1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển các dịch vụ của ngân hàng vietinbank hưng yên đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hưng yên

134 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 860,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể vận dụng kiến thức ñã học vào thực tiễn và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, ñược phép của Nhà trường, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, bộ môn Kinh tế nông nghiệp, tôi t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THANH TÙNG

PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG VIETINBANK HƯNG YÊN ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

TRÊN ðỊA BÀN TỈNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan: mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày 01 tháng 10 năm 2012

Nguyễn Thanh Tùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau hai năm học tập tại trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội ñến nay khoá học 2010 - 2012 sắp kết thúc ðể vận dụng kiến thức ñã học vào thực tiễn và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, ñược phép của Nhà trường, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, bộ môn Kinh tế nông nghiệp, tôi tiến hành thực hiện ñề tài:

“Phát triển các dịch vụ của Ngân hàng Vietinbank Hưng Yên ñối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên ñịa bàn tỉnh”

Nhân dịp này cho tôi ñược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñến:

- Ban giám hiệu, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn PTNT, tập thể các thầy, cô giáo trong bộ môn PTNT ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Trong quá trình thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình

và sự ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn này

- Cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền, người ñã trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

- Tập thể Viện Sau ðại học, Trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội, ñã tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành khóa học và thực hiện luận văn

- Ban lãnh ñạo chi nhánh Ngân hàng Vietinbank Hưng Yên, Cục thống

kê tỉnh Hưng Yên, các doanh nghiệp tôi ñến ñiều tra, cơ quan tôi ñang làm việc, các ñồng nghiệp, người thân và bạn bè ñã luôn ở bên tôi, ñộng viên, giúp

ñỡ và tạo ñiều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần ñể tôi học tập và hoàn thành tốt luận văn

Hà nội, ngày 01 tháng 10 năm 2012

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan……… i

Lời cảm ơn………ii

Mục lục………iii

Danh mục bảng………vi

Danh mục ñồ thị……….vii

Danh mục viết tắt……… viii

1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng và Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Pham vi nghiên cứu 2

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 3

2.1.2 Vai trò DNVVN và dịch vụ ngân hàng ñối với nền kinh tế 8

2.1.3 Tính tất yếu khách quan của việc phát triển DVNH ñối với DNVVN … …12

2.1.4 ðặc ñiểm của DVNH ñối với DNVVN 16

2.1.5 Các loại hình dịch vụ thương mại ñối với DNVVN 18

2.1.6 Mối quan hệ giữa các dịch vụ ngân hàng thương mại 24

2.1.7 Một số chỉ tiêu ñánh giá dịch vụ của NHTM……… 25

2.1.8 Các yếu tố về phía DN ảnh hưởng ñến phát triển dịch vụ NH 27

2.1.9 Thuận lợi và khó khăn của DNVVN khi tiếp cận vốn NH 28

Trang 5

2.2 Cơ sở thực tiễn 35

2.2.1 Các loại dịch vụ của ngân hàng Vietinbank ñối với DNVVN 35

2.2.2 Kinh nghiệm của các nước về nâng cao chất lượng DV ngân hàng ñối với DNVVN 41

2.2.3 Những bài học kinh nghiệm ñối với Việt Nam 43

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 46

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 46

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội 47

3.1.3 Hoạt ñộng của các doanh nghiệp ở Hưng Yên 48

3.1.4 Khái quát về hoạt ñộng của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên 50

3.2 Phương pháp nghiên cứu 51

3.2.1 Chọn mẫu nghiên cứu 51

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 52

3.2.3 Phương pháp phân tích 52

3.2.4 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích 53

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54

4.1 Thực trạng hoạt ñộng dịch vụ của Ngân hàng Vietinbank ñối với DNVVN ở tỉnh Hưng Yên 54

4.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển ngân hàng Vietinbank Hưng Yên 54

4.1.2 Các loại dịch vụ của NH ñối với DNVVN 55

4.1.3 Thực trạng về cơ chế, chính sách cho vay DNVVN tại Vietinbank Hưng Yên ……… 72

4.1.4 Kết quả phát triển các DV Ngân hàng Vietinbank ñối với DNVVN 73

4.2 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển DVNH ñối với DNVVN 79

Trang 6

4.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng ñến chất lượng dịch

vụ Vietinbank Hưng Yên 84

4.3 ðịnh hướng và các giải pháp chủ yếu ñể phát triển dịch vụ ngân hàng Vietinbank Hưng Yên ñối với DNVVN 91

4.3.1 ðịnh hướng 91

4.3.2 Các giải pháp chính ñến năm 2020 91

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115

5.1 Kết luận 115

5.2 Kiến nghị……… 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….117

PHỤ LỤC……… 120

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam 8

Bảng 3.1 : Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân qua các năm của tỉnh HY 48

Bảng 3.2: Số DN ñang hoạt ñộng tại thời ñiểm 31/12 phân theo loại hình DN 49

Bảng 3.3 : Danh sách các doanh nghiệp ñược chọn ñể ñiều tra 51

Bảng 4.1: Tốc ñộ tăng trưởng và cơ cấu nguồn vốn huy ñộng của Ngân hàng Vietinbank Hưng Yên (2009-2011) 56

Bảng 4.2: Tốc ñộ tăng trưởng tín dụng tại Vietinbank Hưng Yên (2009-2011) 58

Bảng 4.3: Dư nợ vay của các DNVVN theo thành phần kinh tế (2009-2011) 59

Bảng 4.4 : Dư nợ DNVVN theo thời gian vay (2009-2011) 60

Bảng 4.5 : Dư nợ DNVVN phân theo Ngành nghề kinh tế (2009-2011) 61

Bảng 4.6: Dịch vụ bảo lãnh ñối với DNNVVN Hưng Yên (2009-2011) 63

Bảng 4.7: Doanh số thanh toán qua ngân hàng (2009-2011) 65

Bảng 4.8: Thanh toán thư tín dụng (L/C) xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Vietinbank Hưng Yên (2009-2011) 68

Bảng 4.9: Hoạt ñộng KD ngoại tệ Ngân hàng Vietinbank Hưng Yên 69

Bảng 4.10: Vốn tín dụng bình quân trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 74

Bảng 4.11: Kết quả hoạt ñộng của các doanh nghiệp ñiều tra 76

Bảng 4.12: Các chỉ số tài chính trong các doanh nghiệp ñiều tra theo các loại hình doanh nghiệp năm 2011 77

Bảng 4.13: Ý kiến của các DN về các DV vủa NH (Mức ñộ hài lòng của khách hàng) 78

Bảng 4.14: Kết quả tài chính Vietinbank Hưng Yên (2009-2011) 81

Bảng 4.15: Mục tiêu hoạt ñộng của Vietinbank Hưng Yên (giai ñoạn 2012-2020) 93

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 4.1: Tình hình cho vay các DNVVN qua các năm………61 Biểu ñồ 4.2: Dư nợ tín dụng theo phân theo ngành nghề kinh tế (2009-2011) 62

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CNH -HðH Công nghiệp hoá hiện ñại hoá

DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

NHTM Ngân hàng thương mại

NHCT Ngân hàng công thương

Trang 10

1: ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Những năm qua, dưới tác ñộng của hàng loạt cơ chế, chính sách và sự

nỗ lực của toàn dân, chúng ta ñã ñạt ñược những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế xã hội Số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng nhanh qua các năm, ñã và ñang trở thành một lực lượng kinh tế quan trọng, góp phần ñáng kể trong phát triển kinh tế xã hội, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, ñóng góp nguồn thu ngày càng lớn cho ngân sách nhà nước, là khu vực chủ yếu trong việc tạo công việc làm, tạo thu nhập cá nhân cho người lao ñộng

Nhận thức rõ vị trí và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ, ðảng và Nhà nước ta ñã xác ñịnh phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ là một nhiệm vụ quan trọng trong Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Nhiều chính sách, cơ chế khuyến khích ñã ñược ban hành, tạo thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Bên cạnh những thành tựu ñạt ñược, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta nói chung, trên ñịa bàn Hưng Yên nói riêng, trong quá trình phát triển vẫn ñang phải ñối mặt với nhiều khó khăn, ñặc biệt là thiếu trầm trọng về vốn ðể ñáp ứng các nhu cầu bức bách về vốn và các dịch vụ trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, những năm qua, các Ngân hàng thương mại, trong

ñó Vietinbank với mạng lưới rộng khắp, ñã cố gắng ñáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc cung ứng các dịch vụ Ngân hàng từ dịch vụ tín dụng ñến các dịch vụ ngân hàng khác của Ngân hàng Vietinbank Hưng Yên cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên vẫn còn nhiều hạn chế, khó khăn Vì vậy tôi chọn ñề tài:

“Phát triển các dịch vụ của Ngân hàng Vietinbank Hưng Yên ñối với DNVVN trên ñịa bàn tỉnh” làm luận văn thạc sỹ kinh tế, với mong muốn góp

một phần nào tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, khắc phục những mặt yếu

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ựánh giá thực trạng cung cấp dịch vụ của ngân hàng Vietinbank Hưng Yên ựối với DNVVN, ựề xuất các giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ ựối với nhóm doanh nghiệp này

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Góp phần hệ thống các vấn ựề lý luận và thực tiễn về các dịch vụ và nâng cao dịch vụ ngân hàng với DNVVN

Phân tắch thực trạng dịch vụ của ngân hàng Vietinbank Hưng Yên ựối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên ựịa bàn tỉnh

đánh giá những kết quả ựạt ựược và những hạn chế, yếu kém trong việc cung ứng các dịch vụ của Vietinbank Hưng Yên ựối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Hưng Yên thời gian qua

Xác ựịnh quan ựiểm, ựề xuất những giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ của Ngân hàng Vietinbank Hưng Yên ựối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hưng Yên giai ựoạn tiếp theo

1.3 đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các quan hệ kinh tế trong các dịch vụ của Vietinbank Hưng Yên ựối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hưng Yên

1.3.2 Pham vi nghiên cứu

Về nội dung: Nghiên cứu các dịch vụ của Ngân hàng Vietinbank Hưng Yên Không gian nghiên cứu: Hoạt ựộng cung ứng các dịch vụ của Ngân hàng Vietinbank với Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hưng Yên

Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng các dịch vụ từ năm 2009 ựến năm 2011 và ựề xuất giải pháp cho thời kỳ từ nay ựến 2020

Trang 12

2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

DV, mà liệt kê DV thành 12 ngành lớn Mỗi ngành lớn lại ñược chia ra các phân ngành, trong các phân ngành lại liệt kê các hoạt ñộng DV cụ thể chi tiết

Theo ñịnh nghĩa ISO 2000 năm 2007, Dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoạt ñộng tương tác giữa người cung cấp và khách hàng, cũng như nhờ các hoạt ñộng của người cung cấp ñể ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

[14] Ngoài ra, còn có nhiều công trình nghiên cứu và nhiều quan niệm khác

nhau dựa trên tính chất của DV, nhưng tựu trung lại: Dịch vụ là các lao ñộng của con người ñược kết tinh trên giá trị của kết quả hay trong giá trị các loại sản phẩm vô hình và không thể cần nắm ñược Cách hiểu này nêu ñược 2 ñặc trưng cơ bản của DV: Thứ nhất, DV là một sản phẩm; thứ hai, DV là phi vật

chất, là vô hình, DV khác với hàng hoá (là hữu hình)

Tính vô hình, phi vật chất là ñặc ñiểm chính ñể phân biệt sản phẩm DV

với các sản phẩm của ngành sản xuất vật khác trong các ngành kinh tế Bởi là

vô hình nên không thể sản xuất hàng loạt, nhập kho và sau ñó dần ñưa vào

Trang 13

chỉnh rất khó xác lập chuẩn xác, mà hầu hết, luật pháp các nước ñều ñặt khái niệm về DV trong khung khổ mở

DV ñược phân loại theo nhiều cách khác nhau, tuỳ theo mục ñích nghiên cứu và góc ñộ nhìn nhận Trong ñó có một cách phân loại rất ñáng quan tâm là căn cứ theo tính chất thương mại dịch vụ, người ta phân biệt DV thành: DV mang tính chất thương mại và DV không mang tính chất thương mại DV mang tính chất thương mại là những DV ñược cung ứng nhằm mục ñích kinh doanh ñể thu lợi nhuận DV không mang tính chất thương mại là những DV ñược cung ứng không nhằm mục ñích kinh doanh, không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì mục tiêu cộng ñồng, xã hội Phân biệt rõ ñiều này rất quan trọng, trong hệ thống ngân hàng, tuy cũng là DV tín dụng, nhưng của các ngân hàng thương mại thì ñó là DV mang tính chất thương mại, ngược lại của ngân hàng chính sách xã hội thì DV tín dụng lại không có mục tiêu ñó Trên lĩnh vực hoạt ñộng tài chính - ngân hàng, DV tài chính cũng là một khái niệm chưa có ñịnh nghĩa thống nhất Theo WTO, một DV tài chính

là bất kỳ DV nào có tính chất tài chính ñược một nhà cung cấp DV tài chính cung cấp DV tài chính bao gồm mọi DV bảo hiểm và DV liên quan tới bảo hiểm, mọi DVNH và DV tài chính khác (ngoại trừ bảo hiểm) Như vậy, nội hàm DV tài chính là gồm cả DV bảo hiểm; DVNH và DV tài chính khác [9]

Ở Việt Nam, ñến nay chưa có sự minh ñịnh rõ ràng về khái niệm DVNH Có không ít quan niệm cho rằng: DVNH không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các hoạt ñộng nghiệp vụ NH theo chức năng của một trung gian tài chính (cho vay, huy ñộng tiền gửi…), chỉ những hoạt ñộng không thuộc nội dung nói trên mới gọi là DVNH (như chuyển tiền, thu uỷ thác, mua bán hộ, môi giới kinh doanh chứng khoán…) Một số khác lại cho rằng tất cả hoạt ñộng NH phục vụ cho doanh nghiệp và công chúng ñều là DVNH Cũng

có ý kiến cho rằng DVNH bao gồm 11 loại hình: nhận tiền gửi, cung cấp các

Trang 14

tín dụng (chiết khấu thương phiếu, cho vay tài trợ dự án, cho vay tiêu dùng);

DV uỷ thác, cho thuê tài chính, tư vấn tài chính; các DV bảo hiểm; môi giới ñầu tư chứng khoán; DV quỹ tương hỗ và trợ cấp [9]

Hiện nay ở nước ta, chưa có sự thống nhất về danh mục các chỉ tiêu về DVNH và cũng chưa có ñiều tra thống kê về DVNH, nên chưa bàn ñến ñộ chính xác và tin cậy của các thông tin nói trên Nhưng cũng vì thế mà rất cần

có sự nghiên cứu ñể ñi ñến tương ñối thống nhất DVNH gồm những yếu tố cấu thành nào Từ ñó xem xét thực trạng, kế hoạch chủ trương, lịch trình phát triển DVNH mới ñược sát hợp và nhất quán

Một số quan niệm cho rằng, DVNH cần ñược hiểu theo hai khía cạnh: rộng và hẹp Theo nghĩa rộng thì cho rằng toàn bộ hoạt ñộng tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối… của hệ thống NH (bao gồm NHNN và các NHTM) ñều là hoạt ñộng cung ứng DV cho nền kinh tế Quan niệm này phù hợp với cách phân ngành DVNH trong DV của WTO và của Hiệp ñịnh thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ, cũng như nhiều nước phát triển Còn theo nghĩa hẹp thì cho rằng DVNH chỉ bao gồm những hoạt ñộng ngoài chức năng của ñịnh chế tài chính trung gian huy ñộng vốn và cho vay Luật Các tổ chức tín dụng của Việt Nam có quy ñịnh về lĩnh vực DVNH của các NHTM, nhưng không có ñịnh nghĩa và giải thích Tại khoản 1 và khoản 7, ñiều 20, cụm từ “hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng” ñược bao hàm cả ba nội dung: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng DV thanh toán, tài khoản Tuy nhiên ñâu là kinh doanh tiền tệ và ñâu là DVNH thì chưa ñược phân ñịnh rõ ràng Trong Luật thương mại, cho dù chưa có ñịnh nghĩa và giải thích nhưng Luật cũng ñưa ra một danh mục trong ñó liệt kê 13 dịch vụ thương mại, còn Luật Các tổ chức tín dụng chưa có một danh mục như vậy DVNH trong Luật Các tổ chức

tín dụng bao gồm: DV thanh toán và ngân quỹ (ðiều 65, mở tài khoản; ðiều

Trang 15

liên quan ựến hoạt ựộng NH (điều 76: bảo quản, cho thuê tủ két, cầm ựồ và

các dịch vụ khác theo quy ựịnh của pháp luật)

Khi luật nêu lên cụm từ Ộliên quan ựến hoạt ựộng ngân hàngỢ và

Ộcác dịch vụ khác theo quy ựịnh của pháp luậtỢ là ựã có xu hướng hé mở,

nhưng lại chưa mạnh dạn cho mở hẳn Cách quy phạm như vậy có thể dẫn ựến tình trạng làm chậm ựổi mới trong nhận thức và chậm ựổi mới tư duy pháp lý, tư duy thực tiễn, làm cho sự năng ựộng sáng tạo của các tổ chức tắn dụng bị giới hạn, bị hạn chế khi muốn ựưa ra những DV mới ựáp ứng yêu cầu của công chúng

2.1.1.2 Khái niệm Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà họat ựộng chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kắ gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền ựó ựể cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán [7]

Từ những nhận ựịnh trên có thể thấy NHTM là một trong những ựịnh chế tài chắnh mà ựặc trưng là cung cấp ựa dạng các dịch vụ tài chắnh với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối

ựa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội

2.1.1.3 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Việc ựưa ra một khái niệm chắnh xác về doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất khó khăn Hiện nay, trên thế giới mỗi nước lại có một khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ riêng của mình

Trong khu vực đông Nam Á, Inựônêxia phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa trên 3 tiêu thức là số lượng lao ựộng, tổng giá trị tài sản và doanh thu; Singapo thì chỉ dựa vào số lượng lao ựộng và tổng giá trị tài sản

Trong khu vực Châu Á, Hồng Kông xác ựịnh doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ

Trang 16

ngành là khác nhau, với ngành dịch vụ thì lượng lao ñộng nhỏ hơn so với lượng lao ñộng trong ngành công nghiệp Cũng như vậy nhưng Hàn Quốc chia theo thành 3 ngành, ñó là các ngành: chế tạo máy và khai khoáng, xây dựng, dịch vụ

Trên thế giới, Canada, Úc và Mỹ ñều phân loại dựa vào số lượng lao ñộng, nhưng số lượng lao ñộng làm tiêu chí thì ở mỗi nước là khác nhau [24] Như vậy, ta thấy mặc dù có nhiều tiêu thức khác nhau ñể phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ thì 2 tiêu thức ñược sử dụng phổ biến nhất là số lượng lao ñộng trung bình và tổng sổ vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ không chỉ ñơn thuần phản ánh qui mô của doanh nghiệp mà nó còn bao trùm nội dung về kinh tế, tổ chức sản xuất, quản

lý và tiến bộ khoa hoc công nghiệp Tuỳ theo thực trạng về quy mô của các doanh nghiệp trong nền kinh tế của mỗi nước khác nhau, trình ñộ phát triển của mỗi nền kinh tế có tính ñến xu hướng phát triển trong thời gian tới mà các nước có tiêu chí xác ñịnh riêng của mình Như vậy việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ mang tính tương ñối và nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố ðối với Việt Nam, sau một thời gian nghiên cứu yêu cầu thực tế và học hỏi kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới, ngày 30/06/2009, chính phủ ban hành nghị ñịnh 56/Nð-CP, ñưa ra ñịnh nghĩa về DNVVN như sau: DNVVN là cơ sở kinh doanh ñã ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh pháp luật, ñược chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong bảng cân ñối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao ñộng bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) cụ thể như sau:

Trang 17

Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô

20 tỷ ñồng trở xuống

Từ trên 10 người ñến 200 người

Từ trên 20 tỷ ñồng ñến 100

tỷ ñồng

Từ trên 200 người ñến

20 tỷ ñồng trở xuống

Từ trên 10 người ñến 200 người

Từ trên 20 tỷ ñồng ñến 100

tỷ ñồng

Từ trên 200 người ñến

300 người III Thương

mại và dịch

vụ

10 người trở xuống

10 tỷ ñồng trở xuống

Từ trên 10 người ñến 50 người

Từ trên 10 tỷ ñồng ñến 50 tỷ ñồng

Từ trên 50 người ñến

100 người

(Nguồn:Theo thông tin của chính phủ năm 2009) 2.1.2 Vai trò DNVVN và dịch vụ ngân hàng ñối với nền kinh tế

2.1.2.1 Vai trò doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế

Hiện nay DNVVN ñóng vai trò quan trọng chi phối rất lớn ñến công cuộc phát triển kinh tế xã hội của hầu hết các nước DNVVN ở Việt Nam hiện chiếm khoảng 96% tổng số DN trong cả nước, 5 ñóng góp khoảng 26% GDP, 32% giá trị tổng sản lượng công nghiệp và chiếm khoảng 26% lực lượng lao ñộng trong cả nước [19] Vai trò của DNVVN không chỉ thể hiện ở giá trị kinh tế mà nó tạo ra, mà quan trọng hơn nó có ý nghĩa then chốt trong việc tạo công ăn việc làm, xoá ñói giảm nghèo, phát triển ñồng ñều giữa các vùng, khu vực trong cả nước Với tính năng ñộng cao, các DNVVN còn là trường học khởi nghiệp cho các doanh nhân và là môi trường tạo mối liên kết, tích tụ vốn

ñể từng bước hình thành các DN lớn Có thể thấy vai trò ñó trên một số mặt

cụ thể sau ñây: [ 25]

Trang 18

Thứ nhất: DNVVN ñóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra công

ăn việc làm, góp phần ổn ñịnh xã hội

Giải quyết công ăn việc làm luôn là vấn ñề bức xúc ñối với hầu hết các nước trên thế giới ñặc biệt là với các nước ñang phát triển Sự tồn tại và phát triển DNVVN là một phương tiện có hiệu quả ñể giải quyết vấn ñề thất nghiệp, do các DNVVN thường ñược dễ dàng tạo lập với một lượng vốn không lớn, mặt khác, nó thường xuyên ñáp ứng ñược nhu cầu thay ñổi của thị trường Vì vậy, mặc dù số lao ñộng làm việc trong một DNVVN không nhiều nhưng theo quy luật số ñông, với số lượng rất lớn DNVVN trong nền kinh tế

ñã tạo ra phần lớn công ăn việc làm cho xã hội Do vậy, xét trên góc ñộ giải quyết công ăn việc làm, DNVVN luôn ñóng vai trò quan trọng hơn các DN lớn Thực tế cho thấy, khi nền kinh tế suy thoái, thông thường các DN lớn phải cắt giảm lao ñộng do nhu cầu sản phẩm trên thị trường bị thu hẹp Ngược lại, các DNVVN do ñặc tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích ứng với thay ñổi của thị trường nên vẫn có thể duy trì ñược hoạt ñộng, thậm chí có thể len thêm vào thị trường Vì vậy, các DNVVN không những không giảm lao ñộng mà vẫn có thể thu hút thêm lao ñộng

Thứ hai: Sự hoạt ñộng có hiệu quả của các DNVVN góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế

Với một số lượng ñông ñảo trong nền kinh tế các DNVVN ñã tạo ra một sản lượng, thu nhập ñáng kể cho xã hội Mặt khác, do ñặc tính linh hoạt, mềm dẻo, DNVVN có khả năng ñáp ứng những nhu cầu ngày càng ña dạng, phong phú và ñộc ñáo của người tiêu dùng

Thứ ba: DNVVN góp phần quan trọng trong việc thúc ñẩy chuyển dịch

cơ cấu kinh tế một cách hiệu quả

Trên thế giới, thông thường các DN lớn tập trung ở các vùng ñô thị, nơi

Trang 19

ñối nghiêm trọng về trình ñộ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội giữa thành thị

và nông thôn, giữa các vùng trong một quốc gia

Chính sự phát triển của DNVVNgóp phần quan trọng trong việc tạo lập

sự cân ñối trong phát triển giữa các vùng Nó giúp cho vùng sâu, vùng xa, các vùng nông thôn có thể khai thác ñược tiềm năng của vùng, của ñịa phương ñể phát triển các ngành sản xuất và dịch vụ, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hiệu quả ðây cũng là vấn ñề rất có ý nghĩa ñể thực hiện chiến lược CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn

Thứ tư: DNVVN góp phần quan trọng trong việc thu hút và sử dụng tối

ưu các nguồn lực trong nền kinh tế

Việc tạo lập DNVVN không cần nhiều vốn, ñiều ñó ñã tạo cơ hội cho ñông ñảo dân cư có thể tham gia ñầu tư; mặt khác, trong quá trình hoạt ñộng, các DNVVN có thể dễ dàng huy ñộng vốn dựa trên quan hệ họ hàng, bạn bè thân thuộc Chính vì vậy, DNVVN ñược coi là phương tiện có hiệu quả trong việc huy ñộng, sử dụng các khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư và biến nó thành các khoản vốn ñầu tư Với sự phân tán ở hầu khắp các ñịa phương, các vùng lãnh thổ nên DNVVN có khả năng tận dụng các tiềm năng về lao ñộng, về nguyên vật liệu với trữ lượng hạn chế, không ñáp ứng nhu cầu sản xuất quy

mô lớn, nhưng sẵn có ở ñịa phương, sử dụng các sản phẩm phụ hoặc phế liệu, phế phẩm của các DN lớn

Thứ năm: DNVVN góp phần tăng nguồn hàng xuất khẩu và tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước

Ngày nay, mối quan hệ giao lưu kinh tế, văn hoá giữa các quốc gia phát triển rộng rãi ñã làm cho các sản phẩm truyền thống trở thành một nguồn xuất khẩu quan trọng Việc phát triển DNVVN ñã tạo ra khả năng thúc ñẩy khai thác tiềm năng của ngành nghề truyền thống ở các ñịa phương mỗi nước như các ngành nghề thủ công, mỹ nghệ Bên cạnh ñó, sự tạo lập, phát triển các

Trang 20

cung ứng sản phẩm và DV cho xã hội Cùng với ñiều ñó sẽ làm tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước

Tóm lại, tuy mỗi nước ñều có ñặc ñiểm và mức ñộ phát triển khác nhau,

nhưng các DNVVN ñều ñóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, tạo ra nhiều việc làm góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, ổn ñịnh

xã hội, duy trì các ngành nghề truyền thống, tăng kim ngạch xuất khẩu cho ñất nước Chính vì vậy, sự tồn tại và phát triển của các DNVVN là một tất yếu khách quan và cần thiết

2.1.2.2 Vai trò của dịch vụ ngân hàng

Một số người cho rằng ngân hàng không có vai trò gì ñặc biệt, chỉ nhận tiền gửi rồi cho vay lại hưởng chênh lệch lãi suất [18] Trên thực tế, ñể tồn tại và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trên thị trường cung ứng dịch vụ tài chính, ngân hàng thương mại phải cung ứng dịch

vụ ñáp ứng nhu cầu xã hội

Dịch vụ ngân hàng có vai trò chu chuyển dòng vốn tiết kiệm nhàn rỗi thành các khoản tín dụng tài trợ cho hoạt ñộng ñầu tư của nền kinh tế

Dịch vụ ngân hàng với vai trò trung gian trong hoạt ñộng thanh toán của nền kinh tế.Với dịch vụ thanh toán, ngân hàng thương mại thay mặt khách hành thực hiện hoạt ñộng t h a n h t o á n t r ê n c ơ s ở c u n g c ấ p

p h ư ơ n g t i ệ n t h a n h t o á n n h ư s é c , t h ẻ t h a n h t o á n … v à mạng lưới thanh toán thanh toán ñiện tử, kết nối với các quỹ…Dịch vụ ngân hàng với vai trò là chủ thể bảo lãnh Ngân hàng cam kết trả nợ cho khách hàng trong trường hợp khách hàng mất khả năng thanh toán

Dịch vụ ngân hàng với vai trò ñại lý: ngân hàng thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản trên cơ sở hợp ñồng uỷ thác Dịch vụ ngân hàng với vai trò thực hiện chính sách: Thông qua cung ứng dịch vụ NHTM

Trang 21

2.1.3 Tính tất yếu khách quan của việc phát triển DVNH ñối với DNVVN

2.1.3.1 Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ của Ngân hàng là xuất phát

từ nhu cầu phát triển của DNVVN

Phát triển DNVVN là yêu cầu khách quan ñể tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững, ñặc biệt là với các quốc gia ñang phát triển Tuy nhiên, thực tế cho thấy [13], hiện nay, các DNVVN vẫn còn ñang gặp rất nhiều khó khăn cần ñược trợ giúp, ñó là: Thiếu vốn ñầu tư cho SX -KD Năng lực cạnh tranh của các DNVVN còn rất thấp Thị trường tiêu thụ sản phẩm rất khó khăn Thiếu kinh nghiệm trong hợp tác, liên kết, và trong kinh doanh xuất khẩu; Chủ các DNVVN hầu hết còn tương ñối trẻ, thiếu kinh nghiệp thương trường, thiếu tính chuyên nghiệp trong kinh doanh; Trình ñộ công nghệ còn lạc hậu, chậm ñược cải tiến Bên cạnh một số ít DNVVN hoạt ñộng trong lĩnh vực công nghệ cao hoặc ñã ñầu tư công nghệ mới, thì hầu hết các DNVVN chưa ñổi mới nhiều về công nghệ; Trình ñộ marketing và bán hàng của các DNVVN còn hạn chế ðây thực sự là một khó khăn lớn của các DNVVN Việt Nam Việc chủ ñộng tìm kiếm thị trường, chủ ñộng ñưa ra các chương trình marketing cho sản phẩm hàng hoá của mình chưa phải là thói quen của các DNVVN Bên cạnh ñó các kỹ năng kinh doanh khác như kỹ năng ñàm phán với ñối tác, kỹ năng thuyết trình và thuyết phục của người lao ñộng và của các chủ DNVVN là rất hạn chế, yếu kém, không thể hiện ñược tính chuyên nghiệp trong ñiều hành SX -KD; Và quan trọng hơn hết,

ñó là năng lực tài chính và khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng của các DNVVN còn rất hạn chế

Thực tế các DNVVN thường hay tự ñiều chỉnh mình, tự huy ñộng các yêu tố cần thiết ñể phát triển, nhưng bên cạnh vẫn còn nhiều mặt hạn chế như

ñã phân tích, rất cần sự trợ giúp từ Nhà nước, các cơ quan chức năng có liên quan, chắc chắn các DNVVN sẽ phát triển mạnh mẽ, sự trợ giúp này ñược hiểu không phải cấp phát tài chính mà là thông qua các cơ chế chính sách ñể thúc ñẩy cho sự phát triển một cách bền vững của các DNVVN

Trang 22

Nhu cầu bức xúc cần được hỗ trợ nhất hiện nay đối với các DNVVN đĩ

là nguồn vốn cho SX -KD, và các DV trợ giúp khác để DNVVN cĩ thể nhanh chĩng tiếp cận các cơ hội làm ăn trong xu thể hội nhập kinh tế thế giới như các nhu cầu về cung cấp thơng tin kinh tế, nhu cầu về tư vấn xây dựng dự án kinh doanh, tư vấn trong kinh doanh xuất nhập khẩu, hỗ trợ nghiệp vụ thanh tốn để đẩy nhanh chu kỳ SX -KD, rút ngắn vịng quay vốn các nhu cầu cấp thiết đĩ, tất yếu các NHTM, mà nhất là Ngân hàng Vietinbank với mạng lưới rộng khắp, sẽ là nơi hỗ trợ tốt nhất cho các DNVVN

Thật vậy, việc được đáp ứng kịp thời và đầy đủ về vốn sẽ giúp các DNVVN khắc phục được tình trạng thiếu vốn để SX -KD; thơng qua địn bẩy lãi suất tín dụng để tăng tính hiệu quả trong SX -KD của DNVVN, giúp DNVVN cĩ thêm điều kiện để hướng vào các lĩnh vực cĩ lợi thế Thơng qua quá trình phát triển, các DNVVN sẽ ngày càng lớn mạnh và trong số đĩ chắc chắn sẽ cĩ DN trở thành các DN lớn, đây là vấn đề cĩ tính quy luật và thực tế

đã kiểm chứng điều này (thí dụ các tập đồn Deawoo, Samsung của Hàn Quốc cũng đã bắt đầu từ các DNVVN) Việc hỗ trợ vốn cho DNVVN cịn là chủ trương cĩ tính chiến lược của Chính phủ để giúp các DNVVN phát triển

Từ những luận giải nêu trên, chúng ta thấy rằng, để từng bước đáp ứng

và đi đến đáp ứng một cách đầy đủ nhất các nhu cầu cần được hỗ trợ của các DNVVN, thì việc mở rộng và nâng cao chất lượng các DV của Vietinbank là thật sự cần thiết và sớm được ưu tiên thực hiện, là phù hợp với yêu cầu của quy luật

Trang 23

phát triển của bản thân nó trong môi trường cạnh tranh giữa các NHTM trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Vietinbank phải mở rộng và nâng cao chất lượng các DV ñối với DNVVN là ñể thúc ñẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Thật vậy, hoạt ñộng

DVNH ñã tạo ñiều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh ñược tiến hành trôi chảy nhịp nhàng, thúc ñẩy quá trình chu chuyển vốn trong nền kinh tế, góp phần ñẩy nhanh tốc ñộ sản xuất, luân chuyển hàng hoá DVNH góp phần tích cực trong việc mang lại lợi ích cho nền kinh tế, cho khách hàng và cho NH thông qua việc giảm chi phí nhờ sự tiện ích và sự chuyên môn hóa của từng

DV, giảm chi phí kiểm ñếm, bảo quản, vận chuyển tiền, cũng như tiết kiệm nhân lực ñể thực hiện; chi phí DV thấp so với giá trị tài sản hoặc thấp trong trường hợp phải ñầu tư phương tiện phải bảo quản tại nhà, khi thực hiện quản

lý hộ, giữ hộ khách hàng có cơ hội lựa chọn sản phẩm DV có lợi nhất, hiệu quả nhất ðối với DNVVN, việc mở rộng và nâng cao chất lượng DV của Vietinbank sẽ tác ñộng ñến các mặt chủ yếu sau:

- DV của Vietinbank thúc ñẩy hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của DNVVN phát triển, ñóng góp phần lớn vào tăng trưởng GDP của nền kinh tế

Là một ñịnh chế trung gian tài chính, hệ thống mạng lưới các chi nhánh Vietinbank Việt Nam thực hiện huy ñộng các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế ñể thực hiện ñầu tư, cho vay ưu tiên tập trung vào khu vực công nghiệp, nông nghiệp và các doanh nghiệp là DNVVN Trong ñiều kiện nền kinh tế nước ta các kênh huy ñộng vốn khác còn chưa phát triển mạnh, với mạng lưới rộng khắp, Vietinbank Việt Nam ñã trở thành kênh cung cấp vốn chủ yếu cho ñối tượng khách hàng là DNVVN Thông qua DV cho vay, Vietinbank Việt Nam giúp cho các DNVVN chuyển ñổi cơ cấu sản xuất, dịch chuyển vốn ñầu tư, ñổi mới trang thiết bị, công nghệ tăng năng lực sản xuất,

hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh nhất là trong giai ñoạn hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

Trang 24

- DV của Vietinbank Việt Nam thúc ñẩy các DNVVN phát triển theo xu hướng tiến ñến nền kinh tế tri thức DV Vietinbank Việt Nam ngày càng sử dụng nhiều thành tựu của công nghệ thông tin như trang bị máy vi tính thế hệ mới, kết nối hệ thống thanh toán qua mạng viễn thông, qua mạng SWIFT Hiện nay, một số các DV Vietinbank Việt Nam ñang trong lộ trình phát triển mạnh như thẻ, home banking, phone banking, internet banking, E-banking ñược thực hiện trên nền công nghệ cao Do vậy ñòi hỏi người cung cấp DV và khách hàng phải có am hiểu nhất ñịnh mới có thể sử dụng và vận hành, nhiều trong số DV này tạo ra giá trị gia tăng cao cho nền kinh tế, ñây là một ñặc ñiểm của nền kinh tế tri thức

- DV của Vietinbank có vai trò góp phần cùng DVNH tạo ñiều kiện cho các ngành DV khác phát triển Do ñặc ñiểm của DV Vietinbank hoạt ñộng có liên quan mật thiết ñến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh và ñời sống cho nên sự phát triển của DV Vietinbank, từ DV ñầu tư tín dụng, DV thanh toán, ñến DV chuyển tiền và các DVNH khác luôn gắn với các DV bưu chính viễn thông, tư pháp, kế toán, kiểm toán, giao thông vận tải Các DV khác trong nền kinh tế sẽ bị hạn chế nếu dịch vụ thanh toán của ngành NH nói chung, Vietinbank nói riêng không thông suốt

Mở rộng và nâng cao chất lượng DV ñể tạo thế và lực cho Vietinbank:

Mục tiêu hàng ñầu của bất cứ một NHTM nào cũng là lợi nhuận Nếu theo nghiệp vụ truyền thống và cổ ñiển của NH thì lợi nhuận có ñược chủ yếu từ nghiệp vụ tín dụng nhưng ñây là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro, bởi trong hoạt ñộng của NH và của khách hàng chịu tác ñộng của nhiều yếu tố, trong ñó

có những yếu tố khách quan vượt quá tầm kiểm soát của con người như thiên tai, dịch bệnh

Việc kinh doanh nhiều lĩnh vực, ña dạng DV là một phương sách hữu

Trang 25

Phát triển DVNH, ña dạng hoá tiện ích theo hướng cải tiến nâng cao chất lượng hệ thống thanh toán, ñơn giản hoá thủ tục, mở rộng mạng lưới hoạt ñộng, sẽ thu hút ñược nhiều khách hàng sử dụng DVNH, từ ñó làm tăng trưởng nguồn thu DV của NH

Tận dụng ñược nguồn vốn trong thanh toán của khách hàng ñang lưu ký trên các tài khoản vãng lai, tiền gửi séc bảo chi, séc chuyển tiền cầm tay trong thời gian tờ séc chưa quay trở về NH ñể ñầu tư sinh lời Hơn nữa những tài khoản dùng ñể ñảm bảo thanh toán, vãng lai NH không phải trả lãi như ñối với các loại tài khoản tiền gửi khác, góp phần mang lại hiệu quả kinh doanh Việc phát triển DVNH còn có ý nghĩa thúc ñẩy các nghiệp vụ khác của

NH phát triển Các nghiệp vụ của NHTM ñều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác ñộng qua lại tạo thành một thể thống nhất Huy ñộng vốn tạo nguồn cho việc thực hiện nghiệp vụ tín dụng và phát triển DV, ngược lại thông qua nghiệp vụ tín dụng và DV mang lại thu nhập chủ yếu cho NH, là ñiều kiện nâng cao năng lực tài chính, với năng lực tài chính mạnh sẽ có ñiều kiện ñầu

tư trang bị cơ sở vật chất hiện ñại, công nghệ tiên tiến phục vụ cho hoạt ñộng kinh doanh, Trong ñiều kiện kinh tế thị trường, sự phong phú của DVNH cũng như việc cung ứng các sản phẩm DVNH chất lượng cao ñang là vấn ñề quan trọng ñể NH khai thác khách hàng và tham gia hội nhập quốc tế

2.1.4 ðặc ñiểm của DVNH ñối với DNVVN

Các DNVVN ñang trong giai ñoạn khởi ñầu của sự phát triển, do vậy

khả năng tích luỹ vốn còn hạn chế, nên việc các DNVVN thiếu vốn tự có là tất yếu ðể khắc phục một phần sự thiếu hụt lớn về nguồn vốn của các DN, cần có sự giúp ñỡ rất lớn từ phía ngân hàng ñó là tín dụng Sự giúp ñỡ của tín dụng ngân hàng ñối với DNVVN có phát huy ñược tác dụng và hiệu quả hay không, chúng ta phải hiểu rõ từng ñặc ñiểm của từng doanh nghiệp DNVVN

ñể có chính sách tín dụng ñúng ñắn, hợp lý và phát huy hiệu quả

Trang 26

ñiểm sau: [ 21]

- Các DNVVN kinh doanh ñều thiếu vốn ñể kinh doanh và mở rộng

kinh doanh nên ñều có nhu cầu vay vốn tín dụng ngân hàng Muốn vay nhiều nhưng giá trị của mỗi món vay lại thấp, ñối tượng cho vay phong phú, nhiều

chủng loại Do DNVVN chiếm ưu thế về số lượng nên có nhiều món vay Mặt khác, xuất phát từ ñặc ñiểm kinh doanh cảu các DNVVN là kinh doanh

ña dạng nhiều mặt hàng, giá trị của mỗi món vay phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm ñó trên thị trường Nếu sản phẩm tiêu thụ ñược nhiều, phải mở rộng sản xuất thì các DN cần nhiều vốn sẽ vay nhiều và ngược lại

- Các DNVVN ñều có nhu cầu ñầu tư trung và dài hạn với lãi xuất thấp,

hầu hết các DNVVN ñều ở tình trạng thiết bị máy móc, công nghệ lạc hậu, không ñồng bộ, do ñó ñều muốn vay vốn trung và dài hạn ñể ñầu tư mua sắm, cải tạo cơ sở sản xuất, ñổi mới thiết bị Nhưng khả năng ñáp ứng nhu cầu này của ngân hàng là có hạn, vì không có ñủ nguồn vốn ñể ñầu tư trung và dài hạn Tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau của các DN dưới các hình thức nợ

mà không có khả năng thu hồi vốn trước thời hạn ñã khiến cho các DN rơi vào tình trạng luôn bị thiếu vốn Các ngân hàng thương mại cũng phải ôm ñeo ñẳng các khoản nợ mà cho vay mà không có cách nào thu hồi vốn trước ngày ñáo hạn hoặc ñã quá hạn

- Những yếu tố làm hạn chế ngân hàng cho DNVVN vay vốn:

+ ðối với vấn ñề cầm cố, thế chấp bảo lãnh, theo các quy ñịnh hiện hành của Nhà nước và ngành ngân hàng về bảo ñảm tiền vay của các tổ chức tín dụng, các DN sử dụng tài sản thế chấp, cầm cố ñể ñi vay, các ngân hàng rất khó khăn trong việc xử lý các thủ tục như xác ñịnh ñăng ký quyền sở hữu tài sản, xác ñịnh giá trị của tài sản thế chấp, nhất là tài sản thế chấp là ñất, nhà, do vậy việc xác ñịnh mức ñộ ñảm bảo của tài sản ñối với các món vay là rất khó

Trang 27

+ ða số các DN thường không ñủ ñiều kiện ñể vay vốn tín chấp tại ngân hàng như khả năng tài chính, uy tín khách hàng

+ Vẫn còn hình sự hoá quan hệ giữa ngân hàng và DN, nhiều cán bộ tín dụng không dám cho vay do sợ làm trái pháp luật

+ Báo cáo tài chính của các DNVVN chưa chính xác, ñộ tin cậy không cao, gây khó khăn cho việc thẩm ñịnh phương án vay vốn cũng như hình thức ñảm bảo nợ vay như (tín chấp hay thế chấp)

+ Diễn biến của thị trường phức tạp mà DNVVN quy mô hoạt ñộng và

hiệu quả kinh doanh chưa cao do vậy khó xoay xở ñể vượt qua các biến ñộng của thị trường

2.1.5 Các loại hình dịch vụ thương mại ñối với DNVVN

Hầu hết các hoạt ñộng nghiệp vụ của các NHTM ñều ñược gọi là DVNH Mọi NHTM ñều hoạt ñộng xoay quanh trục của ba chức năng cơ bản [19 ], ñó là: nhận và giữ các khoản tiền gửi; cho phép rút tiền ra và vận hành

hệ thống chuyển tiền; cho vay các khoản tiền gửi dư thừa tới các khách hàng

có nhu cầu vay vốn ðây là chức năng cơ bản nhất, nhưng từ ñầu những năm

90, hệ thống NH hiện ñại bắt ñầu xuất hiện các DV khác rộng rãi hơn, tinh vi hơn nhiều Trong thực tế, một NHTM bán lẻ lớn thường có khoảng trên 300 dịch vụ khác nhau cho khách hàng là cá nhân hay doanh nghiệp Ở ñây, chỉ xin ñược phép tóm tắt các loại hình DV của NHTM ñối với ñối tượng khách hàng là doanh nghiệp Có 7 loại hình DV, trong ñó có trên 20 DV cụ thể:

- Dịch vụ cho vay, bảo lãnh:

+ Các khoản cho vay ngắn hạn và dài hạn: NH khi ñứng trước một yêu

cầu xin vay hay yêu cầu thấu chi, phải luôn quan tâm ñến 4 câu hỏi cơ bản: Khách hàng muốn vay bao nhiêu? Vay ñể làm gì, vay bao lâu, trả nợ thế nào?

Bên cạnh ñó, vấn ñề bảo ñảm cũng ñược quan tâm Có 4 yêu cầu ñối với bất

kỳ loại bảo ñảm nào ñể ñược NH chấp nhận: dễ ñịnh giá, dễ cho ngân hàng

Trang 28

gian thì càng tốt Bảo ựảm có thể là trực tiếp hay gián tiếp Trực tiếp là khi nó ựược khách hàng ký thác ựể bảo ựảm cho chắnh mình; gián tiếp khi nó ựược một người khác ký thác ựể bảo ựảm cho khách hàng Một số tình huống cho

vay cụ thể như: Cho vay có bảo ựảm bằng hàng hoá hình thành từ vốn vay,

một khoản vay như vậy sẽ tự thanh lý, vì hàng hoá làm ựảm bảo cho NH sẽ ựược bán ựể trả nợ NH phải chắc chắn về lai lịch kinh doanh của khách hàng,

nhất là về chất lượng và khả năng tiêu thụ của hàng hoá; Các loại cho vay khác: đó là các khoản tạm ứng cho người thừa hành và người quản lý ựể trả

thuế thừa kế tài sản; hoặc có các khoản cho vay chuyên môn hoá hơn như thế chấp tàu biển, chi phắ nông nghiệp, chiết khấu hối phiếu, nhượng nợ

+ Các khoản cho vay trung hạn (thời hạn từ trên 1 năm ựến 5 năm) Các

khoản cho vay này, doanh nghiệp dùng ựể mua hay mở rộng nhà xưởng, trang thiết bị máy móc, hoặc những khoản ựầu tư trung hạn khác

+ Thuê mua (leasing) đây là phương thức giúp các DN có thể có ựược

các cấu kiện nhà xưởng, thiết bị máy mócẦ mà không cần phải xuất vốn

+ Mua trả góp: là một giải pháp giúp DN có ựược một tài sản mà

không bỏ ra nhiều vốn Chi phắ mua nhà máy hay thiết bị có thể ựược trải rộng trong một khoảng thời gian dài, bằng cách thanh toán nợ từng phần ựều ựặn

Do ựó, ngoài khoản ựặt cọc, DN không cần phải sử dụng các nguồn vốn Trong hầu hết các trường hợp mua trả góp, cuối cùng những máy móc, thiết bị trở thành tài sản của DN

+ Factoring và chiết khấu hoá ựơn: Các công ty bán hàng thường bị kẹt

ựọng vốn, do thời hạn thanh toán bị kéo dài để khắc phục tình trạng này, một công ty Factoring cung cấp ngay một khoản tiền tương ứng với một khoản nợ

ựó cho công ty bán hàng (hầu hết các NHTM ựều có dịch vụ Factoring cho khách hàng DN, thường qua công ty con của NH) Các DV Factoring thường

Trang 29

cấp dịch vụ hạch toán sổ sách bán hàng mà công ty chịu trách nhiệm ñối với tất cả các mặt kế toán bán hàng trong DN; ñảm bảo thanh toán ñầy ñủ cho các khoản bán hàng ñã ñược Công ty Factoring chấp thuận Việc thanh toán ñược thực hiện thậm chí nếu khách hàng không thể trả tiền do ñã mất khả năng thanh toán Một DV khác của Công ty Factoring là chiết khấu hoá ñơn Khi một DN bán hàng chịu cho một DN khác, một hoá ñơn (chứng từ) ghi chi tiết của giao dịch ñược gửi cho bên mua Nhưng nếu muốn thu ñược tiền ngay,

DN ñem bán hoá ñơn này cho Công ty Factoring ñể Công ty này thanh toán ngay tổng số tiền, trừ ñi các khoản chi phí chiết khấu, sau ñó Công ty Factoring dàn xếp ñể thu ñược số tiền từ người mua

+ Thư bảo ñảm thực hiện: Các khách hàng của NH trong lĩnh vực công

nghiệp xây dựng, khi tham gia nhận thầu, phải cung cấp một thư bảo ñảm thực hiện trước khi ñược phép ñấu thầu một hợp ñồng Thư bảo ñảm thực hiện chứng minh rằng Công ty có các nguồn lực tài chính và chuyên môn ñể ñảm ñương hợp ñồng cho tới khi kết thúc nếu ñược nhận thầu Một NH thường ñược yêu cầu cung cấp một thư bảo ñảm như vậy và khi cấp thư, thường có cam kết tái ñền bù, ñể trong trường hợp khách hàng không hoàn thành hợp ñồng và NH bị yêu cầu thanh toán theo các ñiều khoản của thư thì NH có thể khiếu nại nhà thầu

+ Tài trợ xuất khẩu: ðây là công việc thường xuyên của các NHTM

NH sẽ cung cấp các DV ñặc biệt, bao gồm: chấp nhận hối phiếu ñể lấy hoa hồng, tư vấn tài chính, quản lý danh mục ñầu tư và các DVNH khác

- Dịch vụ chuyển tiền

+ Thanh toán tiền bù trừ séc: ðây là cách thức mà các NH trao ñổi các

tờ séc ký phát lẫn cho nhau trong quá trình giao dịch với khách hàng

+ Thanh toán chuyển tiền nội ñịa: DV này cho phép một DN dù có hay

không có tài khoản tại NH có thể trả tiền vào tài khoản của một người khác

Trang 30

chủ nợ khác, thường nó rất hữu ích ñể trả lương trực tiếp cho nhân viên qua tài khoản của họ, hoặc sử dụng trong các mục ñích khác

+ Lưu giữ qua ñêm: Hầu hết các NH ñều có kho bảo quản, ñược thiết

kế chủ yếu dành cho các khách hàng DN sử dụng: ký gửi tiền mặt bán hàng bảo quản qua ñêm Các vật có gía trị khác như các chứng từ, cổ phiếu… có thể ñược gửi ở NH bảo quản như ñối với khách hàng cá nhân

+ Hối phiếu NH: ðây là một cung cụ thanh toán, tương tự như séc,

ñược NH ký phát theo yêu cầu của khách hàng ñể thực hiện một khoản thanh toán ñược bảo ñảm; tức là nó ñược sử dụng trong trường hợp người thụ hưởng yêu cầu bảo ñảm chắc chắn hối phiếu sẽ ñược thanh toán khi xuất trình ðây

là phương tiện thanh toán hữu hiệu sau tiền mặt, vì nó giúp tránh phải mang một lượng tiền lớn ñể thanh toán Trước khi phát hành hối phiếu, NH phải kiểm tra xem khách hàng có ñủ tiền trong tài khoản ñể thanh toán không, sau

ñó ghi nợ vào tài khoản của khách hàng và một khoản ghi có chuyển tới hội

sở chính của ngân hàng ñể thanh toán khi hối phiếu ñược xuất trình

+ Chuyển tiền qua ñiện thoại và máy tính: ðây là DV hữu ích cho DN

Chuyển tiền bằng ñiện thoại phải ñiện kiểm tra bằng mật khẩu, hay mã số và thông thường ñược chuyển qua hội sở chính của NH có liên quan Nếu chuyển tiền bằng máy tính, sẽ thực hiện qua hệ thống thanh toán bù trừ tự ñộng

+ Chuyển tiền quốc tế: Khách hàng có thể chỉ thị cho NH thực hiện

nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế (IMT) cho bên thụ hưởng ở nước ngoài Tài khoản của khách hàng sẽ bị ghi nợ bằng loại ngoại tệ ñược thoả thuận và người thụ hưởng nhận ñược trị giá tiền ngoại tệ tương ñương Việc chuyển tiền quốc tế của các NHTM ñược thực hiện bằng cách thông qua mạng lưới

NH ñại lý ở nước ngoài, thông qua mạng SWIFT và thông qua tài khoản NOSTRO (tài khoản của chúng tôi) và tài khoản VOSTO (tài khoản của các

Trang 31

+ Tắn dụng mở: Dịch vụ này ựặc biệt phù hợp với khách hàng là DN có

nhà máy hay chi nhánh ở nhiều nơi nhằm tạo ựiều kiện cho họ rút tiền lương

và các khoản lặt vặt ngay tại chổ

+ Các hệ thống quản lý tiền mặt: Các NH lớn cung cấp hệ thống quản

lý tiền mặt cho khách hàng là các công ty ựa quốc gia, theo cách tương tự như các DVNH tại nhà cho các khách hàng cá nhân Hệ thống này cho phép cán

bộ quản lý quỹ của công ty bằng cách sử dụng NH ựiện tử, kiểm tra cân ựối các tài khoản của công ty ở bất kỳ chi nhánh nào của ngân hàng trên thế giới

- Dịch vụ ựầu tư: đôi khi các DN cũng có các nguồn vốn thặng dư ựể

ựầu tư và NH có thể cung cấp một số cơ hội ựầu tư Những phương tiện ựầu tư

do NH cung cấp bao gồm: các tài khoản tiền gửi, các chứng chỉ tiền gửi bằng ựồng nội tệ và cả ngoại tệ; trái phiếu, kể cả cổ phiếu Ngoài ra, NH còn có các

DV quản lý ựầu tư và tắn thác công ty: do các công ty con của NH cung cấp

DV ựặc biệt cho các DN Ngân hàng có thể ựóng vai trò như những người ựược uỷ thác của các quỹ ựó và quản lý các khoản ựầu tư Trường hợp các công ty rất lớn (và các cơ quan Chắnh phủ) phát hành các trái phiếu, chứng khoánẦthì bao giờ cũng kèm theo việc chỉ ựịnh một người ựược uỷ thác theo một giao kèo tắn thác ựể bảo vệ lợi ắch của những người nắm giữ trái phiếu và chứng khoán sau này Hầu hết các NH lớn do kinh nghiệm và uy tắn quốc tế của họ, có thể ựược chỉ ựịnh làm người uỷ thác cho các ựợt phát hành ựó của Chắnh phủ

- Dịch vụ bảo hiểm: Các NH cung cấp một loạt các DV bảo hiểm

không chỉ cho khách hàng tư nhân mà còn có bảo hiểm chuyên dụng cho các khách hàng DN Hầu hết các DN cần mua bảo hiểm về hoả hoạn, lũ lụtẦ một hợp ựồng bảo hiểm như vậy là bảo hiểm tổn thất lợi nhuận Loại bảo hiểm khác như bảo hiểm tắn dụng ựể bảo hiểm những khoản nợ khó ựòi Ngoài ra còn nhiều loại bảo hiểm khác như bảo hiểm trách nhiệm của chủ hàng, bảo

Trang 32

- Dịch vụ kế tốn: Các NH cĩ thể tận dụng mạng máy tính của mình

bằng cách cung cấp cho khách hàng DN một loạt các DV kế tốn, bao gồm tính tốn tiền lương tuần hoặc tháng cho nhân viên, người đã nghỉ hưu và trả cho họ lương, thanh tốn sổ sách mua bán và DV cung cấp dữ liệu…

- Dịch vụ tư vấn: Một số NH đã tập trung vào cung cấp DV tư vấn để

đáp ứng các nhu cầu tư vấn tài chính và quản lý các DN NH cung cấp các nội dung tư vấn và hướng dẫn về các hệ thống hoạch định tài chính và kiểm sốt như lập ngân sách, tính chi phí, định giá đánh dấu đầu tư cơ bản, dự báo nguồn thu nhập và quản lý tài sản, chiến lược kinh doanh Một DV tư vấn khác được cung cấp cho DN là điều tra về tình hình cơng ty Các DNVVN thường gặp nhiều các vấn đề tài chính và quản lý, chuyên gia NHTM thường

là người cố vấn tin cậy mà anh ta cĩ thể tiếp cận

- Các dịch vụ cho nhà xuất, nhập khẩu

Tất cả các NHTM lớn đều cĩ thể cung cấp các thơng tin tổng quan cho

nhà xuất nhập khẩu gồm: điều tra về mậu dịch (tìm kiếm thị trường và đại lý ở nước ngồi); thơng tin về tín nhiệm (tương tự như hoạt động cung cấp thơng

tin, điều tra tài chính liên NH trong một quốc gia; các NH này cĩ các thơng tin cập nhật về tín nhiệm của người mua và đại lý ở bất cứ nơi nào trên thế giới);

các báo cáo kinh tế và chính trị của các quốc gia (hạn chế nhập khẩu, các diễn biến đáng quan tâm); các quy định mậu dịch (giấy phép, các áp đặt…); các dịch vụ lữ hành; các quy định quản lý ngoại hối, chuyển ngoại tệ, tỷ giá hối đối, hợp đồng ngoại tệ kỳ hạn…Cung ứng các phương thức đảm bảo thanh

tốn trong thương mại quốc tế như: Phương thức trả trước (bằng hối phiếu, hoặc bằng chuyển tiền quốc tế ); Phương thức thư tín dụng kèm chứng từ; Phương thức nhờ thu; Phương thức tài khoản mở

Hoạt động NH trên tồn cầu đã cĩ thay đổi rất lớn, đặc biệt là cơng

Trang 33

DV phái sinh…) ñã mở rộng ra rất nhiều, giống như một sự bùng nổ ðiều quan trọng là cần có sự nhận dạng tương ñối ñộng nhất về DV truyền thống, các DVNH hiện ñại và sự phát triển mở rộng mạnh mẽ của các loại hình DV, ñánh giá ñược thực trạng ñể có ñịnh hướng ñúng và giải pháp thích hợp cho phát triển DVNH ở nước ta trong thời gian tới

2.1.6 Mối quan hệ giữa các dịch vụ ngân hàng thương mại

Các hình thức DV của NHTM luôn vận ñộng trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác ñộng qua lại, hỗ trợ nhau trong một thể thống nhất, không thể tách rời, gắn liền với mọi yêu cầu trong hoạt ñộng SX-KD của DN

ðể ñáp ứng yêu cầu vay vốn của DN, NH cần phải có nguồn vốn, NH phải ñồng thời thực hiện hai hoạt ñộng DV, ñó là DV huy ñộng vốn ñể làm cơ

sở cho thực hiện DV ñầu tư vốn, DV huy ñộng vốn làm tiền ñề cho DV cho vay

Sau khi ñã cấp tín dụng cho DN, NH không thể không thực hiện hàng loạt các DV khác ñể phục vụ theo yêu cầu của DN như DV chuyển tiền, DV thanh toán, DV tư vấn, DV kế toán, DV bảo hiểm, các DV liên quan ñến tài trợ xuất nhập khẩu, DV kinh doanh ngoại tệ và các DVNH khác ñể phục vụ các nhu cầu trong quá trình SX-KD của DN theo quy trình khép kín, ñó là một tất yếu

Ngày nay trong xu thế các DVNH hiện ñại ngày càng phát triển, trên

cơ sở sự hỗ trợ mạnh mẽ của khoa học công nghệ, mối quan hệ giữa các DVNH càng trở nên mật thiết, gắn bó chặt chẽ với nhau ñể ñáp ứng yêu cầu ñược phục vụ ngày càng cao của khách hàng, làm cho DVNH ngày càng trở nên phong phú, ña dạng, là cơ sở ñể NH khái thác tối ña thị phần, thị trường, tiềm năng khách hàng, ñáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực và thế giới [20]

Trang 34

2.1.7 Một số chỉ tiêu ñánh giá dịch vụ của NHTM

2.1.7.1 Chỉ tiêu ñịnh tính

Trong quá trình ñánh giá chất lượng dịch vụ ngoài những chỉ tiêu có thể lượng hoá ñược thì còn có rất nhiều yếu tố mà không thể lượng hoá ñược[30]

Các chỉ tiêu ñịnh tính ñược qua quy chế, chế ñộ, thể lệ tín dụng, qua ñộ thoả mãn của khách hàng ñối với dịch vụ của ngân hàng của khách hàng, ñộ tín nhiệm của khách hàng ñối với ngân hàng

2.1.7.2 Các chỉ tiêu ñịnh lượng

* Chỉ tiêu tổng dư nợ và kết cấu nợ

Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời ñiểm Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn[30], trung hạn, dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt ñộng của ngân hàng yếu kém, không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình ñộ cán bộ công nhân viên thấp Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng càng cao bởi vì ñằng sau những khoản tín dụng ñó còn những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, sự uy tín của ngân hàng ñối với doanh nghiệp Tổng dư nợ của ngân hàng khi so sánh với thị phần tín dụng của ngân hàng trên ñịa bàn sẽ cho chúng ta biết ñược dư nợ của ngân hàng là cao hay thấp

Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết ñược ngân hàng cần ñẩy mạnh cho vay theo loại hình nào ñể cân ñối với thực lực của ngân hàng Kết cấu dư

nợ khi so với kết cấu nguồn huy ñộng sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vay nào là nhiều nhất

Trang 35

* Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

ðây là chỉ tiêu thường ñược các ngân hàng thương mại tính toán hàng năm ñể ñánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc ñáp ứng nhu cầu của khách hàng [30]

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân

Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quay vốntín dụng càng cao chứng tỏ nguốn vốn vay ngân hàng ñã luân chuyển nhanh,tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá Với một số vốnnhất ñịnh, nhưng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng ñã ñáp ứngñược nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác ngân hàng có vốn ñể tiếptục ñầu tư vào các lĩnh vực khác Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tìnhhình quản lý vốn tín dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao

* Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt ñộng tín dụng

Không thể nói một khoản tín dụng có chất lượng cao khi nó không ñem lạimột khoản thu nhập cho ngân hàng [30] Nguồn thu từ hoạt ñộng tín dụng

là nguồn thu chủ yếu ñể ngân hàng tồn tại và phát triển Lợi nhuận do tín dụng ñem lạichứng tỏ các khoản vay không những thu hồi ñược gốc mà còn

có lãi, ñảm bảo ñược ñộ an toàn của nguồn vốn cho vay

Thu nhập từ hoạt ñộng tài chính = Lãi từ hoạt ñộng tín dụng / Tổng thu nhập

Ta thấy rằng nếu ngân hàng thương mại chỉ chú trọng vào việc giảm vàduy trì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng ñược thu nhập từ hoạt ñộngtín dụng thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp cũng không có ý nghĩa Chất lượng tín dụng ñược nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng

* Chỉ tiêu doanh số cho vay

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàngñối với nền kinh tế [30] ðây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt ñối về

Trang 36

hoạt ñộng cho vay trong một thời gian dài, thấy ñược khả năng hoạt ñộng tín dụng qua các năm

Ngoài các chỉ tiêu trên thì có thể kể ñến một số các thông số như: hệ số

an toàn vốn tối thiểu (không quá 8%), giới hạn cho vay một khách hàng (khôngquá 15%) hay dư nợ một khách hàng (không quá 10% vốn ñiều lệ và các quỹ) Bên cạnh ñó thì chúng ta có thể sử dụng thêm chỉ tiêu hiệu xuất sử dụng vốn ñể chính xác hơn

2.1.8 Các yếu tố về phía DN ảnh hưởng ñến phát triển dịch vụ NH

2.1.8.1 Chủ doanh nghiệp có trình ñộ chưa cao nên khả năng quản lý, ñiều hành hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh thấp [25]

Theo số liệu thống kê, chủ các DNVVN thường có trình ñộ về một lĩnh vực nhất ñịnh Các chủ doanh nghiệp này có trình ñộ ñại học, trên ñại học còn hạn chế, ñặc biệt là những kiến thức về thị trường cũng như hiểu biết về các quy luật kinh tế, các quy ñịnh của pháp luật Vì vậy mà các ông chủ này gặp rất nhiều khó khăn trong việc lập kế hoạch sản xuất, phân phối, tiêu thụ hàng hoá cũng như nắm bắt các công nghệ hiện ñại và có kế hoạch lâu dài nhằm mang lại lợi nhuận cho DN cũng như sự phát triển ổn ñịnh cho nền kinh tế

2.1.8.2 DNVVN có quy mô hoạt ñộng nhỏ bé

Do nguồn vốn tự có ban ñầu nhỏ bé lại thêm khó khăn trong việc tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng nên quy mô hoạt ñộng của các DN này ngay từ ñầu ñã rất hẹp [25], mang tính tự phát Hơn nữa, trong quá trình hoạt ñộng, các DNVVN ít khi tiếp cận ñược những khách hàng lớn và những nguồn vốn rẻ nên cơ hội ñể mở rộng quy mô sản xuất là rất hiếm hoi Vì vậy, muốn mở rộng quy mô cho các DNVVN thì nhà nước và ñặc biệt là các NHTM có những chính sách ưu ñãi ñối với họ

Trang 37

2.1.8.3 Sức cạnh tranh của các DNVVN thấp, chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường kinh doanh bên ngoài

Do nguồn vốn có hạn, quy mô sản xuất nhỏ [25], công nghệ lạc hậu nên các sản phẩm làm ra có sức cạnh tranh thấp hơn so với sản phẩm của các DN lớn, doanh nghiệp quốc doanh và ñặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài Thêm nữa, do sức cạnh tranh thấp nên các DNVVN ít có khả năng chống lại những biến ñộng lớn của thị trường, và thường thì các DN này hay gặp rủi ro khi có những biến ñộng bất lợi của thị trường

2.1.9 Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp vừa và nhỏ khi tiếp cận vốn NH

+ Vốn ñầu tư ban ñầu thấp, hiệu quả cao thu hồi vốn nhanh Có tỷ suất vốn ñầu tư trên lao ñộng ít hơn nhiều so với DN lớn, hiệu suất tạo việc làm cao + Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các DNVVN gọn nhẹ linh hoạt, công tác ñiều hành mang tính trực tiếp, chặt chẽ

+ Sự ñình trệ thua lỗ, phá sản của các DNVVN có ảnh hưởng rất ít hoặc không gây nên khủng hoảng kinh tế - xã hội ðồng thời ít chịu ảnh hưởng bởi các cuộc khủng hoảng kinh tế dây chuyền

2.1.9.2 Khó khăn

Hiện này khó khăn lớn nhất của các DNVVN ở các nước nói chung và

ở Việt Nam nói riêng là tình trạng thiếu vốn ñể sản xuất Trước hết là do nguồn vốn chủ sở hữu thấp[27] DNVVN hầu như không ñáp ứng ñược ñiều kiện ñể có mặt trên thị trường chứng khoán Vì vậy doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 38

ñang huy ñộng vốn chủ yếu từ hai nguồn: nguồn thứ nhất là vốn vay NH chiếm tỷ trọng lớn, nguồn thứ hai từ nguồn vốn của bản thân chủ doanh nghiệp, từ gia ñình, bạn bè

Do hạn chế về trình ñộ và kinh nghiệm trong việc xây dựng kế hoạch tài chính, phương án, dự án ñầu tư nên bản thân các DN cũng ít các dự án có tính khả thi, có hiệu quả kinh tế ñủ sức thuyết phục nhà ñầu, ñủ ñiều kiện xin vay vốn NH

Hầu hết các cơ sở sản xuất manh mún, phân tán, trình ñộ công nghệ, thiết bị quá lạc hậu, lao ñộng thủ công nên sản phẩm khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn, ñó là chưa kể ñến hàng nhập khẩu từ nước ngoài

Nhiều DN không thực hiện ñúng chế ñộ thống kê, kế toán Số liệu phản ánh không chính xác tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp

Trình ñộ cán bộ quản lý và lao ñộng của các DNVVN còn nhiều hạn chế Phần lớn những người kinh doanh chưa ñược ñào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, chưa hiểu biết nhiều về pháp luật, khả năng quản trị ñiều hành thấp Hoạt ñộng kinh doanh chủ yếu theo thương vụ, chạy theo phong trào mà không có chiến lược phát triển nên dễ phá sản

Chính vì những khó khăn trên, các DNVVN hầu nhu không ñáp ứng ñuợc ñiều kiện vay vốn của NH Nên hiện nay không ít doanh nghiệp vừa và nhỏ lâm vào tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, tức là sản xuất kinh doanh dựa trên một phần vốn của người khác Nguy cơ thiếu khả năng thanh toán,

Trang 39

ñược vấn ñề ñặt ra một cách ñồng bộ, hiệu quả và phát triển bền vững, Vietinbank cần phải ñảm bảo một số ñiều kiện, ñó là:

2.1.10.1 ðiều kiện về môi trường pháp lý

Mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế nói chung ñều cần có một hành lang pháp lý thuận lợi, thông thoáng, phù hợp, ñầy ñủ ñể vận hành ñược trôi chảy và ñạt hiệu quả cao nhất, là cơ sở cốt yếu ñể giải quyết các vấn ñề khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra Vì vậy nhân tố pháp lý

có vị trí hết sức quan trọng ñối với việc mở rộng và nâng cao chất lượng

DV Vietinbank Chỉ có trong ñiều kiện các chủ thể tham gia sử dụng DV Vietinbank luôn nghiêm túc tuân thủ pháp luật thì mới ñem lại lợi ích cho

cả Vietinbank và cho cả khách hàng, chất lượng hoạt ñộng kinh doanh của Vietinbank mới ñược ñảm bảo và chỉ có trên nền một hệ thống pháp luật ñồng bộ, ñầy ñủ, rõ ràng, minh bạch thì hoạt ñộng của nền kinh tế nói chung và hoạt ñộng DV Vietinbank ñối với DNVVN mới phát triển ổn ñịnh

và bền vững

2.1.10.2 ðiều kiện về môi trường kinh tế

Bao gồm các yếu tố như: tiền tệ ổn ñịnh, trình ñộ phát triển kinh tế thì sẽ

có tác ñộng tích cực tới việc mở rộng và nâng cao chất lượng các DV của Vietinbank, cụ thể như sau:

Tiền tệ ổn ñịnh: ðây là tiền ñề, ñiều kiện cơ bản cho việc mở rộng ứng dụng DV ñối với bất kỳ quốc gia nào Người dân sẽ rút tiền mặt và tiêu dùng

ồ ạt khi ñồng tiền bị mất giá nhanh chóng và rõ ràng không ai muốn sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt của NH trong bối cảnh ñó

Trình ñộ phát triển của nền kinh tế: Vietinbank không thể mở rộng và nâng cao chất lượng các DV trong ñiều kiện một nền kinh tế có trình ñộ phát triển quá thấp, năng lực SX-KD, khả năng cạnh tranh của các DN yếu kém, thu nhập dân cư còn thấp, các khoản chi tiêu nhỏ lẻ… Cho nên, việc mở rộng

Trang 40

ñộ phát triển của nền kinh tế, mức thu nhập cao và ổn ñịnh của người dân là ñiều kiện cần thiết ñể có thể thực thi tốt việc nâng cao chất lượng DV của Vietinbank

2.1.10.3 ðiều kiện về môi trường xã hội

Là một NHTM có mạng lưới hoạt ñộng rộng khắp từ nông thôn cho ñến thành thị, từ ñồng bằng cho ñến vùng miền núi cao, vùng sâu, vùng xa, nên môi trường xã hội là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn ñến sự mở rộng và nâng cao chất lượng DVcủa Vietinbank Môi trường xã hội bao gồm: dân số, thu nhập, trình ñộ dân trí tác ñộng mạnh mẽ ñến sự phát triển của các DNVVN,

từ ñó tác ñộng mạnh mẽ ñến nâng cao chất lượng DV của Vietinbank, cụ thể như sau:

Trình ñộ dân trí ở ñây ñược hiểu như khả năng tiếp cận và sử dụng DV của công chúng nói chung, của lực lượng cán bộ viên chức -lao ñộng ñông ñảo trong các DNVVN nói riêng, cũng như sự nhận thức ñược những tiện ích của DV Vietinbank Nếu người dân, ñội ngũ cán bộ viên chức - lao ñộng trong các DNVVN, hay chính Giám ñốc của các DNVVN ít hiểu biết về các DV của Vietinbank, tất yếu họ sẽ không thấy ñược lợi ích từ việc sử dụng các DV này Từ ñó làm hạn chế quá trình mở rộng và nâng cao chất lượng DV của Vietinbank

Khả năng tiếp cận các DV Vietinbank của các DNVVN và lực lượng lao ñộng ñông ñúc là một nhân tố quan trọng ñể các chi nhánh trong hệ thống Vietinbank hướng ñến mở rộng và nâng cao chất lượng các DV Hiện nay, ở nước ta, việc sử dụng tiền mặt và thanh toán bằng tiền mặt vẫn còn khá phổ biến ở nhiều DN và trong dân cư ðiều ñó ảnh hưởng rất lớn phát triển và nâng cao các DVcủa Vietinbank

2.1.10.4 ðiều kiện về môi trường cạnh tranh

Ngày đăng: 07/10/2014, 14:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tên doanh nghiệp:……………………………………………………… Khác
2. ðịa chỉ:………………………………………………………………… Khác
3. ðiện thoại:………………………………………….. Fax:…………… Khác
4. ðịa chỉ Website:……………………………….Email:………………… Khác
5. Năm thành lập Công ty:………………………………………………… Khác
6. Số lượng cán bộ công nhân viên của Công ty:………………………… Khác
7. Số chi nhỏnh, ủơn vị trực thuộc:………………………………………… Khác
9. Ngành nghề kinh doanh:………………………………………………… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam  Doanh - Phát triển các dịch vụ của ngân hàng vietinbank hưng yên đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hưng yên
Bảng 2.1 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam Doanh (Trang 17)
Bảng 3.2: Số DN ủang hoạt ủộng tại thời ủiểm 31/12 phõn theo loại hỡnh DN  2009  2010  2011 - Phát triển các dịch vụ của ngân hàng vietinbank hưng yên đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hưng yên
Bảng 3.2 Số DN ủang hoạt ủộng tại thời ủiểm 31/12 phõn theo loại hỡnh DN 2009 2010 2011 (Trang 58)
Bảng 4.1: Tốc ủộ tăng trưởng và cơ cấu nguồn vốn huy ủộng của Ngõn  hàng Vietinbank Hưng Yên (2009-2011) - Phát triển các dịch vụ của ngân hàng vietinbank hưng yên đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hưng yên
Bảng 4.1 Tốc ủộ tăng trưởng và cơ cấu nguồn vốn huy ủộng của Ngõn hàng Vietinbank Hưng Yên (2009-2011) (Trang 65)
Bảng 4.4 : Dư nợ DNVVN theo thời gian vay (2009-2011) - Phát triển các dịch vụ của ngân hàng vietinbank hưng yên đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hưng yên
Bảng 4.4 Dư nợ DNVVN theo thời gian vay (2009-2011) (Trang 69)
Bảng 4.5 : Dư nợ DNVVN phân theo Ngành nghề  kinh tế (2009-2011) - Phát triển các dịch vụ của ngân hàng vietinbank hưng yên đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hưng yên
Bảng 4.5 Dư nợ DNVVN phân theo Ngành nghề kinh tế (2009-2011) (Trang 70)
Bảng 4.6: Dịch vụ bảo lónh ủối với DNNVVN Hưng Yờn (2009-2011) - Phát triển các dịch vụ của ngân hàng vietinbank hưng yên đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hưng yên
Bảng 4.6 Dịch vụ bảo lónh ủối với DNNVVN Hưng Yờn (2009-2011) (Trang 72)
Bảng 4.7: Doanh số thanh toán qua ngân hàng (2009-2011) - Phát triển các dịch vụ của ngân hàng vietinbank hưng yên đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hưng yên
Bảng 4.7 Doanh số thanh toán qua ngân hàng (2009-2011) (Trang 74)
Bảng 4.8: Thanh toán thư tín dụng (L/C) xuất nhập khẩu tại Ngân hàng  Vietinbank Hưng Yên (2009-2011) - Phát triển các dịch vụ của ngân hàng vietinbank hưng yên đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hưng yên
Bảng 4.8 Thanh toán thư tín dụng (L/C) xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Vietinbank Hưng Yên (2009-2011) (Trang 77)
Bảng 4.10: Vốn tín dụng bình quân trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp - Phát triển các dịch vụ của ngân hàng vietinbank hưng yên đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hưng yên
Bảng 4.10 Vốn tín dụng bình quân trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp (Trang 83)
Bảng 4.11:  Kết quả hoạt ủộng của cỏc doanh nghiệp ủiều tra  Chỉ tiêu tài chính  Loại hình doanh nghiệp - Phát triển các dịch vụ của ngân hàng vietinbank hưng yên đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hưng yên
Bảng 4.11 Kết quả hoạt ủộng của cỏc doanh nghiệp ủiều tra Chỉ tiêu tài chính Loại hình doanh nghiệp (Trang 85)
Bảng 4.13: í kiến của cỏc DN về cỏc DV vủa NH (Mức ủộ hài lũng của khỏch hàng) - Phát triển các dịch vụ của ngân hàng vietinbank hưng yên đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hưng yên
Bảng 4.13 í kiến của cỏc DN về cỏc DV vủa NH (Mức ủộ hài lũng của khỏch hàng) (Trang 87)
Bảng 4.14: Kết quả tài chính Vietinbank Hưng Yên (2009-2011) - Phát triển các dịch vụ của ngân hàng vietinbank hưng yên đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hưng yên
Bảng 4.14 Kết quả tài chính Vietinbank Hưng Yên (2009-2011) (Trang 90)
Bảng 4.15: Mục tiờu hoạt ủộng của Vietinbank Hưng Yờn  (giai ủoạn 2012-2020) - Phát triển các dịch vụ của ngân hàng vietinbank hưng yên đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hưng yên
Bảng 4.15 Mục tiờu hoạt ủộng của Vietinbank Hưng Yờn (giai ủoạn 2012-2020) (Trang 102)
Bảng 3.3: Danh sỏch cỏc doanh nghiệp chọn làm ủiều tra - Phát triển các dịch vụ của ngân hàng vietinbank hưng yên đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hưng yên
Bảng 3.3 Danh sỏch cỏc doanh nghiệp chọn làm ủiều tra (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w