Khái niệm ghép kênh Multiplexing: Điều kiện đơn kênh: Tại một thời điểm, môi trường truyền dẫn chỉ cho phép duy nhất một kênh truyền/tín hiệu truyền qua Trong trường hợp nhiều kênh tr
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Thời lượng môn học:
50 (34LT + 8KT + 8 BT,TH)
Mục tiêu:
Nắm được kiến thức cơ bản về tín hiệu; cách thức tín hiệu số được ghép kênh và truyền đi trong mạng; và các giải pháp bảo vệ của mạng để duy trì kết nối
Nội dung:
Chương 1: Khái quát chung
Chương 2: Mã truyền dẫn
Chương 3: Ghép kênh PCM và PDH và SDH
Chương 3: Các giải pháp duy trì mạng
Chương 4: Các phương thức truyền tải số liệu
Trang 3GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Tài liệu tham khảo:
Cao Phán, Cao Hồng Sơn, Ghép kênh PDH và SDH, Bài giảng
Stefano Begni, Synchronization of Digital Telecommunications
Network, John Wiley&Sons, 2002
EURESCOM Project P918, Integration of IP over Optical Networks: Networking and Management, Deliverable 1, 2, 3, 2000
ITU-T Recommendation G.7041/Y.1303, Generic Framing
Procedure, 2002
ITU-T Recommendation G.707/Y.1322, Network Node Interface for
Trang 4GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Tài liệu tham khảo:
ITU-T Recommendation G.7042/Y.1305, Link Capacity Adjustment Scheme (LCAS) for Virtual Concatenated Signals, 2001
ITU-T Recommendation X.85/Y.1321, IP over SDH using LAPS, 2000
ITU-T Recommendation X.86, Ethernet over LAPS, 2001
Trang 5BÀI 1
KHÁI QUÁT CHUNG
Trang 61.1 Khái niệm ghép kênh (Multiplexing):
- Thuật ngữ “ ghép kênh ”: chỉ quá trình kết hợp hay tổ hợp nhiều tín hiệu lối vào (có tốc độ bit thấp) tạo nên một tín hiệu lối ra (có tốc độ bit cao hơn)
- Ghép kênh là quá trình xử lý kỹ thuật tín hiệu để bảo đảm truyền được nhiều kênh độc lập không ảnh hưởng lẫn nhau trên một đường truyền.
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
1 Một số khái niệm cơ bản trong truyền dẫn tín hiệu:
Ghép kênh
Tách kênh
Trang 71.1 Khái niệm ghép kênh (Multiplexing):
Điều kiện đơn kênh: Tại một thời điểm, môi trường truyền dẫn chỉ cho phép duy nhất một kênh truyền/tín hiệu truyền qua
Trong trường hợp nhiều kênh truyền cùng chia sẻ một môi trường truyền dẫn: khi đó tài nguyên của môi trường truyền sẽ phải chia nhỏ, mỗi kênh truyền sẽ được chia một phần tài nguyên đó
Tài nguyên của môi trường truyền dẫn: thời gian, tần số, mã, không gian
Mục tiêu của ghép kênh:
Tăng hiệu suất sử dụng môi trường truyền dẫn tăng dung lượng truyền dẫn của hệ thống
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
1 Một số khái niệm cơ bản trong truyền dẫn tín hiệu:
Trang 8I/ KHÁI QUÁT CHUNG
1 Một số khái niệm cơ bản trong truyền dẫn tín hiệu:
1.2 Tín hiệu và các tham số
a Các loại tín hiệu
- Tín hiệu analog: (tương tự) là loại tín hiệu có các giá trị biên độ liên tục theo thời gian, Ví dụ: tín hiệu thoại analog Một dạng điển hình của tín hiệu analog là sóng hình sine, được thể hiện dưới dạng:
Nếu tín hiệu là tập hợp của nhiều tần số thì ngoài các tham số trên đây còn
có một tham số khác, đó là dải tần của tín hiệu.
- Tín hiệu xung: là loại tín hiệu có các giá trị biên độ là hàm rời rạc của thời gian Điển hình của tín hiệu xung là tín hiệu xung lấy mẫu tín hiệu analog dựa vào định lý lấy mẫu.
Trang 9I/ KHÁI QUÁT CHUNG
1 Một số khái niệm cơ bản trong truyền dẫn tín hiệu:
- Tín hiệu số: đây cũng là loại tín hiệu có các giá trị biên độ là hàm rời rạc của thời gian như tín hiệu xung Tuy nhiên, khác với tín hiệu xung ở chỗ biên
độ của các xung bằng 0 hoặc 1, mặt khác tập hợp của một nhóm xung đại diện cho một chữ số, hoặc một ký tự nào đó Mỗi một xung được gọi là một bit.
+ Một vài loại tín hiệu số điển hình như: Tín hiệu 2 mức (0 và 1), còn có tên
là tín hiệu xung nhị phân hay tín hiệu xung đơn cực; Tín hiệu ba mức (-1, 0 và +1), còn được gọi là tín hiệu xung tam phân hay tín hiệu xung lưỡng cực.
- Tín hiệu điều biên xung, điều tần xung hoặc điều pha xung: đây là trường hợp mà sóng mang xung chữ nhật có biên độ, hoặc tần số, hoặc pha biến đổi theo quy luật biến đổi của biên độ tín hiệu điều chế Ba dạng tín hiệu này thường được sử dụng trong mạng thông tin analog.
1.2 Tín hiệu và các tham số
a Các loại tín hiệu
Trang 10I/ KHÁI QUÁT CHUNG
1 Một số khái niệm cơ bản trong truyền dẫn tín hiệu:
b/ Một số tham số tín hiệu: - Mức điện:
- Khái niệm: Mức điện theo công suất tại điểm X bằng lô ga rít của tỉ số giá trị công suất tại điểm đó với giá trị công suất chọn làm chuẩn.
- Tính mức điện tại điểm x?
- So sánh mức điện tại điểm x và mức điện tại điểm y?
Trang 11I/ KHÁI QUÁT CHUNG
1 Một số khái niệm cơ bản trong truyền dẫn tín hiệu:
+ Mức điện tuyệt đối: Là mức điện khi chọn giá trị chuẩn xác định trước:
Pc = 1mW và Zc = 600 .
(dBm)= 0 dBm khi công suất tại điểm x bằng 1 mW, , (dBm) >0 khi công suất tín hiệu tại điểm x lớn hơn 1 mW, (dBm) < 0 khi công suất tín hiệu tại điểm x bé hơn 1 mW.
+ Mức điện tương đối: Là mức điện khi chọn giá trị chuẩn (Pc, Uc, Ic) bằng giá trị
P, U, I tại điểm đầu mạch điện.
Trong đó: Px là công suất tín hiệu (mW) tại điểm cần xác định mức điện, Pc là công suất tín hiệu tại điểm chọn làm chuẩn (mW)
b/ Một số tham số tín hiệu - Mức điện:
Trang 12- Tỷ số tín hiệu trên nhiễu:
Trong đó: Ps, Vs, Is tương ứng là công suất, điện áp và dòng điện tín hiệu; Pn, Vn, In tương ứng là công suất, điện áp và dòng điện nhiễu.
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
1 Một số khái niệm cơ bản trong truyền dẫn tín hiệu:
b/ Một số tham số tín hiệu
- Tiêu hao truyền dẫn: Để đánh giá mức độ tổn hao năng lượng tín hiệu khi truyền dẫn trên đường truyền, người ta dùng đại lượng tiêu hao truyền dẫn Tiêu hao truyền dẫn bao gồm hai khái niệm: Tiêu hao công tác và Tiêu hao cho phép.
+ Tiêu hao công tác: Tiêu hao công tác của tuyến thông tin là phần năng lượng tín hiệu bị suy giảm khi truyền dẫn qua tuyến thông tin đó.
M4C
) (
)
( lg
10
mW P
mW
P a
r
v ct
Hệ số khuếch đại? Sct
Trang 13I/ KHÁI QUÁT CHUNG
1 Một số khái niệm cơ bản trong truyền dẫn tín hiệu:
b/ Một số tham số tín hiệu
+ Tiêu hao cho phép:
Tiêu hao cho phép là mức tiêu hao lớn nhất cho phép từ đầu phát đến đầu thu để bảo đảm thu nhận và khôi phục được tín hiệu một cách chính xác.
) (
)
( lg
10
mW P
mW
P a
Trang 14I/ KHÁI QUÁT CHUNG
1 Một số khái niệm cơ bản trong truyền dẫn tín hiệu:
1.3 Đường truyền và độ rộng băng tần truyền dẫn:
- Đường truyền: Là môi trường truyền dẫn được sử dụng để truyền tải tín hiệu, Ví
dụ: đường truyền cáp kim loại, đường truyền cáp sợi quang, đường truyền Radio, v.v Đường truyền còn được phân chia thành tuyến(Path), kênh v.v.
- Độ rộng băng tần truyền dẫn:
+ Độ rộng băng tần điện (BW)e:
Là băng tần từ tần số tín hiệu bằng zero đến tần số
tín hiệu mà tại đó đáp ứng của tín hiệu (hệ số
khuếch đại, điện áp, dòng điện) giảm còn 0,707
so với giá trị cực đại của đáp ứng tín hiệu
(Hình vẽ minh họa)
Trang 15I/ KHÁI QUÁT CHUNG
1 Một số khái niệm cơ bản trong truyền dẫn tín hiệu:
* Độ rộng băng tần quang (BW)o:
Là băng tần từ tần số điều chế bằng zero đến
tần số điều chế mà tại đó mức công suất quang
Giảm 50% (3dBm) so với công suất quang cực
đại, như minh hoạ ở bên
P max/2
f1.4 Truyền dẫn đơn kênh và đa kênh :
Truyền dẫn đơn kênh và đa kênh nghĩa là hệ thống truyền dẫn quang (điện) có một hay nhiều kênh tín hiệu (bước sóng, tần số, mã ) Ví dụ: hệ thống thông tin quang
thông thường chỉ có một bước sóng tại 1310 nm hoặc 1550 nm; trong khi đó, hệ thống thông tin quang ghép bước sóng (WDM) có thể truyền đồng thời hàng chục bước sóng khác nhau nằm trong miền cửa sổ thứ hai (1300 nm) hoặc cửa sổ thứ ba(1550 nm) của
Trang 16I/ KHÁI QUÁT CHUNG
1 Một số khái niệm cơ bản trong truyền dẫn tín hiệu:
Điểm-Điểm, chuỗi
Trang 17b/ Các tham số:
* Tốc độ bít (D): là số bit phát đi trong một giây.
Các đơn vị đo tốc độ bit: bit/s, kbit/s (1kbit/s = 103 bit/s), Mbit/s (1Mbit/s = 103
kbit/s = 106 bit/s), Gbit/s
(1Gbit/s = 103 Mbit/s = 106 kbit/s = 109 bit/s), Tbit/s (1Tbit/s = 103 Gbit/s = 106Mbit/s
= 109 kbit/s = 1012 bit/s).
Tín hiệu số được sử dụng trong các mạng thông tin số.
* Tỷ số lỗi bit BER: số bit bị lỗi chia cho tổng số bit truyền BER = Ne / Nt
PDH: BER ≤ 10-6 chất lượng đường truyền bình thường, 10-6 < BER < 10-3
ứng với chất lượng đường truyền giảm sút (cảnh báo vàng), BER ≥ 10-3 ứng với chất lượng đường truyền rất xấu (cảnh báo đỏ).
SDH: BER ≤ 10-9 chất lượng đường truyền bình thường, BER = 10-6 chất lượng đường truyền giảm sút (cảnh báo vàng), BER = 10-3 chất lượng đường truyền rất xấu (cảnh báo đỏ).
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
1 Một số khái niệm cơ bản trong truyền dẫn tín hiệu:
Trang 18C là dung lương kênh truyền (Bit/s).
B là độ rộng băng tần kênh truyền (Hz).
SNR: tỉ số tín hiệu/tạp âm
Trang 19* Rung pha (Jitter):
Rung pha là sự điều chế pha không mong muốn của tín hiệu xung xuất hiện trong truyền dẫn số và là sự biến đổi nhỏ các thời điểm có ý nghĩa của tín hiệu so với các thời điểm lý tưởng Khi rung pha xuất hiện thì thời điểm chuyển mức của tín hiệu số sẽ sớm
hơn hoặc muộn hơn so với tín hiệu chuẩn.
Rung pha xuất hiện là do cự ly
đường truyền khác nhau nên trễ
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
1 Một số khái niệm cơ bản trong truyền dẫn tín hiệu:
Trang 20 TDM – Time Division Multiplexing
CDM – Code Division Multiplexing
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
2 Các phương pháp ghép kênh:
Trang 212.1 GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO TẦN SỐ (1)
Khái niệm: Ghép kênh phân chia theo tần số là phương pháp ghép kênh mà trong đó băng tần truyền dẫn của hệ thống được chia thành nhiều băng con, mỗi băng con truyền tín hiệu của một kênh liên lạc phân biệt với nhau về tần số.
Để làm được điều đó thì các kênh đưa vào ghép phải được điều chế với các sóng mang có tần số khác nhau, sau đó chúng được xắp xếp tại các vị trí khác nhau trên trục tần số, mỗi kênh chiếm một dải tần riêng nằm trong dải tần truyền dẫn Việc ghép và tách tín hiệu được thực hiện bằng các bộ lọc.
Thiết bị
Bộ ghép kênh ở phía phát: ghép các tín hiệu với tần số khác nhau (nằm trong dải băng tần hệ thống) thành tín hiệu tổng để truyền đi
Bộ tách kênh ở phía thu: tách tín hiệu tổng thành các tín hiệu có tần số khác nhau phù
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
2 Các phương pháp ghép kênh:
Trang 22 FDM thích hợp cho tín hiệu tương tự chịu nhiễu lớn
Các hệ thống ứng dụng FDM: phát thanh truyền hình, truyền hình cáp,
hệ thống điện thoại di động,…
Bộ điều chế
Bộ lọc
thấp
Bộ lọcbăng
Bộ lọc
thấp
Bộ điều chế
Bộ lọcbăng
f1
Bộ lọcbăng
Bộ điều chế
Bộ lọc
thấp
f2
Bộ lọcbăng
Bộ giải điều chế
Bộ lọcthấp
f1
Bộ lọcbăng
Bộ giải điều chế
Bộ lọcthấp
f2
Bộ lọcbăng
Bộ giải điều chế
Bộ lọcthấp
2.1 GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO TẦN SỐ (2)
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
2 Các phương pháp ghép kênh:
Trang 23Lọc Thấp
Lọc Thấp
K2
Kn
Lọc Thấp
Lọc Thấp
Lọc Thấp
Trang 24 Khái niệm:
FDM trong miền quang
Ghép các bước sóng khác nhau truyền đi trên một sợi quang
Tần số sóng mang rất lớn so với tần số trong FDM thông thường
Phân loại:
2.2 GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO BƯỚC SÓNG(1)
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
2 Các phương pháp ghép kênh:
Trang 25 Bước sóng hoạt động
Sơ đồ khối hệ thống WDM
2.2 GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO BƯỚC SÓNG(2)
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
2 Các phương pháp ghép kênh:
Trang 26 Khái niệm: Ghép kênh phân chia theo thời gian là phương pháp ghép kênh mà trong đó thời gian sử dụng đường truyền được chia thành các khoảng thời gian khác nhau và mỗi kênh tín hiệu được truyền trong các khoảng thời gian riêng biệt đó Như vậy trong ghép kênh theo thời gian, các kênh thông tin được truyền trong các thời điểm khác nhau trên trục thời gian, sao cho tại mỗi thời điểm trên trục thời gian chỉ truyền tín hiệu của một kênh.
- TDM tín hiệu số và TDM tín hiệu tương tự
Đặc điểm:
Tối ưu cho tín hiệu số
TDM cho phép mỗi kênh
truyền được sử dụng toàn
bộ băng thông hệ thống
Phân loại: TDM đồng bộ; TDM thống kê
2.3 GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO THỜI GIAN (1)
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
2 Các phương pháp ghép kênh:
Trang 27 TDM đồng bộ
Kỹ thuật TDM ra đời đầu tiên
Đặc điểm
• Kiểu ghép: “round robin”
• Đồng bộ về mặt thời gian: không cần các bit phụ
• Các kênh TH đầu vào có tốc độ như nhau
• Các kênh TH không cùng tốc độ:
sử dụng bộ đệm hoặc bộ ghép đọc nhiều lần liên tiếp kênh TH tốc độ cao
• Tại thời điểm: kênh TH không có
dữ liệu: dành khe thời gian
Ứng dụng: Tín hiệu thoại T1,
2.3.GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO THỜI GIAN (2)
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
2 Các phương pháp ghép kênh:
Trang 28• Tạo ra cấu trúc khung phù hợp để có thể tách tín hiệu ở phía thu
2.3 GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO THỜI GIAN (3)
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
2 Các phương pháp ghép kênh:
Trang 29 Cấu trúc khung hoàn chỉnh của tín hiệu TDM thống kê
2.3 GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO THỜI GIAN (4)
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
2 Các phương pháp ghép kênh:
Trang 302.3 GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO THỜI GIAN (5)
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
Lọcthấp
Lọcthấp
Sơ đồ khối TDM tín hiệu tương tự
Lọcthấp
Lọcthấp
K3Lọc
Bộ phân phối
t
ĐB 1
2
4 3
T
Trang 31 Sơ đồ khối TDM tín hiệu số
Bộ lọc thấp
Bộ lọc thấp
Bộ lọc thấp
Bộ lọc thấp
Tách xung
Đ hồ
Tín hiệu analog
Tái tạo khung
Bộ mã hoá
Bộ lọc
thấp
Tạo xung ĐB
Các bit báo hiệu
Báo hiệu
Môi trường truyền dẫn
2.3 GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO THỜI GIAN (6)
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
2 Các phương pháp ghép kênh:
Trang 32Khái niệm
Mỗi kênh tín hiệu được gán một từ mã trong không gian mã trực giao cho trước, sau đó các kênh tín hiệu được ghép lại và truyền đi
Đặc điểm
Mỗi kênh tín hiệu được sử dụng toàn bộ băng thông của hệ thống và toàn bộ khung thời gian truyền dẫn
Bộ ghép và giải ghép phức tạp
2.4 GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO MÃ (1)
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
2 Các phương pháp ghép kênh:
Trang 33Sơ đồ bộ phát CDMA
2.4 GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO MÃ (2)
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
2 Các phương pháp ghép kênh:
Trang 34Sơ đồ bộ thu CDMA
2.4 GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO MÃ (3)
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
Trang 35Kỹ thuật
FDM
-Đơn giản -Giá thành thấp -Ứng dụng: radio, (cable)TV -Các bộ thu của từng kênh không nhất thiết phải ở cùng vị trí (cellular phones)
-Chỉ phù hợp với
TH tương tự -Chịu giới hạn về băng thông
TDM đồng
bộ
-Ứng dụng cho TH số -Đơn giản
-Ứng dụng: E1/T1, ISDN
- Lãng phí băng thông
TDM thống
kê
-Sử dụng hiệu quả băng thông -Độ dài gói dữ liệu có thể thay đổi -Khung dữ liệu có các bit phụ: điều khiển, sửa lỗi,…
- Phức tạp hơn so với TDM đồng bộ
DWDM -Đạt dung lượng ghép kênh rất lớn
-Các kênh TH có thể có tốc độ khác nhau
-Đắt đỏ -Phức tạp
Trang 36I/ KHÁI QUÁT CHUNG
3 Khung và đa khung tớn hiệu:
Đa khung 16 khung T MF = 2ms
F15 F14
F13 F12 F11 F10 F9 F8 F7 F6 F5 F4 F3 F2 F1 F0
1
TS 1
3
TS 3
5
TS 5
7
TS 7
16
TS 17
15
TS 15
13
TS 13
11
TS 11
9
TS 9
30 29 28 27 26 25 24 23 22 21 20 29 18 17 14
12 10
8 6
4 2
TS 31
TS 30
TS 29
TS 28
TS 27
TS 26
TS 25
TS 24
TS 23
TS 22
TS 21
TS 20
TS 19
TS 18
TS 16
TS 14
TS 12
TS 10
TS 8
TS 6
TS 4
TS 2
TS
0
Khung đơn T F =125 s
- Khung tớn hiệu là tập hợp của một số bit hoặc một số byte cú chiều dài cố định hoặc
khụng cố định, bao gồm cỏc bit đồng bộ, trường tin để ghộp tớn hiệu của cỏc kờnh và một số bit phụ đúng vai trũ chốn, giỏm sỏt, điều khiển, v v
- Đa khung là tập hợp của một số khung, nhằm mục đớch bỏo hiệu cho cỏc kờnh thoại.
Trang 37 Khái niệm:
Quá trình đồng bộ hoạt động của các thiết bị khác nhau hoặc tiến trình của các quá trình khác nhau bằng cách đồng chỉnh thang độ thời gian của chúng được gọi là đồng bộ.
Đồng bộ trong viễn thông:
Đồng bộ sóng mang: cấu trúc lại sóng mang
Đồng bộ kí hiệu: khôi phục thời điểm quyết định
Đồng bộ khung: khôi phục trật tự các bit trong khung
Đồng bộ gói: thông tin được phân thành các gói để truyền theo các
đường khác nhau, đồng bộ gói tức là khôi phục lại thông tin từ các gói thu được
Đồng bộ mạng: hoạt động của một node trong mạng sẽ phải đồng bộ với các node khác trong mạng và luồng dữ liệu đến
• Đồng bộ đồng hồ thời gian thực: phân phối thời gian tuyệt đối (thời gian theo chuẩn quốc gia) có liên quan đến mục đích quản lí mạng
Đồng bộ đa phương tiện (multi-media): sắp xếp các phần tử hỗn độn
I/ KHÁI QUÁT CHUNG
4/ Đồng bộ trong viễn thông