?)!
Khi đó tồn tại hai số dương C, D sao cho
ŒI|50)II: < l/"li < ÐII50)NL-
Ching minh
Trang 17Chuong 2
MOT SO LUAT YEU SO LON
CHO MANG CAC BIEN NGAU NHIEN
2.1 Các dạng bị làm trội của biến ngẫu nhiên
Định nghĩa 2.1 Cho {k,;n > 1} 1a day số nguyên dương thỏa mãn
lim k, = oo Mảng biến ngẫu nhiên {Y;;; 1 < ¡ < k;.ø > 1} được gọi là
NOX
(a) Bi chan mạnh bởi biến ngẫu nhiên Y nếu
|Yz;| < Y (h.c.c) đối với mọi ¿ và m:
(b) Bi chan mạnh theo nghĩa Cesàro bởi biến ngẫu nhiên Y nếu tồn tại
+ > 0 sao cho
Kn
El So ¥nil < yY (h.c.c) véi moi n
i=l
(c) Bị chặn yếu bởi biến ngẫu nhiên Y nếu
P(|Y2¿| > ø) < P(Y > ø) với mọi > 0 và với mọi ¡ va n
(d) Bị chặn yếu theo nghĩa Cesàro bởi biến ngẫu nhiên Y nếu tôn tại y > 0
sao cho
Kn
~YOPUYnl > y) < YP(Y > y) với mọi y > 0 và với mọi n
_=
(e) Khả tích đều nếu
lim sup E|Y2;|I{|Yz¿| > a} = 0
Hạn]
Trang 1817 2.2 Quan hệ giữa các dạng bị làm trội
Mệnh đề 2.1 Mội máng biến ngẫu nhiên {Yj¡; 1 < ¡ < bạ,n > 1} bị chặn mạnh thì bị chặn yếu
Chứng mình
Mảng biến ngẫu nhiên {Y?„¿; 1 < ¡ < k„,n > 1} bị chặn mạnh nên |Y;;| < Y,
VỚI MỌI ¿ Và ?
Do d6 P(|Yni| > y) < P(Y > y), moi > 0 và mọi i, n
Suy ra {Y2; 1 < ¡ < ky n > 1} bị chặn yếu oO
Ménh dé 2.2 Mang bién ngẫu nhiên {Y„:L < ¡ < k„,n > L} bị chặn
mạnh thì bị chặn mạnh theo nghĩa Cesàro
Suy ra {Yni; L <i < ky,n > 1} bi chan mạnh theo nghĩa Cesàro Đó là
Ménh dé 2.3 Mang bién ngdu nhién {Yni31 <i < kn,n > 1} bi chan yéu
thì bị chặn yếu theo nghĩa Cesàro
Chứng mình
Mảng biến ngẫu nhiên {Y,;;1 <i < k;,?z > 1} bị chặn yếu nên
P(JYi¿| > y) < P(Y > y), moi y > 0 va moi 7, n
Trang 19Do đó
kn
SE PUYnil > w) < knP(Y > 9)
i=l Suy ra tồn tại y = 1 sao cho
Ching minh
Mảng biến ngẫu nhiên {Y?;: l <i < k»,m > 1} khả tích đều nên
lim sup E[Y2;|H{|Yz| > a} = 0