LỜI MỞ ĐẦU Lý do chọn chuyên đề Ngày nay trước sự hội nhập kinh tế thế giới và khu vực để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải tìm ra cho mình một lối đi riêng, linh hoạt cho việc khai thác các nguồn lực, khả năng sẵn có, đồng thời biết tận dụng cơ hội để đạt hiệu quả cao. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tất cả các doanh nghiệp sản xuất cũng như xây dựng đều phải quan tâm đến vấn đề giá thành bởi vì nền kinh tế chỉ cho các doanh nghiệp làm ăn thực sự có lãi mới có thể tồn tại và phát triển. Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Đặc biệt trong doanh nghiệp xây lắp, NVL là một bộ phận của hàng tồn kho thuộc tài sản lưu động và chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản xuất. Để đạt được mục đích đó cần phải quả lý tốt các loại chi phí sản xuất, trong đó có chi phí nguyên vật liệu. Các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các nguyên vật liệu ở tất cả các khâu, từ khâu thu mua, bảo quản dự trữ đến khâu sử dụng, sản xuất sản phẩm, đảm bảo tiết kiệm mà vẫn hiệu quả cao. Phải xác định rõ các yếu tố đầu vào sao cho kết quả đầu ra đạt được kết quả cao nhất, chi phí thấp nhất, giá thành giảm, chất lượng sản phẩm vẫn đảm bảo. Do vậy việc tổ chức kế toán NVL một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ là nhiệm vụ quan trọng của công ty, bên cạnh đó tăng cường công tác quản lý tổ chức kế toán NVL nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm NVL hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa to lớn trong mỗi doanh nghiệp. Tổng Công ty cổ phần xây dựng đầu tư phát triển đô thị là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp. NVL sử dụng đa dạng, nhiều chủng loại khác nhau với khối lượng lớn, nên công tác kế toán NVL chiếm vị trí quan trọng trong quá trình SXKD của doanh nghiệp. Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của tổ chức kế toán NVL em đã có cơ hội học hỏi và tìm hiểu sâu hơn về tổ chức kế toán NVL tai Tổng công ty cổ phần xây dựng đầu tư phát triển đô thị, dưới sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của cô Đặng Thị Thuý Anh, cùng các cô chú phòng kế toán công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “ Kế toán NVL tại Tổng công ty cổ phần xây dựng đầu tư phát triển đô thị. Do kiến thức còn hạn chế nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót em mong nhận được sự góp ý, nhận xét của các thầy cô và các cô chú trong công ty để đề tài được hoàn thiện hơn nữa. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng thông qua đó đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán NVL tại Tổng công ty cổ phần xây dựng đầu tư phát triển đô thị. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý và kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Tổng công ty cổ phần xây dựng đầu tư phát triển. Các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp kế toán. + Phương pháp chứng từ kế toán: dùng để thu thập thông tin. + Phương pháp tài khoản kế toán: dung để hệ thống hoá thông tin. + Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết. Phương pháp thống kê: dùng để thu thập và tổng hợp các thông tin, phản ánh tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Phương pháp phân tích – đánh giá: tìm hiểu thực trạng của công ty để phân tích và đưa ra những nhận xét đánh giá về công ty.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn chuyên đề
Ngày nay trước sự hội nhập kinh tế thế giới và khu vực để tồn tại và phát triển cácdoanh nghiệp phải tìm ra cho mình một lối đi riêng, linh hoạt cho việc khai thác các nguồnlực, khả năng sẵn có, đồng thời biết tận dụng cơ hội để đạt hiệu quả cao
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tất cả các doanh nghiệp sản xuất cũng như xâydựng đều phải quan tâm đến vấn đề giá thành bởi vì nền kinh tế chỉ cho các doanh nghiệplàm ăn thực sự có lãi mới có thể tồn tại và phát triển Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh
có hiệu quả nhằm hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp cần nâng caochất lượng và hạ giá thành sản phẩm Đặc biệt trong doanh nghiệp xây lắp, NVL là một bộphận của hàng tồn kho thuộc tài sản lưu động và chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá thànhsản xuất Để đạt được mục đích đó cần phải quả lý tốt các loại chi phí sản xuất, trong đó cóchi phí nguyên vật liệu Các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các nguyên vật liệu ở tất cảcác khâu, từ khâu thu mua, bảo quản dự trữ đến khâu sử dụng, sản xuất sản phẩm, đảm bảotiết kiệm mà vẫn hiệu quả cao Phải xác định rõ các yếu tố đầu vào sao cho kết quả đầu rađạt được kết quả cao nhất, chi phí thấp nhất, giá thành giảm, chất lượng sản phẩm vẫn đảmbảo
Do vậy việc tổ chức kế toán NVL một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ là nhiệm vụ quantrọng của công ty, bên cạnh đó tăng cường công tác quản lý tổ chức kế toán NVL nhằm đảm bảo
sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm NVL hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa tolớn trong mỗi doanh nghiệp Tổng Công ty cổ phần xây dựng đầu tư phát triển đô thị là một doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp NVL sử dụng đa dạng, nhiều chủng loại khác nhau vớikhối lượng lớn, nên công tác kế toán NVL chiếm vị trí quan trọng trong quá trình SXKD củadoanh nghiệp
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của tổ chức kế toán NVL em đã có cơ hộihọc hỏi và tìm hiểu sâu hơn về tổ chức kế toán NVL tai Tổng công ty cổ phần xây dựng đầu
tư phát triển đô thị, dưới sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của cô Đặng Thị Thuý Anh, cùng các
cô chú phòng kế toán công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “ Kếtoán NVL tại Tổng công ty cổ phần xây dựng đầu tư phát triển đô thị
Trang 2Do kiến thức còn hạn chế nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót emmong nhận được sự góp ý, nhận xét của các thầy cô và các cô chú trong công ty để đề tàiđược hoàn thiện hơn nữa.
* Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng thông qua đó đưa ra một số giải pháp góp phần hoànthiện kế toán NVL tại Tổng công ty cổ phần xây dựng đầu tư phát triển đô thị
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Công tác quản lý và kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Tổng công ty cổ phần xây dựngđầu tư phát triển
* Các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp kế toán
+ Phương pháp chứng từ kế toán: dùng để thu thập thông tin
+ Phương pháp tài khoản kế toán: dung để hệ thống hoá thông tin
+ Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kếtoán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết
Phương pháp thống kê: dùng để thu thập và tổng hợp các thông tin, phản ánh tìnhhình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Phương pháp phân tích – đánh giá: tìm hiểu thực trạng của công ty để phân tích vàđưa ra những nhận xét đánh giá về công ty
* Kết cấu: nội dung của chuyên đề gồm 3 phần
Phần I: Tổng quan công tác kế toán tại tổng công ty cổ phần xây dựng đầu tư phát
triển đô thị
Phần II: Thực trạng kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Tổng công ty cổ phần xây dựng
đầu tư phát triển đô thị
Phần III: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu, vật
liệu tại Tổng công ty cổ phần xây dựng đầu tư phát triển đô thị
Trang 3PHẦN THỨ NHẤT TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ - CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tổng công ty đầu tư phát triển đô thị - công ty cổ phần tiền thân là công ty san nềnđược thành lập trên cơ sở xí nghiệp san nền Thanh Hóa từ năm 1975, đến năm 1984 đổi tênthành công ty xây dựng công trình đô thị Theo nghị định 388 ngày 20/11/1991 về việcthành lập DNNN, công ty xây dựng công trình kỹ thuật đô thị Thanh Hóa được thành lậptheo quyết định số 1433/TC-UBTH ngày 21/11/1992 của UBND tỉnh Thanh Hóa: giấy phéphành nghề số 98 TC-XD ngày 10/4/1997 của Giám đốc sở xây dựng Thanh Hóa, phạm vihoạt động trong toàn quốc
Năm 2003 Công ty xây dựng công trình kỹ thuật đô thị Thanh Hóa đổi tên thành công
ty xây dựng và phát triển hạ tầng theo quyết định thành lập doanh nghiệp số 910/QĐ-CTngày 21/3/2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa
Năm 2005 công ty xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hóa chuyển đổi thành công ty
cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển Thanh Hóa theo quyết định thành lập doanh nghiệpmới số 1638/ QĐ-CT ngày 20/6/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa
Đến năm 2007 công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển Thanh Hóa chuyển đổithành tổng công ty Cổ phần xây dựng đầu tư phát triển đô thị theo quyết định thành lậpdoanh nghiệp mới số 901/QĐ-UBND ngày 28/3/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa
* Tên giao dịch bằng tiếng anh:
Urban construction and development investment joint stock general company
Trang 41.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ mỏy.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh.
Tổng cụng ty đầu tư phỏt triển đụ thị - cụng ty cổ phần là một doanh nghiệp cổ phầnhoạt động trong lĩnh vực xõy dựng cơ bản Trong những năm qua với kinh nghiệm lau nămtrong lĩnh vực xõy lắp, cụng ty đó thi cụng nhiều cụng trỡnh cú quy mụ lớn với chất lượngcao, tốc độ nhanh được cỏc chủ đầu tư tớn nhiệm như: Đường Nga Sơn , Tỏi định cư trỳclõm, Cầu qua sụng Lý, Đường Tộn G7 Tu bổ đờ kố sụng Yờn Đại lộ Lờ lợi thanh Húa vv…Cho đến nay cụng ty đó mở rộng hoạt động trờn nhiều lĩnh vực khỏc Cụ thể cỏc ngànhnghề kinh doanh của cụng ty hiện nay:
- Xõy dựng cỏc cụng trỡnh kỹ thuật đụ thị, cụng cộng, cụng nghiệp, giao thụng, thủylợi, dõn dụng, nhà ở, điện, nước, san lấp mặt bằng
- Khai thỏc, sản xuất, chế biến, kinh doanh vật liệu xõy dựng, nổ phỏ cụng nghiệp
- Kinh doanh xuất nhập khẩu gạch men, nguyờn liệu sản xuất gạch men, nguyờn liệu,thiết bị mỏy múc cho nhà mỏy gạch CERAMIC
- Sản xuất ,kinh doanh bờ tụng cấu kiện và bờ tụng thương phẩm
- Quy hoạch đụ thị, quy hoạch cụng nghiệp, quy hoach sản xuất nụng lõm nghiệp
- Thiết kế kết cấu cụng trỡnh quy mụ vừa và nhỏ, tư vấn giỏm sỏt xõy dựng cụng trỡnhcụng nghiệp, giao thụng, thủy lợi
- Đào tạo lỏi xe mụ tụ và ụ tụ cỏc loại, kinh doanh nhà ở
- Thớ nghiệm vật liệu xõy dựng
- Kinh doanh xuất nhập khẩu gạch Granit
Trong đú xõy dựng cỏc cụng trỡnh kiến trỳc, cụng trỡnh giao thụng đường bộ và sảnxuất kinh doanh vật liệu xõy dựng là hoạt động chủ yếu của Tổng cụng ty
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trỡnh cụng nghệ
* Sơ đồ dõy chuyền sản xuất:
Sơ đồ 1.1 Quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm xõy lắp của Tổng cụng ty
Từ nhu cấu xõy dựng của cỏc địa phương, đơn vị, Tổng cụng ty xem xột tham gia đấuthầu Khi trỳng thầu Tổng cụng ty sẽ ký kết hợp đồng nhận thầu thi cụng với bờn giao thầu(chủ dầu tư) Sau khi quỏ trỡnh khảo sỏt địa chất, địa hỡnh của cụng trỡnh được tiến hành,
địachất
Lập dự
án thicông
Tiến hànhthi công(giao chocác đội, xínghiệpthực hiện)
- Nghiệm thubàn giao côngtrình hoànthành
- Thanh quyếttoán với bênchủ đầu t
Trang 5phỉa đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng như đã ký kết với chủ đầu tư Đội trưởng của các đội
xí nghiệp là người đại diện của đội phải chịu trách nhiêm trước Tổng giám đốc về chấtlượng công trình và an toàn lao động Khi công trình hoàn thành hai bên tiến hành nghiệmthu, bàn giao công trình và bên giao thầu thanh quyết toán cho bên nhận thầu
* Đặc điểm về phương pháp sản xuất:
Xuất phát từ đắc điểm riêng của ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm mang tính chấtđơn chiếc, mỗi công trình có một thiết kế kỹ thuật riêng nên việc xây dựng ko theo khuônmấu nào, định mức chi phí cho từng công trình cũng khác nhau Mỗi công trình từ khi khởicông đến khi hoàn thành mang tính chất đơn chiếc, độc lập ít lien quan đến nhau, các chi phíchi ra cho từng công trình cũng mang tính chất độc lập Tổng công ty thường sử dụngphương pháp hạch toán trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Chi phí phátsinh thường được tập hợp trực tiếp cho từng hạng mục công trình
* Về trang thiết bị:
Hiện nay máy móc thiết bị của Tổng công ty đầu tư phát triển đô thị - công ty cổ phần
có rất nhiều loại và mỗi loại có một đặc tính khác nhau nhưng có một đặc điểm chung củacác thiết bị này là chúng đều rất hiện đại, hầu hết đều được sản xuất bởi các nước Tây Âu vàcác công ty hàng đầu về chất lượng trong nước
* Đặc điểm về bố trí mặt bằng và tổ chức thi công:
Căn cứ vào Chuẩn bị mặt bằng thi công, hàng rào bảo vệ
- Tiến hành đặt biển báo, bảng chỉ dẫn, nội quy công trường, khẩu hiệu an toàn tại các vị trí
dễ nhìn, tại cổng ra vào công trường
- Bố trí các thiết bị phòng,chữa cháy cho công trường tại nơi dễ thấy, dễ sử dụng
- Hàng rào được làm bằng luồng 5m và lưới B40, hàng rào bằng hệ thống cọc thép bịt tôn
- Cạnh mép hàng rào xung quanh công trường sẽ đào rãnh thoát nước mặt và nước bơm hốmóng khi thi công móng Rãnh được tạo độ dốc và thoát tập trung về hố ga thu nước, để thunước, để bơm thoát nước tập trung
* Đặc điểm về an toàn lao động.
Tất cả những cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý công nhân trên công trường đều phảiđược huấn luyện kiểm tra và được cấp thẻ an toàn lao động, đồng thời trong quá trình giaoviệc cán bộ kỹ thuật phải giao kèm theo biện pháp và nội quy đảm bảo an toàn lao động.Trên công trường phải có nhiều khẩu hiệu về an toàn lao động
Trang 6* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của tổng công công ty:
Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
- Ban giám đốc: Gồm Tổng giám đốc là ông Đỗ Đức Ty đồng thời là chủ tịch hội đồng quản
trị và các phó giám đốc đồng thời là thành viên hội đồng quản trị là các ông (bà): Trịnh DuyHưng, Vũ Thị Nhung Lại Quang Minh…
Trong đó:
+ Tổng giám đốc: là người quản lý điều hành hoạt động của công ty theo sự ủy quyềncủa HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT và pháp luật về quyền hạn và trách nhiệm đượcgiao
+ Phó tổng giám đốc:Giúp Tổng giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và ủyquyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và HĐQT về trách nhiệmđược phân công và được ủy quyền
- Phòng tổ chức hành chính: Cùng với Tổng giám đốc bổ nhiệm lại bộ máy của công ty, xây
dựng quy chế công ty, xây dựng đội ngũ nhân sự, nguồn nhân lực Tổ chức thực hiện côngtác văn phòng, quản lý công văn, giấy tờ lien quan đến tổ chức hành chính Chịu trách nhiệmgiám sát các chế độ tiền lương, tiền thưởng
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: tham mưu cho Tổng giám đốc về mặt kế hoạch và kỹ thuật tiến
hành làm hồ sơ đấu thầu các công trình trực tiếp kết hợp với các đội, xí nghiệp tham giacông tác tìm kiếm việc làm cho Tổng công công ty Lập dự toán để quản lý, theo dõi, bổsung chỉnh lý dự toán trong quá trình thi công, đảm bảo các nguyên tắc thể chế mà Nhà nướcquy định Lập các hạn mức tiêu hao nguyên vạt liệu chi phí nhân công Tính toán xác địnhgiá trị thực hiện và xác định khối lượng các hợp đồng kinh tế trình giám đốc công ty phêduyệt để nghiệm thu thanh quyết toán cho các đơn vị Đồng thời phối hợp với các phòng banchức năng và các đơn vị thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, quyết toán công trình
Ban giám đốc Tổng giám đốc: Đỗ Đức Ty
Các xí nghiệp đội xây dựng, nhà máy trực thuộc
Phòng kế
toán tài vụ
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế hoạch kỹ thuật
Phòng kinh doanh nhà
Trang 7- Phòng kế toán tài vụ: Phòng kế toán tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng quy định
tại các văn bản hiện hành của Nhà nước Ghi chép tập hợp đầy đủ các chứng từ ban đầu vàcập nhật các số liệu vào phần mềm kế toán, thường xuyên, liên tục, cung cấp các báo cáo tàichính kịp thời đúng thời hạn quy định Chịu trách nhiệm trước giám đốc và HĐQT toàn bộ
số liệu mà phòng kế toán cung cấp chịu sự thanh tra, kiểm tra của HĐQT và các cơ quanchức năng có thẩm quyền
- Phòng kinh doanh nhà: thực hiện các giao dịch liên quan đến nhà ở như: mua bán chuyển
nhượng nhà ở
- Các đội, xí nghiệp, nhà máy: thực hiện công đoạn thi công các công trình hạng mục công
trình do Tổng công ty giao hoặc tự tìm kiếm công việc Các đội chủ đọng xây dựng và lậpbiện pháp thi công, tổ chức sản xuất đảm bảo an toàn chất lượng sản phẩm của đơn vị
1.3.Đánh giá khái quát tình hình tài chính.
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn.
Bảng 1.1 Bảng so sánh tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2010 - 2011
ĐVT: đồng
TT Chỉ tiêu
(Nguồn: Bảng cân đói kế toán năm 2010 và năm 2011)
Qua số liệu bảng 1 ta thấy tổng tài sản (tổng nguồn vốn) năm 2011 so với năm 2010tăng 92.476.075.062 tương ứng với tỷ lệ 19,51% chứng tỏ quy mô hoạt động của công ty đãđược mở rộng hơn nhiều và khả năng huy động vốn của công ty là rất tốt
* Cụ thể:
- Tổng tài sản tăng do sự tăng lên của tài sản ngắn hạn với mức tăng tương ứng là74.679.044.696 tỷ lệ là 19,28%.Tài sản dài hạn tăng với mức tăng tương ứng là17.796.030.366 tỷ lệ 20,55% Về cơ cấu, tỷ trọng tài sản ngắn hạn lớn hơn tài sản dài hạn và
có xu hướng giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn, tăng tỷ trọng tài sản dài hạn Điều này cho thấycông ty đã chú trọng đến đầu tư vào các TSDH nhiều hơn để phục vụ thi công công trìnhnhằm nâng cao tiến độ, hiệu quả và uy tín của công ty trong việc thi công các công trình làtiền đề cho công ty phát triển lâu dài và tạo lập niềm tin trên thị trường Tuy nhiên tỷ trọngthay đổi nhỏ Doanh nghiệp cần có chính sách cân bằng lại cơ cấu tài sản để phù hợp vớinhu cầu sản xuất, kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất hơn nữa
- Vốn chủ sở hữu năm 2011 so với năm 2010 tăng 46.713.066.325 tương ứng với230,24% cho thấy doanh nghiệp đang tăng cường mở rộng sản xuất, đầu tư Nợ phải trảtrong năm 2011 tăng 45.764.192.065 với mức tăng 10,09% cho thấy nguồn vốn huy độngcủa doanh nghiệp trong năm chủ yếu từ bên ngoài Về cơ cấu nguồn vốn,tỷ trọng nợ phải trảchiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn và có xu hướng giảm trong năm 2011, điều này
Trang 8giúp giảm áp lực trả nợ và giảm chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp Như vậy, doanhnghiệp đã có sự điều chỉnh trong cơ cấu nguồn vốn đảm bảo khả năng tự chủ của doanhnghiệp,nâng cao uy tín và niềm tin cho các đối tác đầu tư mang lại lợi thế cho công ty tronghiện tại và tương lại lâu dài.
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính.
Bảng 1.2 Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính
ĐVT: đồng
2010
Năm 2011
Chênh lệch
(Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ)
Từ số liệu bảng 2 cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp trong năm 2011 so vớinăm 2010 như sau:
- Tỷ suất tài trợ Chỉ tiêu này đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn
vốn hiện có Hệ số này ở 2 năm 2011 và 2010 lần lượt là 11,83 % và 4,28 % cho thấy đã có
sự tăng lên (7,55 %)của vốn CSH trên tổng NV Tỷ suất này là nhỏ thể hiện doanh nghiệpkhông có khả năng tự tài trợ cho nguồn vốn của mình bằng nguồn vốn chủ đồng nghĩa vớiviệc khả năng tự chủ về mặt tài chính còn thấp Hệ số này có tăng lên trong năm 2011 nhưngkhông đáng kể, doanh nghiệp vẫn cần tăng hệ số này để đảm bảo sự độc lập về tài chính củađơn vị mình
- Tỷ suất đầu tư: Chỉ tiêu này thể hiện quy mô đầu tư của công ty Năm 2011 so với
năm 2010 tăng 0,16% cho thấy có sự tăng đầu tư vào tài sản cố định Tuy nhiên mức tăngnhỏ, tăng không đáng kể Công ty cần đẩy mạnh mua sắm các trang thiết bị máy móc kỹthuật để nâng cao năng suất lao động, phát triển năng lực của công ty
- Khả năng thanh toán hiện hành: Phản ánh mối quan hệ giữa tổng TS mà công ty
đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả Trong năm 2010 và 2011 chỉ tiêu này đều > 1
và năm 2011 tăng 0.09 lần so với năm 2010 cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toáncác khoản nợ phải trả bằng tài sản của doanh nghiệp
- Khả năng thanh toán nhanh: Là thước đo khả năng trả nợ ngay đối với các khoản
nợ ngắn hạn Trong 2 năm 2010 và 2011 hệ số này đều < 1 cho thấy doanh nghiệp không cókhả năng đáp ưng nhu cầu thanh toán ngay các khoản nợ đến hạn bằng tiền và các khoảntương đương tiền Tuy nhiên không phải khoản nợ ngắn hạn nào cũng cần thanh toán ngay
do đó hệ số này < 1 không có nghĩa là doanh nghiệp không đảm bảo an toàn trong thanhtoán
Trang 9- Khả năng thanh toán ngắn hạn: trong cả hai năm 2010 và 2011 đều > 1 và năm
2011 tăng 0.078 lần so với năm 2010 cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngắn
hạn, cho thấy chính sách tài chính an toàn và ổn định
Qua các chỉ tiêu tài chính đã phân tích cho thấy tình hình tài chính tại doanh nghiệp đượcxem là an toàn và ổn định Tuy nhiên về dài hạn doanh nghiệp cần xem xét lại cơ cấu nguồnvốn và tài sản để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh và an toàn tài chính tại đơn vị
1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập.
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
1.4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Tổng công ty đã lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Sơ đồ 1.3 Bộ máy kế toán của Tổng công ty
1.4.1.2 Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: Là người phụ trách phòng tài chính kế toán và kiểm tra việc hạch
toán, việc chấp hành thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận kế toán, là trợ thủ đắc lực cho tổng
giám đốc, có trách nhiệm kiểm tra, ký duyệt các loại chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán
trước khi trình tổng giám đốc, là người chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước giám đốc vềcác hoạt động kế toán tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kế toán tổng hợp: Nhận các chứng từ gốc của kế toán chi tiết, kiểm tra tính hợp pháp
của chứng từ về các nghiệp vụ phát sinh để lập chứng từ hạch toán và nhập liệu vào máy
Giúp kế toán trưởng làm công việc quyết toán nội bộ các công trình, dự án, chịu trách nhiệm
trước kế toán trưởng về các phần hành kế toán trong phòng kế toán
- Kế toán ngân hàng và thanh toán: Giao dịch với ngân hàng để giải quyết công tác mở
tài khoản, vay tiền phục vụ cho sản xuất, ghi sổ phản ánh tình hình tăng giảm biến động các
khoản tiền gửi ngân hàng, theo dõi công nợ của khách hàng Tiến hành nghiệp vụ thanh toánqua ngân hàng, thu- chi tiền trên tài khoản tiền gửi Chịu trách nhiệm tính và thanh toán
lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trong công ty, lập bảng tổng hợp tiền lương Viếtphiếu thu chi căn cứ vào chứng từ gốc mà kế toán trưởng và ban giám đốc đã duyệt
- Kế toán thuế GTGT: Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, tập hợp hóa đơn thuế GTGT
đầu vào, đầu ra được khấu trừ Hàng tháng, hàng quý, hàng năm phải báo cáo quyết toán hóađơn với cơ quan thuế chủ quản
Kế toán tổnghợp
Kế toán
tổng hợp
Kế toán ngân hàng
và thanh toán
Kế toán vật
tư, TSC Đ,chi phí, giá thành, doanh thu vàXĐKQKD
Kế toán thuế GTGT
Kế toán đơn vị trực thuộc
Kế toán trưởng
Kế toán tiền mặt nguồn vốn tạm ứng
Trang 10- Kế toán vật tư, TSCĐ, chi phí, giá thành, doanh thu và XĐKQKD: Có nhiệm vụ theo
dõi tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ của công ty Ghi chép tập hợp chi phí giá thànhtừng công trình, hạng mục công trình Lập các báo cáo nội bộ phục vụ yêu cầu quản lý chiphí và giá thành sản phẩm
- Kế toán ở các đơn vị phụ thuộc: Thực hiện toàn bộ công việc kế toán phát sinh ở đơn
vị mình, công tác thống kê tái chính trong phạm vi đơn vị mình và định kỳ chuyển cácchứng từ lên phòng kế toán của công ty làm căn cứ ghi sổ
1.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
1.4.2.1 Một số đặc điểm chung cần giới thiệu
* Đặc điểm chế độ kế toán áp dụng tại công ty.
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của
Bộ tài chính
+ Niên độ kế toán áp dụng từ 01/01/N đến 31/12/N
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong sổ kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)
+ Phương pháp hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Phương pháp hạch toán chi tiết: Phương pháp thẻ song song
+ Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ (kết hợp với việc vận hành phần mềm kế toánCyber Accounting)
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền
+ Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng, thời gian khấu haođược ước tính phù hợp với quyết định 206/2003/ QĐ – BTC
* Hình thức kế toán áp dụng:
Tổng công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Hình thức kế toán này phùhợp với quy mô của Tổng công ty Theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ thì mẫu sổ đơngiản nên dễ ghi chép, kiểm tra, đối chiếu, thuận tiện cho việc phân công công tác kế toán và
cơ giới hóa công tác kế toán
Việc hạch toán theo hình thức này được mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4 Quy trình hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo tài chính
Sổ cái
Phần mềm kế toán
Chứng từ
và bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
Trang 11In báo cáo cuối tháng, cuối năm.
Đối chiếu, kiểm tra
1.4.2.2 Giới thiệu phần hành kế toán tại đơn vị thực tập.
- Chứng từ sử dụng:Phiếu thu (Mẫu số 01- TT) Phiếu chi (mẫu số 02- TT)
- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06- TT)
- Giấy báo nợ, báo có, giấy nộp tiền vào tài khoản tiền gửi
- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán
- Lệnh chi, bảng kê chi tiền, bảng kiểm kê quỹ
- Bảng sao kê của ngân hàng…
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ quỹ tiền mặt, sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng
- Sổ cái tài khoản 111,tài khoản 112
- Sổ chi tiết tài khoản 111, tài khoản 112
Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 1.5 Quy trình thực hiện kế toán vốn bằng tiền
Ngô Thế Anh Đặng Thị Thúy Anh
Phân hệ kế toán vốn bằng tiền
Sổ chi tiết
TK 111, TK 112 Chứng từ ghi sổ Sổ ĐK chứng từ
ghi sổ Chứng từ gốc
(phiếu thu, chi)
Trang 12b) Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa
- TK 155 – Thành phẩm: công ty mở tài khoản chi tiết cho từng đối tượng sản phẩm
- TK 156 – Hàng hóa: công ty mở tài khoản cấp 2 theo quy định Cụ thể:
TK 1561: Giá mua hàng hóa
TK 1562: chi phí thu mua hàng hóa
TK 1567: Hàng hóa bất động sản
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01 – VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu số 02 – BH)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 PXK- 3LL)
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (mẫu số 04 HDL- 3LL)
- Bảng kê mua hàng (mẫu số 06- VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm,hàng hóa (Mẫu số 05-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư,công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04-VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, CCDC (Mẫu số 07-VT)
- Hóa đơn GTGT,hóa đơn bán hàng
* Sổ kế toán sử dụng:
- Thẻ kho và bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn vật tư
- Bảng kê nhập xuất vật tư
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng
phân bổ vật tư
Phân hệ kế toán hàng tồn kho
Trang 13- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01- TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)
- Biên bản bàn giaoTSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành (mẫu số 03- TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu số 05- TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu số 06- TSCĐ)
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ TSCĐ, sổ (thẻ) chi tiết TSCĐ Sổ chi tiết TK 214
- Sổ cái TK 211, Sổ cái TK 213, Sổ cái TK 214
- Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng…
* Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 1.7 Quy trình kế toán tài sản cố định
d) Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
* Tài khoản sử dụng:
- TK 334: Phải trả công nhân viên; TK 335: chi phí phải trả
Các tài khoản này tại công ty không mở chi tiết cho từng đối tượng cụ thể mà mở chung chotất cả các đối tượng trong công ty
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác – TK này được mở chi tiết thành các TK cấp 2 theo quyđịnh, tại các TK cấp 2 công ty mở chi tiết cụ thể theo từng đối tượng, thep từng nơi sử dụng
Trang 14- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH
- Biên bản điều tra tai nạn lao động
- Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng
- Bảng kê trích nộp cá khoản theo lương
Sơ đồ 1.8 Quy trình kế toán lương và các khoản trích theo lương
e) Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- TK 623: chi phí sử dụng máy thi công – dùng để tập hợp những chi phí liên quan đến sửdụng máy thi công phục vụ cho thi công
Phân hệ kế toán lương và các khoản trích theo lương
Sổ cái TK 334, TK 335,
TK 338
Trang 15- TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
để tính giá thành sản phẩm xây lắp
Các Tk này được công ty mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ
- Hóa đơn, chứng từ về dịch vụ mua ngoài, vật tư, công cụ không qua kho…
Sơ đồ 1.9 Quy trình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
f) Kế toán công nợ phải thu, phải trả.
* Tài khoản sử dụng:
- TK 331: phải trả người bán; TK 131: Phải thu khách hàng
- TK 136: Phải thu nội bộ - dùng phản ánh các khoản liên quan đến công nợ với Đội, Hạt
- Các TK khác: TK 336, 138, 311, 338, 141
Các TK này được công ty mở chi tiết theo từng đối tượng thanh toán cụ thể
* Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Các chứng từ thanh toán công nợ
- Chứng từ chi phí mua vật tư hàng hóa
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH…
Trang 16Sơ đồ 1.10 Quy trình kế toán công nợ phải thu, phải trả
g) Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
1.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính.
+ Thời điểm lập báo cáo: Đơn vị lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm, tức 31/12/N.+ Các báo cáo tài chính theo quy định:
- Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01 – DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02- DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03- DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09 – DN)
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán.
+ Bộ phận thực hiện: Ban lãnh đạo công ty
+ Phương pháp kiểm tra: Ký hợp đồng với công ty kiểm toán
+ Cơ sở kiểm tra: Là các chứng từ và báo cáo quyết toán tài chính
Sổ cái TK 131, TK 331,TK136…
-Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Các chứng từ thanh toán công nợ…
Phân hệ kế toán công
nợ phải thu, phải trả.
Trang 17Các báo cáo quyết toán phải được thông qua ban lãnh đạo của công ty phải được kiểm toánđộc lập duyệt.
1.5 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác kế toán của công ty.
1.5.1 Thuận lợi
Tổng công ty cổ phần xây dựng đầu tư phát triển đô thị có bộ máy quản lý hoạt động hiệu quả,các phòng ban được bố trí hợp lý, đồng bộ, luôn làm việc bổ sung, hỗ trợ nhau Trong đó phòng kếtoán cũng là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Trong công tác kế toán,tổng công ty đang áp dụng đúng theo chuẩn mực, chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp doBTC ban hành năm 2006 QĐ 15 – 2006/ QĐ – BTC ngày 20- 3- 2006 của Bộ Tài Chính Công tyluôn tìm hiểu để có những thay đổi phù hợp, vận dụng các chuẩn mực kế toán trên tinh thần sángtạo, hiệu quả, Nhờ đó sổ sách công ty luôn cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác số liệu để phục vụyêu cầu quản lý Bên cạnh đó công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo, tuyển dụng cán bộ,công nhân
có tay nghề cao để hướng tới mục tiêu về chất lượng và tính thẩm mỹ của các công trình
Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 nhân viên kế toán được bố trí, phân công nhiệm vụ
rõ ràng phù hợ với trình độ, khả năng của mỗi người Bộ máy kế toán được tổ chức chặt chẽ,kết hợp với việc ứng dụng của phần mềm Cyber Accounting nên phòng kế toán luôn hoànthành nhiệm vụ được giao và luôn cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ công tác quản lý.Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ thuận tiện cho công tấc kếtoán máy Hình thức này có mẫu sổ tương đối đơn giản, thuận tiện cho việc phân công lao động phùhợp với bộ máy kế toán của công ty Đồng thời sử dụng phần mềm kế toán giúp giảm bớt công việcghi chép, tính toán, có khả năng tổng hợp, hệ thống hóa thông tin nhanh chóng và độ chính xác caophục vụ cho yêu cầu quản trị
Việc tổ chức mô hình bộ máy kế toán nửa tập trung nửa phân tán phù hợp với mô hình tổ chứcnhiều Đội, xí nghiệp trực thuộc giúp công ty kiểm tra chỉ đạo kịp thời và cũng rất phù hợp với môhình quản lý và hình thức tổ chức sản xuất theo phương thức kế toán của công ty
1.5.2 Khó khăn.
Tổng công ty cổ phần xây dựng đầu tư phát triển đô thị là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực xây lắp nên sản phẩm sản xuất của công ty là những công trình lớn, có giá trị đầu tư cao, thờigian thi công cũng như thanh toán kéo dài khiến cho công tác kế toán của đơn vị trở nên phức tạp vàcần sự theo dõi, kiểm tra chặt chẽ, thường xuyên
Mặt khác là công ty xây dựng các công trình có địa bàn khác nhau cho nên việc hoànchứng từ của đội lên công ty đôi khi bị chậm trễ là điều không thể tránh khỏi Việc hoànchứng từ chậm trễ dẫn đến khối lượng công việc dồn vào cuối tháng nên đôi khi hạch toánkhông được chính xác làm ảnh hưởng đến công việc cung cấp thông tin cho ban giám đốc,ảnh hưởng phần nào đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Các chỉ huy công trình, các đội, xí nghiệp trực thuộc hoàn chứng từ phát sinh chậm dẫntới phòng kế toán cập nhật chứng từ không kịp thời để kê khai thuế GTGT và phục vụ côngtác báo cáo tài chính của công ty
Trang 18Do bước đầu áp dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán của đơn vị nên việc tiến hành
mã hóa, xây dựng danh mục từ điển theo từng nhóm, chủng loại, việc theo dõi chi tiết cụ thể các đốitượng kế toán chưa thật sự hiệu quả
1.5.3 Hướng phát triển.
Nhận thức được sự thay đổi trong cơ chế thị trường ngày càng gay gắt, Tổng công ty cổ phầnxây dựng đầu tư phát triển đô thị đang từng bước hoàn thiện về mặt số lượng cũng như chất lượngcông nhân viên đáp ứng nhu cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động kếtoán nói riêng Mặt khác, thắt chặt quản lý trong công tác kế toán, đảm bảo công tác kế toán kịpthời, phản ánh trung thực, hợp lý và thực hành tiết kiệm trong công tác kế toán tại công ty
Về công tác tổ chức tập hợp và luân chuyển chứng từ: Để giảm bớt khối lượng côngviệc vào cuối tháng, công ty có thể yêu cầu các đội, xí nghiệp trực thuộc định kỳ 1 tuần hoặcnửa tháng tập hợp các chứng từ để kế toán công trình gửi lên phòng kế toán để vào sổ kếtoán Như vậy vừa hạn chế những sai sót không đáng có trong quá trình nhập liệu vào máy
do phải làm một khối lượng lớn công việc, vừa cung cấp thông tin kịp thời về tình hình sảnxuất thi công cho các nhà quản trị doanh nghiệp
Về phần mềm kế toán của công ty: Tuy việc áp dụng phần mềm Cyber Accounting đãmang lại nhiều hữu ích trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành nói riêng, song để đáp ứng được nhu cầu ngày càng phát triển của côngnghệ thông tin, khoa học kỹ thuật và đặc biệt là để nâng cao hơn nữa tính hiệu quả của việc
áp dụng phần mềm kế toán máy vào công việc kế toán, công ty nên không ngừng cải thiện
và nâng cấp cải tạo phần mềm hiện nay Phải xem xét để cải tiến phần tập hợp chi phí vàtính toán tiền lương; các thao tác phân bổ chi phí và việc tính giá thành phải được thực hiệnmột cách liên hoàn trên máy Bên cạnh đó công ty cần đào tạo đội ngũ kế toán viên thànhthạo máy vi tính cũng như am hiểu rõ về phần mềm kế toán mà công ty đang sử dụng đểmang hiệu quả cao hơn nữa trong công tác kế toán nói riêng và hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty nói chung
Trang 19Phần II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU,VẬT LIỆU TẠI TỔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
2.1 - Đặc điểm nguyên liệu, vật liệu tại Tổng công ty.
Là công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt các công trìnhnên những vật liệu sử dụng trong sản xuất có những đặc thù riêng Để xây dựng các côngtrình lớn, công ty phải sử dụng một khối lượng NVL phong phú về chủng loại, đa dạng vềchất lượng, các loại vật liệu đó là:
+ Sản phẩm của ngành công nghiệp như: Xi măng, sắt thép, thép ống, thép tấm, thép gai,thép cạnh, gạch lỗ, gạch đặc…
+ Sản phẩm của ngành khai thác mới qua sơ chế như: Cát, đá, sỏi…
+ Sản phẩm của ngành nông lâm nghiệp như: Gỗ, tre, nứa để làm giàn giáo, cốt pha…
Hầu hết các loại vật liệu sử dụng đều trực tiếp cấu thành nên công trình Chi phíNVL chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí xây dựng công trình Qua đó thấy được vai trò
to lớn của NVL trong công nghiệp xây dựng
2.2 – Công tác quản lý nguyên liệu, vật liệu.
Tổng công ty cổ phần xây dựng đầu tư phát triển đô thị bao gồm nhiều đội, xínghiệp Công ty quản lý NVL là thủ kho của từng đội Việc chịu trách nhiệm bảo quản vàsắp xếp nhập kho của từng đội Theo định kì thủ kho phải sắp xếp lại NVL để phát hiện cáctrường hợp NVL có được bảo quản tốt hay không, thứ tự sắp xếp đã hợp lý chưa Ngày31/12 hàng năm Công ty tiến hành kiểm kê số NVL tồn kho của các đơn vị trực thuộc và củatoàn công ty Công tác kiểm kê do phòng kế hoạch kỹ thuật, kế toán, thủ kho của các đội kếthợp tiến hành Kiểm kê mục đích xác định chính xác số lượng và giá trị NVL hiện có, pháthiện và xử lý kịp thời các trường hợp hao hụt, mất mát, hư hỏng, ứ đọng, kém phẩm chất,trên cơ sở đó đề cao trách nhiệm của thủ kho và các đội sử dụng, từng bước đưa nề nếp vềcông tác quản lý nguyên vật liệu của công ty ngày càng tốt hơn Đồng thời để có kế hoạchđiều chuyển NVL thừa từ đội này sang đội khác chưa hoàn thành công trình Kiểm kê dùngphương pháp thích hợp với từng loại như: cân, đo, đếm… Trước khi
.lập quyết toán năm thì công tác kiểm kê được tiến hành Ban kiểm kê lập biên bản kiểm kêghi kết quả kiểm kê
Trang 202.3 – Phân loại và tính giá nguyên vật liệu.
a – Phân loại nguyên vật liệu của công ty.
Để tiến hành xây dựng các công trình, sửa chữa các sản phẩm xây dựng cơ bản,công ty phải sử dụng một khối lượng lớn vật liệu gồm nhiều chủng loại khác nhau Hiện nay
để phù hợp với yêu cầu sản xuất, thi công và quản lý nguyên vật liệu ở công ty thì nguyênvật liệu được chia thành:
- NVL chính: là những nguyên vật liệu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm Nguyên vật liệu chính cũng bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài, đó là các chitiết, bộ phận của sản phẩm mà doanh nghiệp mua của các đơn vị khác với mục đích tiếp tụcquá trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm, hàng hoá như: Cát, sỏi, xi măng, sắt, thép…
- NVLphụ: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thànhnên thực thể chính của sản phẩm Nó có thể kết hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổihình dáng, màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, làm tăng cường chất lượng hoặc giá trị sửdụng của sản phẩm như: Sơn tường, vôi, dầu nhờn…
- Nhiên liệu: là những thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng lượng quá trình
sản xuất kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường Nhiênliệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí:Xăng, dầu, khí ga
- Phụ tùng thay thế: là những chi tiết, phụ tùng máy móc mà doanh nghiệp mua về
phục vụ thay thế cho các bộ phận, các loại phụ tùng, các chi tiết dược sử dụng được thay thế,sữa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…
- Thiết bị XDCB: Những vật liệu, thiết bị, công cụ, khí cụ, vật kết cấu dùng chocông tác XDCB
- Vật liệu khác: Phế liệu thu nhặt, thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ
b – Tính giá nguyên vật liệu của công ty.
* Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Khi nhập kho đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Do nguyên vật liệu mua ngoàichủ yếu phục vụ cho mục đích sản xuất và xây lắp Nên giá nhập kho nguyên vật liệu là giámua ghi trên hoá đơn cộng (+) chi phí bốc dỡ ( không bao gồm thuế GTGT)
Trang 21hoàn lại (thuế NK, thuếTTĐB (nếu có)….)
khâu mua hàng (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản)
khấu thương mại,giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại)
*Ví dụ: Ngày 02/12/2011 đội xây dựng số 09 nhập kho 100 tấn xi măng, 6.300kg thép fi 6-8của bà Nguyễn Thị Phương (mua tại chân công trình xây dựng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ
đã tính trong đơn giá )
*Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền Theophương pháp này:
Trị giá thực tế
NVL xuất kho =
Khối lượng NVL xuất kho x
Đơn giá bình quân
Số lượng NVL tồn Đầu kỳ
+
+
Trị giá vốn thực tế NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL nhập trong kỳ
Trị giá thực tế đá 4x6 xuất dùng trong kỳ: 159.000đ/kg x 150 = 23.850.000đ
Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nghĩa là số tiền mà công ty nộp chonhà nước thông qua người bán hàng khi mua vật tư, sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chấp nhận
Trang 22thanh toán với giá bán thì công ty được khấu trừ hoặc hoàn lại theo đúng quy định của luậtdoanh nghiệp.
2.4 –Thủ tục mua và nhập – xuất kho nguyên liệu, vật liệu
Tổng công ty cổ phần xây dựng đầu tư phát trển đô thị chủ yếu nhận thi công, xâylắp các công trình xây dựng Trong tổng công ty lại bao gồm nhiều đội, xí nghiệp xây dựng.Mỗi đội, xí nghiệp chịu trách nhiệm thi công những công trình khác nhau do vậy việc theodõi nguyên vật liệu của các đội, xí nghiệp là theo từng công trình và các nhân viên kinh tếcủa các đội, xí nghiệp có nhiệm vụ thu thập ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ban đầutại các công trình định kỳ gửi về phòng tài vụ của công ty để theo dõi, phân bổ và tính giáthành theo từng công trình (Đề tài này được lấy số liệu ở đội xây dựng số 09 với công trìnhxây dựng Trường tiểu học Hà Bắc – huyện Hà Trung – Thanh Hoá )
a - Thủ tục mua và nhập kho nguyên liệu, vật liệu
Nguồn nguyên liệu phục vụ cho các đội, xí nghiệp chủ yếu được mua ngoài và căn cứvào dự toán công trình kỹ thuật vật tư lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu đưa lên choGiám đốc, giám đốc xí nghiệp thoả thuận với đơn vị bán hàng về việc mua nguyên vật liệutheo hợp đồng mua bán Hợp đồng mua bán là một văn bản có tính ràng buộc giữa bên mua
và bên bán, trong đó có quy định trách nhiệm của mỗi bên và những điều khoản mà các bên
thoả thuận và cam kết thực hiện theo đúng quyền lợi và trách nhiệm của mình.( Do thực tế công ty vào tháng 1 chưa phát sinh đầy đủ các nghiệp vụ tăng giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nên đề tài này trích dẫn số liệu tháng 12 năm 2011 ) Do tháng 12
không phát sinh nghiệp vụ công cụ dụng cụ nên đề tài này không đề cập tới
Trong tháng 12 năm 2011, đội xây dựng số 09 đã thực hiện ký hợp đồng mua bán vật
tư như sau:
Trang 23Thanh Hoá, ngày 01 tháng 12 năm2011
HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT TƯ
Công trình: Trường tiểu học Hà Bắc huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hoá.
I
Đ ại diện bên A : Đội xây dựng số 9 – Tổng công ty CPXDĐT phát triển đô thị
Ông: Nguyễn Trung Phúc Chức vụ: Đội trưởng
Địa chỉ: 25 Phan Chu Trinh – phường Điện Biên – thành phố Thanh Hoá
Số tài khoản: 5010000000083 Ngân hàng đầu tư phát triển Thanh Hoá
Mã số thuế: 2800220625
II
Đ ại diện bên B:
Bà: Dương Thị Hường Chức vụ: Chủ cơ sở
Đơn vị : Công ty Long Hường
Địa chỉ : Số 537 Bà Triệu, Phường Đông Thọ,Thành Phố Thanh Hoá
iều 3 : Hình thức thanh toán.
- Bên B sẽ cho bên A tạm ứng theo từng giai đoạn
– Sau khi cung cấp đầy đủ số lượng bên B sẽ được thanh toán đầy đủ số tiền theonhư thanh lý hợp đồng
Trang 24– Sản xuất và nhập hàng đúng thời gian.
– Đảm bảo cung cấp đúng chủng loại đúng tiến độ yêu cầu
* Trách nhiệm bên A:
– Cung cấp đầy đủ giáo sắt và bản vẽ thiết kế để bên B thi công
– Đảm bảo đủ số tiền và đúng thời gian thanh toán cho bên B như theo điều 3trong hợp đồng này
– Cử cán bộ giám sát nghiệm thu khối lượng bên B nhập
Đ
iều 5 : Cam kết chung.
Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng này.Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có gì khó khăn trở ngại hai bên phải thông báo chonhau kịp thời bằng văn bản trước 03 ngày để cùng nhau giải quyết Nếu bên nào vi phạmhợp đồng gây thiệt hại về kinh tế, thì bên đó phải bồi thường vật chất theo chính sách phápluật của nhà nước quy định
Hợp đồng có giá trị kể từ ngày ký và được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản cógiá trị pháp lý như nhau./
ĐẠI DIỆN BÊN A
NGUYỄN TRUNG PHÚC
ĐẠI DIỆN BÊN B
DƯƠNG THỊ HƯỜNG
Khi mua nguyên vật liệu cán bộ thu mua được tạm ứng tiền nhưng không có chứng
từ cụ thể phản ánh nghiệp vụ này, hoá đơn GTGT của nguyên vật liệu được dùng làm cơ sở
để thanh toán tiền cho cán bộ thu mua, cũng như cập nhật số liệu vào sổ kế toán
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 02 tháng 12 năm 2011
Mẫu số 01 GTKT –3LL 0062766 Đơn vị bán hàng: Chủ cơ sở bà Dương Thị Hường
Địa chỉ: Số 537 Bà Triệu,Phường Đông Thọ,Thành Phố Thanh Hoá
Trang 25Điện thoại: ……… Mã số thuế: 2800672452
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Trung Phúc
Tên đơn vị: Tổng công ty CPXDĐTPT đô thị
Địa chỉ: 25 Phan Chu Trinh – phường Điện Biên – TPTH
Số tài khoản: ………
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 2800220625
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 170.350.000
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 17.035.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 187.385.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm tám mươi bảy triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn đồng
chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
Khi mua nguyên vật liệu về nhập kho, để đảm bảo rằng vật liệu nhập kho đúng quycách, chất lượng, đáp ứng yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh, đội tiến hành kiểmnghiệm để đưa vào nhập kho
Biên bản kiểm nghiệm dùng để xác định số lượng, quy cách và chất lượng vật tư, sanư phẩm, hàng hoá trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán vàbảo quản Nếu nguyên vật liệu được kiểm nghiệm đúng tiêu chuẩn, số lượng mẫu mã thì được phép nhập kho
Mẫu số: 05 – VT
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Số :01Ngày 02 tháng12 năm 2011
Căn cứ hợp đồng…… Số: ……… ngày 01 tháng 12 năm 2011
Người mua hàng: Nguyễn Trung Phúc
Giao theo hợp đồng kinh tế số …….ngày 01 tháng 12 năm 2011
Trang 26Ban kiểm nghiệm gồm có:
Ông: Nguyễn Trung Phúc Đội trưởng: Trưởng ban
Bà: Lê Thị Nhung Kế toán: Uỷ viên
Ông: Lê Đình Hùng Thủ kho: Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các vật tư dưới đây:
Số lượng
Nhận xétTheo CT Theo
KK
TheoQCPC
KhôngđúngQCPC
Ý kiến của uỷ ban kiểm nghiệm:
……….cho nhập kho……… ……
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Căn cứ vào hoá đơn GTGT và biên bản kiểm nghiệm vật tư, kế toán tiến hành lậpphiếu nhập kho Phiếu nhập kho dùng để xác định lượng vật tư, sản phẩm, hàng hoá nhậpkho, làm căn cứ ghi thẻ kho và thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liênquan và ghi sổ kế toán
Phiếu nhập kho do nhân viên kế toán đội lập và được lập thành 03 liên, liên 1 đượclưu tại nơi lập phiếu, 2 liên giao cho người nhập vật tư xuống giao cho thủ kho để ghi sổthực nhập và cùng ký nhận vào phiếu sau đó thủ kho giao cho người nhập kho 1 liên, liêncòn lại thủ kho giữ làm căn cứ ghi thẻ kho
Phiếu nhập kho ngày 02 tháng 12 năm 2011 như sau:
Đơn vị: Đội xây dựng số 9 mẫu số 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ – BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Số: 01