MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI : Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp theo quy định hiện hành Đánh giá thự
Trang 1và ngày càng phát triển hơn
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD trong mỗi doanh nghiệp, và qua thời gian thực tập tại công ty, em quyết
định chọn và thực hiện đề tài:“Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Changshin Việt Nam”
2 TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI :
Trước đây đã có rất nhiều đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Mỗi đề tài đều có hướng đi riêng, có những ý kiến đóng góp mới và thiết thực.Tuy nhiên, tình hình kinh tế mỗi năm đều thay đổi, vì vậy đòi hỏi cần phải đưa ra những ý kiến đóng góp mới mẽ và hoàn thiện hơn
Vì vậy nội dung của đề tài là tập trung nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại công ty TNHH Changshin Việt Nam, cùng với thời gian nghiên cứu của đề tài là từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 Trên cơ sở nghiên cứu đó, tác giả
đã đề ra một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán này tại doanh nghiệp, để doanh nghiệp có thể theo dõi, giám sát chặt chẽ hơn quá trình thực hiện
Trang 2công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp kịp thời và chính xác hơn
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI :
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp theo quy định hiện hành
Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ tại công ty TNHH
Changshin Việt Nam
Đề xuất, kiến nghị các giải pháp khắc phục nhược điểm, phát huy ưu điểm nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Changshin Việt Nam
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Changshin Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu :
- Không gian nghiên cứu : Công ty TNHH Changshin Việt Nam
- Thời gian nghiên cứu : Các số liệu năm 2011
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
Phương pháp phân tích
Phương pháp thống kê
Phương pháp mô tả
6 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI:
Nhận xét những mặt ưu điểmvà nhược điểm về tình hình tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để doanh nghiệp hoàn thiện hơn bộ máy kế toán
Đưa ra một số kiến nghị và giải pháp thiết thực nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể đưa ra những chiến lược đúng đắn, nhanh
chóng, kịp thời
Trang 3Đề ra một số giải pháp nhằm tăng doanh thu và giảm chi phí Từ đó giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển, vươn cao hơn, vươn xa hơn và nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh
7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI :
Trang 4CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán doanh thu
1.1.1.1 Khái niệm [1]
Doanh thulà tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu không phải là doanh thu
Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia,…
1.1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu
Tổ chức ghi chép, phản ánh, giám sát, tổng hợp số liệu về tình hình nhập, xuất, tồn kho của hàng hóa.Lựa chọn phương pháp tính giá hàng xuất kho phù hợp với đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.2 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán chi phí
1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí
Tổ chức ghi chép, phản ánh, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất trong kỳ, từ đó cung cấp kịp thời những thông tin liên quan đến quá trình sản xuất.Nói cách khác, nhiệm vụ của kế toán chi phí là cung cấp thông tin và kiểm soát chi phí
Trang 51.1.3 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.1.3.1 Khái niệm [1]
Kết quả kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ tất cả các chi phí KQKD là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, nó phụ thuộc vào quy mô, chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh.Xác định KQKD là việc so sánh chi phí bỏ ra và thunhập đạt được trong cả quá trình SXKD Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lãi, ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh
Phản ánh doanh thu được hưởng trong quá trình kinh doanh, tình hình thanh toán với khách hàng, thanh toán với ngân sách Nhà nước về các khỏan thuế phải nộp như : thuế GTGT, thuế xuất khẩu,… và các khoản chi phí liên quan đến doanh thu
1.1 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Kế toán doanh thu
1 2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm [2]
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Nguyên tắc, điều kiện ghi nhận doanh thu
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu [3]
Doanh thu của doanh nghiệp được ghi nhận khi hàng hóa, thành phẩm được chuyền giao quyền sở hữu cho người mua Khi việc mua bán hàng hóa, thành phẩm được trả tiền hoặc được sự chấp nhận thanh toán của người mua, kế toán xuất hóa đơn thuế GTGT và ghi nhận doanh thu.Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Không hạch toán vào tài khoản doanh thu những doanh thu bán hàng chưa chắc chắn có khả năng được thực hiện Nếu trong kỳ kế toán phát sinh một khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thì phải hạch toán riêng biệt Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải
Trang 6xác định kết quả SXKD Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được chuyển vào TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Các tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ
Điều kiện ghi nhận doanh thu [1]
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Chứng từ sử dụng:
_ Hóa đơn thuế GTGT
_ Hợp đồng kinh tế
_Giấy báo có của ngân hàng
_Phiếu thu, phiếu chi…
_ Các chứng từ khác có liên quan, …
Tài khoản sử dụng :
Hạch toán về doanh thu, kế toán sử dụng TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, số phát sinh tăng ghi bên Có và giảm ghi bên Nợ, và theo dõi chi tiết cho từng nội dung trên tài khoản cấp 2 như sau :
- 5111 : Doanh thu bán hàng hóa
Trang 7Bên Nợ :
Số thuế tiêu thụ đặc biệt , hoặc thuế xuất khẩu, hoặc thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa , dịch vụ đã được cung cấp cho khách hàng, và đã được xác định là tiêu thụ
trong kỳ kế toán
Trị giá khoản chiết khấu thương mại KC vào cuối kỳ
Trị giá khoản giảm giá hàng bán KC vào cuối kỳ
Trị giá khoản hàng bán bị trả lại KC vào cuối kỳ
Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có :
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
_ Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng như sau :
Nợ TK 111: Tổng số tiền thu về bằng tiền mặt
Nợ TK 112: Tổng số tiền thu về bẳng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 511:Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp _ Đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng như sau :
Nợ TK 111: Tổng số tiền thu về bằng tiền mặt
Nợ TK 112: Tổng số tiền thu về bẳng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Cuối kỳ , xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp :
Nợ TK 511: Doanh thu bán hảng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Trang 8_ Khi bán hàng trả chậm, trả góp,lần đầu kế toán ghi :
Nợ TK 111: Tổng số tiền thu về bằng tiền mặt
Nợ TK 112: Tổng số tiền thu về bẳng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp + Khi thu tiền bán hàng lần kế tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 111: Tổng số tiền thực thu về bằng tiền mặt
Nợ TK 112: Tổng số tiền thực thu về bằng chuyển khoản
Có TK 131: Số tiền thực thu phải thu của khách hàng + Đồng thời ghi nhận tiền lãi bán hàng trả chậm vào doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 3387: Tiền lãi trả chậm tương ứng với số tiền thực thu
Có TK 515: Tiền lãi trả chậm
Trang 9Sơ đồ hạch toán: [ 1]
1.2.1.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu :
Kế toán chiết khấu thương mại Khái niệm [6]
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng đã mua hàng với số lượng lớn theo thoả thuận
về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng giữa các bên
Kết chuyển hàng bán bị trả lại
Kết chuyển giảm giá hàng bán
Thuế XNK , thuế GTGT, thuế TTĐB, phải nộp
Kết chuyển doanh thu thuần
111,112,131 Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
3331
Thuế GTGT phải nộp
Trang 10Chứng từ sử dụng _ Phiếu chi hoặc giấy báo nợ
_ Biên bản xác nhận được hưởng chiết khấu thương mại
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
_ Phản ánh sốchiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ, kế toán ghi :
Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại phát sinh thực tế
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 111: Số tiền đã trả lại cho khách hàng bằng tiền mặt
Có TK 112: Số tiền đã trả lại cho khách hàng bằng tiền gửi ngân hàng
Có TK 131: Số tiền trừ vào khoản khách hàng còn nợ
_ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại phát sinh thực tế trong kỳ vào
TK 511 để xác định doanh thu thuần
Số PS Nợ Số PS Có
Tổng số PS Có Tổng số PS Nợ
TK 521
Trang 11Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521: Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
Chứng từ sử dụng _ Phiếu chi hoặc giấy báo nợ
_ Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán
TK 511
TK 3331
Thuế GTGT phải nộp
Kết chuyển chiết khấu thương mại
Số PS Nợ Số PS Có
Tổng số PS Có Tổng số PS Nợ
TK 532
Trang 12 Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
_ Khi có chứng từ xác nhận việc giảm giá hàng bán cho người mua, kế toán ghi:
Nợ TK 532:Giảm giá hàng bán (giá bán chưa có thuế)
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 111: Số tiền thanh toán cho khách hàng bằng tiền mặt
Có TK 112: Số tiền thanh toán cho khách hàng bằng chuyển khoản
Có TK 131: Số tiền thanh toán trừ vào nợ phải thu của khách hàng _ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh thực tế trong kỳ vào
TK 511 để xác định doanh thu thuần
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 532:Giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Sơ đồ hạch toán [1]
TK 532
TK 111,112,131
Giảm giá hàng bán
TK 511
TK 3331
Thuế GTGT phải nộp
Kết chuyển giảm giá hàng bán
Trang 13 Kế toán hàng bán bị trả lại Khái niệm [2]
Hàng bán bị trả lại là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đạ tiêu thụ bị khách hàng trả lại, do các nguyên nhân viphạm cam kết hoặc hợp đồng kinh tế như hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Chứng từ sử dụng _ Phiếu chi hoặc giấy báo nợ
Trang 14Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
_ Khi doanh nghiệp nhận lại số hàng hoá bị trả, kế toán ghi giảm giá vốn và nhập kho hàng hoá:
Nợ TK 155, 156: Trị giá sản phẩm, hàng hoá bị trả lại
Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trà lại _ Khi thanh toán với người mua về số tiền của hàng bán bị trả lại, kế toán ghi :
Nợ TK 531: Giảm giá hàng bán (giá bán chưa có thuế)
Nợ TK 3331: Thuế GTGT của hàng bị trả lại
Có TK 111: Số tiền thanh toán cho khách hàng bằng tiền mặt
Có TK 112: Số tiền thanh toán cho khách hàng bằng chuyển khoản
Có TK 131: Số tiền thanh toán trừ vào nợ phải thu của khách hàng _ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ trị giá hàng bán bị trả lại phát sinh thực tế trong kỳ vào
TK 511 để xác định doanh thu thuần
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531:Hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Kết chuyển hàng bán bị trả lại
Giảm giá vốn hàng bán
Trang 151.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
_ Biên bản cho thuê tài sản
_ Sổ chi tiết TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”
_ Các chứng từ khác có liên quan, …
Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 515 - “Doanh thu hoạt động tài chính”
Bên Nợ :
_ Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
_ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911
Bên Có :
_ Doanh thu hoạt động tŕi chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
_Nhận thông báo chia cổ tức, lãi kinh doanh, hoặc nhận được tiền từ các khoản lãi được chia từ công ty con
Nợ TK 111: Nhận cổ tức bằng tiền mặt
Nợ TK 112: Nhận cổ tức bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131: Nhận thông báo về cổ tức, lãi kinh doanh được chia
Nợ TK 221: Tiền lãi do đầu tư vào công ty con
Số PS Nợ Số PS Có
Tổng số PS Có Tổng số PS Nợ
TK 515
Trang 16Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính _ Thu nhập do chênh lệch tỷ giá:
Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính _ Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ vào tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh :
Nợ TK515 : Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Trang 17(4) Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kỳ và đánh giá lại cuối kỳ (sau khi
Thu nhập khác cùa doanh nghiệp gồm:
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
Thu tiền được do khách hàng vi phạm hợp đồng
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
Thu nhập quà biếu, quà bằng tiền, hiện vật của cáac tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ
kế toán, năm nay mới phát hiện ra,…
Trang 18_ Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh : _ Các khoản thu về việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, kế toán ghi:
Nợ TK 111: Số tiền thu được bằng tiền mặt
Nợ TK 112: Số tiền thu được bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131: Số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 711: Thu nhập khác
Có TK 3331: Thuế GTGT (nếu có) _ Phản ánh các khoản thu bị bỏ sót hay kế toán quên ghi sổ của năm trước, năm nay mới phát hiện, kế toán ghi :
Nợ TK 111: Số tiền thu được bằng tiền mặt
Nợ TK 112 : Số tiền thu được bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 : Số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 711 : Thu nhập khác
Có TK 3331 : Thuế GTGT (nếu có) _ Nhận được quà biếu, quà tặng bằng vật tư, hàng hoá :
Nợ TK 152, 156 : Trị giá quà biếu, quà tặng
Có TK 711 : Thu nhập khác
Số PS Nợ Số PS Có
Tổng số PS Có Tổng số PS Nợ
TK 711
Trang 19_ Thu được tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng :
Nợ TK 111,112 : Số tiền thu được bằng tiền mặt , tiền gửi ngân hàng
Có TK 711 : Thu nhập khác _ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản thu nhập khác phát sinh thực tế trong kỳ vào
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
(4) Số tiền mà doanh nghiệp phạt khách hàng khấu trừ vào tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn hoặc trừ vào lương của nhân viên
Trang 20(5) Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi được tính vào thu nhập khác, số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ
1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh
_ Trị giá vốn của thành phẩm được xác định tiêu thụ trong kỳ
_ Trị giá vốn thành phẩm tồn kho đầu kỳ
_ Phản ánh các hao hụt mất mát của hàng tồn kho
_Phản ánh số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 21 Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
_ Khi doanh nghiệp xuất bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
b
Xuất bán thành phẩm, hàng hoá
Hàng bán
bị trả lại
b
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Kết chuyển giá vốn hàng bán
TK 241
Xây dựng cơ bản
dở dang
Trang 221.2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng
Khái niệm : [1]
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo
Chi phí hoa hồng đại lý
Chi phí bảo hành sản phẩm,…
Chứng từ sử dụng:
_ Hoá đơn thuế GTGT
_ Phiếu thu, phiếu chi
Trang 23Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
_ Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng:
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 338 :Các khoản trích theo lương theo quy định
_ Trị giá vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho bộ phận bàn hàng
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Có TK 152,153 : Trị giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ _ Các khoản chi phí khác phát sinh tại bộ phận bán hàng được thanh toán bằng tiền mặt hoặc tiền gởi ngân hàng
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 : Chi phí bán hàng
Trang 24_ Hoá đơn thuế GTGT
_ Phiếu thu, phiếu chi
_ Giấy báo nợ, giấy báo có
CP nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
Kết chuyển chi phí bán hàng
Chi phí dịch vụ mua
ngoài
Trang 25 Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
_ Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý:
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 338 : Các khoản trích theo lương theo quy định
_ Trị giá vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho bộ phận quản lý
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý
Có TK 152,153 : Trị giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ _ Các khoản chi phí dịch vụ phát sinh tại bộ phận quản lý được thanh toán bằng tiền mặt hoặc tiền gởi ngân hàng
Trang 26_ Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 : Chi phí quản lý
Trang 27CP nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 138,139 Ghi giảm CP dự phòng
phải thu khó đòi
Trang 281.2.2.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Khái niệm : [4]
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính : chi phí cho vay, chi phí đi vay, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng, chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch mua bán chứng khoán, khoản lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu
tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ
_ Các chi phí hoạt động tài chính thực tế phát sinh trong kỳ
_ Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ trong kỳ
_Các khoản lỗ do mua bán, chuyển nhượng các khoản đầu tư ngắn hạn
Bên Có :
_ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác
_ Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Số PS Nợ Số PS Có
Tổng số PS Có Tổng số PS Nợ
TK 635
Trang 29Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
_ Phản ánh các khoản lỗ do chânh lệch tỷ giá , kế toán ghi :
Nợ TK 635 : Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 413 :Chênh lệch tỷ giá _ Chi phí liên quan đến hoạt động mua bán chứng khoán, hoạt động vay vốn , kế toán ghi :
Nợ TK 635 : Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 111,112 : Thanh toán bằng tiền mặt, tiền gởi ngân hàng _ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911 : Xác định kết quà kinh doanh
Có TK 635 : Chi phí hoạt động tài chính
Trang 30Sơ đồ hạch toán : [1]
Giải thích sơ đồ :
(1) Lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn
(2) Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng Chi phí phát sinh cho hoạt động vay vốn, chi phí hoạt động đầu tư chứng khoán, chi phí hoạt động tài chính, số lỗ về tỷ giá do bán ngoại tệ,…
(3) Lỗ về đầu tư thu hồi (số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền đầu tư )
(4) Kết chuyển lỗ do chênh lệch tỷ giá, trị giá vốn đầu tư bất động sản
(5) Lãi tiền vay đã trả hoặc phải trả
(6) Hoàn nhập dự phòng đầu tư ngắn hạn, dài hạn
Trang 31(7) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính để xác định kết quà kinh doanh trong
bị bỏ sót từ những năm trước Chi phí khác phát sinh bao gồm :
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh
lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có)
Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
Bị phạt thuế, truy nộp thuế
Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi nhận kế toán
Các khoản chi phí khác
Chứng từ sử dụng:
_ Hoá đơn thuế GTGT
_ Giấy báo nợ, giấy báo có
_ Phiếu thu, phiếu chi
Trang 32 Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
_ Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, kế toán phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ như sau:
Nợ TK 811 : Giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán
Nợ TK 214 : Hao mòn luỹ kế của TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán
Có TK 211 : Nguyên giá của TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán _ Các chi phí khác phát sinh liên quan đến quá trình thanh lý ,nhượng bán TSCĐ , kế toán ghi:
Nợ TK 811 : Chi phí thanh lý của TSCĐ
Có TK 111, 112 : Thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng _ Các khoản tiền mà doanh nghiệp bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế , kế toán ghi :
Trang 33 Giải thích sơ đồ :
(1) Chi phí phát sinh khi khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh
(2) Giá trị còn lại của TSCĐ khi mang đi thanh lý , nhượng bán
(3) Tiền phạt phải nộp về vi phạm hợp đồng kinh tế, phải nộp về khoản doanh nghiệp bị truy thu thuế
(4) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
1.2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
_ Kết chuyển chi phí khác trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Số PS Nợ Số PS Có
Tổng số PS Có Tổng số PS Nợ
TK 821
Trang 34Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
_ Hàng quý, xác định thuế TNDN phải nộp, kế toán ghi :
Nợ TK 821 : Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334 : Thuế TNDN _ Khi doanh nghiệp nộp thuế cho Nhà nước, kế toán ghi :
Nợ TK 3334 : Thuế TNDN
Có TK 111, 112 : Nộp thuế bằng tiền mặt, tiền gởi ngân hàng _ Cuối năm tài chính, nếu số thuế TNDN phải nộp thực tế lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp, phản ánh số thuế phải nộp bổ sung :
Nợ TK 821: Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334 : Thuế TNDN _ Cuối năm tài chính, nếu số thuế TNDN phải nộp thực tế lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp, ghi giảm chi phí thuế TNDN :
Nợ TK 3334 : Thuế TNDN
Có TK 821 : Chi phí thuế TNDN hiện hành _ Cuối kỳ , kết chuyển thuế TNDN phải nộp :
Nếu số phát sinh Nợ của TK 8211 lớn hơn số phát sinh Có :
Nợ 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 : Chi phí thuế TNDN hiện hành
Nếu số phát sinh Nợ của TK 8211 nhỏ hơn số phát sinh Có :
Nợ TK 8211 : Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ hạch toán:
TK 821
Số thuế TNDN hiện hành phải nộp trong kỳ
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm nộp
lớn hơn số thuế phải nộp
Trang 351.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
_ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
_ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
_ Chi phí hoạt đông tài chính và chi phí khác
_ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
_ Kết chuyển lãi
Bên Có :
_ Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
_ Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
_ Kết chuyển lỗ
Số PS Nợ Số PS Có
Tổng số PS Có Tổng số PS Nợ
TK 911
Trang 361.2.3.4Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
_ Kết chuyển các khoản doanh thu và thu nhập trong kỳ để xác định kết quả kinh
doanh :
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 : Doanh thu nội bộ
Nợ TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711 : Thu nhập khác
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh _ Kết chuyển giá vốn hàng bán và các khoản chi phí trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh :
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 641 : Chi phí bán hàng
Có TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 635 : Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 811 : Chi phí khác
Có TK 821 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp _ Cuối kỳ kết chuyển lãi ,lỗ :
+ Trường hợp lãi :
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối + Trường hợp lỗ :
Nợ TK 421 :Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Trang 37K/c chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác
K/c doanh thu nội bộ
K/c doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
Trang 38TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa lại những cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Qua đó giúp chúng ta hiểu được các khái niệm, các chứng từ và tài khoản sử dụng, cũng như định khoản các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Dựa trên những cơ sở lý luận đó là cơ sở đểtrong chương 2 tác giả sẽ tìm hiểu và nghiên
cứuthực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Changshin Việt Nam, và từ đó nêu ra những đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH Changshin Việt Nam
Trang 39CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH CHANGSHIN VIỆT NAM
2.1 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SXKD VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CHANGSHIN VIỆT NAM
2.1.1 Tình hình tổ chức quản lý SXKD tại công ty TNHH Changshin Việt Nam
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Giới thiệu khái quát
Tên công ty : Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Changshin Viêt Nam
Tên giao dịch :Changshin Viet Nam CO,.Ltd
Tên viết tắt : V.J
Trụ sở chính : Xã Thạnh Phú, Huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai
Điện thoại : 0613.865.201~205
Fax : 0613.865.145
Ngành nghề kinh doanh : Sản xuất giày thể thao NIKE
Nguồn vốn kinh doanh : 100% vốn nước ngoài
Trang 40Quá trình hình thành và phát triển công ty
Vào những năm 1990, nền kinh tế Việt Nam còn chưa phát triển mạnh mẽ, chính vì thế mà Nhà Nước đã thực hiện chính sách mở cửa thu hút vốn đầu tư nước ngoài Từ đó hàng loạt các công ty có vốn đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào Việt Nam, trong đó có tập đoàn CHANGSHIN INC – HÀN QUỐC, là một tập đoàn lớn chuyên sản xuất giày thể thao cho tập đoàn NIKE
Tập đoàn CHANGSHIN INC – HÀN QUỐC với mong muốn mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nên đã tiến hành khảo sát thị trường và chuẩn bị thành lập một công ty con tại Việt Nam Vào ngày 01 tháng 07 năm 1995 , công ty TNHH Changshin Việt Nam chính thức đi vào hoạt động sau một thời gian dài chuẩn bị Công
ty đã được Ủy Ban Kế Hoạch và Đầu Tư cấp giấy phép thành lập số 938/GP vào ngày
08 tháng 08 năm 1994
Và đến nay sau 17 năm hoạt động, công ty đã trở thành một trong những nhà máy dẫn đầu về số lượng và chất lượng giày trong tập đoàn (Deashin – Hàn Quốc, QuynhDao – Trung Quốc, ) Ngoài trụ sở chính được đặt ở Xã Thạnh Phú, Huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai, công ty còn có thêm một xưởng may ở Xã Phước Thành, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai.Thị trường xuất khẩu chính của công ty Changshin là các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Châu Âu, trong tương lai công
ty đang mở rộng thị trường sang các nước Đông Nam Á và khu vực Trung Đông
Với 100% vốn nước ngoài và đội ngũ công nhân viên gần 24.000 người, công
ty luôn hướng đến mục tiêu đổi mới không ngừng nhằm nâng cao tổng tài sản và nguồn vốn, sản xuất ra những đôi giày chất lượng mang thương hiệu NIKE, đồng thời cũng góp phần cải thiện đời sống của công nhân viên và tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Chức năng:
_ Công ty chuyên gia công sản xuất giày thể thao cho tập đoàn NIKE, 100% xuất khẩu giày thành phẩm theo đơn đặt hàng cho nước ngoài, không có thị trường tiêu thụ trong nước
_ Công ty luôn có kế hoạch sản xuất ,giao hàng đúng hạn và đảm bảo chất lượng, đáp ứng sự hài lòng của khách hàng và luôn giữ uy tín cho công ty