Với chức năng trung gian tài chính trong các hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, các ngân hàng thương mại ñã trở thành những trung tâm tiếp nhận và biến ñổi các rủi ro của
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
-
Đỗ THị TÂM
“QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NễNG NGHIỆP VÀ PHÁT PTNT HUYỆN THIỆU HOÁ, TỈNH THANH HOÁ”
luận văn thạc sĩ QUảN TRị KINH DOANH
Hà Nội - 2012
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
-
Đỗ THị TÂM
luận văn thạc sĩ QUảN TRị KINH DOANH
“QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NễNG NGHIỆP VÀ PHÁT PTNT HUYỆN THIỆU HOÁ, TỈNH THANH HOÁ”
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS ðỖ VĂN VIỆN
Hà Nội - 2012
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào
Các nội dung trong luận văn ñúng như nội dung trong ñề cương ñã thông qua Tất cả tài liệu tham khảo ñều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng Nếu sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2012
TÁC GIẢ
ðỗ Thị Tâm
Trang 4Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến thầy giáo - PGS.TS ðỗ Văn Viện ñã dành nhiều thời gian tận tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh ñạo chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp & PTNT huyện Thiệu Hóa - Thanh Hóa về những lời góp ý và ñặc biệt trong việc cung cấp các số liệu thống kê phục vụ cho việc phân tích trong chuyên ñề Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, ñồng nghiệp nơi tôi ñang công tác, bạn bè
ñã ñộng viên, chia sẻ và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn tới những người cán bộ ngân hàng, khách hàng ngân hàng ñã dành thời gian trả lời bảng hỏi ñể giúp tôi có những thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tích trong luận văn
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2012
TÁC GIẢ
ðỗ Thị Tâm
Trang 5MỤC LỤC
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng của các ngân hàng thương mại 4
2.1.1 Các hoạt ñộng cơ bản của ngân hàng thương mại 4
2.1.2 Hoạt ñộng tín dụng 7
2.1.3 Rủi ro tín dụng 11
2.1.4 Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 24
2.2 Cơ sở thực tiễn quản trị rủi ro tín dụng 38
2.2.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số nước trên Thế giới 38
2.2.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Việt Nam 41
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 43
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 43
3.1.2 Các yếu tố nguồn lực 44
3.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của chi nhánh 48
3.2 Phương pháp nghiên cứu 50
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 50
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 51
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 52
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 52
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54
4.1 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh chi nhánh NHNo và PTNT Thiệu Hóa 4.1.1 Công tác huy ñộng vốn 54
Trang 64.1.2 Thực trạng sử dụng vốn 58
4.1.3 Kết quả hoạt ựộng kinh doanh của chi nhánh 61
4.2 Thực trạng rủi ro tắn dụng tại chi nhánh NHNo và PTNT Thiệu Hóa 63
4.2.1 Thực trạng dư nợ của Chi nhánh 63
4.2.2 Rủi ro tắn dụng tại Chi nhánh 68
4.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tắn dụng tại Chi nhánh 74
4.3.1 Xây dựng bộ máy tắn dụng và thẩm quyền phê duyệt tắn dụng 74
4.3.2 Quản trị rủi ro tắn dụng dựa trên chắnh sách tắn dụng 74
4.3.3 Quản trị rủi ro tắn dụng dựa trên quy trình tắn dụng 78
4.3.4 Quản trị rủi ro tắn dụng dựa trên kết quả xếp hạng tắn dụng nội bộ khách hàng 80
4.3.5 Quản trị rủi ro tắn dụng dựa trên ựiều kiện về bảo ựảm tiền vay 83
4.3.6 Quản trị rủi ro tắn dụng thông qua việc ựiều hành lãi suất cho vay 84
4.3.7 Quản trị rủi ro tắn dụng thông qua công tác quản lý và xử lý nợ xấu 84
4.4 đánh giá công tác quản trị rủi ro tắn dụng tại chi nhánh NHN0 & PTNT Thiệu Hóa.85 4.4.1 Kết quả ựiều tra về rủi ro tắn dụng tại chi nhánh 85
4.4.2 Tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tắn dụng tại chi nhánh 87
4.4.3 Nguyên nhân dẫn ựến rủi ro tắn dụng trong thời gian qua tại chi nhánh NHN0 & PTNT Thiệu Hóa 90
4.5 định hướng và giải pháp tăng cường công tác quản trị rủi ro tắn dụng tại chi nhánh NHNo và PTNT Thiệu Hóa 100
4.5.1 định hướng 100
4.5.2 Các giải pháp tăng cường công tác quản trị rủi ro tắn dụng tại chi nhánh NHNo và PTNT Thiệu Hóa 104
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114
5.1 Kết luận 114
5.2 Kiến nghị 116
5.2.1 Chắnh phủ 116
5.2.2 Ngân hàng Nhà nước 117
5.2.3 Chi nhánh NHN0 & PTNT Thiệu Hóa 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các loại rủi ro tắn dụng Ờ rủi ro chủ yếu: 7
Bảng 3.1: Kết quả hoạt ựộng kinh của NHNo và PTNT Thiệu Hóa 48
Bảng 3.2: Thống kê mẫu ựiều tra khách hàng 51
Bảng 4.1: Kết quả huy ựộng vốn tại chi nhánh 55
Bảng 4.2: Kết quả hoạt ựộng huy ựộng vốn theo thời hạn gửi tiền 56
Bảng 4.3: Doanh số cấp tắn dụng của chi nhánh 59
Bảng 4.4: Doanh số thu nợ của chi nhánh 60
Bảng 4.5: Kết quả kinh doanh của chi nhánh 62
Bảng 4.6: Dư nợ cho vay theo kỳ hạn 64
Bảng 4.7: Dư nợ theo ngành kinh tế của hộ sản xuất 65
Bảng 4.8: Tình hình dư nợ ựược phân theo loại cho vay tại chi nhánh 66
Bảng 4.9: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 67
Bảng 4.10: Dư nợ và tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh 68
Bảng 4.11: Nợ quá hạn theo nguyên nhân 69
Bảng 4.12: Nợ quá hạn theo thời gian quá hạn 70
Bảng 4.13a: Nợ quá hạn theo loại nợ vay 71
Bảng 4.13b: Tỷ lệ nợ quá hạn theo loại nợ vay 71
Bảng 4.14a: Nợ quá hạn theo ngành kinh tế 72
Bảng 4.14b: Tỷ lệ nợ quá hạn theo ngành kinh tế 72
Bảng 4.15a: Nợ quá hạn theo tắnh chất ựảm bảo trong cho vay 73
Bảng 4.15b: Tỷ lệ nợ quá hạn theo tắnh chất ựảm bảo trong cho vay 74
Bảng 4.16: điểm phân loại khoản vay 82
Bảng 4.17: đánh giá từ phắa khách hàng về mục ựắch vay vốn NH 85
Bảng 4.18: đánh giá từ phắa khách hàng về khả năng trả nợ 86
Bảng 4.19: đánh giá từ phắa khách hàng về nguyên nhân chậm trả nợ NH 86
Trang 9DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH VẼ
Sơ ñồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng 13
Sơ ñồ 3.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHNo và PTNT Thiệu Hóa 49
Hình 3.1: Cơ cấu nguồn vốn năm 2011 tại NHNo & PTNT Thiệu Hóa 46
Hình 4.1: Quy trình theo dõi và xử lý các khoản nợ có vấn ñề 112
Trang 101 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong thời ñại ngày nay, với trình ñộ phát triển cao của nền kinh tế - xã hội, thị trường ngày càng mở rộng và phát triển theo mối quan hệ kinh tế khu vực và quốc tế ðây là ñiều kiện môi trường thuận lợi ñể các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt ñộng ngân hàng nói riêng phát triển Tuy nhiên, mức ñộ rủi ro tiềm ẩn trong nền kinh tế hiện ñại cũng nhiều hơn gắn liền với những cơ hội và thách thức mà nền kinh tế ngày nay mang lại
ðối với hoạt ñộng ngân hàng, hoạt ñộng trong lĩnh vực kinh doanh tiền
tệ tín dụng, có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ với khách hàng và nền kinh tế thông qua quá trình thực hiện kinh doanh, các hoạt ñộng dịch vụ ngân hàng như: huy ñộng vốn, cho vay vốn, thanh toán và các hoạt ñộng dịch vụ khác Chính vì vậy, rủi ro ñối với hoạt ñộng ngân hàng rất ña dạng tiềm ẩn và xuất hiện gắn liền với mỗi hoạt ñộng dịch vụ và tác ñộng, ảnh hưởng với những mức khác nhau Rủi ro tín dụng ñược biết ñến như một ñặc thù, là yếu tố khách quan của kinh doanh tiền tệ của ngân hàng Rủi ro tín dụng xảy ra gây những tổn thất thiệt hại cho ngân hàng, nó sẽ tác ñộng rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp ñến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, cao hơn nó tác ñộng ñến toàn bộ hệ thống ngân hàng bởi những ñặc thù trong hoạt ñộng tín dụng, hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng Quản trị rủi ro tín dụng là vấn ñề khó khăn nhưng rất bức thiết ðặc biệt ñối với ngân hàng thương mại việt nam, do thu nhập tín dụng là chủ yếu từ 60% - 80% thu nhập của ngân hàng
Trong bối cảnh trên, rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng ñầu của các ngân hàng và quản trị rủi ro tín dụng luôn giữ vị trí trung tâm trong hoạt ñộng quản trị rủi ro của ngân hàng Nó quyết ñịnh ñến sự thành công, tồn tại hay thất bại của một ngân hàng
Trong những tháng ñầu năm 2011, tỷ lệ nợ xấu của các NHTM nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa nói riêng có dấu hiệu tăng cao nhưng vẫn còn ñang
Trang 11trong tỷ lệ cho phép theo quy ñịnh của Ngân hàng nhà nước Vậy ñâu là nguyên nhân? Làm thế nào ñể tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thiệu Hóa? ðây là một vấn ñề ñang ñược ban lãnh ñạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thiệu Hóa ñặc biệt quan tâm
Chính vì vậy tôi chọn ñề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá” làm
ñề tài nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- ðề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt ñộng quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá những năm tới
Trang 121.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
và tồn tại trong công tác tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Thiệu Hóa - tỉnh Thanh Hóa
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng của các ngân hàng thương mại
2.1.1 Các hoạt ñộng cơ bản của ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm - các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại
“Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng ñược thực
hiện toàn bộ hoạt ñộng ngân hàng và các hoạt ñộng khác có liên quan”[8]
Ngày nay hoạt ñộng của các ngân hàng thương mại ñã trở nên hết sức ña dạng
và có quan hệ ñến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Tuy nhiên những chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại vẫn là những cầu nối trung gian tài chính thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Hay nói cách khác các ngân hàng thương mại vẫn thực hiện hai chức năng cơ bản là:
(1) Chức năng cung cấp các dịch vụ ngân hàng: với hệ thống mạng lưới chi nhánh và quan hệ ngân hàng ñại lý rộng khắp cùng với các cơ sở thông tin dữ liệu phong phú, các ngân hàng thương mại ñóng vai trò như là ñại lý thanh toán, môi giới và tư vấn cho khách hàng trong các hoạt ñộng kinh doanh Thông qua chức năng này, các ngân hàng thương mại ñã góp phần ñẩy nhanh tốc ñộ chu chuyển và hiệu quả sự dụng vốn trong nền kinh tế
(2) Chức năng luân chuyển tài sản: ñể thực hiện chức năng luân chuyển tài sản các ngân hàng thương mại thực hiện ñồng thời hai hoạt ñộng
Thứ nhất, ngân hàng thương mại thực hiện việc huy ñộng vốn thông
qua việc phát hành các loại chứng chỉ tiền gởi, huy ñộng tiết kiệm
Thứ hai, ngân hàng thương mại thực hiện việc ñầu tư thông qua việc
cấp tín dụng, mua cổ phiếu/trái phiếu do các công ty phát hành
Ngoài hai chức năng cơ bản trên ñây, hoạt ñộng của các ngân hàng
thương mại còn có những ñặc trưng khác.“Các ñịnh chế tiền gửi trong nền
kinh tế chịu trách nhiệm tạo ra và xoá bỏ tiền tệ; Chúng tạo ra tiền khi cấp tín dụng và xoá bỏ tiền khi thu hồi nợ” [1] Thông qua chức năng này ngân hàng
Trang 14thương mại “vừa là ñối tượng ñồng thời là trung gian chuyển tải chính sách
tiền tệ của NHTW ”[1]
Với chức năng trung gian tài chính trong các hoạt ñộng kinh doanh tiền
tệ và dịch vụ ngân hàng, các ngân hàng thương mại ñã trở thành những trung
tâm tiếp nhận và biến ñổi các rủi ro của toàn bộ nền kinh tế “Các ngân hàng
thương mại ñã trở thành những “cỗ máy biến thế” biến ñổi cơ cấu và thời hạn của dòng vốn chu chuyển trong nền kinh tế”[10] Quá trình này luôn hàm
chứa những rủi ro Các rủi ro ñược chuyển từ các chủ thể là khách hàng sang cho các ngân hàng thương mại và ñến lượt nó các ngân hàng thương mại lại
tác ñộng trở lại nền kinh tế với những mức ñộ nguy hiểm cao hơn nhiều lần
2.1.1.2 Các loại rủi ro chủ yếu trong hoạt ñộng của các NHTM
Có nhiều cách phân loại rủi ro, tuy nhiên trong phạm vi hoạt ñộng của các NHTM Việt Nam có thể tổng hợp thành một số loại rủi ro cơ bản như sau:
Rủi ro tín dụng: Rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên
ñối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp ñồng ñối với một ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho
dù ñấy là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ ñến hạn
Rủi ro lãi suất: thể hiện rủi ro tiềm tàng của một ngân hàng do các biến
ñộng của lãi suất Rủi ro lãi suất có thể có một số hình thức khác nhau như rủi
ro xác ñịnh lại lãi suất, rủi ro do ñường cong lãi suất thay ñổi, rủi ro do tương quan lãi suất, và rủi ro quyền chọn ñi kèm
Rủi ro thanh khoản: phát sinh chủ yếu từ xu hướng của các ngân hàng
là huy ñộng ngắn hạn và cho vay dài hạn
Rủi ro giá cả: ñây là rủi ro về việc giá trị các tài sản của một ngân hàng
có thể biến ñộng Rủi ro này xuất hiện trong tất cả các chủng loại tài sản, từ bất ñộng sản ñến cổ phiếu và trái phiếu …
Rủi ro ngoại hối: phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn, về loại tiền
tệ của các khoản ngoại hối nắm giữ, và vì thế làm cho ngân hàng có thể gánh chịu thua lỗ khi tỷ giá ngoại hối biến ñộng
Trang 15Rủi ro hoạt ñộng: bao gồm toàn bộ các rủi ro có thể phát sinh từ cách
thức mà một ngân hàng ñiều hành các hoạt ñộng của mình Ví dụ như: việc cấu trúc hạn mức không phù hợp trong lĩnh vực kinh doanh nguồn vốn, quản trị kém các quy trình quản lý tín dụng, cán bộ tham ô, thiếu các kế hoạch khôi phục kinh doanh trong trường hợp xảy ra thảm họa…
Rủi ro pháp lý: thường tác ñộng ñến các ngân hàng theo hai cách Thứ
nhất, các khách hàng và những người khác vì lý do ñồn ñại nào ñó về chính sách có thể khởi kiện ngân hàng Thứ hai, khi các thu xếp pháp lý của một ngân hàng, ví dụ: các hợp ñồng cho vay và tài sản ñảm bảo tiêu chuẩn của ngân hàng ñó không ñược ñáp ứng, hoặc Nhà nước thay ñổi ñột ngột chính sách vĩ mô về cơ cấu kinh tế, lĩnh vực ưu tiên …
Rủi ro chiến lược: phát sinh từ các thay ñổi trong môi trường hoạt ñộng
của ngân hàng trên phạm vi rộng hơn về mặt kinh doanh và tài chính Rủi ro chiến lược cũng có thể phát sinh từ các hoạt ñộng của bản thân ngân hàng Ví dụ: việc xâm nhập vào môi trường mới mà thiếu sự nghiên cứu ñầy ñủ và thiếu các nguồn lực cần thiết ñể khai thác thị trường này
Rủi ro uy tín: là rủi ro dư luận ñánh giá xấu về ngân hàng, gây khó
khăn nghiêm trọng cho ngân hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn hoặc khách hàng rời bỏ ngân hàng
Ngoài những rủi ro chính trên ñây, các nhà quản trị ngân hàng còn quan tâm ñến một số rủi ro khác như: Rủi ro lạm phát, rủi ro thị trường, rủi ro quốc gia
và các rủi ro khác
Trang 16Bảng 1.1 Các loại rủi ro tín dụng – rủi ro chủ yếu:
(Nguồn: TS Phí Trọng Hiển, 2005, “Quản trị rủi ro ngân hàng: Cơ sở lý
thuyết, thách thức thực tiễn và giải pháp cho hệ thống NHTMVN”)
Căn cứ theo ðiều 20 của Luật các tổ chức tín dụng thì “Hoạt ñộng tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy ñộng ñể cấp tín dụng”
Căn cứ theo ðiều 49 của Luật này về “Cấp tín dụng” thì TCTD ñược cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu
Trang 17thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy ñịnh của NHNN
2.1.2.2 Bản chất của hoạt ñộng tín dụng
Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên
cơ sở hoàn trả và có các ñặc trưng sau:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất ñộng sản và ñộng sản)
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người ñi vay sử dụng phải có cơ sở ñể tin rằng người ñi vay
sẽ trả ñúng hạn
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là người ñi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay ñược cấp trên cơ sở bên
ñi vay cam kết hoàn trả vô ñiều kiện cho bên cho vay khi ñến hạn thanh toán
2.1.2.3 Phân loại hoạt ñộng tín dụng
* Dựa vào mục ñích cho vay, hoạt ñộng tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân
+ Cho vay mua bán bất ñộng sản
+ Cho vay sản xuất nông nghiệp
+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…
* Dựa vào thời hạn cho vay, hoạt ñộng tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:
+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn ñến 1 năm Mục ñích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản lưu ñộng + Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 ñến 5 năm Mục ñích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản cố ñịnh
Trang 18+ Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục ñích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ ñầu tư vào các dự án ñầu tư
* Dựa vào mức ñộ tín nhiệm của khách hàng, hoạt ñộng tín dụng phân chia như sau:
+ Cho vay không có bảo ñảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn ñể quyết ñịnh cho vay
+ Cho vay có bảo ñảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo ñảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
* Dựa vào phương thức cho vay, hoạt ñộng tín dụng phân chia thành các loại sau:
+ Cho vay theo món vay: là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và TCTD thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp ñồng tín dụng + Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay mà TCTD và khách hàng xác ñịnh và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất ñịnh
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng
* Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt ñộng tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:
+ Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, ñồng thời người ñi vay trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng
+ Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay ñược thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ ñã phát sinh và còn trong thời hạn
thanh toán như là: chiết khấu thương mại; bao thanh toán
2.1.2.4 Ý nghĩa hoạt ñộng tín dụng ñối với các ngân hàng thương mại
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất ñịnh với một khoản chi phí
Trang 19nhất ñịnh Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa ñựng ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu cho người
sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
Tín dụng ñược phân loại theo những tiêu chí khác nhau:
♦ Thứ nhất, căn cứ vào mục ñích của tín dụng
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: cấp cho các doanh nghiệp thanh toán chi phí, mua hàng
Cho vay tiêu dùng cá nhân: chủ yếu là tín dụng tiêu dùng cho mục tiêu
cá nhân
Cho vay bất ñộng sản: bao gồm cả những khoản cho vay xây dựng ngắn hạn và dài hạn ñầu tư vào mua/xây dựng cho các khu ñất ñai, cao ốc, trung tâm thương mại,…
Cho vay nông nghiệp: tài trợ cho các hoạt ñộng nông nghiệp
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
♦ Thứ hai, căn cứ vào thời hạn cho vay, tín dụng ñược chia thành ba nhóm
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục ñích của loại cho vay này là tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản lưu ñộng
Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 ñến 5 năm Mục ñích của loại cho vay này là tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản cố ñịnh
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục ñích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ ñầu tư vào các dự án ñầu tư
♦ Thứ ba, căn cứ vào bảo ñảm của tín dụng
Cho vay không có bảo ñảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ vào uy tín của khách hàng vay vốn ñể quyết ñịnh cho vay
Trang 20Cho vay có bảo ñảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo ñảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
2.1.3 Rủi ro tín dụng
2.1.3.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro: là những biến cố không mong ñợi khi xảy ra dẫn ñến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ
ra thêm một khoản chi phí ñể có thể hoàn thành ñược một nghiệp vụ tài chính nhất ñịnh
Trong hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt ñộng kinh doanh ñem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm
ẩn rủi ro rất lớn Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm ñến 70% trong tổng rủi ro hoạt ñộng ngân hàng Mặc dù, hiện nay ñã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo ñó thu nhập từ hoạt ñộng tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 ñến 2/3 thu nhập ngân
ro chấp nhận ñược là bản chất ngân hàng Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng ñến chất lượng kinh doanh ngân hàng Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng:
Theo Timothy W.Koch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi
ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro ro tín dụng là sự thay ñổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn [13]
Theo Thomas P.Fitch: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán ñược nợ theo thỏa thuận hợp ñồng dẫn ñến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt ñộng cho vay của ngân hàng [13]
Trang 21Còn theo Henie Van Greuning - Sonja B rajovic Bratanovic: Rủi ro tín dụng ñược ñịnh nghĩa là nguy cơ mà người ñi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn ñã ấn ñịnh trong hợp ñồng tín dụng ñây
là thuộc tính vốn có của hoạt ñộng ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả ñược toàn bộ ñiều này gây ra
sự cố ñối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng
Các ñịnh nghĩa khá ña dạng, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:
- Rủi ro tín dụng ñược hiểu một cách ñơn giản nhất ñó là rủi ro không thu hồi ñược nợ khi ñến hạn Nói một cách khác là người vay ñã không thực hiện ñúng cam kết vay vốn theo hợp ñồng tín dụng, không tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả khi ñáo hạn ðây là loại rủi ro gắn liền với hoạt ñộng tín dụng ngân hàng
+ Về mặt ñịnh lượng: rủi ro tín dung ñược phản ánh bởi chính số
lượng nợ quá hạn, nợ ñọng của mỗi tổ chức tín dụng
+Về mặt ñịnh tính: rủi ro tín dung có quan hệ ngược chiều với chất lượng
tín dụng theo ñó chất lượng tín dụng càng cao thì mức ñộ rủi ro càng thấp và ngược lại, chất lượng tín dụng thấp, nợ quá hạn cao thì rủi ro tin dụng là rất lớn
và có ñộng tác ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng
– Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp ñồng, bao gồm lỗ hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán
– Rủi ro tín dụng sẽ dẫn ñến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn ñến thua lỗ, hoặc ở mức ñộ cao hơn có thể dẫn ñến phá sản
ðối với các nước ñang phát triển (như ở Việt Nam), các ngân hàng thiếu ña dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn, vì vậy tín dụng ñược coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm
Trang 22chí gần như là duy nhất, ñặc biệt ñối với các ngân hàng nhỏ Vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết ñịnh hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai ñại lượng ñồng biến với nhau trong một phạm vi nhất ñịnh (lợi nhuận kỳ vọng càng cao, thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn) Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ hoàn toàn ñược mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng gây ra
2.1.3.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục ñích, yêu cầu nghiên cứu Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các loại khác nhau Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi
ro tín dụng ñược phân chia thành các loại sau ñây:
Sơ ñồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, ñánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm:
– Rủi ro lựa chọn: rủi ro có liên quan ñến quá trình ñánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn ñể quyết ñịnh tài trợ của ngân hàng
– Rủi ro bảo ñảm: rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn ñảm bảo như mức cho vay, loại tài sản ñảm bảo, chủ thể ñảm bảo…
Rủi ro giao dịch
Rủi ro tín dụng
Rủi ro danh mục
Rủi ro
lựa chọn
Rủi ro bảo ñảm
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung
Trang 23– Rủi ro nghiệp vụ: rủi ro liên quan ñến công tác quản lý khoản vay và hoạt ñộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn ñề
Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, ñược phân thành:
– Rủi ro nội tại: Xuất phát từ ñặc ñiểm hoạt ñộng và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế
– Rủi ro tập trung: Rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng ñịa lý nhất ñịnh hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
2.1.3.3 ðặc ñiểm của rủi ro tín dụng
ðể chủ ñộng phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các ñặc ñiểm của rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích Rủi ro tín dụng có những ñặc ñiểm cơ bản sau:
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng
Rủi ro tín dụng có tính chất ña dạng và phức tạp: ðặc ñiểm này biểu hiện ở sự ña dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do ñặc trưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do ñó khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý ñến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng ñem lại ñể có biện pháp phòng ngừa phù hợp
Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng thương mại: Tình trạng thông tin bất cân xứng ñã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt ñược các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện
và ñầy ñủ, ñiều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro ñối với
Trang 24ngân hàng Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng
2.1.3.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Cĩ 4 nguyên nhân cơ bản gây nên rủi ro tín dụng: đĩ là nguyên nhân khách quan từ mơi trường bên ngồi, từ phía khách hàng, nguyên nhân do chính ngân hàng và nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng tạo nên
a Nguyên nhân khách quan từ mơi trường bên ngồi
Nguyên nhân bất khả kháng: Các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, bão lụt, hạn hán, hỏa họan và động đất Những thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật một ngành cơng nghiệp cĩ thể làm sụp đổ cả cơ đồ của một hãng kinh doanh và đặt người đi vay từng làm ăn cĩ lãi vào thế thua lỗ Một cuộc đình cơng kéo dài, việc giảm giá để cạnh tranh hoặc việc mất một người quản lý giỏi cĩ thể làm thiệt hại nghiêm trọng đến khả năng chi trả tiền vay của người đi vay
Thơng tin khơng cân xứng: Thơng tin khơng cân xứng trên thị trường tài chính dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các ngân hàng trước nguy cơ rủi ro cao
Mơi trường kinh tế: Cĩ ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay và thiệt hại hay thành cơng đối với người cho vay
Nguyên nhân do chính sách của Nhà nước: Trong điều kiện kinh tế mở cửa dưới nhiều hình thức và phương tiện, những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới cĩ ảnh hưởng đến các quan hệ kinh tế đối ngoại của một nước mà biểu hiện là cán cân thanh tốn, tỷ giá hối đối…biến động đến sự biến động của giá cả hàng hĩa xuất nhập khẩu, lãi suất, mức cầu tiền tệ… Mơi trường pháp lý: Cùng với mơi trường kinh tế, mơi trường pháp lý tạo nên mơi trường cho vay của các ngân hàng thương mại Mơi trường cho vay cĩ thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, cĩ thể làm hạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt động kinh doanh tín dụng của các ngân hàng thương mại
Trang 25b Nguyên nhân từ phía người vay
Nguyên nhân từ phía người ñi vay là một trong những nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng Nhìn chung các nguyên nhân này ngân hàng có thể xác ñịnh ñược thông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững “tình hình sức khỏe của khách hàng” cả trước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục ñích sử dụng tiền vay và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh
Rủi ro trong kinh doanh của người ñi vay: Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp ñược thể hiện ở mức ñộ biến ñộng ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án ñầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác ñịnh mức sản lượng không phù hợp Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do
sự biến ñộng của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ
Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các doanh nghiệp không thể ñối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức ñộ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính doanh nghiệp
c Nguyên nhân do ngân hàng
Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào lợi nhuận ngân hàng nên khi cho vay quá chú trọng về lợi tức
Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành ñúng quy trình cho vay Cán bộ tín dụng vi phạm ñạo ñức kinh doanh
ðịnh giá tài sản không ñảm bảo không chính xác hoặc không thực hiện ñầy ñủ thủ tục pháp lý cần thiết
Do sự cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng cho vay nhiều hơn các ngân hàng khác
d Nguyên nhân từ các ñảm bảo tín dụng
Do sự biến ñộng giá trị tài sản ñảm bảo theo chiều hướng bất lợi (phụ thuộc vào ñặc tính của tài sản và thị trường giao dịch các tài sản ñó) Có 3 yêu
Trang 26cầu ñối với các bảo ñảm tài sản là: (1) dễ ñược ñịnh giá; (2) dễ cho ngân hàng quyền ñược sở hữu hợp pháp; (3) dễ tiêu thụ hay thuận tiện
2.1.3.5 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng ñến hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội
a Ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng
Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu ñược vốn tín dụng ñã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy ñộng khi ñến hạn, ñiều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân ñối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dự kiến
Nếu một khoản vay nào ñó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải
sử dụng các nguồn vốn của mình ñể trả cho người gửi tiền, ñến một chừng mực nào ñấy, ngân hàng không có ñủ nguồn vốn ñể trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn ñến nguy
cơ gặp rủi ro thanh khoản Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội ñịa mà còn lan rộng ra các nước, kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng ñến thua lỗ hoặc ñưa ñến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời
b Ảnh hưởng ñến nền kinh tế xã hội
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy ñộng vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế ñể cho các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do ñó, thực chất quyền
sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người ñã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi RRTD xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng
Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt ñến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn
Trang 27Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng ñến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn ñến ñời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn ñến toàn
bộ nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn ñịnh
Ngoài ra, RRTD cũng ảnh hưởng ñến nền kinh tế thế giới vì ngày nay, nền kinh tế mỗi quốc gia ñều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á (1997) và mới ñây là cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ (2007) ñã làm rung chuyển toàn cầu Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, ñầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên RRTD tại một nước lớn sẽ ảnh ñến nền kinh tế các nước có liên quan
Tóm lại, RRTD của một ngân hàng xảy ra ở mức ñộ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi ñược lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu ñược vốn và lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn ñến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục ñược, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nến kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy ñòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay
2.1.3.6 Một số số phương pháp lượng hóa và ñánh giá rủi ro tín dụng
a Lượng hóa rủi ro tín dụng
Lượng hóa RRTD là việc xây dựng mô hình thích hợp ñể lượng hóa mức ñộ rủi ro của khách hàng, từ ñó xác ñịnh phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối ña ñối với một khách hàng cũng như ñể trích lập dự phòng rủi ro Sau ñây là các mô hình ñược áp dụng tương ñối phổ biến:
* Mô hình ñiểm số Z (Z – Credit scoring model)
ðây là mô hình do E.I Altman dùng ñể cho ñiểm tín dụng ñối với các doanh nghiệp vay vốn ðại lượng Z dùng làm thước ño tổng hợp ñể phân loại RRTD ñối với người ñi vay và phụ thuộc vào:
Trang 28- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay
- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác ñịnh xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ
Từ ñó Altman ñã xây dựng mô hình ñiểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5 Trong ñó:
X1 = Hệ số vốn lưu ñộng / tổng tài sản
X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản
X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản
X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của nợ X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản
Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người ñi vay càng thấp Ngược lại, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm thì ñó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao Theo mô hình cho ñiểm Z của Altman, bất
cứ công ty nào có ñiểm số thấp hơn 1,81 phải ñược xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao
* Mô hình chất lượng 6 C
(1) Tư cách người vay (Character)
(2) Năng lực của người vay (Capacity)
(3) Thu nhập của người ñi vay (Cash)
(4) Bảo ñảm tiền vay (Collateral)
(5) Các ñiều kiện (Conditions)
(6) Kiểm soát (Control)
* Mô hình ñiểm số tín dụng tiêu dùng
Các yếu tố quan trọng liên quan ñến khách hàng sử dụng mô hình cho ñiểm tín dụng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi ñời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, ñiện thoại cố ñịnh, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác Bảng dưới ñây là những hạn mục và ñiểm thường ñược sử dụng ở các ngân hàng của Hoa Kỳ
Trang 29Mô hình ñiểm số tín dụng tiêu dùng:
STT Các hạng mục xác ñịnh chất lượng tín dụng ðiểm
Nghề nghiệp của người vay
Kinh nghiệm nghề nghiệp
4
Thời gian sống tại ñịa chỉ hiện hành
Các tài khoản tại ngân hàng
8
Trang 30Khách hàng có ñiểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục tiêu trên là 43 ñiểm, thấp nhất là 9 ñiểm Giả sử ngân hàng biết mức 28 ñiểm là ranh giới giữa khách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ ñó ngân hàng hình thành khung chính sách tín dụng theo mô hình ñiểm số như sau:
nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi ñã quá hạn
Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả ñúng hạn, không ñược phép và không ñủ ñiều kiện ñể ñược gia hạn
nợ ðể ñảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống NHTM Việt Nam ñược phân loại theo thời gian và ñược phân chia theo thời hạn thành các nhóm sau:
+ Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý
+ Nợ quá hạn từ 90 ñến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn
+ Nợ quá hạn từ 181 ñến 360 ngày – Nợ nghi ngờ
Trang 31+ Nợ quá hạn trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn
Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay:
Nợ xấu (hay nợ có vấn ñề, nợ không lành mạnh, nợ khó ñòi, nợ không thể ñòi,…) là khoản nợ mang các ñặc trưng sau:
+ Khách hàng ñã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này ñã hết hạn
+ Tình hình tài chính của khách hàng ñang và có chiều hướng xấu dẫn ñến có khả năng ngân hàng không thu hồi ñược cả vốn lẫn lãi
+ Tài sản ñảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) ñược ñánh giá là giá trị phát mãi không ñủ trang trải nợ gốc và lãi
+ Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày Theo Quyết ñịnh số 493/2005/Qð-NHNN ngày 22/4/2005, nợ xấu của TCTD bao gồm các nhóm nợ như sau:
+ Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn: các khoản nợ ñược TCTD ñánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi ñến hạn và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 ñến 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn ñã
cơ cấu lại
+ Nhóm nợ nghi ngờ: các khoản nợ ñược tổ chức tín dụng ñánh giá là khả năng tổn thất cao Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ñến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày ñến 180 ngày theo thời hạn ñã cơ cấu lại
+ Nhóm nợ có khả năng mất vốn: các khoản nợ ñược tổ chức tín dụng ñánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý; Các khoản nợ ñã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn ñã
cơ cấu lại
Theo quy ñịnh hiện nay, tỷ lệ này không ñược vượt quá 3%
Trang 32+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho vay có mức ñộ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng ðây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho vay có mức ñộ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng ðây cũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những khoản cho vay có mức ñộ rủi ro có thể chấp nhận ñược và thu nhập mạng lại cho ngân hàng là vừa phải ðây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp ñảo trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
* Chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy ñộng
Có nghĩa là có bao nhiêu ñồng vốn huy ñộng tham gia vào dư nợ, nó còn gián tiếp phản ánh khả năng huy ñộng vốn tại ñịa phương của ngân hàng Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ vốn huy ñộng tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy ñộng vốn của ngân hàng chưa ñược tốt
Dư nợ
Dư nợ trên vốn huy ñộng =
Trang 33* Chỉ tiêu hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ ñang tiến triển tốt, RRTD thấp Chỉ tiêu này còn biểu hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng từ việc cho khách hàng vay
Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
2.1.4 Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
2.1.4.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
ðối với rủi ro tín dụng, trước hết, nên coi ñó là một hiện tượng có thể xảy ra ngoài mong muốn của ngân hàng khi thực hiện cho vay với khách hàng Với quan niệm như vậy, mỗi khi bắt ñầu xem xét một khoản tín dụng, ngân hàng cần lường trước những rủi ro có thể xảy ra ðây cũng chính là xuất phát ñiểm hình thành nên ý tưởng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Mặc dù rủi ro tín dụng là một hiện tượng tiềm ẩn và không phải bao giờ cũng xảy ra khi ngân hàng cho khách hàng vay vốn nhưng trong nhiều trường hợp, do tính lặp lại của rủi ro nên người ta có thể nhận biết ñược tính quy luật của nó Chính vì ñiều này mà ngân hàng có thể tìm ra những biện pháp quản lý nhằm hạn chế khả năng xảy ra rủi ro tín dụng và giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra
Trang 34Quản trị rủi ro tắn dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chắnh sách quản lý và kinh doanh tắn dụng nhằm ựạt ựược các mục tiêu
an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững đồng thời, phải tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tắn dụng, từ ựó tăng doanh thu, giảm chi phắ và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt ựộng kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM
Như vậy, Ộquản trị rủi ro tắn dụng là một trong những nội dung quản lý
của NHTM bao gồm: nhận biết và ựánh giá mức ựộ rủi ro, thực thi các biện pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tắn dụng xảy raỢ [8]
2.1.4.2 Bản chất quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Mọi tổ chức ựều có nhu cầu quản trị Hoạt ựộng quản trị xuất phát từ yêu cầu phối hợp, ựiều hòa các hoạt ựộng bên trong của tổ chức ựể ựạt ựược mục tiêu Quản trị ựược xem như một tiến trình làm việc và phối hợp các nguồn lực một cách hiệu quả nhằm hoàn thiện mục tiêu của tổ chức
Quản trị rủi ro là một loại quản trị chức năng còn non trẻ Trong một thời gian dài, vai trò của nhà quản trị rủi ro bị lẫn với vai trò của nhà bảo hiểm Tuy vậy, quản trị rủi ro ngày càng chứng tỏ tắnh ựộc lập tương ựối của
nó trong hệ thống các hoạt ựộng quản trị doanh nghiệp Quản trị rủi ro là sự
dự phòng chi phắ thấp nhất từ các nguồn lực tài chắnh tùy theo từng tình huống cụ thể đó cũng chắnh là quá trình kiểm soát và loại trừ nếu có thể, bằng cách giảm thiểu hay chuyển giao chúng, tối ưu hóa cách thức sử dụng các nguồn lực tài chắnh của ựơn vị
Quản trị rủi ro trong ngân hàng thương mại có thể hiểu là quá trình tác ựộng có tổ chức, có hướng ựắch của các nhà quản trị ngân hàng lên các ựối tượng quản trị và khách thể kinh doanh nhằm mục tiêu phòng ngừa, hạn chế
và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh Từ ựó nâng cao mức ựộ an toàn, khả năng sinh lời và ựạt các mục tiêu tăng trưởng trong ngắn hạn và dài hạn của mỗi NHTM
Trang 35Nhiều nhà nghiên cứu và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng cho rằng: đối với các NHTM, quản trị kinh doanh cũng chính là quản trị rủi ro, hay nĩi cách khác, quản trị rủi ro chính là trung tâm của hoạt động điều hành của mỗi NHTM Hiểu một cách đơn giản thì quản trị rủi ro chính là quá trình các NHTM áp dụng các nguyên lý, các phương pháp và kinh nghiệm quản trị kinh doanh của NHTM ở các quốc gia phát triển vào hoạt động kinh doanh của mình để giám sát, phịng ngừa, hạn chế và giảm thấp rủi ro trong hoạt động tín dụng, đầu tư và các hoạt động kinh doanh khác để giảm thiểu tổn thất, thiệt hại cho ngân hàng, đồng thời khơng ngừng nâng cao uy tín và sức mạnh của ngân hàng trên thương trường
2.1.4.3 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng
* RRTD là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự tổn thất về vốn của các NHTM
Thường thu nhập của các NHTM được đem lại chủ yếu là từ nguồn thu nhập của hoạt động tín dụng Thực tế, RRTD là nguyên nhân chủ yếu gây ra
sự tổn thất về vốn cho các NHTM Vì vậy, RRTD được xem là một trong những nhân tố hết sức quan trọng, địi hỏi các ngân hàng phải cĩ khả năng phân tích, đánh giá và QTRRTD hiệu quả Một khi ngân hàng chấp nhận nhiều khoản cho vay cĩ RRTD cao thì ngân hàng cĩ khả năng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp ðiều này cĩ thể làm giảm hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của ngân hàng, thậm chí cĩ thể dẫn đến phá sản Cho nên, các NHTM cần phải chú trọng hơn nữa đến QTRRTD
để cĩ những giải pháp cụ thể nhằm ngăn ngừa và hạn chế tối đa RRTD xảy ra
* QTRRTD là thước đo năng lực kinh doanh của các NHTM
Tình hình kinh tế ngày càng cĩ nhiều biến động, thị trường tài chính, tiền tệ và ngân hàng cũng diễn biến phức tạp hơn, tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhất là RRTD Mặc dù, trước khi cho vay nhân viên ngân hàng đã tìm hiểu thị trường
và dự đốn những rủi ro cĩ thể xảy ra nhưng sự tiên liệu, phát hiện rủi ro tiềm
ẩn và ứng phĩ của nhân viên ngân hàng là cĩ giới hạn, trên thực tế RRTD phát sinh do nhiều nguyên nhân, cĩ thể do nguyên nhân khách quan, chủ
Trang 36quan hay do bất khả kháng… Vì vậy, QTRRTD phải ñược xem là một nghiệp vụ chủ ñạo và là thước ño năng lực kinh doanh của các NHTM ñể ngăn ngừa và hạn chế tối ña những tổn thất do RRTD gây ra
* QTRRTD tốt là một lợi thế cạnh tranh của các NHTM
QTRRTD ñược thực hiện tốt sẽ tạo ñiều kiện cho ngân hàng sàn lọc ñược những khách hàng có năng lực pháp lý tốt, năng lực tài chính tốt, có tiềm năng phát triển… nhằm giúp cho việc tài trợ vốn của ngân hàng thực sự mang lại hiệu quả, và sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho các NHTM trong quá trình cạnh tranh
2.1.4.4 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
a Nhận biết rủi ro tín dụng
Ngân hàng cần có phương pháp nhận ra những dấu hiệu rủi ro tín dụng
ñể từ chối cho vay (trong trường hợp trước khi cho vay) hoặc ñể ngăn ngừa
xử lý kịp thời (trong trường hợp ñã cho vay) Có thể sắp xếp các dấu hiệu cảu rủi ro tín dụng theo các nhóm sau:
* Nhóm các dấu hiệu liên quan ñến mối quan hệ với ngân hàng
Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng các tài khoản của khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp cho ngân hàng một số dấu hiệu quan trọng gồm: phát hành séc quá bảo chứng hoặc bị từ chối; khó khăn trong thanh toán lương; sự dao ñộng của các tài khoản mà ñặc biệt là sự giảm sút số
dư tài khoản tiền gửi …
Các hoạt ñộng vay: Mức ñộ vay thường xuyên gia tăng; thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi; thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho ñáo hạn; yêu cầu các khoản vay vượt quá dự kiến
Phương thức tài chính: Sử dụng nhiều các khoản tài trợ thương mại cho các hoạt ñộng phát triển dài hạn; chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ ñắt nhất, ví dụ: thường xuyên sử dụng nghiệp vụ chiết khấu các khoản phái trả (factoring); giảm các khoản phải trả và tăng các khoản phải thu; các hệ số thanh toán phát triển theo chiều hướng xấu; có biểu hiện giảm vốn ñiều lệ
Trang 37* Nhĩm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng
Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điều hành
Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luơn bất đồng về mục đích, quản trị, điều hành độc đốn hoặc ngược lại quá phân tán
Cách thức hoạch định của khách hàng cĩ biểu hiện: được hoạch định bởi HðQT hoặc Giám đốc điều hành ít hay khơng cĩ kinh nghiệm; HðQT hoặc Giám đốc điều hành các doanh nghiệp lớn tham gia quá sâu vào vấn đề thường nhật; thiếu quan tâm đến lợi ích của cổ đơng, chủ nợ; thuyên chuyển nhân viên diễn ra thường xuyên; lập kế hoạch xác định mục tiêu kém, xuất hiện các hành động nhất thời, khơng cĩ khả năng đối phĩ với những thay đổi Quản lý cĩ tính gia đình: cĩ biểu hiện thiếu tin tưởng vào những người quản lý khơng thuộc gia đình; cho thành viên của gia đình chưa được đào tạo, huấn luyện đầy đủ đảm đương cương vị then chốt
Cĩ tranh chấp trong quá trình quản lý
Cĩ các chi phí quản lý bất hợp lý: tập trung quá nhiều chi phí để gây ấn tượng như thiết bị văn phịng quá hiện đại, phương tiện giao thơng đắt tiền, ban Giám đốc cĩ cuộc sống xa hoa, lẫn lộn giữa chi phí kinh doanh và tài chính cá nhân
* Nhĩm dấu hiệu liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh
Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn: Doanh nghiệp bị ám ảnh bởi một khách hàng cĩ tên tuổi mà sau này cĩ thể trở nên lệ thuộc; ban Giám đốc cắt giảm lợi nhuận nhằm cĩ được những hợp đồng lớn
Dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp: bị ám ảnh bởi một sản phẩm mà khơng chú ý đến các yếu tố khác
Sự cấp bách khơng thích hợp như: do áp lực nội bộ dẫn tới việc tung ra sản phẩm dịch vụ quá sớm, các hạn mức kinh doanh đưa ra khơng thực tế, tạo mong đợi trên thị trường khơng đúng lúc …
Trang 38* Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn ñề kỹ thuật thương mại
Thay ñổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất; thay ñổi thị hiếu; cập nhật kỹ thuật mới; mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn; thêm ñối thủ cạnh tranh Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao
Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế
* Nhóm các dấu hiệu về xử lý các thông tin tài chính, kế toán
Chuẩn bị không ñầy ñủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ, trì hoãn nộp các báo cáo tài chính
Những kết luận về phân tích tài chính cho thấy: sự gia tăng không cân ñối về tỷ lệ nợ thường xuyên; khả năng tiền mặt giảm; tăng doanh số bán hàng nhưng lãi giảm hoặc không có Số khách hàng nợ tăng nhanh và thời hạn thanh toán của các con nợ ñược kéo dài; hoạt ñộng lỗ …
Những dấu hiệu phi tài chính khác: những vấn ñề về ñạo ñức, dáng vẻ của nhà kinh doanh; sự xuống cấp trông thấy của nơi kinh doanh; kho lưu trữ hàng hóa quá nhiều, hư hỏng và lạc hậu
b ðo lường rủi ro tín dụng
* Một số khái niệm cơ bản
Trước hết cần phải tìm hiểu một số khái niệm về nợ và nợ quá hạn ñược quy ñịnh trong quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN:
- “Nợ” bao gồm: các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính: các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác; các khoản bao thanh toán; các hình thức tín dụng khác Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:
+ Nhóm 1 (Nợ ñủ tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng ñánh giá là có ñủ khả năng thu hồi ñầy ñủ cả gốc và lãi ñúng thời hạn; các khoản nợ ñược trả ñầy ñủ gốc và lãi theo kỳ hạn ñã ñược cơ cấu lại tối thiểu trong vòng 1 năm ñối với các khoản nợ trung, dài hạn và 3 tháng
Trang 39ñối với các khoản nợ ngắn hạn và ñược tổ chức tín dụng ñánh giá là có khả năng trả ñầy ñủ gốc và lãi ñúng hạn theo thời hạn ñã ñược cơ cấu lại
+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ ñã cơ cấu lại; các khoản nợ khác theo quy ñịnh: do khách hàng có 1 trong nhiều khoản nợ với TCTD bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn nên các khoản nợ khác cũng phải chuyển sang nhóm nợ rui ro cao hơn tương ứng; các khoản nợ
mà TCTD có ñủ cơ sở ñể ñánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm và chủ ñộng phân loại thành các nhóm nợ có rủi ro cao hơn
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 90 -
180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại, thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn ñã cơ cấu lại; các khoản nợ khác theo quy ñịnh
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 181 - 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 - 180 ngày theo thời hạn ñã cơ cấu lại; các khoản nợ khác theo quy ñịnh
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý; các khoản nợ ñã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn ñã ñược cơ cấu lại; các khoản nợ khác theo quy ñịnh
- Nợ quá hạn: là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi ñã quá hạn
- Nợ xấu: là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 theo quy ñịnh trên
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ ñánh giá chất lượng tín dụng của TCTD
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ: là khoản nợ mà TCTD chấp thuận ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng do TCTD ñánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi ñúng thời hạn ghi trong hợp ñồng tín dụng nhưng TCTD có ñủ cơ sở ñể ñánh giá khách hàng có khả năng trả ñầy ñủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ ñã cơ cấu lại
* Các chỉ tiêu ño lường rủi ro tín dụng
Trang 40Tuy rủi ro tín dụng là khách quan song ngân hàng phải quản lý rủi ro tín dụng nhằm hạn chế ñến mức thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra Từ những nguyên nhân nảy sinh RRTD, ngân hàng cụ thể hóa thành những dấu hiệu chính phát sinh trong hoạt ñộng tín dụng, phản ánh RRTD:
- Nợ quá hạn:
+ Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: Nợ quá hạn là khoản
nợ mà khách hàng không trả ñược khi ñã ñến hạn thỏa thuận ghi trên hợp ñồng tín dụng
+ Nợ khó ñòi và tỷ lệ nợ khó ñòi trên tổng dư nợ: Nợ khó ñòi là khoản
nợ quá hạn ñã qua 1 thời kỳ gia hạn nợ
Các chỉ tiêu này có liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh các mức
ñộ RRTD khác nhau Các quan ñiểm khác nhau, các tính toán khác nhau về
kỳ hạn nợ và nợ quá hạn có thể làm các chỉ tiêu này bị biến dạng
Thứ nhất do kỳ nợ hạn không ñúng: nhiều cán bộ ngân hàng khi cho vay không quan tâm thích ñáng ñến chu kỳ kinh doanh của người vay hoặc do nguồn ngắn hạn là chủ yếu, họ ñặt kỳ hạn nợ ngắn ñể hạn chế rủi ro Kỳ hạn
nợ không phù hợp với chu kỳ thu nhập của người vay Khi ñến hạn, người vay dĩ nhiên sẽ không trả nợ ñược, gây nợ quá hạn Khoản nợ này trở thành mốidñe dọa tài chính ñối với người vay, buộc họ phải trả thêm khoản “phụ phí” ñể ñược gia hạn nợ, hoặc phải chịu lãi suất phạt
Thứ hai, do ñảo nợ hoặc dãn nợ: nhiều khoản nợ người vay không có khả năng hoàn trả có thể ñược ñảo nợ ñể làm giảm nợ quá hạn so với thực tế
ðể che dấu với ngân hàng cấp trên, hoặc ñể không phải chịu lãi phạt, khách hàng và nhân viên ngân hàng thỏa thuận vay khoản mới ñể trả khoản nợ cũ Nhân viên ngân hàng cũng có thể thực hiện dãn nợ ñối với các khoản nợ mà chắc chắn người vay không trả ñược Những hành vi này làm chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ khó ñòi không phản ánh ñầy ñủ rủi ro tín dụng
Thứ ba, do chính sách cho vay: rất nhiều các khoản vay khó ñòi không thể thu hồi bằng phát mại tài sản (DN nhà nước, người nghèo, tài sản không